Phương pháp nghiên cứu Để hoàn thành đề tài em chọn một số phương pháp sau: Phương pháp thu thập số liệu từ các báo cáo của phòng kế toán Phương pháp so sánh, phân tích giá trị tuyệt
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến các thầy cô trường Đại học Nha Trang đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Đó là những hành trang quý giá giúp cho em bước đầu hoàn thành tốt
kỳ thực tập tốt nghiệp của mình tại công ty cổ phần cà phê Mê Trang
Để hoàn thành đợt thực tập này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các anh chị, cô chú trong công ty cổ phần cà phê Mê Trang và xin gửi lời cám ơn đến giáo viên hướng dẫn: cô Phạm Khánh Trang, đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành
đề tài tốt nghiệp của mình
Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm bài báo cáo, khó tránh khỏi sai sót, rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và các anh chị, cô chú trong công
ty để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 6 năm 2014 Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Thương
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, doanh nghiệp đứng trước nhiều thách thức, khủng hoảng nợ khiến ngành công nghiệp cà phê Việt Nam hiện nay lao đao.Để đứng vững trong môi trường này đòi hỏi doanh nghiệp phải nỗ lực hết mình, bên cạnh đó phải nhận thức đúng đắn về vai trò và sứ mệnh của mình trong hoạt động mà doanh nghiệp đã và đang hoạt động, cũng như có kế hoạch phù hợp cho những dự án trong tương lai Trong những vấn đề mà doanh nghiệp cần phải quan tâm, không thể không nhắc đến khía cạnh “ tài chính”, một trong những yếu tố đi đầu góp phần vào quá trình thực hiện những dự định và kế hoạch cho doanh nghiệp Để kinh doanh đạt hiệu quả,hạn chế rủi ro có thể xảy ra, doanh nghiệp cần thiết phải tìm hiểu phân tích hoạt động của mình, bên cạnh đó nên dự đoán trước những điều kiện có thể xảy đến trong tương lai Để không bị thụ động và quản lý tốt hơn hoạt động của mình
Việc phân tích tình hình tài chính để có cái nhìn khách quan tình hình của doanh nghiệp, để đưa ra những cách thức quản lý tài sản một cách hiệu quả nhất và hơn thế nữa, hoạch định được những chiến lược tài chính phù hợp cho doanh nghiệp sẽ giúp cho việc hạn chế được rủi ro đến mức thấp nhất
Phân tích tình hình tài chính và hoạch định chiến lược tài chính cho doanh nghiệp
có vai trò to lớn đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung Các doanh nghiệp biết cách quản lý tốt tài chính của mình sẽ giúp doanh nghiệp quản lý tốt nguồn vốn sẵn có, sử dụng vốn hợp lý
Vì thế, vấn đề phân tích tài chính doanh nghiệp và xây dựng chiến lược tài chính cho công ty là việc làm vô cùng cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững, đây là việc làm cần thiết có tác động mạnh đến kết quả của quá trình kinh doanh Với tình hình chung của nền kinh tế và điều kiện đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cà phê Mê Trang với sản phẩm chính là mặt hàng cà phê, cung ứng cho thị trường tiêu dùng, cùng với tầm quan trọng của vấn đề tài chính và sự hứng thú muốn
tìm hiểu sâu hơn về mặt tài chính của công ty này, em chọn đề tài: “ Phân tích tình hình
tài chính và chiến lược tài chính tại công ty cổ phần cà phê Mê Trang” làm đề tài cho
khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
+ Đối tượng nghiên cứu là tình hình tài chính của công ty cổ phần cà phê Mê Trang trong 3 năm 2011, 2012, 2013 và chiến lược tài chính của công ty trong thời gian tới
Trang 3+ Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tình hình tài chính của công ty từ năm 2011 đến năm 2013, liên hệ với số liệu ngành, từ đó đưa ra đánh giá chung về thực trạng tài chính hiện tại và tìm hiểu xem xét những chiến lược tài chính sắp tới của công ty.
3 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài em chọn một số phương pháp sau:
Phương pháp thu thập số liệu từ các báo cáo của phòng kế toán
Phương pháp so sánh, phân tích giá trị tuyệt đối và tương đối giữa các năm
độ và khả năng thu hút vốn còn hạn chế, việc làm này sẽ giúp cho nhà quản lý có cái nhìn toàn diện và khách quan hơn về tình hình vốn, tài sản, nợ vay, doanh thu,…trong mối quan hệ với nhau
Các chỉ số tài chính sẽ giúp cho những nhà đầu tư quan tâm đến doanh nghiệp là cầu nối giúp các nhà đầu tư dễ dàng và mạnh dạn hơn trong công việc cân nhắc đầu tư vàodoanh nghiệp thông qua các chỉ số phân tích được
Trước thực trạng nền kinh tế hiện tại, khi mà việc hội nhập của các công ty nước ngoài vào thị trường nội địa trở nên dễ dàng hơn, các doanh nghiệp trong nước không chỉ cạnh tranh với nhau và còn phải chịu đựng áp lực lớn từ các đối thủ cạnh tranh từ nước ngoài vào, vấn đề phân tích để đưa ra các chiến lược phù hợp là một trong những bước đệm vững chắc giúp doanh nghiệp có thể tự tin hơn trong việc đưa ra các quyết định đầu
tư trong tương lai, góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, tiết kiệm được chi phí,…
Vì thế, việc phân tích tình hình tài chính và xây dựng chiến lược tài chính có thể giúp cho công ty cổ phần cà phê Mê Trang có kế hoạch sản xuất kinh doanh tiết kiệm hơn,phát huy việc sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất
Trang 4Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ
CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa của phân tích tài chính
1.1.1. Khái niệm
Phân tích tình hình tài chính là quy trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điềuhành tài chính ở doanh nghiệp, được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng thời đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra trên cơ sở đó kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu hay nói cách khác, phân tích tài chính doanh nghiệp là làm cho các con số trên báo cáo tài chính biết nói để người sử dụng có thể hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương pháp hành động của những người quản lý doanh nghiệp đó
1.1.2. Mục tiêu
Phân tích tình hình tài chính có thể được hiểu là quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ nhằm mục đích đánh giá, dự tính những rủi ro tiềm ẩn trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính của doanh nghiệp mặt khác phân tíchtình hình tài chính của doanh nghiệp là để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của nhiều đối tượng quan tâm đến khía cạnh khác nhau về tài chính của doanh nghiệp để phục vụ vào những mục đích của mình
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp, phân tích tình hình tài chính nhằm mục tiêu: tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp
Định hướng các quyết định của ban giám đốc: quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia
cổ tức
Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, kế hoạch nộp ngân sách
Là công cụ kiểm soát các hoạt động quản lý
Đối với đơn vị chủ sở hữu: họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự
an toàn của tiền vốn bỏ ra, thông qua phân tích tình hình tài chính giúp họ đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động của nhà quản lý để quyết định sử dụng hoặc bãi miễn nhà quản trị, cũng như quyết định việc phân phối kết quả kinh doanh
Đối với các chủ nợ (ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp): mối quan tâm của
họ hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp do đó họ cần chú ý đến tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ hay không? Trước khi quyết định cho vay, bán chịu nguyên vật liệu cho doanh nghiệp
Đối với nhà đầu tư trong tương lai: điều mà họ quan tâm đầu tiên là sự an toàn của lượng vốn đầu tư, kế đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn, vì vậy họ cần thông tin về
Trang 5tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, tiềm năng phát triển của xí nghiệp để quyết định đầu tư vào doanh nghiệp hay không, theo hình thức, lĩnh vực nào?
Đối với cơ quan chức năng (cơ quan thuế, thống kê): thông qua thông tin trên các báo cáo tài chính để xác định các khoản nghĩa vụ đơn vị phải thực hiện đối với nhà nước,
cơ quan thống kê tổng hợp phân tích hình thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê…
Báo cáo của đơn vị được nhiều nhóm người khác nhau quan tâm, phân tích nhiều khía cạnh nhưng thường liên quan đến nhau Do đó các nhóm này thường sử dụng các phương pháp và kỹ thuật cơ bản để phân tích báo cáo tài chính một cách có hiệu quả
Đánh giá tình hình khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tình hình chấp hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của nhà nước
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp động viên, khai thác khả năng tiềm tàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.2. Hệ thống báo cáo tài chính và mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính
1.2.1. Hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm những văn bản riêng của hệ thống kế toán đượctiêu chuẩn hóa trên phạm vi quốc tế tùy thuộc vào đặc điểm, mô hình kinh tế , cơ chế quản lý và văn hóa mà về hình thức, cấu trúc, tên gọi của các báo cáo tài chính có thể khácnhau ở từng quốc gia Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn thống nhất hệ thống báo cáo tài chính là kết quả của trí tuệ và đúc kết qua thực tiễn của các nhà khoa học và của tất cả nềnkinh tế thế giới
Nội dung mà báo cáo tài chính phản ánh là tình hình tổng quát về tài sản, sự hình thành tài sản, vận động và thay đổi của chúng ta qua mỗi kỳ kinh doanh Cơ sở thành lập các báo cáo là dữ liệu thực tế đã phát sinh được kế toán theo dõi ghi chép theo những nguyên tắc và khách quan Tính chính xác và khoa học của báo cáo càng cao bao nhiêu, sựphản ánh về tình trạng sức khỏe của doanh nghiệp càng trung thực bấy nhiêu
Hệ thống báo cáo tài chính gồm có:
Bảng cân đối kế toán: bảng cân đối kế toán còn được gọi là bảng tổng kết tài sản
khát quát tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Bảng cân đối
kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản nguồn vốn và cơ cấu hình thành nguồn tài sản đó Thông qua bảng cân đối kế toán, có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp trên cơ
Trang 6sở đó có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Cơ cấu bao gồm hai phần luôn bằng nhau là: tài sản và nguồn vốn_ là nguồn hình thành nên tài sản:
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản có đến thời điểm lập báo cáo thuộc
quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp căn cứ vào số liệu này có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản và kết cấu các loại vốn của doanh nghiệp hiện có đang tồn tại dưới hình thái vật chất xét về mặt pháp lý, số lượng của các chỉ tiêu bên phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp
Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn vốn mà doanh nghiệp đang quản lý và đang sử
dụng vào thời điểm lập báo cáo Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn vốn các nhà quản lý có thể thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng
về mặt pháp lý thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp về tổng số vốn được hình thành từ những nguồn khác nhau
Một đặc điểm cần chú ý là giá trị trong bảng cân đối do các nguyên tắc kế toán ấn định, được phản ánh theo giá trị sổ sách kế toán, chứ không phản ánh theo giá trị thị trường
Báo cáo kết quả kinh doanh: báo cáo kết quả kinh doanh còn gọi là báo cáo thu
nhập, là báo cáo hoạt động tài chính tổng hợp về tình hình và kết quả kinh doanh, phản ánh thu nhập của hoạt động tài chính và các hoạt động khác qua một kỳ kinh doanh Nội dung của báo cáo kết quả kinh doanh là chi tiết hóa các chỉ tiêu của đẳng thức tổng quát quá trình kinh doanh như sau:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lưu
thể hiện lưu lượng tiền vào, tiền ra của doanh nghiệp nói cách khác, chỉ ra các lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực nào sử dụng tiền, khả năng thanh toán, lượng tiền thừa thiếu vào thời điểm cần sử dụng để đạt hiệu quả cao nhất báo cáo ngân lưu được tổng hợp
từ ba dòng ngân lưu ròng từ ba hoạt động:
Hoạt động kinh doanh: hoạt động chính tạo ra doanh thu của doanh nghiệp: sản xuất, thương mại, dịch vụ…
Hoạt động đầu tư: trang bị, thay đổi tài sản cố định, liên doanh, góp vốn, đầu tư chứng khoán, đầu tư kinh doanh bất động sản,…
Hoạt động tài chính: hoạt động làm thay đổi quy mô, kết cấu của nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
Để lập báo cáo ngân lưu có hai phương pháp: trực tiếp và gián tiếp giữa hai
phương pháp chỉ khác nhau cách tính dòng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính: là bảng báo cáo trình bày bằng lời văn nhằm giải
thích thêm chi tiết của những nội dung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ liệu bằng
số trong các báo cáo tài chính không thể hiện được những điều mà thuyết minh báo cáo tài chính phải diễn giải là:
Trang 7Giới thiệu tóm tắt doanh nghiệp
Tình hình khách quan trong kỳ đã tác động đến hoạt động của doanh nghiệp
Hình thức kế toán đang áp dụng
Phương thức phân bổ chi phí, khấu hao, tỷ giá hối đoái được dùng để hạch toán
Sự thay đổi trong đầu tư, tài sản cố định, vốn chủ sở hữu
Tình hình thu nhập của nhân viên…
1.2.2. Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính
Mỗi báo cáo tài chính riêng biệt cung cấp cho người sử dụng một khía cạnh hữu íchkhác nhau, nhưng sẽ không thể có được những kết quả khả quan về tình hình tài chính nếukhông có sự kết hợp giữa các báo cáo tài chính
Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính cũng là mối quan hệ hữu cơ giữa các hoạt động doanh nghiệp bao gồm: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính một hoạt động nào đó thay đổi sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động còn lại, chẳng hạn như: mở rộng quy mô kinh doanh sẽ dẫn đên sự gia tăng trong đầu tư tài sản, kéo theo sự gia tăng nguồn vốn và làm thay đổi cấu trúc vốn
1.3. Phương pháp phân tích tài chính:
1.3.1. Phân tích theo chiều ngang:
Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục nào đó qua thời gian và việc phân tích này sẽ làm nổi rõ tình hình đặc điểm về lượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian
Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quát tình hình biến động của các chỉ tiêutài chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính đánh giá đi từ tổng quát đến chi tiết, sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro, nhận ra những khoản mục nào đó có biến động cần tập trung phân tích xác định nguyên nhân
Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc số tương đối:
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: X= X1 – X0
Phương pháp so sánh bằng số tương đối: T= (X1/X0)x100%
Trong đó:
X: là giá trị chệnh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích
X1:trị số của chỉ tiêu phân tích
1.3.3. Phân tích theo chiều dọc
Với báo cáo các quy mô chung từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng một tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%
Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu, phân tích theo chiều dọc giúp chúng ta đưa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ
Trang 8phận so với tổng thể tăng giảm như thế nào Từ đó đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.
- Chỉ số phản ánh khả năng sinh lời
- Chỉ số phản ánh khả năng quản lý công nợ
- Các chỉ số liên quan đến cơ cấu tài chính1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.4.1. Phân tích bảng cân đối kế toán
1.4.1.1. Phân tích sự biến động tài sản
Tài sản của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại trong tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tài sản của doanh nghiệp bao gồm:
- Tài sản ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn
- Tài sản dài hạn và đầu tư dài hạnĐánh giá kháo quát sự biến động về tài sản là so sánh tổng số tài sản, cũng như giá trị và tỷ trọng của các bộ phận cấu thành tài sản đó giữa các năm, để đánh giá sự biến động về quy mô doanh nghiệp và những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình trên
1.4.1.2. Phân tích sự biến động nguồn vốn
Nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh nguồn hình thành nên tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm:
- Nợ phải trả
- Nguồn vốn chủ sở hữuĐánh giá khái quát sự biến động về nguồn vốn là so sánh tổng nguồn vốn, các bộ phận cấu thành nguồn vốn giữa các năm, để đánh giá mức độ huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên
1.4.1.3. Phân tích kết cấu tài sản
Phân tích kết cấu tài sản của doanh nghiệp là xem xét tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tổng tài sản là cao hay thấp và hướng biến động của chúng, để từ đó đưa ra các biện pháp xử lý cho phù hợp trong sự phát triển của sản xuất kinh doanh, xu hướng chung của doanh nghiệp là tăng tỷ trọng tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn, đồng thời giảm tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư dài hạn
1.4.1.4. Phân tích kết cấu nguồn vốn
Phân tích kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là xem xét tỷ trọng của các bộ phận cấu thành nên tổng vốn, cũng như xu hướng biến động của chúng Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp có khả năng đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ là cao Ngược lại nếu
Trang 9công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp từ đó giúp cho doanh nghiệp đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.4.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Khi phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh trước hết sử dụng kỹ thuật so sánh theo cột dọc kết hợp so sánh theo chiều ngang và sử dụng mẫu phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sau đó đi phân tích một số nhóm chỉ tiêu
1.4.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ , người sử dụng có thể đánh giá được khả năngtạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo
1.4.4. Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính
1.4.4.1.Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua phân tích cơ cấu tài sản và
nguồn vốn của doanh nghiệp
Việc nghiên cứu kết cấu tài sản và nguồn vốn giúp doanh nghiệp biết được sự bố trítài sản phục vụ sản xuất kinh doanh cũng như việc bố trí nguồn vốn để hình thành nên tài sản trong doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó có hợp lý hay không, có phù hợp với ngành nghề kinh doanh hay không
Tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình trang bị cơ sở vật chất
kỹ thuật, xây dựng của doanh nghiệp Nó cho biết năng lực và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được đánh giá hợp lý hay không phụ thuộc vào từng ngànhnghề kinh doanh cụ thể
Tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn:
Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng số tài sản hiện có trong doanh nghiệp thì tài sản ngắn hạn bao gồm tiền và tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn
kho chiếm bao nhiêu phần trăm Tỷ lệ đầu tư tài sản ngắn hạn cao hay thấp sẽ tốt hay xấu tùy thuộc vào đặc điểm kinh doan của từng ngành ngề và nó cũng thể hiện một lượng tài sản để trả nợ các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Tỷ số nợ:
Trang 10Chỉ tiêu này phản ánh: trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp có bao nhiêu phần trăm giá trị tài sản được hình thành bằng nguồn vay nợ Tỷ số này càng lớn thì tính rủi ro thanh khoản càng cao.
Các nhà đầu tư một mặt quan tâm đến khả năng trả lãi, mặt khác họ chú trọng sự cân bằng hợp lý giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, bởi vì điều này ảnh hưởng đến
sự đảm bảo các khoản tín dụng của nhà cho vay
Đối với chủ sở hữu, họ thích tỷ lệ này cao bởi vì điều này có thể tạo ra lợi nhuận nhiều hơn nhưng lại không sử dụng vốn chủ sở hữu
Đối với bên cho vay, họ lại thích tỷ lệ này thấp hơn vì đảm bảo mức độ an toàn càng cao cho nhà cung cấp tín dụng và đảm bảo trả nợ trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản
Tỷ số tự tài trợ
Chỉ tiêu này thể hiện sự góp vốn của chủ sở hữu vào quá trình kinh doanh Tỷ số này phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính, từ đó thấy được khả năng chủ động của doanh nghiệp hay mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ Nếu tỷ số này càng lớn thì uy tín của doanh nghiệp càng cao và là cơ sở cho các chủ nợ tin tưởng vào khả năng thanh toán vì tình hình tài chính của doanh nghiệp biến chuyển theo xu hướng tốt, nó biểu hiện hiệu quả kinh doanh tăng, tích lũy nội bộ tăng hay doanh nghiệp mở rộngliên doanh liên kết Ngược lại, nêu chỉ tiêu này càng giảm thì doanh nghiệp sẽ có lợi nhưng mức độ rủi ro tăng lên
1.4.4.2.Phân tích khả năng thanh toán của công ty
Nhiều doanh nghiệp bị rơi vào tình trạng phá sản vì thiếu vốn, vì vậy cần phải kiểm tra khả năng của doanh nghiệp có thể trả được các khoản nợ thương mại và hoàn vốn vay hay không là một trong những cơ sở đánh giá sự ổn định, vững vàng về tài chính của doanh nghiệp thông qua những chỉ tiêu sau
Hệ số thanh toán hiện hành
Chỉ tiêu này đánh giá thực trạng tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bình thường thì hệ số này luôn lớn hơn 1 Nếu hệ số này nhỏ hơn hoặc bằng 1, nghĩa là doanh nghiệp đã mất hết vốn chủ sở hữu và doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản
Hệ số thanh toán nhanh
Trang 11Chỉ tiêu này phản chứng minh khả năng thanh toán nhanh ( ngay lúc phát sinh nhu cầu vốn) đối với các khoản nợ đến hạn trả Đồng thời hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩnđánh giá khả năng thanh toán thận trọng hơn Nó phản ánh khả năng thanh toán của doanhnghiệp trong điều kiện không bán hết hàng tồn kho Nếu chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 khẳng định doanh nghiệp có khả năng chi trả công nợ, nhưng doanh nghiệp đang giữ quá nhiều tiền, gây ứ đọng vốn, do đó hiệu quả sử dụng vốn không cao Nếu tỷ số này dưới 0,1 thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tiền để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh
và thanh toán công nợ đến hạn, vì vậy doanh nghiệp phải có hướng để tăng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Hệ số thanh toán tức thời
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán của các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt
Hệ số này càng lớn thì khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn càng tốt Ngược lại, hệ số này càng nhỏ hơn giới hạn cho phép cho thấy trong trường hợp rủi ro bất ngờ, khả năng trả nợ ngay cho các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là thấp
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn bằng tài sản hiện có (phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao hay thấp Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng tốt Tuy nhiên nếucao quá sẽ không tốt vì nó phản ánh doanh nghiệp đầu tư quá mức vào tài sản ngắn hạn sovới nhu cầu vốn của doanh nghiệp, hoặc có thể do hàng hóa tồn kho, ứ đọng quá lớn…, tàisản ngắn hạn dư thừa không tạo thêm doanh thu, do đó vốn sử dụng không có hiệu quả Thông thường hệ số này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, dựtrữ theo mùa vụ… Nếu nó lớn hơn 1 thì doanh nghiệp đủ khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn và tình hình tài chính bình thường hoặc khả quan Ngược lại, doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng khó khăn trong thanh toán, thậm chí lâm vào tình trạng phá sản
Hệ số thanh toán dài hạn
Hệ số thanh toán nợ dài hạn là chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn bằng nguồn vốn như khấu hao tài sản cố định được mua sắm bằng
nguồn vốn vay dài hạn của doanh nghiệp, các khoản phải thu dài hạn được tài trợ bằng nguồn vốn vay dài hạn…Nếu hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảo khả
Trang 12năng thanh toán nợ dài hạn Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán nợ dàihạn của doanh nghiệp thấp, buộc doanh nghiệp phải dùng các nguồn vốn khác để trả nợ.
Khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi vay và mức độ an toàn có thể đối với nhà cung cấp tín dụng (bên cho vay) và đây cũng chỉ là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụngvốn vay của doanh nghiệp hệ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn vay càng tốt Nếu
hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả và không có khả năng thanh toán lãi vay trong năm đó
Nói một cách khác, hệ số này thể hiện khả năng doanh nghiệp tạo ra đủ thu nhập để trang trải lãi vay Lãi vay là khoản chi phí doanh nghiệp buộc phải vượt qua nếu không nguy cơ phá sản sẽ là điều tất yếu xảy ra Hệ số thanh toán lãi vay càng cao cho thấy khả năng trả lãi của doanh nghiệp càng tốt và cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh
1.4.4.3 Phân tích năng lực hoạt động của công ty
Phân tích tình hình công nợ
• Phân tích các khoản phải thu ngắn hạnQua việc phân tích các khoản phải thu ngắn hạn cho biết tình hình biến động tăng hay giảm của các khoản phải thu trong ngắn hạn của doanh nghiệp và đánh giá khả năng thu hồi các khoản nợ của các doanh nghiệp
• Phân tích các khoản nợ ngắn hạnQua việc phân tích các khoản nợ ngắn hạn giúp chúng ta biết được tình hình biến động của các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, từ đó đánh giá được khả năng trả nợ trong ngắn hạn của doanh nghiệp
• Phân tích tỷ số các khoản phải thu trên các khoản phải trả ngắn hạn
Tỷ số các khoản phải thu ngắn hạn trên nợ ngắn hạn cho thấy khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn bằng các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp Nếu tỷ số này lớn hơn 1
có nghĩa là các khoản phải thu ngắn hạn có thể trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn cho đến thời hạn thanh toán Tuy nhiên nếu tỷ số này quá cao sẽ không tốt vì lúc này nguồn vốn của công ty bị chiếm dụng nhiều hơn là doanh nghiệp chiếm dụng của khách hàng
Phân tích vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân
• Vòng quay các khoản phải thu(RT)
Trang 13• Kỳ thu tiền bình quân(ACP)
Kỳ thu tiền bình quân là số ngày cần thiết bình quân để thu hồi các khoản phải thu trong kỳ, hay nói cách khác chỉ tiêu này cho thấy để thu hồi được các khoản phải thu cần một khoảng thời gian bình quân là bao nhiêu
Nếu số ngày càng lớn thì việc thu hồi các khoản phải thu chậm và ngược lại Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luân chắc chắn mà phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp Mặt khác vì kỹ thuật tính toán đã che giấu đi các khuyết tật trong việc quản trị các khoản phải thu nên cần phải phân tích kỹhơn chỉ tiêu này
Vòng quay hàng tồn kho và kỳ luân chuyển hàng tồn kho
• Vòng quay hàng tồn kho (IT)
IT =
Vòng quay hàng tồn kho cao càng chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, giảm được vốn đầu tư dự trữ, rút ngắn được chu kỳ chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt
và giảm bớt nguy cơ hàng tồn kho của doanh nghiệp trở thành hàng ứ đọng
Nếu vòng quay hàng tồn kho quá cao, dẫn đến khả năng doanh nghiệp không đủ hàng hóa thỏa mãn nhu cầu bán hàng, làm cho doanh nghiệp mất khách hàng Ngược lại, hàng tồn kho của doanh nghiệp dự trữ quá mức cần thiết, gây ứ đọng vốn, hoặc hàng hóa không phù hợp với nhu cầu thị trường, tiêu thụ chậm…gây lãng phí vốn, chi phí sử dụng vốn cao do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
• Kỳ luân chuyển hàng tồn kho(ITD)ITD =
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho là số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng hay nói cách khác, để hàng tồn kho quay được một vòng thì phải cần một khoảng thời gian bình quân là bao nhiêu ngày Nếu số ngày luân chuyển càng lớn thì việc quay hàng tồn kho chậm, điều này cũng đồng nghĩa với việc dự trữ nguyên vật liệu quá mức hoặc hàng hóa trong doanh nghiệp tồn kho quá nhiều và ngược lại
Hiệu suất sử dụng tài sản
• Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Số vòng luân chuyển tổng TS =
Trang 14Ý nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, bình quân 1 đồng tài sản đưa vào kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Số vòng luân chuyển càng cao, càng nói lên được khả năng đưa tài sản của doanh nghiệp vào sản xuất càng nhiều càng tốt.
Hệ số này phản ánh tính năng động của doanh nghiệp, cho biết tổng vốn đầu tư vào tài sản được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanh thu Nếu hệ số này thấp có nghĩa là vốn đang không được sử dụng có hiệu quả; có khả năng doanh nghiệp đang thừa hàng tồn kho, sản phẩm hàng hóa không tiêu thụ được hoặc tài sản nhàn rỗi do vay quá nhiều so vớinhu cầu vốn thực sự ( lưu ý đối với doanh nghiệp có quy mô lớn thì hệ số này có xu hướng nhỏ hơn so với doanh nghiệp có quy mô nhỏ)
• Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạnHiệu suất sử dụng TSDH =
Ý nghĩa: trong kỳ kinh doanh, bình quân một đồng tài sản dài hạn đưa vào kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng và thu nhập
• Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạnHiệu suất sử dụng TSNH=
Ý nghĩa: trong kỳ kinh doanh, bình quân một đồng tài sản ngắn hạn đưa vào kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu và thu nhập
1.4.4.4 Phân tích chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và thu nhập(ROS)
ROS =
Ý nghĩa: trong một kỳ kinh doanh, cứ 100 đồng doanh thu và thu nhập khác thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận trước thuế hay sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Đây là hai yếu tố liên quan rất mật thiết với nhau, trong đó doanh thu chỉ ra vai trò vị trí doanh nghiệp trên thương trường và lợi nhuận lại thể hiện chất lượng, hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu càng lớn thì vai trò, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt hơn Những người quan tâm đến doanh nghiệp nhận biết được hiệu quả của một đồng doanh thu thu được trong kỳ cao hay thấp Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
ROA =
Trang 15Ý nghĩa: trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 100 đồng vốn đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hay sau thuế Tỷ suất này còn được gọi là doanh lợi tài sản phản ánh hiệu quả của việc sử dụng các tài sản trongdoanh nghiệp để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản càng cao thì trình độ quản lý sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao Ngược lại, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản thấp, thể hiện trình độ năng lực quản lý sử dụng tài sản của doanh nghiệp chưa hiệu quả ROA được xem là hợp lý khi lớnhơn hoặc bằng lãi suất cho vay vốn bình quân trên thị trường trong kỳ.
ROA đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tỷ số này cung cấp cho nhà đầu tư những thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư ( hay lượng tài sản) ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộcnhiều vào các ngành kinh doanh Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các công
ty, tốt hơn là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và giữa các công ty tương đồng nhau
Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn Do vậy phân tích ROA giúp các nhà quản lý có cơ hội đánh giá đúng đắn chất lượng công tác quản lý sử dụng tàisản trong hoạt động kinh doanh, trên cơ sở đó đề ra biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu (ROE)
ty nào Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Chonên tỷ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn
1.4.4.5 Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn
Để phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp trong kỳ vừa qua, người ta thường tổng hợp sự thay đổi của các nguồn vốn và các khoản sử dụng vốn qua một thời kỳ nhất định theo những số liệu giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán
Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn
Một trong những công cụ hữu hiệu của nhà quản trị tài chính là biểu kê nguồn vốn
và sử dụng nguồn vốn Mục đích chính của biểu kê là chỉ rõ vốn xuất phát từ đâu và được
Trang 16sử dụng như thế nào, hay nói cách khác là trả lời câu hỏi trong kỳ kinh doanh vừa qua, doanh nghiệp lấy tiền từ đâu và dùng số tiền đó làm gì? Ngoài ra thông tin trên biểu kê còn cho biết doanh nghiệp có vi phạm nguyên tắc sử dụng vốn hay không?
Để lập biểu kê này trước hết phải liệt kê sự thay đổi các khoản mục trên bảng cân đối kế toán từ đầu kỳ này sang đầu kỳ kế tiếp đó Mỗi sự thay đổi này được xếp vào một trong hai cột “nguồn vốn” hay “sử dụng vốn” theo nguyên tắc:
+ Nếu tài sản tăng hoặc nguồn vốn giảm thì đó chính là việc sử dụng vốn trong kỳ nên ghi vào cột “sử dụng nguồn vốn”
+Nếu tài sản giảm hoặc nguồn vốn tăng thì đó chính là nguồn vốn phát sinh trong
kỳ nên ghi vào cột “nguồn vốn”
Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn
Sau khi lập bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn, ta xây dựng bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn Bảng này cho thấy những trọng điểm của việc sử dụng vốn cũng như nguồn vốn mà doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ
1.4.4.6 Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số Dupont
Phương pháp phân tích Dupont cho thấy sự tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính với nhau Đó chính là mối quan hệ hàm số giữa các tỷ số: Vòng quay tổng tài sản, doanh lợi doanh thu, tỷ số nợ với tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Ngoài ra phương pháp này còn chỉ rõ các nhân tố trong từng thành phần tác động đến các tỷ số này Phương pháp phân tích Dupont được trình bày thông quacác chỉ tiêu sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Đối với tỷ suất này, khi sử dụng phương pháp Dupont cho phép xác định nguồn gốclàm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp: hoặc là do doanh thu bán hàng không đủ lớn để tạo
ra lợi nhuận hoặc do lợi nhuận trên một đồng doanh thu quá nhỏ Từ đó, nhà quản trị có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp: hoặc đẩy mạnh tiêu thụ hoặc tiết kiệm chi phí
Doanh lợi tổng vốn(ROA)= =
= Doanh lợi doanh thu (ROS) Vòng quay tổng vốn
Phương trình trên cho thấy doanh lợi vốn kinh doanh phụ thuộc vào hai nhân tố
• Doanh lợi doanh thu(ROS): phản ánh mức sinh lời trên một đồng doanh thu cao hay thấp Đối với nhân tố này , mức sinh lời trên một đồng doanh thu cao hay thấp là do ảnh hưởng của chi phí sản xuất phátsinh trong quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ cao hay thấp Trong tổng số chi phí phát sinh thì bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản doanh nghiệp Vì vậy, một khi phân tích tỷ số này
Trang 17thấp thì ta phải đề ra biện pháp để giảm chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
• Vòng quay tổng vốn: phản ánh mức độ hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ tốt hay xấu Đối với nhân tố này, việc làm giảm tốc độ quay vòng của vốn là do tốc độ tiêu thụ hàng hóa trong kỳ là quá thấp hoặc doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản trong doanh nghiệp Từ việc phân tích trên, ta đề ra các biện pháp hợp lý và kịp thời theo hướng đẩy mạnh và mở rộng thị trường tiêu thụ để gia tăng doanh thu
và tận dụng công suất máy móc thiết bị đã đầu tư
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE = = x
= x x
= ROS x Vòng quay tổng tài sản x
Phương trình trên cho thấy doanh lợi vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào ba nhân tố, đó là: doanh lợi doanh thu, số vòng quay tổng vốn và tỷ số nợ
Đối với các nhân tố doanh lợi doanh thu và số vòng quay tổng vốn thì việc phân tích tương tự như tỷ suất doanh lợi vốn kinh doanh Đối với tỷ số nợ, ta thấy khi tỷ số nợ càng cao thì tỷ số 1/( 1- Tỷ số nợ) càng lớn Do đó, khi doanh nghiệp có lợi nhuận thì tỷ
số doanh lợi vốn chủ sở hữu sẽ càng cao, hay nói cách khác là tỷ số nợ tỷ lệ thuận với doanh lợi vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, khi tỷ số nợ của doanh nghiệp càng cao thì các tỷ sốthanh toán càng thấp cho thấy rủi ro tài chính càng cao
Tóm lại, nếu kỹ thuật phân tích tài chính thông qua các tỷ số tài chính cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp, cũng như điểm mạnh và điểm yếu về mặt tài chính của doanh nghiệp cần phải hoàn thiện và phát huy, thì phân tích tài chính theo phương pháp Dupont lại cho thấy các nguyên nhân của tình trạng tài chính đó
1.5 Khái quát chung về chiến lược tài chính
1.5.1 Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của chiến lược tài chính
1.5.1.1 Khái niệm về chiến lược tài chính
Chiến lược tài chính là tập hợp các phương thức, đưa ra cách thức thay đổi trong việc quản lý tài sản và thu thập nhằm mang lại lợi nhuận cao hơn
Trang 18Chiến lược tài chính sẽ đưa ra những thay đổi cần thiết, xác định những loại tài sản nên đầu tư như: cổ phần, các quỹ quản lý, trái phiếu hay tiền mặt,…
Chỉ ra cách thức đầu tư như:việc quản lý để tiết kiệm hơn, bán hoặc cho thuê nhữngtài sản mang lại lợi nhuận thấp hoặc không mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Chiến lược tài chính là một bộ phận của chiến lược toàn doanh nghiệp, là nền tảng chủ yếu làm cơ sở cho việc xây dựng thành công các mục tiêu lớn mà doanh nghiệp đề ra Chiến lược không chỉ là việc xây dựng một cách có khoa học mà đó phải là một quá trình
ăn sâu vào cơ cấu và hoạt động kinh doanh
1.5.1.2 Đặc điểm của chiến lược tài chính
Phù hợp với nguồn lực, mang tính chất tổng thể và dài hạn trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược và tầm nhìn của doanh nghiệp phải được thông tin tốt
Được xây dựng trên những công cụ đo lường chủ yếu của doanh nghiệp
Phải vạch ra được tình hình tài chính, khách hàng,…theo đường lối chiến lược của doanh nghiệp
Được xây dựng dựa trên mối quan hệ giữa các đơn vị kinh doanh chủ chốt và các
dự án chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Thiết lập những công cụ cần thiết để thực thi chiến lược như: phải có mục tiêu cụ thể, xác định công cụ đo lường hiệu quả, cũng như quy trình thực hiện chiến lược…
Chiến lược tài chính phải hướng tới hỗ trợ cho doanh nghiệp đạt được các mục tiêu chung
1.5.1.3 Ý nghĩa của việc xây dựng chiến lược tài chính
Việc xây dựng một chiến lược tài chính phù hợp sẽ giúp cho doanh nghiệp có hướng đi đúng trong việc quản lý sử dụng nguồn lực tài chính một cách hợp lý, mang lại hiệu quả cao, tránh lãng phí nguồn nhân lực
Có chiến lược đầu tư đúng đắn kịp thời sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc ứng phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại có thể
Lập chiến lược tài chính sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động tìm kiếm nguồn vốn cũng như đối tác kinh doanh phù hợp nhất, nhờ vào việc chủ động từ trước, thời gian không hạn hẹp
Trang 19Tóm lại, một doanh nghiệp muốn kinh doanh mang lại hiệu quả cao,chất lượng được đảm bảo và ít bị phụ thuộc hay tác động lớn từ các yếu tố khách quan, thì điều đầu tiên cần xác định đối với mỗi doanh nghiệp là đưa ra cho được chiến lược kinh doanh của mình là gì? Từ đó hoạch định những chiến lược nhỏ hơn liên quan đến chiến lược tổng thể Và một trong những chiến lược vô cùng quan trọng mà doanh nghiệp nào cũng nên chú ý xem xét trước khi tiến hành hoạt động, đó chính là chiến lược tài chính, một trong những chiến lược quan trọng góp phần làm nên sự thành bại của doanh nghiệp.
1.5.2 Điều kiện để thực hiện một chiến lược tài chính
Doanh nghiệp chỉ có thể đưa ra một chiến lược hữu ích khi xác định rõ được vấn đềcần giải quyết Muốn vậy doanh nghiệp cần hiểu một cách cơ bản nhất về tình hình tài chính của mình
Doanh nghiệp nên:
Xác định được các mục tiêu của mình Chiến lược chỉ có thể phát huy tác dụng khi nó giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đã đề ra
Xác định được tình trạng tài chính của doanh nghiệp Cần phải tiết kiệm những gì? Loại tài sản và công nợ của doanh nghiệp là gì?
Việc nắm bắt những thông tin trên có thể giúp cho doanh nghiệp đánh giá tốt hơn
về các giải pháp hữu hiệu
Căn cứ vào thông tin đã nắm, từ đó xác định những vấn đề tài chính mà doanh nghiệp phải đối mặt
Cuối cùng, sau khi đã có chiến lược đề ra, doanh nghiệp nên xem xét tổng thể chiếnlược đó đã phù hợp với mình chưa để có thể bắt tay vào việc thực thi
1.5.3 Phân loại các chiến lược tài chính
Vòng đời của một doanh nghiệp trải qua 4 giai đoạn là:
Trang 20Chiến lược tài chính trong giai đoạn khởi nghiệp
Trong giai đoạn này rủi ro kinh doanh được đánh giá là cao nhất Nhà quản lý luôn đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp trong giai đoạn này như: khả năng sản xuất sản phẩm mới liệu có hiệu quả? Sản phẩm cung ứng ra thị trường có được khách hàng chấp nhận hay không? Thị trường có tăng trưởng với quy mô đủ lớn để bù đắp các chi phí triển khai
và đưa sản phẩm ra thị trường hay không? Những vấn đề này làm cho rủi ro kinh doanh trong giai đoạn này khá cao
Các thông số của chiến lược tài chính trong giai đoạn khởi ngiệp:
Mức độ rủi ro trong kinh doanh khá cao, vì thế chiến lược tài chính trong giai đoạn này là phải sử dụng một cấu trúc vốn để có mức độ rủi ro tài chính càng thấp càng tốt Vậy nên, việc sử dụng nguồn tài trợ từ vốn chủ sở hữu là tốt nhất và nếu hoàn toàn không
có nợ tài trợ thì càng tốt Và phần lớn, nhà đầu tư cho giai đoạn này chủ yếu là các nhà đầu tư mạo hiểm; họ đầu tư với hy vọng lãi vốn, khi giá cổ phiếu được họ kỳ vọng là sẽ tăng, họ đầu tư không vì mục đích cổ tức được chia
Giai đoạn khởi nghiệp phải đầu tư lớn vào máy móc, thiết bị, các tài sản có giá trị lớn, để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, doanh thu còn đang thấp, dòng tiền vào
có thể âm, vì thế chính sách cổ tức cho giai đoạn này với tỷ lệ chi trả bằng 0 Các nhà đầu
tư sở dĩ đầu tư vào những doanh nghiệp đang ở giai đoạn này vì họ kỳ vọng sự tăng
trưởng của doanh nghiệp trong tương lai là rất cao, khi bước sang giai đoạn tăng trưởng, giá cổ phiếu họ nắm giữ sẽ tăng mạnh, trong khi lợi nhuận có được ở giai đoạn này không chia nên tỷ giá thu nhập sẽ lớn và họ có thể bán cổ phiếu lúc này để được lãi vốn mà họ đãchi ra
Chiến lược tài chính trong giai đoạn tăng trưởng
Các thông số của chiến lược tài chính trong giai đoạn tăng trưởng
Trang 21Rủi ro kinh doanh Cao
Nguồn tài trợ tăng trưởngCác nhà đầu tư vốn cổ phần Chính sách cổ tức Tỷ lệ chi trả danh nghĩaTriển vọng tăng trưởng trong
Sản phẩm lúc này đã được tung ra trên thị trường một cách thành công, doanh thu
đã bắt đầu tăng trưởng nhanh chóng Doanh nghiệp bắt đầu có những thay đổi lớn để phù hợp với tình hình kinh doanh, sự thay đổi lớn này vẫn giữ doanh nghiệp ở vị thế rủi ro kinh doanh cao và mức rủi ro tài chính thấp Lúc này sản phẩm của doanh nghiệp đã được chấp nhận, uy tín được củng cố là điều kiện để thu hút vốn đầu tư trở nên đa dạng hơn Doanh nghiệp có thể tiếp cận nguồn vốn trên thị trường chứng khoán Bên cạnh đó các nhà đầu tư vốn mạo hiểm sẽ thường bán cổ phiếu trong giai đoạn này, điều này cho thấy doanh nghiệp sẽ phải cần những nhà đầu tư vốn cổ phần để thay thế cho nhà đầu tư vốn mạo hiểm
Doanh số tăng sẽ làm cho đồng tiền vào mạnh hơn, tuy nhiên giai đoạn này vẫn cần cho việc mở rộng thị phần và phát triển cũng như các khoản đầu tư cần thiết để phục vụ việc kinh doanh ngày càng tăng, nên cổ tức chia ở giai đoạn này vẫn thấp hoặc giữ lại để tái đầu tư Doanh số tăng nhưng cùng với đó là chi phí gánh chịu trên mỗi sản phẩm vẫn còn cao, cùng với chính sách chỉ trả cổ tức thấp dẫn đến thu nhập trên mỗi cổ phần thấp
Chiến lược tài chính trong giai đoạn bão hòa
Các thông số chiến lược tài chính của giai đoạn bão hòa
Chính sách cổ tức Tỷ lệ chi trả cổ tức caoTriển vọng tăng trưởng trong
Trang 22Giá cổ phần động thấpỔn định trên thực tế với biến
Rủi ro kinh doanh giảm xuống đáng kể so với các giai đoạn trước đó, cho phép một mức rủi ro tài chính đi kèm cao hơn bằng việc tài trợ vốn từ nợ Dòng tiền dương cùng vớiviệc sử dụng nợ vay sẽ khuếch đại tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, vì thế tỷ lệ chi trả cổ tức sẽ cao hơn Trong giai đoạn bão hòa, doanh số bán sẽ trở nên ổn định và khó tăng mạnh như giai đoạn tăng trưởng, vì vậy những kỳ vọng về sự tăng trưởng trong tương lai sẽ giảm đi; giá chứng khoán cũng trở nên ổn định cùng với tỷ lệ chi trả cổ tức cao hơn trước sẽ làm cho tỷ số giá thu nhập P/E ổn định và thấp hơn giai đoạn trước
Chiến lược tài chính trong giai đoạn suy thoái
Triển vọng tăng trưởng trong
Tỷ số giá thu nhập P/E Thấp (cả P và E đều thấp)
Giai đoạn này doanh số bán đã giảm nhiều so với trước Các hoạt động kinh doanh trong giai đoạn này không còn được mở rộng, vì vậy rủi ro kinh doanh thấp đi; thay vào
đó để duy trì cấu trúc vốn hợp lý doanh nghiệp sẽ phải đi vay nợ làm rủi ro tài chính trở nên cao hơn; lợi tức mang về lúc này (nếu có) sẽ chi trả với tỷ lệ cao vì tiền mặt có được không có mục đầu tư để sử dụng
Triển vọng tăng trưởng âm cùng với mức chi trả cổ tức cao làm cho tỷ giá thu nhập P/E giảm xuống Triển vọng thấp và tỷ lệ chi trả cổ tức cao, cho thấy dự án đầu tư tương lai của công ty không có, cổ đông có thể bán cổ phiếu với số lượng lớn hơn thay vì giữ nó dẫn đến giá thị trường của cổ phiếu có thể giảm
1.5.4 Một số quyết định tài chính
1.5.4.1 Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm
Trang 23• Quyết định đầu tư tài sản lưu động: quyết định tồn quỹ tiền mặt, quyết định tồn kho, chính sách bán hàng, quyết định đầu tư tài chính ngắn hạn,
• Quyết định đầu tư tài sản cố định:quyết định đầu tư vào dự án, đầu tư muasắm tài sản cố định, máy móc trang thiết bị,…
• Quyết định việc phân bổ đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn saocho hợp lý phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp, để sử dụng có hiệu quả nhất các loại đòn bẩy
Quyết định đầu tư được xem là một trong những quyết định quan trọng nhất trong các quyết định tài chính, bởi nó có thể tạo ra giá trị cho doanh nghiệp trong tương lai hoặccũng có thể đẩy doanh nghiệp vào tình trạng phá sản nếu các quyết định trở nên sai lầm vàkhông hợp lý
1.5.4.2 quyết định lựa chọn nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư
Quyết định này bao gồm:
o Quyết định huy động vốn ngắn hạn: quyết định nên huy động vốn vay ngắn hạn sử dụng hay sử dụng tín dụng thương mại? đối với việc huy động vốn vay ngắn hạn doanh nghiệp phải cân nhắc nên đi vay ngân hàng hay phát hành tín phiếu
o Quyết định huy động vốn dài hạn: doanh nghiệp sẽ nên lựa chọn là phát hành thêm vốn cổ phần, phát hành trái phiếu (đối với những doanh nghiệp được phép) hay đi vay dài hạn
o Quyết định trong việc phân chia cơ cấu của nguồn vốn giữa nợ và vốn chủ sở hữu để phát huy tối đa lợi ích của việc vay nợ đồng thời hạn chếđược rủi ro cho doanh nghiệp
o Quyết định trong việc mua sắm tài sản phục vụ cho kinh doanh hay nên đi thuê tài sản; doanh nghiệp nên cân nhắc phân tích lợi ích cũng như ưu nhược điểm của từng phương án để đưa ra quyết định hợp lý nhất
1.5.4.3 Quyết định phân chia lợi nhuận đạt được
Bên cạnh những quyết định liên quan đến hoạt động trực tiếp của doanh nghiệp thì quyết định trong việc phân chia cổ tức cho cổ đông cũng là một trong những quyết định quan trọng Nó biểu hiện phần nào cho tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian sắp tới Đối với chính sách chi trả cổ tức với tỷ lệ thấp, thay vào đó giữ lại lợi nhuận cao, cho thấy trong tương lai doanh nghiệp đang có những dự án cần thêm vốn, tức doanh nghiệp đang mở rộng hoạt động, tình hình kinh doanh trong tương lai có thể khả quan, ngược lại một số chính sách chi trả cổ tức cao, cho thấy trong thời gian sắp đến quy mô kinh doanh có thể không có nhiều tiến triển, doanh nghiệp chi trả cổ tức để giảm bớt lượng tiền mặt đang nắm giữ, và đó cũng là những câu hỏi mà các nhà đầu tư quan tâm
Trang 24và đặt ra; và hiển nhiên chính sách chi trả cổ tức sẽ ảnh hưởng đến giá trị cổ phiếu trên thị trường, từ đó tác động đến giá trị của doanh nghiệp.
Ngoài những quyết định chủ yếu vừa nêu trên thì trong tài chính doanh nghiệp còn
có một số quyết định khác như: quyết định chia nhỏ hay gộp cổ phần, quyết định mua, bán, sáp nhập doanh nghiệp; quyết định trong quản lý chi phí lương, cho phí cho quản cáobán hàng,…
Trang 25Người lãnh đạo và sáng lập là ông Lương Thế Hùng.
Công ty được thành lập ngày 20/10/2000 dưới hình thức là công ty TNHH, đến ngày 22/05/2007 công ty chuyển đổi sang công ty cổ phần
Tên công ty: công ty cổ phần cà phê Mê Trang
Tên tiếng anh: Me Trang coffee Join Stock Company
Tên viết tắt: METRANG.Co
Giấy phép kinh doanh số 370.3000265 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Khánh Hòa cấp ngày 22/05/2007
Trang 26gia công các sản phẩm cơ khí Mua bán ô tô, xe máy Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính, kinh doanh khu du lịch sinh thái, du lịch lữ hành nội địa, bán lễ sản phẩm.
Trên chặng đường chinh phục và cố gắng, Mê Trang đã từng bước xây dựng và hoàn thiện những dòng sản phẩm hảo hạng về chất lượng, đa dạng về chủng loại, phù hợp
về giá cả mỗi bước tiến của công ty luôn tuân thủ nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo uy tín thương hiệu, với khẩu hiệu “người bạn tinh thần vô giá”, sản phẩm của Mê Trang đã từng bước chinh phục người tiêu dùng, được người dùng ưa chuộng và tin
tưởng
Từ lúc thành lập đến nay, công ty đã đạt được những kết quả và thành tựu sau:
Huy chương vàng hội chợ triển lãm “Du lịch – Thương mại – Thủy Sản” tỉnhKhánh Hòa năm 2002
Năm 2005, công ty được vinh dự trở thành hội viên chính thức của hội doanhnghiệp tỉnh Khánh Hòa
Huy chương vàng “ Thực phẩm chất lượng an toàn vì sức khỏe cộng đồng” năm2005
Cúp vàng “ Thương hiệu an toàn vì sức khỏe cộng đồng” năm 2005
Siêu cúp “Thương hiệu mạnh và phát triển bền vững” năm 2006
Danh hiệu “ Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2007
Ông Lương Thế Hùng – người sáng lập và lãnh đạo công ty được nhận huy chương vàng “Vì sự nghiệp đổi mới công nghệ và xúc tiến thương mại” năm 2006
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
2.1.2.1 Chức năng
Công ty cổ phần cà phê Mê Trang có chức năng kinh doanh các loại trà, cà phê,kinh doanh dịch vụ thương mại và các ngành nghề theo quy định của pháp luật
Tự chủ trong sản xuất kinh doanh, chủ động trong tổ chức kinh doanh
Phân phối lợi nhuậ cho người lao động sau khi thực hiện nghĩa vụ theo quy địnhpháp luật
Thực hiện chế độ báo cáo, quyết toán và thực hiện nghĩa vụ đối với ngânsách nhà nước, tuân thủ quy trình thanh tra của các cơ quan, tổ chức nhànước có thẩm quyền
Thực hiện nghiêm túc các chế độ quản lý lao động, giải quyết đúng đắn hàihòa mối quan hệ giữa lợi ích xã hội, lợi ích công ty và người lao động
Trang 27 Thực hiện chế độ bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh trật tự, giữ gìn trật tự anninh xã hội, nghĩa vụ quốc phòng, bảo quản sử dụng hợp lý tài nguyên.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý
Công ty cổ phần cà phê Mê Trang hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con,
có nhiều chi nhánh và nhà phân phối:
Các chi nhánh của công ty bao gồm:
1. Chi nhánh tại thành phố Cam Ranh - tỉnh Khánh Hòa
2. Chi nhánh tại huyện Ninh Hòa – tỉnh Khánh Hòa
3. Chi nhánh Ninh Thuận
11. Chi nhánh Quảng Ngãi
12. Chi nhánh Quảng Nam
13. Chi nhánh Đà Nẵng
14. Văn phòng đại diện tại miền Bắc
Ngoài ra công ty còn có các đại lý phân phối tại Vạn Ninh, Phú Yên, Huế, Hải Phòng, Hưng Yên, Nghệ An, Quảng Bình, Nam Định…
Các công ty con do công ty cổ phần cà phê Mê Trang làm chủ:
1. Công ty TNHH MTI
Địa chỉ: 203 Nguyễn Thái Bình - xã Hòa Thắng – TP Buôn Mê Thuột – Tỉnh Đắc Lắc
2. Công ty TNHH Quảng Cáo MC
Địa chỉ: 213 Lê Hồng Phong – thành phố Nha Trang – tỉnh Khánh Hòa
3. Công ty TNHH Mê Trang Food
Địa chỉ: 44 Trần Phú – thành phố Nha Trang – tỉnh Khánh Hòa
Hệ thống chuyển nhượng quyền thương mại MC:
1. MC Hà Nội: 559 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội
2. MC Đà Nẵng: 160 Núi Thành – Hải Châu – Đà Nẵng
3. MC Nha Trang:22 Phạm Văn Đồng – thành phố Nha Trang – tỉnh Khánh Hòa
Hệ thống nhà hàng của công ty:
1. Nhà hàng Thái Hòa: 22 Phạm Văn Đồng- thành phố Nha Trang – tỉnh KhánhHòa
2. Nhà hàng Mê Trang Food: 44 Trần Phú – thành phố Nha Trang – tỉnh KhánhHòa
Trang 29Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ MÊ TRANG
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trưởng phòng kỹ thuật
Phó giám đốc kỹ thuật
Nhân viên kế toán
Kỹ thuật viênNhân viên Hành chính
Giám đốc Hành chính- nhân sự
doanh Trưởng phòng kinh doanh
Trang 302.2 Khái quát tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm(2011, 2012, 2013)
Khủng hoảng nợ khiến ngành cà phê Việt Nam lao đao Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, công ty cổ phần cà phê Mê Trang gặp không ít khó khăn trong kinh doanh Ngành cà phê ở Việt Nam đã qua một thập kỷ tăng trưởng vững chắc, với giá trị xuất khẩuđạt 3 tỉ USD mỗi năm Vậy nhưng, ngành này hiện đối mặt với nhiều vấn đề như nợ thuế, quản lý yếu kém, khả năng thanh toán nợ thấp, lãi suất cao và chính sách thắt chặt tín dụng Nhiều nhà khai thác cà phê đang kẹt trong nợ, trong khi các ngân hàng lại không muốn tiếp tục cho vay.Trong số 127 DN xuất khẩu cà phê năm 2012, 56 đơn vị đã ngừng kinh doanh hoặc chuyển sang hoạt động kinh doanh khác do không có khả năng thanh toán nợ ngân hàng, theo số liệu báo cáo của ngành cà phê Việt Nam
Chịu những áp lực và sức ép từ ngành, công ty cổ phần cà phê Mê Trang cũng phải trải qua thời kỳ khó khăn nhưng họ đã không ngừng nỗ lực vươn lên để tìm hiểu thị
trường và cải tiến công nghệ Năm 2013 vừa qua là năm công ty thu hồi lợi nhuận, vươn lên khỏi mức lợi nhuận âm, là minh chứng cho sự nỗ lực của cả công ty
Trang 31Bảng 2.1: Bảng tóm tắt một số chỉ tiêu liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2011đến năm 2013 của công ty cổ phần cà phê Mê Trang
ĐVT: đồng
CHÊNH LỆCH 2012/2011
35,523,454,973
36,574,453,951
3,772,570,875
11.88
2 TỔNG TÀI
SẢN BÌNH QUÂN
90,985,018,311
112,033,217,470
126,609,430,116
21,048,199,159
23.13
3 LỢI NHUẬN
TRƯỚC THUẾ
(1,248,520,720)
(2,257,698,061)
231,600,390
(1,009,177,341)
80.83
4 LỢI NHUẬN
SAU THUẾ
(1,248,520,720)
(2,257,698,061)
231,600,390
(1,009,177,341)
80.83
(Nguồn: Báo cáo tài chính)
Trang 32Nhìn vào những chỉ tiêu tổng quát trong 3 năm tài chính gần đây ta có thể nhận thấy:
Tổng doanh thu tăng qua từng năm, cụ thể: năm 2012 doanh thu tăng thêm 3.772.570.875 đồng tương đương tăng 11.88 % so với năm 2011 Sang năm 2013 tiếp tục tăng thêm 1.050.998.978 đồng tương đương tăng 2.96% so với năm 2012 Những con số tăng trưởng này đã dần khẳng định
vị trí của thương hiệu cà phê Mê Trang trên thị trường trong nước và quốctế
Lợi nhuận trước thuế và sau thuế năm 2011 của công ty là -1.248.520.720,năm 2012 là -2.257.698.061 đồng, tiếp tục giảm và tiếp tục âm vì những bất cập trong xử lý tình hình công ty và do ảnh hưởng chung từ ngành, nhưng đến năm 2013 thì giá trị đã tăng trưởng dương với mức lợi nhuận trước và sau thuế là 231.600.390 đồng Những nỗ lực cải tiến và tìm hiểu thị trường đã mang lại hiệu quả cho công ty
Để tìm hiểu nguyên nhân kết quả kinh doanh không tốt của công ty trong 2 năm bị
lỗ 2011, 2012 và những nỗ lực để vươn lên trong năm 2013 ta sẽ xem xét kỹ hơn ở phần phân tích được đề cập cụ thể phần sau
2.3 Thuận lợi, khó khăn của công ty cổ phần Mê Trang
2.3.1 Thuận lợi
Nền kinh tế đất nước có nhiều bước tiến sau khi gia nhập WTO, đây là điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và cho các doanh nghiệp trong nước nói riêng phát triển sản xuất, có nhiều cơ hội trao đổi mua bán đối với các đối tác trong nước
và cả nước ngoài cũng trở nên dễ dàng hơn
Nhờ có truyền thống sản xuất cà phê lâu năm cùng với kinh nghiệm sẵn có nên chấtlượng sản phẩm không ngừng nâng cao đáp ứng nhu cầu của khách hàng Sản phẩm công
ty được thị trường trong nước chấp nhận rộng rãi khắp các tỉnh thành Thị trường ổn định
là điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao thương hiệu quảng bá hình ảnh ra thị tường nước ngoài được dễ dàng
Công ty có nguồn lao động dồi dào, được đào tạo chuyên nghiệp; có mối quan hệ tốt với khách hàng cũng như các nhà cung ứng nguyên vật liệu cho công ty
Nhu cầu tiêu dùng đối với sản phẩm cà phê ngày càng cao, là những điều kiện thuận lợi giúp công ty có thể thực hiện những chiến lược của mình trong thời gian sớm và mang lại hiệu quả như mong muốn
2.3.2 Khó khăn
Cà phê là mặt hàng nông sản, sản lượng và chất lượng dễ bị tác động bởi yếu tố thờitiết, điều này sẽ ảnh hưởng tới quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm của công ty
Trang 33Hơn nữa việc kiểm tra chất lượng của hạt cà phê khi thu mua chỉ đơn giản là kiểm tra bên
ngoài chứ chưa kiểm tra được chất lượng bên trong, vì thế chất lượng sản phẩm có thể bị
giảm sút nếu chất lượng hạt cà phê không đảm bảo
Hiện tại vốn đầu tư của công ty còn hạn chế so với nhu cầu phát triển, vì vậy khả
năng mở rộng sản xuất còn hạn chế chưa thỏa mãn được nhu cầu của công ty, gây khó
khăn cho việc cạnh tranh
Một khi gia nhập tổ chức quốc tế thì nguy cơ cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh
lớn đầy tiềm lực của nước ngoài là khó tránh khỏi
Ngoài ra, còn có các nguyên nhân khách quan như: khủng hoảng kinh tế tác động
đến nhu cầu tiêu dùng, vấn đề lưu thông hàng hóa khó khăn cũng gây ảnh hưởng xấu đến
hoạt động doanh nghiệp
2.4 Phân tích bảng cân đối kế toán
2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng tài sản và kết cấu tài sản
Bảng 2.2: Phân tích tình hình sử dụng tài sản và kết cấu tài sản của công ty cổ
phần cà phê Mê Trang
Trang 34TiỀN TiỀN TiỀN TiỀN
A TÀI
SẢN NGẮN
HẠN
28,68 6,237,726
2 8.86
49,865 ,485,445
4 0.00
36,875 ,037,413
2 8.69 9,247,719
I Tiền và
các khoản tương
đương tiền
158,548,284
0.16
395,996,745
0.32
2,341,082,510
1
1 Tiền
158,548,284
0.16
395,996,745
0.32
2,341,082,510
9.25
20,510,771,708
16.45
7,503,304,123
5.84 3,788,037
1 Phải
thu khách hàng
1,072,105,653
1.08
1,554,482,546
1.25
2,323,688,304
2.38
2,782,512,484
2.23
2,216,652,781
4.93
4,065,016,124
3.26
2,912,211,039
2.27 403,653)
4 Các
khoản phải thu
khác
861,345,881
0.87
12,108,760,554
9.71
50,751,999
0.04 7,414,673 III Hàng
tồn kho
18,285,216,218
18.40
27,551,343,655
22.10
20,233,604,735
15.74
9,266,127,437
1 Hàng
tồn kho
18,285,216,218
18.40
27,551,343,655
22.10
20,233,604,735
15.74
9,266,127,437
IV Tài
sản ngắn hạn
khác
1,045,489,553
1.05
1,407,373,337
1.13
6,797,046,045
0.62
613,952,096
0.49
613,952,096
0.48
2 Thuế
GTGT được
0.00
351,081,724
0.28
0.05
63,162,338
0.05
51,542,048
0.38
379,177,179
0.30
6,130,853,593
4.77
Trang 35SẢN DÀI HẠN 6,166,931 1.14 ,544,838 0.00 ,792,535 1.31 377,907
I Tài sản
cố định
41,863,162,133
42.12
47,701,215,356
38.26
54,416,911,820
42.33
5,838,053,223
1 Tài sản
cố định hữu
hình
25,135,346,541
25.29
28,909,793,976
23.19
36,367,527,657
28.29
3,774,447,435 nguyên
giá
29,665,684,968
29.85
36,402,753,489
29.20
47,267,695,472
36.77
6,737,068,521 giá trị hao
mòn lũy kế
(4,530,338,427)
(4.56)
(7,492,959,513)
(6.01)
(10,900,167,815)
(8.48) 2,621,086)
2 Tài sản
cố định vô hình
13,881,681,600
13.97
13,988,881,600
11.22
14,101,131,600
10.97 00,000 nguyên
giá
13,881,681,600
13.97
13,988,881,600
11.22
14,101,131,600
10.97 00,000 giá trị hao
mòn lũy kế
0.00
0.00
0.00
3 Chi phí
xây dựng cơ bản
dở dang
2,846,133,992
2.86
4,802,539,780
3.85
3,948,252,563
3.07
1,956,405,788
II Các
khoản đầu tư tài
chính dài hạn
2,441,102,134
2.46
2,441,102,134
1.96
2,441,102,134
1.90
1 Đầu tư
vào công ty con
2,241,102,134
2.25
2,241,102,134
1.80
2,241,102,134
1.74
2 Đầu tư
vào công ty liên
kết, liên doanh
200,000,000
0.20
200,000,000
0.16
200,000,000
0.16 III Tài
sản dài hạn khác
26,401,902,664
26.56
24,666,227,348
19.78
34,811,778,581
27.08 5,675,316)
1 Chi phí
trả trước dài hạn
26,401,902,664
26.56
24,666,227,348
19.78
34,811,778,581
27.08 5,675,316)
TỔNG
TÀI SẢN
99,39 2,404,657
1 00.0
0
124,67 4,030,283
1 00.0
0
128,54 4,829,948
1 00.0
0 1,625,626
Bảng phân tích tình hình sử dụng tài sản 2.2 cho thấy: Tổng tài sản của công ty tăng
qua 3 năm, cụ thể như sau: năm 2011 là 99.392.404.657 đồng, năm 2012 là
124.674.030.283 đồng tương ứng tăng 25.44%, sang năm 2013 tổng tài sản là
128.544.829.948 đồng tương ứng tăng 3.10% so với năm 2012
Có thể thấy công ty có sự gia tăng về quy mô tài sản Sự gia tăng quy mô về tài sản
là do công ty mở rộng thị trường, tung ra sản phẩm mới trong những năm gần đây Cụ thể,
trong năm 2013, công ty vừa sản xuất kinh doanh vừa đầu tư mở rộng nhà xưởng sản xuất
của nhà máy, tiếp tục đầu tư mở rộng tăng công suất của nhà máy trong năm 2013 để đáp
Trang 36ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước Ngoài ra công ty đang phát triển hệ thống cáccửa hàng trước mắt trên địa bàn thành phố Nha Trang Đây là phương hướng kinh doanh của công ty hướng vào thị trường khách du lịch ngoài nước và là chiến lược kinh doanh trong những năm tiếp theo.
Trong từng khoản mục cụ thể thì như sau:
+ Tài sản ngắn hạn:
Tiền mặt dự trữ của công ty năm 2011 là 158.548.284 đồng tăng lên thành
395.996.745 đồng năm 2012 tương ứng tăng 149.76%, sang năm 2013 tiếp tục tăng lên 1.945.085.765 đồng thành 2.341.082.510 tương ứng tăng 491.19% so với năm 2012 Việc tăng dự trữ tiền mặt cho thấy tình hình kinh doanh của công ty hiệu quả, khoản thu vào bằng tiền mặt tăng lên; điều này là một biểu hiện tốt trong hoạt động kinh doanh của công
ty Tuy nhiên, việc giảm khoản tiền mặt dự trữ cho thấy công ty giữ tiền quá nhiều, không điều chỉnh được lượng tiền mặt, dư thừa tiền không cần thiết, sử dụng tiền mặt không có hiệu quả
Trong khoản mục phải thu ngắn hạn các chỉ tiêu tăng qua từng năm là khoản phải thu khách hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu khác Cụ thể trong năm
2012, phải thu khách hàng là 1.554.482.546 đồng, tăng 44.99%, trả trước cho người bán là2.782.512.484 đồng tăng 17.75%, phải thu nội bộ ngắn hạn là 4.065.016.124 giảm
17.05%, các khoản phải thu khác là 12.108.760.554 đồng tăng đáng kể là 1305.8% so với năm 2011 Trong năm 2013, phải thu khách hàng là 2.323.688.304 đồng, tăng 49.48% so với năm 2012, trả trước cho người bán là 2.216.652.781 đồng, giảm 565.859.703 đồng so với 2012, tỷ lệ giảm là 20.34% Năm 2013 phải thu nội bộ ngắn hạn là 2.912.211.039 đồng, giảm 28.36% so với 2012, các khoản phải thu khác là 50.751.999 đồng, giảm
99.58% so với năm 2012
Qua đây có thể rút ra nhận xét công ty đã bị chiếm dụng vốn lớn cả trong khoản mục bán sản phẩm cho khách hàng cũng như trong quan hệ với nhà cung cấp, ngoài ra công tác phải thu trong nội bộ cũng tăng, cho thấy chính sách mua bán của doanh nghiệp chưa thật sự tốt trong những năm vừa qua
Chỉ tiêu hàng tồn kho tăng trong năm 2012 và giảm trong năm 2013 Cụ thể, năm
2012 chỉ tiêu hàng tồn kho là 27.551.343.665 đồng tăng 9.226.127.437 đồng so với năm
2011, tỷ lệ tăng 50.68% Năm 2013 chỉ tiêu hàng tồn kho là 20.233.604.735 đồng giảm 7.317.738.920 đồng so với năm 2012 tỷ lệ giảm là 26.56%
Chỉ tiêu hàng tồn kho giảm thể hiện nỗ lực của công ty trong tiêu thụ hàng hóa Trong năm 2013 công ty đã phát triển các quán cà phê Đối Chứng trong tỉnh cũng như ngoài tỉnh như quán MC Đại Học Nha Trang đã bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày
Trang 3719/05/2013, quán cà phê MC Vườn Lài tại Thành phố Hồ Chí Minh để tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm cà phê mới MC.
+ Tài sản dài hạn của công ty trong năm 2011 là 70.706.166.931 đồng chiếm tỷ lệ 71.14% trong tổng tài sản Năm 2012 tài sản dài hạn tăng lên thành 74.808.544.838 đồng tương ứng tăng 5.8% so với năm 2011 Tuy nhiên, phần tài sản dài hạn năm 2012 chỉ chiếm tỷ lệ 60% trong tổng tài sản Năm 2013 tài sản dài hạn tăng mạnh, tỷ lệ tăng là 22.54% so với năm 2012, lên đến 91.669.792.535 đồng, và chiếm 71.31% trong tổng tài sản năm 2013 Công ty đã đầu tư mua sắm trang thiết bị mới năm trong những năm gần đây Việc tăng thêm tài sản cố định hữu hình trong điều kiện kinh doanh gặp khó khăn chothấy công ty đang tìm kiếm và xây dựng hướng đi theo cách đổi mới hệ thống sản xuất nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng và số lượng sản phẩm đạt được và trong tương lai không xa công ty có thể khôi phục lại được hiệu quả kinh doanh như mong muốn, tỷ lệ tài sản cố định của công ty chiếm 54.95% hơn một nửa trong cấu trúc tài sản của công ty, đây
là lợi thế cho thấy công ty có áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh, là điều kiện tốt để có thể giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm, tiến đến hạ giá thành và kích thích tiêu dùng, tăng lợi nhuận Bên cạnh đó tài sản cố định vô hình lại giảm1.000.000.000 đồng trong năm 2011, tương đương giảm 6.30%; năm 2012 tiếp tục giảm thêm 6.36% so với năm 2011, sự giảm đi của tài sản cố định vô hình là do công ty đã chuyển nhượng một số quyền sử dụng đất và quyền về nhãn hiệu cho một số đối tác, khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng tăng trong năm 2011 là 100.75% khi công ty mởi rộngđầu tư vào công ty con với số tiền tăng thêm là 1.120.551.067 đồng, chủ yếu là đầu tư mở rộng thêm ở khu vực Miền Bắc và Miền Nam, năm 2012 giá trị tăng thêm là 9.037.817 đông, tăng 0.4% so với năm 2011; khoản tiền đầu tư vào công ty liên kết tăng thêm
100.000.000 đồng trong năm 2011 và giữ nguyên trong năm 2012.Tài sản dài hạn của công ty tăng lên là do chi phí trả trước dài hạn tăng, việc gia tăng do chi phí trả trước tăng cho thấy công ty bị chiếm dụng vốn với thời gian dài, điều này có thể ảnh hưởng đến hoạt động của công ty
Nhìn chung, tài sản của công ty thì tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng cơ cấu tài sản Năm 2011 tài sản dài hạn chiếm 71.14%, năm 2012 là 60% và năm
2013 là 71.31% Tỷ lệ đầu tư vào tài sản dài hạn cũng tăng qua các năm, năm 2012 tăng 5.8% so với năm 2011 và năm 2013 tăng 22.54% so với năm 2012
Vì là doanh nghiệp sản xuất, mua bán hàng hóa chủ yếu là hàng nông sản, cần có quy trình trang thiết bị bảo quản phù hợp và đảm bào; nên cơ cấu này được xem là tương đối phù hợp với công ty cổ phần cà phê Mê Trang
2.4.2 Phân tích tình hình sử dụng và kết cấu nguồn vốn:
Trang 39Bảng 2 3:Phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn và kết cấu nguồn vốn của công ty
cổ phần cà phê Mê Trang
`
CHÊ
NH LỆCH2012/2011
A Nợ
phải trả
50,73 4,246,490
5 1.04
78,29 7,287,779
6 2.80
81,93 6,487,054
6 3.74
27,56 3,041,289 4.33
I Nợ
ngắn hạn
42,42 2,294,169
4 2.68
65,85 2,287,779
5 2.82
65,29 5,019,562
5 0.80
23,42 9,993,610 5.23
1 Vay và
nợ ngắn hạn
25,017,607,756
2 5.17
20,564,105,523
1 6.49
22,128,159,323
1 7.21
(4,45 3,502,233) 17.80)
2 Phải trả
người bán
13,250,145,029
1 3.33
14,364,963,750
1 1.52
12,542,188,703
9 76
1,114 ,818,721 41
3 Người
mua trả tiền
trước
1,858,105,302
1 87
556,777,444
0 45
848,043,449
0 66
(1,30 1,327,858) 70.04)
4 Thuế và
các khoản phải
nộp NN
209,755,248
0 21
27,451,638
0 02
100,559,450
0 08
(182, 303,610) 86.91)
5 Phải trả
người lao động
60,802,800
0 06
155,148,007
0 12
123,535,997
0 10
94,34 5,207 55.17
6 Phải trả
nội bộ
189,304,037
0 19
314,152,947
0 25
2,912,211,030
2 27
124,8 48,910 5.95
7 Các
khoản phải trả
phải nộp NH
1,836,573,997
1 85
29,869,688,470
2 3.96
26,640,321,610
2 0.72
28,03 3,114,473
,526.3
II Nợ dài
hạn
8,311 ,952,321
8 36
12,44 5,000,000
9 98
16,64 1,467,492
1 2.95
4,133 ,047,679 9.72
1 Vay và
nợ dài hạn
8,311,952,321
8 36
12,445,000,000
9 98
16,641,467,492
1 2.95
4,133 ,047,679 9.72
B Nguồn
vốn chủ sở hữu
48,65 8,158,167
4 8.96
46,37 6,742,504
3 7.20
46,60 8,342,894
3 6.26
(2,28 1,415,663) 4.69)
I Vốn chủ
sở hữu
48,658,158,167
4 8.96
46,376,742,504
3 7.20
46,608,342,894
3 6.26
(2,28 1,415,663) 4.69)
1 Vốn
đầu tư của chủ
sở hữu
48,876,270,000
4 9.18
48,876,270,000
3 9.20
48,876,270,000
3
Trang 402 Quỹ
đầu tư phát triển
39,437,449
(39,4 37,449)
100.0 0)
3 Qũy dự
0 00
454,8
00
0 00
454,8
00
0 00
454,8
00
3 Lợi
nhuận sau thuế
chưa phân phối
(257,549,282)
( 0.26 )
(2,499,982,296)
( 2.01 )
(2,268,381,906)
( 1.76 )
(2,24 2,433,014) 70.68
TỔNG
NGUỒN VỐN
99,39 2,404,657
1 00.0
0
124,6 74,030,283
1 00.0
0
128,5 44,829,948
1 00.0
0
25,28 1,625,626 5.44