Hiệu quả của lãnh đạoCác tiêu chuẩn hiệu quả Sự thành công của nhóm do người lãnh đạo thực Sự thành công của nhóm do người lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ Thái độ của cấp dưới đối với lãn
Trang 1Chương 1
Bản chất của
lãnh ñạo
Trang 2Lãnh đạo
Khả năng ảnh hưởng đến người khác nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Trang 3Lãnh đạo
Dẫn dắt
Ảnh hưởng
Yêu cầu Hướng dẫn
Trang 4Những kiểu của người lãnh đạo
công việc
Trang 5Nhà quản trị và Người lãnh đạo
Trang 8làm theo chiến lược
Mô tả công việc
Trang 9Chỉ đạo công việc
Trang 11Đặc điểm cá nhân của người lãnh đạo
Độc lập
Đặc tính liên quan đến công việc
Mong muốn vượt trội Kiên trì theo đuổi mục tiêu Kiên trì chống lại trở ngại
Thành phần xã hội
Học vấn Tầng lớp xã hội
Sự thông minh và khả năng
Khả năng nhân thức và đánh giá
Trang 12Hiệu quả của lãnh đạo
Các tiêu chuẩn hiệu quả
Sự thành công của nhóm do người lãnh đạo thực
Sự thành công của nhóm do người lãnh đạo thực
hiện nhiệm vụ
Thái độ của cấp dưới đối với lãnh đạo
Sự đóng góp của người lãnh đạo đối với sự phát
triển của nhóm
Trang 13Sự thành công của nhóm của người lãnh đạo
Đo lường bằng:
Lợi nhuận, doanh số, thị phần, năng suất, chi phí
người lãnh đạo
Trang 14Thái độ của cấp dưới đối với người lãnh đạo
Các tiêu chuẩn hiệu quả
Người lãnh đạo thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của
cấp dưới tốt đến mức độ nào?
Những người dưới quyền có thích, tôn trọng, kính
trọng người lãnh đạo?
Những người dưới quyền có tích cực, nhiệt tình
trong việc thực hiện đòi hỏi của người lãnh đạo?
Trang 15Sự đóng góp của người lãnh đạo đối với sự phát triển của nhóm
Các tiêu chuẩn hiệu quả
Người lãnh đạo có củng cố và tăng cường tính vững
chắc của nhóm, sự hợp tác của các thành viên trong nhóm, giải quyết các xung đột trong nhóm?
Người lãnh đạo có đóng góp vào việc tăng hiệu quả
của nhóm, làm giàu các nguồn lực của nhóm?
Người lãnh đạo có hoàn thiện chất lượng cuộc sống
của người lao động, góp phần vào sự trưởng thành về tâm lý của người dưới quyền?
Trang 16Lựa chọn các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả
lãnh đạo
Việc đánh giá tùy thuộc mục tiêu và các giá trị
của người đánh giá
Sử dụng các tiêu thức đánh giá khác nhau, có thể dẫn
đến các kết luận không giống nhau
Nghiên cứu về hiệu quả lãnh đạo cần sử dụng nhiều
tiêu thức để có một cái nhìn toàn diện
Trang 17Các tiếp cận chủ yếu trong nghiên cứu về lãnh đạo
Tiếp cận về quyền lực và sự ảnh hưởng.
Tiếp cận theo phẩm chất
Tiếp cận theo phẩm chất
Tiếp cận theo phong cách
Tiếp cận theo tình huống
Tiếp cận người lãnh đạo mới về chất
Trang 18Tiếp cận về quyền lực và sự ảnh hưởng
Quyền lực là quan trọng không chỉ trong sự ảnh
hưởng tới người dưới quyền mà còn quan trọng trong việc ảnh hưởng đến người khác: đồng sự, cấp trên, những người ngoài tổ chức.
Những vấn đề quan tâm
Cơ sở của quyền lực cá nhân là các tương tác giữa tình
huống và cá nhân trong việc xác định mức độ quyền lực
mà cá nhân có.
Cách thức mà quyền lực có thể đạt được hoặc mất đi
thông qua quá trình ảnh hưởng qua lại giữa các cá nhân.
Trang 19Tiếp cận theo phẩm chất
Cách tiếp cận này chú trọng vào những đặc tính cá nhân của người lãnh đạo
Rất nhiều nghiên cứu theo tiếp cận phẩm
chất được thực hiện 1930-1940 để tìm kiếm phẩm chất cá nhân của người lãnh đạo
thành công, song không tìm ra những phẩm chất đảm bảo sự thành công
Trang 20Tiếp cận theo phong cách
Chú trọng vào những điều mà người lãnh đạo làm trên cương vị của họ.
Hành vi, cách thức mà người lãnh đạo giải quyết công việc
Rất nhiều nghiên cứu cố gắng tìm kiếm giải thích phong cách của người lãnh đạo thành công và phân biệt dạng hành vi thành công
và không thành công trong hoạt động của người lãnh đạo.
Trang 21Tiếp cận theo tình huống
Cho rằng không có phong cách lãnh đạo thành
công cho mọi tình huống.
Sự thành công của người lãnh đạo phụ thuộc vào sự phù hợp giữa phong cách và tình huống
Trang 22Cách tiếp cận này chú trọng việc xác định
các dặc tính của tình huống như quyền hạn của người lãnh đạo, thực chất công việc
được thực hiện, mức độ động viên và năng lực thực hiện của người lao động.
Xác định phong cách của người lãnh đạo,
xác định sự phù hợp phong cách với tình huống cụ thể.
Trang 23Tiếp cận người lãnh đạo mới về chất
Từ những năm 1990, các nhà nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu về lãnh đạo trong môi trường đầy biến động trước sự phát triển của KHCN và quá trình toàn cầu hóa
Lãnh đạo mới về chất là sự lãnh đạo bằng sức hấp dẫn, sức cuốn hút, tầm nhìn, bằng nguồn cảm
hứng của người lao động trong việc thực hiện
nhiệm vụ và bằng phát huy tối đa tài năng của
người lao động, nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển.
Trang 24Chương 2
Quyền lực và sự
Trang 25Sự ảnh hưởng
sự tác động của con người (chủ thể - người lãnh đạo) vào con người (đối tượng - nhân
Trang 26Sự tích cực, nhiệt tình tham gia
Đối tượng đồng ý tham gia tích cực với các đòi
hỏi của chủ thểĐối tượng tin rằng những điều họ đang làm là
Đối tượng tin rằng những điều họ đang làm là
những điều đúng, sẵn sàng làm việc, hy sinh để đạt đến mục tiêu
Chủ thể tác động đến thái độ hành vi của đối
tượng
Trang 27Sự tuân thủ phục tùng
Đối tượng thực hiện những yêu cầu của chủ thể song
không nhất trí với chủ thể về điều phải làm.
Thực hiện nhiệm vụ với sự lãnh đạm, thờ ơ hơn là sự tích
Thực hiện nhiệm vụ với sự lãnh đạm, thờ ơ hơn là sự tích
cực nhiệt tình.
Chủ thể chỉ tác động đến hành vi của đối tượng, không tác
động đến thái độ.
Đối với nhiệm vụ đơn giản thì kết cục này cho phép hoàn
thành công việc, nhưng với nhiệm vụ phưc tạp thì kết cục này khó có thể dẫn tới việc hoàn thành nhiệm vụ.
Trang 28Sự kháng cự, sự chống lại
Đối tượng không thực hiện mà chống lại các yêu
Đối tượng không thực hiện mà chống lại các yêu
cầu của chủ thể
Đối tượng chủ động không thực hiện các đòi hỏi
của chủ thể
Trang 29Quyền lực
ảnh hưởng tới đối tượng.
thể lên thái độ, hành vi của đối tượng.
Trang 303 đặc tính của quyền lực
Quyền lực là khả năng ảnh hưởng đến người khác
Quyền lực là khả năng ảnh hưởng đến người khác
Quyền lực là trong nhận thức của đối tượng
Quyền lực trong tổ chức đã đạt được và con
người có khả năng làm tăng hay giảm quyền lực
Trang 31Cơ sở của quyền lực
Trang 33Quyền hạn chính thức
Quyền lực gắn liền với vị trí chính thức trong tổ
chức (quyền hợp pháp)
Dựa trên nhận thức về quyền hạn, nghĩa vụ, trách
nhiệm được gắn liền với những vị trí cụ thể trong
tổ chức hoặc xã hội (nguồn lực, thiết bị, nguyên vật liệu )
Trang 34Điều kiện tiên quyết cho việc chấp nhận quyền lực
của một người là sự nhận thức của người khác về
tính hợp pháp của người đó trong vị trí lãnh đạo tổ chức
Phạm vi quyền lực phụ thuộc vào sự ảnh hưởng cần
Phạm vi quyền lực phụ thuộc vào sự ảnh hưởng cần
thiết để thực hiện đòi hỏi vai trò và các mục tiêu của
tổ chức
Quyền hạn là một khái niệm mơ hồ và không rõ ràng
vì một số công việc mà đôi khi người dưới quyền
phải thực hiện mặc dù những công việc đó không
được ghi cụ thể trong quy chế của tổ chức
Trang 35Sự kiểm soát đối với các nguồn lực và phần thưởng
Đây là một cơ sở khác nữa của quyền lực trong tổ chức
Sự kiểm soát này gắn liền với quyền hạn chính thức của người lãnh đạo.
Sự kiểm soát nguồn lực còn gọi là quyền thưởng
Sự kiểm soát nguồn lực còn gọi là quyền thưởng
Quyền thưởng bao gồm: chế độ trả công, đãi ngộ và tiến
bộ nghề nghiệp, thăng chức, công việc tốt hơn, ngân sách hoạt động lớn hơn
Quyền thưởng có thể ảnh hưởng đến các thành viên trong
tổ chức, góp phần vào việc hoàn thành các nhiệm vụ của
tổ chức
Trang 36Sự kiểm soát đối với sự trừng phạt
Sự kiểm soát đối với sự trừng phạt hoặc năng lực
trong việc ngăn cản một người nào đó đạt tới
phần thưởng nào đó gọi là quyền phạt.
Quyền phạt là khác nhau giữa những người lãnh
đạo trong các tổ chức khác nhau
Quyền phạt chỉ có hiệu quả khi nó được sử dụng
với một nhóm nhỏ Khi người lãnh đạo sử dụng quyền phạt trong phạm vi rộng sẽ có thể gây ra sự thù địch
Trang 37Sự kiểm soát đối với thông tin
Sự kiểm soát này bao gồm khả năng tiếp cận
những thông tin quan trọng và sự kiểm soát đối với
Người lãnh đạo luôn ở những vị trí thuận lợi hơn
những người dưới quyền về thông tin quan trọng, điều này có nghĩa họ có cơ hội diễn đạt thông tin cho cấp dưới và ảnh hưởng đến thái độ, nhận thức của cấp dưới
Trang 38Quyền tự do của người lãnh đạo trong việc cung
cấp thông tin cho người dưới quyền tạo ra quyền lực cho họ
Việc kiểm soát thông tin tăng khả năng chuyên
Việc kiểm soát thông tin tăng khả năng chuyên
môn cho người lãnh đạo nó cũng có thể tạo ra quyền lực của người dưới quyền đối với người lãnh đạo hoặc quyền lực theo chiều ngang trong
tổ chức
Trang 39Sự kiểm soát môi trường
Quyền lực có thể tạo ra từ bởi sự kiểm soát đối
Quyền lực có thể tạo ra từ bởi sự kiểm soát đối
với môi trường làm việc của người khác
Người lãnh đạo có thể ảnh hưởng đến hành vi của
người dưới quyền thông qua việc kiểm soát, chi phối môi trường vật chất, điều kiện làm việc, công nghệ hoặc cấu trúc công việc
Trang 40Dạng phổ biến trong việc sử dụng quyền lực này là
việc thiết kế công việc, làm đa dạng hóa công việc
và làm thú vị công việc, nâng mức độ động viên,
mức độ thỏa mãn với công việc đối với nhân viên
cao hơn
Đối với nhà quản trị cao cấp, việc thiết kế cấu trúc tổ
chức có ảnh hưởng mạnh mẽ đến những người dưới quyền Cấu trúc này tạo ra các vị trí quyền lực của thành viên cấp dưới qua việc phân quyền Mức độ tích cực, chủ động trong công việc tăng lên khi mức
độ phân quyền tăng lên
Trang 41Quyền lực cá nhân
Tài năng chuyên môn
Sự thân thiện, sự trung thành
Sự thu hút hấp dẫn
Trang 42Tài năng chuyên môn
Dạng này của quyền lực còn gọi là quyền chuyên
mônTài năng chuyên môn chỉ tạo ra quyền lực cho cá
Tài năng chuyên môn chỉ tạo ra quyền lực cho cá
nhân khi các cá nhân khác phụ thuộc vào cá nhân
đó về những chỉ dẫn, giúp đỡ và các cá nhân khác phải nhận thức được đó là nguồn có thể dựa vào
và tin cậy được
Trang 43Uy tín chuyên môn phụ thuộc vào tài năng
Những kiến thức chuyên môn cụ thể cũng tạo ra
quyền lực Chính vì vậy trong thực tế nhiều người
cố gắng giữ bí mật và bảo vệ quyền chuyên môn của mình làm cho công việc phức tạp, rắc rối
Trang 44Sự thân thiện, sự trung thành
Sự thân thiện, trung thành tạo ra quyền lực cho
con người, gọi là quyền tham chiếu
Quyền tham chiếu phụ thuộc vào cảm giác về
Quyền tham chiếu phụ thuộc vào cảm giác về
quan hệ và sự trung thành qua một thời gian dài
Quyền tham chiếu tăng lên thông qua hoạt động
thể hiện sự quan tâm, thân thiện của người lãnh đạo và giảm đi khi quan hệ trở nên căng thẳng, thiếu tin tưởng và thù địch
Trang 45Một cách để đạt tới quyền tham chiếu là lựa chọn
người dưới quyền có đặc điểm tương đồng, gần gũi với người lãnh đạo
Quyền tham chiếu tồn tại trong các quan hệ trên
Quyền tham chiếu tồn tại trong các quan hệ trên
xuống, dưới lên và quan hệ ngang hàng
Trang 46Sự thu hút, hấp dẫn
Những người lãnh đạo có sức thu hút luôn thấu
hiểu những nhu cầu, mong đợi, những giá trị của người dưới quyền, động viên người sưới quyền hoàn thành công việc
Trang 48Việc kiểm soát đối với quá trình ra quyết định
Quyền lực này có được qua việc đạt tới việc ảnh
hưởng tới quá trình ra quyết định trong tổ chức như phân bổ nguồn lực, phát triển chiến lược
Các bộ phận trong tổ chức muốn ảnh hưởng đến
việc ra quyết định của tổ chức bằng việc cử các đại diện của mình vào ủy ban, hội đồng nơi đề ra các quyết định quan trọng của tổ chức
Trang 49Liên minh
Hình thành các liên minh để ủng hộ hoặc chống
lại một chương trình, một kế hoạch cụ thể
Việc hình thành các liên minh không chỉ xảy ra
Việc hình thành các liên minh không chỉ xảy ra
với các thành viên trong tổ chức, nó có thể hình thành giữa các thành viên trong tổ chức đối với người bên ngoài (nhà cung cấp, khách hàng ) trong việc ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức
Trang 50Kết nạp
Quyền lực này có được nhờ việc thu hút người
Quyền lực này có được nhờ việc thu hút người
lao động tham gia quản lý ở các mức độ khác nhau, thể hiện sự kết nạp
Mục tiêu của kết nạp là giảm sự chống đối, kháng
cự của những bộ phận và cá nhân trong tổ chức
Trang 51Thể chế hóa
Một tổ chức có các quy định, điều lệ, nội quy, thủ
tục quy định hành vi của các thành viên Vì vậy các cá nhân sẽ có quyền lực khi họ có quyền đề ra các quy định của tổ chức
Trang 52Những nguyên tắc sử dụng quyền lực (1)
nó phù hợp với phong cách người lãnh đạo và mục đích lãnh đạo.
khai thác nguồn gốc này thì khả năng thành công trong lãnh đạo càng nhiều.
Trang 53Nhận thức về cơ sở quyền lực ảnh hưởng tới việc
tăng cường quyền lực của cá nhân
Quyền lực bị ảnh hưởng bởi sự khéo léo vận dụng
những cơ sở này
Quyền lực là không có giới hạn
Những nguyên tắc sử dụng quyền lực (2)
Quyền lực là không có giới hạn
Quyền lực thể hiện ở hành động – Người lãnh đạo là
người hành động
Người có khả năng ảnh hưởng đến người khác, chi
phối được chiều hướng sự việc nhằm đạt kết quả thì người đó sẽ có người khác đi theo Và đó là người lãnh đạo
Trang 54Các chiến lược ảnh hưởng
đạt mục tiêu:
Đạt được sự giúp đỡ
Giao việc cho người khác
Đạt được một cái gì đó từ người khác
Hoàn thiện việc thực hiện nhiệm vụ
Khới xướng tạo ra sự thay đổi
Trang 55Chiến lược ảnh hưởng liên quan đến:
Mục đích của việc sử dụng ảnh hưởng
Đối tượng ảnh hưởng
Quan hệ qua lại giữa chủ thể và đối tượng
Trang 56Các chiến lược ảnh hưởng thường sử dụng trong thực tế
Chiến lược thân thiện
Trong chiến lược này kỹ năng quan hệ đóng vai
trò quan trọng
Để thực hiện kỹ năng này cần: làm cho người
Để thực hiện kỹ năng này cần: làm cho người
khác thấy họ quan trọng; khiêm tốn và công nhận tài năng của người khác; cư xử thân thiện; yêu
cầu một cách lịch sự; thông cảm với những khó khăn của người khác
Trang 57Chiến lược mặc cả
Nguyên tắc: cho đi 1 cái gì đó nhằm đạt được cái
gì đóNhược điểm: tập trung vào đối tượng quen với sự
Nhược điểm: tập trung vào đối tượng quen với sự
trao đổi
Điều kiện thực hiện: đưa ra phần thưởng, đưa ra
các thay đổi về trách nhiệm, nghĩa vụ
Trang 58Chiến lược đưa ra lí do:
Chiến lược này dựa vào các thông tin, dữ liệu,
chứng cứ để ủng hộ cho ý kiến của mình
Thực hiện chiến lược này cần; đưa ra phán quyết
Thực hiện chiến lược này cần; đưa ra phán quyết
một cách chi tiết; đưa ra các thông tin ủng hộ; giải thích những lý do; các vấn đề phải trình bày một cách logic
Trang 59Chiến lược quyết đoán:
Chiến lược này liên quan đến luật lệ, qui định,
quy chế Chiến lược được thực hiện thông qua việc kiểm tra công việc của người dưới quyền xem có thực hiện đúng cam kết hay không?
Thực hiện chiến lược này cần: Kiểm tra hoạt
động của đối tượng; đưa ra đòi hỏi, yêu cầu; đưa
ra giới hạn thời gian chặt chẽ; trích dẫn các thỏa thuận, quy định; thể hiện sự giận dữ
Trang 60Chiến lược tham khảo cấp trên:
Chiến lược này sử dụng cấu trúc quyền lực để hỗ
trợ đòi hỏi của mình Ví dụ: khi đối tượng không tuân thủ đòi hỏi của bạn, bạn tham khảo cấp trên
và được sự ủng hộ của cấp trên
Thực hiện chiến lược này cần: Đề nghị cấp trên
có sự ép buộc đối với người khác; đề cập đến những mong muốn, nguyện vọng của cấp trên; tham khảo vấn đề với cấp trên
Trang 61Chiến lược liên minh
Sử dụng người khác trong việc hỗ trợ mình
Thực hiện chiến lược này cần: đạt được sự ủng hộ
của người khác; sử dụng các buổi họp chính thức
đề trình bày những yêu cầu
Trang 62Chiến lược trừng phạt:
Chiến lược này thể hiện trong tổ chức là không để
cá nhân giữ vị trí của họ nữa, kiểm soát hoạt động của người đó một cách chặt chẽ hơn
Chiến lược này thường được sử dụng với cấp
dưới nhưng cũng có thể sử dụng với cấp trên (lãnh đạo không nhân được sự hợp tác của cấp dưới)