Trong 1 phản ứng hóa học chỉ xảy ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác... *Phương trình
Trang 2Trong 1 phản ứng hóa học chỉ xảy ra sự thay đổi gì ? Kết quả
như thế nào?
Trong 1 phản ứng hóa học chỉ xảy ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác
Trang 4a/ TN:
-Đặt vào khay hai cốc:
Cốc (1) chứa dung dịch Bari clorua(BaCl2) và cốc (2) chứa dung dịch Natri sunfat(Na2SO4)
- Đổ cốc (2) vào cốc (1), rồi lắc cho hai dung dịch trộn lẫn vào nhau.
1.Có phản ứng hóa học xảy
ra không? Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào?
* Có phản ứng hóa học xảy ra
- Dấu hiệu: Có chất rắn màu trắng xuất hiện,
đó là barisunfat (BaSO4), chất này không tan.
2 Biết sau phản ứng tạo ra hai chất mới là: Bari sunfat và Natri clorua Hãy viết phương trình chữ của phản ứng?
*Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat
Bari sunfat + Natri clorua
Trang 5TRƯỚC PHẢN ỨNG
Dung dịch:
Bari
clorua
BaCl 2
Dung dịch natri sunfat : Na 2 SO 4
0
Quan sát thí nghiệm sau:
Trang 6Dung dịch natri sunfat :
Na 2 SO 4
SAU PHẢN ỨNG
Quan sát thí nghiệm sau:
Trang 7a/ TN:
b/ Nhận xét:
(SGK)
+ Tổng Khối lượng của các chất Tham gia
bằng tổng khối lượng các chất Sản phẩm
+ Khối lượng của chất thm gia và chất sản phẩm bằng nhau
+ Vị trí của kim cân trước và sau phản ứng không thay đổi Qua thí nghiệm trên
các en có nhận xét gì ?
Vị trí của kim cân trước và sau phản ứng có thay đổi không?
Có nhận xét gì về tổng khối lượng của chất tham gia và tổng khối lượng của chất sản phẩm?
Trang 8a/ TN:
b/ Nhận xét:
(SGK)
+ Tổng khối lượng của các chất Tham gia bằng
tổng khối lượng các chất Sản phẩm
Bằng nhiều thí nghiệm như trên,các nhà khoa học đã xây dựng lên Định luật bảo toàn khối lượng.
Hãy phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng ?
* Nội dung:
“ Trong một phản ứng hoá học,Tổng khối
lượng của các chất Sản phẩm bằng tổng khối
lượng các chất Tham gia ”
Trang 9a/ TN:
b/ Nhận xét:
(SGK)
* Nội dung:
“ Trong một phản ứng hoá học,Tổng khối
lượng của các chất Sản phẩm bằng tổng khối
lượng các chất Tham gia ”
- Hai nhà khoa học Lômônôxốp (người Nga) và Lavoađiê (người Pháp) đã tiến hành độc lập với nhau những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện
ra định luật Bảo toàn khối lượng.
“ Trong một phản ứng hoá học , tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng ”
Lômônôxốp (1711-1765) Lavoađiê (1743-1794)
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Trang 10* Nội dung:
“ Trong một phản ứng hoá học,Tổng khối
lượng của các chất Sản phẩm bằng tổng khối
lượng các chất Tham gia ”
* Giải thích:
-Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết
giữa các nguyên tử thay đổi.
-Số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên
-Khối lượng của các nguyên tử không đổi
TỔNG KHỐI LƯỢNG KHÔNG ĐỔI
Trước phản ứng Trong phản ứng Sau phản ứng
* Trước P.Ư,những Ng.tử nào liên kết với nhau ?
* Sau P.Ư,những Ng.tử nào liên kết với nhau ?
* Trong quá trình P.Ư số Ng.tử H và O có giữ nguyên không?
* Các Ph tử trước và sau P.Ư có khác nhau không ?
Xét phản ứng giữa khí Hiđro với khí Oxi:
Trang 11Giả sử có phản ứng:
A + B → C + D
Công thức về khối lượng:
Gọi m là kí hiệu khối lượng Hãy viết công thức về khối lượng của phản ứng trên
m A + m B = m C + m D
==> m A = (m C + m D ) - m B
==> m C = (m A + m B ) - m D
…………
Trang 12Giả sử có phản ứng:
A + B → C + D
Công thức về khối lượng:
m A + m B = m C + m D
==> m A = (m C + m D ) - m B
==> m C = (m A + m B ) - m D
…………
Trong phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat → Bari sunfat + Natri clorua
m BariClorua + m NatriSunfat = m BariSunfat + m NatrClorua
Tổng m chất tham gia Tổng m
chất tao thành
==> Công thức về khối lượng:
Hãy viết công thức biểu diễn mối quan hệ về khối lượng của các chất trước và sau phản ứng?
Trong phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat → Bari sunfat + Natri clorua
Cho:
m NatriSunfat = 14,2 g
m BariSunfat = 23,3 g
m NatrClorua = 11,7 g
m BariClorua = ?
Bari clorua + Natri sunfat → Bari sunfat + Natri clorua
* Ta có phản ứng:
m BariClorua + m NatriSunfat = m BariSunfat + m NatrClorua
X g
==> X
==> X
14,2 g ( 23,3 g 11,7 g ) +
+
+ =
23,3 g
20,8 g
=
=
-* Công thức khối lượng:
Trang 13Đốt cháy hoàn toàn 168 gam Sắt cần dùng 64 gam khí Oxi Biết sản phẩm của phản ứng là Oxit sắt từ
a)Viết phương trình chữ của phản ứng.
b)Tính khối lượng của Oxit sắt từ thu được.
a) PT chữ: sắt + khí oxi oxit sắt từ
Bài giải:
b) Theo định luật bảo toàn khối lư ợng ta có:
msắt + moxi = moxit sắt từ
Tóm tắt:
Biết:
msắt = 168g
moxi = 64g
a/Viết PT chữ của PƯ
b/moxit sắt từ = ? moxit sắt từ =168 + 64 = 232 (g)
Trang 14Hãy chọn đáp án đúng:
Khi phân hủy 2,17 g thủy ngân oxit HgO thu được 0,16g khí
được là:
A 2g B.2,01 g C.2,02 g D.2,05 g B
Trang 16* Giải các ô hàng ngang để tìm các chữ cái của ô chìa khóa ( những chữ cái đó được đánh dấu bằng các ô màu hồng )
* Khi đoán được ô chìa khóa có thể trả lời luôn
Chú ý:
+ Các chữ cái trong ô chìa khóa đã được sắp xếp lộn xộn nên cần phải xếp lại thứ tự các chữ cái đó
Trang 17H O A T R I
Câu 1.Con số biểu thị khả năng liên kết của
nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố
khác gọi là gì?
Câu 2.Vỏ của nguyên tử được tạo bởi loại hạt
nào?
Câu 3 Có ánh kim, dẫn được điện, nhiệt là tính chất vật lí chung của đơn chất nào?
Câu 4.Những hạt vô cùng nhỏ, trung
hòa về điện gọi là gì?
Câu 5.Trong hạt nhân nguyên tử, hạt nào
không mang điện ? Câu 6.Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử được tính bằng?
Câu 7 Hợp chất được chia thành 2 loại là hợp
chất Hữu cơ và…….?
1
T O
V
O H
Đây là tên của định luật áp dụng khi một phản ứng hóa học xảy ra, tổng khối lượng các chất
không thay đổi
T O
Trang 18-Học bài
-Làm bài 1,2,3 SGK tr-54 -Tìm hiểu trước bài mới
Trang 19Krông pắc tháng 12 năm 2010
Trang 20Cl Cl
Diễn biến của phản ứng hóa học:
Na Na
sunfat Bari
Cl Cl
Na Na
sunfat
Bari
sunfat
Na
Na Cl
Cl
Bari
clorua
Natri
* Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat → Bari sunfat + Natri clorua
Trước phản ứng
Trong quá trình
phản ứng
Sau phản ứng
Bari
sunfat
Cl
Cl Na
Na