Cung cấp những kiến thức nền tảng, các thao tác kỹ thuật được ứng dụng trong CNSH tế bào ở người và động vật Cung cấp những thành tựu của ngành CNSHĐV đã được ứng dụng trong thực tiễ
Trang 1BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 2 Cung cấp những kiến thức nền tảng, các thao tác kỹ thuật được ứng dụng trong CNSH tế bào ở người và động vật
Cung cấp những thành tựu của ngành CNSHĐV đã được ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống và sự phát triển của CNSHĐV trong tương lai
MỤC TIÊU
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4 Công nghệ sinh học động vật (CNSHĐV): Là những kỹ thuật CNSH
tiến hành hoặc ứng dụng trên đối tượng người và động vật
KHÁI NIỆM
Trang 51 Giới thiệu chung
2 Nuôi cấy tế bào động vật
Trang 61 Quan niệm duy tâm siêu hình về sự sống:
Thuyết tự sinh
Thuyết sinh lực luận
Thuyết tiền thành luận
nguồn gốc sự sống là bí hiểm
và không thể nhận thức được
LỊCH SỬ SINH HỌC
Trang 72 Sinh học thời kỳ cổ đại Hy Lạp (kỷ nguyên Olympic)
Phổ biến triết học duy lý (rationalism): Thế giới khách quan là có thể
tìm hiểu được
Alkmeon (600TCN): đã giải phẫu động vật và mô tả các cơ quan đúng
với thực tiễn quan sát được
Hyppocrat (460-337 TCN): nghiên cứu nhiều về hệ thần kinh
LỊCH SỬ SINH HỌC
Trang 83 Sinh học thời kỳ cổ đại Aristote (384-322 TCN)
Aristote đặt cơ sở cho thuyết tiến hóa,
cho khoa động vật học
LỊCH SỬ SINH HỌC
Trang 94 Sinh học thời cổ đại La Mã (kỷ nguyên xây dựng thành phố 21-4-773 TCN)
Dioscoride (thế kỷ I): sưu tầm và mô tả trên 600 loài thực vật – đặt nền
móng cho nghành dược liệu học
Gaius Plinius: Biên soạn bách khoa toàn thư sưu tầm tất cả các thành
tựu của lịch sử tự nhiên từ thời cổ đại
Claudius Galenus: Mô tả cấu tạo nhiều động vật khác nhau – đóng vai
trò lớn cho sự phát triển của y học
LỊCH SỬ SINH HỌC
Trang 105 Sinh học thời Trung Cổ (500-1500 SCN)
LỊCH SỬ SINH HỌC
God is a person who created (brought into existence all material and spiritual
substance), and that, out of the created material, He personally formed the worlds and each creature therein (Genesis 1:1; 2:7, 19)
God created man, animals, fish, fowls, and plants to reproducethemselves after their own kind (Genesis 1:20-31; 2:5-7, 19-25)
Trang 116 Sinh học thời đại Phục Hưng (XIV-XV)
Ngành khoa học Giải phẫu, Sinh lý học phát triễn vượt bậc
Mondino de Louici (1275- 1326): xuất bản cuốn sách về giải phẫu
người Các công trình nghiên cứu đều gắn với thực tiễn đời sống
Leonard de Vinci (1452-1519): vận dụng cái đẹp của cơ thể sống vào
điêu khắc và hội họa
LỊCH SỬ SINH HỌC
Trang 127 Sinh học thế kỷ XIX
Sinh học mới trở thành ngành khoa học thực sự thể hiện bằng ba phát minh sinh học quan trọng của thế kỷ:
Học thuyết tế bào (Matthias Schleiden và Theodor Schwann - 1838- 1839)
Học thuyết tiến hóa (Charles Darwin – 1859)
Khái niệm về gen và di truyền (Mendel – 1865)
LỊCH SỬ SINH HỌC
Trang 138 Khoa học sinh hoc thế kỷ XX
Sinh học phát triển theo hướng tổng hợp liên kết các chuyên ngành để cho ra đời ngành sinh học phân tử và công nghệ sinh học
Mô hình cấu trúc của phân tử DNA (Watson and Crick)
Phát hiện ra các enzyme giới hạn (Restriction Enyme)
LỊCH SỬ SINH HỌC
Trang 149 Khoa học sinh học thế kỷ XXI:
Một số giải Nobel thuộc lĩnh vực Y – Sinh học thế kỷ XXI
LỊCH SỬ SINH HỌC
Trang 15THÀNH TỰU ĐIỂN HÌNH
Trang 16DOLLY, FIRST MAMMAL CLONED
FROM AN ADULT CELL
Trang 17TRANSGENIC CLONES
Britain grants embryo cloning patent
and became the first country in the
world to grant a patent covering
cloned early-stage human embryos
The decision ignited new
controversy among biotechnology
critics even though the Geron
Corporation, the company licensed
to use the patent, has no intention
of creating cloned humans
Trang 18TRANSGENIC CLONES
Trang 19The first two cats cloned by chromatin transfer
Trang 20TRANSGENIC CLONES
Cloned transgenic animal containing red fluorescent protein
Trang 21TRANSGENIC CLONES
GloFish, originally developed in Singapore as a way to monitor water pollution The normally black-and-silver zebrafish was turned green or red by inserting various versions of the GFP gene
Trang 22MOUSE “KNOCK-OUT” TECHNOLOGY
GENE TARGETING
p27 knockout mouse
p27 knockout mouse is bigger than the control
This is not due to obesity, but the skeletal structure is increased in size (everything about the mouse is larger)
Trang 23MOUSE “KNOCK-OUT”
TECHNOLOGY
GDF8 (Myostatin) knockout mouse
Over twice the muscle mass of a wildtype mouse
normal knockout
Trang 24ASSISTED REPRODUCTIVE
TECHNOLOGIES
Trang 25Monoclonal Antibodies
Trang 26TẾ BÀO GỐC
Trang 27GENE THERAPY
Trang 29VẬT LIỆU Y SINH
Trang 30ÔN KIẾN THỨC
Trang 31NUÔI CẤY TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Trang 32III Kỹ thuật nuôi cấy mô và TBĐV
1 Nuôi cấy mô là gì?
trên các bình/đĩa bằng plastic/thủy tinh
• In the body = in vivo
• On plastic or glass = in vitro
• Nuôi trong tủ ấm với cùng nhiệt độ với cơ thể
trưởng và phát triển
Trang 33III Kỹ thuật nuôi cấy mô và TBĐV
2 Các cấp độ nuôi cấy mô và TBĐV:
trường nuôi cấy
phù tế bào được nuôi cấy in vitro
Trang 353 Các kiểu nuôi cấy TBĐV
a Nuôi cấy sơ cấp (Primary Culture)
• Là quá trình tách tế bào từ mô và nuôi trong điều kiện in vitro
• Tế bào bắt nguồn trực tiếp từ mô đã biệt hóa gọi là tế bào sơ cấp
(primary cell) Việc nuôi cấy các tế bào giai đoạn này gọi là
nuôi cấy sơ cấp (primary culture)
• Sự phát triển ra của các mô trong nuôi cấy
• Tách thành tế bào đơn (bằng enzyme hay cơ học)
Trang 36Tách tế bào bằng phương pháp cơ học
Trang 37Tách tế bào bằng gradient nồng độ
Trang 38Tách tế bào bằng gradient nồng độ
Trang 393 Các kiểu nuôi cấy TBĐV
b Nuôi cấy thứ cấp (subculture / secondary culture) là giai
đoạn tiếp theo của nuôi sơ cấp
• Cấy chuyền (or passage, or transfer) từ nuôi cấy sơ cấp
• Có hai kiểu dòng tế bào khi nuôi cấy:
• Dòng tế bào (Cell line): một quần thể giống hệt nhau bắt nguồn từ một tế bào ban đầu
• Dòng tế bào liên tục (continued cell line/ establish cell line): là dòng tế bào nuôi cấy trong điều kiện in vitro qua nhiều thế hệ và có thể duy trì khả năng phân bào trong một thời gian rất dài, có khi là vĩnh viễn mà không thay đổi đặc tính
Vd: CHO, Hela, Vero
Trang 40Common cell lines
• Human cell lines
• -MCF-7 Breast cancer
• HL 60 Leukemia
• HEK-293 Human embryonic kidney
• HeLa Henrietta Lacks
• Primate cell lines
• Vero African green monkey kidney epithelial cells
• Cos-7 African green monkey kidney cells
• And others such as CHO from hamster, sf9 & sf21 from insect cells
Trang 41
3 Các kiểu nuôi cấy TBĐV
c Nuôi cấy đơn lớp (monolayer culture):
thể để sinh trưởng và phát triển
• Tế bào thu từ các mô rắn (lungs, kidney), endothelial, epithelial, neuronal, fibroblasts
Trang 423 Các kiểu nuôi cấy TBĐV
d Nuôi cấy huyền phù (Suspension culture)
cụ hay thiết bị nuôi cấy
microcarrier
Trang 45The stages of cell adhesion and induction of the intermediate adhesive state by matricellular proteins During the process of adhesion, a cell undergoes attachment, spreading, and the formation of stress fibers and focal adhesions With each stage the adhesive strength of the cell increases We define de-adhesion as the transition from strong adherence to intermediate adherence, as characterized by the disassembly of stress fibers
Trang 463 Các kiểu nuôi cấy TBĐV
e Các kỹ thuật khác liên quan đến nuôi cấy TBĐV:
limiting dilution)
Trang 484 Các pha phát triển tế bào nuôi cấy
Trang 49Cell viability
• Cell viability is determined by staining the cells with trypan blue
• % of viable cells= Nu of unstained cells x 100/total nu of cells
Trang 51IV Nuôi cấy TBĐV
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của nuôi cấy tế bào
Trang 52IV Nuôi cấy TBĐV
2 Điều kiện thích hợp
• Pha rắn:
Trang 53IV Nuôi cấy TBĐV
Trang 54IV Nuôi cấy TBĐV
Trang 55VI Thiết bị và dụng cụ NC TBĐV
Trang 56VI Thiết bị và dụng cụ NC TBĐV
Trang 57VI Thiết bị và dụng cụ NC TBĐV
Trang 58VI Thiết bị và dụng cụ NC TBĐV
Trang 59VI Thiết bị và dụng cụ NC TBĐV
Trang 60VII Kiểm soát nhiễm
Trang 62IX Điều kiện làm việc vô trùng
Trang 65BÀI 3: CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ
SINH SẢN
Trang 66Định nghĩa
Trang 67TẾ BÀO SINH DỤC ĐỰC: TINH TRÙNG
Trang 68TẾ BÀO SINH DỤC ĐỰC: TINH TRÙNG
Trang 71II Kỹ thuật chuẩn bị giao tử
gradient tỷ trọng
Trang 72II Kỹ thuật chuẩn bị giao tử
II 1 Chuẩn bị trứng
Trang 73a Thu nhận trứng
• Từ ống dẫn trứng sau khi rụng
• Từ nang trứng:
Phương pháp chọc hút: dùng kim tiêm chọc vào nang trứng rồi hút trứng (18G, 5ml)
Phương pháp rạch múc: dùng dao phẫu thuật rạch nang trứng để múc dich có chứa trứng
Phương pháp cắt nghiền buồng trứng: buồng trứng được cắt nhỏ bằng kéo và lọc lấy
tế bào trứng
Trang 74b Quan sát và phân loại trứng
• Sự xuất hiện của thể cực thứ nhất
Trang 76c Nuôi trứng trưởng thành
Trang 77II Kỹ thuật chuẩn bị giao tử
II 2 Thu nhận tinh trùng
Trang 78a Thu nhận tinh dịch
Trang 79b Đánh giá tinh dịch và tinh trùng
Trang 81c Thu nhận tinh trùng
Cho kỹ thuật vi thụ tinh
• MESA (Microsurgical Epididymal Sperm Aspiration): thu tinh trùng từ mào tinh bằng vi phẫu thuật
• PESA (Percutaneous Epididymal Sperm Aspiration): thu tinh trùng từ mào
tinh bằng cách xuyên kim qua da
• TESA (Testicular Sperm Aspiration): thu tinh trùng từ tinh hoàn bằng
Trang 82MESA
Trang 83III Kỹ thuật hỗ trợ sự thụ tinh
1. Dẫn tinh trùng nhân tạo (Artificial insemination – AI)
2. Thụ tinh in vitro (In Vitro Fertilization – IVF)
3. GIFT (Gamete intrafallopian transfer)
4. Vi thụ tinh (Microinsemination)
Trang 841 Dẫn tinh trùng nhân tạo
(Artificial insemination – AI)
vào cơ quan sinh dục của con cái (đã được chuẩn bị trước cho việc nhận tinh)
- ITI (IntraTubal Insemination):
bơm tinh trùng vào ống dẫn trứng
- IFI (IntraFollicular Insemination):
bơm tinh trùng vào vòi trứng
- ICI (IntraCervical Insemination):
bơm tinh trùng vào cổ tử cung
- IUI (IntraUterine Insemination):
bơm tinh trùng vào tử cung
Trang 852 Thụ tinh in vitro
(In Vitro Fertilization – IVF)
Trang 86• Là quá trình kết hợp giữa tinh trùng với trứng để tạo ra hợp tử, được thực hiện bên ngoài cơ thể mẹ, tại phòng thí nghiệm
(trong đĩa petri, ống nghiệm, ống mao quản và cọng rạ…)
- thiểu năng tinh trùng nặng
- thiểu năng tinh trùng nhẹ đã thất bại với nhiều chu kỳ IUI
- Không có tinh trùng, phải lấy tinh trùng ở mào tinh, tinh hoàn
- Tắt vòi trứng
2 Thụ tinh in vitro
(In Vitro Fertilization – IVF)
Trang 87Môi trường thụ tinh in vitro
• Cơ chất năng lượng: glucose, pyruvate, lactate
• Muối
Trang 88Đánh giá kết quả thụ tinh
Trang 893 GIFT (Gamete intrafallopian transfer)
và lọc sạch vào vòi dẫn trứng với sự hỗ trợ của nội soi bụng
Trang 903 GIFT (Gamete intrafallopian transfer)
xảy ra sự thụ tinh tự nhiên
Tỷ lệ thành công ở GIFT (25-30%), IVF (15-30%)
• Bất lợi:
• Tốn kém
• Không trực tiếp theo dõi quá trình thụ tinh
Trang 914 Vi thụ tinh (Microinsemination)
Trang 924 Vi thụ tinh (Microinsemination)
Trang 93IV Cấy truyền phôi
Trang 941 Nguồn phôi
• Người: phần lớn tạo ra từ in vitro
• Động vật: từ con giống tốt sau khi thụ tinh in vitro hay in vivo
• Chọn con cái tốt, tiến hành siêu rụng trứng
• Tuyển chọn nguồn tinh trùng
• Thụ tinh:
- Giao phối tự nhiên
- Dẫn tinh nhân tạo
• Thu nhận phôi:
- Gội rửa lấy phôi thông qua phẫu thuật
- Gội rửa lấy phôi không thông qua phẫu thuật
Trang 952 Nuôi phôi
• Điều kiện nuôi cấy:
• Nồng độ Oxy, CO2
• pH, nhiệt độ, ánh sáng
• Thể tích giọt ủ
Trang 963 Cấy phôi
• Là kĩ thuật thu nhận phôi từ bộ phận sinh dục của cá thể cái để cấy vào tử cung của con cái nhận, nhằm tiếp tục hoàn thành quá trình mang thai và sinh con
- Chuẩn bị phôi
- Chuẩn bị con nhận phôi
- Cấy truyền phôi vào con cái nhận
Trang 97Chọn lọc phôi
• Loại rất tốt: phát triển đúng với lịch trình sinh lý, hình thái quan sát chuẩn Khối phôi bào phân chia đều, rõ, đậm màu, liên kết chặt chẽ Màng zona pellucida tròn đẹp
• Loại tốt: cơ bản phôi có sự phát triển đúng với lịch trình sinh lý,
đủ kích thước và số lượng Các phôi tương bào không đều,
không đẹp nhưng có sự liên kết chặc chẽ
• Loại trung bình: các phôi liên kết thiếu chặc chẽ Kích thước
phôi bào không đều, nhỏ hơn bình thường Màng trong suốt
không đều
Trang 98Chuyển phôi
• Đặt một phôi vào ống dẫn trứng
Trang 99Chuyển hợp tử (zygote intrafallopian transfer – ZIFT):
trợ của siêu âm
Trang 100V Một số kỹ thuật liên quan
• Đông lạnh phôi: chọn phôi, môi trường đệm, chất bảo quản lạnh
Trang 101VI Một số thiết bị và dụng cụ đặc thù
KÍNH HIỂN VI ĐẢO NGƯỢC
Kính hiển vi đảo ngược, soi nổi
Tủ nuôi
Tủ thao tác vô trùng
Máy ly tâm
Tủ lạnh
Tủ sấy khô và vô trùng
Bình bảo quản/đông lạnh mẫu
Trang 102BÀI 4:
CÔNG NGHỆ TẠO DÒNG
VÔ TÍNH
Trang 1031 GIỚI THIỆU
kết hợp giữa giống tính nam và nữ Đây là phương thức tạo ra một sinh vật mới bằng cách sao y nguyên tín hiệu di truyền từ một cá thể cha hoặc mẹ
• Sinh sản vô tính còn được gọi là sinh sản nhân bản
• Phân loại:
• Tạo dòng phân tử (molecular cloning)
• Tạo dòng tế bào (cell cloning)
• Tạo dòng sinh sản (reproductive cloning)
• Tạo dòng liệu pháp (therapeutic cloning)
Trang 1041 GIỚI THIỆU
Tạo dòng vô tính ở động vật trong tự nhiên:
• Tái sinh (regeneration): Sao biển
• Trinh sản (parthenogenesis): ở một số loài cá, lưỡng thê, thằn lằn
Trang 1052 CÁC QUÁ TRÌNH SINH HỌC TRONG CÔNG NGHỆ TẠO DÒNG
• Sự in dấu di truyền (Imprinting)
• Sự biệt hóa tế bào gốc phôi
Trang 1063 CÁC KỸ THUẬT TRONG TẠO DÒNG
CƠ BẢN IN VITRO
Trang 107a Tách phôi (Embryo splitting)
Trang 108a Tách phôi (Embryo splitting)
Trang 109a Tách phôi (Embryo splitting)
Là kĩ thuật sử dụng hệ thống vi thao tác để tách rời các tế bào của phôi giai đoạn sớm (2/4/8 tế bào) và mỗi tế bào sẽ phát triển
thành cơ thể hoàn chỉnh với đk thích hợp
Trang 110b Chuyển nhân (Nuclear transfer)
Trang 111b Chuyển nhân (Nuclear transfer)
Trang 112Các phương pháp chuyển nhân:
vỡ cấu trúc phospholipide trên màng, tạo ra lỗ hổng
Trang 113 Kĩ thuật tạo dòng vô tính Roslin
Trang 114c Kĩ thuật trinh sản
Trang 115• Phương pháp hoạt hóa
• Chất hoạt hóa
• Thời gian
• Loài
Trang 116c Kĩ thuật trinh sản
Thỏ
• Làm lạnh ống dt chứa trứng xuống 0,60C ở 100C/24h ức chế GPII
• Tới 46–47oC/1,5–5 phút -> nuôi in vitro -> nhân lưỡng bội hoặc cả hai
nhân đều đơn bội
• Trứng với IP3 và 6-dimethylaminopurine ->trứng bắt đầu phân chia -> phát triển đến giai đoạn blastocyst
• Dòng điện (30–50V) -> trứng phát triển -> phôi lưỡng bội
• Kích thích bằng ethanol, DMAP hay stontium
Cibelli và cs (2002) đã hoạt hóa trinh sản thành công những trứng chưa thụ tinh -> thu được các phôi blastocyst
Trang 1174 Khiếm khuyết ở ĐV tạo dòng vô tính
• Phát triển bất thường
• Gây chết:
- Trước khi làm tổ (Preimplantation) > 65% blastocyst
- Ngày 30 đến ngày 60: Phôi chết >50%
- Ba tháng giữa thai kỳ: Sảy thai ngẫu nhiên
• Bất thường trước sinh: Gia tăng kích thước, nhau thai bất thường, tim mạch yếu
• Bất thường sau sinh:
- có vấn đề về phổi, thận và hệ tim mạch
- rối loạn chức năng gan, khớp, não
- Suy thoái chức năng hệ miễn dịch
- Tăng trọng lượng bất thường
Trang 118Nguyên nhân
• Thất bại trong quá trình thiết lập chương trình
• Thất bại của quá trình in dấu bộ gen
• Sự đột biến
Trang 120BÀI 5: TẾ BÀO GỐC
Trang 121I Giới thiệu
• Tế bào gốc là dạng tế bào có nguồn gốc phôi thai hay mô cơ thể trưởng thành Trong điều kiện thích hợp, hay có tín hiệu kích thích, tế bào gốc sẽ phát triển thành nhiều loại tế bào của các tổ chức cơ thể
• Tế bào gốc là các tế bào chưa biệt hóa, có thể tự tái tạo (self- renew), có khả năng phân chia vô hạn định, và có khả năng sinh sản và tạo nên các tế bào khác có những chức năng chuyên biệt khi nó được cấy vào môi trường thích hợp
Trang 122II Phân loại tế bào gốc:
Trang 123III Nguồn lấy tế bào gốc.
1 Nguồn lấy tế bào gốc phôi
2 Nguồn lấy tế bào mầm phôi và tế bào gốc thai
3 Nguồn lấy tế bào gốc trưởng thành
Trang 124• Tế bào gốc phôi được lấy từ khối tế bào bên trong của phôi túi phát triển từ:
- Các phôi tạo nên bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm
- Các phôi nhân bản tạo nên bằng tách blastomere trong giai đoạn phôi 2- 4 tế bào, hoặc bằng phân chia blastocyst
- Các phôi nhân bản vô tính tạo nên bằng kỹ thuật chuyển nhân tế bào
1 Nguồn lấy tế bào gốc phôi: