1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lập mô hình tài chính

144 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LẬP MÔ HÌNH TÀI CHÍNH 1.1 Tiến trình lập mô hình v Hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp … luôn biến động và nảy sinh các tình huống cần phải giải quyết, bởi vậy việc ra các quyết định

Trang 1

đầu tư kinh doanh.

- Việc nắm bắt, xử lý và phân tích thông

tin là chìa khóa thành công.

Trang 2

excel phục vụ cho việc phân tích thông

tin tài chính ngân hàng.

- Xây dựng các mô hình bảng tính và

giải quyết các bài toán tối ưu trong lĩnh

vực tài chính ngân hàng.

4

- Mô hình hóa những vấn đề đa dạng

phát sinh trong quản trị tài chính, phân tích

tình huống và kết hợp sử dụng phần mềm

hỗ trợ (ứng dụng Excel, crystal ball…) để

giải quyết mô hình.

- Kết hợp kiến thức tài chính doanh

nghiệp và kinh tế lượng để kiểm chứng mô

hình lý thuyết với các quan sát thực

nghiệm thông qua sử dụng phương pháp

mô phỏng.

Mục Tiêu Môn Học

Trang 3

Nội Dung Môn Học

- Tổng quan về Lập mô hình tài chính

- Mô hình tối ưu hóa tuyến tính

- Mô hình tối ưu hóa phi tuyến

- Các phép tính tài chính & Chi phí sử dụng vốn

- Mô hình lập kế hoạch tài chính

- Mô hình danh mục đầu tư

- Danh mục hiệu quả cơ bản có bán khống

- Danh mục hiệu quả không bán khống

6

1 Bài giảng ” Lập mô hình tài chính” ThS Dương

Kha, Đại Học kinh tế tp Hồ Chí Minh

2 Bài giảng ” Lập mô hình tài chính” ThS Huỳnh Thị

Cẩm Hà, Đại Học kinh tế tp Hồ Chí Minh

3 Giáo trình ’’Lập mô hình tài chính’’ PGS.TS Trần

Ngọc Thơ & ThS Vũ Việt Quảng, Đại học kinh tế

tp Hồ Chí Minh

4 Giáo trình ’’Tài chính doanh nghiệp’’ PGS.TS

Trần Ngọc Thơ & Cộng sự, Đại học kinh tế tp Hồ

Chí Minh

Tài Liệu Tham Khảo & Sử Dụng

Trang 4

Yêu Cầu Môn Học

- Kiểm tra và hoạt động trên lớp (50%).

Trang 5

I LẬP MÔ HÌNH TÀI CHÍNH

1.1 Tiến trình lập mô hình

v Hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp …

luôn biến động và nảy sinh các tình huống cần phải

giải quyết, bởi vậy việc ra các quyết định trong thực

tiễn là hết sức có ý nghĩa và quan trọng

v Quá trình ra quyết định luôn dựa trên các tình

huống thực tiễn và một quyết định tốt chỉ có thể

dựa vào việc phân tích rõ các tình huống thực tiễn

10

I LẬP MÔ HÌNH TÀI CHÍNH

1.1 Tiến trình lập mô hình

Phương pháp quản trị trong việc đưa ra các quyết định:

Việc thiết lập mô hình bảng tính sẽ hỗ trợ tiến

trình đưa ra các quyết định: gồm 2 giai đoạn đầu của

tiến trình đó là phân tích các tình huống và đạt được

các kết quả giả định của các tình huống đó

Các tình

huống

thực tiễn

Đưa ra quyết định

Thực hiện quyết định

Đo lường kết quả thực hiện

Các tình

huống

thực tiễn

Đưa ra quyết định

Đo lường kết quả thực hiện

Trang 6

Trên kết quả phân tích từ mô hình tài chính

hoặc quan sát để cho ra các quyết định

Kết quả của mô hình là cơ sở tin cậy cho việc ra

các quyết định hay các gợi ý chính sách

1.1 Tiến trình lập mô hình

Vai trò của đánh giá quản trị trong tiến trình sử lý

mô hình:

Th ế gi ớ i th ự c ( Real World)

Tr ự c giác

Các quy ế t

đị nh Tóm t ắ t Đ ánh giá

qu ả n tr ị

Trang 7

I LẬP MÔ HÌNH TÀI CHÍNH

Vai trò của nhà quản lý khi lập mô hình bao gồm các

bước: tóm tắt tình huống, hệ thống hóa mô hình, giải thích và

cuối cùng là thực hiện các quyết định.

Các nguyên tắc nhà quản lý cần nắm khi lập

mô hình:

1 Sắp xếp các tình huống của bài toán sao cho phù hợp

với việc lập mô hình.

2 Bố cục toàn cảnh mô hình sao cho việc thu thập, truy

xuất dữ liệu và phân tích mô hình một cách thuận lợi để có

thể giải quyết

3 Truyền đạt những kết quả khả thi tốt nhất của mô hình

trong việc đưa ra quyết định

1.1 Tiến trình lập mô hình

14

I LẬP MÔ HÌNH TÀI CHÍNH

Thiết lập mô hình tài chính đòi hỏi khả năng

sáng tạo và được xem như là một phần của

lợi thế cạnh tranh và là bí quyết công nghệ

của bất kỳ doanh nghiệp hoặc tổ chức tài

chính nào.

1.1 Tiến trình lập mô hình

Trang 8

Các mô hình thường đóng các vai trò khác

nhau ở các cấp quản lý khác nhau:

- Cấp quản lý cao nhất: Mô hình cung cấp

thông tin ở dạng báo cáo kết quả cô đọng giúp nhà

quản lý hoạch định các chiến lược, dự báo cho

tương lai

- Cấp quản lý thấp hơn: Mô hình cung cấp các

quyết định mang tính chất đệ trình, giúp nhà quản

lý tái phân tích các tình huống khi cập nhật số liệu

từ đó cho ra những quyết định mới phù hợp với

yêu cầu quản lý mới

1.2 Mô hình trong quản lý DN

I LẬP MÔ HÌNH TÀI CHÍNH

16

Các nguyên tắc khi lập mô hình:

1 Mục tiêu của mình các mô hình phải dứt khoát

rõ ràng

2 Khi lập mô hình bạn phải nhận dạng và lưu lại

các quyết định mà những quyết định này sẽ ảnh

hưởng và tác động đến các mục tiêu của bạn

1.2 Mô hình trong quản lý DN

I LẬP MÔ HÌNH TÀI CHÍNH

Trang 9

Các nguyên tắc khi lập mô hình:

3 Các mô hình buộc bạn nhận dạng và lưu lại

những tương tác và những đánh đổi bù trừ giữa

các quyết định

4 Các mô hình sẽ buộc bạn suy nghĩ cẩn trọng

về các biến số và lượng hóa rõ ràng những

biến số này trong điều kiện chúng có thể định

lượng

1.2 Mô hình trong quản lý DN

I LẬP MÔ HÌNH TÀI CHÍNH

18

Các nguyên tắc khi lập mô hình:

5 Các mô hình buộc bạn cân nhắc dữ liệu nào là

thích hợp để định lượng những biến số đã nêu trên

và xác định những tương tác giữa chúng

6.Mô hình buộc bạn phải ghi nhận những ràng

buộc đối với các giá trị biến số của mô hình

7 Các mô hình cho phép bạn dễ dàng thông đạt ý

tưởng và sự hiểu biết của mình về vấn đề cần giải

quyết đến các thành viên khác trong nhóm làm

việc

1.2 Mô hình trong quản lý DN

LẬP MÔ HÌNH TÀI CHÍNH

Trang 10

Như vậy mô hình có cùng mục tiêu, sử dụng

cùng công thức mô tả các tương tác và giới hạn như

nhau với các tình huống khác nhau thì cho kết quả

như thế nào?

tình huống tài chính.

Mô hình bảng tính cung cấp việc sử dụng một

cách có hệ thống các phương pháp phân tích hiệu

quả

có các biến số rất lớn, tương tác phức tạp giữa

Mô hình lượng hóa

(Symbolic models)

Bản đồ đường phố Đồng hồ đo tốc độ Biểu đồ, đồ thị

Hữu hình Lĩnh hội: Khó khăn hơn Nhân bản và chia sẻ: Dễ dàng hơn Sửa đổi và thao tác: Dễ dàng hơn Phạm vi sử dụng: Rộng hơn

Mô hình thực thể

( Physical models)

Ví dụ Đặc điểm

Trang 11

Mô hình lượng hóa:

Sử dụng toán học để thể hiện các mối quan

hệ giữa các thông số dữ liệu

Dữ liệu đầu vào phải được định lượng hay

Trang 12

1.3 Các loại mô hình

Mô hình lượng hóa:

Các biến số ra quyết định: số lượng nhân

viên bán chia phần cho một vùng, số tiên được

giữ trong mỗi loại tiền hàng thàng

Kết quả thực hiện: Doanh số, chi phí nắm

Mô hình lượng hóa:

Các biến số ra quyết định: là những biến số

được thiết lập và là mục tiêu của bài toán mà

mô hình cần giải quyết

Mục tiêu của mô hình: kết quả thực hiện sẽ

đo lường mức độ đạt được của mục tiêu đã đê

ra: Ví dụ như mô hình áp lực doanh số phân bổ

cho nhân viên… Hay mô hình quản lý tiền mặt

của một công ty…

I LẬP MÔ HÌNH TÀI CHÍNH

Trang 13

1.3 Các loại mô hình

Mô hình lượng hóa:

Như vậy các mô hình ra quyết định:

- Sẽ mô tả lượng hóa các tình huống quản lý cần

giải quyết

- Chỉ rõ các biến số ra quyết định

- Chỉ rõ một hay một số kết quả thực hiện phản

ánh một hay một số mục tiêu đẫ đề ra

I LẬP MÔ HÌNH TÀI CHÍNH

26

1.4 Xây dựng mô hình

Các bước tổng quát khi lập mô hình:

v Nghiên cứu môi trường để cấu trúc lại tình

huống quản lý phát sinh

v Thiết lập công thức trình bày quan hệ giữa các

biến số, và các thông số chọn lọc

v Xây dựng mô hình lượng hóa (định lượng)

I LẬP MÔ HÌNH TÀI CHÍNH

Trang 14

Công ty SP là một công ty khởi sự, họat động

kinh doanh chính của công ty là chế biến bánh và

phân phối cho các tiệm bánh trong vùng

Công ty thấy rằng việc xác lập giá bán sỉ là

quyết định quan trọng nhất Số lượng tiêu thụ, mở

rộng ra là các chi phí của bánh được bán phụ thuộc

vào giá giao sỉ của công ty SP

Yêu cầu: xác định giá bán sỉ để tối đa hóa lợi

nhuận

2.2 Ví dụ Công ty S.P

Trang 15

v Thiết kế và trình bày mô hình

v Cách thức lưu giữ mô hình

v Đặc điểm của Excel trong lập mô hình

Yêu cầu:

- Làm quen với các ví dụ thông qua thực hành

- Đơn giản, cơ bản

Thông qua các dự liệu cụ thể xây dựng mối

quan hệ kế toán theo sơ đồ.

Trang 16

Chi phí NVL 2 (đơn vị) Chi phí NVL 1

(đơn vị)

Chi phí cố định Giá bán

Tổng chi phí Doanh thu

Chi phí NVL

Chi phí chế biến Lợi nhuận

Yêu cầu về lượng NVL Lượng cầu về

Trang 17

2.2 Ví dụ Công ty S.P

Bước 3: Xây dựng mô hình bằng công thức kế

toán

v Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí

v Doanh thu = Giá bán * Lượng cầu sản phẩm (số

lượng tiêu thụ)

v Tổng chi phí = Chi phí chế biến + chi phí nguyên

nguyên vật liệu + chi phí cố định

v Chi phí nguyên vật liệu = Số lượng sản phẩm x

chi phí NVL 1 + Số lượng sản phẩm x chi phí

NVL 2

II LẬP MÔ HÌNH BẰNG BẢNG TÍNH

34

2.2 Ví dụ Công ty S.P

Các yêu cầu của mô hình bảng tính:

v Các biến số được trình bày và sắp đặt gần với

nhau, và được đặt tên

v Các kết quả mô hình cũng phải được đặt tên rõ

ràng

v Các đơn vị đo lường cần được quy đổi thích

hợp

II LẬP MÔ HÌNH BẰNG BẢNG TÍNH

Trang 18

2.2 Ví dụ Công ty S.P

Các yêu cầu của mô hình bảng tính:

là các dữ liệu và sẽ được các công thức tính toán

tham chiếu địa chỉ các ô này

lề, gạch dưới và những định dạng khác cần được

sử dụng trong Excel để làm nổi bật những nội dung

quan trọng và giúp người sử dụng có được sự

thuận lợi trong truyền đạt ý tưởng cũng như kết quả

Trang 19

Nội dung yêu cầu của mô hình:

Điều gì xảy ra nếu:

- Giá bán sản phẩm là 7$ (lượng cầu là 20)

- Giá bán sản phẩm là 9$ (lượng cầu là 12)

- ……

Thực hiện phân tích mô hình bằng What if , đánh

đổi (Trade Off) và Data Table để xác định các

yêu cầu.

II LẬP MÔ HÌNH BẰNG BẢNG TÍNH

Trang 20

Cải tiến mô hình

Giả sử các yếu tố khác không đổi thì thực tế cho

thấy giá bán tăng thì lượng cầu giảm hay lượng cầu phụ

thuộc vào giá bán,

Giải quyết: xây dựng đường cầu sản phẩm theo giá.

12.000 9$

8.000 10$

4.000 11$

0

≥12$

Lượng cầu/tuần Giá bán

II LẬP MÔ HÌNH BẰNG BẢNG TÍNH

Trang 21

2.2 Ví dụ Công ty S.P

Cải tiến mô hình

Mối quan hệ tuyến tính giữa giá bán P và lượng cầu Q:

Cải tiến mô hình

Mối quan hệ tuyến tính giữa giá bán P và lượng cầu Q:

Q = 48 – 4*P ( với 0 ≤ P ≤ 12)

Mô hình SP cải tiến ững với các mức giá khác nhau:

II LẬP MÔ HÌNH BẰNG BẢNG TÍNH

Trang 22

2.2 Ví dụ Công ty S.P

Cải tiến mô hình

Kết quả phân tích độ nhạy giữa giá bán và doanh

thu: Chart Wizard trong excel

doanhthu,chiphi va loinhuan hang tuan cua SP

Cải tiến mô hình

Phân tích độ nhạy giữa giá bán và doanh thu:

Để biết được giá bán thay đổi 1% thì doanh

thu thay đổi bao nhiêu % trong trường hợp này

thực hiện ntn?

Dùng hàm ln trong excel sau đó phân tích hồi

quy Hoặc phân tích % thay đổi giá so với giá

bán ban đầu mà tại đó lợi nhuận đạt Max

II LẬP MÔ HÌNH BẰNG BẢNG TÍNH

Trang 23

2.2 Ví dụ Công ty S.P

Cải tiến mô hình

Phân tích độ nhạy giữa giá bán và doanh thu:

Nhận xét:???

II LẬP MÔ HÌNH BẰNG BẢNG TÍNH

46

2.2 Ví dụ Công ty S.P

Tình huống thực tiễn: việc thay đổi giá bán

làm mất đi kết quả trước đó (khó so sánh)

Giải quyết: cải tiến mô hình theo bảng tính

phân cột => 2 lợi thế:

- Dễ dàng so sánh

- Biểu diễn các kết quả bằng đồ thị

II LẬP MÔ HÌNH BẰNG BẢNG TÍNH

Trang 24

>>> Giải quyết: phân tích độ nhạy với giá gốc

là 9$=> phân tích đánh đổi giữa lợi nhuận và thị

phần

II LẬP MÔ HÌNH BẰNG BẢNG TÍNH

48

2.2 Ví dụ Công ty S.P

Tình huống thực tiễn: chi phí chế biến trong thực

tiễn đúng như dự báo (cố định 2,05$/SP)

Giải quyết: cải tiến việc dự báo chi phí chế biến.

II LẬP MÔ HÌNH BẰNG BẢNG TÍNH

Trang 25

2.2 Ví dụ Công ty S.P

Tình huống thực tiễn: Công ty sản xuất 4 SP,

giá các sản phẩm có mối liên quan với giá sản

phẩm 1 Có yếu tố chi phí sản xuất chung

Giải quyết: Bổ sung các nhân tố mới vào mô

-1$

9.32 Giá

Sp4 Sp3

Sp2 Sp1

II LẬP MÔ HÌNH BẰNG BẢNG TÍNH

50

2.2 Ví dụ Công ty S.P

Tình huống thực tiễn:

Khả năng sản xuất bình thường của công ty

là 25.000 SP/tuần Số sản phẩm làm ngoài giờ sẽ

làm tăng chi phí chế biến thêm 0.8$/SP

Giải quyết:

Sử dụng hàm IF để tính lại chi phí chế biến

II LẬP MÔ HÌNH BẰNG BẢNG TÍNH

Trang 27

2.2 Ví dụ Công ty S.P

Giải quyết: Lập DataTable với Giá Bán và

khả năng sx bình thường thay đổi để xác định lợi

nhuận tối đa

Nhận xét: Công ty sẽ quyết định giá bán sản

phẩm 1 và khả năng SX bình thường như thế nào

để lợi nhuận tối đa

II LẬP MÔ HÌNH BẰNG BẢNG TÍNH

54

2.2 Ví dụ Công ty S.P

Tình huống thực tiễn:

Công ty SP sẽ phải cân nhắc 2 vấn đề:

- Chi phí chế biến ngoài giờ có thể được giảm

bớt bằng cách tăng giá bán và từ đó làm giảm

lượng cầu đối với sản phẩm

- Lợi nhuận đạt được sẽ là bao nhiêu nếu SP

đầu tư thêm máy móc thiết bị để tăng năng lực

sản xuất trong giờ lên trên mức 25.000

II LẬP MÔ HÌNH BẰNG BẢNG TÍNH

Trang 28

2.2 Ví dụ Công ty S.P

Tình huống thực tiễn:

Việc thay đổi giá bán sẽ tác động đến 2 yếu

tố: chi phí chế biến ngoài giờ và lượng cầu tiêu

thụ Yêu cầu: phân tích đánh đổi giữa 2 yếu tố với

Khi giá bán SP1 thay đổi

Kết quả: Tăng giá bán để tối đa hóa lợi nhuận đến

mức 9,70$ và điều này sẽ làm giảm chi phí sản xuất

ngoài giờ từ mức gốc ban đầu là 6.400$/tuần xuống còn

duới 2.000$/tuần Tuy nhiên để đạt được điều này bạn

phải giảm doanh số bán từ 33.000 sản phẩm xuống còn

26.500 sản phẩm, hay tương ứng với mức giảm khoảng

20% trong doanh số tiêu thụ

II LẬP MÔ HÌNH BẰNG BẢNG TÍNH

Trang 30

Yêu Cầu

v Nắm được một số kỹ thuật để lập công thức cho

mô hình quy hoạch tuyến tính.

v Giới thiệu một số nguyên tắc trong xây dựng

mô hình quy hoạch tuyến tính nhằm tạo thuận

lợi cho việc ứng dụng công cụ Solver.

v Sử dụng Solver để giải quyết bài toán tối ưu hóa

từ các mô hình quy hoạch tuyến tính đã được

bảng tính hóa.

60

v Mọi mô hình quy hoạch tuyến tính đều có 2 đặc

điểm quan trọng: một hàm mục tiêu được tối đa

hóa hoặc tối thiểu hóa và kèm theo các điều kiện

ràng buộc hay các giới hạn.

v Một mô hình quy hoạch tuyến tính trình bày một

vấn đề về phân bổ nguồn lực bị giới hạn sao cho tối

ưu hóa mục tiêu về lợi ích.

v Việc giải quyết mô hình tối ưu hóa trong điều kiện

ràng buộc là quan trọng vì nó phổ biến trong các

tình huống quản lý tài chính trên thực tế

2.1 BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH

Trang 31

2.2 LẬP CÔNG THỨC CHO MÔ HÌNH

TUYẾN TÍNH

2.2.1 Các điều kiện ràng buộc

Bước đầu tiên khi lập công thức cho mô hình

tuyến tính là ghi nhận những điều kiện ràng buộc

v Các ràng buộc có thể được xem như là tất cả

những giới hạn mà các biến số ra quyết định phải

tuân theo, đây là yếu tố có tầm quan trọng đặc biệt.

v Có 2 loại ràng buộc: ràng buộc từ những hạn

chế và ràng buộc từ những yêu cầu đòi hỏi

v Hoặc có thể phân loại ràng buộc như: ràng buộc

mang tính tự nhiên; ràng buộc mang tính kinh tế;

hoặc ràng buộc do chính sách chi phối

v Nhà quản lý danh mục bị ràng buộc bởi hạn chế về

nguồn vốn (giới hạn mang tính tự nhiên) và những quy

định của ủy ban chứng khoán nhà nước (giới hạn chính

sách)

v Các quyết định sản xuất bị ràng buộc về giới hạn khả

năng sản xuất (giới hạn tự nhiên) và nguồn lực có sẵn

(giới hạn về kinh tế và giới hạn tự nhiên)

v Một doanh nghiệp không thể chi trả cổ tức nếu không có

lợi nhuận (giới hạn tự nhiên) hay khi tỷ suất lợi nhuận

không vượt qua một mức tối thiểu nào đó (giới hạn chính

sách)

Trang 32

2.2 LẬP CÔNG THỨC CHO MÔ HÌNH TUYẾN

TÍNH

2.2.2 Hàm mục tiêu

Hàm số đo lường kết quả thực hiện tối ưu hóa

được các nhà quản lý mong muốn gọi là hàm mục

tiêu Ví dụ:

suất sinh lợi của danh mục đầu tư.

thấp nhất hoặc năng suất lao động là tối đa.

bay sao cho tối thiểu hóa chí phí

64

2.2 LẬP CÔNG THỨC CHO MÔ HÌNH TUYẾN

TÍNH

2.2.2 Hàm mục tiêu

Mọi mô hình quy hoạch tuyến tính đều có 2

đặc điểm quan trọng đó là: Một hàm mục tiêu

được tối đa hoặc tối thiểu hóa và các điều kiện

ràng buộc.

Mô hình tối ưu hóa đối ngẫu trình bày một

vấn đề về phân bổ nguồn lực bị giới hạn sao

cho tối ưu hóa mục tiêu về lợi ích.

Trang 33

2.3 VÍ DỤ VỀ BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN

TÍNH

Khung tình huống: Công Ty C

Công ty C sản xuất loại SP1 và SP2 Bằng

cách dự báo kinh tế cho tuần kế tiếp công ty C

cho rằng trong tuần này công ty có thể tiêu thụ

bất kỳ số lượng sản phẩm nào được sản xuất ra

Công ty bây giờ phải xác định mục tiêu sản

xuất trong kỳ tới, đó là công ty nên sản xuất bao

nhiêu SP1 và SP2 nếu công ty muốn tối đa hóa

g2, g3, g4 và các phụ tùng này trong kho là có giới

hạn và không thể tăng thêm

- Dự trữ phụ tùng cho kế hoạch tuần tới là: g1=

1.280; g2=1.600 Trong đó Sp1 sử dụng 8 g1 và 4

g2 Đối với Sp2 sử dụng 4 g1 và 12 g2

2.3 VÍ DỤ VỀ BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN

TÍNH

Trang 34

- Theo hợp đồng tổng số lượng sản xuất trong

tuần không được thấp hơn 100 sản phẩm

68

2.3 VÍ DỤ VỀ BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN

TÍNH

120 1

0 g4

140 0

1 g3

760 4

4 Chân ghế

1600 12

4 g2

1280 4

8 g1

Tổng số Sp2

Sp1 Loại phụ tùng

Khung tình huống: Công Ty C

Hình 2.1 Tóm tắt tổng quát các nhân tố

Trang 35

- Gọi giá trị x1 và x2 đại diện cho số lượng SP1 và SP2

- Các cặp giá trị x1 và x2 phải nằm trong tập hợp các

quyết định khả thi (không vi phạm các ràng buộc do giới

hạn tự nhiên và giới hạn chính sách).

Hình 2.1 cho thấy công ty C cần xác định phải sản

xuất bao nhiêu Sp1 & Sp2 cho tuần tới có nghĩa là cần

tìm kiếm Một Kết Hợp Tối Ưu Sp1 & Sp2 được sản xuất

ra hay là xây dựng một Kế hoạch Sản Xuất Tối Ưu

Xác định các điều kiện ràng buộc & hàm mục tiêu

70

2.3 VÍ DỤ VỀ BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN

TÍNH

Khung tình huống: Công Ty C

Các điều kiện ràng buộc:

Gọi x1 là số lượng Sp1 được sản xuất.

Gọi x2 là số lượng Sp2 được sản xuất.

Theo dữ liệu công ty C ta có:

1 Số lượng g1 = 8x1 + 4x2 với tổng số phụ tùng g1 có sẵn trong kho là 1280, ta có điều kiện

ràng buộc sau:

8x1 + 4x2 ≤ 1280 (2.1) (giới hạn phụ tùng g1) Con số 1280 gọi là vế phải của bất đẳng thức,

vế trái của bất đẳng thức được dựa trên 2 biến số x1

& x2

và gọi là hàm ràng buộc.

Trang 36

2.3 VÍ DỤ VỀ BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN

TÍNH

Khung tình huống: Công Ty C

Các điều kiện ràng buộc:

2 Mỗi một Sp1 dùng 4 phụ tùng g2 & mỗi một

Sp2 dùng 12 phụ tùng g2 Số g2 có trong kho là 1600 đơn

vị, ta có hàm ràng buộc thứ 2 theo đó x1 & x2 thõa mãn:

Khung tình huống: Công Ty C

Các điều kiện ràng buộc:

6 Về thực tiễn, số lượng sản phẩm 1 & 2

sản xuất không thể là số âm, Ta có hàm ràng buộc

thứ 6:

x1 ≥ 0 và x2 ≥ 0 (2.6) (giới hạn tự

nhiên)

Trang 37

2.3 VÍ DỤ VỀ BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN

TÍNH

Khung tình huống: Công Ty C

Như vậy các điều kiện ràng buộc của cty C là:

Tìm các kết hợp x1 & x2 thõa mãn các ràng buộc và

những lựa chọn như vậy gọi là lựa chọn khả thi.

Công ty C có mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận và

mục tiêu này là kết hợp 2 mục tiêu thành phần:

Trang 38

2.3 VÍ DỤ VỀ BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN

TÍNH

Khung tình huống: Công Ty C

Bài toán quy hoạch tuyến tính.

76

2.3 VÍ DỤ VỀ BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN

TÍNH

Giải pháp tối ưu qua đồ thị

Kế hoạch sản suất tối ưu: 130 SP1 & 60 SP2

Trang 39

2.4 NGHỆ THUẬT LẬP BÀI TOÁN QUY HOẠCH

TUYẾN TÍNH

Khi chuyển các tình huống quản trị vào trong

mô hình lượng hóa lưu ý:

1 Diễn đạt mục tiêu bằng từ ngữ và đo lường

kết quả thực hiện của hàm mục tiêu

2 Diễn đạt bằng từ ngữ mỗi một ràng buộc, xác

lập các yêu cầu của từng ràng buộc một các cẩn

trọng theo đó những yêu cầu này là ≥; ≤ hay =

78

2.4 NGHỆ THUẬT LẬP BÀI TOÁN QUY HOẠCH

TUYẾN TÍNH

Khi chuyển các tình huống quản trị vào trong mô

hình lượng hóa lưu ý:

3 Xác định các biến số ra quyết định Một điều

rất quan trọng là các biến số ra quyết định cần được

xác định chính xác Đôi lúc bạn cảm thấy rằng có một

vài khả năng chọn lựa Ví dụ, bạn nên:

+ Diễn đạt mỗi một ràng buộc bằng những ký

hiệu theo biến số ra quyết định.

+ Diễn đạt mỗi một hàm mục tiêu bằng những

ký hiệu theo biến số ra quyết định.

Trang 40

2.5 CHI PHÍ CHÌM VÀ CHI PHÍ BIẾN ĐỔI

Trong thực tế khi xây dựng mô hình có 2 loại chi

phí cần lưu ý:

khứ và những quyết định trong tương lai không thể tác

động hay sửa đổi được gì đối với những chi phí đã chi

tiêu này Vì thế, chi phí chìm không đưa vào mô hình

tối ưu hóa.

ngoại sinh) nên được tính vào trong mô hình tối ưu hoá.

80

2.6 THIẾT LẬP MÔ HÌNH BẢNG TÍNH CHO

CÔNG TY C

Khung tình huống: Công Ty C

Bài toán quy hoạch tuyến tính.

Ngày đăng: 10/02/2015, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 cho thấy công ty C  cần xác định phải sản xuất bao nhiêu Sp1  &  Sp2  cho tuần tới có nghĩa là cần tìm kiếm Một Kết Hợp Tối Ưu Sp1 & Sp2 được sản xuất ra hay là xây dựng một Kế hoạch Sản Xuất Tối Ưu - lập mô hình tài chính
Hình 2.1 cho thấy công ty C cần xác định phải sản xuất bao nhiêu Sp1 & Sp2 cho tuần tới có nghĩa là cần tìm kiếm Một Kết Hợp Tối Ưu Sp1 & Sp2 được sản xuất ra hay là xây dựng một Kế hoạch Sản Xuất Tối Ưu (Trang 35)
Hình 1. Chọn Add-Ins - lập mô hình tài chính
Hình 1. Chọn Add-Ins (Trang 47)
Hình 2. Hộp thoại Add-Ins chứa các chức năng mở rộng của Excel - lập mô hình tài chính
Hình 2. Hộp thoại Add-Ins chứa các chức năng mở rộng của Excel (Trang 48)
Hình 3. Lệnh Solver trong thực đơn Tools - lập mô hình tài chính
Hình 3. Lệnh Solver trong thực đơn Tools (Trang 48)
Hình 3. Thiết lập thông số cho Solver: Chế độ mặc định - lập mô hình tài chính
Hình 3. Thiết lập thông số cho Solver: Chế độ mặc định (Trang 51)
Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa chi phí tồn trữ, chi  phí đặt hàng và tổng chi phí theo các mức sản lượng. - lập mô hình tài chính
th ị biểu diễn quan hệ giữa chi phí tồn trữ, chi phí đặt hàng và tổng chi phí theo các mức sản lượng (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w