1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Hà Tĩnh

111 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 24,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong môi trường đó, toàn bộ quá trình hoạt động đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp, từ khi ứng vốn tiền tệ cho đến khi doanh nghiệp có nguồn tài chính và phân phối nguồn tài chính đó đã

Trang 1

Trang Trang phụ bìa

1.2 Khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu của phân tích tài chính doanh

nghiệp

8

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp 11 1.3.1 Các tài liệu cần thiết và phương pháp phân tích 11 1.3.2 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 13

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần May

Hà Tĩnh

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần May Hà Tĩnh 26 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 26

Trang 2

2.1.3 Tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 28 2.1.4 Một số nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất của công ty

trong thời gian qua

33

2.1.5 Những thuận lợi khó khăn và phương hướng phát triển của

công ty trong thời gian tới

37

2.2.1 Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn 38 2.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 49

Trang 3

2.8.3 Ph©n tÝch tû suÊt lîi nhuËn trªn vèn ng¾n h¹n 78 2.8.4 Ph©n tÝch tû suÊt lîi nhuËn trªn vèn dµi h¹n 82

BiÖn ph¸p 2 N©ng cao hiÖu qu¶ qu¶n trÞ hµng tån kho: ¸p dông m«

h×nh qu¶n trÞ hµng tån kho hiÖu qu¶

Trang 4

Bảng 2.1 Phân tích tình hình đầu tư vốn kinh doanh 35 Bảng 2.2 Phân tích tình hình sử dụng lao động 36

Bảng 2.7 Phân tích tỷ số nợ và tỷ số tự tài trợ 55 Bảng 2.8 Phân tích các khoản phải thu ngắn hạn 57 Bảng 2.9 Phân tích các khoản phải trả ngắn han 58 Bảng 2.10 Phân tích các khoản phải thu trên phải trả 59 Bảng 2.11 Phân tích khả năng thanh toán hiện hành 61 Bảng 2.12 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn 62 Bảng 2.13 Phân tích khả năng thanh toán nhanh 63 Bảng 2.14 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn 64 Bảng 2.15 Phân tích khả năng thanh toán lãi vay 65 Bảng 2.16 Phân tích tình hình sử dụng hàng tồn kho 66 Bảng 2.17 Phân tích tình hình luân chuyển các khoản phải thu 67 Bảng 2.18 Phân tích hiệu suất luân chuyển vốn ngắn hạn 68 Bang 2.19 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn dài hạn 69 Bảng 2.20 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 70 Bảng 2.21 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tài sản 74 Bảng 2.22 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn ngắn hạn 78 Bảng 2.23 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn dài hạn 82 Bảng 2.24 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 87

Trang 5

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động quản lý 29

Trang 6

Lời mở đầu

1 Sự cần thiết của đề tài:

Trong những năm gần đây khi mà xu thế khu vực hoá toàn cầu hoá đang diễn ra một cách mạnh mẽ đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải tạo

được chổ đứng vững chắc cho mình trên thương trường bằng chính nội lực của mình

Từ khi Đảng và Nhà nước thực hiện đường lối đổi mới nền kinh tế đến nay, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ và đã thu được nhiều thành tịu quan trọng Đường lối đổi mới đã tạo ra một môi trường kinh doanh thông thoáng hơn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển một cách lành mạnh và tự chủ Tuy nhiên, với chủ trương mở cửa hội nhập thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường của Đảng và Nhà nước ta đã tạo ra một sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn luôn phải

có sự nổ lực cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mình, các doanh nghiệp phải luôn nắm chắc và hiểu rõ nội lực của mình như cơ sở vật chất

kỹ thuật, vốn, ngồn nhân lực, khả năng trình độ tổ chức quản lý, nghệ thuật kinh doanh và một yêu cầu vô cùng quan trọng đó là các doanh nghiệp phải hiểu rõ hơn ai hết tình hình tài chính của doanh nghiệp mình Để nắm bắt được tình hình tài chính của mình các doanh nghiệp không có cách nào khác là phải phân tích và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình Việc phân tích và đánh giá tình hình tài chính sẽ cho các doanh nghiệp thấy rõ thực trạng tài chính của mình, đánh giá một cách chính xác tình hình sử dụng, phân phối và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, thấy được khả năng tiềm tàng chưa được khai thác cũng như thấy được những mặt còn tồn tại và yếu kém, tìm ra những nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và đưa ra những biện pháp khắc phục kịp thời để tránh những nguy cơ và tân dụng triệt để những thế mạnh của doanh nghiệp Cũng qua việc đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho phép làm cơ sở để xây dựng các kế hoạch tài chính và các kế hoạch khác, giúp nhà quản trị đưa ra các chính sách phát triển doanh

Trang 7

nghiệp như chính sách cơ cấu tài chính, chính sách phân phối thu nhập, Như vậy, phân tích tình hình tài chính là công tác quan trọng không thể thiếu được trong công tác quản trị doanh nghiệp

Thấy được tầm quan trọng và lợi ích của việc phân tích tình hình tài chính, kết hợp với kiến thức tiếp thu được qua thời gian học tập ở trường và được

sự đồng ý của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa, ban lãnh đạo công ty cổ phần May Hà Tĩnh em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần May Hà Tĩnh” để làm đề tài tốt nghiệp cho mình

2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần May Hà Tĩnh trong 3 năm 2004, 2005 và 2006

3 Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện đề tài này em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Tổng hợp số liệu

- Phương pháp thay thế liên hoàn

- Phương pháp phân tích so sánh theo thời gian

- Phương pháp tỷ lệ

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp tài chính Dupont

4 Nội dung nghiên cứu của đề tài:

Ngoài lời mở đầu và phần kết luận nội dung nghiên cứu của đề tài gốm 3

Trang 8

khăn hạn chế và những tiềm năng chưa khai thác Cũng qua việc phân tích

em đã chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thơi gian qua và đó là cơ sở quan trọng để công ty

có thể đề ra các quyết định đúng đắn và kịp thời nhằm làm cho hoạt động SXKD của công ty đạt hiệu quả cao nhất Qua đề tài, bằng khả năng của mình em đã đưa ra một số biện pháp nhằm góp phần vào sự lành mạnh và

ổn định tình hình tài chính cũng như hiệu quả hoạt động SXKD của công ty

cổ phần May Hà Tĩnh

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa kinh tế trường Đại học Nha Trang cùng toàn thể các cô chú ở phòng kế toán và công ty Cổ phần May Hà Tĩnh đặc biệt là thầy Võ Văn Cần đã hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này Mặc dù có nhiều cố gắng để hoàn thành đề tài này một cách tốt nhất nhưng với kiến thức còn nhiều hạn chế và sự tiếp cận với thực tế còn nhiều giới hạn nên nội dung đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và tất cả các bạn

Trang 9

Chương 1 Cơ sở lý luận Về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1 BảN CHấT,CHứC NĂNG,VAI TRò CủA TàI CHíNH DOANH NGHIệP

1.1.1 Bản chất tài chính doanh nghiệp

Để đạt được hiệu quả kinh doanh như mong muốn, doanh nghiệp cần phải có những quyết định về tổ chức hoạt động sản xuất và vận hành quá trình trao đổi Mọi quyết định phải gắn liền với hệ thống luật pháp và sự hiểu biết về môi trường xung quanh Bao quanh doanh nghiệp là một môi trường kinh tế phức tạp và luôn biến động Doanh nghiệp phải làm chủ được và dự đoán trước

được sự thay đổi của môi trường để sẵn sàng thích nghi với nó Trong môi trường đó, toàn bộ quá trình hoạt động đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp, từ khi ứng vốn tiền tệ cho đến khi doanh nghiệp có nguồn tài chính và phân phối nguồn tài chính đó đã nảy sinh hàng loạt các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị Những quan hệ kinh tế đó bao gồm:

1.1.1.1 Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước

Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải nộp thuế, phí

và lệ phí, nộp bảo hiểm cho Ngân sách Nhà nước và Ngân sách Nhà nước thực hiện tài trợ vốn dưới nhiều hình thức khác nhau trong những trường hợp cần thiết như cấp vốn đối với doanh nghiệp Nhà nước, cho doanh nghiệp vay, hoặc các khoản trợ giá, góp vốn liên doanh hoặc tham gia mua cổ phần, thu phần lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.1.2 Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường

Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải có mối quan

hệ với các thị trường như thị trường tài chính, thị trường hàng hoá, thị trường sức lao động, ở đây bao gồm các quan hệ như thanh toán tiền mua hàng hoá hoặc dịch vụ, tiền công lao động, tiền vay, tiền bảo hiểm, tiền bồi thường rủi

ro, tiền cho vay và đi vay

1.1.1.3 Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp

Trang 10

Biểu hiện của chúng là sự luân chuyển vốn trong doanh nghiệp Đó là quan hệ tài chính giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa cổ động và nhà quản lý, giữa quyền sử dụng và sở hữu vốn, khoản lương, thưởng cho người lao

động, cấp phát điều hoà vốn, phân phối thu nhập giữa các bộ phận trong doanh nghiệp

Các quan hệ kinh tế nêu trên phản ánh sự vận động của vốn tiền tệ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, phân phối các nguồn tài chính trong

và ngoài doanh nghiệp, và luôn gắn liền với việc tạo lập cũng như việc sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Từ sự phân tích nêu trên, ta đi đến bản chất về tài chính doanh nghiệp như sau:

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn tài chính gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp

1.1.2.1 Chức năng xác định và tổ chức các nguồn vốn nhằm bảo đảm nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Để thực hiện được mục tiêu và phương án sản xuất kinh doanh trong

điều kiện của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có vốn và có phương án tạo lập, huy động vốn cụ thể Vì vậy nhiệm vụ của chức năng này là:

- Xác định nhu cầu vốn ( vốn ngắn hạn và vốn dài hạn) cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Tìm nguồn trang trải nhu cầu

- Cân đối giữa nhu cầu và nguồn trang trải Nếu nhu cầu lớn hơn khả năng thì doanh nghiệp phải huy động thêm vốn, tìm kiếm mọi nguồn tài trợ với chi phí sử dụng vốn thấp nhưng vẫn bảo đảm có hiệu quả Ngược lại, nếu nhu cầu nhỏ hơn khả năng thì doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường hoặc có thể tham gia vào thị trường tài chính như đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh

1.1.2.2 Chức năng phân phối thu nhập của doanh nghiệp

Trang 11

Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp được biểu hiện tập trung

ở việc phân phối thu nhập của doanh nghiệp từ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và thu nhập từ các hoạt động khác Nhìn chung, các doanh nghiệp phân phối theo mô hình tổng quát sau:

- Bù đắp các yếu tố đầu vào đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật tư, chi phí cho lao động

và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra và nộp thuế theo luật định

- Phần lợi nhuận còn lại sẽ phân phối như sau: nộp thuế thu nhập, bù đắp các chi phí không hợp lệ, chia lãi cho đối tác góp vốn, phân phối vào các quỹ của doanh nghiệp, chia cho người lao động trong doanh nghiệp

1.1.2.3 Chức năng giám đốc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.

Giám đốc tài chính là việc thực hiện kiểm soát quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Việc thực hiện chức năng này thông qua các chỉ tiêu tài chính như chi phí, doanh thu, lợi nhuận, khả năng thanh toán, các tỷ số tài chính như tỷ suất doanh lợi doanh thu, doanh lợi giá thành, doanh lợi tổng vốn, nhằm qua đó doanh nghiệp kịp thời phát hiện những tồn tại cũng như ưu điểm trong đầu tư kinh doanh, từ đó đưa ra các biện pháp nhằm điều chỉnh các hoạt động hoặc phát huy thế mạnh, tiềm năng của doanh nghiệp, đồng thời khắc phục khuyết điểm nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Ngày nay vai trò của quản trị tài chính ngày càng trở nên cực kỳ quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nền kinh tế thị trường nước ta, với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, sự giao lưu

mở cửa với nước ngoài và Nhà nước chỉ thực hiện chức năng quản lý, điều tiết

vĩ mô nền kinh tế Vì vậy tài chính doanh nghiệp đã được trả về đúng vị trí khách quan và vai trò của nó được thể hiện ở các mặt sau:

1.1.3.1 Vai trò huy động và khai thác nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp và tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất.

Trong nền kinh tế thị trường, phạm vi hoạt động của tài chính Nhà nước

và tài chính doanh nghiệp đã được phân biệt rõ ràng Tài chính Nhà nước

Trang 12

không còn là kênh cấp phát và bao cấp toàn bộ nhu cầu về vốn cho nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Do đó vai trò đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của tài chính doanh nghiệp càng trở nên quan trọng và có tính cấp bách Trong nền kinh tế thị trường, trên cơ sở đã hình thành thị trường vốn, các doanh nghiệp phải biết chủ động khai thác, thu hút có hiệu quả các nguồn tài chính để phục vụ kịp thời và đầy đủ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, tính hiệu quả của huy động vốn còn phụ thuộc vào trình độ của nhà quản trị trong việc xác định đúng đắn nhu cầu vốn cần huy động, lựa chọn nguồn tài trợ, lựa chọn các phương thức

và đòn bẩy kinh tế để phát huy vốn có hiệu quả

Song song với quá trình huy động vốn và đảm bảo vốn, tài chính doanh nghiệp còn có vai trò tổ chức sử dụng vốn sao cho đạt hiệu quả cao nhất Đây

là vấn đề có tính quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp trong sự cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường

1.1.3.2 Vai trò đòn bẩy kích thích v à điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh

Tài chính doanh nghiệp có vai trò kích thích và điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh, đó là kết quả tổng hợp của việc vận dụng chức năng phân phối của tài chính trong việc giải quyết lợi ích tài chính kinh tế đối với nhiều chủ thể kinh tế khác nhau trong đó có doanh nghiệp Chức năng phân phối của doanh nghiệp là bản chất vốn có của một phạm trù kinh tế khách quan, chức năng này có phát huy tác dụng hay không đối với hoạt động sản xuất kinh doanh là tuỳ thuộc vào khả năng vận dụng của nhà quản trị Nếu nhà quản trị biết vận dụng sáng tạo chức năng phân phối tài chính của doanh nghiệp qua việc tạo lập cơ chế phân phối thu nhập, phân phối các quỹ chuyên dùng, cơ chế xây dựng giá, cơ chế huy động vốn, phù hợp với quy luật sẽ làm cho tài chính doanh nghiệp trở thành đòn bẩy kinh tế có tác dụng to lớn trong việc tạo ra các

động lực kinh tế tác động tới năng suất, kích thích tăng cường tích tụ và thu hút vốn, thúc đẩy tăng vòng quay vốn, kích thích tiêu dùng xã hội Ngược lại, nếu nhà quản trị phạm những sai lầm trong việc vận dụng các chức năng của tài chính doanh nghiệp sẽ tạo nên cơ chế tài chính kém hiệu quả, kìm hãm phát triển sản xuất kinh doanh

Trang 13

1.1.3.3 Vai trò công cụ kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Xuất phát từ vấn đề có tính nguyên lý khi đầu tư vốn để sản xuất kinh doanh bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng mong muốn đồng vốn của mình đầu tư đem lại hiệu quả cao nhất Do đó, với tư cách là một công cụ quản lý sản xuất kinh doanh, tài chính doanh nghiệp nhất thiết phải có vai trò kiểm tra để nâng cao tính tiết kiệm và hiệu quả của đồng vốn

Tài chính doanh nghiệp kiểm tra bằng đồng tiền và tiến hành thờng xuyên liên tục thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính cụ thể Các chỉ tiêu đó là: chỉ tiêu về kết cấu tài chính, chỉ tiêu về các khả năng thanh toán, chỉ tiêu đặc trưng

về hoạt động, sử dụng nguồn lực tài chính, chỉ tiêu đặc trưng về khả năng sinh lời Bằng việc phân tích các chỉ tiêu tài chính cho phép các doanh nghiệp có căn cứ quan trọng để đề ra kịp thời các giải pháp tối ưu làm lành mạnh hoá quá trình phân phối, sử dụng các quỹ tiền tệ nói riêng và tình hình kinh doanh nói chung

1.2 KHáI NIệM, ý NGHĩA, MụC TIÊU Và VAI TRò CủA PHÂN TíCH TàI CHíNH

1.2.1.Khái niệm

Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh các số liệu về tài chính hiện hành và quá khứ Thông qua việc phân tích tài chính, người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai Trên cơ sở đó kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu

1.2.2 ý nghĩa của việc phân tích tài chính

- Hoạt động tài chính nhằm mục đích là đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng một cách kịp thời và tốt nhất

- Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó các hoạt động sản xuất kinh doanh đều

ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính cũng có những tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 14

- Hoạt động tài chính là mục tiêu chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình các mặt của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị

- Tất cả các báo cáo tài chính đều là những tài liệu có tính lịch sử vì chúng nói lên những gì đã xảy ra trong một thời kỳ nào đó Mục đích của việc phân tích tài chính là giúp cho các đối tượng sử dụng chúng dự đoán tương lai bằng cách so sánh, đánh giá và xem xét xu hướng dựa trên các thông tin mà chúng mang lại

1.2.3 Mục tiêu của phân tích tài chính

Quá trình phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp phải hướng

đến các mục tiêu sau:

- Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế, thể hiện qua việc thanh toán với các đơn vị liên quan ( ngân hàng, Nhà Nước, các đơn vị, ) Mối quan hệ này sẽ đợc cụ thể hoá thành các chỉ tiêu để đánh giá về mặt lượng, chất và thời gian

- Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả Nguyên tắc này

đòi hỏi tối thiểu hoá việc sử dụng các nguồn sản xuất (vốn) nhưng vẫn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh bình thường và mang lại hiệu quả cao

- Hoạt động tài chính phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật, chấp hành và tuân thủ các chế độ tài chính tín dụng, nghĩa vụ đóng góp, kỷ luật thanh toán với các đơn vị và cơ quan có liên quan

1.2.4 Vai trò của phân tích tài chính

Mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là giúp những người sử dụng thông tin đánh giá được chính xác thực trạng tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp cũng như những rủi ro trong tương lai, để từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh và quyết định đầu tư Bởi vậy, việc phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với nhiều phía

1.2.4.1 Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp

Mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Bên cạnh đó, các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến nhiều mục tiêu khác như: tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cấp nhiều

Trang 15

sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ với chi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo

vệ môi trường.Tuy nhiên, một doanh nghiệp chỉ thực hiện được các mục tiêu này nếu đáp ứng được hai mục tiêu cơ bản là kinh doanh có lãi và thanh toán

được nợ Một doanh nghiệp kinh doanh lỗ liên tục sẽ bị cạn kiệt nguồn lực và buộc phải đóng cửa, hoặc nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ

đến hạn thường xuyên cũng bị buộc phải ngừng hoạt động Như vậy, hơn ai hết, các nhà quản trị doanh nghiệp và các chủ doanh nghiệp cần có đủ thông tin và hiểu rõ doanh nghiệp của mình nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tài chính, khả năng tài chính, sinh lời, rủi ro và dự

đoán tình hình tài chính nhằm đa ra các quyết định đúng

1.2.4.2 Đối với nhà đầu tư

Mối quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như sự rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn đồng thời, các nhà đầu tư cũng rất quan tâm tới việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản lý Những điều đó nhằm đảm bảo sự an toàn và tính hiệu quả cho các nhà đầu tư

1.2.4.3.Đối với người cho vay vốn

Quan tâm chủ yếu của họ là khả năng trả nợ của doanh nghiệp để khi đó

họ có quyết định có nên cho doanh nghiệp vay vốn hay không Vì vậy họ đặc biệt quan tâm đến lượng tiền và tài sản khác có thể chuyển đổi nhanh thành tiền từ đó so sánh với nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp Bên cạnh đó các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm đến lượng vốn chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho

họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro

1.2.4.4.Đối với cơ quan chủ quản cấp trên

Việc phân tích tài chính sẽ giúp cho các cơ quan này đánh giá và kiểm soát tình hình tài chính của các doanh nghiệp Trên cơ sở đó có thể đề ra các chính sách, cơ chế, giải pháp tài chính hợp lý với thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.4.5.Đối với những người lao động trong doanh nghiệp

Tiền lương là nguồn thu nhập duy nhất của họ, còn đối với doanh nghiệp

cổ phần ngoài tiền lương ra người lao động còn có thể được hưởng một khoản tiền lãi do góp vốn cổ phần vào doanh nghiệp Hai hình thức thu nhập này đều

Trang 16

phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp giúp cho người lao động định hướng

được việc làm của mình

Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, các nhà quản lý, đầu tư, các chủ ngân hàng, các nhà cung cấp còn có nhiều nhóm người khác quan tâm tới thông tin tài chính của doanh nghiệp Đó là cơ quan tài chính, thuế, thống kê, các nhà phân tích tài chính, những người này có nhu cầu thông tin về cơ bản giống như các chủ ngân hàng, các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp bởi vì nó liên quan

đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ

1.3 CáC CHỉ TIÊU ĐáNH GIá TìN H HìNH TàI CHíNH CủA DOANH NGHIệP

1.3.1 Các tài liệu cần thiết và phương pháp phân tích

1.3.1.1 Hệ thống báo cáo tài chính

1.3.1.1.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp dùng để phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán

1.3.1.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ kế toán nhất định của doanh nghiệp Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài chính và kết quả sử dụng các tiềm tàng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh quá trình hình thành và sử dụng tiền tệ phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ người sử dụng có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp và dự đoán được các luồng tiền trong kỳ tiếp theo

1.3.1.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính và các sổ chi tiết khác

Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp

Trang 17

lựa chọn để áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng tài sản

và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và kiến nghị của doanh nghiệp

Các báo cáo chi tiết bổ sung cho tính chất hướng dẫn đối với doanh nghiệp như báo cáo chi tiết giá thành sản phẩm, dịch vụ, báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh, báo cáo chi phí bán hàng, báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.1.1.5 Các tài liệu khác

Phân tích tình hình tài chính nhằm đa ra những dự báo tài chính giúp cho việc dự kiến kết quả tương lai và giúp đưa ra những quyết định tài chính của doanh nghiệp nên không chỉ giới hạn trong phạm vi nghiên cứu các báo cáo tài chính mà còn mở rộng sang các lĩnh vực khác như: thông tin chung về các chính sách kinh tế, tiền tệ; thông tin về ngành kinh doanh; thông tin về pháp lý

đối với doanh nghiệp

1.3.1.2 Phương pháp phân tích

1.3.1.2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp này được sử dụng để so sánh giữa các kỳ với nhau để thấy

được xu hướng phát triển, so sánh giữa doanh nghiệp với ngành, giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác để thấy được vị thế của doanh nghiệp

Phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải thống nhất về:

sự biến động của nhân tố lên chỉ tiêu phân tích

Để đạt được hiệu quả trong quá trình phân tích, chúng ta cần áp dụng kết hợp các phương pháp trên Ngoài ra, chúng ta còn có thể áp dụng các phương pháp khác như: phương pháp hồi quy tương quan, phương pháp đồ thị, phương pháp tỷ lệ

Trang 18

1.3.1.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn

Mục đích của phương pháp này là xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích, phát hiện sự mất cân đối cần giải quyết, những vi phạm về chính sách, chế độ, những khả năng tiềm tàng còn có thể khai thác

Phương pháp này đòi hỏi khi nghiên cứu mức độ ảnh hởng của các nhân

tố đến các chỉ tiêu phân tích thì phải giả định các nhân tố khác không đổi Nhân tố nào đã xác định ảnh hưởng rồi thì ta cố định nhân tố đó ở kỳ báo cáo, nhân tố chưa xác định mức độ ảnh hưởng thì cố định ở kỳ gốc

1.3.1.2.4 Phương pháp phân tích định tính

Phân tích tình hình tài chính theo phương pháp trên bị giới hạn bởi nó chỉ cho phép đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu cụ thể đã được tính toán Trong thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng của nghành nghề, đặc điểm kinh doanh,

sự biến động của tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu, sự ảnh hưởng của mức cung cầu đến giá bán của một mặt hàng nào đó Những nhân tố này khó có thể

đo lường, tính toán và càng không thể hiện trên báo cáo tài chính nhưng nó có

ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó cần sử dụng phương pháp định tính để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp toàn diện hơn

1.3.2 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.3.2.1 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp qua Bảng cân đối

kế toán

1.3.2.1 Phân tích sự biến động và kết cấu Tài sản

Phân tích kết cấu tài sản cũng như đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành nên tổng tài sản để thấy được tính hợp lý của việc phân bố tài sản và trình độ sử dụng tài sản trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Kết cấu tài sản bao gồm:

* Tài sản ngắn hạn

+ Vốn bằng tiền: tuỳ theo đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp cần phải duy trì số dư quỹ hợp lý nhằm đảm bảo các nhu cầu

Trang 19

giao dịch kinh doanh cũng như thanh toán các khoản nợ mà không mất đi những cơ hội kinh doanh khác Xu hướng chung, vốn bằng tiền giảm được

đánh giá là tích cực vì để đảm bảo cơ hội kinh doanh không nên dự trữ lượng tiền mặt lớn mà đưa và lưu thông nhằm tăng vòng quay vốn Nhưng theo khía cạnh khả năng thanh toán thì gia tăng vốn bằng tiền sẽ đảm bảo an toàn cho khả năng thanh toán

+ Đầu tư tài chính ngắn hạn: là giá trị của các khoản đầu tư có thời gian không quá một năm như: chứng khoán ngắn hạn, vốn góp liên doanh ngắn hạn, cho vay ngắn hạn Nếu giá trị khoản này tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng liên doanh và đầu tư vào lĩnh vực tài chính

+ Các khoản phải thu: là giá trị tài sản của doanh nghiệp bị các doanh nghiệp khác, khách hàng, công nhân viên nắm giữ Tỷ trọng khoản này cao thể hiện doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều, tăng chi phí cơ hội

+ Hàng tồn kho: là giá trị tài sản của doanh nghiệp nằm trong khâu dự trữ Hàng tồn kho có thể là nguyên vật liệu, hàng hoá hay thành phẩm tồn kho Việc dự trữ thờng xuyên liên tục hợp lý đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, đảm bảo có cơ hội kinh doanh trong tương lai Hàng tồn kho tăng lên do qui mô sản xuất mở rộng và thực hiện tốt các định mức dự trữ thì khả năng quản trị tài sản lưu kho được đánh giá là tốt Ngược lại, việc dự trữ hàng tồn kho quá nhiều hay quá ít sẽ không đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh, thể hiện năng lực quản trị tài sản lưu kho của nhà quản trị không tốt

* Tài sản dài hạn

+ Các khoản phải thu dài hạn: phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn, và các khoản phải thu dài hạn khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm

+ Tài sản cố định: phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố

định và bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo Theo xu hướng chung, tài sản cố định phải tăng về số tương đối lẫn số tuyệt đối vì nó thể hiện tăng qui mô sản xuất, đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật

Trang 20

+ Bất động sản đầu tư: phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất

động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo

+ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo như : đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, đầu tư dài hạn khác

+ Tài sản dài hạn khác: phản ánh tổng số chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh đến cuối kỳ báo cáo, tài sản thuế thu hập hoãn lại, và tài sản dài hạn khác, tại thời điểm báo cáo

1.3.2.2 Phân tích sự biến động và kết cấu nguồn vốn

Phân tích sự biến động và kết cấu nguồn vốn nhằm xem xét tỷ trọng từng

bộ phận chiếm trong tổng nguồn vốn cũng như sự biến động của chúng, từ đó thấy được tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Kết cấu nguồn vốn bao gồm:

* Nợ phải trả

+ Nguồn vốn tín dụng: là giá trị các khoản vay, nợ ngắn hạn và dài hạn Nếu doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì nguồn vốn tín dụng tăng lên được xem là tốt Ngược lại, doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả thì việc tăng nguồn vốn tín dụng có thể đẩy doanh nghiệp vào tình trạng mất khả năng thanh toán

+ Các khoản vốn chiếm dụng: là giá trị các khoản mà doanh nghiệp nợ trong thời gian nhất định của khách hàng, công nhân viên Các khoản này nhiều hay ít, tăng hay giảm không thể đánh giá tốt hay xấu mà phải xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp như thế nào

* Nguồn vốn chủ sở hữu

Là giá trị vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự

đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập đối với các chủ nợ cao Ngược lại,

tỷ trọng này thấp thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính không tốt

1.3.2.2 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tính toán, so sánh mức và tỷ lệ biến động của kỳ phân tích so với kỳ gốc kết quả đạt được Qua bảng phân tích sẽ cho thấy tốc tăng trưởng của hoạt

Trang 21

động sản xuất kinh doanh và tìm ra được nguyên nhân ảnh hưởng và đưa ra biện pháp khắc phục

1.3.2.3 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp qua các tỷ số tài chính

1.3.2.3.1 Phân tích các tỷ số tài chính phản ánh khả năng thanh toán

Phân tích khả năng thanh toán là xem xét tài sản của doanh nghiệp có đủ trang trải các khoản nợ hay không Để đánh giá ta dùng các chỉ tiêu sau:

Hệ số thanh toán hiện hành (tổng quát):

Khả năng thanh toán hiê n hanh = tổng tài sản

Nợ phải trả

Chỉ tiêu này đánh giá thực trạng tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bình thường thì hệ số này luôn luôn lớn hơn 1 Nếu hệ số này bằng 1 hoặc nhỏ hơn 1, nghĩa là doanh nghiệp

đã mất hết vốn chủ sở hữu và doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản

Thông thường hệ số này phụ thuộc vào đặc điểm nghành nghề, lĩnh vực kinh doanh, dự trữ theo mùa vụ Nếu nó lớn hơn 1 thì doanh nghiệp đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính bình thường hoặc khả quan Ngược lại doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng khó khăn trong thanh toán

* Hệ số thanh toán nhanh :

Khả năng thanh toán nhanh Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Trang 22

Chỉ tiêu này chứng minh khả năng thanh toán tức thời (ngay lúc phát sinh nhu cầu vốn) đối với các khoản nợ đến hạn trả Thông thường chỉ tiêu này dao động lớn hơn 0,5 là tốt Nếu chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 khẳng định doanh nghiệp có khả năng chi trả công nợ, nhưng doanh nghiệp đang giữ quá nhiều tiền, gây ứ đọng vốn, do đó hiệu quả sử dụng vốn không cao Nếu tỷ số này dưới 0,1 thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tiền để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và thanh toán công nợ đến hạn

* Hệ số thanh toán lãi vay :

Lợi nhuận trước thuế Lãi vay phải trả

Khả năng thanh toán lãi vay

Lãi vay phải trả

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi vay và mức độ an toàn có thể

đối với nhà cung cấp tín dụng (bên cho vay) và đây cũng là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp Hệ số này càng cao thì hiệu quả

sử dụng vốn vay càng tốt Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả và không có khả năng thanh toán lãi vay trong năm đó

1.3.2.3.2 Phân tích các tỷ số tài chính phản ánh tình hình hoạt động

Việc phân tích khả năng hoạt động của doanh nghiệp dựa trên việc phân tích các tỷ số hoạt động có tác dụng đo lường mức độ hoạt động của doanh nghiệp có liên quan đến việc sử dụng tài sản và hiệu quả kinh doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản:

* Số vòng quay các khoản phải thu (V Pth ):

Số vòng quay các khoản phải thu = Tổng doanh thu va thu nhập

Các khoản phải thu b ì nh quân Trong đó:

Các khoản phải thu b ì nh quân =Phải thu đầu kỳ + Phải thu cuối kỳ

2

ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việc thu hồi nợ Nếu số vòng luân chuyển các khoản phải thu càng cao thì doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên số vòng quay

Trang 23

quá cao sẽ không tốt vì ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ, khó tìm kiếm các đối tác làm ăn mới, gặp khó khăn trong việc mở rộng qui mô thị trường

* Kỳ thu tiền bình quân ( kỳ luân chuyển các khoản phải thu- K pth ):

Kỳ thu tiền b ì nh quân = Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Số vòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân là số ngày cần thiết bình quân để thu hồi các khoản phải thu trong kỳ, hay nói cách khác chỉ tiêu này cho thấy để thu được các khoản phải thu cần một khoảng thời gian bình quân là bao nhiêu

Nếu số ngày càng lớn thì việc thu hồi các khoản phải thu chậm và ngược lại Tuy nhiên, kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa

có thể kết luận chắc chắn mà phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp

* Số vòng luân chuyển hàng tồn kho ( V tkh ):

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho b ì nh quânTrong đó:

Hàng tồn kho b ì nh quân =Tồn kho đầu kỳ + Tồn kho cuối kỳ

2

Số vòng quay hàng tồn kho càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động

có hiệu quả, giảm được vốn đầu tư dự trữ, rút ngắn được chu kỳ chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ hàng tồn kho của doanh nghiệp trở thành ứ đọng

Nếu vòng quay vốn hàng tồn kho quá cao, dẫn đến khả năng doanh nghiệp không đủ hàng hoá thoả mãn nhu cầu bán hàng, làm cho doanh nghiệp mất khách hàng Ngược lại, hàng tồn kho dự trữ quá mức cần thiết, gây ứ đọng vốn, hoặc hàng hoá không phù hợp với nhu cầu thị trường, tiêu thụ chậm gây lãng phí vốn, chi phí sử dụng vốn cao do đó ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

* Kỳ luân chuyển hàng tồn kho ( K Tkh ):

Trang 24

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho =Số ngày trong kỳ (360 ngày )

Số vòng quay hàng tồn kho

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho là số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay

được một vòng hay nói cách khác, để hàng tồn kho quay được một vòng thì phải cần một khoảng thời gian bình quân là bao nhiêu ngày Nếu số ngày luân chuyển càng lớn thì việc quay vòng hàng tồn kho chậm, điều này cũng đồng nghĩa với việc dự trữ nguyên vật liệu quá mức hoặc hàng hoá tồn kho quá nhiều và ngược lại

* Số vòng quay vốn ngắn hạn:

Số vòng quay vốn ngắn hạn = Doanh thu

Vốn ngắn hạn b ì nh quânTrong đó:

Vốn ngắn hạn b ì nh quân =Vốn ngắn hạn đầu kỳ + Vốn ngắn hạn cuối kỳ

ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn ngắn hạn quay

được một vòng Nếu số ngày của một vòng quay vốn ngắn hạn càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn càng nhanh và ngược lại

* Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn:

Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn = Doanh thu

Vốn dài hạn b ì nh quân Trong đó:

Vốn dài hạn b ì nh quân =Vốn dài hạn đầu kỳ + Vốn dài hạn cuối kỳ

Trang 25

hình sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp kém hiệu quả nhưng cũng có thể là do doanh nghiệp đang gia tăng đầu tư vào tài sản cố định nên chưa phát huy tác dụng

1.3.2.3.3 Phân tích các tỷ số tài chính phản ánh khả năng sinh lời

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá chất lượng công tác quản lý vốn, quản lý sản xuất kinh doanh Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của đồng vốn của công ty

* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu :

Tỷ suất lợi nhuận trê n doanh thu ợi nhuận trước thuế( sau thuế)

Tổng doanh thu và thu nhập

L

 Trong đó: Tổng doanh thu và thu nhập được tính bằng (=) Doanh thu thuần cộng (+) doanh thu tài chính cộng (+) thu nhập khác

ý nghĩa: Trong một kỳ kinh doanh, cứ trong 100 đồng doanh thu và thu nhập khác thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận trước thuế hay sau thuế Thông qua chỉ tiêu này, những người quan tâm đến doanh nghiệp nhận biết được hiệu quả của 1 đồng doanh thu thu được trong kỳ cao hay thấp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt

* Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản:

Tỷ suất lợi nhuận trê n tổng tài sản ợi nhuận trước thuế( sau thuế)

Tổng doanh thu và thu nhập

L

Trong đó:

Tổng tài sản bình quân Tổng tài sản đầu kỳ Tổng tài sản cuối kỳ

2

ý nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 100 đồng vốn đưa vào hoạt

động sản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng là lợi nhuận trước thuế hay sau thuế

Nếu tỷ số này có xu hướng tăng thì đây là dấu hiệu cho thấy việc sử dụng

đồng vốn của doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả và ngược lại

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất lợi nhuận trê n vốn chủ sở h ữ u =Lợi nhuận trước thuế( sau thuế)

Vốn chủ sở h ữ u b ì nh quân

Trang 26

Trong đó:

Vốn chủ sở h ữ u đầu kỳ + Vốn chủ sở h ữ u cuối kỳ Vốn chủ sở h ữ u b ì nh quân =

2

ý nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu

đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng là lợi nhuận trước thuế hay sau thuế

Nếu tỷ số này có xu hướng tăng là dấu hiệu cho thấy việc sử dụng đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng có hiệu quả và ngược lại

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn ngắn hạn:

Tỷ suất lợi nhuận trê n vốn ngắn hạn ợi nhuận trước thuế( sau thuế)

Nếu tỷ số này lớn hơn 0 và có xu hướng tăng chứng tỏ việc sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp có hiệu quả

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn dài hạn::

Tỷ suất lợi nhuận trê n vốn dài hạn ợi nhuận trước thuế( sau thuế)

Nếu tỷ số này lớn hơn 0 và có xu hướng tăng chứng tỏ việc sử dụng vốn dài hạn của doanh nghiệp ngày càng tốt và ngược lại

1.3.2.3.4 Phân tích các tỷ số phản ánh cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

Trang 27

Tỷ số tài trợ Vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

ý nghĩa: Các tỷ số này cho biết trong tổng nguồn vốn mà doanh nghiệp

có được trong kỳ thì được huy động từ nguồn vay nợ chiếm tỷ trọng bao nhiêu

% và nguồn vốn tự tài trợ chiếm bao nhiêu %

Nếu tỷ số nợ tăng và tỷ số tài trợ có xu hướng giảm là dấu hiệu cho biết tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp đang có xu hướng giảm và ngược lại

* Cấu trúc tài sản:

+ Tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn:

Tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn Tài sản dài hạn

Tổng tài sản

 Chỉ tiêu này cho biết tài sản dài hạn chiếm bao nhiêu % trong tổng tài sản

mà doanh nghiệp hiện có và nó phản ánh tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng của doanh nghiệp Nó cho biết năng lực và xu hớng phát triển lâu dài của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được đánh giá hợp lý hay không phụ thuộc vào từng ngành kinh doanh cụ thể

+ Tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn:

Tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn

Tổng tài sản

 Chỉ tiêu này cho biết trong tổng tài sản có trong doanh nghiệp thì tài sản ngắn hạn chiếm bao nhiêu % , chỉ tiêu này cũng phụ thuộc vào từng ngành kinh doanh cụ thể

1.3.2.3.5 Các tỷ số tài chính dành riêng cho công ty cổ phần

* Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS):

Tỷ suất thu nhập trê n mỗi cổ phiếu Thu nhập ròng của cổ ông thườngđ

Số lượng cổ phiếu thường

 Trong đó: Thu nhập ròng của cổ đông = Lợi nhuận sau thuế - Lợi tức của cổ phiếu ưu đãi

Chỉ tiêu này là một yếu tố quan trọng quyết định giá trị cổ phiếu bởi vì nó

đo lường mức thu nhập tính trên mỗi cổ phiếu hay nói cách khác, nó thể hiện

mức thu nhập mà nhà đầu tư có được do mua cổ phiếu đó

Trang 28

1.3.2.4 Phân tích mức độ rủi ro trong kinh doanh:

1.3.2.4.1 Đòn bẩy kinh doanh:

Đòn bẩy kinh doanh là tỷ lệ thay đổi về lợi nhuận trước thuế và lãi vay do

sự thay đổi về sản lượng hay doanh thu tiêu thụ

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh (DOL) được tính theo công thức sau:

Q( p - v)

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh

Q(p - v) - F

EBIT F EBIT

EBIT: là lợi nhuận trước thuế và lãi vay

ý nghĩa: Khi sản lượng thay đổi 1% thì lợi nhuận trước thuế và lãi vay thay

F - v) - p Q(

chính tài bẩy dòn lớn

Đ

ý nghĩa: Khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay thay đổi 1% thì lợi nhuận

trên số cổ phần (EPS) hay lợi nhuận trên vốn cổ phần (ROE) thay đổi 1% x DFL

1.3.2.4.3.Đòn bẩy tổng hợp:

Đòn bẩy tổng hợp là tỷ lệ thay đổi của thu nhập trên số cổ phần (EPS) hay thu nhập trên vốn cổ phần (ROE) do sự thay đổi của sản lượng hay doanh thu tiêu thụ

Độ lớn đòn bẩy tông hợp (DTL) được tinh như sau:

Trang 29

Phương pháp này cho biết mối quan hệ tương hỗ giữa các tỷ số tài chính

Đó là mối quan hệ hàm số giữa các tỷ số: vòng quay tổng tài sản, doanh lợi doanh thu, tỷ số nợ với tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Ngoài ra, phương pháp này còn chỉ rõ các nhân tố trong từng thành phần tác động đến các tỷ số này

Theo phương pháp này, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đượcphân tích như sau:

* Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản:

Đối với tỷ suất này, khi sử dụng phương pháp Dupont cho phép xác định nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, hoặc là do doanh thu bán hàng không đủ lớn để tạo ra lợi nhuận hoặc do lợi nhuận trên một đồng doanh thu quá nhỏ Từ đó, nhà quản trị có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp: hoặc

đẩy mạnh tiêu thụ hoặc tiết kiệm chi phí

ợi nhuận

Lợi nhu Tổng tài sản

Doanh thu thuần Tổng tài sản

= Doanh lợi doanh thu x Vòng quay tổng vốn

Phương trình trên cho thấy, doanh lợi vốn kinh doanh phụ thuộc vào hai nhân tố:

- Doanh lợi doanh thu: phản ánh mức sinh lời trên một đồng doanh thu cao hay thấp Đối với nhân tố này, mức sinh lời trên một đồng doanh thu cao hay thấp là do ảnh hưởng của chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh cao hay thấp Trong tổng số chi phí phát sinh thì bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Vì vậy, một khi phân tích tỷ số này thấp thì ta phải đề ra biện pháp để giảm chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 30

- Vòng quay tổng vốn: phản ánh mức độ hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ tốt hay xấu Đối với nhân tố này, việc làm giảm tốc độ quay vòng của vốn là do doanh thu tiêu thụ hàng hoá trong kỳ là quá thấp hoặc doanh nghiệp

đã đầu tư quá nhiều vào tài sản trong doanh nghiệp Từ việc phân tích trên, ta

đề ra các biện pháp hợp lý và kịp thời theo hướng đẩy mạnh và mở rộng thi trường tiêu thụ để gia tăng doanh thu và tận dụng công suất máy móc thiết bị

đã đầu tư

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất này được phân tích như sau:

Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

Vốn chủ sở h ữu Doanh thu thuần ốn chủ sở hữu V

Vốn kinh doanh bqLợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

Doanh thu thuần Vốn kinh doanh bq Vốn chủ sở h ữ u

nợsốTỷ-1

1 vốn

tổngquayVòngthu

doanhlợi

Phương trình trên cho thấy, doanh lợi vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào

3 nhân tố, đó là doanh lợi doanh thu, số vòng quay tổng vốn và tỷ số nợ Đối với các nhân tố doanh lợi doanh thu và số vòng quay tổng vốn thì việc phân tích tương tự như tỷ suất doanh lợi vốn kinh doanh Đối với tỷ

số nợ, ta thấy khi tỷ số nợ càng cao thì tỷ số 1/(1+ tỷ số nợ) càng lớn Do

đó, khi doanh nghiệp có lợi nhuận thì tỷ số doanh lợi vốn chủ càng cao, hay nói cách khác là tỷ số nợ tỷ lệ thuận với doanh lợi vốn chủ, nghĩa là khi doanh nghiệp vay nợ càng nhiều thì càng kỳ vọng làm gia tăng doanh lợi vốn chủ Tuy nhiên, khi tỷ số nợ của doanh nghiệp càng cao thì các tỷ

số thanh toán càng thấp cho thấy rủi ro tài chính càng cao

Trang 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần may Hà Tĩnh (trực thuộc công ty thương nghiệp nay là

sở thương mại và du lịch) Từ những năm đầu mới thành lập trong nền kinh tế bao cấp, công ty may gia công hàng nội địa và trang phục Quốc phòng chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thời kỳ bao cấp và giải quyết cho người lao

động tại địa phương Trong hơn 30 năm qua Công ty đã trải qua nhiều khó khăn thử thách và từng bước trưởng thành Trong những năm 1987-1992 Công

ty chủ yếu sản xuất các mặt hàng cho các nước Đông Âu phục vụ việc trả nợ của nhà nước đối với các nước thuộc Liên Xô củ Khi có nghị đinh 388 CP về việc thành lập lại các doanh nghiệp, tại quyết định số 1505 QĐ-UB ngày 31/12/1992 của UBND Tĩnh Hà Tĩnh cho phép công ty được thành lập lại và

đổi tên thành công ty May xuất khẩu Thành Công

Số đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp Nhà nước 106806 cấp ngày09/01/1993 của UBND Tĩnh Hà Tĩnh

Sau khi thành lập lại, công ty được ngân hàng Ngoại thương đầu tư cho vay một dây chuyền may của Nhật Bản để đáp ứng nhu cầu may da công hàng xuất khẩu đi các nước EU Thời gian đầu công ty gặp nhiều khó khăn về thị trường, đến năm 1995-1996 công ty phát triển tương đối mạnh ký kết được nhiều hợp đồng may gia công hàng xuất khẩu, bước đầu sản xuất kinh doanh

đã có lãi

Căn cứ vào công văn số 916/VPCP – DDMDN của Văn phòng Chính phủ ngày 14/02/2007 về việc Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại giữ cổ phần chi phối tại Công ty May xuất khẩu Thành Công

Căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp đối với các yếu tố về vốn, tài sản, phương tiện lao động và kết quả kinh doanh hiện nay, Công ty lựa chọn

Trang 32

hình thức cổ phần hoá là : giữ nguyên phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp và phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn để phát triển sản xuất

Tên gọi công ty: CÔNG TY Cổ PHầN MAY Hà TìNH

Tên giao dịch quốc tế: ha tinh garment jont – stock company

- Gia công hàng xuất khẩu

- Nhập khẩu nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất may và các thiết bị phục vụ may công nghiệp

- Không ngừng phát triển, mở rộng quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ

- Giải quyết việc làm, ổn định đời sống cho người lao động, phát triển kinh tế địa phương, đóng góp tích cực cho ngân sách nhà nước

Trang 33

động và sử dụng nguồn lao động tài địa phương Làm tròn nghĩa vụ với nhà nước như thuế, đảm bảo đầy đủ chế độ cho người lao động như BHXH, BHYT phát huy có hiệu quả công suất thiết kế

2.1.3 Tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 2.1.3.1 Tổ chức quản lý tại công ty:

2.1.3.1.1 Khái niệm cơ cấu tổ chức quản lý:

Cơ cấu tổ chức quản lý là tổng hợp hoạt động khác nhau có mối liên hệ

và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá, giao những quyền hạn, trách nhiệm nhất định và được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức quản trị hình thành bởi:

+ Bộ phận quản trị: là một bộ phận riêng biệt , có những chức năng quản trị nhất định như phòng kinh doanh, phòng tổ chức hành chính

+ Cấp quản trị: là sự thống nhất tất cả các bộ phận quản trị ở một trình

độ nhất định như cấp phân xưởng

Nếu bộ phận quản trị phản ánh sự phân chia chức năng quản trị theo chiều ngang thể hiện trình độ chuyên môn hoá thì cấp quản trị phản ánh sự phân chia theo chiều dọc thể hiện chế độ đẳng cấp trong quản trị

2.1.3.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:

Công ty cổ phần may Hà Tĩnh là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có

đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu và mở tài khoản tại các ngân hàng Công

ty chịu sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, UBND Tĩnh và chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của Sở Công nghiệp Hà Tĩnh

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, quản

lý theo chế độ một thủ trưởng Đứng đầu là giám đốc công ty, giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc

- Phó giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh

- Phó giám đốc phụ trách kỷ thuật

Trang 34

- Phòng kế hoạch

Các phòng chức năng có nhiệm vụ theo dõi hướng dẫn, triển khai và kiểm tra đôn đốc việc hoàn thành kế hoạch sản xuất, tiến độ sản xuất, quy trình quy phạm, các tiêu chuẩn và định mức kinh tế kỷ thuật

- Giám đốc: chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sản xuất của công

ty

- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: có chức năng tham mưu giúp việc

cho giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi thiết lập mối quan

hệ với khách hàng và trực tiếp điều hành công việc kinh doanh của công

ty

- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật và điều hành sản xuất: có chức năng

tham mưu giúp việc cho giám đốc về việc sắp xếp các công việc của công

ty, tổ chức nghiên cứu mẫu mã, các loại máy móc kỹ thuật, tiếp nhận

Giám đốc

P Giám đốc SXKD

P Kinh doanh

P kế toán

P Tổ chức hành chính

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Trang 35

nguyên phụ liệu, chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật và điều hành sản xuất của các xưởng sản xuất, hàng đi hàng đến

- Phòng kỹ thuật: chuẩn bị công tác kỹ thuật, chuẩn bị mẫu mã, phụ trách

về mặt kỹ thuật đối với sản phẩm

- Tổ KCS: có nhiệm vụ xây dựng các phương án quản lý và nâng cao chất

lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí trong sản xuất tiến hành kiểm tra nguyên phụ liệu trước khi nhập kho, kiểm tra chất lượng hàng hoá trước khi đóng gói

- Phòng kế hoạch sản xuất: có chức năng tham mưu cho giám đốc, điều

hành sản xuất của công ty, phòng có nhiệm vụ nắm vững các yếu tố vật tư, năng lực thiết bị, năng lực thiết bị, năng lực lao động, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiến hành điều độ sản xuất cho phù hợp kịp thời phối hợp với các nguồn lực trong công ty sao cho có hiệu quả nhất

- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về tổ

chức nhân sự, nhiệm vụ tuyển dụng lao động, bố trị lao động, bố trí đào tạo công nhân chịu trách nhiệm về công việc hàng chính của công ty

- Phòng kế toán tài vụ: có chức năng chuẩn bị và quản lý nguồn tài chính

phục vụ cho sản xuất kinh doanh và các khoản thanh toán cho cán bộ công nhân viên Phòng còn quản lý thông tin về kết quả sản xuất kinh doanh về tài sản của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, trong từng năm, có nhiệm vụ hạch toán chi phí, tính giá thành sản phẩm, thực hiện chế độ kế toán hiện hành của nhà nước

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh, lập kế hoạch dài

hạn, ngắn hạn tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, ký hợp đồng cung ứng vật tư, làm thủ tục giao nhập sản phẩm và thanh toán hợp đồng

2.1.3.2 Tổ chức hoạt động sản xuất tại công ty:

2.1.3.2.1 Khái niệm về tổ chức sản xuất:

Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là sự phối hợp chặt chẽ giữa sức lao

động và tư liệu sản xuất cho phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất, trên cơ sở quy mô và công nghệ đã được xác định nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội với hiệu quả cao Việc xây dựng một cơ cấu tổ chức sản xuất hợp

lý có ý nghĩa to lớn: góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào,

Trang 36

nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí ở khâu sản xuất, góp phần thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Đồng thời tổ chức sản xuất hợp lý là điều kiện cơ sở để hợp lý hoá cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp

2.1.3.2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất tại công ty:

Sản phẩm sản xuất của công ty chủ yếu là may gia công áo Jackket từ 2

đến 3 lớp theo hợp đồng của các hãng nước ngoài Ngoài ra công ty còn nhận gia công quần áo bảo hộ lao động, quần áo đồng phục cho các công ty, các

đơn vị trong Tĩnh vì vậy công việc sản xuất được bố trí rất chặt chẽ theo dây chuyền, mỗi sản phẩm sản xuất ra phải đảm bảo chất lượng xuất khẩu Theo quy trình sản xuất mỗi sản phẩm hoàn thành trải qua nhiều người, nhiều khâu sản xuất Mỗi người chỉ hoàn thành một hay một số bộ phận trong sản phẩm

đó do đó đòi hỏi công tác tổ chức sản xuất phải được tổ chức chặt chẽ đối với từng khâu sản xuất đồng thời có sự khớp nối nhuần nhuyễn giữa các khâu

- Phân xưởng cắt, may mẫu:

Có nhiệm vụ may mẫu theo yêu cầu của khách hàng, khi mẫu được khách chấp thuận thì triển khai cắt vải thành các phôi ( Bộ phận của quần áo) lập quy trình may và bàn giao cho phân xưởng may

- Phân xưởng may (có hai ca, mỗi ca 2 tổ máy)

Các tổ may có nhiệm vụ tổ chức phân công lao động may theo dây chuyền và quy trình của nhà cắt bàn giao Yêu cầu tổ chức sản xuất ở tổ đòi hỏi rất cao, phải bố trí hợp lý đối với từng người lao động theo tay nghề bậc thợ với phôi may để đảm bảo dây chuyền hoạt động đồng bộ, bộ phận trước không làm

ảnh hưởng đến bộ phận sau

Các phân xưởng này chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc phụ trách sản xuất kỹ thuật Công ty chịu trách nhiệm toàn bộ đầu vào, đầu ra như ký hợp đồng gia công, nhận nguyên liệu, mua phụ liệu sau đó giao cho các phân xưởng thực hiện

Loại hình sản xuất của công ty là kiểu sản xuất theo dây chuyền liên tục, sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng, quy mô sản xuất thuộc loại vừa, sản phẩm sản xuất có thể theo một quy trình, sản xuất theo một phương pháp song giữa các loại sản phẩm có sự khác nhau về mẫu mã, quy cách, kích cỡ

và cả yêu cầu kỹ thuật, giá cả

Trang 37

2.1.3.2.3.Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Công ty hiện đang sử dụng dây chuyền may do Nhật Bản sản xuất, quy trình sản xuất tương đối hoàn chỉnh từ khâu cắt may đến KCS, đóng gói sản phẩm và đưa ra thị trường

Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty:

Giải thích quy trình:

- Nguyên vật liệu được nhập về công ty theo 2 nguồn chủ yếu, nếu khách hàng thuê gia công thì toàn bộ nguyên phụ liệu do khách hàng cung cấp Nếu khách hàng chỉ đặt mua theo mẫu sẵn có của công ty thì nguyên phụ liệu sẽ

do công ty nhập về, sau đó nguyên phụ liệu sẽ được kiểm tra về số lượng và chất lượng như hợp đồng rồi được phân chia theo khổ vải mầu sắc và đem đi cắt

- Giai đoạn chuẩn bị: căn cứ vào hợp đồng, áo mẫu tiêu chuẩn của sản phẩm để: ra mẫu, giác sơ đồ xác định định mức, làm mẫu đối, sản xuất thử, lập phiếu tác nghiệp chuẩn bị cho giai đoạn cắt

- Công đoạn cắt: căn cứ vào mẫu cứng để giác sơ đông nhận vải từ kho và căn cứ vào phiếu tác nghiệp để tiến hành trải vải ra cắt Quy trình cắt gồm 2 giai đoạn( cắt phá và cắt gọt) Sau đó đánh số thứ tự vào các chi tiết để tránh sai màu rồi đưa vào công đoạn may để lắp ráp vào sản phẩm

- Công đoạn may: căn cứ vào quy trình may và lắp ráp sản phẩm và các quy trình kỹ thuật khác để lắp ráp các chi tiết thành một sản phẩm.sản phẩm khi may xong được thu hoa của tổ kiểm tra 100% và nhân viên KCS công ty kiểm tra tỷ lệ theo quy định, nếu đã đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của khách hàng thì chuyển sang bộ phận là và đóng gói

- Công đoạn là gấp sản phẩm: đây là công đoạn có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm các sản phẩm sau khi đã may xong đạt chất lượng tốt

được là gấp theo đúng mẫu yêu cầu của khách hàng sau đó được đóng gói trong túi ni lông rồi được chuyển sang công đoạn đóng gói

Nguyên

vật liệu

Giai đoạn chuẩn bị

gói

Trang 38

- Công đoạn đóng gói: căn cứ vào List giao hàng, các sản phẩm được

đóng gói trong các thùng cartông theo số lượng màu sắc, cỡ vóc ở trong List

bề mặt thùng được kẽ theo các nội dung sau:

2.1.4 một số nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất của công ty trong thời gian qua

2.1.4.1 Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế :

Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt

động của công ty Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của nước ta trong những năm qua liên tục đạt được những kết quả khả quan, tăng trưởng luôn ở mức trên 7%

Điêu đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế phát triển Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh kéo theo đó là nhu cầu tiêu dùng ngày một tăng cao Chính điều này đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận các khách hàng mới, mở rộng thị trường tiêu thụ

2.1.4.2 Lãi suất ngân hàng:

Chế độ lãi suất ngân hàng cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh của công ty Hầu hết các doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường ngoài nguồn vốn chủ sở hữu của mình thì nguồn vốn quan trọng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh là nguồn vốn vay,

đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì nhu cầu về nguồn vốn vay

để mở rộng sản xuất kinh doanh là rất lớn Do đó một sự thay đổi về lãi suất

Trang 39

cũng ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty và các quyết định đầu tư

2.1.4.3 Yếu tố chính trị pháp luật:

Muốn kinh doanh phát triển thì cần phải có một môi trường ổn định, chính vì vậy yếu tố chính trị pháp luật cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp Trong những năm qua, thực hiện

đường lối đổi mới của Đảng, chính sách mở cửa của nhà nước và sự ổn định

về chính trị pháp luật đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển Một

sự ổn định về chính trị đã tạo tâm lý thoải mái và an toàn cho các doanh nghiệp tiếp tục tái đầu tư và mỡ rộng sản xuất kinh doanh

2.1.4.4 Yếu tố giá nguyên vật liệu:

Với sự bất ổn về tình hình chính trị ở trên thế giới đã làm cho giá xăng dầu tăng vọt, cùng với sự tăng vọt của giá xăng là cước phí vận chuyển cũng tăng theo dẫn đến việc nhập khẩu các nguyên phụ liệu, thiết bị ngành may cũng tăng, dẫn đến chi phí tăng làm giảm tính cạnh tranh trên thị trường Công ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng, mà đơn đặt hàng thì được

ký kết từ trước nên sự thay đổi mạnh về giá cả các yếu tố đầu vào có thể làm cho công ty bị thiệt hại lớn Do đó việc tìm hiểu và đánh giá đúng thị trường trong tương lai là rất cần thiết và quan trọng Song song với việc đó cần phải tiến hành tìm kiếm nguyên vật liệu, định hướng phát triển

2.1.4.5 Yếu tố đối thủ cạnh tranh:

Đối thủ cạnh tranh là một nhân tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của công ty Với môi trường cạnh tranh rộng lớn và khắc nghiệt hơn khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Riêng trong nước cũng có nhiều công ty lớn như May Việt Tiến, May 10, may Nhà Bè có sức cạnh tranh rất lớn về vốn, sản phẩm uy tín, chất lượng, lực lượng lao động tay nghề cao, nhạy bén linh hoạt với sự thay đổi của thị trường đáp ứng nhu cầu ngày cáng cao và ngày càng khắt khe của người tiêu dùng Có thể thấy hiện trạng ngành may đang có nhiều thay đổi lớn đòi hỏi công ty phải nhìn nhận đối thủ một cách chính xác để xác lập mục tiêu cho

phù hợp

2.1.4.6 Yếu tố về trình độ tổ chức quản lý:

Trang 40

Có thể nhận thấy trong suốt quá trình hình thành và phát triển công ty

đã trải qua rất nhiều công đoạn thử thách nhưng nhờ vào đội ngủ lãnh đạo có tinh thần trách nhiệm cao, đoàn kết và có kinh nghiệm và đã đưa công ty vượt qua mọi khó khăn ổn định sản xuất và từng bước khẳng định uy tín của công ty Tuy nhiên lực lượng quản lý còn mỏng, đội ngũ quản lý trẻ còn ít, nên khả năng nhạy bén, năng động với sự thay đổi của thị trường còn nhiều hạn chế

2.1.4.7 Yếu tố vốn kinh doanh:

Vốn kinh doanh là một trong những nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc đảm bảo nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh là một việc hết sức quan trọng Trong những năm gần đây việc đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng tốt hơn Cụ thể như sau:

Bảng 2.1: Phân tích tình hình đầu tư vốn kinh doanh trong 3 năm

2004, 2005 và 2006

ĐVT: 1000Đ

Chênh lệch 2005/2004

Chênh lệch 2006/2005

(Nguồn: phòng kế toán; số liệu trên là số bình quân của năm)

Trong năm 2005 tốc độ đầu tư vốn của công ty giảm nhưng tỷ lệ và giá trị giảm là không đáng kể, và nguyên nhân giảm là do vốn dài hạn giảm còn vốn ngắn hạn thì vẫn tăng lên Sang năm 2006 thì cả vốn ngắn hạn và vốn dài hạn đều tăng lên làm cho tổng vốn cũng tăng khá nhanh so với năm 2005

Điều đó chứng tỏ công ty đã tăng cường đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh

và vốn kinh doanh không phải là một trở ngại lớn trong năm qua

2.1.4.8 Yếu tố lao động:

Con người là yếu tố quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp, vì thế mà công tác quản lý nhân sự là vô cùng quan trọng

Ngày đăng: 20/03/2015, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình quản trị hàng tồn kho hiệu quả - Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Hà Tĩnh
Hình qu ản trị hàng tồn kho hiệu quả (Trang 3)
Sơ đồ 2.1:  Sơ đồ tổ chức hoạt động quản lý   29 - Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Hà Tĩnh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động quản lý 29 (Trang 5)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Hà Tĩnh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 34)
Bảng 2.3 : Bảng phân tích biến động tài sản - Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Hà Tĩnh
Bảng 2.3 Bảng phân tích biến động tài sản (Trang 45)
Bảng 2.5:       Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2004, 2005 và 2006 - Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Hà Tĩnh
Bảng 2.5 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2004, 2005 và 2006 (Trang 55)
Bảng 2.7: Phân tích tỷ số nợ và tỷ số tự tài trợ trong 3 năm 2004, 2005 và 2006 - Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Hà Tĩnh
Bảng 2.7 Phân tích tỷ số nợ và tỷ số tự tài trợ trong 3 năm 2004, 2005 và 2006 (Trang 60)
Bảng 2.11: Phân tích khả năng thanh toán hiện hành trong 3 năm 2004, 2005 và - Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Hà Tĩnh
Bảng 2.11 Phân tích khả năng thanh toán hiện hành trong 3 năm 2004, 2005 và (Trang 66)
Bảng 2.14: Khả năng thanh toán nợ dài hạn trong 3 năm  2004, 2005 Và 2006 - Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Hà Tĩnh
Bảng 2.14 Khả năng thanh toán nợ dài hạn trong 3 năm 2004, 2005 Và 2006 (Trang 69)
Bảng 2.16 : Phân tích tình hình sử dụng hàng tồn kho trong 3 năm 2004, 2005 và 2006 - Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Hà Tĩnh
Bảng 2.16 Phân tích tình hình sử dụng hàng tồn kho trong 3 năm 2004, 2005 và 2006 (Trang 71)
Bảng 2.19: Phân tích hiệu suất sử dụng vốn dài hạn trong 3 năm 2004, 2005 và - Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Hà Tĩnh
Bảng 2.19 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn dài hạn trong 3 năm 2004, 2005 và (Trang 74)
Bảng 2.20 : Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong 3 năm 2004, 2005 và 2006 - Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Hà Tĩnh
Bảng 2.20 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong 3 năm 2004, 2005 và 2006 (Trang 76)
Bảng 2.23:  Phân tích  tỷ  suất lợi nhuận  trên  vốn dài  hạn   trong  3  năm  2004,  2005 - Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Hà Tĩnh
Bảng 2.23 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn dài hạn trong 3 năm 2004, 2005 (Trang 88)
Bảng 2.26: Phân tích đòn bẩy tài chính của công ty qua 3 năm 2004,2005 và - Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Hà Tĩnh
Bảng 2.26 Phân tích đòn bẩy tài chính của công ty qua 3 năm 2004,2005 và (Trang 94)
Bảng 2.27: Phân tích đòn bẩy tổng hợp của công ty qua 3 năm 2004,2005 và  2006 - Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Hà Tĩnh
Bảng 2.27 Phân tích đòn bẩy tổng hợp của công ty qua 3 năm 2004,2005 và 2006 (Trang 95)
Bảng 2.28: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn - Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần May Hà Tĩnh
Bảng 2.28 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w