Ngược lại, Ngân sách nhà nước thực hiện tài trợ vốn dưới nhiều hình thức khác nhau trong những trường hợp cần thiết như cấp vốn vốn ban đầu, vốn bổ sung đối với doanh nghiệp Nhà nước, ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
o0o
BÙI THỊ THU BA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
LONG SINH
Nha Trang, tháng 6/2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, ngoài sự nổ lực của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các thầy cô Bộ môn Quản trị kinh doanh, giảng viên hướng dẫn Nguyễn Thị Kim Anh và từ phía Công ty
Trước tiên, em xin chân thành cám ơn các thầy cô trong Bộ môn Quản trị kinh doanh trường Đại học Nha Trang, đặc biệt là cô Nguyễn Thị Kim Anh trong thời gian qua đã trang bị vốn kiến thức để em có thể cọ xát với thực tế và hướng dẫn
em hoàn thành đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty TNHH Long Sinh và các phòng ban trong Công ty; đặc biệt là các anh, chị trong phòng Kế toán – Tài chính đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian em thực tập tại Công ty
Kính chúc quý thầy cô công tác tốt!
Kính chúc quý Công ty kinh doanh thành đạt và ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong tâm trí khách hàng
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày 12 tháng 06 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Thu Ba
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-o0o -
ĐƠN XIN XÁC NHẬN THỰC TẬP Kính gửi: - Ban Giám đốc Công ty TNHH Long Sinh - Đồng kính gửi các phòng ban của Công ty Em tên là: Bùi Thị Thu Ba MSSV: 51130071 Lớp 51KD1 Ngành Quản trị kinh doanh – Khoa Kinh tế – Trường Đại học Nha Trang Được sự đồng ý của Ban lãnh đạo Công ty, em đã được thực tập tại Công ty TNHH Long Sinh từ ngày 15/03/2013 đến 15/06/2013 Trong suốt thời gian thực tập, nhận được sự giúp đỡ tận tình từ phía Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty, đến nay em đã hoàn thành nội dung thực tập Vì vậy, nay em viết đơn này kính xin Ban lãnh đạo Công ty xác nhận cho em đã thực tập tại Công ty trong thời gian qua Em xin chân thành cảm ơn! Xác nhận của Công ty Nha Trang, tháng 06 năm 2013 Sinh viên thực tập
Bùi Thị Thu Ba
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Nha Trang, ngày… tháng… năm 2013 Giảng viên hướng dẫn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
ĐƠN XIN XÁC NHẬN THỰC TẬP ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ x
CÁC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG BÀI xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp: 5
1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp: 6
1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp: 7
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 9
1.2.1 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 9
1.2.2 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 9
1.2.3 Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 9
1.2.4 Nhiệm vụ của việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 10
1.2.5 Đối tượng nghiên cứu của phân tích báo cáo tài chính: 10
1.2.6 Các phương pháp được sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 11
1.3 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 13
1.3.1 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của doanh nghiệp 13
1.3.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty: 13
1.3.2.1 Phân tích thông qua Bảng cân đối kế toán: 13
a Phân tích tình hình tài sản 13
b Phân tích tình hình nguồn vốn 14
1.3.2.2 Phân tích thông qua Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 15
Trang 61.3.3 Phân tích các tỷ số tài chính: 15
1.3.3.1 Phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán: 15
a Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành (R C ) 15
b Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn (R S ) 15
c Tỷ số khả năng thanh toán nhanh (R q ) 16
d Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (R L ) 16
1.3.3.2 Phân tích các tỷ số về khả năng sinh lời 16
a Doanh lợi doanh thu (Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu) 16
b Doanh lợi tổng tài sản (Tỷ suất lợi nhuận/Tổng tài sản) 16
c Doanh lợi vốn chủ sở hữu 17
1.3.3.3 Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động 17
a Vòng quay tổng tài sản 17
b Vòng quay hàng tồn kho 17
c Vòng quay các khoản phải thu 18
d Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 18
1.3.3.4 Phân tích các tỷ số cấu trúc tài chính: 18
a Tỷ suất nợ 18
b Tỷ suất từ tài trợ 19
1.3.4 Phân tích tài chính Dupont 19
1.3.5 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty 20
1.3.6 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 20
a Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán 20
b Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng 21
c Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp 21
d Tỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế so với tổng chi phí 21
1.3.7 Phân tích rủi ro tài chính 21
1.3.8 Phân tích dấu hiệu khủng hoảng tài chính 22
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH LONG SINH 25
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH LONG SINH 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động 29
Trang 72.1.3 Tổng quan về các mặt hàng SXKD 30
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý 31
2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay của Công ty 38
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động tài chính của Công ty 39
2.1.6.1 Môi trường kinh tế 39
2.1.6.2 Môi trường chính trị - pháp luật 40
2.1.6.3 Môi trường kỹ thuật – công nghệ 40
2.1.6.4 Môi trường văn hóa - xã hội 41
2.1.6.5 Môi trường tự nhiên 41
2.1.6.6 Khách hàng 41
2.1.6.7 Nhà cung cấp 42
2.1.6.8 Đối thủ cạnh tranh 42
2.1.6.9 Sản phẩm thay thế 43
2.2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH LONG SINH 45
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của doanh nghiệp 45
2.2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty 46
2.2.2.1 Phân tích thông qua Bảng cân đối kế toán 46
2.2.2.1.1 Phân tích sự biến động của tài sản qua các năm 2010-2012 46
2.2.2.1.2 Phân tích kết cấu của tài sản qua các năm 2010-2012 52
2.2.2.1.3 Phân tích sự biến động của nguồn vốn qua các năm 57
2.2.2.1.4 Phân tích kết cấu của nguồn vốn qua các năm 61
2.2.2.2 Phân tích thông qua Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 65
2.2.3 Phân tích các tỷ số tài chính 70
2.2.3.1 Phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán: 70
2.2.3.2 Phân tích các tỷ số về khả năng sinh lời 74
2.2.3.3 Phân tích tỷ số về khả năng hoạt động 78
2.2.3.4 Phân tích tỷ số cấu trúc tài chính 85
2.2.4 Phân tích tài chính Dupont 89
2.2.5 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty 93
2.2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 97
2.2.7 Phân tích rủi ro tài chính trong 3 năm 2010, 2011 và 2012 102 2.2.8 Phân tích dấu hiệu khủng hoảng tài chính của Công ty TNHH Long Sinh
Trang 8qua các năm 2010, 2011 và 2012 103
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH LONG SINH TRONG 3 NĂM 2010 – 201 106
2.3.1 Những kết quả đạt được 106
2.3.2 Những mặt hạn chế 107
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH LONG SINH 108
Biện pháp 1: Bảo toàn vốn lưu động 109
a Sự cần thiết 109
b Cách thực hiện 109
c Lợi ích mang lại 110
Biện pháp 2: Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động 110
a Sự cần thiết 110
b Cách thực hiện 111
c Lợi ích mang lại 111
Biện pháp 3: Hạ thấp giá thành sản phẩm 112
a Sự cần thiết 112
b Cách thực hiện 112
c Lợi ích mang lại 113
Biện pháp 4: Hướng đến thị trường nội địa 114
a Sự cần thiết 114
b Cách thực hiện 114
c Lợi ích mang lại 115
Biện pháp 5: Tăng nhanh vòng quay các khoản phải thu 115
a Sự cần thiết 115
b Cách thực hiện 116
c Lợi ích mang lại 116
Biện pháp 6: Đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất hiện đại 116
a Sự cần thiết 116
b Cách thực hiện 116
c Lợi ích mang lại 117
*** MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CHUNG 118
Trang 9a Đối với Công ty 118
b Đối với Nhà nước và tỉnh Khánh Hòa 118 LỜI KẾT 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO I PHỤ LỤC II
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1: Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của công ty trong
3 năm 2010 – 2012 45
Bảng 2: Bảng phân tích sự biến động của tài sản qua các năm 2010 – 2012 47
Bảng 3: Bảng phân tích kết cấu của tài sản qua các năm 2010– 2012 52
Bảng 4: Bảng phân tích sự biến động của nguồn vốn qua các năm 2010 – 2012 57
Bảng 5: Bảng phân tích kết cấu của nguồn vốn qua các năm 2010 – 2012 61
Bảng 6: Bảng phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 65
Bảng 7: Bảng phân tích khả năng thanh toán trong 3 năm 2010 – 2012 70
Bảng 8: Bảng phân tích khả năng sinh lời trong 3 năm 2010 – 2012 74
Bảng 9: Bảng phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động trong 3 năm 2010 – 2012 78
Bảng 10: Bảng phân tích các tỷ số cấu trúc tài chính trong 3 năm 2010 – 2012 85
Bảng 11: Bảng phân tích tài chính Dupont qua các năm 2010 – 2012 89
Bảng 12: Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2011 93
Bảng 13: Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2012 95
Bảng 14: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng chi phí trong 3 năm 2010 – 2012 97
Bảng 15: Bảng phân tích về rủi ro tài chính 102
Bảng 16: Bảng phân tích dấu hiệu khủng hoảng tài chính qua các năm 2010 – 2012 103
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1: Sự suy yếu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp 23
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Long Sinh 32
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty TNHH Long Sinh 36
Đồ thị 1: Đồ thị biểu diễn kết cấu tài sản qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 53
Đồ thị 2: Đồ thị biểu diễn kết cấu nguồn vốn qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 62
Đồ thị 3: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của doanh thu, chi phí và lợi nhuận 66
Đồ thị 4: Đồ thị biểu diễn sự chuyển biến của Rc, Rs và Rq qua các năm 71
Đồ thị 5: Đồ thị biểu diễn sự chuyển biến của Rl qua các năm 72
Đồ thị 6: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của ROS, ROA và ROE qua các năm 75
Đồ thị 7: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của TAU và Rf qua các năm 79
Đồ thị 8: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của các tỷ số cấu trúc tài chính qua các năm 86
Đồ thị 9: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán qua các năm 98
Đồ thị 10: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận so với chi phí QLDN qua các năm 99
Đồ thị 11: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế so với tổng chi phí qua các năm 100
Trang 12CÁC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG BÀI
NGtăng: Nguyên giá tăng
NGgiảm: Nguyên giá giảm
NGtăng: Nguyên giá bình quân tăng
NGgiảm: Nguyên giá bình quân giảm
VCĐbq: Vốn cố định bình quân
VLĐbq : Vốn lưu động bình quân
L: Số vòng (số lần) luân chuyển vốn lưu động
M: Doanh thu thuần
K : Số ngày của một vòng luân chuyển vốn lưu động
NSLĐ: Năng suất lao động
SXKD: Sản xuất kinh doanh
NLĐ: Nguời lao động
TTYTS: Thuốc thú y thủy sản
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến tích cực
và phát triển mạnh mẽ Đánh dấu bước ngoặc phát triển đó, Việt Nam đã gia nhập WTO - một sân chơi chung cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước Sự kiện này mang lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội kinh doanh nhưng cũng có không ít khó khăn, thách thức; đặc biệt là nhu cầu về vốn càng trở nên cấp bách hơn khi các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với sự khủng hoảng hiện nay của nền kinh tế toàn cầu
Để tồn tại và phát triển, trước hết các doanh nghiệp cần chủ động về mọi tình hình sản xuất kinh doanh nói chung và tình hình tài chính nói riêng Điều này
đã đặt ra cho các doanh nghiệp những yêu cầu và đòi hỏi đáp ứng kịp thời với những thay đổi của nền kinh tế và tận dụng những cơ hội để phát triển Bởi vậy, doanh nghiệp phải có những đối sách thích hợp, nhằm tạo ra nguồn tài chính đáp ứng cho yêu cầu sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả Tuy nhiên, để đáp ứng một phần yêu cầu mang tính chiến lược của mình, các doanh nghiệp cần tiến hành định kỳ phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính Từ đó, phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt hạn chế của hoạt động tài chính của doanh nghiệp, tìm ra những nguyên nhân cơ bản đã ảnh hưởng đến các mặt này
và đề xuất được các biện pháp cần thiết để cải tiến hoạt động tài chính tạo tiền đề để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Như vậy, phân tích tình hình tài chính không những cung cấp thông tin quan trọng nhất cho chủ doanh nghiệp trong việc đánh giá những tiềm lực vốn có của doanh nghiệp, xem xét khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinh doanh mà còn thông qua đó xác định được xu hướng phát triển của doanh nghiệp, tìm ra những bước đi vững chắc, hiệu quả trong một tương lai gần Việc phân tích tài chính là một công cụ quan trọng cho công tác quản lý của chủ doanh nghiệp nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung
Xuất phát từ ý nghĩa cơ bản về lý luận và thực tiễn của việc phân tích tài chính, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Long Sinh, được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Kim Anh cùng Ban Giám đốc, tập thể cán
Trang 14bộ công nhân viên trong Công ty, với mong muốn được kết hợp giữa những kiến thức tích lũy được từ quá trình học tập và tình hình thực tiễn tại Công ty, em quyết
định chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Long Sinh”
làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp đại học của mình
** Đối tượng nghiên cứu đề tài bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán các năm 2010, 2011 và 2012
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2010, 2011 và 2012
- Thuyết minh báo cáo tài chính các năm 2010, 2011 và 2012
** Các phương pháp được sử dụng trong quá trình phân tích:
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp đồ thị, mô hình
- Phương pháp tài chính Dupont
- Phương pháp định tính
** Nội dung nghiên cứu của đề tài:
Đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:
- Chương I: Cơ sở lý luận về tài chính và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Chương II: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH Long Sinh
- Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính tại Công ty TNHH Long Sinh
** Những đóng góp của đề tài:
- Thông qua quá trình tìm hiểu và phân tích, đề tài đã cho thấy được thực trạng tình hình tài chính của Công ty trong 3 năm gần đây, chỉ rõ các điểm mạnh, điểm yếu về tài chính của Công ty và đồng thời đề ra các giải pháp nhằm nâng cao những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu để tình hình tài chính của Công ty được tốt hơn
- Bên cạnh đó, việc so sánh các chỉ số tài chính của Công ty với một số công ty trong ngành nhằm xác định mức độ đạt được của Công ty về hiệu quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2010, 2011 và 2012
** Những hạn chế của đề tài:
Trang 15- Do không thể thu thập được các chỉ số tài chính trung bình của các Công
ty cùng nghành và có quy mô tương đương cũng như chỉ số của ngành sản xuất kinh doanh nên việc so sánh các chỉ số tài chính chỉ mang tính tương đối, thiếu chính xác
- Sự biến động của tình hình tài chính của Công ty là do sự tác động của rất nhiều yếu tố khách quan và chủ quan; do đó, trong quá trình phân tích các chỉ số tài chính và đưa ra các nhận xét, nhận định về nguyên nhân tác động có thể vẫn còn nhiều thiếu sót cần được bổ sung
Do đó, em rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến từ phía Thầy
Cô để em có thể hoàn thiện đề tài thực tập tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô!
Sinh viên thực tập
Bùi Thị Thu Ba
Trang 16CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 171.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp:
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh
Để tiến hành các hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải có những yếu
tố cần thiết như tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định Muốn vậy doanh nghiệp phải hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.Đằng sau đó chính là các quan hệ kinh tế như:
+ Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải nộp thuế, phí và lệ phí… cho Ngân sách nhà nước Ngược lại, Ngân sách nhà nước thực hiện tài trợ vốn dưới nhiều hình thức khác nhau trong những trường hợp cần thiết như cấp vốn (vốn ban đầu, vốn bổ sung) đối với doanh nghiệp Nhà nước, cho doanh nghiệp vay, góp vốn liên doanh hoặc tham gia mua cổ phần, thu lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh…
+ Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với thị trường: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường xuyên có mối quan hệ với các thị trường như: thị trường tài chính, thị trường hàng hóa, thị trường sức lao động… Ở đây bao gồm các quan hệ thanh toán tiền mua bán hàng hóa và dịch vụ, tiền lương, tiền mua bán cổ phiếu, trái phiếu, tiền vay, tiền bồi thường rủi ro, tiền bảo hiểm…
+ Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp: Đây chính là sự luân chuyển vốn trong doanh nghiệp, là mối quan hệ tài chính giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa các cổ đông và nhà quản lý, giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn, các khoản lương thưởng cho người lao động, cấp phát điều hòa vốn, phân phối thu nhập giữa các bộ phận trong doanh nghiệp
Như vậy, có thể hiểu:
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu nhất định
Trang 181.2.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp:
a Chức năng tổ chức các nguồn vốn nhằm bảo đảm thoả mãn nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Để thực hiện được mục tiêu và phương án sản xuất kinh doanh trong điều kiện của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có vốn và có phương án tạo lập, huy động vốn cụ thể Vì vậy, nhiệm vụ của chức năng này là:
- Xác định nhu cầu vốn (vốn cố định và vốn lưu động) cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh
- Cân đối giữa nhu cầu về vốn và khả năng huy động vốn:
+ Nếu nhu cầu lớn hơn khả năng thì doanh nghiệp phải huy động thêm vốn, tìm kiếm mọi nguồn tài trợ với chi phí sử dụng vốn thấp nhưng vẫn đảm bảo
có hiệu quả
+ Nếu khả năng lớn hơn nhu cầu thì doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường hoặc có thể tham gia vào thị trường tài chính như đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh…
- Lựa chọn nguồn vốn và phương thức thanh toán các nguồn vốn sao cho chi phí mà doanh nghiệp phải trả là thấp nhất trong thời gian hợp lý nhất
b Chức năng phân phối thu nhập của doanh nghiệp:
Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp được biểu hiện tập trung
ở việc phân phối thu nhập của doanh nghiệp từ doanh thu bán hàng và thu nhập từ các hoạt động khác Phần còn lại của thu nhập sau khi trừ hết các chi phí hợp lí, hợp
lệ gọi là lợi nhuận; một phần lợi nhuận nộp Ngân sách nhà nước theo tỷ lệ quy định, phần lợi nhuận còn lại thì doanh nghiệp tiến hành phân chia cho các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ dự phòng tài chính… và phân phối lợi nhuận cho các cổ đông
Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp còn biểu hiện ở các khâu trong quá trình tuần hoàn luân chuyển vốn để khai thác triệt để tài chính của doanh nghiệp cũng như trong việc hoạt động nguồn vốn, phục vụ kịp thời cho yêu cầu sản xuất kinh doanh
c Chức năng giám đốc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:
Chức năng giám đốc của tài chính là việc thực hiện kiểm soát quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Việc thực hiện chức năng này
Trang 19thông qua các chỉ tiêu tài chính như: chi phí, doanh thu, lợi nhuận, khả năng thanh toán…; các tỷ số tài chính như: tỷ suất doanh lợi doanh thu, doanh lợi giá thành, doanh lợi tổng vốn… nhằm qua đó doanh nghiệp kịp thời phát hiện những tồn tại cũng như những ưu điểm trong đầu tư kinh doanh, từ đó đưa ra những biện pháp nhằm điều chỉnh các hoạt động hoặc phát huy thế mạnh tiềm năng của doanh nghiệp, đồng thời khắc phục khuyết điểm nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết luận: Ba chức năng trên có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ với nhau
Chức năng tạo vốn và phân phối vốn được tiến hành đồng thời với quá trình thực hiện chức năng giám đốc hay kiểm tra Chức năng giám đốc tiến hành tốt là cơ sở quan trọng cho những định hướng phân phối tài chính đúng đắn, phù hợp với quy
mô và phương hướng sản xuất Việc tạo vốn và phân phối vốn tốt sẽ khai thông các luồng tài chính, thu hút mọi nguồn vốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp và sử dụng vốn có hiệu quả, tạo ra nguồn tài chính dồi dào là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chức năng kiểm tra của tài chính doanh nghiệp
1.2.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp:
a Tổ chức huy động và phân phối sử dụng các nguồn lực tài chính có hiệu quả:
Doanh nghiệp phải chủ động xác định nhu cầu về vốn cần huy động, từ đó
có kế hoạch hình thành cơ cấu nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả Song song với quá trình huy động vốn, đảm bảo vốn; tài chính doanh nghiệp còn có vai trò tổ chức phân phối sử dụng vốn để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất Tính hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở hai mặt:
+ Về mặt kinh tế: Lợi nhuận tăng, vốn kinh doanh không ngừng được bảo toàn và phát triển
+ Về mặt xã hội: Không ngừng nâng cao mức thu nhập của người lao động
Để đạt được các mục tiêu trên, doanh nghiệp phải chủ động nắm bắt tín hiệu của thị trường, lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu Trên cơ sở phương án được chọn, doanh nghiệp tổ chức, bố trí, sử dụng vốn theo phương châm tiết kiệm, nâng cao vòng quay và khả năng sinh lời của đồng vốn
Trang 20b Tạo lập các đòn bẩy tài chính để kích thích, điều tiết các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp:
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn cần có sự phối hợp đồng bộ của nhiều người, nhiều bộ phận với nhau, đặt trong các mối quan hệ kinh tế Vì vậy, nếu sử dụng linh hoạt, sáng tạo các quan hệ phân phối của tài chính để tác động đến các chính sách tiền lương, tiền thưởng và các chính sách khuyến khích vật chất khác sẽ có tác động tích cực đến việc nâng cao năng suất, kích thích tiêu dùng, tăng vòng quay vốn và cuối cùng là tăng được lợi nhuận cho doanh nghiệp Ngược lại, việc sử dụng các đòn bẩy tài chính kém hiệu quả có thể trở thành rào cản gây kìm hãm hoạt động kinh doanh
c Kiểm tra, đánh giá hiệu quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Khi đầu tư vốn kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều mong muốn đồng vốn của mình mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất; do đó, với tư cách là một công cụ quản lý hoạt động kinh doanh, tài chính doanh nghiệp nhất thiết phải
có vai trò kiểm tra để nâng cao tính tiết kiệm và hiệu quả của đồng vốn Thông qua các chỉ tiêu tài chính, các nhà quản lý doanh nghiệp dễ dàng nhận thấy thực trạng quá trình kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó có thể đánh giá khái quát và kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những vướng mắc, tồn tại để từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động kinh doanh nhằm đạt tới những mục tiêu đã định
Trang 211.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.2.2 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua nhằm cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh tại thời điểm báo cáo cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp
1.2.7 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu cơ bản của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm cung cấp những thông tin cần thiết, giúp các đối tượng sử dụng thông tin như: Hội đồng quản trị, các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các nhà bảo hiểm, người lao động… đánh giá khách quan về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh của doanh nghiệp
1.2.8 Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính nhằm đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian hoạt động nhất định Trên cơ sở đó, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định chuẩn xác trong quá trình kinh doanh Bởi vậy, việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ hơn bức tranh
về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính của doanh nghiệp Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: các nhà đầu tư, khách hàng, nhà cho vay… Mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ở mỗi góc độ khác nhau Cụ thể:
- Đối với các nhà đầu tư: mục đích của họ là tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc đầu tư và mua cổ phiếu của doanh nghiệp Do vậy, họ luôn luôn mong đợi, tìm kiếm cơ hội đầu tư vào doanh nghiệp có khả năng sinh lợi cao
- Các cổ đông: với mục tiêu đầu tư vào doanh nghiệp để tìm kiếm lợi nhuận nên họ quan tâm nhiều đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Họ sử dụng các thông tin kế toán để theo dõi tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích bảo vệ tài sản của mình đã đầu tư vào doanh nghiệp
Trang 22- Các nhà cho vay, nhà cung cấp tín dụng, các doanh nghiệp cung cấp vật tư… quan tâm đến khả năng sinh lợi và khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện trên các báo cáo tài chính Ngoài ra, các chủ ngân hàng còn quan tâm đến vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và coi đó như là nguồn đảm bảo cho ngân hàng có thể thu hồi nợ khi doanh nghiệp bị thua lỗ và phá sản…
Tuy các đối tượng quan tâm đến các thông tin từ phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp dưới các góc độ khác nhau, nhưng nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời và khả năng thanh toán Bởi vậy, việc phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ phân tích
1.2.9 Nhiệm vụ của việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ và trung thực các thông tin tài chính cần thiết cho chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các khách hàng, nhà cung cấp…
- Cung cấp những thông tin về tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn, khả năng sinh lợi và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Cung cấp những thông tin về tình hình công nợ, khả năng thu hồi các khoản phải thu, khả năng thanh toán các khoản phải trả cũng như các nhân tố khác ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.10 Đối tượng nghiên cứu của phân tích báo cáo tài chính:
** Những thông tin trình bày trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, bao gồm:
- Các thông tin phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệp Trong đó bao gồm những thông tin về tài sản ngắn hạn, như: tiền mặt, các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho… Các thông tin về tài sản dài hạn, như: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản…
- Các thông tin phản ánh tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp Trong đó bao gồm những thông tin về nợ phải trả như: nợ ngắn hạn, nợ dài hạn Những thông tin
về nguồn vốn chủ sở hữu như: vốn chủ sở hữu, nguồn kinh phí và quỹ khác
** Những thông tin trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm:
- Các thông tin phản ánh các khoản doanh thu như: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác
Trang 23- Các thông tin phản ánh các khoản chi phí như: giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại, chi phí khác…
** Những thông tin trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bao gồm: những thông tin về lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, những thông tin về lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư, những thông tin về lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
** Những thông tin trình bày trên bản thuyết minh báo cáo tài chính như: đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán, các thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán, trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ…
Các báo cáo khác như: kế hoạch, phương án kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra còn có các thông tin bên ngoài doanh nghiệp như chế độ, chính sách của Nhà nước; tình hình phát triển kinh tế trong nước và các nước khác…
1.2.11 Các phương pháp được sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính doanh
nghiệp:
1.2.6.1 Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động
và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích
1.2.6.2 Phương pháp đồ thị, mô hình:
Phương pháp đồ thị là phương pháp đánh giá xu hướng, vị thế của doanh nghiệp hay mức độ hoàn thành kế hoạch, mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra
1.2.6.3 Phương pháp tài chính Dupont:
Phương pháp tài chính Dupont là phương pháp phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính nhằm phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ
Trang 24hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp Do đó cần sử dụng phương pháp định tính
để có thể đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách toàn diện hơn
Trang 251.4 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.4.1 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của doanh nghiệp
Để đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệp, người ta thường sử dụng phương pháp so sánh: so sánh sự biến động của tổng số nguồn vốn và so sánh
sự biến động của cơ cấu nguồn vốn theo thời gian cả về số tuyệt đối và số tương đối Việc so sánh sự biến động của tổng số nguồn vốn theo thời gian sẽ đánh giá được tình hình tạo lập và huy động vốn về quy mô; còn việc so sánh sự biến động của cơ cấu nguồn vốn theo thời gian sẽ đánh giá được tính hợp lý trong cơ cấu huy động, chính sách huy động và tổ chức nguồn vốn cũng như xu hướng biến động của
cơ cấu nguồn vốn huy động
Việc đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của doanh nghiệp còn xác định ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu và nợ phải trả đến sự biến động của tổng nguồn vốn Sự tăng hay giảm của vốn chủ sở hữu sẽ dẫn đến sự tăng hay giảm tương ứng của tổng số nguồn vốn với cùng một lượng như nhau, phản ánh tình hình tài trợ tài sản bằng số vốn của doanh nghiệp trong kỳ Tương tự, sự tăng hay giảm của nợ phải trả sẽ dẫn đến sự tăng hay giảm tương ứng của tổng số nguồn vốn với cùng một lượng như nhau, phản ánh tình hình tài trợ tài sản bằng
số vốn đi chiếm dụng trong kỳ Việc tăng vốn chủ sở hữu về quy mô sẽ tăng cường được mức độ tự chủ, độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp và ngược lại, vốn chủ sở hữu giảm sẽ làm giảm mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp Đối với nợ phải trả, nếu nợ phải trả gia tăng sẽ đồng nghĩa với sự giảm tính tự chủ tài chính, an ninh tài chính giảm và ngược lại
1.3.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty:
1.3.2.1 Phân tích thông qua Bảng cân đối kế toán:
a Phân tích tình hình tài sản:
Tài sản của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại trong tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản của doanh nghiệp bao gồm:
- Tài sản ngắn hạn: bao gồm các khoản mục sau: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác
Trang 26- Tài sản dài hạn: bao gồm các khoản mục sau: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác
Ngoài ra, ta tiến hành phân tích kết cấu tài sản để biết được từng khoản vốn chiếm trong tổng tài sản là bao nhiêu phần trăm, từ đó thấy được tính hợp lý trong việc phân bổ vốn và mức độ sử dụng vốn trong các giai đoạn khác nhau của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
b Phân tích tình hình nguồn vốn:
Phân tích tình hình nguồn vốn là đánh giá sự biến động của các nguồn vốn nhằm thấy được tình hình sử dụng các loại vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, đồng thời thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp Phân tích tình hình nguồn vốn bao gồm các nội dung sau:
- Nợ phải trả: bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Khoản nợ phải trả giảm về số tuyệt đối và số tương đối trong tổng nguồn vốn được đánh giá là tích cực vì nó thể hiện khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp cao Tuy nhiên, trong trường hợp do mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên nhưng vẫn không đảm bảo cho nhu cầu về vốn,
do đó khoản nợ phải trả tăng lên về số tuyệt đối nhưng giảm về tỷ trọng vẫn được đánh giá là tốt
- Vốn chủ sở hữu: bao gồm vốn chủ sở hữu, nguồn kinh phí và quỹ khác Vốn chủ sở hữu tăng lên về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng được đánh giá là tốt bởi vì nó biểu hiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên, thông qua việc bổ sung vốn từ lợi nhuận và quỹ đầu tư phát triển biểu hiện doanh nghiệp đang có kế hoạch mở rộng đầu tư, liên doanh liên kết…
Ngoài ra, ta tiến hành phân tích kết cấu nguồn vốn để biết được từng loại nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn và xem xét kết cấu như vậy là hợp lý chưa Nếu khoản nợ phải trả chiếm
tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng của vốn chủ sở hữu chứng tỏ khả năng tự chủ của doanh nghiệp yếu và ngược lại
Trang 271.3.2.2 Phân tích thông qua Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một năm kế toán nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạt động khác
Để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ta cần phải phân tích sự biến động của các khoản mục trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích, so sánh mức độ và tỷ lệ biến động của kỳ phân tích so với kỳ gốc cho từng chỉ tiêu Đồng thời so sánh tình hình biến động của từng chỉ tiêu so với doanh thu
1.3.3 Phân tích các tỷ số tài chính:
1.3.3.1 Phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán:
Trong dòng luân chuyển tiền tệ của Công ty trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh luôn song hành các khoản phải thu và phải trả Các chỉ tiêu này phản ánh một cách rõ nét nhất về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, khi tiến hành phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ta thường dùng các chỉ tiêu sau:
Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
Chỉ tiêu này cho biết: Doanh nghiệp có thể sử dụng toàn bộ tài sản của mình để trang trải các khoản nợ như thế nào
+ Nếu RC ≥ 1: doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ
+ Nếu RC < 1: doanh nghiệp thiếu khả năng thanh toán các khoản nợ
+ Nếu RC → 0: doanh nghiệp đang mất dần khả năng thanh toán các khoản nợ
Trang 28+ Nếu RS < 1: doanh nghiệp thiếu khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn + Nếu RS ≈ 2 là tốt nhất, lúc này doanh nghiệp có thể sử dụng một phần để thanh toán các khoản nợ đến hạn và phần còn lại dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà không chịu tác động của nợ
Tiền và các khoản tương đương tiền
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay EBIT
Lãi vay phải trả I
Chỉ tiêu này cho biết: Doanh nghiệp sử dụng toàn bộ lợi nhuận trước thuế
và lãi vay để thanh toán các khoản lãi phát sinh trong năm như thế nào
+ RL càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn vay có hiệu quả
Kết luận:
Nếu qua phân tích mà nhận thấy các tỷ số khả năng thanh toán có xu hướng gia tăng và lớn hơn 1 là dấu hiệu cho biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ Đây là dấu hiệu để nhận biết tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh Và ngược lại thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn về khả năng thanh toán 1.3.3.2 Phân tích các tỷ số về khả năng sinh lời
a Doanh lợi doanh thu (Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu):
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu và các khoản thu nhập khác
Chỉ tiêu này cho ta biết: Trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu
về trong kỳ kinh doanh đã mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ ROS càng tăng qua các kỳ kinh doanh thì càng tốt
b Doanh lợi tổng tài sản (Tỷ suất lợi nhuận/Tổng tài sản):
Rq =
ROS =
Trang 29Lợi nhuận EBIT
Tổng tài sản Tổng tài sản
(Với chỉ tiêu này, người ta thường dùng EBIT)
Chỉ tiêu này cho ta biết: Với một đồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng
trong kỳ kinh doanh đã mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ ROA càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng vốn càng hiệu quả
c Doanh lợi vốn chủ sở hữu:
Lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế EAT
Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu E
Chỉ tiêu này cho ta biết: Với một đồng vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ
kinh doanh đã mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ ROE càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng vốn chủ sở hữu càng
hiệu quả ROE càng cao thì giá trị của doanh nghiệp càng lớn
Kết luận:
Nếu qua phân tích mà nhận thấy các tỷ số về khả năng sinh lời có xu hướng
gia tăng thì đây là dấu hiệu cho biết doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả
1.3.3.3 Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động
a Vòng quay tổng tài sản:
Doanh thu và thu nhập khác
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho ta biết: Với một đồng tài sản sử dụng trong năm đã mang
lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu
+ TAU càng tăng thì khả năng hoạt động của doanh nghiệp càng tăng
Trang 30Chỉ tiêu này cho ta biết: Bình quân trong một năm có bao nhiêu lần
c Vòng quay các khoản phải thu:
Doanh thu và thu nhập khác
Các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho ta biết: Bình quân trong một năm doanh nghiệp có bao
nhiêu lần thu được các khoản nợ thương mại
+ Giả sử một năm có 360 ngày => Kỳ thu tiền bình quân:
360
Rf
+ ACF càng giảm qua các kỳ kinh doanh chứng tỏ doanh nghiệp đã quản
trị hàng tồn kho rất tốt
d Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Doanh thu và các khoản thu nhập khác
Giá trị còn lại của TSCĐ
Chỉ tiêu này cho ta biết: Cứ một đồng vốn đầu tư về tài sản cố định trong
năm đã mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu
Kết luận:
Nếu qua phân tích mà nhận thấy các tỷ số khả năng hoạt động có xu hướng
gia tăng thì đây là dấu hiệu cho biết doanh nghiệp có khả năng hoạt động ngày càng tốt
hơn Đây là dấu hiệu để nhận biết tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh
1.3.3.4 Phân tích các tỷ số cấu trúc tài chính:
Trang 31Chỉ tiêu này cho ta biết: Trong tổng tài sản mà doanh nghiệp có được trong
năm được đầu tư bằng nguồn vốn vay nợ chiếm bao nhiêu %
b Tỷ suất từ tài trợ:
Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho ta biết: Trong tổng tài sản mà doanh nghiệp có được trong
năm được đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu %
Kết luận:
Nếu qua phân tích mà nhận thấy tỷ suất nợ có xu hướng gia tăng thì tính tự
chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp đang có xu hướng giảm dần Đây là dấu hiệu để
nhận biết tình hình tài chính của doanh nghiệp đang xấu đi
1.3.4 Phân tích tài chính Dupont:
Ta có:
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Tổng tài sản
Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Trang 321
1 - RD
Qua phương trình cho thấy: Với một đồng vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng trong năm đã mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận
sẽ phụ thuộc vào ba nhân tố sau:
+ Tỷ suất nợ: cho biết trong tổng tài sản mà doanh nghiệp có được trong năm đã huy động bằng bao nhiêu % vốn vay
+ Vòng quay tổng tài sản: cho biết một đồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng trong năm mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu
+ Doanh lợi doanh thu: cho biết trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu về trong kỳ kinh doanh đã mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.3.5 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn vốn kinh doanh của Công ty luôn có sự thay đổi, chuyển biến theo nhiều xu hướng khác nhau, tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, việc phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn sẽ chỉ rõ cho doanh nghiệp thấy rằng trong kỳ kinh doanh, doanh nghiệp đã huy động thêm được bao nhiêu vốn và doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn đó như thế nào Từ đó, các nhà quản trị tài chính của doanh nghiệp có thể nhận định việc sử dụng tài chính như vậy có hợp lý, đạt hiệu quả hay không
1.3.6 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí:
Chi phí trong kỳ của doanh nghiệp chi ra thường bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác
Đó là các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thu lợi nhuận trong kỳ Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí, người ta thường xác định các chỉ tiêu sau:
a Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán:
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
so với giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu này cho biết: Trong năm kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư một đồng giá vốn hàng bán thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
ROE = ROS * TAU *
=
Trang 33+ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, cho phép doanh nghiệp nhìn nhận được mặt hàng nào kinh doanh lời nhất
để đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ
b Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng:
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
so với chi phí bán hàng Chi phí bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết: Trong năm kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư một đồng chi phí bán hàng thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí bán hàng
c Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp:
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
so với chi phí QLDN Chi phí QLDN
Chỉ tiêu này cho biết: Trong năm kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư một đồng chi phí quản lý doanh nghiệp thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí quản lý doanh nghiệp
d Tỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế so với tổng chi phí:
Tỷ suất lợi nhuận kế toán Lợi nhuận kế toán trước thuế
trước thuế so với tổng chi phí Tổng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết: Trong năm kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư một đồng chi phí thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế
+ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí chi ra trong kỳ
1.3.7 Phân tích rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính là phần rủi ro của chủ sở hữu phải gánh chịu ngoài phần rủi ro kinh doanh cơ bản do doanh nghiệp sử dụng vốn từ các khoản vay nợ
Để lượng hóa rủi ro tài chính, người ta thường sử dụng khái niệm đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính (đòn cân nợ) được xác định theo công thức sau:
Trang 34DFL cho biết khi tăng hoặc giảm 1% lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với hiện tại thì doanh lợi trên vốn chủ sở hữu hoặc thu nhập trên một cổ phiếu sẽ tăng lên hoặc giảm xuống với mức tương ứng là DFL%
DFL đo lường mức độ rủi ro của doanh nghiệp về mặt tài chính Nếu độ lớn của đòn bẩy tài chính càng lớn thì rủi ro càng cao nhưng lợi ích mang lại sẽ càng nhiều và ngược lại
1.3.8 Phân tích dấu hiệu khủng hoảng tài chính:
Trong nền kinh tế thị trường, khủng hoảng tài chính và phá sản doanh nghiệp là tất yếu và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích kinh tế của các chủ nợ, các nhà đầu tư và người lao động Chính vì vậy, nghiên cứu phát hiện các dấu hiệu khủng hoảng và phá sản của doanh nghiệp sẽ giúp chúng ta chủ động trong các quyết định kinh doanh dù đứng trên góc độ là nhà đầu tư, nhà cung cấp tín dụng hay nhà quản trị doanh nghiệp
Nguyên nhân chủ yếu của khủng hoảng tài chính là do sự suy yếu về khả năng thanh toán, doanh nghiệp không có đủ tiền để thanh toán cho các khoản nợ phải trả nhà cung cấp hay tiền lãi ngân hàng và phải vi phạm các hợp đồng Sự suy yếu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp được mô tả theo sơ đồ sau:
Trang 35DN có khả năng thanh toán DN không có khả năng thanh toán
Sơ đồ 1: Sự suy yếu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Đầu năm 1974, Edward Altman đã đưa ra phương pháp phân tích dấu hiệu khủng hoảng tài chính dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm 66 doanh nghiệp và ông kiểm tra lại với 25 doanh nghiệp khác với xác suất đúng 96% Mô hình của ông
Thâm hụt dòng tiền
Không có khả năng thanh toán
Có khả năng thanh toán
VỐN CSH
NỢ PHẢI TRẢ
X1 =
X2 =
X4 =
X3 =
Trang 36Vốn chủ sở hữu (giá ghi sổ)
Nợ phải trả (giá ghi sổ)
(Các chỉ tiêu này đều tính theo tỷ lệ % và sử dụng các giá trị tài sản, nợ phải trả
và vốn chủ sở hữu cuối kỳ)
+ Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, số liệu lợi nhuận lưu giữ lũy kế được rút ra từ bảng cân đối kế toán, bao gồm cả lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
và các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
Theo đó, Edward Altman đưa ra hàm chấm điểm Z như sau:
Z = 0,0311X 1 + 0,0085X 2 + 0,0072X 3 + 0,010X 4 + 0,0042X 5
Nếu Z < 1,23 thì doanh nghiệp sẽ có khả năng bị phá sản
Nếu Z > 2,90 thì doanh nghiệp sẽ không bị phá sản
Nếu 1,23 < Z < 2,90 thì khó kết luận nghĩa là doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo và có nguy cơ bị phá sản
Mặc dù phương pháp của Altman đã kết hợp được các chỉ số tài chính trong một hàm số chấm điểm Z nhưng nhược điểm của phương pháp này là nó được áp dụng chung cho tất cả các ngành kinh doanh, trong khi mỗi ngành khác nhau sẽ có đặc điểm về các chỉ số tài chính khác nhau Altman đã cố gắng xây dựng hàm Z riêng cho mỗi ngành, tu y nhiên gặp phải khó khăn là không có đủ các doanh nghiệp phá sản cho riêng từng ngành để sử dụng làm mẫu phân tích trong việc xây dựng hàm số Z
X5 =
Trang 37CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY TNHH LONG SINH
Trang 382.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH LONG SINH
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty:
đã tăng lên 16 tỷ đồng (Mười sáu tỷ đồng) với tổng số cán bộ công nhân viên lên tới
120 người Ngoài ra Công ty còn đầu tư liên doanh thành lập hai Công ty TNHH Long Shin và Công ty TNHH Long Hiệp với tổng vốn đầu tư lên đến 4,5 triệu USD ( Bốn triệu năm trăm nghìn đô la Mỹ) cùng với hơn 1200 cán bộ công nhân viên
Tên công ty : Công ty TNHH Long Sinh
Địa chỉ trụ sở: 37 Hoàng Văn Thụ – Thành phố Nha Trang – Khánh Hòa Địa chỉ nhà máy: Lô B5 – Khu Công Nghiệp Suối Dầu – Cam Lâm – Khánh Hòa
Điện thoại : 0583 743555 - 743556
Fax: 0583.743557
Email: lsc@dng.vnn.vn ; lsc@longsinh.com.vn
Website : www.longsinh.com.vn
Các lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty bao gồm:
Các mặt hàng xuất khẩu tại KCN Suối Dầu và kinh doanh trong và ngoài nước gồm: Thuốc thú y thủy sản, chế phẩm và thức ăn chuyên dùng cho giống thủy sản, phân bón lá sinh học, nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi: bột cá, bột ruốc, bột tôm,…
Các mặt hàng nhập khẩu kinh doanh trong nước gồm: Thuốc thú y thủy sản, artemia (Trứng bào xác dành cho tôm ấu trùng), thức ăn tôm giống, bột xương thịt, thực phẩm chay (hiện nay công ty đã tạm dừng nhập khẩu thực phẩm chay), phân bón lá sinh học
Trang 39Hiện nay ngoài thị trường kinh doanh nội địa, Công ty còn tiến hành giao dịch với nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Đài Loan, Mỹ, Áo, Bỉ, Hà Lan,
Na Uy, Iceland, Ấn Độ, Thái Lan, Singapore, Malaysia, Hồng Kông, Madagasca, Mozambique, Brunei, Hàn Quốc, Philippines, Arab Saudi,…
b Quá trình phát triển:
Năm 1997: Thành lập công ty chế biến thủy sản xuất khẩu
Năm 1998: Nhập khẩu và kinh doanh thức ăn nuôi tôm, thực phẩm chay Năm 1999: Nhập khẩu và kinh doanh TTYTS
Năm 2000: Liên doanh với Công ty Shin House Đài Loan, thành lập Công ty TNHH Long Shin (Long Shin Corporation)
Năm 2001: Thành lập trung tâm giống thủy sản tại Cam Ranh
Năm 2002: Liên doanh với công ty Yow Ming Đài Loan, thành lập Công ty TNHH Long Hiệp Nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm phân bón lá sinh học
Năm 2003: Thành lập nhà máy sản xuất TTYTS và phân bón lá sinh học tại KCN Suối Dầu
Năm 2005: Sản xuất kinh doanh nguyên liệu dùng trong thức ăn chăn nuôi Năm 2006: Sản xuất kinh doanh bột thủy sản (Bột cá, bột tôm, bột cua, bột mực…)
Năm 2009: Rút vốn liên doanh với các liên doanh, tách ra kinh doanh riêng cho đến nay
Năm 2012: Thành lập và phát triển chi nhánh mới tại tỉnh Long An
c Thành tích đã đạt được:
Mặt hàng thức ăn chăn nuôi của Công ty được người tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam Chất Lượng Cao năm 2005, 2006 và 2010 do người tiêu dùng bình chọn bởi báo Sài Gòn tiếp thị tổ chức
Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt cho sản phẩm TTYTS và phân bón lá sinh học năm 2005, 2008 và 2010
Trang 40Công ty vinh dự được nhận Cúp vàng Thương Hiệu và Nhãn Hiệu lâng thứ
II năm 2007 Cúp vàng “Thương hiệu và nhãn hiệu 2008”
Giải thưởng “ Thương hiệu nổi tiếng Quốc gia” năm 2010
Năm 2012, Long Sinh vinh dự được nhận giải thưởng “ Tốp 50 sản phẩm vàng thời kỳ hội nhập”
Giải thưởng: “ Vì sự phát triển cộng đồng Asean” được tổ chức tại Lào Ngoài ra, Công ty còn nhận đượcnhiều bằng khen, giấy khen của Bộ Thương mại, Bộ Thủy sản, UBND tỉnh Khánh Hòa, Cục thuế tỉnh Khánh Hòa, Bảo hiểm xã hội thành phố Nha Trang, Liên đoàn lao động tỉnh Khánh Hòa, Công đoàn khu Công nghiệp tỉnh Khánh Hòa…về các thành tích xuất sắc trong công tác phát triển kinh tế xã hội ở địa phương và trong ngành
Chức năng: Chuyên trung chuyển hàng hóa phân phối đến các tỉnh miền Bắc
Chi nhánh tại Long An:
Thành lập năm 2011, được chuyển từ chi nhánh ở Tp Hồ Chí Minh( thành lập năm 1999)
Địa chỉ: Ấp Voi Lá - Xã Long Hiệp - Huyện Bến Lức - Tỉnh Long An
Tell: 72 3644010 Fax: 72 3644011
Chức năng: Chuyên trung chuyển hàng hóa phân phối đến các tỉnh miền Nam