1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

luyện tập bài định lí (hình 7 t13)

10 422 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 246 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định được coi là đúng.. Phần kết luận : Những điều cần suy ra hay phải chứng minh Ví dụ: “Nếu hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” giả

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

1/ Định lí là gì ?

Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng

định được coi là đúng

2/ Định lí được chia làm mấy phần ?

Định lí gồm 2 phần :

Phần giả thiết : Những điều đã cho biết

Phần kết luận : Những điều cần suy ra hay phải chứng minh

Ví dụ: “Nếu hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”

(giả thiết) (Kết luận)

Ví dụ: “Nếu hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”

Nêu giả thiết và kết luận của định lí sau

Trang 2

3/ Thế nào là chứng minh định lí ?

Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận

4/ Nêu các bước chứng minh định lí?

B 1 : Đọc kĩ định lí và vẽ hình.

B 2 : Dùng kí hiệu để ghi GT , KL

B 3 : Chứng minh định lí bằng các lập luận có căn cứ

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 3

KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ

Trang 4

LUYỆN TẬP

Tiết 13

Bài tập:

a) Hãy viết định lí nói về hai

đường thẳng phân biệt cùng

song song với một đường

thẳng thứ ba

b) Vẽ hình minh họa định lí

đó và viết giả thiết, kết luận

bằng kí hiệu

Giải:

a) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

GT KL

b)

ĐH

Trang 5

LUYỆN TẬP

Tiết 13

Xem hình vẽ, hãy điền vào chổ trống (….) để chứng

minh định lí: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”

Bài tập:

GT ……

KL ……

3 Ô1 + Ô2 = Ô2 + Ô3 Căn cứ vào ……

Ô1, Ô2 là hai góc kề bù

(1) và (2) (3)

Ô2, Ô3 là hai góc kề bù

Ô1 và Ô3 là hai góc đối đỉnh

Ô1 = Ô3

1800

ĐH

Trang 6

LUYỆN TẬP

Tiết 13

Bài tập 2.

Xem hình vẽ bên rồi chứng

tỏ AB // CD

Giải:

Do A + AOx = 1800

( hai góc trong cùng phía bù nhau)

AB // Ox (1)

Do C + COx = 1800

( hai góc trong cùng phía bù nhau)

 CD // Ox (2)

Từ (1) và (2)  AB // CD

Trang 7

LUYỆN TẬP

Tiết 13

Bài tập.

Cho định lí: “Nếu hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O và góc xOy vuông thì các góc yOx’, x’Oy’, y’Ox đều là góc vuông”

a) Vẽ hình

b) Viết giả thiết và kết luận

c) Điền vào chổ trống (… ) trong các câu sau:

1) xOy + x’Oy = 180 0 (vì …… )

2) 900 +x’Oy = 180 0 (vì gt và căn cứ vào ….)

3) x’Oy = 900 ( căn cứ vào …)

4) x’Oy’ = xOy (vì….)

5) x’Oy’ = 900 (căn cứ vào ……)

6) y’Ox = x’Oy (vì ……)

7) y’OX = 900 (căn cứ vào …….)

Trang 8

LUYỆN TẬP

Tiết 13

1) xOy + x’Oy = 180 0 (vì …… )

2) 900 +x’Oy = 180 0 (vì giả thiết và căn cứ vào ….)

3) x’Oy = 900 ( căn cứ vào …)

4) x’Oy’ = xOy (vì… )

5) x’Oy’ = 900 (căn cứ vào …… )

6) y’Ox = x’Oy (vì …… )

7) y’Ox = 900 (căn cứ vào …….)

GT

KL

xx’cắt yy’tại O và xOy

yOx’ = 900

x’Oy’ = 900

y’Ox = 900

hai góc kề bù

(1) (2)

hai góc đối đỉnh

(4) và giả thiết hai góc đối đỉnh

(6)

Giải:

Trang 9

• Chú ý:

* Cần nắm vững thế nào là định lý, cấu trúc của định

lý, chứng mịnh định lý là gì?

* Khi chứng minh định lý: Phải nêu các khẳng định, kèm theo các căn cứ để giải thích khẳng định đó

* Khi chứng minh định lý hoặc chứng minh một bài toán cần l u ý việc vẽ thêm đ ờng phụ

Trang 10

H íng dÉn vÒ nhµ:

-Lµm c©u hái «n tËp ch ¬ng I (Trang 102- 103 SGK ) -Lµm bµi 54, 55, 59 SGK (Trang 103- 104 )

-Lµm bµi 43, 45 SBT (trang 81, 82 )

Ngày đăng: 11/02/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w