• Chương I: Cơ sở sinh học của quá trình chế biến và bảo quản thực phẩm • Chương II:Ứng dụng probiotic, prebiotic và synbiotic trong thực phẩm • Chương III: Ứng dụng các hợp chất có ho
Trang 1Công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thực phẩm
CBGD: Đỗ Đức Cảnh
Trường đại học Nha Trang Viện Công nghệ sinh học và Môi trường
Trang 2• Chương I: Cơ sở sinh học của quá trình chế biến và bảo quản thực phẩm
• Chương II:Ứng dụng probiotic, prebiotic và
synbiotic trong thực phẩm
• Chương III: Ứng dụng các hợp chất có hoạt
tính sinh học trong công nghệ thực phẩm
• Chương IV: Ứng dụng enzym trong công nghệ thực phẩm
• Chương V: Ứng dụng của quá trình lên men trong công nghệ thực phẩm
Trang 3Chương I: Cơ sở sinh học của quá trình
chế biến và bảo quản thực phẩm
Trang 41 Giới thiệu về thực phẩm và giá trị
dinh dưỡng của thực phẩm
• Thực phẩm là gì?
• Phân loại:
- Thực phẩm có nguồn gốc thực vật, động vật, thực phẩm lên men…
Trang 5Giá trị dinh dưỡng của thực phẩm
Trang 6Chất lượng thực phẩm
Chất lượng thực phẩm phản ánh mức độ giá trị sử dụng của
thực phẩm Để đánh giá được chất lượng thực phẩm cần phải dựa vào sự xác định các chỉ tiêu, như cảm quan: màu sắc, trạng thái, mùi vị, trạng thái ban đầu càng tươi nguyên thực phẩm càng ngon, nhất là các thực phẩm dùng vào chế biến thức ăn
hàng ngày hoặc ăn trực tiếp, các chỉ tiêu lý hóa và chỉ tiêu vệ sinh
Ngoài ra, cần chú trọng đến xuất sứ, thời gian thu hoạch và chế biến, thời hạn sử dụng các chỉ tiêu cảm quan, lý hóa, vệ sinh cần so sánh ở thời điểm ban đầu, thời điểm sử dụng và có thể với tiêu chuẩn nhà nước hoặc tiêu chuẩn hàng hóa do hãng sản xuất công bố trên nhãn hàng hóa
Trang 72.Biến đổi thực phẩm trong quá trình
chế biến và bảo quản
Trang 8• 2.4 Các quá trình hóa sinh xảy ra trong bảo quản và chế biến thực phẩm
- Lên men rượu
- Lên men lactic
- Lên men propionic
- Lên men butyric
- Lên men axetic
- Lên men xitric
- Phân hủy xenluloza và các pectin ở các điều kiện hiếu khí
- Phân hủy chất béo và axit béo
Trang 9• Cung cấp nguồn thực phẩm an toàn và dinh dưỡng, đa dạng hóa các loại sản phẩm, thực phẩm chức năng
• Giảm tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu, đơn giản hóa quy trình công nghệ, đồng thời với giảm tối thiểu rác thải và khí thải trong quá
Trang 10Chương II:Ứng dụng probiotic, prebiotic và
synbiotic trong thực phẩm
Trang 11II.1 Probiotic
Khái niệm về probiotic
• Probiotic là một từ gốc tiếng Hy Lạp có nghĩa là "for life" Nó được dùng để mô tả các vi khuẩn "thân thiện" thường sống ở đường ruột và có đóng góp vào sức khỏe của vật chủ
• “Probiotic là nhân tố thúc đẩy tăng trưởng được sản xuất bởi các vi sinh vật“ (Lilly và Stillwell,1965)
• “Probiotic là những vi sinh vật còn sống khi đưa vào
cơ thể một lượng đầy đủ sẽ có lợi cho sức khỏe của vật chủ”, FAO,2001
Trang 12Cơ chế tác động của probiotic
• Cạnh tranh vị trí bám dính và loại trừ vi khuẩn gây bệnh
• Cạnh tranh dinh dưỡng với các VSV có hại
• Sản sinh ra các chất ức chế
• Kích thích hệ miễn dịch
• Ức chế cơ chế dò tìm mật độ tới hạn của vi
khuẩn gây bệnh
Trang 13Lợi ích của việc sử dụng probiotic cho con người,
- Cải thiện sự cân bằng của hệ vi khuẩn đường ruột
- Sản xuất enzym lactase và các enzym tiêu hoá, do đó tăng khả năng tiêu hoá đường lactose và thức ăn
- Tăng cường hệ miễn dịch, giảm nguy cơ ung thư ruột kết
- Hỗ trợ trong điều trị các bệnh dị ứng do thức ăn, làm giảm mức LHD cholesterol trong máu, giảm huyết áp trong
tăng huyết áp
- Đóng một vai trò quan trọng trong phòng chống và điều trị tiêu chảy
Trang 14Food Applications
Challenges for Probiotics in Food Products
1 Stability of probiotics during processing and
storage
2 Protection in the gastrointestinal tract and
controlled release of probiotics in the
intestines
3 Clinical proof of health effects of the food
product containing the probiotics
Trang 15Yoghurt
• It has been reported that microencapsulation using calcium-induced alginate–starch polymers), potassium-induced k-carrageenan polymers (and whey protein polymers have increased the survival and viability of probiotic bacteria in set and stirred yoghurts during storage
• The encapsulates above are semipermeable, and protect the still active probiotics against harsh conditions (oxygen, low pH of around 4) Another approach has been disclosed by Tessier (2005), who used granules composed of dormant, dehydrated lactic acid bacteria and coated with a solid fat in fermented milk
Trang 16Cheese
• Among the traditional dairy foods, cheddar cheese has
a markedly higher pH (4.8–5.6) than fermented milks and yoghurt (pH 3.7–4.3) and thus help in providing a more stable medium to support the long-term survival
of acid-sensitive probiotic bacteria (Stanton et al
1998)
• The metabolism of various lactic acid bacteria in
cheddar cheese results in anaerobic environment
within a few weeks of ripening, favoring the survival of probiotic bacteria Furthermore, the matrix of cheddar cheese and its relatively high fat content offers
protection to probiotic bacteria during passage through gastrointestinal tract
Trang 17Powdered Formulations
• In powdered milk products, the challenge is to
protect the probiotics from the excessive heat
and osmotic degradation during spray-drying
Improved viability upon conjointly spray-drying of milk and probiotics might be achieved by the use
of a second drying step in two fluidized bed
compartments operating at 60–90°C and a last, third compartment to cool to about 30° C
• The addition of a thermoprotectant such as
trehalose may help to improve the viability
during drying and storage
Trang 18Meat Products
• While dairy products are the most commonly used
food vehicles for delivery of probiotics, their use in
meat is not reported widely
• Meat emulsion for the manufacture of small goods such as dry fermented sausages with their low water activity, pH, curing salts and competing starter culture organisms presents a challenging environment for the survival of introduced probiotics during processing
• When Lactobacillus plantarum and Pediococcus
pentosaeccus were immobilized in alginate micro
capsules, the fermentation rate was much rapid with the encapsulated cells
Trang 19Fermented Plant-Based (Vegetarian)
Probiotic Products
• With regard to plant-fermented products, probiotics are most frequently incorporated into soy products, although interest is increasing in the use of probiotics in fermented cereals and vegetable pickles
• For stabilization of bifidobacteria during a traditional
African-fermented corn product, the bacterial cells were encapsulatedin mixed polymer (gellan/xanthan) beads
• Microencapsulation improved the survival of L rhamnosus
subjected to freezing in a cranberry juice concentrate and
during storage of the frozen product Microencapsulation can be of benefit to the stability of probiotic cultures
Trang 20Prebiotic Thuật ngữ prebiotic được giới thiệu bởi Gibson và Roberfroid
Là thành phần TP không tiêu hóa được
Có lợi cho sức khỏe
• Kích thích chọn lọc
• Cải thiện sức khỏe vật chủ
Trang 21Tính chất của prebiotic
Prebiotics đóng vai trò là yếu tố hỗ trợ cho probiotic Các carbohydrate phức tạp đi qua ruột non đến ruột già, nơi chúng được sử dụng bởi một vài VK đường ruột nhất định, không phải tất cả VSV có mặt trong ruột kết
Sản phẩm chính của quá trình chuyển hóa các carbohydrate này là các acid béo chuỗi ngắn, như acetate, butyrate và propionate Những chất này được cơ thể chủ dùng như là nguồn cung cấp năng lượng
Trang 22Tính chất của prebiotic
Trang 23Mối quan hệ giữa probiotic va
prebiotic
Trang 24Synbiotic= Probiotic+ Prebiotic
• Khái niệm synbiotics được đưa ra nhằm
mô tả các TP và chất bổ sung nhằm tăng cường sức khỏe, được dùng như là những thành phần thực phẩm chức năng bởi con người(Gibson, 2004)
• Hợp lực tiềm năng giữa pro-& prebiotics
• Cải thiện khả năng sống ở phần đầu của quá trình tiêu hóa
• Thúc đẩy hiệu quả của probiotics
Trang 25• Cải thiện khả năng sống của VK trong sản phẩm TP, kéo dài thời gian sử dụng
• Tăng cường số lượng VK đến ruột kết ở dạng còn sống
• Kích thích sinh trưởng và bám dính vào
ruột kết của cả VK nội sinh và ngoại sinh
Trang 26Prebiotic and Synbiotic Food
• Every year a remarkable number of new food and drink items are launched onto the market, to which
fructooligosaccharides and other prebiotic
carbohydrates, mostly inulin and oligofructose, have been added In contrast to probiotic food, however,
only a minority of them, if any at all, is seen by
consumers as a food of its own kind The consumers
see prebiotics more as a health-promoting additive to normal food—analogous e.g to vitamins
• Furthermore, often only small amounts, less than 4 g per daily serving, are added, perhaps to avoid the risk
of gastrointestinal complaints and indisposition in
sensitive individuals
Trang 27Các sản phẩm
Trang 28Chương III: Ứng dụng các hợp chất có hoạt tính
sinh học trong công nghệ thực phẩm
Trang 29Các hợp chất kháng khuẩn
Phổ hoạt động của một số chất bảo quản trên vi sinh vật
Chất chống vi sinh vật Vi khuẩn Nấm men Nấm mốc
Propionic acid + ++ ++ Sorbic acid ++ +++ +++ Benzoic acid ++ +++ +++ p-Hydroxybenzoic acid esters ++ +++ +++
– không tác dụng + tác dụng yếu ++ tác dụng trung bình +++ tác dụng mạnh
Trang 30• Acid benzoic (C6H5COOH) có dạng tinh thể hình kim không màu, dễ tan trong rượu và ête, ít tan trong nước
• Acid benzoic là chất sát trùng mạnh đối với nấm men và nấm mốc và có tác dụng yếu hơn đối với vi khuẩn
• Tác dụng bảo quản chỉ xảy ra ở môi trường acid pH 2.5-3.5 (nồng độ gây tác dụng là 0.05%)
• Natri benzoate (C6H5COONa) dễ tan trong nước
• Acid benzoic và muối Na benzoate được công nhận là
GRAS (generally recognized as safe) Nồng độ sử dụng tối
đa là 0.1-0.12%; thường dùng 0.05-0.075% đối với nước quả chua và 0.075-0.1% đối với nước quả ít chua
• Có nhược điểm là có mùi kim loại dễ bị phát hiện, làm
giảm giá trị cảm quan của sản phẩm
Acid benzoic &
Natri benzoate
Trang 31Acid acetic
• Acid acetic và các muối được sử dụng chủ yếu để tạo
vị chua và chống vi sinh vật, chủ yếu chống nấm men
và vi khuẩn (ngoại trừ các vi khuẩn lên men acid
acetic, acid latic, và acid butyric)
• Hoạt tính của acid acetic thay đổi tuz thuộc vào sản phẩm thực phẩm, môi trường, và vi sinh vật cần
chống
• Ở Mỹ, acid acetic được công nhận là GRAS
Trang 32Acid propionic
• Sử dụng acid propionic và các muối propionate chủ yếu để chống nấm mốc; một vài nấm men và
vi khuẩn cũng bị ức chế bởi acid propionic
• Ở Mỹ, acid propionic và các muối Ca, Na
propionate được công nhận là GRAS, được sử
dụng không giới hạn, trừ một số trường hợp:
được dùng tối đa 0.32% trong bột mì để sx bánh
mì, 0.38% trong các sản phẩm lúa mì nguyên hạt, 0.3% trong các sản phẩm phô mai
Trang 33Cơ chế tác dụng của chất chống vi
sinh vật
• Ảnh hưởng lên ADN
• Ảnh hưởng lên sự tổng hợp protein
• Ảnh hưởng lên hoạt động của enzyme
• Ảnh hưởng lên tính thẫm thấu của màng tế bào
• Ảnh hưởng lên vách tế bào
• Ảnh hưởng lên cơ chế trao đổi các chất dinh
dưỡng
Trang 34Các hợp chất chống oxy hóa (COH )
• Gốc tự do
Tác hại của gốc tự do:
- Gây tổn thương cho các chất liệu và mô trong cơ thể,
hãm sự oxy hóa bằng cách oxy hóa chính chúng
Trang 35Các hợp chất tạo màu, mùi, vị
Trang 36 Các acid amin tương đối bền ở điều kiện thường nhưng bị vô hoạt bởi nhiệt với sự hiện diện của đường khử (phản ứng
Maillard) Mức độ phá vỡ các acid amin tỉ lệ thuận với nồng độ đường, thời gian và nhiệt độ xử lý
L-lysine: được bổ sung vào bánh mì trắng, gạo sấy ăn liền
Methionine: dùng để tạo vị ngọt của thịt trong một số sản phẩm
Taurine: được bổ sung vào sữa bột dùng cho trẻ em
Cysteine Acid cysteic Taurine
Trang 37L-Serine L-Threonine
L-Tryptophan L-Tyrosine L-Valine
Các acid amin được chấp nhận cho vào
thực phẩm
Trang 38Được sử dụng trong thực phẩm do các đặc tính:
- Cường độ ngọt rất cao (3000 lần saccharose)
Trang 391
300
600 2000-3000
Trang 40 Acid được sử dụng trong thực phẩm nhằm mục đích tạo vị cho sản phẩm cuối
Các acid còn đóng góp vào việc làm thay đổi các tính năng đưa đến việc cải thiện chất lượng sản phẩm
hoá để giúp ngăn ngừa sự ôi hoá dầu mỡ
sự khởi phát của sự oxy hoá và phản ứng hoá nâu
Giúp bảo quản thực phẩm, do tạo ra môi
trường có pH thấp
1.3 Các chất tạo vị chua
Trang 41- Trong thực phẩm vị đắng là một chỉ tiêu đựơc yêu cầu và không yêu cầu
- Vị đắng do một số chất trong tự nhiên tạo ra:
Alkaloid, Glucosid
- Các chất tạo vị đắng trong chế biến thực phẩm
gồm
Hữu cơ: Các acid amin như Cysteine, Tryptophan, Isoleucine, Leucine; và các hợp chất khác
1.4 Các chất tạo vị đắng
Trang 42- Quinin: được dùng trong sản xuất nước giải khát (Tonic)
- Caffein: vị đắng của cà phê, được dùng trong sản xuất bánh kẹo, kem, nước giải khát
- Theobromin (từ hạt ca cao): vị đắng của
chocolate, có công dụng tương tự caffein
- Naringin: có nhiều trong trái nho, trái cây có múi
- Hisperdin: có nhiều trong vỏ trái cây có múi
Trang 431.5 Các chất tạo vị mặn
- NaCl
- Trong trường hợp cần hạn chế Na thì sử dụng các muối khác
NaCl KCl
LiBr NaBr
LiI NaI
NaNO3 KNO3
Trang 4444
2.2.1 Nhóm Flavonoids
Gồm Quercetin (vỏ củ hành) và Anthocyanins
Anthocyanins (đỏ xanh dương):
Dùng cho nước giải khát, nước uống có cồn,
bánh kẹo, mứt, bánh kem, rau muối chua, thực phẩm đông lạnh, thực phẩm đóng hộp, sản
phẩm sữa
2.2 Các chất màu tự nhiên và ứng
dụng trong thực phẩm
Trang 4545
2.2.1 Nhóm Flavonoids
Anthocyanins (đỏ xanh dương):
- pH có ảnh hưởng đến màu của Anthocyanins
Trang 4747
2.2.2 Nhóm Carotenoids
a Annatto (cam): gồm Bixin và Norbixin
Phẩm màu Bixin tan trong dầu: dùng cho các sản phẩm của chất béo và sữa, phô mai, bơ,
margarin, kem (creams), đồ tráng miệng, thực phẩm nướng và bánh snack
Phẩm màu Norbixin tan trong nước: dùng cho bánh kẹo, phô mai, cá xông khói, kem và sản phẩm của sữa, đồ tráng miệng, sản phẩm của ngũ cốc và bánh mì (phần ruột bánh)
Trang 4848
2.2.2 Nhóm Carotenoids
b Beta-Caroten (vàng cam):
Dùng cho bơ, margarin, dầu, mỡ, phô mai
Dạng phân tán trong nước: nước giải khát,
nước quả, bánh kẹo, kem, yaourt (yoghurt), đồ tráng miệng, phô mai, súp, đồ hộp
Độ bền của Beta-Caroten:
Ánh sáng: tốt; Nhiệt: tốt
Tính chất: tan trong dầu, nhạy cảm đối với sự oxy hoá Sắc màu của Caroten phụ thuộc vào nồng độ sử dụng
Trang 4949
Beta-Caroten Vitamin A (Retinol) trong cơ
thể người
Trang 50Chlorophyll
Trang 51- Zn và Cu có thể tạo phức với Chlorophyll, liều lượng Zn sử dụng không được vượt quá 75
ppm
Trang 5252
3 Các chất mùi
Các lý do để sử dụng chất mùi
1 Qui trình sản xuất thực phẩm có thể cần đến
sự bổ sung chất mùi (do bị mất mùi)
2 Khả năng sẵn có của hương liệu tự nhiên là
không nhiều, nên cần phải sử dụng chất mùi
3 Yếu tố kinh tế có thể hạn chế việc sử dụng
nguyên liệu thiên nhiên để tạo mùi
4 Dạng nguyên liệu tự nhiên không được cho
phép sử dụng cho vào thành phẩm (củ gừng)
5 Cường độ mùi của nguyên liệu là không đủ
mạnh để có thể sử dụng
Trang 5353
3 Các chất mùi
Các chất mùi được xếp thành 3 nhóm
1 Chất mùi: là những chất chính nó gây ra tác
dụng tạo mùi hoàn toàn cho sản phẩm
2 Chất cải thiện hay biến đổi mùi: là những
chất, khi được cho vào sản phẩm, cải thiện tác dụng tạo mùi, vị
3 Chất tăng mùi: là những chất không được
xem như là nguyên liệu, nhưng khi cho nó
vào nguyên liệu sẽ làm giảm lượng nguyên liệu cần dùng