1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dinh dưỡng học

151 739 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chủ đề 1: Khái quát chung về dinh dưỡng học - Chủ đề 2: Dinh dưỡng các chất sinh năng lượng: protein, lipid và carbohydrate - Chủ đề 3: Dinh dưỡng vitamin và khoáng chất - Chủ đề

Trang 1

DINH DƯỠNG HỌC

Trang 2

- Chủ đề 1: Khái quát chung về dinh dưỡng

học

- Chủ đề 2: Dinh dưỡng các chất sinh năng

lượng: protein, lipid và carbohydrate

- Chủ đề 3: Dinh dưỡng vitamin và khoáng

chất

- Chủ đề 4: Dinh dưỡng cân đối

Trang 3

Tài liệu tham khảo

1 Hà Huy Khôi (2004), “Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực

phẩm”, NXB Y học, Hà Nội (Thư viện Trường ĐHNT)

2 Bùi Minh Đức, Nguyễn Công Khẩn, Bùi Minh Thu, Lê

Quang Hải, Phan Thị Kim (2004), “Dinh dưỡng cận đại, độc

học, An toàn thực phẩm và sức khỏe bền vững”, Nxb Y học,

Hà Nội (Nhà sách)

3 Viện Dinh dưỡng - Bộ Y tế (2002), “Dinh dưỡng lâm

sàng”, Nxb Y học, Hà Nội (Nhà sách)

4 Nguyễn Ý Đức (2005), “Dinh dưỡng và điều trị”, Nxb Y

học, Hà Nội (Internet Va-Dieu-Tri-t11367.html#.UT3zB1fRpWg)

(http://thuvien247.net/Dinh-Duong-5 Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng (2003), “Bảng nhu cầu dinh

dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam”, Nxb Y học Hà

Nội (Thư viện Trường ĐHNT)

6 Phạn Duy Tường (2010), “Dinh dưỡng và an toàn thực

phẩm”, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội (Thư viện Trường

ĐHNT)

Trang 4

Tài liệu tham khảo

7 Nguyễn Hữu Nhân (2005), “Dinh dưỡng học”, Nxb Nông

Nghiệp, Hà Nội (Thư viện Tỉnh)

8 Nguyễn Minh Thủy (2005), “Giáo trình Dinh dưỡng người”,

Trường Đại học Cần Thơ (Internet

(http://www.ebook.edu.vn/?page=1.46&view=1046)

9 Nguyễn Thị Lâm, Nguyễn Thanh Hà (2004), “Dinh dưỡng

điều trị bệnh tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu và đái tháo đường”, Nxb Y học, Hà Nội (Thư viện Tỉnh)

10 Carolyn D Berdanier, Johanna T Dwyer, and Elaine B

Feldman (2007), “Handbook of Nutrition and Food”, CRC

Press, New York (Thư viện Trường ĐHNT)

11 Michael J Gibney, Barrie M Margetts, John M Kearney

and Lenore Arab (2007), “Public health Nutrition”, Blackwell

publishing (Thư viện Trường ĐHNT)

12 Sharon Rady Rolfes, Kathryn Pinna, Ellie Whitney (2008),

“Understanding normal and clinical nutrition”, Thomson

Wadsworth (Thư viện Trường ĐHNT)

Trang 5

TT Các chỉ tiêu đánh giá Phương pháp

đánh giá

Trọng số (%)

1 Tham gia học trên lớp (TGH) Quan sát, điểm

danh

5

2 Tự nghiên cứu: (TNC) 10

3 Viết tiểu luận Chấm tiểu luận 15

4 Hoạt động nhóm (HĐN) Trình bày báo

cáo

10

5 Kiểm tra đánh giá cuối kỳ (KTCK) Viết 10

6 Thi kết thúc học phần (THP) 50 ĐHP = TGH × tr.số + TNC × tr.số + HĐN × tr.số + KT ×tr.số + KTCK× tr.số + THP× tr.số ĐQT = TGH × tr.số + TNC × tr.số + HĐN × tr.số + KT ×tr.số + KTCK× tr.số

Trang 6

CHỦ ĐỀ 1: KHÁI QUÁT CHUNG

VỀ DINH DƯỠNG HỌC

Trang 7

• Là khoa học về sự nuôi dưỡng cơ thể

• Là sự phối hợp giữa các quá trình, qua đó con người nhận và sử dụng các chất dinh dưỡng cần thiết cho việc thực hiện các chức năng của cơ thể

để tái tạo cơ thể và phát triển cơ thể

1 KHÁI NIỆM DINH DƯỠNG

Trang 8

• Chất dinh dưỡng: Là hợp chất có trong thực phẩm mà cơ thể cần sử dụng để thực hiện một hay nhiều mục đích

• Phân loại: Chất dinh dưỡng đa lượng

và chất dinh dưỡng vi lượng

1 KHÁI NIỆM VỀ DINH DƯỠNG

Trang 9

Chất khoáng Vitamin

Chất xơ

Protein Chất khoáng Nước

(Carbohydrate) (Chất béo)

(Vitamin)

Protein Chất khoáng Nước

(Carbohydrate) (Chất béo)

CHỨC NĂNG CỦA THỰC PHẨM

Trang 10

2 Vài nét về sự phát triển của khoa học

dinh dưỡng

2.1 Lịch sử phát triển của khoa học dinh dưỡng

trên thế giới

• Hypocrate (470 - 377 TCN): Mong cho

thức ăn là thuốc và loại thuốc duy nhất là thức ăn

• Aristote (384 - 322 TCN): Chế độ nuôi dưỡng tốt thì nhiều thịt được hình thành và khi quá thừa sẽ chuyển thành mỡ, quá nhiều mỡ là

có hại

Trang 11

• Galen (129 - 199): Dinh dưỡng là một quá trình chuyển hoá xảy ra trong

tổ chức, thức ăn phải được chế biến

và thay đổi bởi tác dụng của nước bọt

và sau đó ở dạ dày, ông coi đó là một quá trình thay đổi về chất

sự chuyển hoá của các chất ở trong cơ thể được tiến hành Người ta đã xây dựng các chế độ ăn cho các loại hình lao động, chế độ ăn để bồi dưỡng cho các bệnh nhân thiếu ăn hoặc hạn chế các bệnh nhân ăn quá nhiều

Trang 12

• Các công trình nghiên cứu của Bunghe và Hopman đã nghiên cứu vai trò của muối khoáng trong dinh dưỡng

• Bằng các thí nghiệm trên chuột bạch, Lunin đã nghiên cứu vai trò của các hợp chất cần thiết cho sự sống: protein, glucid, lipid, nước và muối khoáng

• Năm 1911 khi Funck tách được vitamin B1 từ cám gạo

• Từ cuối thế kỷ XIX đến nay, hình thành các khái niệm

cơ bản và đưa ngành dinh dưỡng dần trở thành một môn học

Trang 13

2.2 Sự phát triển của dinh dưỡng học ở

Việt Nam

• Danh Y Tuệ Tĩnh (Thế kỷ XIV) là người đặt nền móng cho việc điều trị bệnh bằng ăn uống

• Hải Thượng Lãn Ông – Lê Hữu Trác (1720-1790) đã xác định rõ tầm quan trọng của vấn đề ăn so với

thuốc Theo ông có thuốc mà không

có ăn thì cũng đi đến chỗ chết

Trang 14

• Năm 1941 M Autret và Nguyễn Văn Mậu cho xuất bản

cuốn Bảng thành phần thức ăn Đông Dương gồm 200

về dinh dưỡng (1994)… là các mốc quan trọng trong sự phát triển ngành dinh dưỡng ở nước ta

• Hiện nay, trên bản đồ học thuật nước nhà, ngành dinh dưỡng đã có một chỗ đứng riêng và đang từng bước tự khẳng định

Trang 15

Nhân loại ngày nay đối phó với ba vấn

đề dinh dưỡng:

• Thiếu dinh dưỡng (Under Nutrition)

• Thừa dinh dưỡng (Over Nutrition)

• Dinh dưỡng lý tưởng (Ideal Nutrition)

3 Khái quát tình hình dinh

dưỡng hiện nay

Trang 16

Hậu quả của việc thiếu dinh dưỡng ở các nước đang phát

triển?

Trang 17

Hậu quả của việc

dư thừa dinh

dưỡng ở các nước

phát triển?

Trang 18

Tỷ lệ người bị thừa cân và béo phì ở các nước phát triển (số

liệu năm 2010)

Trang 19

4 Phương pháp đánh giá chất lượng

thực phẩm hay hàm lượng thức ăn

Năng lượng hoá học của thực phẩm có thể xác định bằng bom calori

Trang 20

4 Phương pháp đánh giá chất lượng

thực phẩm hay hàm lượng thức ăn

So sánh năng lượng tạo ra từ một lượng thức ăn ở Bom calori và ở cơ thể người?

Trang 21

Chất

Năng lượng sinh ra

Ở Bom calorie Ở cơ thể

Đơn vị năng lượng: 1Kcal = 4,184 kJ; 1kJ = 0,23 Kcal

4 Phương pháp đánh giá chất lượng

thực phẩm hay hàm lượng thức ăn

Trang 22

• Diện tích bề mặt của cơ thể sống

5 Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu

dinh dưỡng của một cơ thể

Trang 23

6.1 Chuyển hoá cơ sở (Basal Metabolic

Trang 24

Công thức tính chuyển hoá cơ sở dựa theo cân nặng

61,0W – 51 22,5W + 499 12,2W + 746 14,7W + 496 8,7W + 829 10,5W + 596

Bảng 1: Công thức tính chuyển hoá cơ sở (CHCS) theo cân nặng (W)

Trang 25

Bài toán 1:

- Tính CHCS cho sinh viên (SV) nam lớp CTP533, độ tuổi 18-24, có trọng lượng trung bình W = 54kg, nữ có

Trang 26

Khẩu phần dinh dưỡng của người Việt

nam do Bộ Y tế khuyến nghị

Nhóm tuổi Năm Cân nặng

(kg)

Chiều cao (m)

Năng lượng (kcal/ngày)

Trang 28

6.2 Lao động thể lực:

Dựa vào tính chất, cường độ lao động thể lực người ta xếp các loại nghề nghiệp thành 4 nhóm như:

- Lao động nhẹ: Nhân viên hành chính, các nghề lao động trí

óc, nội trợ, giáo viên

- Lao động trung bình: Công nhân xây dựng, nông dân, nghề

cá, quân nhân, sinh viên

- Lao động nặng: Một số nghề nông nghiệp, công nhân công nghiệp nặng, nghề mỏ, vận động viên thể thao, quân nhân thời

kỳ luyên tập

- Lao động đặc biệt: Nghề rừng, nghề rèn

Trang 29

• Nhu cầu năng lượng cả ngày theo lao động được tính theo công thức:

• QTS = QCS × hệ số chuyển đổi theo lao động

QTS = QCS × k (k là hệ số chuyển đổi theo lao động)

* Tính nhu cầu năng lượng cả ngày

1,56 1,61 1,82

Bảng 2: Hệ số tính nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành theo chuyển hoá cơ sở

Trang 30

Bài toán 2:

Tính nhu cầu năng lượng của một nhóm sinh viên (SV) nam lứa tuổi 18 – 30, cân nặng trung bình W = 54kg

Trang 31

 Dựa vào chỉ số khối của cơ thể sống:

Tổ chức Y tế thế giới (1985) khuyến nghị là chỉ số khối

cơ thể (Body Mass Index, BMI), trước đây còn gọi là

Trong đó: W là cân nặng tính theo kg

H là chiều cao tính theo m

Theo tổ chức Y tế thế giới thì chỉ số BMI ở người bình

thường nên nằm trong khoảng 18,5-25 ở cả năm và nữ

Theo kết quả nghiên cứu của Viện dinh dưỡng, chỉ số BMI

ở người Việt nam 26-40 tuổi: nam là 19,72 ± 2,81, nữ 19,75

± 3,41

7 Tiêu chuẩn cân đối với một cơ thể sống

Trang 32

Tính theo Lorentz (chỉ tính cho

người cao tuổi)

Cân nặng lý tưởng (kg) được tính như sau:

+ Đối với nam: P = h – 100 – (h – 150)/4

Trang 33

VẤN ĐỀ 2: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG

SINH NĂNG LƯỢNG: PROTEIN,

LIPID, CARBOHYDRATE

Trang 34

 Chức năng của dinh dưỡng protein

Protein có 3 chức năng chính:

 Cấu trúc

 Điều tiết

 Cung cấp năng lượng

2.1 Dinh dưỡng protein

Trang 35

* Cách thức 1: Dựa theo nhu cầu năng lượng

+ Năng lượng do protein cung cấp

theo lý thuyết là:

+ Nhu cầu về lượng protein tính theo lý thuyết:

Do 1g protein cung cấp năng lượng 4 Kcal, nên:

 Nhu cầu về dinh dưỡng protein

Q

4

P P

Q P

Trang 36

+ Nhu cầu protein từ thức ăn cung cấp từ thực tế:

+ Nhu cầu về thực phẩm có chứa protein:

Trang 37

+ Người bình thường nhu cầu tối thiểu 0,75g protein /

kg TT / ngày (nên dùng 1g protein / kg TT / ngày)

+ Đối với phụ nữ mang thai nhu cầu protein lớn hơn

so với người bình thường là 10g protein / ngày

+ Đối với phụ nữ cho con bú nhu cầu protein lớn hơn

so với người bình thường là 15g protein / ngày

+ Riêng ở trẻ em, 0 – 12 tháng tuổi nhu cầu 1,5 – 2,3g protein / kg TT / ngày và 1 – 3 năm nhu cầu 1,5 – 2,0 g

protein / kg TT / ngày

* Cách thức 2: Dựa vào khuyến nghị của WHO

Trang 39

Bệnh lý liên quan đến dinh

dưỡng protein

 Khi thiếu protein?

 Khi thừa protein?

Trang 40

Bệnh lý liên quan đến dinh dưỡng

protein

Trang 41

Bệnh lý liên quan đến dinh dưỡng

protein

Trang 42

TIÊU HÓA, HẤP THỤ VÀ CHUYỂN HÓA PROTEIN

Trang 43

Ttttieeu

Trang 44

• Có hai yếu tố chính ảnh hưởng đến giá trị

dinh dưỡng của protein:

 Khả năng tiêu hóa protein của cơ thể

 Thành phần các acid amin

Giá trị dinh dưỡng của protein

Trang 45

Chất lượng protein của một số thực phẩm

Loại thực phẩm a.a hạn chế NPU Chỉ số hoá học

Trang 46

Thức ăn nguồn gốc thực vật:

- Nhóm ngũ cốc

- Nhóm đậu đỗ

- Nhóm rau và hoa quả

Thức ăn nguồn gốc động vật:

Trang 47

DINH DƯỠNG LIPID

Trang 48

Lecithin HDL

LDL VLDL Chylomicron

LIPID

Lipid phức tạp Lipid đơn giản Lipid dẫn xuất

Phospholipid Lipoprotein Vitamin D

Sterol

Phân loại lipid

Trang 49

- Lipid cung cấp các acid béo thiết yếu

- Nâng cao giá trị cảm quan của thức ăn

- Cung cấp nguồn năng lượng cao cho cơ thể

 Vai trò của dinh dưỡng lipid

Trang 50

 Cách 1: Khẩu phần lipid tính theo năng

lượng

- Nhu cầu năng lượng về lipid:

- Nhu cầu lipid tính theo lý thuyết:

(Kcal/người, ngày) 100

) 18 15

( 

TS L

Q Q

9

L L

Q P

LT  (g/người, ngày)

Nhu cầu về dinh dưỡng lipid

Trang 51

Nhu cầu về dinh dưỡng lipid

Trang 52

 Cách 2: Khẩu phần lipid tính theo khuyến

1,2 1,5

Người lớn tuổi

- Không lao động chân tay

- Có lao động chân tay

0,7 1,2

0,5 0,7

Nhu cầu về dinh dưỡng lipid

Trang 53

Bài toán: Tính nhu cầu dầu ăn cho sinh viên (SV) nam, biết trọng lượng trung bình của SV là W = 54 kg, dầu ăn có

hàm lượng lipid là 98%, hệ số hấp thụ (HSHT) của lipid từ dầu ăn là 90%, sinh viên nam có độ tuổi từ: 18 – 24

Trang 54

TIÊU HÓA, HẤP THỤ VÀ

CHUYỂN HÓA LIPID

Trang 56

 Bệnh lý liên quan đến dinh

dưỡng lipid

 Thiếu lipid?

 Thừa lipid?

Trang 57

 Nguồn dinh dưỡng lipid

- Nguồn lipid động vật?

- Nguồn lipid thực vật?

Trang 58

2.3 Dinh dưỡng carbohydrate

tan trong nước

Hòa tan trong nước Đường Tinh bột

Trang 59

Vai trò của dinh dưỡng

Trang 60

- Lactose giúp một số vi sinh vật phát triển trong ruột Các vi sinh vật này

có thể tổng hợp các vitamin B

- Lactose giúp hấp thụ tốt calci và

phospho

- Vai trò bảo vệ gan và giải độc

- Vai trò của các chất xơ?

Vai trò của dinh dưỡng

carbohydrate

Trang 61

Các chất xơ Nguồn gốc

Xơ, sợi không hòa tan

1 Cellulose - Các loại hạt chưa tinh chế

- Phần già của rau xanh 2.Hemicellulose - Ngũ cốc chưa tinh chế

- Một số loại rau rau quả

3 Lignin Phần già của các loại rau xanh

Sợi hòa tan

1 Pectin Có trong các loại quả và trong phần

non của rau xanh

2 Gums Có nhiều trong hạt của các loại cây

Trang 62

 Nhu cầu dinh dưỡng carbohydrate

• Nhu cầu năng lượng carbohydrate:

Q P

Trang 64

TIÊU HÓA, HẤP THỤ VÀ

CHUYỂN HÓA CARBOHYDRATE

Trang 66

 Nguồn dinh dưỡng

carbohydrate

?

Trang 67

Bài toán 4:

Tính nhu cầu thịt nạc của heo, gạo, dầu ăn cho

nam sinh viên có cân nặng trung bình 50kg

Biết:

- Thịt nạc có hàm lượng protein là 20%, lipid là

15%, HSHT của protein thịt là 80%, HSHT của lipid

Trang 68

VẤN ĐỀ 3 DINH DƯỠNG VITAMIN

VÀ KHOÁNG CHẤT

Trang 69

3.1 Vitamin

Định nghĩa:

- Là hợp chất hữu cơ có trọng lượng phân tử tương đối nhỏ

- Có trong cơ thể với số lượng rất ít

Đa số VTM là thiết yếu

- Tham gia cấu trúc nhiều enzyme

- Không sinh năng lượng (tham gia vào quá trình giải phóng NL của 3 chất dd sinh NL)

Trang 70

2 Nhóm vitamin tan trong nước: B1 (Thiamin), B2

(Riboflavin), B3 (PP hay Niacin), B5 (acid

pantotenic), B6 (piridoxin), B8 (biotin), B9(acid folic), B12 (cobalamin) và VTM C (acid ascorbic)

Trang 71

Đặc điểm

Lượng vitamin mất đi tỷ lệ với:

1 Nhiệt độ cao

2 Cường độ ánh sáng mặt trời

3 Diện tích tiếp xúc với không khí

4 Thời gian bảo quản

5 Quá trình chế biến

Trang 72

Một số nguy cơ gây thiếu vitamin

Thiếu mức cung cấp từ thức ăn

- thực phẩm được tinh chế quá kỹ

- vitamin bị phá hủy trong quá trình chế biến, bảo

quản (thực phẩm được đóng hộp khử trùng, sấy ở

nhiệt độ cao, xử lý trong môi trường acid hay base

mạnh, …)

- thực phẩm bị lên men, lên mốc

- do chế độ ăn kiêng

Do khả năng hấp thu và đồng hóa bị rối loạn

- do rối loạn tiêu hóa

- do các chất cản trở hấp thu vitamin

Do cơ thể thiếu khả năng tổng hợp vitamin

Do nhu cầu vitamin của cơ thể tăng đột biến

Trang 74

Một số VTM hiện nay không

được gọi là VTM nữa

VTM B4, B10, B11,

B13, B15

Trang 75

Vitamin A (Retinol)

Vitamin A được tìm ra năm 1909, bởi Mc Collum

và Davis, năm 1931 các nhà khoa học mới tìm

ra được cấu trúc hóa học của nó

Trong cơ thể người và động vật, vitamin A tồn tại dưới một số dạng hoạt động: aldehyd

(retinal), acid (retinoic acid), rượu (retinol), dạng

este (retinyl)

Trang 76

Ở thực vật: không có vitamin A, chỉ có

carotenoid-tiền chất của vitamin A

Phần lớn các loại carotenoid được tìm thấy là: caroten, β-caroten, β-crytoxanthin, lycopen, lutein, zeaxanthin

α-1 retinol = ?β caroten

Trang 77

Các loại thực phẩm có chứa vitamin A

Thức ăn động vật: có trong gan (dầu gan cá), lòng

đỏ trứng, bơ, hoặc được tăng cường vào thực phẩm như margarin

Trong các loại rau quả: quả mơ, củ cải, cà rốt, cà

chua, cần tây, bí đỏ, ớt, nhiều loại quả chín, hạt ngô

vàng, khoai lang

Vitamin A không ổn định (bị phá hủy) khi có mặt của ánh sáng, acid và tác nhân oxi hóa

Trang 78

Vai trò của vitamin A

Có vai trò quan trọng đối với chức phận

thị giác

Duy trì tình trạng bình thường của biểu

Tác dụng kháng nhiễm trùng

Có vai trò quan trọng trong quá trình

tăng trưởng (tham gia vào việc sx

collagen)

Biểu hiện bệnh khi thiếu VTM A mức độ

tăng dần: quáng gà, khô giác mạc, loét

nguyễn giác mạc, sẹo giác mạc

Trang 79

Nhu cầu vitamin A trong dinh dưỡng

Thanh thiếu niên nam 13-19 tuổi

Thanh thiếu niên nữ 13-19 tuổi

Người trưởng thành nam

Người trưởng thành nữ

Phụ nữ có thai

Phụ nữ cho con bú

350-400 350-400 500-800 700-900 900-1000 800-1000 800-900 800-900 900-1000 1300-1400

Ngày đăng: 10/02/2015, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Công thức tính chuyển hoá cơ sở (CHCS) theo cân nặng (W) - dinh dưỡng học
Bảng 1 Công thức tính chuyển hoá cơ sở (CHCS) theo cân nặng (W) (Trang 24)
Bảng 2: Hệ số tính nhu cầu năng lượng cả ngày của người  trưởng thành theo chuyển hoá cơ sở - dinh dưỡng học
Bảng 2 Hệ số tính nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành theo chuyển hoá cơ sở (Trang 29)
Bảng 5.8 Hàm lượng sắt trong một số thực phẩm - dinh dưỡng học
Bảng 5.8 Hàm lượng sắt trong một số thực phẩm (Trang 106)
Bảng 3.4. Nhu cầu một số chất DD cho bà mẹ có  thai và cho con bú (Viện Dinh dưỡng, 2005) - dinh dưỡng học
Bảng 3.4. Nhu cầu một số chất DD cho bà mẹ có thai và cho con bú (Viện Dinh dưỡng, 2005) (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w