Khi sư û dụng tiêu chuẩn kỹ thuật của hoạt động, định nghĩa xác nhận rằng,vận tải có vị trí trong khi phư ơng tiện chuyên chở, tuyến đư ờng, ga cảng và thiết bịđộng lư ïc đư ợc sư û dụng
Trang 1CHƯƠNG I
NHƯ ÕNG VẤ N ĐỀ CHUNG VỀ VẬN TẢI BIỂ N
I ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Để trả lời cho câu hỏi như õng hình thư ùc nào của vận tải thiết lập nên đối
tư ợng quan tâm của các nhà kinh tế vận tải, cần phải định nghĩa chính vận tải Là
sư ï xác định ranh giới phân chia vận tải tư ø như õng hình thư ùc khác nhau hoạt động củacon ngư ời Phục vụ cho định nghĩa này đồng thời là số lư ợng nhất định của các tiêuchuẩn Phụ thuộc vào sư ï lư ïa chọn các tiêu chuẩn này sẽ có như õng định nghĩa khácnhau về vận tải Để định nghĩa vận tải ngư ời ta sư û dụng một cách thống nhất cáctiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn liên quan đến không gian
- Tiêu chuẩn mục đích của hoạt động
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của hoạt động
- Tiêu chuẩn tổ chư ùc luật
- Tiêu chuẩn kinh tế
Khi sư û dụng tiêu chuẩn liên quan đến không gian, định nghĩa xác nhận rằng,bản chất của vận tải là một hoạt động, là sư ï di chuyển ngư ời, vật và thông tin
Khi sư û dụng tiêu chuẩn mục đích của hoạt động vận tải, định nghĩa xác nhậnrằng, vận tải là hoạt động có ý thư ùc, vận tải đư ợc thư ïc hiện để thay đổi vị trí ngư ờivật và thông tin
Khi sư û dụng tiêu chuẩn kỹ thuật của hoạt động, định nghĩa xác nhận rằng,vận tải có vị trí trong khi phư ơng tiện chuyên chở, tuyến đư ờng, ga cảng và thiết bịđộng lư ïc đư ợc sư û dụng và vận tải đư ợc thư ïc hiện cho một khoảng cách lớn hơn
Khi sư û dụng tiêu chuẩn tổ chư ùc luật, định nghĩa xác nhận rằng, vận tải làhoạt động đư ợc thư ïc hiện cho một đối tư ợng xác định, vận tải là công việc chínhcủa đối tư ợng đã cho
Cuối cùng khi sư û dụng tiêu chuẩn kinh tế, định nghĩa xác nhận rằng, vận tảilà hoạt động kiếm lời tư ø việc bán sản phẩm phục vụ của mình, vận tải là một hoạtđộng có hệ thống giá cả riêng
Phư ơng tiện chủ yếu của khai thác vận tải là bốn thành phần cơ bản: Phư ơngtiện chuyên chở, phư ơng tiện động lư ïc, tuyến đư ờng và ga cảng
Sư ï quan tâm của các nhà kinh tế tới bốn thành phần này liên quan đếnphư ơng pháp tìm kiếm chúng cũng như là việc khai thác chúng Kinh tế vận tảikhông hạn chế vào việc nghiên cư ùu kết quả sư û dụng bốn thành phần nói trên nhưthế nào mà còn thiết lập nên sư ï nghiên cư ùu các phư ơng tiện đó xuất hiện tư ø đâu
Các nhà kinh tế quan tâm không chỉ tới sư ï phụ thuộc của như õng thành phầnkỹ thuật của vận tải xuất hiện trong khai thác mà đối tư ợng của sư ï quan tâm này lànhư õng kết quả kinh tế của các đơn vị tổ chư ùc khai thác khác nhau của vận tải vànhư õng kết quả đạt đư ợc ở như õng quá trình kinh te á khác nhau của vận tải
Trang 2Loại quan trọng nhất của cơ cấu tổ chư ùc vận tải mà các nhà kinh tế quantâm là ngành và xí nghiệp vận tải Song sẽ có sai lầm nếu xem như nhau các xínghiệp vận tải và các xí nghiệp vận chuyển, bởi vì còn tồn tại nhiều thao tác vậntải đư ợc thư ïc hiện ngoài các xí nghiệp vận chuyển Đư ợc tính vào đây là như õngthao tác xếp dỡ, đại lý gư ûi hàng vào kho đóng gói thêm, bảo quản như õng mục tiêuvận tải như đư ờng xá, cầu, phao, đư ờng hầm
Vậy kinh tế vận tải không thể xem như nhau với kinh tế vận chuyển Kinh tếvận tải là tri thư ùc về hoạt động của các bộ phận vận tải, đây cũng là xí nghiệp vậnchuyển hàng hoá và ngư ời, cũng là các xí nghiệp phù trợ, cũng là các công trìnhvận tải đư ợc duy trì bởi nhà nư ớc nhờ xí nghiệp xây dư ïng, sư ûa chư õa và côngnghiệp
II HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA VẬN TẢI
Mỗi một ngành kinh tế thiết lập nên một quá tr ình sản xuất xác định, màchúng là kết quả của quá trình hao phí các yếu tố của sản xuất Kết quả công táccủa nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp và thủ công nghiệp là khối
lư ợng hàng hoá có giá trị vàgiá trị sư û dụng xác định Kết quả của công tác xây
dư ïng là như õng mục tiêu công trình có số đo thể tích diện tích xác định Song kếtquả công tác của thư ơng nghiệp và vận tải là phục vụ, hay là như õng thao tác khôngcó sư ï phản chiếu về vật chất Vận tải và thư ơng nghiệp là công cụ kỹ thuật của lư uthông hàng hoá Sư ï khác nhau giư õa như õng hoạt động này duy nhất dư ïa vào thư ơngnghiệp thư ïc hiện lư u thông ở như õng điểm bán, còn nhiệm vụ c ủa vận tải là cungcấp hàng hoá đến như õng điểm này
Hiệu quả sản xuất vận chuyển của vận tải là tích số của khối lư ợng hàngvận chuyển đư ợc và khoảng cách dịch chuyển chúng trong không gian Kết quảnày có thể tăng do kết quả của tăng khối lư ợng hàng hoá cũng như là khoảng cáchdịch chuyển chúng Theo quan điểm vận tải thì ngư ời ta quan tâm tới như õng yếu tốgây nên tăng công tác vận chuyển của nó, theo quan điểm của ngư ời mua hàngđiều có lợi nhất là khoảng cách vận chuyển nhỏ nhất
Trong vận chuyển hành khách, kết quả sản xuất của vận tải cũng đư ợc tínhnhư là tích số của số ngư ời và khoảng cách vận chuyển chúng Đối với xí nghiệpvận tải điều có lợi cũng là tăng số lư ợng hành khách cũng như khoảng cách củahành trình Song đối với hành khách điều có lợi nếu như khoảng cách không gian lànhỏ nhất (trư ø vận chuyển tham quan, dạo chơi, du lịch )
Ngoài kết quả của vận chuyển là sư ï di chuyển hàng hoá và ngư ời, trong vậntải cũng đư ợc tính vào như õng kết quả sản xuất có đặc tính khác Xuất hiện ở đây đólà số lư ợng xác định như õng thao tác xếp dỡ, phục vụ và đại lý, thao tác ở kho, phụcvụ sư ûa chư õa, thuê phư ơng tiện vận tải, phục vụ ăn, khách sạn Tổng số kết quảsản xuất của vận tải có thể đư ợc biểu thị bằng một số có đơn vị giá trị
III ĐẶC TÍNH SẢN XUẤT CỦA VẬN TẢI
Như õng vấn đề có liên quan đến đặc tính sản xuất của vận tải đã đư ợc thảoluận nhiều trong các sách chuyên môn về kinh tế và có nhiều quan điểm khác
Trang 3nhau Sư ï khác nhau của như õng quan điểm này xuất hiện thông thư ờng nhất ở chổcác nghiên cư ùu đặt dấu hiệu như nhau giư õa bốn khái niệm sau:
- Lao động có ích
- Lao động sản xuất
- Khối lư ợng sản phẩm và phục vụ mới xuất hiện
- Thu nhập quốc dân
Như õng khái niệm trên liên quan chặt chẽ với nh au, như ng không đồng nhất.Lao động có ích là tất cả các hoạt động của con ngư ời phục vụ sư ï thoả mãn cầnthiết của con ngư ời Thuộc vào lao động có ích là như õng hoạt động của như õngngư ời công nhân làm thuê, cũng như nh ư õng ngư ời chủ phư ơng tiện sản xuất, như õnghoạt động của con ngư ời sản xuất ra của cải vật chất và hoạt động của như õng ngư ờitrong quá trình tiêu dùng của cải này, như õng hoạt động trong sản xuất, phân phối,
lư u thông và tiêu dùng, như õng hoạt động sản xuất ra của cải cho mình và để bán.Như vậy ở đây cũng tồn tại lao động vô ích, đó là loại lao động đư a đến sư ï phá huỷnhư õng của cải vật chất có ích hoặc lao động sản xuất ra của cải v ô ích
Để hiểu bản chất của khái niệm lao động sản xuất cần phải giải thích, mụcđích mà nó sáng tạo ra ở đó Lúc đầu ngư ời ta tách biệt lao động trong quá trình thu
đư ợc như õng giá trị sư û dụng mới với lao động trong qua ù trình tiêu dùng như õng giá trịnày Theo quan điểm này lao động sản xuất ví dụ như sản xuất ra chiếc ô tô khách,còn lao động không sản xuất như ng có ích là việc khai thác chiếc ô tô này
Hiện nay sư ï không thống nhất xung quanh khái niệm về lao động sản xuấtvẫn đang tồn tại Một số nhà kinh tế cho rằng cần tính vào lao động sản xuất duynhất là vận chuyển hàng hoá còn vận chuyển hành khách không phải là lao độngsản xuất, một số nhà kinh tế khác cho rằng vận chuyển ngư ời phục vụ cho quá trìnhsản xuất là lao động sản xuất, còn vận chuyển ngư ời trong phạm vi du lịch, thamquan thì không phải là lao động sản xuất
Ngày nay phần lớn các nhà kinh tế thư øa nhận rằng lao động sản xuất là hìnhthư ùc này hay hình thư ùc khác của sư ùc sáng tạo của con ngư ời, song không phải lànguồn duy nhất dư ï trư õ của cải xã hội cho con ngư ời Vì rằng đang tồn tại như õng củacải tư ï do cũng như như õng hiện tư ợng thiên nhiên rất có ích cho con ngư ời còn hơnlần sản phẩm lao động như là: đất nông nghiệp, đất rư øng, không khí, nư ớc dùnglàm nguyên liệu hoá học và cho nông nghiệp, muối khoáng tư ï nhiên, tia nắng mặttrời, gió, thuỷ triều
Vì vậy không thể xem như nhau thu nhập quốc dân với lao động sản xuất.Thu nhập cần phải hiểu như là tổng giá trị sư û dụng mà chúng làm tăng thêm tài sảnquốc dân hoặc dư ï trư õ phục vụ nhu cầu hiện tại Quy mô giá trị sư û dụng mới xuấthiện đư ợc tăng lên nhờ vào sản xuất của con ngư ời, cũng như vào hoạt động của tư ïnhiên Có thể tách biệt thu nhập quốc dân về phư ơng diện tư ï nhiên và phư ơng diệnlao động sản xuất Thu nhập quốc dân về phư ơng diện lao động sản xuất và loạithu nhập tạo nên lợi ích quốc gia phụ thuộc vào như õng nguyên tắc chính sách kinhtế,
Trang 4tham gia vào thu nhập này là như õng thành phần khác nhau, điều này gây nên rằngthu nhập quốc dân của các quốc gia riêng biệt không bằng nhau Thu nhập quốcdân đư ợc xác định bởi nhà nư ớc phục vụ cho việc kiểm tra như õng quá trình kinh tế vàảnh hư ởng đến việc phân phối như õng giá trị sư û dụng mới.
Như vậy đã chỉ ra thu nhập quốc dân bao gồm tất cả các hoạt động sản xuấtcó ích về mặt xã hội cũng là như õng sản phẩm tư ï do có thể đánh giá đư ợc và đođếm đư ợc, mà chúng đư ợc chế ngư ï bởi con ngư ời và trở thàn h đối tư ợng của lư uthông
III NGÀNH VÀ XÍ NGHIỆP VẬN TẢI
Ngành vận tải đư ợc phân biệt tên cơ sở của sư ï khác biệt của môi trư ờng diđộng và kỷ thuật di động Chú ý tới loại môi trư ờng di động, vận tải đư ợc phân bi ệt
ra vận tải thuỷ, vận tải hàng không và vận tải bộ
Trong phạm vi đư ờng thuỷ tồn tại hai kỹ thuật di động, đó là thuỷ nội địa vàvận tải biển, tư ø đây xuất hiện hai ngành độc lập thích ư ùng với chúng
Trong phạm vi đư ờng không cho đến lúc này đư ợc tạo nên kỹ thuật hàngkhông với như õng động lư ïc hiện đại (máy bay, trư ïc thăng vận, vũ trụ và trạm quỹđạo), như ng có ý nghĩa thư ïc tế lúc này là hàng không vận tải hàng hoá và hànhkhách
Trong phạm vi đư ờng bộ, cho đến lúc này hình thành một số kỹ thuật dịchchuyển Hình thư ùc củ nhất là vận chuyển sơ sơ mà động lư ïc là bò, ngư ïa và ngư ờicho đến lúc này vẫn đang tồn tại Hình thư ùc vận tải hiện đại n hất bao gồm vận tải ôtô Ngành độc đáo của vận tải bộ là vận tải đư ờng sắt
Cũng tồn tại hình thư ùc vận tải mà thư ïc ra chúng không liên quan chặt chẽvới môi trư ờng của một trong ba loại đư ờng kể trên Đó là giao t hông đư ờng ống(dẫn chất lỏng, chất khí ), bởi vì đư ờng ống có thể ở trên mặt đất, trong lòng đất,trên bề mặt không khí, trên mặt nư ớc, dư ới nư ớc, dư ới đáy biển
Các xí nghiệp vận tải hoạt động một cách tách biệt trong phạm vi mộtngành, cho đến nay không có xí nghiệp vận tải quốc tế Số lư ợng xí nghiệp phụthuộc vào ngành và đặc thù kinh tế của đất nư ớc Trong vận tải xe lư ûa và hàngkhông thông thư ờng nhất mỗi quốc gia chỉ có m ột xí nghiệp, trong vận chuyển
đư ờng sông, đư ờng biển và đư ờng ống thông thư ờng mỗi nư ớc có một vài xínghiệp, còn trong vận tải ô tô thư ờng tồn tại nhiều xí nghiệp ở trong một nư ớc Các
xí nghiệp bao gồm bộ phận nào đó của mạng vận tải (vận tải hàng không, vận tải ôtô, vận tải biển) hoặc một số liên kết nào đó Việc thiết lập các xí nghiệp vận tảitrong đa số các quốc gia đư ợc nhà nư ớc bảo trợ dư ới dạng thuế khác nhau
IV VAI TRÒ CỦA VẬN TẢI TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT
Vận tải là ngành kinh tế ảnh hư ởng đến hàng loạt mặt sản xuất vật chất.Như õng phư ơng diện quan trọng nhất này có thể tính đến, đó là:
- Việc tạo nên khuynh hư ớng định vị công nghiệp và xây dư ïng
- Việc tạo nên chi phí sản xuất của cải vật chất
Trang 5- Việc tạo nên như õng điều kiện hoạt động của xí nghiệp sản xuất.
- Việc tạo nên chủng loại và quy mô sản xuất
- Việc tạo nên chất lư ợng sản xuất hàng hoá
Khuynh hư ớng định vị có thể dư ïa vào hoặc là thiên hư ớng vư ơn tới thịtrư ờng tiêu dùng hoặc là thị trư ờng nguyên liệu Sư ï phát triển của vận tải đư ợc biểuhiện bằng việc tăng mật độ mạng lư ới đư ờng, nâng ca o tính đều đặn của như õngthao tác vận tải và giảm chi phí của chúng, điều này làm dễ dàng cho sư ï gần lạinhau giư õa khu vư ïc sản xuất và khu vư ïc tiêu dùng Xuất hiện quy tắc như thế là vìvận tải nguyên liệu luôn luôn dễ dàng hơn vận tải thành phẩm, do vì nguyên liệu
đư ợc vận chuyển ở một số lư ợng lớn do đó rẻ hơn, còn thành phẩm vận chuyển ởnhư õng lô hàng tản mát vì vậy đắt hơn
Như õng thao tác vận tải trong sản xuất của cải vật ch ất thư ờng đư ợc lợi dụngnhiều lần Điều này gây nên trong nhiều trư ờng hợp các thao tác vận tải có thể tiếtkiệm đư ợc chi phí sản xuất hàng hoá Điều này liên quan đến như õng hàng hoá phảichế biến ít, có đặc trư ng nguyên khai như : than, vật liệu xây dư ïng, đồ gốm, một sốsản phẩm hoá học Để giảm chi phí sản xuất như õng hàng hoá này, điều cần thiết làphát triển như õng hình thư ùc vận tải rẻ nhất, thuộc vào chúng là vận tải thuỷ
Vận tải làm chắc chắn cho xí nghiệp, công nghiệp hoạt động khi mà nó đảmbảo cung cấp nhịp nhàng đáp ư ùng nhu cầu tiêu dùng đư ợc tăng lên
Ở mư ùc độ ý nghĩa nhỏ hơn, vận tải ảnh hư ởng đến qui mô và chủng loại sảnxuất Quy mô sản xuất ở khu vư ïc đã cho phụ thuộc vào vận tải khi vận tải là cổhọng hẹp trong sư ï phát triển của ngành sản xuất đó Ví dụ việc khai thác nguyênliệu tư ï nhiên ở khu vư ïc vận tải khó khăn sẽ bị hạn chế bởi kha û năng vận chuyển,thậm chí khi tồn tại cả việc lắp đặt như õng thiết bị khai thác hiện đại có năng suấtcao Chủng loại sản xuất phụ thuộc vào vận tải thông thư ờng nhất khi đòi hỏinhư õng phư ơng tiện vận chuyển chuyên môn, thiết bị làm lạnh, điều hoà nhiệt độ
Chất lư ợng của vật chất đư ợc sản xuất cũng liên quan đến vận tải Chất
lư ợng này có ý nghĩa lớn ở nơi dư ï định tiêu dùng Vấn đề là hàng hoá có chất
lư ợng tốt đư ợc sản xuất xong, tồn tại chi vấn đề giư õ chất lư ợng này trong thời gianvận tải (ví dụ: đồ gỗ, thuỷ tinh, đồ sư ù, hoa quả, thịt, cá, bơ ) Điều cần thiết là pháttriển như õng phư ơng tiện vận tải mà chúng đảm bảo sư ï duy trì khả năn g tốt củahàng hoá đư ợc vận chuyển mặc dù đây là như õng phư ơng tiện đắt hơn so với loạiphư ơng tiện thông thư ờng
V VAI TRÒ CỦA VẬN TẢI TRONG PHỤC VỤ CON NGƯỜI
Chúng ta nhận thấy rằng số lư ợng các thao tác vận tải phục vụ lĩnh vư ïc sảnxuất nhiều hơn là lĩnh vư ïc đời sống con ngư ời Song số lư ợng vận chuyển nhỏ nàyđã đáp ư ùng trư ïc tiếp nhu cầu tiêu dùng của công dân thì rất quan trọng theo quanđiểm phát triển nền văn minh
Vận tải phục vụ cho con ngư ời gần lại nhau, đặc biệt như õng ngư ời sống ởnhư õng khu vư ïc văn hoá khác nhau Nhờ sư ï tiếp xúc về văn hoá, khoa học, kỹ thuật,
Trang 6du lịch, tôn giáo và gia đình mà xuất hiện như õng dòng tình cảm khác nhau làm giàuthêm đời sống xã hội của mỗi nư ớc, mỗi vùng Sư ï phát triển của vận tải trong mụcđích gần lại nhau của con ngư ời không chỉ đảm bảo có tính chất nhân đạo mà cònnhìn thấy có lợi về mặt kinh tế Sư ï có lợi này đư ợc biểu hiện ở sư ï tăng về thôngtin, kiến thư ùc, sư ï khéo léo, việc giải quyết các vấn đề nhanh hơn và dễ hơn, năngsuất lao động cao hơn, tăng phát minh, tăng tính khoan dung trong đời sống xã hội.
Vận tải phải thư ïc hiện nhiệm vụ vận chuyển con ngư ời với mục đích khácnhau Quan trong nhất là vận chuyển ngư ời đi làm việc chú ý đến mật độ và sư ï vấtvả hàng ngày, chú ý đến ý nghĩa của quá trình sản xuất Vị trí thư ù hai là nhiệm vụcủa vận tải trong lĩnh vư ïc thư ïc hiện như õng chư ùc năng cơ bản của đời sống như việcmua bán và trong việc thư ïc hiện sư ï cần thiết về giáo dục Vị trí thư ù ba có thể đặtnhiệm vụ của vận tải trong phạm vi phục vụ sư ï nghỉ ngơ i thư ù bảy, chủ nhật, thờigian nghỉ phép và trong như õng ngày lễ
VI CHỨC NĂNG QUỐC TẾ CỦA VẬN TẢI
Vận tải là một ngành kinh tế hoạt động trong hệ thống kinh tế của đất nư ớc.Hệ thống này không khi nào bị đóng mà có nhiều lối đi ra thị trư ờng quốc tế Chú ýđến quy mô của không gian quốc tế, vận tải đóng một vai trò lớn nhất Thiếunhư õng liên kết phát triển về tuyến đư ờng vận chuyển và như õng hoạt động củanhư õng hình thư ùc vận chuyển phổ thông thì không thể:
- Phát triển xuất khẩu hàng hoá, đặc biệt đến các nư ớc rất xa
- Nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu và sản phẩm cần thiết
- Phát triển hợp tác quốc tế về công nghiệp
- Phát triển du lịch quốc tế
- Phát triển lư u thông quốc tế về văn hoá khoa học và kỹ thuật
Có thể xuất khẩu hàng hoá đến như õng nơi mà phư ơng tiện vận tải đi đến.Điều có lợi nhất là việc xuất khẩu đư ợc thư ïc hiện bằng phư ơng tiện vận tải củamình, bởi vì lúc này cùng với xuất khẩu hàng hoá là xuất khẩu phục vụ vận tải.Trong nhập khẩu, việc sư û dụng phư ơng tiện của mình sẽ làm dễ dàng cho việc đạt
đư ợc sư ï tiết kiệm ngoại tệ nếu như đạt đư ợc n hập khẩu hàng trư ïc tiếp tư ø ngư ời xuấtkhẩu bằng phư ơng tiện của mình
Việc tập trung nền kinh tế của quốc gia đư ợc biểu hiện trư ớc hết ở sư ï pháttriển hợp tác công nghiệp và ở như õng đầu tư chung và sẽ không có khả n ăng khithiếu như õng liên kết thuận lợi về đư ờng ô tô, đư ờng xe lư ûa, máy bay và đư ờngthuỷ Thậm chí chiều rộng khác nhau của đư ờng sắt cũng là cản trở quan trọng của
sư ï hợp tác quốc tế
Trong du lịch quốc tế yếu tố quan trọng nhất tạo thuận lợi cho nó là sư ï dễ dàngviệc sư û dụng đồng ngoại tệ và việc bình thư ờng hoá hộ chiếu và giấy phép nhập cảnh.Song vận tải ở đây đóng vai trò quan trọng, ở các nư ớc tây Aâu trong hoạt động du lịchquốc tế trội lên là ôtô và máy bay Trong như õng quan hệ với các nư ớc xã hội chủ nghĩa,chiếm vị trí đầu tiên là xe lư ûa Ýù nghĩ tư ơng tư ï như du lịch là các mặt lư u thông văn hoá,
Trang 7khoa học kỹ thuật quốc tế Sư ï lư u thông này hiện nay thư ïc hiện chủ yếu bằng máybay.
CHƯƠNG II ĐẶC TRƯNG CỦA SẢN XUẤT VẬN TẢII.VẬN TẢI KIẾM SỐNG VÀ VẬN TẢI NỘI BỘ
Thư ïc chất của vận tải là sư ï thay đổi vị trí của đối tư ợng đư ợc vận chuyển.Đối tư ợng vận chuyển ở đây có thể là ngư ời (hành khách) hoặc vật (hàng hóa).Chính nhờ có sư ï thay đổi dịch chuyển này mà ngư ời sư û dụng có thể nhận đư ợc vậtphẩm trư ớc đó nằm ngoài phạm vi (về mặt không gian) của họ Nếu không có hoạtđộng vận tải thì không thể có hoạt động sản xuất hoặc sản xuất trở nên vô nghĩa
Theo quan điểm kinh tế vĩ mô, ngư ời ta chia hoạt động vận tải biển làm hailoại (vận tải công cộng) và vận tải nội bộ Vận t ải kiếm sống là hoạt động trong đóngư ời chủ phư ơng tiện lấy việc vận chuyển làm nhiệm vụ sản xuất chính củamình Là loại vận tải bán sản phẩm phục vụ của mình làm ra cho khách hàng, lấythu nhập hầu như tư ø việc bán phục vụ vận tải của mình Các xí nghiệp vận tải quốcdoanh đư ờng sắt, hàng không, đư ờng thủy (sông và biển) ô tô buýt thư ờng là như õngvận tải kiếm sống Cần phải nhấn mạnh rằng việc khai thác vận tải kiếm sốngkhông phải lúc nào cũng có lợi nhuận, mà trong nhiều trư ờng hợp nhà nư ớc phảichịu chi phí (bù lỗ) cho các xí nghiệp này xuất phát tư ø việc phục vụ về mặt kinh tếcho xã hội
Ngoài vận tải kiếm sống còn tồn tại nhiều tha o tác vận tải thư ïc hiện choviệc tiêu dùng nội bộ Các thao tác như thế ở mỗi ngành vận tải và xí nghiệp vậntải Thuộc vào thao tác này cũng là việc tiêu dùng nội bộ sản phẩm vận tải thuộccác xí nghiệp vận tải (ví dụ: trong xí nghiệp vận tải quốc doanh đư ờng sắt việc vậnchuyển nguyên vật liệu nội bộ và vận chuyển cán bộ công nhân viên của mìnhbằng phư ơng tiện của xí nghiêïp) Song vận chuyển nội bộ xuất hiện nhiều ở các xínghiệp công nghiệp, xây dư ïng, thư ơng nghiệp và nông nghiệp, bởi các xí nghiệpnày thư ờng có phư ơng tiện vận tải Trong như õng trư ờng hợp này chi phí vận tảithiết lập lên một thành phần của xí nghiêïp sản xuất
Việc xuất hiện vận tải kiếm sống và vận chuyển nội bộ rút ra tư ø hệ thốngcác quan hệ kinh tế xác định ở một đất nư ớc Việc nhấn mạnh tính độc lập của mộthình thư ùc kỹ thuật của các quá trình kinh tế đã gây nên sư ï cần thiết ye âu cầu của sư ïtồn tại một cách tách biệt vận tải kiếm sống Nhà nư ớc thư ờng cổ vũ và tạo điềukiện cho các xí nghiệp này hoạt động để hạn chế quy mô vận tải nội bộ của các xínghiệp không vận tải, bởi vì đây là h ình thư ùc khai thác không hợp lý phư ơng tiệnvận tải
Như õng nghiên cư ùu chỉ ra rằng, thư ïc tế ví dụ trong các xí nghiệp công nghiệp,xây dư ïng thư ơng nghiệp, việc sư û dụng thời gian lao động và lợi dụng sư ùc chởkhông vư ợt quá 50%, trong khi ở các xí nghiệp vận tải kiếm sống như õng chỉ tiêunày đạt đư ợc rất cao Song việc giải quyết như õng vấn đề này còn phụ thuộc vào
Trang 8nhieău yeâu toâ khaùc, tính co giạn cụa vieôc sö û dúng, quạn lyù phö ông tieôn vaôn ta ûi noôiboô, vieôc thieâu khạ naíng vaôn chuyeơn trong caùc xí nghieôp vaôn tại kieẫm soâng.v.v
II CAÙC ÑAỊC ÑIEƠM CỤA HOÁT ÑOÔNG SẠN XUAÂT VAÔN TẠI.
Ñaịc ñieơm lôùn nhaât cụa hoát ñoông vaôn tại laø mang tính phúc vú Vaôn tại laøhoát ñoông phúc vú khođng chư trong phám vi sạn xuaât (vaôn chuyeơn nguyeđn vađït lieđïu,nhađn lö ïc, baùn thaønh phaơm), maø coøn ôû trong khađu lö u thođng phađn phoâi, khođng coùhoát ñoông vaôn tại thì sạn xuaât xaõ hoôi khođng hoát ñoông ñö ôïc, ho át ñoông vađïn tại laømách maùu cụa neăn kinh teâ quoâc dađn Ñaịc ñieơm naøy chư roõ vai troø cụa vađn tại trongneân kinh teâ quoâc dađn Song ñieău ñoù khođng coù nghóa laø hoát ñoông vađïn tại chòu sö ïraøng buoôc moôt chieău, bò ñoùng khung t rong cô soâ caùc ngaønh sạn xuaât khaùc Traùi lái,chính khạ naíng vaôn tại laø cô soâ raøng buoôc sö ï phaùt trieơn cụa caùc ngaønh khaùc Ôû ñađyvôùi sö ï phađn boâ taøi nguyeđn, nhađn lö ïc vaø nhađn toâ quoâc phoøng, vaôn tại laø moôt nhađn toâtrong quy hoách phađn vuøng kinh teâ Vaôy phại khaúng ñònh raỉng khođng phaùt trieơn vaôntại thì khođng theơ noùi ñeân phaùt trieơn cođng nghieôp, nođng nghieôp vaø caùc ngaønh kinh teâkhaùc
Ñaịc ñieơm thö ù hai cụa vaôn tại laø tính thoâng nhaât gi ö õa sạn xuaât vaø tieđu thú.Chuùng ta bieât raỉng trong sạn xuaât vađïn tại khođng coù ñaịc tính vaôt hoùa vì keât quạ cụanoù chư laø sö ï di chuyeơn ngö ôøi hay haøng hoùa tö ø nôi naøy ñeân nôi khaùc Hay noùi moôtcaùch khaùc hoát ñoông naøy gaĩn lieăn sạn xuaât vôùi tieđu thú Coù nghóa laø khođng coù sạnphaơm naøo cụa vaôn tại khođng ñö ôïc tieđu thú ngay vaø ngö ôïc lái khođng coù tieđu thú naøomaø khođng gaĩn chaịt vôùi sạn xuaât ñoăng thôøi Tính thoâng nhaât giö õa sạn xuaât vaø tieđuthú cụa vaôn tại ñö ôïc xeùt tređn ba maịt: thôøi gian, khođng gian, vaø quy mođ Ñieău naøycoù nghóa laø vađïn tại khođng theơ coù sạn xuaât vaøo luùc naøy maø tieđu thú ôû luùc khaùc, cuõngnhö khođng theơ coù sạn xuaât ôû ñađy maø tieđu thú ô û choê khaùc, maø khođng theơ sạn xuaâtnhieău maø tieđu thú ít Ñaịc ñieơm naøy cụa vaôn tại caøng theơ hieôn ñaịc tính phúc vú cụavaôn tại
Ñaịc tính tieâp theo cụa vaôn tại laø trong hoát ñoông vaôn tại khođng coù sạn xuaât
dö ï trö õ Trong taât cạ caùc hoát ñoông sạn xuaât (trö ø vaôn tại) chuùng ta bieât raỉng, ñeău coùtheơ coù sạn xuaât ñeơ tieđu duøng ngay vaø ñeơ dö ï trö õ Lö ôïng dö ï trö õ naøy nhieău hay ít tuøythuoôc vaøo ñaịc tính cụa loái sạn phaơm cụa tö øng ngaønh sạn xuaât Lö ôïng dö ï trö õ naøỵoùng moôt vai troø quan tróng trong ñieău tieât sạn xuaât ñö ôïc nhòp nhaøng, ñeău ñaịn suoâtcạ naím Trong vaôn tại do sạn xuaât vaø tieđu thú ñoăng thôøi neđn khođng theơ coù sạn xuaât
dö ï trö õ Ñieău naøy gađy haôu quạ coù tính chaât kinh teâ cho vaôn tại laø trong sạn xuaât vaôntại phại coù dö ï trö õ phö ông tieđïn ñeơ ñaùp ö ùng nhu caău cụa vaôn tại ngay cạ trong thôøi kyølôùn nhaât
Ñaịc ñieơm thö ù tö cụa vaôn tại laø vaôn tại khođng coù hoát ñoông tr ung gian giö õasạn xuaât vaø tieđu thú Trong caùc lónh vö ïc sạn xuaât khaùc giö õa sạn xuaât vaø tieôu thú coùhaøng loát caùc hoát ñoông khaùc nhau thuoôc khađu lö u thođng phađn phoâi, caùc hoát ñoôngnaøy ñaõ táo moâi lieđn heô kinh teâ giö õa ng ö ôøi sạn xuaât vaø ngö ôøi tieđu duøng (ví dú vieôc
Trang 9kiểm tra chất lư ợng, phân loại đánh giá) như ng trong hoạt động vận tải điềøu nàykhông xảy ra Chính vì vậy mà đòi hỏi ngư ời sản xuất vận tải và ngư ời tiêu dùng rasản xuấtvận tải hoạt động tổ chư ùc phục vụ quá trình vận tải (đồng thời là quá trìnhsản xuất và tiêu thụ).
Vận tải là hoạt động sản xuất phư ùc tạp bao gồm nhiều bộ phận cấu thành.Ngoài hai khâu chính là vận chuyển và xếp dỡ có nhiều hoạt động khác như :giao nhận, bảo quản, đóng gói, cân đong, xuất nhâïp, đảm bảo an toàn Đại lý, môigiới, phục vụ sư ûa chư õa, thuê phư ơng tiện.v.v Sư ï phối hợp chặt chẽ giư õa vận tải vàchủ hàng làm cho số lư ợng các thao tác này càng tăng Đây cũng là một đặc điểmquan trọng trong sản xuất vận tải
III.SẢN PHẨM VẬN TẢI VÀ ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG SẢN PHẨM VẬN TẢI
Mục đích của sản xuất vận tải là vận chuyển ngư ời hay hàng hóa tư ø nơi nàyđến nơi khác Do vâïy sản phẩm của vận tải chính là sư ï di chuyển ngư ời hay hànghóa trong không gian Như vậy quy mô sản xuất vận tải phụ thuộc hai nhân tố đólà: khối lư ợng vận chuyển và cư ï ly vận chuyển Tư ø đây ngư ời ta lấy tỷ số của haiđại lư ợng này làm đại lư ợng đo khối lư ợng sản xuất vận tải
Hiện nay trong vận tải hàng hóa ngư ời ta dùng đơn vị đo lư ờng tiêu chuẩn làTấn- kilômét (viết tắt làT-Km), còn trong vận tải hành khách là hành khách-Kilômét (viết tắt là Ng- Km) ngoài ra trong vận tải biển còn dùng đơn vị tấn hải lý(viét tắt là T- Hlý) đối với vận chuyển hàng hóa và hành khách - hải lý (viết tắt làNg- Hlý) đối với vận chuyển hành khách
Đơn vị T-Km và Ng- Km thuần túy đánh giá khối lư ợng sản xuất mà khôngđề cập tới chất lư ợng sản xuất của xí nghiệp mà mư ùc độ của xí nghiệp của ngành
Ví dụ sản lư ợng vận chuyển 1000T -Km có thể do vận chuyển 1000 tấn hàng đi xa
1 Km hay vận chuyển 1 tấn hàng đi xa 1000 Km vì vậy để đánh giá khối lư ợngcông việc vận tải ngư ời dùng chỉ tiêu khối lư ợng công việc hàng hóa hành khách
đư ợc vận chuyển, tính bằng số tấn hàn g thư ïc tế (viết tắt là T) hay số lư ợt hànhkhách đi về (viết tắt là Ng) cùng với các chỉ tiêu sản lư ợng tính bằng T -Km hayNg-Km và Ng-Km hayT-Hlý và Ng- Hlý (trong vận tải biển) là đơn vị đo lư ờng sảnphẩm vận tải biển, cũng là biểu hiện quy mô của sản phẩm vận tải
Ngoài ra còn kèm theo cơ cấu khối lư ợng hàng hóa đư ợc vận chuyển Cơ cấunày đư ợc ghi theo số tấn tư øng loại hàng hay tỷ lệ của mỗi loại so với tổng số Điềunày rất có ý nghĩa vì hàng hóa đư ợc vận chuyển có như õng yêu cầu vận tải khácnhau Chẳng hạn ngư ời ta phân biệt thành các loại hàng như : hàng khô, hàng lỏng,hàng tư ơi sống, hoặc theo các mặt hàng chính như : hàng lỏng, than, quặng, ngũcốc, xi măng, phân bón.v.v
IV CHU KỲ SẢN XUẤT VÂÏN TẢI
Chu kỳ sản xuất vận tải (hay gọi là quá trình sản xuất vận tải) là sư ï kết hợpcủa các yếu tố sản xuất trong vận tải Như õng yếu tố này là: phư ơng tiện vậnchuyển và thiết bị xếp dỡ, hàng hoá, điều kiện công tác của tuyến đư ờng và ga
Trang 10cảng, sư ùc lao động của con ngư ời Ngoài ra còn có các hoạt động phù trợ khác đólà: chủ hàng, đại lý, môi giới, xí nghiệp sư õa chư õa Sư ï phối hợp chặt chẽ của cácyếu tố trên sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất và vận tải Ngư ợc lại sư ïphối hợp của các yếu tố không tốt sẽ dẫn đến lãng phí lớn trong sản xuất vận tải,liên quan đến điều này là hiệu quả sản xuất vận tải bị giảm sút Nhìn chung chu kỳsản xuất vận tải bao gồm các giai đoạn sau:
- Các hoạt động chuẩn bị
- Bố trí phư ơng tiện vận chuyển và nhận hàng (khách)
- Xếp hàng (nhận khách)
- Lập đoàn tàu (nếu có)
- Vận chuyển
- Nhận phư ơng tiện tại nơi đến
- Giải phóng đoàn tàu (nếu có)
- Dỡ hàng (trả khách)
- Chạy rỗng đến nơi nhận hàng tiếp (nếu có)
a Giai đoạn chuẩn bị
Giai đoạn chuẩn bị cho quá trình vận tải bao gồm các công việc sau:
Chuẩn bị hàng để vận chuyển và ký hợp đồng vận chuyển
Việc chuẩn bị hàng hoá để vận chuyển chủ yếu là việc đóng gói, xác địnhnơi nhận đúng, chính xác, đối với hành khách trư ớc chuyến đi cũng đòi hỏi có sư ïchuẩn bị thích ư ùng
Ngoài việc chuẩn bị hàng hoá còn một loạt công việc có tính pháp lý chuẩn
bị cho quá trình vận chuyển Cơ sở pháp lý của việc vận chuyển và các công việckhác, như thanh toán chi phí, thư ởng ,phạt, bồi thư ờng, cư ớc là việc ký hợp đồngvận chuyển Các cơ quan vận tải (xí nghiệp, công ty, hợp tác xã, tư nhân) có đầy đủ
tư cách pháp nhân để ký hợp đồng và thư ïc hiện hợp đồng vận chuyển
Trong vận tải thư ờng có hai hình thư ùc hợp đồng đó là: hình thư ùc thuê baophư ơng tiện và hình thư ùc thuê vận chuyển hàng hoá
Thư ờng chúng ta gặp hình thư ùc thuê vận chuyển hàng hoá Theo cách thư ùcnày, bên vận tải hoàn toàn làm chủ, cố gắng triệt để khai thác phư ơng tiện để hoànthành yêu cầu vận chuyển do chủ hàng ký kết
Hình thư ùc thuê bao phư ơng tiện chỉ xẩy ra trong một số trư ờng hợp đặc biệtnhư : phục vụ tham quan, du lịch (trong vận chuyển hành khách) hoặc do như õng nhucầu đặc biệt (bên chủ hàng có như õng lô hàng lớn ổn định, hoặc bên chủ phư ơngtiện không có điều kiện khai thác và thấy cho thuê thì có lợi hơn ) Tgheo cáchthư ùc này bên vận tải hoặc giao phư ơng tiện không cho chủ hàng Quyền sư û dụngphư ơng tiện lúc đó thuộc về ngư ời thuê (chủ hàng) Có hai hình thư ùc thuê baophư ơng tiện là thuê bao thời gian (thuê định hạn) và thuê theo chuyến
Nội dung của các loại hợp đồng nói trên phải dư ïa trên cơ sở các bộ luật vậntải như vận tải đư ờng sắt, vận tải biển, vận tải đư ờng sông và vận tải bộ
b Bố trí phương tiện và nhận hàng
Trang 11Sau khi thống nhất về thể thư ùc vận chuyển và cvhua ån bị hàng hoá là giaiđoạn đư a phư ơng tiện tới nơi nhận hàng (tại cơ sở của chủ hàng) hoặc đư a hàng hoátới nơi bố trí phư ơng tiện nhận hàng (tại ga, cảng).
Tuỳ theo nội dung của các loại hợp đồng nêu trên mà có thể có các phư ơngán khác nhau hoặc đư a phư ơng tiện tới nơi nhận hàng, hoặc đư a hàng tới ga, cảngnơi bố trí phư ơng tiện nhận hàng
Đối với vận tải ô tô thư ờng chúng ta gặp tình huống ô tô đến kho của chủhàng hoặc đại lý để nhận hàng
Đối với vận tải đư ờng sắt có thể phải đư a toa xe đến kho chủ hàng nhậnhàng nếu chủ hàng có đư ờng sắt riêng tới tận kho hoặc cũng có thể chủ hàng phải
đư a hàng tới ga nhận hàng
Trong vận tải sông, biển vàhàng không, nơi nhận hàng thư ờng là cảng vàsân bay cố định Rất ít trư ờng hợp chủ hàng có càng và sân bay riêng
c Xếp hàng (nhận khách)
Sau khi bố trí phư ơng tiện đến lấy hàng (hoặc nhận khách) thì bắt đầu giaiđoạn xếp hàng (hoặc nhận khách) tuỳ theo hợp đồng vận chuyển hàng hoá hayhành khách
Việc xếp hàng phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố như : Độ lớn, hình dạng,kích thư ớc, cách thư ùc đóng gói, đặc tính lý hoá của hàng hoá, cũng như đặc tính củaphư ơng tiện (kích thư ớc hầm và miệng hầm, vị trí hầm ) và cuối cùng là sơ đồ xếphàng vào phư ơng tiện Việc xếp hàng vào phư ơng tiện có thể do chủ hàng hay dobên vận tải đảm nhận
Trong vận tải biển, kế hoạch bố trí hàng hoá trên tàu rất quan trọng, khi màđối tư ợng hàng hoá chư ùa trong tàu có thể lên tới hàng chục vận tấn Không có kếhoạch này có thể dẫn tới tình trạng phải dỡ hàng cả tàu để tìm một chủ hàn g
- Dùng để xếp dỡ hàng hoá dọc đư ờng
- Dùng để thay đổi chặng kéo
- Dùng để lấy nhiên liệu
- Dư øng ví lý do an toàn giao thông
- Dùng để chuyển đổi phư ơng tiện
e Đón nhận phương tiện tại nơi đến
Trư ớc khi tiến hành dỡ hàng hoá tại nơi đến, cần phải tiến hành kiểm tratình trạng kỹ thuật của phư ơng tiện và tình hình hàng hoá
Hàng hoá đư ợc kiểm tra xem có hư hỏng không Nếu có hư hỏng cần phảixem xét kỹ lư ờng hầm hàng, nghiên cư ùu nguyên nhân gây hư hỏng hóa và lập biên
Trang 12bản cụ thể Trư ờng hợp hàng hoá bị mất mát do phư ơng tiện không đảm bảo gâynên cũng cần lập biên bản.
Về phư ơng tiện, sau một chuyến đi đều phải kiểm tra phư ơng tiện xem cóđảm bảo an toàn hay không Riêng đối với phư ơng tiện chạy đư ờng ngắn thì có thểđặt chế độ kiểm tra hàng ngày Trong vận tải đư ờng sắt, sôn g, biển chuyến đithư ờng dài ngày nên cần phải tổ chư ùc kiểm tra hàng ngày và ghi vào nhật kýphư ơng tiện Việc kiểm tra phư ơng tiện tại bến cuối cần xem xét thư ïc trạng phư ơngtiện và nhật ký nói trên
f Dỡ hàng
Dỡ hàng là một công việc về nguyên tắc đư ợc gắn liền với xếp hàng, làcông việc của cảng, công việc này có thể do bên vận tải hay do chủ hàng thư ïchiện
Tuy nhiên trong công tác xếp dỡ cũng có thể sư û dụng các phư ơng tiện đặcbiệt chuyên dùng cho việc dỡ hàng mà không có khả năng xếp hàng, chủ yếu làcác phư ơng tiện tư ï dỡ, các phư ơng tiện này cho phép dỡ hàng ra khỏi tàu rất nhanh
Sau khi dỡ hàng xong, về phía chủ hàng quá trình vận ta ûi đã kết thúc hàngđã đư ợc vận chuyển đến tay ngư ời nhận Cần lư u ý là đối với chủ hàng sau khi dỡhàng ở phư ơng tiện này rồi lại chuyển sang phư ơng tiên khác để vận chuyển tiếp,lúc này ta có trư ờng hợp liên vận Co ù thể khẳng định rằng, hầu hết hàng hoá đều
đư ợc liên vận
g Chạy rỗng đế nơi nhận hàng
Nếu sau khi dỡ hàng, quá trình vận chuyển hàng hoá là kết thúc thì đối vớiphư ơng tiện vận tải, chu kỳ hoạt động chư a kết thúc, ch u kỳ này bắt đầu tư ø việcchuẩn bị nhận hàng và sẽ kết thúc bằng việc chạy rỗng đến nơi nhận hàng mới
Đôi khi phư ơng tiện lấy hàng ngay tại nơi dỡ hàng, lúc đó không cần thiếtphải chạy rỗng đế nơi xếp hàng nư õa và d o đó giảm bớt chi phí này Chạy rỗng làviệc bắt buộc phải hao phí sư ùc ngư ời sư ùc của cho hoạt động không có sản phẩmnày Do vậy trong tổ chư ùc khai thác vận chuyển ngư ời ta cố gắng hạn chế việcchạy rỗng đến mư ùc tối thiểu
V NHU CẦU VẬN CHUYỂN
1 Nguồn gốc phát sinh nhu cầu vận chuyển
Cần phải phân biệt hai khái niệm riêng biệt, đó là: Nhu cầu vận chuyển vàyêu cầu vận chuyển Yêu cầu vận chuyển là sư ï đòi hỏi của chủ hàng nào đo ù, đốivới vận tải, yêu cầu này có thể hợp lý, có thể không hoàn toàn hợp lý Còn nhu cầuvận chuyển là khái niệm liên quan đến cơ sở của yêu cầu vận tải hợp lý Khi xéttới yêu cầu vận chuyển, chúng ta không nên bỏ qua như õng nhu cầu vận chuyển do
lư ïc lư ợng vận tải nội bộ (vận tải không chuyên nghiệp) đảm nhận phục vụ Vìtrong xã hội hiện đại, khi số lư ợng ô tô du lịch, thậm chí cả máy bay cá nhân ngàycàng tăng thì nhu cầu vận chuyển do lư ïc lư ợng vận tải không chuyên nghiệp đảmnhận một phần đáng kể
Trang 13Nhu cầu vận chuyển luôn luôn biến động theo thời gian và không gian,nguồn gốc của nhu cầu vận chuyển bao gồm:
- Sư ï phân bố tài nguyên của đất nư ớc
- Sư ï phân bố lư ïc lư ợng sản xuất
- Sư ï phân bố các cơ sở văn hoá
- Sư ï phân công lao động xã hội và chuyên môn hoá sản xuất
2 Nhu cầu vận chuyển
Có như õng nhu cầu vận chuyển luôn luôn nằm ngoài thị trư ờng vận tải Trư ớchết là nhu cầu vận chuyển phục vụ quá trình công nghệ sản xuất của một cơ sở sảnxuất (vvạn chuyển nội bộ) Thí dụ nhu cầu vận chuyển than tư ø hầm lò ra nơi sàngtuyển than, nhu cầu vận chuyển mía tư ø bài mía của nhà máy vào phân xư ởngnghiền làm đư ờng Chính sư ï tiến bộ của phân công lao động xã hội và chuyên mônhoá sản xuất đã chuyển một phần nhu cầu vận chuyển sang thị trư ờng vận tải
Ngư ợc lại, sư ï phát triển phư ơng tiện giao thông cá nhân (xe đạp, xe máy, ôtô du lịch và ngày nay trong như õng nư ớc kinh tế phảt triển - máy bay nhỏ, duthuyền) đã thu hút bớt một phần nhu cầu vận chuyển của htị trư ờng vận tải, điềunày đư ợc thấy rõ ở các nư ớc tư bản phát triển như Mỹ, Đư ùc, Anh, Pháp và một số
nư ớc Đông Âu
Thư ïc tiễn nhiều khi cũng khó phân biệt đư ợc rõ ràng đâu là ranh giới giư õanhu cầu vận chuyển dành cho vận tải công cộng, vận tải chuyên ngành vàvận tảicá nhân Do vậy ngư ời làm công tác vận tải cần tìm hiểu, điều tra kỹ lư ỡng nhu cầuvận chuyển Nghiên cư ùu nhu cầu vận chuyển không chỉ giới hạn về mặt số lư ợngvận chuyển mà còn phải nghiên cư ùu kỹ yêu cầu ch ất lư ợng và thời hạn vậnchuyển Việc điều tra kỹ thị trư ờng vận chuyển chẳng như õng cho phép chúng ta tổchư ùc hoạt động vận tải có hiệu quả hơn mà còn tạo ra sư ï phối hợp nhịp nhàng với
cơ sở sản xuất
3 Yêu cầu đối với vận tải
Vận tải là một ngành sản xuất phục vụ để đáp ứng nhu cầu vận chuyển
hàng hoá và hành khách, vận tải cần thoả mãn các yêu cầu cơ bản sau:
- Đảm bảo an toàn
- Vận chuyển nhanh chóng
- Vận chuyển tiết kiệm
a Đảm bảo an toàn
Yêu cầu đầu tiên của vận tải là phải đảm bảo an toàn Đảm bảo an toàn cảvề số lư ợng và chất lư ợng
Đảm bảo an toàn về mặt số lư ợng là giư õ không để hàng hoá và hành khách
bị mất trong quá trình vận chuyển Đảm bảo an toàn về mặt chất lư ợng là phải dư õnguyên đư ợc giá trị sư û dụng trư ớc lúc vận chuyển hàng hoá
Để bảo đảm các yêu cầu trên đây cần phải nghiên cư ùu và phân loại kỹ
lư ỡng các tính chất lý, hoá của hàng hoá đư ợc vận chuyển Liên quan đến điều
Trang 14này, chủ hàng phải chuẩn bị hàng hoá cẩn thận cho quá trình vận chuyển (đónggói, bao bì, chèn lót ) đồng thời bên vận tải cũng phải có phư ơng tiện thích hợpvới chuyên chở loại hàng đó tránh làm mất mát, hư hỏng.
Trong vận chuyển hành khách, yêu cầu an toàn về mặt chất lư ợng là đảmbảo tiện nghi gần với sinh hoạt bình thư ờng của khách, tư ùc là đảm bảo chổ ngồihoặc nằm, điều kiện ăn uống và có thể có phư ơng tiện giải trí để giảm bớt sư ï mệtmỏi trong thời gian vận hành
b Yêu cầu vận chuyển nhanh chóng
Vận chuyển nhanh chóng cũng là một yêu cầu cơ bản đối với vận tải Cùngvới tiến bộ khoa học kỹ thuật, tốc độ của phư ơng tiện vận tải đạt đư ợc ngày càngcao thì con ngư ời ngày càng có điều kiện để thư ïc hiện yêu cầu này Đồng thời vớiviệc nâng cao tốc độ của phư ơng tiện vận tải là phải rút ngắn thời gian xếp dỡ (đốivới hàng hoá và thời gian chờ đợi (đối với hành khách) ở các ga cảng Vì vậy đểđảm bảo vận chuyển nhanh chóng càn có biện pháp tổ chư ùc phối hợp tốt các hoạtđộng trong quá trình vận tải, đặc biệt là ở khâu đầu bến để hạn chế thời gian chếttrong các hoạt động ấy
Việc tăng tốc độ vận chuyển đến một mư ùc nào đó đòi hỏi phải có như õngtrang thiết bị cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho ngư ời và hàng hoá, liên quanđến điều này là chi phí vận tải sẽ cao hơn nhiều Song về mặt kinh tế cần phải lư u
ý rằng tăng tốc độ vận tải là rút ngắn thời gian lư u thông hàng hoá và do đó rútngắn thời gian quay vòng vốn sản xuất, điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với cácloại hàng quý hiếm
c Vận chuyển tiết kiệm
Đây là một yêu cầu cơ bản về mặt kinh tế đối với vận tải, xét về mặt hạ giáthành sản xuất hàng hoá, việc giảm chi phí vận tải có ý nghĩa cơ bản nhất Vai tròlớn của vận tải trong nền kinh tế quốc dân xác định rõ ý nghĩa về mặt này
Tuy vận tải trong quá trình sản xuất mang tính phục vụ, như ng không phải vìthế mà phục vụ vô điều kiện, lúc nào cũng theo nguyên t ắc đư ợc việc, mà chỉ trongmột số trư ờng hợp nhất định vận tải mới thể hiện tính phục vụ vô điều kiện trên
Yêu cầu này đòi hỏi cơ quan xí nghiệp vận tải phải sư û dụng các hình thư ùckhai thác phư ơng tiện và thiết bị hợp lý để giảm chi phí vận tải, góp phần giảm giáthành sản xuất hàng hoá, liên quan đến điều này có nghĩa là chi phí vận tải thấp thìgiá trị hàng hoá ở nới tiêu dùng thấp và ngư ợc lại
Do vậy trong kinh tế vận tải chún g ta cần nhấn mạnh yêu cầu này và cầnxác định rõ chi phí vận tải trong khuôn khổ cho phép
4 Phân loại nhu cầu vận chuyển
Nhu cầu vận chuyển đư ợc phân thành nhu cầu vận chuyển hàng hoá và nhucầu vận chuyển hành khách
Trong vận chuyển hàng hoá có mấy cách phân loại nhu cầu vận chuyển sau:
a Theo mục đích phục vụ
Trang 15- Nhu cầu vận chuyển phục vụ sản xuất, ở đây có thể chi tiết thành tư øngngành: công nghiệp, nông nghiệp, xây dư ïng, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông
- Nhu cầu phục vụ lư u thông phân phối hàng hoá nhằm phục vụ tiêu dùng
- Nhu cầu phục vụ các lĩnh vư ïcn kinh tế bao gồm: giáo dục, y tế, văn hoá,quốc phòng
- Nhu cầu phục vụ cá nhân
b Theo khả năng tận dụng trọng tải phương tiện
- Nhu cầu vận chuyển cố định theo tuyến
- Nhu cầu vận chuyển cố định theo chuyến
- Nhu cầu vận chuyển hàng lẻ
c Theo yêu cầu bốc xếp
- Nhu cầu vận chuyển hàng rời
- Nhu cầu vận chuyển hàng lỏng
- Nhu cầu vận chuyển hàng bao kiện, hàng quá khổ và quá nặng
d Theo yêu cầu về thời gian
- Nhu cầu vận chuyển nhanh
- Nhu cầu vận chuyển chậm
e Theo yêu cầu bảo quản hàng hoá
- Nhu cầuvận chuyển hàng bình thư ờng
- Nhu cầuvận chuyển hàng mau hỏng
- Nhu cầu vận chuyển hàng bảo quản đặc biệt
f Theo cự ly vận chuyển
- Nhu cầu vận chuyển đư ờng dài
- Nhu cầu vận chuyển đư ờng ngắn
- Nhu cầu vận chuyển cư ï ly trung bình
g Theo mức độ lợi dụng quảng đường chạy có hàng
- Nhu cầu vận chuyển hai chiều
- Nhu cầu vận chuyển một chiều
Trong vận chuyển hành khách có thể phân chia thành:
- Nhu cầu vận chuyển cán bộ, công nhân viên đi làm hàng ngày
- Nhu cầu vận chuyển cán bộ, công nhân viên đi công tác
- Nhu cầu vận chuyển hành khách phục vụ các sinh hoạt văn hoá, du lịch,thể thao
- Nhu cầu vận chuyển phục vụ sư ï đi lại của nhân dân về mục đích duy trìquan hệ xã hội và giao lư u kinh tế giư õa các vùng
Khi nghiên cư ùu nhu cầu vận chuyển theo 4 nhóm kể trên, chúng tacanf tìmhiểu các đặc tính của chúng, bao gồm: tốc độ, tiện nghi, an toàn, tính đều đặn cácbiến động
Như vậy để tổ chư ùc tốt hoạt động vận tải, chúng ta cần phải tìm hiểu nhucầu vận chuyển theo như õng cách phân loại khác nhau, một mặt vì các nhu cầu vận
Trang 16chuyển rất đa dạng, mặt khác vì bản thân vận tải cũng có nhiều phư ơng thư ùc hoạtđộng đáp ư ùng như õng nhu cầu kể trên.
4 Tuyến đường và cảng biển trong vận tải biển
a Khái niệm về quá trình và hành trình của tàu
+ Khái niệm về quá trình vận chuyển của tàu
Đoạn đư ờng mà tàu đi đư ợc trong hành trình đư ờn g biển giư õa hai cảng liềnnhau chúng ta gọi là một quá trình của tàu, khoảng cách mà tàu thư ïc hiện ở quátrình j chúng ta gọi là ij Khoảng cách đơn vị trong vận tải biển là hải lý
+ Hành trình của tàu hay là chuyến đi
Hành trình của tàu thiết lập nên tư ø một hay một số quá trình liên quan vớinhau bằng như õng quyết định khai thác của chủ tàu Trong thư ïc tế khai thác ngư ời tachia thành hành trình đơn giản (chuyến đi đơn giản) và hành trình v òng tròn(chuyến đi vòng tròn)
Chuyến đi đơn giản là chuyến đi một quá trình Khái niệm này liên quan đếnvận chuyển theo hình thư ùc chuyên tuyến mà thư ờng là vận chuyển như õng lô hàngcả tàu Như õng quyết định liên quan đến việc lư ïa chọn cảng xếp và cảng dỡ ở đâyphụ thuộc vào tình hình cụ thể ở trên thị trư ờng cư ớc, điều này thể hiện khả năngtìm kiếm đư ợc hàng vận chuyển
Chuyến đi vòng tròn bao gồm hai hoặc nhiều hơn như õng quá trình đư ợc tínhnhư là một hành trình đư ợc bắt đầu và kết thúc ở một cảng Khái niệm này liênquan đến vận chuyển chuyên tuyến mà hoạt động của tàu dư ïa vào biểu đồ vậnhành, vào như õng thời gian xác định tàu vào như õng cảng xác định Chuyến đi vòngtròn có thể chia làm hai loại đó là chuyến đi vòng tròn hai quá trình (vòng tròn đơngiản) và vòng tròn nhiều quá trình (vòng tròn phư ùc tạp)
Việc xác định chiều dài hành trình (L) thư ïc hiện đư ợc bởi tàu có thể tiếpnhận bằng cách như sau:
- Chuyến đi đơn giản: L = lj
- Chuyến đi vòng tròn đơn giản: L = 2 lj m
- Chuyến đi vòng tròn phư ùc tạp: L = l1 + l2 + + lj + lm = li
i = 1Trong đó: lj Đoạn đư ờng vận chuyển của tàu ở quá trình j (hải lý)
m Số quá trình trong chuyến đi vòng tròn (min = 2)
b Cảng biển trong vận chuyển đường biển
Khái niệm này chú ý đến phư ơng diện kinh té kỹ thuật và tổ chư ùc của cảngbiển Chúng ta quan tâm nhất đến định nghĩa nêu vai trò của cảng biển như làđaqàu mối liên kết các loại vận tải khác nhau, đó là vận tải biển, vận tải sông, vậntải đư ờng sắt, vận tải ô tô và cũng là vận tải đư ờng ống
Hiện nay tồn tại nhiều cách phân loại cảng biển Cách phân loại cơ bản nhấtlà chia cảng biển ra thành cảng tổng hợp và cảng chuyên dụng Cảng tổng hợp làloại cảng phục vụ xếp dỡ cho tất cả các loại hàng hoá khác nhau lư u thông bằng
Trang 17đư ờng biển và cũng là hành khách Còn cảng chuyên dụng là loại cảng có trang bịkỹ thuật phục vụ chủ yếu cho việc xếp dỡ một loại hàng xác định hoặc một nhómhàng hoá xác định Song việc phân chia này cũng chỉ là tư ơng đối, hiện nay tồn tạinhiều cảng pha trộn sư û dụng như õng khu vư ïc hay như õng cơ sở vư øa chuyên dụng vư øatổng hợp.
Khái niệm về thời gian lư u lại của tàu ở các cảng riêng biệt cũng đư ợc hiểukhác nhau Thông thư ờng thời gian này đư ợc tính tư ø lúc buộc tàu vào cầu tàu đếnlúc tháo dây tàu khỏi cầu tàu Theo quan điểm phục vụ của cảng, thời gian phục vụcủa tàu ở cảng đư ợc chia ra: thời gian phục vụ ngoài xếp dỡ và thời gian phục vụxếp dỡ Tổng hai loại thờigian này thiết lập nên thời gian lư u lại của tàu ở cảng
Thời gian phục vụ ngoài xếp dỡ bao gồm: thời gian tàu đổ ở vũng chờ, thờigian vào cảng, thời gian tàu kéo, thời gian buộc tàu vào cầu tàu, thời gian tàu rờikhỏi cảng, thời gian cung cấp nhiên liệu và thư ïc phẩm, thời gian duy tu tại chổ, thờigian liên quan đến việc tổ chư ùc chuyến đi và thời gian gián đoạn trong quá trìnhphục vụ ngoài xếp dỡ
Thời gian phục vụ xếp dỡ bao gồm: t hời gian chuẩn bị và kết thúc, thời gianxếp dỡ cùng với thời gian gián đoạn trong phục vụ xếp dỡ
Thời gian đổ của tàu ở cảng phụ thuộc vào mư ùc xếp dỡ tàu ngày
Mư ùc xếp dỡ tàu ngày phụ thuộc vào loại hàng xếp dỡ, loại tàu (qui mô tàu,số lư ợng và qui mô của miệng hầm hàng, số lư ợng và năng suất thiết bị xếp dỡ củatàu) và loại cảng (số lư ợng và năng suất thiết bị xếp dỡ, năng suất lao động củacông nhân, hệ thống tổ chư ùc lao động và phư ơng án xếp dỡ)
5 Thời gian công tác của tàu trong vận tải biển
Kinh tế thời gian của một con tàu
Toàn bộ thời gian hoạt động khai thác của con tàu bao gồm rất nhiều năm,có thể chia ra thành:
- Thời gian sư û dụng tàu
- Thời gian khai thác tàu
- Thời gian khấu hao của tàu
Việc xác định thời hạn sư û dụng tàu là một vấn đề rất phư ùc tạp và khó khăn.Đồng thời việc xác định thời hạn sư û dụng tàu không có một ý nghĩa lớn đối vớiviệc sản xuất kinh doanh
Việc xác định thời gian khai thác của tàu có đặc tính ư ớc lư ợng, bởi vì nóphụ thuộc vào các yếu tố khó dư ï đoán chính xác, như tiến bộ kỹ thuật, thay đổicung cầu, giá trong thư ïc tế thời gian khai thác tàu của các chủ tàu tham gia vàocuộc cạnh tranh không vư ợt quá 20 năm đối với tàu vận chuyển hàng khô và 15 -16năm đối với tàu vận chuyển dầu
Thời gian khấu hao hay là thời gian thu hồi vốn đầu tư tàu
Khi nghiên cư ùu kinh tế thời gian tàu trong phạm vi năm chúng ta cần quantâm tới các thành phần thời gian sau:
- Thời gian có mặt của tàu trong quyết định
Trang 18- Thời gian sư ûa chư õa tàu
- Thời gian khai thác tàu
Thời gian có mặt của tàu trong quyết định ký hiệu là Tc thư ờng đo bằng 365ngày hoặc nhỏ hơn khi tàu đư ợc mua hay bị bán, hoặc bị tổn hại trong năm nghiên
cư ùu, đây chính là thời gian công lịch năm (Tcl) có nghĩa là: Tc = Tcl = 365 ngày.Một ngày có mặt của chủ tàu trong quyết định của chủ tàu chúng ta xác định bằngmột tàu ngày Để đo thời gian có mặt của tàu ngư ời ta sư û dụng đơn vị quy ư ớc, gọilà tấn trọng tải ngày có mặt trong quyết định Đơn vị này biểu h iện sư ï có mặt củamột tấn trọng tải tàu trong một ngày đêm Tư ø đây trong trư ờng hợp tàu có trọng tảinetto Dt thì trong phạm vi năm chủ tàu có Dt, Tc tấn trọng tải ngày
Thời gian sư õa chư õa tàu ký hiệu là Tsc bao gồm: Thời gian chuẩn bị đư a tàuvào sư õa chư õa, thời gian xem xét, thời gian sư õa chư õa và bảo dư ỡng đư ợc tiến hànhtrong năm Đây là như õng thời gian hoạt động cần thiết cho việc duy trì sư ï sẵn sàngvề mặt kỹ thuật của tàu Nó phụ thuộc vào mư ùc độ sư û dụng tàum, tuổi tàu, điềukiện công tác, hiệu suất công tác của xư ởng sư õa chư õa một ngày tàu nằm sư õa chư õachúng ta xác định bằng tàu ngày trong sư õa chư õa Để đo thời gian sư õa chư õa ngư ời tacũng sư û dụng đơn vị quy ư ớc, gọi là tấn trọng tải ngày trong sư õa chư õa Nếu như tàucó tronmgj tải netto Dt tấn thì số lư ợng tấn trọng tải ngày sư õa chư õa trong năm đo
tchi Thời gian kéo dài chuyến thư ù i
m là số chuyến
Một ngày khai thác tàu chúgn ta xác định bằng tầu ngày trong khai thác.Thành phần thời gian khai thác tàu cũng dư ợc sư û dụng đơn vị quy ư ớc, gọi là tấntrọng tải ngày khai thác Nó biểu thị sư ï có mặt trong khai thác của một tấn trọng tảinetto trong một ngày Tư ø đây với tàu c ó trọng tải netto là Dt thì số lư ợng tấn trọngtải ngày trong khai thác trong phạm vi năm đo đư ợc là Dt Tkt
Ngoài các thành phần thời gian trên trong hoạt động sản xuất của tàu cònxuất hiện thời gian tàu ngư øng hoạt động vì các nguyên nhân khách quan như thờitiết, khí hậu, sóng gió đư ợc ký hiệu chung là Tng
Như vậy thời gian có mặt trong quyết định của tàu bao gồm: thời gian khaithác, thời gian sư õa chư õa và thời gian ngư øng hoạt động của t àu vì các nguyên nhânkhách quan, tư ø đây ta có:
Trang 19Thời gian tàu chạy trên biển bằng tổng thời gian tàu chạy ở các quá trìnhriêng biệt có nghĩa là:
tc = t c1 + t c2 + + t cn = n tcj
j = 1
Ở đây: t cj thời gian tàu chạy ở quá trình j
n số lư ợng quá trình trong chuyến đi Thời gian đổ của tàu ở các cảng là tổng các thời gian đổ của tàu ở các cảng riêng biệt có nghĩa là: w
t đ = t đ1 + t đ2 + t đw = đk
k = 1
Ở đây: t đk thời gian tàu đổ ở các cảng k
w số lư ợng cảng ghé vào trong chuyến đi (min = 2)
Đơn vị thời gian chuyến đi và các thành phần của nó thư ờng đư ợc tính bằng ngày.
Ở đây các chỉ tiêu kinh tế thời gian của chuyến đi cũng đư ợc sư û dụng là tàu ngày và tấn trọng tải ngày.
CHƯƠNG III GIÁ THÀNH VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN
Giá thành vận chuyển đư ờng biển là biểu hiện bằng tiền của tất cả cáckhoản chi phí về lao động sống và lao động vật hóa liên quan tới quá trình sản xuấtphục vụ vận chuyển đư ờng biển và tính c ho một đơn vị sản phẩm vâïn chuyển nhưtấn và tấn – hải lý
Giá thành vận chuyển đư ờng biển là một trong như õng chỉ tiêu công tác quantrọng của phư ơng tiện vận tải biển, nó phụ thuộc vào yếu tố kỹ thuật và kinh tế xácđịnh quá trình sản xuất vận tải biển và giúp cho việc tiến hành phân tích hiêïu quảkinh tế của phư ơng tiện vận tải biển Tư ø đây chúng ta thấy chỉ tiêu giá thành củavận chuyển đư ờng biển có một số ý nghĩa kinh tế như sau:
- Giá thành vận chuyển đư ờng biển vư øa phản ánh quá trình sản xuất vư øaphản ánh năng suất lao động trong vận tải biển
- Giá thành là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trình độï tổ chư ùc sản xuất, tổchư ùc lao động, trình độ khai thác và quản lý kinh doanh sản xuất và trình đôï sư ûdụng phư ơng tiện ở xí nghiệp vận tải biển
- Giá thành vận chuyển là một trong như õng chỉ tiêu chủ yếu xác định hiệuquả kinh tế trong việc phân phối lư ợng hàng hóa vận chuyển hợp lý theo vùng kinhtế
Trang 20- Giá thành vận chuyển là cơ sở để lập kế hoạch tài chính và thư ïc hiện chếđộ hoạch toán kinh tế trong xí nghiệp vận chuyển đư ờng biển.
- Giá thành vận chuyển là cơ sở để xác định giá cả sản phẩm vận tải (giá cư ớcvận tải)
Như vậy việc định giá thành vận chuyển đư ờng biển có ý nghĩa đặc biệtquan trọng, vì việc giảm giá thành vận chuyển sẽ góp phần vào việc tăng thu nhậpcùng với việc nâng cao không ngư øng sản xuất và tiêu dùng trong cả nư ớc
Các chi phí trong sản xuất phục vụ vận chuyển đư ờng biển là tàu, vì vậy giátrị của các khoản chi phí trong quá trình kinh doanh – khai thác tàu là thành phần
cơ bản để quyết định phư ơng hư ớng và biện pháp để sư û dụng đội tàu, thư ïc hiêïnnhiệm vụ vận chuyển hàng hóa trong xí nghiệp vận chuyển để mang lại hiệu quảkinh tế cao
Vậy giá thành vận chuyển đư ờng biển là biểu hiện bằng ti ền của toàn bộcác chi phí mà xí nghiệp vận chuyển bỏ ra có liên quan tới quá trình vận chuyểnhàng hóa và hành khách Một phần giá trị của giá thành vận chuyển đư ờng biển
đư ợc biểu hiện bằng tiền trong nư ớc, một phần đư ợc biểu hiện bằng ngoại tệ
II PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH VẬN CHUYỂN
1 Giá thành vận chuyển một tấn hàng.
Giá thành vận chuyển một tấn hàng là toàn bộ chi phí cho một con tàu hoặccủa toàn bộ đội tàu chia cho toàn bộ khối lư ơ ïng hàng hóa vận chuyển đư ợc củamột con tàu hoặc của cả đội tàu trong một thời kỳ xác định, như trong một chuyến
đi, trong một năm có ý nghĩa là:
St = Ci
Qi
Trong đó: St Là giá thành vận chuyển một tấn hàng
Ci Tổng chi phí của tàu hoặc đội tàu trong thời kỳ tính toán
Qi Tổng khối lư ợng hàng hóa vận chuyển của tàu hoặc độitàu trong thời kỳ tính toán
Chỉ tiêu này đư ợc sư û dụng rộng rãi khi vận chuyển một loại hàng và khoảngcách vận chuyển là ngắn và thư ờng là ổn định, phù hợp với hình thư ùc khai thác tàuchuyến, nhất là tàu dầu Chỉ tiêu này có như ợc điểm là không xác định đư ợc loạihàng gì, giá cư ớc cho tư øng loại hàng đó và chi phí cho tư øng loại hàng đó Chỉ tiêunày chư a phân biệt đư ợc hiệu quả kinh tế giư õa các tàu và giư õa các xí nghiệp vậnchuyển
2 Giá thành vận chuyển một tấn – hải lý.
Giá thành vận chuyển một tấn – hải lý là toàn bộ tổng chi phí của một tàuhoặc cả đội tàu chia cho khối lư ợng hàng hóa luân chuyển của một tàu hoặc cả độitàu trong thời kỳ tính toán, như trong một chuyến đi, trong một năm có nghĩa là:
St hl = Ci
QiliTrong đó: St hl : Giá thành vận chuyển một tấn- hải lý trong thời kỳ tính toán
Trang 21 Ci : Tổng chi phí của tàu hoặc đội tàu trong thời kỳ tính toán.
Qili : Tổng lư ợng luân chuyển hàng hóa của tàu hoặc đội tàu trong thời kỳtính toán
Giá thành vận chuyển một tấn – hải lý là một chỉ tiêu tổng hợp thể hiện đặc trư ngnhất của ngành vận tải biển Nó biểu thị hiệu quả kinh tế tốt hay xấu của tàu vàđội tàu khi vận chuyển một tấn hàng trên khoảng cách một hải lý Chỉ tiêu này chophép đánh giá tư ơng đối chính xác trong quá trình hoạt động sa ûn xuất kinh doanh.Song nó có như ợc điểm là không đánh giá chính xác một cách toàn bộ sư ï hoạt độngcủa các tàu đối với tư øng tuyến đư ờng, đối với tư øng trư ờng hợp cụ thể
III CÁC LOẠI CHI PHÍ
1 Chi phí thuyền viên
Đây là các khoản chi phí duy trì tàu như : Lư ơng và phụ cấp lư ơng, bảo hiểmxã hội và tiền ăn thuyền viên, thư ờng chiếm khoảng 15 – 35% tổng chi phí khaithác tàu Aûnh hư ởng cơ bản của nhóm chi phí này là mư ùc lư ơng và số lư ợng thuyềnviên trên tàu, và vỳ vậy đó là quy mô tàu, hệ thống tổ chư ùc lao động và trình độthuyền viên, khu vư ïc và tầm hoạt động của tàu, cờ đăng ký tàu, điều kiện xã hộicủa nư ớc chủ tàu
2 Chi phí sữa chữa và bảo dưỡng.
Khoản này bao gồm: chi phí sư õa chư õa lớn, trung bình, thư ờng xuyên và chiphí kiểm tra bảo dư ỡng hàng ngày, thư ờng chiếm khoảng 8 – 15% tổng chi phí khaithác tàu Mục đích của việc sư õa chư õa và bảo dư ỡng tàu là duy trì tàu một cáchthư ờng xuyên ở trong tình trạng tốt, ngăn ngư øa sư ï phá hủy khác
3 Chi phí bảo hiểm tàu.
Là khoản chi phí mà chủ tàu phải chi ra để mua bảo hiểm của công ty bảohiểm Đây cũng là chế độ bồi thư ờng về kinh tế mà co âng ty bảo hiểm phải trả chochủ tàu do bị rủi ro bất ngờ xẩy ra cho tàu đã mua bảo hiểm Chi phí bảo hiểm phụthuộc vào giá trị tàu, phạm vy bảo hiểm và môi trư ờng bảo hiểm Chi phí nàychiếm khoảng 3-10% tổng chi phí khai thác
4 Chi phí vật liệu phụ tùng
Thuộc vào các chi phí này là các chi phí có liên quan đến việc mua và cungcấp vật liệu lên tàu, chi phí này thay đổi phụ thuộc vào giá trị tàu
5 Chi phí khấu hao
Trong quá trình khai thác tàu bị hao mòn như như õng tài sản cố định khác,quá trình này không liên quan gì đến tàu đổ ở cảng hay chạy trên biển
Tư ơng ư ùng với sư ï hao mòn nói trên là thuộc vào chi phí cố định Chi phí cốđịnh là như õng chi phí phụ thuộc vào thời gian mà không phụ thuộc vào hành trình.Chi phí khấu hao chiếm tư ø 12 – 15% tổng chi phí khai thác tàu
6 Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn và dầu bôi trơn.
Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn đư ợc tính dư ïa vào định mư ùc hao p hí của tàu.Việc xác định định mư ùc hao phí này cho các tàu riêng biệt là bộ phận của xí nghiệp
Trang 22tàu, cơ sở của việc tính toán này là định mư ùc hao phí ngày Nó phụ thuộc vào côngsuất máy tàu(công suất này liên quan đến t rọng tải và tốc độ tàu).
Thông thư ờng để việc tính toán gần đúng trong lập kế hoạch và trong việctính toán hiệu quả đầu tư tàu, hao phí nhiên liệu khi tàu đậu ở cảng tính tỷ lệ vớihao phí nhiên liệu khi tàu chạy trên biển Hao phí dầu nhờn và dầu bôi trơn tănggần tỷ lệ với số lư ợng nhiên liệu động lư ïc hao phí trên tàu Theo thống kê thì chiphí này chiếm tư ø 10-25% chi phí khai thác tàu, các cuộc khủng hoảng nhiên liệunăng lư ợng làm cho khoản mục này tăng lên so với bình thư ờng
7 Chi phí cảng phí và kênh phí.
Chi phí này bao gồm toàn bộ các chi phí mà tàu phải trả cho cảng về cáccông việc của cảng đối với tàu liên quan đến việc ra vào và đỗ của t àu ở cảng,cùng với các chi phí phục vụ khác, chú ý là các chi phí nói ở đây không liên quan
gì đến quá trình xếp dỡ hàng hóa Thuộc vào nhóm này là các chi phí mà tàu trảcho cảng theo trọng tải(hoặc dung tích, chiều dài ) do đó việc đỗ tàu ở cảng vềcác công viêïc liên quan đến hải quan, vệ sinh, ánh sáng, hoa tiêu, buộc cởi dây,tàu kéo
Chi phí cảng tính theo biểu cư ớc bắt buộc ở cảng đã cho, ở đây cơ sở tínhtoán chủ yếu là trọng tải thư ïc chở (DWT) hay dung tích đăng kiểm (NRT)
Chi phí trả kênh liên quan đến sư ï đi lại của tàu qua kênh biển chúng baogồm: chi phí qua kênh cùng với chi phí hoa tiêu(nếu có)
8 Chi phí về xếp dỡ hàng hóa.
Là các chi phí xếp, kiểm tra số lư ợng, kiểm tra việc xếp hàng ở hầm tàucùng với các chi phí dỡ hàng ra khỏi tàu và kiểm tra lư ợng hàng hóa phát ra Chiphí này buộc tàu chịu ở mư ùc độ khác nhau phụ thuộc vào hợp đồng vận chuye ån
Chi phí xếp dỡ hàng hóa phụ thuộc vào loại hàng hóa vận chuyển, chi phí đểxếp dỡ một tấn hàng khô, hàng đổ đống, hàng lỏng sẽ thấp hơn chi phí xếp dỡ mộttấn hàng bách hóa
- Nếu hợp đồng vận chuyển theo chuyến d ư ïa trên cơ sở “Gross times” (toànbộ thời gian) thì chi phí xếp dỡ hàng hóa hoàn toàn do chủ tàu chịu
- Nếu hợp đồng dư ïa vào điều kiện F.I.O (free in and out) thì chi phí này chủtàu không phải chịu
- Nếu hợp đồng dư ïa vào điều kiện F.D (free discharge) thì chủ tàu chịu chiphí xếp hàng lên tàu
- Nếu hợp đồng dư ïa vào điều kiện F.O.B (free on board) thì chủ tàu chịu chiphí dở hàng xuống cảng mà thôi
Tỷ trọng của các khoản chi phí xếp – dỡ hàng hóa so với tổng chi phí khaithác tàu dao động liên tục với biên độ rất lớn và rất khác nhau phụ thuộc vào hợpđồng vận chuyển hàng hóa
9 Chi phí công việc đại lý và môi giới.
Trang 23Nhiệm vụ của đại lý cảng là phục vụcác công việc của tàu ở cảng đãcho(tiến hành các công việc khác như : sắp xếp tàu vào và ra khỏi cảng, tổ chư ùcviệc xếp dỡ, dàn xếp tất cả các công việc có liên quan đến mọi cung ư ùng tàu )
Ngoài ra nhiệm vụ của đại lý cảng cũng là tìm hàng cho tàu ở hành trìnhtiếp theo hay hành trình ngư ợc lại Cũng tư ø đây chi phí đại lý của tàu phải trả ở hailoại: Các công việc liên quan đến tàu và các công việc liên quan đến môi giớihàng vận chuyển
Việc chi trả cho các công việc liên quan đến tàu thư ờng tách biệt cho sư ï vàocảng và tách biệt cho sư ï rời tàu khỏi cảng Nó đư ợc tính toán theo biểu cư ớc bắtbuộc ở cảng đã cho, biểu cư ớc này phụ thuộc vào quy mô tàu, số lư ợng hàng hóa
đư ợc xếp dỡ và phụ thuộc vào mục đích tàu vào cảng Ngư ợc lại chi phí môi giớihàng hóa vận chuyển đư ợc tính theo tỷ lệ phần trăm của tiền cư ớc vận chuyển,
cư ớc xếp dỡ hàng ở cảng đã cho và đư ợc xây dư ïng lên phụ thuộc vào hợp đồng vậnchuyển
10 Chi phí khác trong chuyến đi.
Bao gồm chi phí tiếp khách của thuyền trư ởng, chi phí vật liệu đệm lót, chiphí bảo hiểm về cư ớc vận chuyển, các loại tiền th ư ởng về giải phóng tàu nhanh,chi phí cung ư ùng nhiên liệu, dầu nhờn và nư ớc ngọt lên tàu, như õng chi phí liên quanđến làm sạch và tẩy uế tàu
11 Chi phí quản lý hành chính
Khoản chi phí này phân thành 4 nhóm chi phí sau:
- Chi phí về hành chính sư ï nghiệp của cơ quan trung tâm
- Chi phí duy trì các hoạt động của các chi nhánh của xí nghiệp vậnchuyển ở nư ớc ngoài
- Chi phí duy trì các hoạt động của các chi nhánh của xí nghiệp vậnchuyển ở trong nư ơ ùc
- Chi phí về kiến thiết, xây dư ïng cơ bản
12 Quản lý phí bao gồm các khoản mục chi phí như sau:
1 Tiền lư ơng chính và các khoản phụ cấp theo lư ơng
2 Bảo hiểm xã hội
3 Chi phí tiếp khách, công tác phí
4 Văn phòng phẩm, điện thoại, bư u điện, công văn
5 Chi phí quảng cáo, tạp chí và sách báo chuyên môn
6 Khấu hao cơ bản, sư õa chư õa lớn và sư õa chư õa thư ờng xuyên nhà cư ûa
7 Chi phí vật rẻ tiền mau hư hỏng cho bộ phận quản lý
8 Nhiên liệu và điện năng cho khu vư ïc quản lý
9 Thuế các loại
10.Các khoản chi phí khác cho bộ phận hành chính sư ï nghiệp
Quản lý phí phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : Mư ùc sống, trình độ chuyênmôn, tổ chư ùc của xí nghiệp vận chuyển, chế độ chính trị xã h ội tỷ trọng chiphí này chiếm tư ø 10 – 15% chi phí khai thác tàu
Trang 24IV TÍNH TOÁN CHI PHÍ KHAI THÁC TÀU.
1 Tính chi phí cố định khai thác tàu trong chuyến đi.
Chi phí cố định của tàu trong chuyến đi đư ợc xác định như sau:
Cch
cd = Cng
cd(tc + tđ) = Cng
cd (L/V + 2Qch /Mxdb)Trong đó:
ql : Chi phí quản lý khai thác tàu tính cho một ngày tàu
2 Tính chi phí biến đổi hoạt động của tàu trong chuyến đi.
Nhóm chi phí này bao gồm các loại sau: Chi phí lúc chạy tàu, chi phí lúc đỗtàu, chi phí xếp dỡ hàng hóa, tiền tiêu vặt
a Chi phí nhiên liệu lúc tàu chạy trong một chuyến đi.
Chi phí nhiên liệu lúc tàu chạy đư ợc xác định bằng công thư ùc sau:
Cc
nt = Cng
nl tc = Cng
nl L/VTrong đó: Cc
nt : Chi phí nhiên liệu khi tàu chạy trong một chuy ến đi
tc : Thời gian tàu chạy trên biển
L : Tổng chiều dài tàu hoạt động trong một chuyến đi
V : Tốc độ khai thác tàu
qc
nl : Mư ùc tiêu hao nhiên liệu cho một ngày có thể đư ợc xác định như sau:
qc
nl = 24.b.N/106
Trong đó: b Định mư ùc tiêu hao nhiên liệu cho một ma õ lư ïc trong một giờ
N Tổng công suất của máy tàu
b Chi phí lúc tàu đỗ ở cảng trong chuyến đi.
Chi phí tàu đỗ ở cảng bao gồm các loại chi phí: Nhiên liệu khi tàu đỗ, cầutàu,neo đậu, buộc cởi dây, đại lý và một số kho ản chi phí khác
Chi phí nhiên liệu lúc tàu đỗ: Cđ
nl = qđ
nl CgTrong đó: : Cđ
nl Chi phí nhiên liệu lúc tàu đỗ
Trang 25nl : Định mư ùc nhiên liệu khi tàu đỗ, thư ờng bằng 5% tiêu haonhiên liệu khi tàu chạy
Cg : Đơn giá nhiên liệu
c Tính chi phí xếp dỡ hàng hóa ở cảng trong chuyến đi.
Chi phí này đư ợc xác định bằng như sau:
Cch = Ch 2Qch
Trong đó: Cch : Chi phí xếp dỡ hàng hóa ở các cảng trong chuyến đi
Ch : Đơn giá trung bình tính cho một tấn hàng xếp dỡ ở các cảng
Qch : Khối lư ợng hàng hóa vận chuyển của tàu trong chuyến đi
3 Tính chi phí khai thác tàu trong chuyến đi.
Chi phí khai thác tàu trong chuyến đi đư ợc xác định như sau:
Cch = Cch
cđ + Cđ + Cxđ = Cng
cđ (tc + tđ) + Cng
nltc + Ch 2 Qch
4 Chi phí khai thác tàu trong năm.
Chi phí khai thác tàu trong năm đư ợc xác định như sau:
Cn = nch Cch
Trong đó: Cn Chi phí khai thác tàu trong năm
Nch Số chuyến hoạt động của tàu trong năm
Cch Chi phí chuyến đi của tàu
5 Tính giá thành vận chuyển khai thác tàu.
Giá thành vận chuyển đư ờng biển là chi phí vận chuyển(chi phí khai tháctàu) cho một tấn hàng vận chuyển trên một khoảng cách xác định, đơn vị đo làđồng/tấn, hoặc là chi phí vận chuyển tính cho một tấn hàng vận chuyển trên mộthải lý, đơn vị đo là đồng/tấn hải lý
Có hai cách tính như sau: - Lấy tổng chi phí khai thác tàu trong năm chia chokhả năng vận chuyển của tàu tính bằng tấn hoặc tấn hải lý trong năm, có nghĩa là:
GIÁ CƯỚC TRONG VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN
I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ GIÁ CƯỚC VA ÄN TẢI
1 Khái niệm về giá cước
Giá thành sản phẩm vận tải là biểu hiện bằng tiền của tất cả như õng chi phícủa xí nghiệp vận tải về sư û dụng tư liệu sản xuất, trả lư ơng và như õng chi phí phụcvụ khác để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vận tải Còn giá cư ớc là số tiền chủ hàng
Trang 26phải trả cho ngư ời vận tải về việc sư û dụng phục vụ của vận tải, có nghĩa giá cư ớcđóng vai trò giá cả sản phẩm vận tải.
Trong nền kinh tế thị trư ờng, giá cả luôn biến động do áp lư ïc của quan hệcung cầu Trên cơ sở đó, giá cả dao động xoay quanh giá trị và có tác dụng lập lạitrạng thái cân bằng cung cầu
Trong điều kiện kinh tế tư bản chủ nghĩa, ngư ời ta sư û dụng cư ớc vận chuyểnnhư một công cụ chính để tranh giành thị trư ờng vận tải giư õa các công ty, xí nghiệpcùng ngành hoặc khác ngành Đồng thời ngư ời ta áp dụng như õng giá cư ớc đặc biệtnhằm hạ giá vận tải đồng thời hạ gia hàng hóa đư ợc vận chuyển
Giá cư ớc dư ới chủ nghiã xã hội cũng có tác động trong hai phạm vi: nội bộvận tải và toàn bộ nền kinh tế quốc dân Aûnh hư ởng của giá cư ớc vận tải XHCNnhằm hợp lý hóa vận tải
Tư ø đây ta đi đến kết luận rằng giá cư ớc vận chuyển là biểu hiện bằng tiền củamột phần giá trị hàng hóa khi hàng hóa đó thông qua quá trình vận chuyển để bán rathị trư ờng
2 Cách tính giá cước vận chuyển hàng hóa và hành khách trong vận tả i
Trong vận chuyển hàng hóa giá cư ớc có cơ sở tính toán như sau:
f = Chl+ L + T
QTrong vận chuyển hành khách tư ơng tư ï giá cư ớc có cơ sở tính toán như sau:
f = Chl+ L + T
P
Trong đó: f là giá cư ớc vận chuyển hàng hóa, hành khách
Chl Tổng chi phí hợp lý bao gồm các khoản chi phí liên quantới quá trình sản xuất vận tải
L là lãi xí nghiệp
T là thuế nộp nhà nư ớc
Q là khối lư ợng vận chuyển hàng hóa trong chuyến đi hoặctrong năm tính toán
P số lư ợng hành khách
Giá cư ớc còn có thể tính theo công thư ùc sau:
f = S (1 + k)Trong đó: f là giá cư ớc vận chuyển
S giá thành đơn vị bình quân
k tỷ lệ lãi xí nghiệp và mư ùc thuế nộp nhà nư ớc
3 Đặc điểm của giá cước vận chuyển.
- Giá cư ớc vận chuyển không thể tăng giảm tùy ý, mà mư ùc tăng giảm đó cómột giới hạn nhất định và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, đặcbiệt là tình hình cung cầu trên thị trư ờng
Trang 27- Việc tính toán giá cư ớc đều phải dư ïa vào giá thành, song trong thư ïc tế việcxác định giá thành chính xác là một việc làm hết sư ùc phư ùc tạp và khó khăn vì nóphụ thuộc vào nhiều yếu tố chính trị kinh tế va ø xã hội.
- Giá cư ớc không thể tăng theo ý muốn của chủ phư ơng tiện, đồng thời giá
cư ớc vận chuyển cũng không thể giảm đến mư ùc tối đa theo chủ hàng, giá cư ớc thấpnhất bằng giá thành vận chuyển
II GiÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN
1 Đặc tính của thị trường cạnh tranh tự do.
Ở thị trư ờng cạnh tranh tư ï do tồn tại như õng điều kiện sau đây:
- Tồn tại khả năng to lớn của việc lư ïa chọn bạn hàng trong quan hệ mua bán
ở thị trư ờng, có nghĩa tồn tại khả năng mạnh mẽ
2 Những nhân tố ảnh hưởng đến giá cước vận tải biển.
Trong vận tải biển như õng nhân tố ảnh hư ởng đến giá cư ớc bao gồm:
- Tình hình hàng hóa như : loại hàng vận chuyển và tính chất của nó, giá trịhàng hóa, loại bao gói và khối lư ợng của nó, yêu cầu bảo quản trong quá trình vậnchuyển
- Tình hình tuyến đư ờng như chiều dài, điều kiện hàng hải, số lư ợng cảngbốc dỡ hàng trên tuyến, thời gian tàu đỗ ở cảng, mư ùc cản g phí, mư ùc kênh phí, hệ sốthay đổi hàng hóa
- Đặc trư ng kinh tế kỹ thuật của tàu bao gồm: loại tàu, trọng tải và tốc độtàu, tuổi tàu trang thiết bị tàu, thời gian tàu chạy, mư ùc chi phí khai thác, lư ợngnhiên liệu tiêu hao
- Tình hình cung cầu, điều kiện cạnh tranh trên tuyến đư ờng vận chuyển.Ngoài ra, giá cư ớc còn phụ thuộc vào chính sách kinh tế của mỗi nư ớc, cờcủa nư ớc chủ tàu và uy tín của các mối quan hệ trong ngoại thư ơng
- Việc mua bán hàng hóa của các chủ hàng có nhiều nguồn khác nhau màkhông nhất thiết phải mua bán ở trên một thị trư ờng
3 Các loại giá cước trong vận chuyển đường biển
Trong vận chuyển đư ờng biển ngư ời ta sư û dụng nhiều loa ïi giá cư ớc khácnhau, như ng phải kể đến một số loại cơ bản sau:
- Giá cư ớc vận chuyển hàng hóa cơ bản
- Giá cư ớc vận chuyển hàng hóa đặc biệt
- Giá cư ớc tàu chợ (tàu chạy chuyên tuyến)
- Giá cư ớc tàu chuyến(tàu chạy không chuyên tuyến)
- Giá cư ớc vận chuyển xăng dầu
- Giá cư ớc vận chuyển hành khách
- Giá cư ớc thuê tàu(thuê tàu chuyến và thuê tàu định hạn)
- Giá cư ớc vận chuyển Container
Tùy theo điều kiện cụ thể mà chủ hàng và chủ tàu chọn hình thư ùc giá cư ớccho phù hợp nhằm mang lại lợi nhuận tối đa cho mình
4 Giá cước tàu chuyến.
Trang 28Cư ớc tàu chuyến đư ợc áp dụng trong các hình thư ùc kinh doanh tàu khôngchuyên tuyến, chở thuê hoặc cho thuê tàu, đặc biệt đư ơ ïc sư û dụng nhiều trong vậnchuyển hàng có khối lư ợng lớn (ngũ cốc, than, quặng, xi măng, vật liệu xây dư ïng,xăng dầu ) Cư ớc tàu chuyến đư ợc xác định cho tư øng chuyến đi hoặc mỗi một lầnký kết hợp đồng chở thuê hoặc cho thuê tàu giư õa chủ tàu và chủ hàng(hoặc ngư ờithuê tàu) trong thời điểm đó trên thị trư ờng vận tải biển.
Tư ø trên ta thấy các nhân tố ảnh hư ởng đến quy mô của giá cư ớc tàu chuyếnphải kể đến là:
- Các mối quan hệ và sư ï biến động trên thị trư ờng cư ớc, hay còn gọi là quanhệ cung cầu trên thị trư ờng cư ớc
- Các nhân tố thuộc về đặc trư ng kinh tế kỹ thuật của tàu như : trọng tải, tốcđộ, loại tàu, trang trí thiết bị và động lư ïc trên tàu, tuổi tàu
- Các nhân tố thuộc về hàng hóa vận chuyển như loại hàng, điều kiện bảoquản, giá trị hàng hóa, số lư ợng hàng hóa vận chuyển
- Các nhân tố thuộc về điều kiện tuyến đư ờng vận chuyển như khoảng cách ,tình hình bến cảng (số lư ợng cảng, năng suất xếp dỡ ) quy mô và cơ cấu các loạichi phí khai thác tàu
Giá cư ớc thuê tàu chuyến không phụ thuộc vào quy mô và loại hàng vậnchuyển mà đư ợc xác định theo trọng tải hoặc dung tích của tàu Giá cư ớc thuê tàucó nhiều hình thư ùc như : thuê toàn bộ tàu, thuê toàn bộ tàu với toàn bộ thủy thủ,thuê một phần trọng tải hoặc một phần dung tích của tàu Hình thư ùc thuê tàuchuyến có thể thuê một chuyến đi, hay nhiều chuyến hoặc thuê tàu trong một thờigian nào đó, gọi là thuê tàu định hạn Cư ớc thuê tàu thư ờng đư ợc áp dụng vậnchuyển cho các loại hàng vụn như : ngũ cốc, than, quặng, dầu
Qua thư ïc tế thấy rằng khoảng cách biến động giá cư ớc tàu chuyến có biếnđộng rất lớn theo thời gian và chịu ảnh hư ởng nhiều của yếu tố chính trị, kinh tế vàxã hội
Chủ tàu thu cư ớc phí vận chuyển tàu chuyến có ba phư ơng pháp chủ yếu là:
- Tính theo khối lư ợng hàng hóa xếp xuống tàu, có nghĩa là khi tính thì tínhtheo số lư ợng hàng hóa đã ghi ở vận đơn vận tải tại cảng xuất phát
- Tính theo khối lư ợng hàng hóa dỡ khỏi tàu, tư ùc là tính theo khối lư ợnghàng hóa ở cảng đến, hình thư ùc này nhất thiết phải đếm, cân, đo Theo phư ơngpháp này chủ hàng phải trả thêm cư ớc phí cân, đong, đo, đếm và thư ờng mất nhiềuthời gian
- Tính theo khối lư ợng hàng hóa cho trư ớc theo hóa đơn mua hoặc xuất khẩuhàng hóa
Nếu chủ hàng không cung cấp hàng hóa đúng hạn thì chủ hàng phải trả tiền
cư ớc cho chủ tàu trong thời gian chờ đợi đó, gọi là cư ớc chờ đợi
Phư ơng pháp thu giá cư ớc có thể bằng bất cư ù một loa ïi tiền nào mà đư ợc sư ïđồng ý của hai bên chủ hàng và chủ tàu Ngoài ra có thể thanh toán bằng hàng hóatheo giá trị tính đổi
Trang 29Thời gian thanh toán giá cư ớc vận chuyển có thể như sau:
- Trả trư ớc toàn bộ cư ớc phí cho chủ tàu trư ớc khi khởi hành chuyến đi
- Trả một phần cư ớc phí trư ớc lúc tàu khởi hành chuyến đi tư ø 40 – 60%
- Trả toàn bộ cư ớc phí sau khi hoàn thành chuyến đi(trả trư ớc lúc dỡ hàngkhỏi tàu, trả cùng lúc dỡ hàng khỏi tàu v à trả sau khi kết thúc việc dỡ hàng khỏitàu)
5 Cước tàu chợ.
Cư ớc phí vận tải biển là một tập hợp tất cả các giá cư ớc cùng với điều kiệnvận chuyển hàng hóa cụ thể cho tư øng thị trư ờng
Tất cả các khoản cư ớc phí trong vận tải biển bằng tàu chợ đều lấy bảng cư ớccủa công hội vận tải biển làm gốc đư ợc gọi là bảng cư ớc tàu chợ
Bảng cư ớc tàu chợ mang tính chất quốc tế vì nó ràng buộc các chủ tàu củanhiều nư ớc cùng khai thác trên một khu vư ïc thị trư ờng vận tải biển Nó khôngmang tính chất giá cư ớc chính thư ùc cho tất cả các chủ tàu khai thác trên thị trư ờngvận tải biển Bảng cư ớc tàu chợ là cơ sở cho các chủ tàu khi tính cư ớc phí vậnchuyển hàng hóa bằng đư ờng biển
Bảng cư ớc tàu chợ có thể tính theo các đơn vị: tấn dung tích hoặc tấn hànghóa vận chuyển, hay giá trị của hàng hóa hoặc chiếc, kiện
Khi tính toán thu phí cư ớc vận chuyển, chủ tàu có quye àn thêm hoặc bớt cáckhoản sau đây(còn gọi là bảng phụ cư ớc):
- Nếu chủ hàng tín nhiệm và thủy chung với chủ tàu, thì chủ tàu có thể giảm
cư ớc phí cho chủ hàng tư ø 5- 10%
- Chủ tàu có quyền tăng giá cư ớc vận chuyển đối với các kiện hàng siêutrọng lớn hơn 3 tần
- Chủ tàu có quyển tăng giá cư ớc vận chuyển đối với các kiện hàng có chiềudài và chiều rộng quá cỡ
- Chủ tàu có quyền tăng giá cư ớc vận chuyển khi chi phí khai thác tăng lên
do khách quan (như chi phí về bốc xếp dỡ hàng hóa, cảng phí, xăng dầu mỡ và cáckhoản khác đều tăng) tư ø 10 – 30%
6 Cước tàu khách.
Cư ớc vận chuyển hành khách trong vận tải biển thư ờng do chủ tàu quy địnhvàthông báo cho hành khách bằng bảng giá cư ớc tàu khách bao gồm:
- Cư ớc vận chuyển hành khách các hạng
- Cư ớc hành lý
- Cư ớc giao thông tư ø địa điểm tập kết đến bêán tàu khách
- Giá cư ớc ư u tiên các loại
Giá cư ớc tàu khách trên thị trư ờng vận tải biển thế giới phụ thuộc vào sư ïcung cầu về vận chuyển hành khách Trên một số tuyến cố định, giá cư ớc vậnchuyển hành khách cũng do công hội vận tải hành khách bằng đư ờng biển quyđịnh Còn cư ớc vận chuyển hành khách du lịch, tham quan, nghỉ ngơi giải trí dochủ tàu quy định theo tình hình cung cầu thời điểm đó
Trang 30Việc thu cư ớc vận chuyển hành khách, vấn đề quan trọng nhất là quy địnhcho đư ợc các hạng giá cư ớc vận chuyển hành khách Vì mỗi hạng vé thể hiện mư ùcđộ phục vụ và tiện nghi trên tàu, vận tải hành khách là yêu cầu tính an toàn cao,sinh hoạt tên tàu thuận tiện bảo đảm sư ùc khỏe cho hành khách và phải phụ thuộcvào mư ùc sống của nhân dân ở tư øng khu vư ïc, vì thế phải phân chia các loại giá vénhằm phục vụ và kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
Giá cư ớc vận chuyển hành khách đư ợc xác định theo trọng tải của tàu, tuổitàu, kiểu tàu, đặc biệt là tốc độ của tàu Giá cư ớc đư ợc quy định cho tư øng khoảngcách và phụ thuộc vào thời gian chuyến đi hoặc thời gian mỗi chặng của chuyến đi.Để khuyến khích hành khách đi tàu biển, ngoài việc tăng nhanh trang thiết
bị kỹ thuật hiện đại, bảo đảm an toàn cho hành khách, tăng nhanh tốc độ của tàutạo mọi điều kiện để hành khách vui chơi giải trí trên tàu, cũng như phù hợp vớikhả năng tài chính của hành khách, chủ tàu áp dụng các phư ơn g pháp giảm giá
cư ớc như sau:
- Mùa đông giá cư ớc vận chuyển hành khách thư ờng giảm 10 – 20% cho cáctuyến đư ờng tàu khách cố định
- Nếu hành khách nào mua vé vư øa đi vư øa về thì đư ợc giảm 10% giá vé
- Nếu đi tập thể, tham quan, trư ờng học, xí nghiệp và trẻ em dư ới 12 tuổicũng đư ợc giảm giá cư ớc theo tư øng loại, hạng vé
Với giá cư ớc hành lý thì tính theo trọng lư ợng của hành lý hay thể tích củahành lý mà hành khách cần gư ûi
Vận tải hành khách bằng đư ờng biển hiện nay đang gặp khó khăn lớn vềvấn đề cạnh tranh với các phư ơng thư ùc vận tải hành khách khác như : đư ờng sắt,ôtô, máy bay Nguyên nhân chính là do tốc độ của tàu thủy quá chậm so với cácloại vận chuyển nói trên Xu hư ớng phát triển vận tải hành khách bằng đư ờng biểnlà tham quan du lịch, nghỉ ngơi và giải trí
III LỢI NHUẬN KHAI THÁC TÀU
1 Chỉ tiêu lợi nhuận khai thác tàu.
Bên cạnh giá thành vận chuyển, c hỉ tiêu lợi nhuận khai thác tàu là một chỉtiêu quan trọng đánh giá kết quả hoạt động vận chuyển của tàu và đội tàu Nghiên
cư ùu lợi nhuận khai thác tàu là chúng ta tiếp nhận chỉ tiêu tổng lợi nhuận và mư ùc lợinhuận khai thác tàu
Tổng lợi nhuận khai thác tàu của xí nghiệp vận chuyển là hiệu số giư õa tổngthu nhập về vận chuyển hàng hóa của xí nghiệp và tổng chi phí bỏ ra trong mụcđích vận chuyển như õng hàng hóa này Còn tỷ số giư õa tổng lợi nhuận và giá trị tàisản cố định cùng với tài sản lư u động là mư ùc lợi nhuận khai thác tàu
2 Các loại chỉ tiêu lợi nhuận khai thác tàu
Ngư ời ta phân biệt hai khái niệm lợi nhuận, đó là: lợi nhuận brutto(lợi nhuậnthô) và lợi nhuận netto (lợi nhuận tinh)
Lợi nhuận brutto bằng hiệu số giư õa thu nhập và chi phí thay đổi, còn lợinhuận netto bằng hiệu số giư õa thu nhập và tổng chi phí cố định và chi phí thay đổi
Trang 31Lợi nhuận brutto có ư ùng dụng trong việc tiếp nhận các quyết định liên quan đếnviệc khai thác tàu trong thời gian hiện tại, còn lợi nhuận netto đư ợc sư û dụng như làmột tiêu chuẩn trong việc đánh giá các quyết định mà kết quả của nó đư ợc mởrộng ra đối với thời kỳ dài hơn, trong suốt thời kỳ này thu nhập cần phải bao phủkhông chỉ chi phí thay đổi mà cũng là chi phí cố định cùng với việc đạt đư ợc lợinhuận.
Như vậy chỉ tiêu lợi nhuận khai thác này của m ột tàu duy nhất có hàng loạtkiểu dạng khác biệt, các dạng điển hình của chúng thư ờng là:
- Lợi nhuận chuyến đi khai thác tàu:
Fch Lợi nhuận chuyến đi khai thác tàu
Fn Lợi nhuận năm khai thác tàu
Ft.ng Lợi nhuận ngày khai thác tàu
Ft.tr.ng Lợi nhuận đối với một tấn trọng tải ngày
Fch Thu nhập chuyển đi khai thác tàu
Fn Thu nhập cho một năm khai thác tàu
Tkt Thời gian khai thác tàu
Dt Trọng tải thư ïc chở của tàu
tđ Chi phí thay đổi khai thác tàu trong năm
3.Tính toán lợi nhuận khai thác tàu.
a Lợi nhuận chuyến đi khai thác tàu.
Thu nhập chuyến đi khai thác tàu có thể biểu thị như là tích số của khối
lư ợng hàng hóa vận chuyển và biểu cư ớc trung bình cho một tấn hàng có nghĩa là:
Fch = f Qch = f Dt...
Trong đó: f Biểu cư ớc bình quân tính cho một tấn hàng vận chuyển trong chuyếnđi
Qch Số lư ợng hàng hóa đư ợc vận chuyển trong chuyến đi
Dt Trọng tải thư ïc chở của tàu
Hệ số lợi dụng trọng tải bình quân của tàu trong chuyến đi
Hệ số lợi dụng quảng đư ờng có hàng trong chuyến đi
Hệ số thay đổi hàng hóa trong chuyến đi
Trang 32b Lợi nhuận khai thác tàu trong năm.
Lợi nhuận khai thác của tàu trong năm là tổng lợi nhuận của các chuyến đi
đư ợc thư ïc hiện bởi tàu trong năm có nghĩa là:
Fch = Fchi - Fchi -Ccđ
chi + Ctđ
chi
Trong đó: Fch Lợi nhuận khai thác tàu trong năm
Fchi Lợi nhuận khai thác tàu ở chuyến đi thư ù i
Fchi Thu nhập khai thác tàu ở chuyến thư ù i
Ccđ
chi Chi phí cố định khai thác tàu ở chuyến thư ù i
Ctđ
chi Chi phí thay đổi khai thác tàu ở chuyến thư ù i
n Số chuyến tàu hoạt động trong năm
CHƯƠNG VKINH TẾ CẢNG BIỂN
1 Khái niệm về cảng biển
Cảng biển là một mục tiêu kinh tế có cơ cấu tổ chư ùc kỹ thuật phư ùc tạp thư ïchiện nhiều nhiệm vụ khác nhau Cảng biển như là nơi gặp nhau của các ngành vậntải khác nhau và thiết lập nên tính tổng hợp phư ùc ta ïp bao gồm nhiều bộ phận màmỗi bộ phận này thư ïc hiện như õng nhiệm vụ riêng có mục đích chuyển hàng hóa tư øphư ơng tiện vận tải biển lên phư ơng tiện tiện vận tải bộ và ngư ợc lại
Đặc tính vận tải của cảng đư ợc thể hie än đầy đủ nhất trong định nghĩa củaL.Kuzma, theo tác giả: “Cảng biển là một đầu mối vận tải liên hợp mà ở đó cónhiều phư ơng tiện vận tải khác nhau chạy qua, đó là tàu biển, tàu sông, xe lư ûa, ôtôcũng như máy bay và đư ờng ống Ở khu vư ïc cảng xuất hiện việc xếp dỡ hàng hóahoặc sư ï lên xuống tàu của hành khách giư õa các tàu biển và các phư ơng tiện vận tảicòn lại, có nghĩa là xuất hiện sư ï thay đổi phư ơng tiện vận tải trong vận chuy ểnhàng hóa và ngư ời”
Đặc tính chung của cảng biển là:
- Cảng biển thiết lập một thành phần của hệ thống vận tải của đất nư ớc và củaquốc tế
- Hoạt động kinh tế của cảng là hoạt động phư ùc tạp và liên hợp có quan hệđến các giai đọan còn lại của mắt xích vận tải
- Cảng biển thư ïc hiện các chư ùc năng vận tải đó là phục vụ hàng hóa, hànhkhách cùng với phư ơng tiện vận tải biển và bộ
- Cảng biển thư ïc hiện các chư ùc năng ngoài vận tải, như thư ơng mại, côngnghiệp và xây dư ïng thành phố, địa phư ơng
2 Phân loại cảng biển.
Trang 33Dư ïa vào như õng tiêu chuẩn khác nhau mà tư ø như õng quan điểm thông thư ờngmà có các cách phân loại cảng biển khác nhau:
- Khi chú ý đến chư ùc năng cơ bản mà cảng biển thư ïc hiện, chúng ta có thểchia cảng biển ra thành: cảng buôn, cảng khách, cảng công nghiệp, cảng cá, cảngthể thao và quân cảng
- Theo quan điểm khai thác có thể chia cảng b iển ra thành:cảng tổng hợp vàcảng chuyên dụng
- Theo quan điểm điều kiện tư ï nhiên có thể chia cảng biển ra thành: cảng tư ïnhiên và cảng nhân tạo
- Khi chú ý đến như õng điều kiện hàng hải có thể chia cảng biển ra thành:cảng có chế độ thủy triều, cảng không có chế độ thủy triều, cảng bị đóng băng vàcảng không bị đóng băng
- Theo quan điểm kỹ thuật của việc xây dư ïng cảng có thể chia thành cảngmở, cảng đóng, cảng có cầu dẫn và cảng không có cầu dẫn
- Theo quan điểm phạm vy quản lý cảng có thể chia ra: cảng quốc gia, cảngthành phố và cảng tư nhân
- Theo ý nghĩa của cảng đối với lư u thông hàng hóa thế giới, có thể chiacảng ra thành: cảng có ý nghĩa địa phư ơng, cảng có ý nghĩa khu vư ïc và cảng có ýnghĩa quốc tế
- Theo tiêu chuẩn quy mô phục vụ tàu vào cảng có thể chia cảng ra thành:+ Cảng quốc tế loại I, có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải tư ø 250.000t ấnđến 1.000.000tấn
+ Cảng quốc tế loại II hay cảng quốc gia loại I, có thể tiếp nhận tàu có trọngtải tư ø 50.000tấn đến 250.000tấn
+ Cảng quốc gia loại II, có thể tiếp nhận tàu có trọng tải đến 50.000tấn
+ Cảng quốc gia loại III, có thể tiếp nhận tàu có trọng tải đến 20.000tấn.+ Cảng quốc gia loại IV, có thể tiếp nhận tàu có trọng tải đến 10.000tấn
3 Ý nghĩa kinh tế của cảng biển.
Tư ø các định nghĩa nêu trên, ta thấy nhiệm vụ cơ bản của cảng biển là: xếpdỡ, bảo quản, đóng gói cùng với việc thư ïc hiện các công việc dồn xếp và phục vụtất cả các phư ơng tiện đến cảng với tư cách là một đầu mối giao thông Với như õngnhiệm vụ cơ bản ấy, cảng biển đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nhịp nhàngcủa nền kinh tế quốc dân, mà trư ớc hết là các lĩnh vư ïc công nghiệp khai thác, côngnghiệp chế biến, nông nghiệp, thư ơng mại
Cảng biển có thể phục vụ xếp dỡ hàng ngo ại thư ơng hàng nội thư ơng vàhàng quá cảnh Các cảng biển cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nênnhư õng điều kiện thuận lợi cho sư ï phát triển và duy trì như õng quan hệ ngoại thư ơngvới các nư ớc có biển và vỳ vậy có thể góp phần vào việc tăng lư u thông hàng hóa
Ở các nư ớc có bờ biển dài như : Nga, Mỹ, Nhật, Anh và một số nư ớc khác,các cảng biển còn đóng vai trò quan trọng trong nội thư ơng đó là phục vụ vận tải
Trang 34biển gần và xa Việc có lối ra biển và cảng biển của mình cũng là nhân tố tạothuận lợi cho sư ï phát triển của đội tàu biển quốc gia.
Việc có cảng biển của mình có thể góp phần vào việc mô giới hàng hóa quácảnh, điều này cho phép ngư ời ta tận dụng tốt hơn nư õa năng lư ïc của cảng, cácphư ơng tiện vận tải thủy nội địa
Các cảng biển và các thành phố cảng ở như õng điều kiện xác định vào đó sẽtrở nên như õng trung tâm rất thuận lợi cho việc định v ị các xí nghiệp công nghiệp.Cảng biển còn là nhân tố tăng cư ờng hoạt động của nhiều cơ quan kinhdoanh và phục vụ, cũng như các cơ quan khác như : trạm giao dịch về hàng hóa vàvận tải, hội đồng trọng tài, cơ quan đại lý mô giới, cung ư ùng tàu, giám định cơ quan
du lịch và các cơ quan dịch vụ khác
Nói đến ý nghĩa của cảng biển không thể bỏ qua vai trò của chúng đối vớikinh tế của thành phố cảng mà cũng chính là của quốc gia, trư ớc hết la ø giải quyếtcông ăn việc làm cho hàng vạn ngư ời sống ở thành phố
Cần phải nhấn mạnh rằng, vai trò của cảng biển trong hoạt động kinh tế củanhà nư ớc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : Vị trí của quốc gia đó trên bản đo à thếgiới, quy mô và sư ï phát triển kinh tế của quốc gia đó, cũng như phụ thuộc vào vị trícủa hải cảng đối với các tuyến đư ờng vận chuyển thế giới
4 Chức năng kinh tế của cảng biển.
Để phân loại chư ùc năng kinh tế của cảng biển, ta cần chia chư ùc năng theohai tiêu chuẩn, đó là tiêu chuẩn vật dụng và tiêu chuẩn không gian
Khi sư û dụng tiêu chuẩn vật dụng, có thể chia chư ùc năng cảng biển ra thành:Chư ùc năng vận tải, chư ùc năng thư ơng m ại và chư ùc năng công nghiệp, còn theo tiêuchuẩn không gian có thể chia thành: chư ùc năng xây dư ïng thành phố và chư ùc năngxây dư ïng địa phư ơng
a Chức năng vận tải
Chư ùc năng vận tải của các cảng biển có lịch sư û lâu đời cùng với sư ï xuất hiệncủa hệ thống cảng biển, tư ùc là tư ø như õng ngày đầu tồn tại của chúng
Ý nghĩa của cảng biển như là một mắt xích của ngành vận tải có thể biểuhiện bằng khối lư ợng hàng hóa xếp dỡ ở các cảng biển
Như õng dư ï đoán của nhiều nhà kinh tế ở các trung tâm nghiên cư ùu khác nhautrên thế giới là trong tư ơng lai sẽ xuất hiện sư ï tăng vận chuyển bằng đư ờng biển,liên quan đến điều này chính là sư ï tăng của lư u thông hàng hóa qua cảng biển
b Chức năng thương mại
Có thể nói rằng chư ùc năng thư ơng mại của cảng biển đư ợc sinh ra đồng thờivới cảng biển Chư ùc năng này ngày càng phát triển qua các thời kỳ và đặc biệt ởcác cảng của các nư ớc tư bản chủ nghĩa và đư ợc tăng lên một cách rõ ràng khi pháthiện ra tuyến đư ờng đến Châu Mỹ và Aán Độ
Chư ùc năng thư ơng mại của các cảng biển đư a đến việc ký kết các hợp đồngtrong quan hệ mua và bán qua công tác thư ơng mại của các cảng biển Phục vụhàng hóa về phư ơng tiện thư ơng mại là các cơ quan khác nhau như : thị trư ờng
Trang 35chư ùng khoán, như õng cuộc bán đấu giá, trạm giao dịch, bãi gư ûi hàng, ban trọng tài,hội bảo hiểm, ngân hàng
Chư ùc năng thư ơng mại của các cảng cũng bao gồm một số lư ợng lớn cácthao tác buôn bán đư ợc sắp đặt có liên quan đến quá trình vận tải dịch chuyển hànghóa qua cảng như : đóng gói dài hạn, phân loại, thay đổi bao gói, tập trung hànghóa vào container
c Chức năng công nghiệp
Chư ùc năng công nghiệp của các cảng biển cũng có lịch sư û lâu dài của mìnhbắt đầu tư ø như õng xư ởng thủ công nghiệp và các nhà máy công nghiệp
Các cảng biển đã trở thành như õng trung tâm thuận lợi của việc định vị các xínghiệp của các ngành công nghiệp khác nhau, bởi vì sư ï định vị này cho phép việctiết kiệm đáng kể chi phí vận tải mà chúng phải chi ra khi xây dư ïng các xí nghiệpnày ở miền hậu phư ơng
Việc xây dư ïng các xí nghiệp công nghiệp ở trong cảng, ở khu vư ïc gần cảngvà ở thành phố cảng có thể mang lại sư ï tiết kiệm về nhiều mặt tùy thuộc vào hoạtđộng của nhà máy thuộc phạm vi nào, nhập nguyên vật liệu, nhập khẩu bằng
đư ờng biển và xuất khẩu bằng đư ờng biển Ở đây tất nhiên là hệ thống xây dư ïngcó lợi nhất, mang lại sư ï tiết kiệm gấp đôi chi phí vận tải là hệ thống xây dư ïng mà ởđó nhà máy sản xuất bằng các nguyên liệu đư ợc nhập khẩu và đồng thời xuất khẩuthành phẩm đi bằng đư ờng biển
Như vậy có thể coi việc đặt các nhà máy công nghiệp trong cảng, hoặc ởkhu vư ïc gần cảng là sư ï sắp xếp tối ư u cho phe ùp tiết kiệm đư ợc nhiều nhất chi phívận chuyển
d Chức năng xây dựng thành phố địa phương
Chư ùc năng này nói lên mối quan hệ mang tính chất xã hội không gian giư õacảng với thành phố và giư õa thành phố với địa phư ơng, như v ậy có thể nói một cáchkhác rằng Cảng biển ảnh hư ởng lên sư ï hình thành và phát triển của thành phố cảngthông qua các hoạt động mang tích chất vận tải, thư ơng mại và công nghiệp củamình Còn thông qua việc tác động l ên thành phố cảng nó ảnh hư ởng đến sư ï hìnhthành và phát triển địa phư ơng thuộc khu vư ïc thành phố cảng
Chư ùc năng địa phư ơng nhấn mạnh mối liên quan mang tính chất xã hộikhông gian của cảng và thành phố cảng qua việc hợp tác xí nghiệp đư ợc xây dư ïng
ở thành phố với các xí nghiệp công nghiệp của cảng, việc cung cấp các sản phẩmhàng hóa đư ợc sản xuất ở thành phố cảng cho địa phư ơng và ngư ợc lại việc cungcấp các loại lư ơng thư ïc thư ïc phẩm cùng với lao động của địa phư ơng cho thành phốcảng và khu công nghiệp cảng
II TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT Ở CẢNG BIỂN
1 Khái niệm và phân loại TSCĐ ở cảng biển
Theo quan điểm lý thuyết kinh tế TSCĐ là tất cả tư liệu lao động tham giavào quá trình tạo ra sản phẩm cũng như phục vụ vật chất và phi vật chất, kể cả một
Trang 36số vật dụng có công dụng lâu năm có đặc tính sản xuất và không sản xuất, là kếtquả của sư ùc lao đôïng của con ngư ời và mang đến điểm khai thác trong thời kỳ dàiđồng thời chậm hư hỏng trong quá trình sư û dụng.
TSCĐ có một số đặc điểm là: tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình tháicủa nó đư ợc giư õ nguyên sau mỗi chu kỳ sản xuất đó, còn giá trị của nó đư ợcchuyển dần vào giá trị thành phẩm dư ới hình thư ùc khấu hao
Để nhằm mục đích so sánh và phân tích hoạt động của TSCĐ ngư ời ta phânTSCĐ thành các nhóm sau:
- Nhà cư ûa dùng vào sản xuất, văn phòng phúc lợi công cộng dùng vào mụcđích kinh tế khác
- Các công trình xây dư ïng
- Các máy hơi nư ớc và các máy phát năng lư ợng
- Các máy móc, thiết bị và vật dụng chuyên dụng
- Các thiết bị kỹ thuật
- Các phư ơng tiện vận tải
- Các dụng cụ đồ dùng, các động sản và bất động sản khác
Dư ïa vào định nghĩa và theo nguyên tắc nói chung ở trên, các bộ phận củaTSCĐ ở cảng cũng đư ợc phân loại và so sánh Theo quan điểm kỹ thuật kinh tếcảng biển, ngư ời ta chia TSCĐ ở cảng làm ba nhóm
- Các TSCĐ mang tính chất cốt yếu của cảng, đư ợc tính vào loại này là: Khu
vư ïc tàu đỗ và địa phận cảng, hệ thống đư ờng giao thông trong cảng, mạng năng
lư ợng phục vụ cảng, mạng đư ờng ống dẫn nư ớc và thoát nư ớc ở cảng, mạng liênlạc viễn thông
- Các TSCĐ tạo điều kiện cho cảng hoạt động hay còn gọi là nhóm TSCĐmang tính chất hỗ trợ Đư ợc tính vào loại này bao gồm: các thiết bị xếp dỡ và vậnchuyển trong cảng, các thiết bị và công cụ cơ giới các loại, thủy đội, các thiết bịkho bãi
- Các TSCĐ mang tính chất chung cho toàn cảng, đó là: các công trình xây
dư ïng chung, nhà văn phòng hành chính, xã hội, đời sống, y tế, văn hóa giáo dục
Đư ùng về mặt ý nghĩa và chư ùc năng của cảng trong toàn bộ quá trình sảnxuất của ngành giao thông vận tải thì TSCĐ ở cảng đư ợc chia làm hai nhóm cơbản:
- Trang thiếtbị kỹ thuật chính
- Trang thiết bị kỹ thuật phụ
a Trang thiết bị cho khâu sản xuất chính của cảng
Loại này còn gọi là trang thiết bị kỹ thuật cho công tác xếp dỡ hàng hóa ởcảng, loại này đư ợc chia làm ba nhóm:
- Trang thiết bị kỹ thuật xếp dỡ hàng hóa của cảng ở đất liền
- Kho bãi của cảng
- Trang thiết bị kỹ thuật xếp dỡ hàng hóa của cảng ở khu nư ớc
a.1 Trang thiết bị kỹ thuật xếp dỡ hàng hóa ở đất liền bao gồm:
Trang 37+ Thiết bị xếp dỡ hoạt động có tính chất chu kỳ như : cần trục chân đế, cầntrục ô tô, cần trục xích, cần trục và các loại cần trục khác.
+ Thiết bị xếp dỡ hoạt động liên tục, như băng chuyền, thang chuyền, thiết
bị hơi, thiết bị thủy lư ïc
+ Phư ơng tiện vận chuyển các loại, như ô tô, xe nâng, toa xe
+ Trang thiết bị xếp dỡ mang tính tổng hợp, tính chuyên dụng, các loại côngcụ mang hàng
a.2 Kho bãi của cảng, bao gồm:
+ Kho bãi dùng để lư u dư õ hàng hóa n gắn hạn
+ Kho bãi dùng để lư u dư õ hàng hóa dài hạn
+ Kho bãi chuyên dụng và thông dụng
+ Kho bãi tuyến tiền phư ơng và kho bãi tuyến hậu phư ơng
+ Hệ thống kho kín, kho hở và các bãi tư ï nhiên
a.3 Trang thiết bị xếp dỡ ở khu nước của cảng bao gồm:
+ Cần trục nổi các loại, xà lan, hoa tiêu, phư ơng tiện nạo vét và các loạikhác
b Trang thiết bị kỹ thuật phụ của cảng
Loại này bao gồm các trang thiết bị ở khu vư ïc nư ớc và khu vư ïc đất l iền củacảng
Trang thiết bị phụ của khu vư ïc nư ớc ở cảng bao gồm: vũng tàu, khu nư ớc,các công trình bảo vệ bờ biển và các trang bị kỹ thuật bảo hiểm, kênh lạch ở cảng,bến cảng
b.1 Vũng tàu
Là phần nư ớc của cảng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh đư ợc tính tư øphao số “Zêrô” đến đập chắn sóng, có khi đư ợc tính tư ø hải phận quốc tế đến đậpchắn sóng Ở vũng tàu, cảng thư ờng đư ợc tiến hành các công việc như sau:
- Neo đậu tàu chờ đợi để vào sâu trong cảng
- Kiểm tra vệ sinh dịch tễ
- Nhận nhiên liệu, lư ơng thư ïc, thư ïc phẩm, nư ớc ngọt tư ø cảng
- Bốc dỡ hàng hóa nguy hiểm mà loại hàng đó trong cảng không đư ợcphép bốc dỡ
- Bốc dỡ một phần hàng tư ø tàu xuống xà lan hoặc thuyền nhỏ do ảnh
hư ởng của độ sâu luồng lạch trong cảng mà tàu không thể để nguyênkhối lư ợng hàng trên đó vào cảng đư ợc
- Tận dụng thời gian trong khi chờ đợi vào cầu tàu tiến hành làm các thủtục cho tàu vào cảng Ở vũng tàu thư ờng có độ sâu tư ø 20 -40mét
b.2 Khu nước của cảng
Là phần nư ớc tính tư ø đập chắn sóng đến đất liền Khu nư ớc thư ờng
đư ợc giới hạn bởi một số thông số kỹ thuật (như chiều dài, chiều rộng, độsâu, cấp sóng )
Trang 38b.3 Các công trình ở cầu tàu và bến cảng , bao gồm bến cảng, các cầu tàu
nhô, cầu dẫn
b.4 Kênh, lạch ở cảng, đư ợc xác định bởi các phao dẫn đư ờng hoặc sông
ngòi nếu là cảng ở sâu trong đất liền
b.5 Các công trình bảo vệ và bảo hiểm của cảng , bao gồm:
- Trang thiết bị cho việc neo đậu tàu
- Đệm cập cầu
- Đập chắn sóng
Trang thiết bị phụ của khu vư ïc đất liền bao gồm: Các cầu tàu liên kết vớicảng, hệ thống đư ờng giao thông, bộ phận nạo vét luồng lạch, các công trình cấpvà thoát nư ớc, hệ thống thông tin liên lạc, mạng lư ới điện
2 Hao mòn TSCĐ ở cảng biển
Các TSCĐ ở cảng theo thời gian mất đi giá trị của chúng se õ trở nên bất lợivề mặt kinh tế hoặc mất giá trị về mặt vật lý Việc giảm giá trị dần dần của cácTSCĐ thư ờng đư ợc gọi là sư ï hao mòn Ngư ời ta phân biệt hao mòn về vật lý(vềmặt kỹ thuật) thư ờng đư ợc gọi là hao mo øn hư õu hình với hao mòn về kinh tế (về mặtgiá trị) thư ờng đư ợc gọi là hao mòn vô hình
Hao mòn hữu hình đó là sư ï hao mòn dư ïa trên sư ï thay đổi các chư ùc năng cơ
học và hóa học ban đầu của chúng, cũng như sư ï mất đi giá t rị sư û dụng Nguyênnhân của sư ï hao mòn này là việc tham gia vào quá trình sản xuất của TSCĐ, cũngnhư như õng tác động cả các điều kiện khí hậu và sinh học
Hao mòn vô hình của TSCĐ là sư ï hao mòn xuất hiện không phụ thuộc vàohao mòn hư õu hình và biểu hiện bằng việc các TSCĐ mất giá trị trư ớc khi chúngmất giá trị sư û dụng Điều này xẩy ra do sư ï không hợp thời về mặt kỹ thuật và kinhtế của các TSCĐ đang hoạt động ở cảng trư ớc tiến bộ k ỹ thuật Trong điều kiệnnhư vậy việc trư ïc tiếp khai thác TSCĐ nào đó có thể trở nên bất lợi nếu đem sosánh nó với thiết bị mới hiện đại hơn có năng suất hơn
Sư ï tham gia một cách riêng biệt của các TSCĐ vào quá trình sản xuất gâynên tình trạng là các phư ơng tiện này chuyển giá trị dần của mình sang dạng giá trịsản xuất tạo ra bởi chúng, theo mư ùc độ hao mòn về giá trị sư û dụng Quá trình này
đư ợc gọi là sư ï giảm giá của các TSCĐ
Các nhân tố gây nên sư ï giảm giá của TSCĐ là:
- hao mòn do tác động của các điều kiện khí hậu và sinh học
- hao mòn do sư û dụng phư ơng tiện
- hao mòn do tiến bộ kỹ thuật
Hai nhân tố đầu của sư ï giảm giá các TSCĐ có ý nghĩa ngang hàng với haomòn hư õu hình còn tác động của tiến bộ kỹ thuật liên quan tới hao mòn vô hình củaTSCĐ Giá trị tổng cộng của hai loại hao mòn này phản ánh qua giá trị đã khấu haovà giá trị thanh lý
Vậy khấu hao làquá trình liên tục để lấy lại các chi phí cho việc mua cácTSCĐ mà đồng thời cũng là quá trình gây vốn tiền tệ, chuẩn bị cho đầu tư trong
Trang 39tư ơng lai liên quan tới việc tái sản xuất các TSCĐ Còn giá trị thanh lý của TSCĐlàgiá trị TSCĐ khi phá dỡ và bán nó.
Trong thư ïc tế có hai phư ơng pháp tính khấu hao cơ bản, đó là:
- Phư ơng pháp tính khấu hao theo thời gian
- Phư ơng pháp tính khấu hao theo sản phẩm
Phư ơng pháp tính khấu hao theo thời gian của T SCĐ áp dụng cho các TSCĐthuộc thành phần cốt yếu của cảng, tư ùc là các TSCĐ tham gia vào quá trình sảnxuất một cách gián tiếp, mư ùc độ hao mòn của chúng không phụ thuộc trư ïc tiếp vàosản xuất phục vụ của cảng
Phư ơng pháp tính khấu hao theo sản phẩm hay theo giờ máy hoạt độngthư ờng đư ợc áp dụng cho các thiết bị xếp dỡ, phư ơng tiện vận chuyển, công cụ cơgiới khác, mà mư ùc độ hao mòn của chúng phụ thuộc trư ïc tiếp vào quy mô sản xuấtphục vụ hoặc vào số lư ợng giờ máy hoạt động
Việc định ra thời gian sư û dụng cho các TSCĐ của cảng không phải là viêïcdễ dàng, vì chúng phụ thuộc vào rất nhiều điều kiện, mà mỗi điều kiện này thayđổi thì chúng cũng thay đổi theo Như ng thư ïc tế ngư ời ta công nhận một thời giankhai thác xấp xỉ để phục vụ cho việc tính toán khấu hao và các phí tổn khác Thờihạn sư û dụng và tỷ lệ khấu hao cho các TSCĐ có thể tham khảo ở bảng số liệu sau :
Bảng thời gian sư û dụng và tỷ lệ khấu hao của một số TSCĐ ở cảng
(năm)
Tỷ lệ khấu hao (%)
1 Chắn sóng và cầu tàu hạng nặng
2 Bãi xếp hàng hạng nặng
9 Xe điện, xe nâng, xe chuyển hàng
10 Máy lật toa
83838320-302025-11120
6-106-10733
2.01.51.55.05.01.514.0
17.014.015.03.5
III TỔ CHỨC SẢN XUẤT KỸ THUẬT Ở CẢNG BIỂN
1 Tổ chức lao động ở cảng biển
Trang 40Có thể nói hình thư ùc tổ chư ùc lao động ở cảng biển của mỗi nư ớc đều cónhư õng nét khác nhau dư ïa vào hình thái và chế đôï chính trị của tư øng nư ớc, cũng nhưtrình độ và mư ùc sống của nhân dân mỗi nư ớc.
Các nư ớc xã hội chủ nghĩa có hình thư ùc tổ chư ùc lao động ở cảng biển cơ bảnlà giống nhau Quá trình sản xuất ở cảng thư ờng là liên tục, mỗi ngày làm việc baca(mỗi ca 8giờ) hoặc làm việc bốn ca (mỗi ca 6 giờ) các ca đư ợc tổ chư ùc thành mộtdây chuyền tổ chư ùc hoàn chỉnh, bao gồm công nhân cơ giới, thủ công và giao nhận.Toàn bộ công nhân trong cảng đư ợc chia làm mấy nhóm cơ bản sau:
a Công nhân trực tiếp sản xuất
Loại này bao gồm:
- công nhân bốc dỡ hàng hóa và nhân lư ïc dư ï trư õ của bộ phận này
- công nhân sư õa chư õa các bị của cảng, bộ phận hoa tiêu, neo cập tàu
- công nhân viên lao động trí óc, như các kỹ sư , nhân viên quản lý, cán bộlãnh đạo
- các loại công nhân trư ïc tiếp khác như vệ sinh, cư ùu hỏa, cấp dư ỡng, bảovệ
b Công nhân gián tiếp
Loại này bao gồm: Cán bộ công nhân viên phục vụ khách sạn, nhà văn hóa
y tế, bộ phận thông tin tuyên truyền, công đoàn và các tổ chư ùc đoàn thể khác
c Công nhân làm thuê
Loại này bao gồm: tất cả các loại công nhân làm theo hợp đồng ngắn hạnhay dài hạn trong cảng
d Công nhân học nghề
Loại này bao gồm cán bộ công nhân viên trong danh sách của cảng, như nghiện tại đang theo học thư ùc và tay nghề nhằm nâng cao năng lư ïc làm việc của họ
Để xác định số lư ợng công nhân bốc xếp hàng hóa trong cảng ngư ời tathư ờng dư ïa vào khối lư ợng hàng hóa và tính chất của nó, dư ïa vào trang thiết bị củacảng, dư ïa vào năng suất lao động cùng với thời gian làm việc của công nhân
Năng suất lao động của công nhân cảng đư ợc xác định như sau:
Pcn = Q/T hoặc là Pcn = Q.f/ TTrong đó:
Pcn Năng suất lao động của công nhân xếp dỡ trư ïc tiếp trong cảng
Q Khối lư ợng hàng hóa xếp dỡ ở cảng trong thời kỳ xác định
T Tổng thời gian hao phí của công nhân xếp dỡ trong thời kỳ nóitrên
f Cư ớc thu nhập bình quân một tấn hàng
Qua trên ta thấy các nhân tố ảnh hư ởng đến năng sua át lao động của cảng cóthể phân làm hai nhóm, đó là: Các nhân tố thuộc về mặt tổ chư ùc kỹ thuật và cácnhân tố thuộc về con ngư ời
Các nhân tố thuộc về mặt tổ chư ùc kỹ thuật có thể kể ra là: