1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga;4 tuần 11

40 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 711,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: Bài tập 2: - Cho học sinh đọc thầm yêu cầu của bài tập, suy nghĩ làm bài.. Bài tập 3: - Cho học sinh đọc thầm yêu cầu của bài, làm bài cá nhân vào v

Trang 1

Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2013

III Các hoạt động dạy học :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nhận xét bài kiểm tra giữa kì 1

3 Giảng bài mới :

a Giới thiệu bài : Giới thiệu chủ điểm Có chí

thì nên, tranh minh hoạ chủ điểm ( một chú

bé chăn trâu, đứng ngoài lớp nghe lỏm thầy

giảng bài; những chú bé đội mưa gió đi học;

những cậu bé chăm chỉ, miệt mài học tập,

nghiên cứu.Ông Trạng thả diều – là câu

chuyện về một cậu bé thần đồng Nguyễn

Hiền – thích chơi diều ma ham học, đã đỗ

Trạng nguyên khi mới 13 tuổi, là vị Trạng

nguyên trẻ nhất của nước ta

-Treo tranh cho HS quan sát tranh

-Bức tranh vẽ gì ?

b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc

-Cho 1 HS đọc toàn bài

- Bài này được chia ra làm mấy đoạn ?

- Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn và

luyện đọc từ khó

- Chỉnh sửa phát âm cho HS

Ghi bảng từ khó HS dễ đọc sai : đom đóm,

- HS hát

- HS lắng nghe

-HS quan sát tranh

- Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đangđứng ở ngoài lớp lén nghe thầy giáogiảng bài

1 HS đọc và cả lớp lắng nghe

- Bài này chia ra làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1 : Vào đời đến để chơi

+ Đoạn 2 : Lên sáu đến chơi diều + Đoạn 3 : Sau vì đến của thầy

+ Đoạn 4 : Thế rồi đến Nam ta

- Luyện đọc từng đoạn

Trang 2

TL Hoát ñoông cụa giaùo vieđn Hoát ñoông cụa hóc sinh

10’

10’

5’

neăn caùt, chuoâi khođ

- Luyeôn ñóc noâi tieâp vaø giại nghóa töø trong

SGK : Tráng, kinh ngác

-Cho HS luyeôn ñóc nhoùm ñođi

Tìm hieơu baøi

- Ñóc thaăm ñóc 1 vaø trạ lôøi cađu hoûi SGK

+ Tìm nhöõng chi tieât noùi leđn tö chaât thođng

minh cụa Nguyeên Hieăn ?

- Ñóc thaăm ñóc ñoán 2, 3,4 trạ lôøi cađu hoûi

+ Túc ngöõ hoaịc thaønh ngöõ naøo döôùi ñađy noùi

ñuùng yù nghóa cụa cađu chuyeôn tređn ?

- Neđu noôi dung yù nghóa cụa baøi : ?

Höôùng daên ñóc dieên cạm

Cho HS luyeôn ñóc dieên cạm ñoán 3

4 Cụng coâ –Daịn doø:

- Em haõy neđu yù nghóa cụa baøi ?

- Truyeôn ñóc naøy giuùp em hieơu ra ñieău gì ?

- Nhaôn xeùt tieât hóc vaø daịn HS chuaơn bò baøi

sau

- Luyeôn ñóc noâi tieâp vaø giại nghóa töøtrong SGK

- HS luyeôn ñóc nhoùm ñođi

2 HS ñóc lái toaøn baøi

- Ñóc thaăm ñóc 1 vaø trạ lôøi cađu hoûiSGK

+ Nguyeên Hieăn hóc ñeân ñađu hieơu ngaỵeân ñaẫy, trí nhôù lá thöôøng : coù theơthuoôc hai möôi trang saùch trong ngaøymaø vaên coù thì giôø chôi thạ dieău

- Ñóc thaăm ñóc ñoán 2 vaø trạ lôøi cađuhoûi SGK

+ Nhaø ngheøo, Hieăn phại boû hócnhöng ban ngaøy ñi chaín trađu, Hieănñöùng ngoaøi lôùp nghe giạng nhôø.Toâi ñeânñôïi bán hóc thuoôc baøi roăi möôïn vôû cụabán Saùch cụa Hieăn laø löng trađu, neăncaùt; buùt laø ngoùn tay, mạnh gách vôõ, ñeønlaø voû tröùng thạ ñom ñoùm vaøo trong.Moêi laøn coù kì thi, hieăn laøm baøi vaøo laùchuoâi khođ nhöø bán xin thaăy chaâm hoô + Vì Hieăn ñoê Tráng nguyeđn ôû tuoơi 13,khi vaên coøn laø moôt caôu beù ham thíchchôi dieău

+ Cạ lôùp suy nghó trao ñoơi yù kieân, neđulaôp luaôn thoâng nhaât cađu trạ lôøi ñuùng

Coù chí thì neđn

* Ca ngôïi chuù beù Nguyeên Hieăn thođng

minh coù yù chí vöôït khoù neđn ñaõ ñoê Tráng Nguyeđn khi môùi leđn 13 tuoơi.

- Luyeôn ñóc dieên cạm 4 HS ñóc noâttieâp 4 ñoán trong baøi, tìm gióng ñócphuø hôïp

- Ñóc theo nhoùm

- Thi ñóc dieên cạm

- HS trạ lôøi

 Ruùt kinh nghieôm:

Trang 3

II Các hoạt động dạy học :

5’

1’

10’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

5 x 4 123 = 4 123 x …

6 x 125 = ……….x ………

8 x 3745 = …… x … ; 7 x 2 357 ……X…

- GV nhận xét ghi điểm

2 Giảng bài mới :

a/ Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta sẽ

học nhân với số 10, 100 ,1000, … và

chia cho 10, 100, 100 …

b/ Hướng dẫn HS nhân một số tự nhiên

với 10 hoặc chia số tròn chụcï cho 10

- Ghi phép nhân lên bảng : 35 x 10 = ?

- Cho HS tập nhận xét thừa số 35 với

tích 350 để nhận ra: Khi nhân 35 với 10

ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số

một chữ số 0 ( để có 350 )

- Cho HS nêu nhận xét như SGK

- Hướng dẫn HS nhân một số với 100,

1000, … hoặc chia một số tròn trăm, tròn

nghìn, … cho 100, 1000, …

- Ghi phép nhân lên bảng : 35 x 100 = ?

- Cho HS tập nhận xét thừa số 35 với

tích 3500 để nhận ra : Khi nhân 35 với

100 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải

số một chữ số 0 ( để có 3500 ) Từ đó

nhận xét chung

- Hướng dẫn HS từ 35 x 100 = 3500

suy ra : 3500 : 100 = 35

- Cho HS nêu nhận xét như SGK

-2HS làm bài tập

- Nêu nhận xét : Khi nhân một số với 10 tachỉ việc thêm vào bên phải số đó 1 chữ số 0

- HS nêu , trao đổi về cách làm Chẳng hạn :

35 x 100 = 100 x 35 ( tính chất giao hoáncủa phép nhân )

* Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,

1000, ta chỉ việc thêm một, hai, ba chữ só 0

Trang 4

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

20’

4’

C/ Luyện tập thực hành

Bài 1 :

- Cho học sinh nêu yêu cầu của bài

Bài 2 :

- Cho học sinh nêu yêu cầu của bài

Hỏi :

+ 1 yến bằng bao nhiêu ki-lô-gam?

+ 1 tạ bằng bao nhiêu ki-lô-gam?

+ 1 tấn bằng bao nhiêu ki-lô-gam ?

+ Bao nhiêu ki-lô-gam bằng 1 tấn ?

+ Bao nhiêu ki-lô-gam bằng 1 tấn ?

- HS làm bài

- GV chấm chữa bài

3 Củng cố –Dặn dò:

- Nêu cách nhân một số với 10, 100,

1000, …

- Xem lại bài và hoàn thành các bài tập

chưa làm xong, chuẩn bị bài tiếp theo

vào bên phải số đó

* Khi chia số tròn chục , tròn trăm, tròn nghìn , cho 10,100,1000 ,… ta chỉ việc bỏ bớt đi một , hai , ba ,… chữ số 0 ở bên phải số đó

- Nêu yêu cầu của bài

- Nhân nhẩm, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung

- Nêu yêu cầu của bài

+ 10 kg + 100 kg + 1000 kg + 1000 kg = 1 tấn + 100 kg = 1 tạ; 10 kg = 1 yến.;

- HS làm bài tập vào vở

70 kg = 7 yến ; 800kg = 8 tạ ; 300 tạ = 30 tấn; 120 tạ = 12 tấn ; 5000 kg = 5 tấn ; 4000

kg = 4tấn

HS nhận xét bài làm của bạn

- HS nhắc lại bài

 Rút kinh nghiệm :

-Chính tả- Nhớ viết:

I- Mục tiêu:

- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ

- Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm được BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

- Có ý thức viết chữ đẹp giữ vở sạch

- Học sinh khá giỏi làm đúng yêu cầu bài tập 3 trong SGK ( viết lại các câu )

II- Chuẩn bị:

- Một số tờ phiếu viết khổ to viết nội dung BT2a ,BT3

III- Các hoạt động dạy – học:

Trang 5

TL Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Kiểm tra bài cũ :

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:Nêu mục đích, yêu cầu tiết

học

b.Dạy bài mới

 Hướng dẫn HS nhớ viết:

-Gọi 1 HS đọc 4 khổ thơ đầu bài

-GV lưu ý HS cách trình bày khổ thơ

-Cho HS viết 1 số từ khó

-Cho HS viết bài

-GV chấm chữa 5-7 bài

Nhận xét chung

 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài tập 2:

- Cho học sinh đọc thầm yêu cầu của bài

tập, suy nghĩ làm bài

- Dán 3-4 tờ phiếu đã viết đoạn thơ lên

bảng, mời 3-4 nhóm học sinh lên bảng thi

tiếp sức

- Cho đại diện từng nhóm học sinh đọc

kết quả

- Cùng cả lớp nhận xét về chính tả/ phát

âm, kết luận lời giải đúng

Bài tập 3:

- Cho học sinh đọc thầm yêu cầu của bài,

làm bài cá nhân vào vở

- Dán 3-4 tờ phiếu đã viết đoạn thơ lên

bảng, mời 3-4 học sinh lên bảng thi làm

bài

- Cho học sinh đọc lại các câu đã sửa lỗi

- Cùng cả lớp nhận xét về chính tả/ phát

âm, kết luận lời giải đúng

-Cho học sinh học thuộc lòng những câu

trên

3 Củng cố-Dặn dò :

- Về nhà học thuộc những câu trên, chuẩn

bị bài tiếp theo

- 1 học sinh học thuộc lòng Cả lớp đọcthầm lại bài thơ trong SGK để nhớ xác 4khổ thơ

- Học sinh lưu ý

-Luyện viết từ khó

- Học sinh gấp SGK lại, viết chính tả

- Cả lớp đổi vở nhau chấm

- Học sinh đọc thầm yêu cầu của bài

- HS làm bài vào VBT- Nhóm lên thi

- Đại diện học sinh đọc đọc kết quả

a) Trỏ lối sang - nhỏ xíu –sức nóng- sức sống - thắp sáng

b) (Ôââng Trạng nồi):nổi tiếng- đỗ ban thưởng- rất đõi- chỉ xin- nồi nhỏ- thuở hàn vi- phải- hỏi mượn- của- dùng bữa- để ăn – đỗ đạt

trạng Học sinh đọc thầm yêu cầu của bài, làmbài

- HS thi làm bài

- Học sinh đọc lại các câu đã sửa lỗi

Trang 6

TL Hoát ñoông dáy Hoát ñoông hóc

 Ruùt kinh nghieôm:

Sinh hoạt dưới cờ đầu tuần. I/ Múc tieđu:  Nhaĩc nhôû HS moôt soâ cođng taùc trong tuaăn, nhöõng cođng vieôc haỉng ngaøy  Daịn doø cođng taùc hóc taôp, bạo veô taøi sạn cụa nhaø tröôøng, cađy xanh,…  Giaùo dúc HS veă An toaøn giao thođng-phoøng beônh muøa möa –Thöïc hieôn toẫt veô sinh tröôøng lôùp  Trieơn khai cođng taùc trong tađm trong thaùng II/ Tieân haønh:  Tieân haønh  Giaùo vieđn trieơn khai cođng taùc tróng tađm trong tuaăn: Veô sinh tröôøng lôùp, veô sinh trong vui chôi vaø bạo ñạm an toaøn Caăn chuaơn bò baøi chu ñaùo tröôùc khi ñeân lôùp  Giaùo dúc HS an toaøn giao thođng, Leê pheùp vôùi ođng baø, cha mé vaø ngöôøi lôùn HS tieâp túc hóc baøi 3 veă “Ñi xe ñáp an toaøn”  Daịn doø hóc sinh cođng taùc chaím soùc vaø bạo veô cađy xanh.Trieơn khai dáy phú ñáo cho HS yeâu  Phaùt ñoông phong traøo vui hóc taôp toât, chaím ngoan thaønh nhöõng con ngoan troø gioûi, nhaỉm chaøo möøng ngaøy nhaø giaùo Vieôt Nam 20 – 11  Kieơm tra vieôc HS thöïc hieôn noôi quy, quy cheâ cụa nhaø tröôøng  Cođng taùc Ñoôi: Caùc em ñi döï taôp huaân haøng tuaăn  Treơn khai cođng taùc hoôi thi -Thöù ba ngaøy 29 thaùng 10 naím 2013

Luyeôn töø vaø cađu:

LUYEÔN TAÔP VEĂ ÑOÔNG TÖØ

I- Múc tieđu :

- Naĩm ñöôïc moôt soâ töø boơ sung yù nghóa thôøi gian cho ñoông töø (ñaõ, ñang, saĩp)

- Nhaôn bieât vaø söû dúng ñöôïc caùc töø ñoù qua caùc BT thöïc haønh (1, 2, 3) trong SGK

** HS khaù, gioûi bieât ñaịt cađu coù söû dúng töø boơ sung yù nghóa thôøi gian cho ñoông töø

II- Ñoă duøng dáy – hóc:

- Bạng lôùp vieât noôi dung BT1

- Buùt dá ñoû + moôt soâ tôø phieâu vieât noôi dung caùc BT2, 3

III- Caùc hoát ñoông dáy - hóc:

Trang 7

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2) Bài dạy mới

a - Giới thiệu bài:

- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu cần đạt

của tiết họcï

b- H ướ ng d ẫ n HS làm bài tập:

Bài tập 1:

- Cho 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Cho cả lớp đọc thầm các câu văn, tự gạch

chân bằng bút chì mờ dưới các động từ được

bổ sung ý nghĩa

- 2 HS lên bảng làm bài tập

Bài tập 2:

- Cho 2 học sinh nối tiếp nhau đọc yêu cầu

của bài tập 2

- Cho cả lớp đọc thầm các câu văn, thơ, suy

nghĩ làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp

- Mời những học sinh làm bài trên phiếu

dán bài bài trên bảng lớp, đọc kết quả.Cả

lớp nhận xét, Gv chốt lại ý đúng

- Gv giảng bài

Bài tập 3:

- Cho một học sinh đọc yêu cầu của bài và

mẫu chuyện vui Đãng trí Cả lớp đọc thầm

và suy nghĩ làm bài

- Giáo viên dán 3-4 tờ phiếu lên bảng lớp,

mời 3-4 học sinh lên bảng thi làm bài

-3HS nêu mục bài học và cho ví dụ vềđộng từ

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập + Trời ấm lại pha lành lạnh

Tết sắp đến

- Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến Nó cho biết sự việc được

hoàn thành rồi

+ Rặng đào đã trút hết lá

- Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút Nó cho biết sự việc sự việc

được hoàn thành rồi

- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc yêu cầucủa bài tập 2

a) Mới dạo nào những cây ngô còn lấmtấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau,

cây ngô đã thành cây rung rung trước

gió và ánh nắng

b)Lời giải đúng:Chào mào đã hót…, cháu vẫn đang xa…, Mùa xuân sắp tàn.

+ Lới giải không đúng:

Sao cháu không về với bà

Chào mào sắp hót vườn na mỗi chiều

Sốt ruột, bà nghe chim kêu Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na

Hè hè, cháu vẫn đang xa Chào mào vẫn hót Mùa na đã tàn

- Cho một học sinh đọc yêu cầu của bàivà mẫu chuyện vui Đãng trí

+ Một nhà bác học đang làm việc trong

phòng Bỗng người phục vụ bước vào,nói nhỏ với ông:

- Thưa giáo sư, có trộm lẻn vào thưviện của ngài

Giáo sư hỏi:

Trang 8

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

- Các em hãy cho biết về tính khôi hài của

truyện vui trên

3) Củng cố- Dặn dò:

- Em hãy nêu cho cô nội dung phần Ghi

nhớ

- Về nhà xem lại BT2,3; kể lại truyện vui

Đãng trí cho người thân nghe, chuẩn bị trước

nội dung bài tiếp theo

- Nó đọc gì thế?( hoặc Nó đang đọc gì thế?)

+ Tính khôi hài của truyện vui: Nhà bác học đang tập trung làm việc nên đãng trí đến mức, được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì hỏi: “Nó đang đọc sách gì?” vì ông nghĩ người ta vào thư viện chỉ để đọc sách, không nhớ là trộm cần ăn cắp đồ đạc quý giá chứ không cần đọc sách

 Rút kinh nghiệm:

-Toán -Tiết : 52

I.Mục tiêu:

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

- HS làm Bài 1 (a), bài 2 (a), các bài còn lại HS khá giỏi làm

III Các hoạt động dạy học:

5’

1’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đổi chỗ các thừa số để tính theo cách

thuận tiện nhất

5 x 745 x 2 8 x 356 x 125

1250 x 623 x 8 5 x 789 x 200

- Gv nhận xét chữa bài

2 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài : Trong tiết này các em sẽ

được làm quen với tính chất kết hợp của

phép nhân, sau đó áp dụng tính chất giao

hoán và kết hợp của phép nhân để thực

hiện tính giá trị của biểu thức bằng cách

-2HS lên bảng làm bài tập

5 x 2 x 745 = 10 x 745 = 7450

8 x 125 x 365 = 1000 x 365 = 365 000

1250 x 8 x 623 = 10 000 x 623 = 6230000

5 x 200 x 798 = 1000 x 798 = 798 000

- HS lắng nghe

Trang 9

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

10’

20’

thuận tiện

b.Giảng bài:

1 So sánh giá trị của hai biểu thức

Viết lên bảng tính giá trị của hai biểu thức :

( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )

Y/C HS tính và so sánh

2 Viết các giá trị cả biểu thức vào ô trống

Treo bảng phụ đã chuẩn bị lên bảng, giới

thiệu cấu tạo bảng và cách làm

Cho lần lượt giá trị của a, b, c Gọi từng HS

tính giá trị của biểu thức ( a x b ) x c và a x

( b x c ) , rồi viết vào bảng

và a x ( b x c ) – 3 x ( 4 x 5 ) = 60

- Với a = 5 , b=2, c= 3

- Cho HS nhìn bảng, so sánh kết quả (a x b)

x c và a x ( b x c ) trong mỗi trường hợp

trên để rút ra kết luận:

- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta

có thể làm thế nào ?

Nêu từ nhận xét trên ta có thể tính giá trị

cuả biểu thức a x b x c như sau :

a x b x c = ( a x b ) x c = a x ( b x c )

Nghĩa là có thể tính a x b x c bằng hai cách:

a x b x c = ( a x b ) x c

Hoặc a x b x c = a x ( b x c )

Tính chất này giúp ta chọn được cách làm

thuận tiện nhất khi tính giá trị của biểu thức

dạng a x b x c

3 Thực hành

Bài 1 :

- Cho học sinh yêu yêu cầu của bài

- Gv cho HS xem cách làm mẫu, phân biệt

hai cách thực hiện các phép tính, so sánh

kết quả.Sau đó cho HS thực hiện các phép

- Với a = 3 , b = 4 , c = 5 thì ( a x b ) x c = ( 3 x 4 ) x 5 = 60-làm tương tự, rồi điền vào bảng( a x b ) x c = a x ( b x c )

( a x b ) x c gọi là một tích nhân với mộtsố

a x ( b x c ) gọi là một số nhân với mộttích

- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ,

ta có thể nhân số thứ nhất với tích của sốthứ hai và số thứ ba

- Nêu yêu cầu của bài –Tự làm bài

4 x 5 x 3 = ?

4 x 5 x 3 = ( 4 x 5 ) x 3 = 20 x 3 = 60 = 4 x ( 5 x 3 ) = 4 x 15 = 60 b) 5 x 2 x 7 = ?

5 x 2 x 7 = ( 5 x 2 ) x 7 = 10 x 7 = 70 = 5 x ( 2 x 7 ) = 5 x 14 = 70

- tính bằng cách thuận tiện nhấta) 13 x 5x 2 = 13 x (5 x 2 ) = 13 x 10 =260

5 x 2 x 34 = ( 5 x 2 ) x 34 = 10 x 34 = 340b) 2 x 26 x 5 = 25 x ( 2 x 5 )

Trang 10

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’

Bài 3 :

- Cho học sinh nêu yêu cầu của bài

- HS tự làm bài- Nêu cách làm

- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

4 Củng cố - Dặn do:ø

- Nêu cách tính giá trị của biểu thức - Xem lại bài và hoàn thành các bài tập chưa làm xong = 26 x 10 = 260 5 x 9 x 3 x 2 = 9 x 3 x 5 x 2 = ( 9 x 3 ) x ( 5 x 2 ) = 27 x 10 = 270 Số học sinh của mỗi lớp là : 2 x 15 = 30 ( học sinh ) Số học sinh của trường học là: 30 x 8 = 240 ( học sinh ) Đáp số : 240 học sinh  Rút kinh nghiệm:

-Khoa học:

BA THỂ CỦA NƯỚC

I Mục tiêu:

- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn

- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại

II Đồ dùng dạy học:

- Đồ dùng thí nghiệm

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra:

- Nước có những tính chất gì?

- Nhận xét cho điểm

B Bài mới:

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nước

từ thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược

lại

Bước 1: Làm việc cả lớp

- Nêu ví dụ nước ở thể lỏng?

- GV lau bảng: Nước trên mặt bảng đã biến

đi đâu?

- Yêu cầu quan sát thí nghiệm H3(SGK)

Bước 2: - Nước chuyển từ thể lỏng sang thể

- HS trả lời

- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng và nước ở thể khí

- Nước mưa, nước sông, nước biển…

- HS sờ tay vào mặt bảng mới lau nhận xét Một lúc sau HS sờ lên mặt bảng, nhận xét

- Bốc hơi

- HS nêu: Hơi nước bốc lên, úp lên mặt cốc 1 cái đĩa

Trang 11

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

khí và ngược lại

- Tổ chức và hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- GV rót nước nóng từ phích vào cốc cho các

nhóm

- Em có nhận xét gì khi quan sát cốc nước?

- Nhấc đĩa ra quan sát nói tên hiện tượng

vừa xảy ra?

Bước 3: Làm việc cả lớp

- Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì?

- Nêu VD nước ở thể lỏng thường xuyên bay

hơi vào không khí?

- Giải thích hiện tượng nước đọng ở vung

nồi cơm, nồi canh?

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước

từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược

lại

Bước1: - Giao việc cho h/s đặt khay nước

vào ngăn đông của tủ lạnh ( ngăn làm đá) từ

tối hôm trước sáng hôm sau lấy ra quan sát

và trả lời câu hỏi

Bước 2 :

- Nước đã biến thành thể gì?

- Hình dạng như thế nào?

- Hiện tượng này gọi là gì?

- Khi để khay nước ở ngoài tủ lạnh hiện

tượng gì sẽ xảy ra? Gọi là hiện tượng gì?

- Nêu ví dụ nước ở thể rắn?

- GV kết luận

3 Hoạt động 3 : Vẽ sơ đồ sự chuyển thể

của nước

- Nước tồn tại ở những thể nào?

- Nêu tính chất chung của nước ở từng thể

đó và tính chất riêng của từng thể ?

- GV vẽ sơ đồ và gợi ý h/s nói về sơ đồ theo

cặp

- GV theo dõi gợi ý

C Củng cố dặn dò:

- Nêu đặc điểm của nước ở các thể?

- Ôn và làm lại thí nghiệm, chuẩn bị bài

- Mỗi nhóm để một cái cốc và một cái đĩa lên bàn

- Các nhóm lấy đĩa úp lên trên miệng cốc nước nóng và quan sát

- Cốc nước nóng bốc hơi

- Mặt đĩa đọng lại những giọt nước do nước bốc hơi tụ lại

- Nước từ thể lỏng sang thể khí, từ thể khísang thể lỏng

- Nước biển, sông… bốc hơi -> mưa

- Ta lau nhà sau 1 lúc nền nhà khô

- Do nước bốc hơi gặp lạnh ngưng tụlại

- Quan sát các khay đá trong tủ lạnh

- HS thực hành từ nhà

- Thành nước ở thể rắn

- Có hình dạng nhất định

- Là sự đông đặc

- Nước đá chảy thành nước Là sự nóng chảy

- Nước đá, băng, tuyết…

- Đọc phần mục bạn cần biết

- Rắn, lỏng, khí

- Ở cả 3 thể nước trong suốt

Nước ở thể lỏng, khí không có hình dạng nhất định

- Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định

- Làm việc theo cặp

- Nói về sơ đồ

Thể khí

Thể lỏng Thể lỏng

Thể rắn

Trang 12

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

sau

 Rút kinh nghi ệ m:

-Thư tư ngày 30 tháng 10 năm 2013

Tập đọc:

I Mục tiêu

+ Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng đọc nhẹ nhàng , chậm rãi

+ Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ :Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Chuẩn bị:

+ Tranh minh họa bài tập đọc

III Các hoạt động dạy học:

5’

31’

1 Kiểm tra bài cũ :

- Bài: “ Ông Trạng thả diều”

- GV nhận xét ghi điểm

2 Giảng bài mới :

a Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay

, các em sẽ được biết 7 câu tục ngữ khuyên

con người rèn luyện ý chí

- Treo tranh cho HS quan sát tranh

- Bức tranh vẽ gì ?

b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc

-Cho HS luyện đọc nối tiếp và luyện đọc

từ khó - Chỉnh sửa phát âm cho HS

- Ghi bảng từ khó HS dễ đọc sai : nên

hành , lận ,keo , cả , rã

- Luyện đọc nối tiếp và giải nghĩa từ trong

SGK

Nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng ở các câu sau :

- Ai ơi / đã quyết thì hành Đã đan / thì lận tròn vành mới thôi !

- Người có chí / thì nên Nhà có nền / thì vững -Cho HS luyện đọc nhóm đôi

-Đọc toàn bài

-3HS đọc bài và trả lời câu hỏi

-HS quan sát tranh

- Bức tranh vẽ cảnh một người đang cố vượt qua cơn sóng dữ

- Luyện đọc nối tiếp và đọc từ khó trong SGK

- HS luyện đọc

- Luyện đọc nối tiếp và giải nghĩa từ trong SGK

- HS luyện đọc nhóm đôi

- 2 HS đọc toàn bài

Trang 13

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV đọc mẫu

Tìm hiểu bài

- GV phát riêng phiếu cho một vài cặp HS,

nhắc các em để viết cho nhanh, chỉ viết

một dòng

Câu hỏi 1 :

- Đọc câu hỏi, từng cặp HS trao đổi, thảo luận để xếp 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm đã cho

- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

a - Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định

thành công

1 Có công mài sắt, có ngày nên kim.4.Người có chí thì nên.Nhà có nền thìvững

b- Khuyên người ta giữ vữïng mục tiêu đã

c- Khuyên người ta không nản lònh khi

gặp khó khăn

3 Thua keo này ta bày keo khác

6 Chớ thấy saóng cả mà rã tay chèo

7 Thất bại là mẹ thành công

Câu hỏi 2 :1 HS đọc câu hỏi

Cả lớp suy nhĩ, phát biểu ý kiến GV nhận

xét chốt lại lời giải đúng

+ Ngắn gọn , ít chữ ( chỉ bằng 1 câu )

+ Có vần, có nhịp cân đối Cụ thể :

+ Có hình ảnh

- Có công mài sắt, / có ngày nên kim

- Ai ơi đã quyết thì hành /Đã đan thì lận tròn vành mới thôi

- Thua keo này , / bày keo khác

- Người có chí thì nên /

Nhà có nền thì vững

- Hãy lo bền chí câu cua /

Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai !

- Chớ thấy sóng cả / mà rã tay chèo

- Thất bại là mẹ thành công

♣Người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim

♣Người đan lát quyết làm cho sản phẩm của mình tròn vành

♣Người kiên trì câu chạch

♣Người chèo thuyền không lơi tay chéo giữa sóng to gió lớn

Câu hỏi 3

Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- phải rèn luyện ý chí vượt khó , vượt sự lười biến của bản thân , khắc phục bản thân , khắc phucï những thói quen xấu…

Trang 14

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’

GV tổ chức đọc như các tiết trước

3 Củng cố- Dặn dò :

- Đọc lại 7 câu tục ngữ mà em đã thuộc

5 Dặn dò :

Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài

sau và học thuộc lòng 7 câu tục ngữ

- Biểu hiện Hs không có ý chí: tự nêu

- Luyện đọc diễn cảm

- Đọc theo nhóm

- Thi đọc diễn cảm

- Học thuộc lòng từng câu , cả bài

- Bình chọn người đọc hay nhất

 Rút kinh nghiệm:

-Tập Làm Văn:

I- Mục tiêu :

- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài trong SGK

- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra

KNS: + Thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực, giao tiếp và thể hiện sự thông cảm.

+ Trao đổi với người thân một cách tự tin

II- Đồ dùng dạy – học:

- Sách truyện đọc lớp 4 (nếu có)

- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết sẵn:

+ Đề tài của cuộc trao đổi, gạch dưới những từ ngữ quan trọng

+ Tên một số nhân vật để học sinh chọn đề tài trao đổi

III- Các hoạt động dạy – học:

5’

1’

A) Kiểm tra bài cũ:

- Mời hai học sinh thực hành đóng vai trao

đổi ý kiến với người thân về nguyện vọng

học thêm một môn năng khiếu

B- Bài dạy mới:

1- Giới thiệu bài:

- Trong tiết TLV tuần 9, các em đã luyện

tập trao đổi ý kiến với người thân về

nguyện vọng học thêm một môn năng

khiếu Trong tiết học hôm bay, các em sẽ

tiếp tục thực hành trao đổi ý kiến với người

thân về một đề tài gắn với chủ điểm Có chí

thì nên

-2HS thực hiện

Trang 15

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

30’ 2- Hướng dẫn học sinh phân tích đề bài:

a) Hướng dẫn học sinh phân tích đề bài:

- Giáo viên cùng học sinh phân tích đề bài,

nhắc học sinh lưu ý:

+ Đây là cuộc trao đổi giữa ai với ai?

+Trao đổi về nội dung gì?

+ Khi trao đổi cần chú ý điều gì?

b) Hướng dẫn học sinh thực hiện cuộc trao

đổi

- Cho học sinh đọc gợi ý 1 (Tìm đề tài trao

đổi)

- Cho học sinh nói về nhân vật mình chọn

- Cho học sinh đọc gợi ý 2

- Mời 1 học sinh giỏi làm mẫu - nói nhân

vật mình chọn trao đổi và sơ lược về nội

dung trao đổi theo gợi ý trong SGK

- Cho học sinh đọc gợi ý 3

- Mời một học sinh làm mẫu trả lời các câu

hỏi theo gợi ý trong SGK

+ Người nói chuyện với em là ai?

+ Em xưng hô như thế nào?

+ Em chủ động nói nhuyện với người thân

hay người thân gợi chuyện?

c) Từng cặp học sinh đóng vai thực hành

trao đổi:

- Cho học sinh chọn bạn (đóng vai người

thân) tham gia trao đổi, thống nhất dàn ý

đối đáp (viết ra nháp)

- Cho từng cặp học sinh thi đóng vai trao

đổi trước lớp

KNS:+ Thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích

cực, giao tiếp và thể hiện sự thông cảm

+ Trao đổi với người thân một cách tự

tin

- Một học sinh đọc đề bài

- Cùng học sinh phân tích đề bài và lưu ý + Cuộc trao đổi giữa em với người thântrong gia đình :bố, mẹ, anh, chị, ông, bà + Về một người có nghị lực, có ý chívươn lên trong cuộc sống

+ Khi trao đổi cần chú ý nội dungtruyện Truyện đó phải có cả hai ngườicùng biết và khi trao đổi, hai người phảithể hiện thái độ khâm phục nhân vậttrong câu chuyện

- HS trao đổi

+ Hoàn cảnh sống của nhân vật (nhữngkhó khăn khác thường): Từ một cậu bémồ côi cha, phải theo mẹ quẩy gánhhàng rong, ông Bạch Thái Bưởi đã trởthành “vua tàu thủy”

+ Nghị lực vượt khó: Ông Bạch TháiBưởi kinh doanh đủ nghề Có lúc mấttrắng tay vẫn không nản chí

+ Sự thành đạt: Ông Bưởi đã chiến thắngtrong cuộc cạnh tranh với các chủ tàungười Hoa, người Pháp, thống lĩnh toànbộ ngành tàu thủy Ông được gọi là “mộtbậc anh hùng kinh tế”

+ Người nói chuyện với em là bố em+ Em gọi bố, xưng con

+ Bố chủ động nói chuyện với em saubữa tối vì bố rất khâm phục nhân vậttrong truyện

- Học sinh thực hành trao đổi, lần lượtđổi vai cho nhau, nhận xét, góp ý để bổsung hoàn thiện bài trao đổi

- thi đóng vai trao đổi trước lớp

- nhận xét, bình chọn nhóm trao đổihay nhất

Trang 16

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 3.Củng cố Dặn dò:

- Về nhà tập thực hành trao đổi cùng người

thân, chuẩn bị bài tiếp theo

 Rút kinh nghiệm:

-Toán-Tiết : 53

I Mục tiêu:

- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0

- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

- HS làm bài tập 1, 2 Các bài còn lại HS khá giỏi làm

II Chuẩn bị:

SGK

Vở , Bảng con

III Các hoạt động dạy học:

5’

1’

5’

1 Kiểm tra bài cũ :

- Tính bằng cách thuận tiện nhất:

125 x 5 x 2 x 8

250 x 1250 x 8 x 4

- GV nhận xét , đánh giá

2 Giảng bài mới :

a.Giới thiệu bài : Trong giờ học này các

em học cách thực hiện phép nhân với số

có tận cùng là chữ số 0

b.Phép nhân với số có tận cùng là chữ số

0.

-Ghi bảng phép tính : 1324 x 20 = ?

Hướng dẫn HS có thể thay :

= 2 x 10

-Yêu cầu Hs thực hiện phép nhân

1324 x 20 = 1324 x ( 2 x 10 )

Vậy ta có : 1324 x 20 = 26480

-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính

- 2 học sinh lên bảng làm , lớp làm bảng con

- HS lắng nghe

- 1 HS lên bảng làm bài

1324 x 20 = 1324 x ( 2 x 10 ) = ( 1324 x 2 ) x 10 Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải 2648

ta được 26480

- HS đặt tính và tính.( như SGK) +Viết chữ số 0 vào hàng đơn vị của tích

Trang 17

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

c Nhân các số có tận cùng là chữ số 0.

Ghi lên bảng phép tính : 230 x 70

- Hướng dẫn HS làm

+ Viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải

tích của 23 x 7 ( theo quy tắc nhân một số

- Cho học sinh nêu yêu cầu của bài

- Cho HS làm bài cá nhân

- GV nhận xét chữa bài

Bài 2 :

- Cho học sinh nêu yêu cầu của bài

- Cho Hs làm bài

- GV chấm chữa bài

Bài 3 :

- Cho học sinh nêu yêu cầu của bài

- Khuyến khích HS giải bằng nhiều cách

- HS làm bài

230 x 70 = ( 23 x 10 ) x ( 7 x 10 ) = ( 23 x 7 ) x ( 10 x 10 ) = ( 23 x 7 ) x 100

= 161 x 100 = 16100

+ 7 nhân 2 bằng 14, thêm 2 bằng 16, viết

16 vào bên trái 1

Đặt tính rồi tính

5368040

1342

×

40638030

13546

×

1128400200

- Bài giải:

Chiều dài tấm kính là:

30 x 2 = 60 ( cm)Diện tích tấm kính là:

60 x 30 = 1800 ( cm2)Đáp số: 1800 cm2

Trang 18

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3.Củng cố -Dặn dò:

- Xem lại bài và hoàn thành các bài tập

chưa làm xong

- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau

 Rút kinh nghiệm:

-Lịch sử :

NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ ( Từ năm 1009 đến năm 1226 )

I- Mục tiêu:

- Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt

- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long

II- Chuẩn bị:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Phiếu học tập của học sinh

III- Các hoạt động dạy – học:

4’

1’

5’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân

Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân dân ta?

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài dạy mới:

a - Giới thiệu bài:

- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý tồn tại từ năm

1009 đến năm 1226 Nhiệm vụ của chúng ta

hôm nay là tìm hiểu xem nhà Lý được ra đời

trong hoàn cảnh nào? Việc dời đô từ Hoa Lư

ra Đại La, sau đổi thành Thăng Long diễn ra

thế nào? Vài nét về kinh thành Thăng Long

thời Lý

b – Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: GV giới thiệu:

- Năm 1005, vua Lê Đại Hành mất, Lê Long

- 2 HS trả lời- mỗi em một câu

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 19

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

13’

8’

Đĩnh lên ngôi, tính tình bạo ngược Lý Công

Uẩn là viên quan có tài, có đức Khi Lê Long

Đĩnh mất, Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua

Nhà Lý bắt đầu từ đây

Hoạt động 2: Làm việc cá nhôm

- Đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc Việt

Nam và yêu cầu hs xác định vị trí của kinh đô

Hoa Lư và Đại La (Thăng Long)

- Cho hs đọc trong SGK đoạn “Mùa xuân

năm1010 màu mỡ này” và lập bảng so sánh

+ Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết

định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La?

- Gv giới thiệu: Mùa xuân năm 1010, vua Lý

Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại

La và đổi tên Đại La thành Thăng Long Sau

đó, năm 1054 vua Lý Thánh Tông đổi tên

nước ta la Đại Việt

- Gv giải thích từ:

+ Thăng Long: Theo truyền thuyết, khi thuyền

vua tạm đỗ dưới thành Đại La, có rồng vàng

hiện lên ở chỗ thuyền ngự, và Thăng Long có

nghĩa là rồng bay lên

+ Đại Việt: nước Việt to lớn

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Cho hs thảo luận và trả lời câu hỏi

+ Thăng Long dưới thời Lý được xây dựng như

+ Vị trí: Trung tâm đất nước

+ Địa thế: Đất rộng, bằng phẳng, màumỡ

- Hs trả lời câu hỏi

+ Vua Lý Thái Tổ tin rằng muốn concháu đời sau xây dựng được cuộc sốngấm no thì phải dời đô từ miền núi chậthẹp Hoa Lư vầ vùng Đại La, mộtvùng đồng bằng rộng lớn màu mỡ nênông đã quyết định dời đô từ Hoa Lư raĐại La

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi

+ Thăng Long dưới thời Lý được xâydựng rất nhiều lâu đài, cung điện, đềnchùa Dân tụ họp ngày càng đông vàlập nên phố, nên phường

- Hs trình bày kết quả thảo luận củamình trước lớp

- Hs theo dõi, bổ sung

Trang 20

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 3.Củng cố: - Dặn do:

-Đọc ghi nhơ.ù

-Thi kể tên khác của kinh thành Thăng Long

Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong

SGK, chuẩn bị bài tiếp theo

-2HS

 Rút kinh nghi ệ m:

-Thứ n ăm ngày 31 tháng 10 năm 2013 Kể chuyện

I- Mục tiêu:

- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu (do GV kể)

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện

- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II- Đồ dùng dạy – học:

Các tranh minh họa truyện trong SGK phóng to (nếu có)

III- Các hoạt động dạy – học:

3’

32’

1) Bài cũ:

- GV nhận xét bái kiểm tra định kì

2) Bài dạy mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ

được kể câu chuyện về tấm gương Nguyễn

Ngọc Ký - một người nổi tiếng về nghị lực

vượt khó ở nước ta Bị liệt cả hai tay, bằng ý

chí vươn lên, Nguyễn Ngọc Ký đã đạt được

điều mình mơ ước

- Cho học sinh quan sát tranh minh họa và

đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong

SGK

2.2 Giáo viên kể chuyện Bàn chân kỳ diệu

- Giáo viên kể lần 1, kết hợp giới thiệu về

ông Nguyễn Ngọc Ký

- Giáo viên kể lần 2

2.3 Hướng dẫn học sinh kể chuỵên, trao đổi

- Học sinh quan sát tranh minh họa và đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK

- Học sinh lưu ý

- Học sinh nghe

Ngày đăng: 12/02/2015, 01:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - ga;4 tuần 11
Bảng ph ụ (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w