Khi đó Nếu fx có đạo hàm tại xo thì đạo hàm đó bằng 0 Từ định lý Fermat suy ra trong tập xác định Df , hàm số fx chỉ có thể đạt cực trị tại các điểm mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc không
Trang 1Bài giảng
TOÁN KINH TẾ 1
(Tài liệu lưu hành nội bộ )
Biên soạn:
Nguyễn Đình Aùi-Phạm Gia Hưng-Thái Bảo Khánh
Nha trang tháng 02/2014
CHƯƠNG I ÔN TẬP VỀ
GIỚI HẠN VÀ TÍNH LIÊN TỤC CỦA HÀM
- Tập D gọi là tập xác định của hàm số f,
- Tập f(D) ={ f(x) : x D} gọi là tập giá trị của hàm số f
Ví dụ Hàm số f(x) = ln( x2 1) có xác định là
Df = x | x2 1 > 0 = (∞ , 1) ( 1, +∞)
Cho hàm số f(x) xác định trên D Khi đó tập Gf = M(x, f(x)) | xD gọi là đồ thị hàm số f(x) Nói chung đồ thị hàm f(x) là một đường cong trong mặt phẳng Oxy do điểm M(x, f(x)) vạch nên khi x chạy trên D
Ví dụ Hàm y = x2 có đồ thị là đường parabol Hàm y = x2 , x [ 0, 2 ] có đồ thị là một cung parabol
Trang 21.2 Hàm sơ cấp
Các hàm sơ cấp cơ bản
1) Hàm lũy thừa : y = x, R Miền xác định phụ
thuộc vào
Ví dụ Hàm y = xn (n nguyên dương) xác định vớimọi x R
Hàm y = x n = 1/ xn xác định với mọi x 0
Hàm y = x1/2 x xác định với mọi x 0
2) Hàm mũ : y = ax, a > 0 và a 1 y
Df = R và tập giá trị là R+ = (0, +) y=logbx
Đồ thị hàm y=arcsinx
+ Hàm arccosx là hàm ngược hàm cosx
arctgx arctgx
Trang 3Hàm sơ cấp Hàm sơ cấp là hàm xác định bởi một công thức
duy nhất gồm hữu hạn các phép cộng, phép trừ, phép nhân,
phép chia hay phép hợp các hàm sơ cấp cơ bản
Ví dụ Các hàm y = x2 3 x+ 5; y =
x x
e nếu x 0 không phải là hàm sơ cấp
1.3.Các hàm trong phân tích kinh tế
1 Hàm sản xuất Q = Q( L) (Quantity: số lượng; Labor
: lao động )Với Q là lượng sản phẩm, L là lao động
2.Hàm doanh thu R = R(Q) (Revenue : doanh thu)
3.Hàm chi phí C = C(Q) (Costs : chi phí )
4.Hàm lợi nhuận = (Q).( Profit : lợi nhuận)
5.Hàm cung Qs = S(P) (supply:cung cấp; price : giá
Ta biết giá P tăng thì lượng hàng sản xuất tăng (lượng cung tăng) Hàm Qs = S(P) là hàm tăng có hàm ngược P =
S1(Qs)
6.Hàm cầu Qd = D(P) (demand : nhu cầu)
Ta biết giá p tăng thì nhu cầu sản phẩm giảm ( lượng cầu giảm)
Hàm Qd = D(P) là hàm giảm có hàm ngược P = D1(Qd)
II.DÃY SỐ MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ LÃI SUẤT
Dãy số x0 , x1, x2 , …, xn, … được ký hiệu xn
n n
Dãy cấp số cộngcông thức lãi đơn
+ Dãy số xn gọi là dãy cấp số cộng với công sai d nếu
xn = xn1 + d, n Hay xn = x0 + n.d, n
Trang 4+ Giả sử ta cho vay khoản vốn vo với lãi suất mỗi kỳ là r
trong vòng n kỳ và cuối mỗi ky,ø lãi được rút ra chỉ để lại vốn
vo cho kỳ kề sau
Cách tính lãi như vậy gọi là cách tính lãi đơn
Sau n kỳ của lãi đơn, lợi tức là n(vo.r) Ta có
Tổng giá trị đạt được là v n v on v r o
Với cách tính lãi đơn,vốn ban đầu vo, lãi suất r, số kỳ tính lãi n
Dãy tổng giá trị vn là dãy cấp số cộng với công sai d = vo.r
Ví dụ Cho vay một lượng vốn là 10 triệu đồng với lãi suất là
r = 1% trên tháng Sau một năm 8 tháng ( 20 kỳ), tổng giá trị
là bao nhiêu?
20 o 20.( )o 10 20 (10 0, 01)
v v v r = 12 (triệu đồng)
Dãy cấp số nhân Lãi gộp Lãi gộp liên tục
+ Dãy số xn gọi là dãy cấp số nhân với công bội q nếu
xn = xn1 q , n Hay xn = xo.qn , n
NX
1 1
trong vòng n kỳ và cuối mỗi kỳ lãi được gộp vào vốn để tính
lãi cho kỳ sau
Cách tính lãi như vậy gọi là cách tính lãi gộp
Sau n kỳ của lãi gộp, vốn ban đầu vo, lãi suất r, ta có
Tổng giá trị đạt được là v nv o1rnDãy tổng giá trị vn là dãy cấp số nhân với công bội q= (1+r)
Ví dụ 1 Đầu tư 10 triệu với lãi suất gộp 12%/ năm tính theo
quí tức là 4%/ quí Sau 1 năm 8 tháng ( 6 kỳ), tổng giá trị là bao nhiêu?
v6 = vo (1+r)6 = 10(1+0,04)6 =12,653 (triệu đồng)
Ví dụ 2 Gửi tiết kiệm 50 triệu sau 2 năm thu được khoảng
63,12 triệu với lãi suất gộp định kỳ nữa năm là r Tìm r
Ta có số kỳ tính lãi n = 4 Và v nv o1rn
63,12 = 50(1+r)4 463,12
150
KL: Lãi suất gộp là 6% tính theo định kỳ nữa năm
Ví dụ 3 Với lãi gộp 1% định kỳ tháng, cho vay 50 triệu đồng
Tìm thời gian cho vay để được tổng giá trị khoảng 75 triệu đồng
Ta có v nv o1rn 75 = 50(1+0,01)n
lg75 = lg50+ nlg(1+0,01) n =
75lg50lg(1 0, 01) 40,75
KL: Thời gian cho vay khoảng 41 tháng (tức 3 năm 5 tháng)
Ví dụ 4 Muốn nhận được tổng giá trị là 100 triệu sau 5 năm
với lãi gộp 4% định kỳ quí 3 tháng thì bây giờ phải gửi một khoản tiền tiết kiệm là bao nhiêu?
Trang 5Số kỳ tính lãi n = 20 Ta có v nv o1rn
+ Bài toán lãi gộp liên tục
Giả sử cho vay khoản vốn là vo trong t năm với lãi suất r /
năm theo định kỳ là 1
nnăm (1 năm tính lãi n kỳ)
lãi suất mỗi kỳ là r
n và số kỳ tính lãi sau t năm là nt (kỳ)
Theo công thức lãi gộp, ta có tổng giá trị sau t năm là
Đây là tổng giá trị sau t năm đầu tư vốn gốc vo với lãi gộp r /
năm (và định kỳ là 1 năm tính lãi n kỳ)
Nếu định kỳ năm thì v nv o 1 rt (1 năm tính lãi 1 kỳ)
Nếu định kỳ nữa năm thì vn =
2
12
Nếu định kỳ quí thì vn =
4
14
Nếu định kỳ tháng thì vn =
12
112
rt n nt
Từ đó suy ra các công thức tính trong tài chính
Giá trị vốn ban đầu là v ov t e( ) rt
Lãi thực khi đầu tư t năm: v t( )v ov oe rt1
Độ lệch ( lãi thực sau 1 năm khi đầu tư ban đầu vo = 1)
e r 1
Lãi suất = ln(1+ )
Ví dụ Muốn nhận được 100 triệu sau 20 năm đầu tư với lãi
gộp liên tục là 10% / năm thì đầu tư ban đầu là bao nhiêu?
Ta có v t( )v e o rt , thay số liệu vào, ta có 100 = vo.e0,120
vo = 100e2 13,534 (triệu)
Trang 6lim ( có thể viết: f(x) L khi x xo )
giá trị f(x) gần L đến mức bao nhiêu cũng được với mọi x
đủ gần xo và x ≠ xo
( có thể viết: f(x) L khi x x o )
giá trị f(x) gần L đến mức bao nhiêu cũng được với mọi x
đủ gần xo và x < xo
= L ( có thể viết: f(x) L khi x x o )
giá trị f(x) gần L đến mức bao nhiêu cũng được với mọi x
đủ gần xo và x > xo
Nhận xét 0
0
0
lim ( )lim ( )
Ví dụ Cho hàm phần nguyên y = [x] ( = số nguyên lớn nhất ≤
x ) Tìm giới hạn trái và phải tại các điểm x = n, với n Z
Do đó không tồn tại giới hạn của hàm [ x ] tại mỗi điểm x = n
2 Giới hạn của các hàm sơ cấp Nếu f(x) là hàm sơ cấp và
xác định được ở lân cận của x0 thì lim ( ) ( 0).
0
x f x f
Nhận xét Tồn tại hàm sơ cấp f(x) không có giới hạn tại điểm
mà f(x) xác định được
Chẳng hạn hàm sơ cấp f(x) = x x có tập xác định là Df
= {0}không có gới hạn tại x = 0
3 Các giới hạn cơ bản
(e là số vô tỷ và giá trị gần đúng là e = 2,7182878)
Suy ra các công thức hệ quả :
a)
1 0
e u
Ngoài ra dựa vào đồ thị, ta thấy một số giới hạn
0
3) lim ; lim 04) lim ln ; lim ln
Trang 72 1
4 Vô cùng bé (VCB) tương đương
Hàm f(x) được gọi là vô cùng bé khi x a nếu f(x) 0 khi
x a
Ví dụ Khi x 0, ta có sinx , ln( 1+x), ex 1 , 1 cosx cùng
0 Do đó các hàm số x, sinx, ln(1+x), (ex 1) , (1cosx) là
thì nói
(x) và (x) là các vô cùng bé tương đương khi x a
(Ta viết VCB (x) ~ (x) khi x a)
Ví dụ Có thể dùng định nghĩa để chứng minh:
+ Khi u 0, các VCB sau là tương đương:
u u u e rất gần 0 và chúng coi như bằng
nhau Tương tự với
2
2
u u
IV.HÀM LIÊN TỤC
Hàm f(x) gọi là liên tục tại x0 nếu
Trang 8Ví dụ Khảo sát sự liên tục tại x = 1 của hàm số
2(x 1)
g(x) liên tục trái tại x = 1
KL: g(x) liên tục tại x = 1
Hàm số f(x) liên tục trên (a,b) f(x) liên tục tại mỗi xo
(a,b) Hàm số f(x) liên tục trên [a,b] f(x) liên tục trên (a,
b) , f(x) liên tục phải tại a và liên tục trái tại b
Ý nghĩa hình học Cho hàm số f(x) liên tục trên một khoảng
I nào đó Khi đó đồ thị hàm số y = f(x), với x I là một
đường liền nét
y y
y = f(x) y= g(x)
a b x a c b x
Đồ thị hàm f(x) liên tục trên [a, b],Hàm y= g(x) gián đoạn tại c
Hàm sơ cấp liên tục trên khoảng mà hàm xác định
BÀI TẬP CHƯƠNG I1.Tìm các giới hạn sau :
x
cot cos
sin 2 lim
2.Tìm các giới hạn sau :
a)
x x
x x x
2 4 lim 2
2 3
6 5 lim 2
c)
5 2
1 lim
1 cos x
; f)
3 0
sin lim
x
x tgx
1
1 2
3 2 lim
Trang 9ln 1 2( 2)
, khi x 2( )
4 Tìm tổng thu nhập sau khi đầu tư vốn ban đầu vo sau t năm
với lãi suất gộp r / năm
a) vo = 1000, t= 3, r = 12% , với định kỳ năm
b) vo = 300, t= 6, r = 12%, với định kỳ nữa năm
c) vo = 500, t= 6 , r = 10%, với định kỳ quí 4 tháng
d) vo = 500, t = 6, r = 9%, với định kỳ tháng
e) v0 = 500, t = 6, r = 8%,với định kỳ ngày (1 năm = 365 ngày)
5.Tìm lãi suất gộp r mỗi năm theo định kỳ năm biết rằng sau
3 năm vốn đầu tư tăng gấp đôi
Trang 10Chương II PHÉP TÍNH VI PHÂN
I.ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN CẤP 1
1.1.ĐẠO HÀM CẤP MỘT
Cho hàm số f(x) xác định được ở một khoảng mở
nào đó chứa xo
Ta định nghĩa đạo hàm của hàm số f(x) tại điểm xo là
f ’(xo) =
x
)x()xx(
Ứng với gia biến x đủ bé, ta gọi f f(xo+x) f(xo) là
số gia hàm số f(x) tại xo
Có thể viết
)x()x(lim
Phương trình tiếp tuyến MoT : y = f ’(xo)( x xo) + f(xo)
Ngoài ra f’(xo) còn là tốc độ thay đổi của đại lượng y=f(x)
theo biến x tại x = xo
Tương tự như trên, ta có thể định nghĩa
Đạo hàm phải của f(x) tại xo là
x x ( nếu tồn tại giới hạn phải)
Đạo hàm trái của f(x) tại điểm xo là
o
o o
g(a) = 0
Trang 11Mệnh đề Nếu hàm số f(x) có đạo hàm hữu hạn tại xo thì nó
liên tục tại xo
Nhận xét
Cho hàm số f(x) có đạo hàm tại mọi điểm trên khoảng (a, b)
Khi đó f(x) liên tục tại mọi điểm trên khoảng I
Do đó đường cong y = f(x), với x (a, b) là đường cong liền
nét và có tiếp tuyến tại mọi điểm trên đường cong
KL: Nếu f(x) có đạo hàm tại mọi x (a, b) thì đường cong y
= f(x), với x(a, b) là đường cong trơn
f(x) có đạo hàm trên (a, b) f(x) không có đạo hàm tại x = c
Đạo hàm của các hàm sơ cấp cơ bản
Từ định nghĩa và các qui tắc tính đạo hàm, chúng ta chứng minh được các công thức sau:
i) (x )’ = .x 1
Đặcbiệt: (C )’ = 0 ; ( x )’ = 1 ; 2
x
1x
1)'x
1
2 = tg2x+1 ;
(cotgx )’ =
xsin
12
; (arccotgx)’ =
1x
12
Các qui tắc tính đạo hàm
i) (u + v)’ = u’ + v’ ii) ( u )’ = u’ (với là hằng số thực)
iii) (u.v)’ = u’.v + u.v’ iv)
Trang 12Xét hàm hợp y = f[ u(x) ] theo biến x thông qua biến trung
gian u
Khi đó
u
y (x) f [u(x)].u (x) (Các qui tắc trên là thực hiện được với đk : biểu thức VP là
b) Cho y = ( 1 + sin2x )3x Tìm y’
Lấy ln hai vế , ta có lny = 3x.ln( 1 + sin2x )
Đạo hàm 2 vế theo x ta có:
xsin1
xcosxsin2x)xsin1
xsinx)xsin1ln(
)xsin1
.(
3
2 2
x 2
1.2.VI PHÂN CẤP 1
Cho hàm số f(x) có đạo hàm hữu hạn f ’(xo)
Ta nói hàm số f(x) khả vi tại xo và vi phân của hàm số f(x) tại
2.1 ĐẠO HÀM CẤP CAO
Nhận xét Có thể nói
đạo hàm cấp n của f(x) là đạo hàm n lần của f(x) và ký hiệu là f(n)(x)
Ví dụ Tính đạo hàm cấp n sau (sinx)(n)
Ta có (sinx)’ = cosx = sin(x +/2);
(sinx)’’ = cos(x+/2)= sin(x +2/2 );
(sinx)’’’ = cos(x +2/2)= sin(x +3/2 )
Vậy (sinx)(n) = sin ( x + n./2) Tương tự (cosx)(n) = cos (x + n./2)
Trang 13A
B
a c b
2.2.VI PHÂN CẤP CAO
Cho hàm số f(x) có đạo hàm cấp n hữu hạn trong khoảng mở
(a , b) nào đó Ta nói hàm số f(x) khả vi đến cấp n trên
khoảng mở (a,b) và vi phân cấp n của hàm số f(x) là
dnf(x) = f (n)(x).(x)n = f (n)(x).dxn
2.3 MỘT SỐ ĐỊNH LÝ CƠ BẢN HÀM KHẢ VI
Các hàm liên tục trên [ a, b] , khả vi trong (a, b) có các tính
chất sau
ĐỊNH LÝ ROLLE
Cho hàm số f(x) liên tục ở trên [a, b], khả vi trong (a,b)
Nếu f(a) = f(b) thì tồn tại c (a, b) : f ’(c) = 0
(nói cách khác là phương trình f ’(x) = 0 có nghiệm nào đó
x=c (a, b) )
ĐỊNH LÝ LAGRANGE
Cho hàm số f(x) liên tục ở trên [a,b] và khả vi trong (a,b)
Khi đó tồn tại c (a,b) sao cho
ab
)a()b(
= f ’(c)
Ý nghĩa hình học
Cho hàm số f(x) liên tục trên [a,b],
khả vi trong (a, b)
Khi đó
Trên cung đường cong y=f(x), có thể
chọn được điểm C(c, f(c)) để tiếp
tuyến với đường cong tại C song song
với dây cung AB
Từ định lý Lagrange suy ra
Công thức số gia hữu hạn Cho hàm số f(x) khả vi trên (a, b) nào đó
Khi đó điểm xo, xo+x (a , b) ta có công thức
f(xo) f(xo+x) f(xo) = f ’(c).x , với c nào đó giữa xo và xo+x
Đặt x = xo +x ta có thể phát biểu dạng khác
Cho hàm số f(x) khả vi trong (a, b)
Khi đó x (a, b), ta có công thức
f(x) = f(xo) + f ’(c ).(x xo), với c nào đó giữa xo và x
2.3.CÔNG THỨC KHAI TRIỄN TAYLOR
Với c nào đó giữa xo và x
(Đây là công thức khai triễn Taylor của hàm f(x) trong lân cận điểm xo)
Có thể viết f(x) = Pn(x) + Rn(x), với
k o
Trang 14là đa thức bậc n và gọi là đa thức Taylor bậc n của hàm f(x)
trong lân cận của xo,
dư của công thức Taylor
Trường hợp xo = 0, công thức Taylor viết lại
1 0
với c nào đó giữa 0 và x.(Đây là công thức khai triễn Mac
Laurin của hàm f(x))
Nhận xét
Khi x đủ gần xo , ta có f(x) Pn(x) và sai số là R (x)n rất bé
Khai triễn Mac Laurin một số hàm sơ cấp
, x (, +) và c nào đó giữa 0 và x
Ví dụ Lập công thức gần đúng tính cosx, với x [0,1; 0,1]
với sai số bé hơn 0,00001
n x
, với sai số bé hơn 0,00001
III.ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM TRONG TOÁN HỌC 3.1.QUI TẮC L’HOSPITAL (khử dạng vô định (0/0),( /)
)x('g
)x('flim)
x(g
)x(lim
x 0 0
Trang 15Ví dụ
11
3.2.KHOẢNG TĂNG GIẢM CỦA HÀM SỐ
Nếu f ’(x) > 0 trên (a, b) thì f(x) tăng trên (a, b)
Nếu f ’(x) < 0 trên (a, b) thì f(x) giảm trên (a, b)
Ví dụ Tìm khoảng tăng giảm hàm số
x
e y x
3.3 TÌM CỰC TRỊ HÀM MỘT BIẾN
Lân cận của điểm xo là khoảng mở nào đó có tâm là xo
(Thường hiểu lân cận là khoảng mở đủ nhỏ) ( )
Nói f(x) đạt cực đại tại xo nếu f(x) đạt giá trị lớn nhất tại xo
khi xét hàm trong lân cận của xo Nói f(x) đạt cực tiểu tại xo nếu f(x) đạt giá trị bé nhất tại xo
khi xét hàm trong lân cận của xo Nói f(x) đạt cực trị tại xo nếu f(x) đạt cực đại orcực tiểu tại xo
Định lý Fermat.(điều kiện cần cực trị hàm số)
Cho hàm số f(x) đạt cực trị tại xo Khi đó
Nếu f(x) có đạo hàm tại xo thì đạo hàm đó bằng 0 Từ định lý Fermat suy ra trong tập xác định Df , hàm số f(x) chỉ có thể đạt cực trị tại các điểm mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc không tồn tại Ta gọi các điểm này là các điểm tới hạn của hàm số f
Để kiểm tra tại các điểm này,f(x) có đạt cực trị không, thường dùng
Định lý 1 ( điều kiện đủ cực trị hàm số )
Cho hàm số f(x) liên tục và khả vi trong (a,b) nào đó chứa điểm xo (có thể f(x) không khả vi tại xo) Khi đó
i) Nếu f’(x) > 0 , x (a,xo) và f’(x) < 0, x (xo, b) thì f(x) đạt cực đại thực sự tại xo
ii) Nếu f’(x) < 0 , x (a,xo) và f’(x) > 0, x (xo, b) thì f(x) đạt cực tiểu thực sự tại xo
Trang 16Ví dụ Tìm cực trị và khoảng tăng giảm hàm số y ln x
KL: f(x) tăng trong (1, e) và f(x) giảm trong khoảng (e, +)
và đạt cực đại tại e
Định lý 2 (điều kiện đủ cực trị hàm số)
Cho xo là điểm dừng của hàm số f(x) ( tức là f (x )o = 0)
Nếu f (x ) o 0 thì hàm số f(x) đạt cực trị tại xo
Cụ thể:
Nếu f (x ) 0 và f (x )o o 0 thì f(x) đạt cực tiểu tại xo
Nếu f (x ) 0 và f (x ) 0 thì f(x) đạt cực đại tại xo o o
Ví dụ Tìm cực trị hàm số f(x) = sinx x/2
Hàm số xác định x ( , +)
+Ta có f’(x) = cosx 1/2 ; f’(x) = 0 cosx = 1/2
3.4.GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, GIÁ TRỊ BÉ NHẤT
Cho hàm số f(x) liên tục trên [ a , b ] Khi đó f(x) chỉ có thể đạt GTLN và GTBN tại các điểm tới hạn (a , b) hay tại 2
đầu mút a , b
Ví dụ Tìm GTLN , GTBN của hàm số f(x) = (x3 +3x2 9x) trên [2, 2 ].Suy ra GTLN , GTBN của hàm số g(x) = x3 + 3x2 9x trên [ 2 , 2 ]
+ Hàm số f(x) xác định và liên tục trên [ 2 , 2 ]
B1+Tìm điểm tới hạn của f trong ( 2 , 2 )
Ta cĩ f’(x) = (3x2 + 6x 9) ; f’(x) = 0 x = 1 x = 3 chọn x = 1
(Suy ra f chỉ có thể đạt GTLN hay GTNN tại trong số các điểm x=2, x = 1 , x = 2 )
+ So sánh f(1) = 5 ; f(2) = 22 ; f(2) = 2 KL: xét trên [2 , 2] , f(x) có GTBN = fmin = 22 = f(2) và GTLN = fmax = 5 = f(1)
B2 Xét trên [2 , 2] , hàm số g(x) = f(x) có
gmax = max fmax , fmin = 22 = g(2)
gmin = 0 = g(0)
Trang 173.5.KHOẢNG LỒI, KHOẢNG LÕM , ĐIỂM UỐN
Cho hàm số f(x) khả vi trên khoảng mở đang xét hàm
Hàm số y = f(x) gọi là lồi trên (a, b) nếu mọi tiếp
tuyến của đường cong y = f(x), x (a, b) luôn ở phía trên của
đường cong
Hàm số y = f(x) gọi là lõm trên (a, b) nếu mọi tiếp
tuyến của đường cong y = f(x), x (a, b) luôn ở phía dưới của
đường cong
Nếu xo là điểm phân cách giữa khoảng lồi và khoảng
lõm của hàm số f(x) thì ta gọi xo là điểm uốn của hàm số f(x)
Định lý ( Điều kiện đủ hàm lồi, lõm )
Nếu f (x) < 0 trên (a, b) thì hàm f(x) lồi trên (a, b)
Nếu f (x) > 0 trên (a, b) thì hàm f(x) lõm trên (a, b)
Ví dụ Tìm khoảng lồi, lõm, điểm uốn của y = ln(1+x2)
Hàm số xác định x (, +)
y lồi Đ.U lõm ĐU lồi
KL: Hàm số lồi trên (, 1) và trên (1, +), lõm trên (1,
1).Hàm số y có các điểm uốn 1 và 1
V ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM TRONG PHÂN TÍCH
Lúc đó lượng thay đổi của y là y = f(xo+x) f(xo)
Tốc độ thay đổi trung bình của y theo x khi x chạy từ xo đến
xo+x là y
x
Tốc độ thay đổi (tức thời) của y theo x tại x = xo là
o
f (x x) f (x )y
5.2 GIÁ TRỊ CẬN BIÊN
Trong kinh tế, đại lượng chỉ ra tốc độ thay đổi của hàm y theo biến độc lập x trong khi x thay đổi một lượng rất nhỏ gọi là giá trị cận biên của y đối với x Ký hiệu là My(x)
Ta có thể hiểu My(x) là tốc độ thay đổi (tức thời) của y theo biến x, do đó My(x) = y’(x) = dy
dx
Trang 18 Giá trị cận biên của chi phí
Cho hàm chi phí C = C(Q) Ta gọi MC(Q) = C ’(Q)là giá trị
cận biên của chi phí
Ví dụ 1 Cho tổng chi phí C để sản xuất Q sản phẩm là
C = 0,0001Q3 0,02Q2 + 5Q +5000 ( đv tiền)
Giá trị cận biên của chi phí là
MC(Q) = dC
dQ= 0,0003Q2 0,04Q +5
Ta có MC(50) =3,75 ( đv tiền / sản phẩm) là tốc độ tức thời
của tổng chi phí C theo Q tại Q = 500
Nôm na là tại Q = 50, nếu Q tăng thêm 1 (đv sp) thì C tăng
thêm 3,75 (đv tiền)
Giá trị cận biên của doanh thu
Cho hàm doanh thu R = R(Q) Ta có MR(Q)= R’(Q) là giá trị
cận biên của doanh thu
Ví dụ 2 Lượng sản phẩm bán được Q và giá sản phẩm P có
quan hệ Q = 500 10P P = 50 Q /10 Tìm doanh thu
cận biên khi P = 10, P = 30
Ta có doanh thu R = QP = 50Q Q2 /10 (đv tiền)
MR(Q) = 50 Q / 5
P = 10 Q = 400
MR(400)= 30 (đv tiền / sp) là tốc độ thay đổi của doanh
thu R theo Q tại Q = 400 ( nôm na là nếu Q tăng 1 đv sp thì
doanh thu R(Q) giảm đi 30 đv tiền)
P = 30 Q = 200
MR(200) =10 (đv tiền / sp) là tốc độ thay đổi của doanh thu R theo Q tại Q = 200 ( nôm na là nếu Q tăng 1 đv sp thì doanh thu R(Q) tăng thêm 10 đv tiền)
Xu hướng tiêu dùng và xu hướng tiết kiệm cận biên
Cho hàm tiêu dùng C= C(I), với I là tổng thu nhập quốc dân Hàm tiết kiệm S = I C(I)
Ta có MC(I) là xu hướng tiêu dùng cận biên
MS(I) là xu hướng tiết kiệm cận biên
Ta có MS(I) = dS 1 dC
dI dI
Do đó MS(I) = 1 MC(I)
Ví dụ Cho hàm tiêu dùng 3
Trang 19Tốc độ thay đổi của xu hướng tiêu dùng C theo biến I tại I =
100 khoảng 0,563 (đv / đv) (nôm na là tại I = 100, nếu I tăng
1 đv thì C tăng khoảng 0,563 đv)
Và MS(100) = 1 MC(100) 0,464
Tốc độ thay đổi của xu hướng tiết kiệm S theo biến I tại I =
100 khoảng 0,464 (đv / đv) ( nôm na là tại I = 100, nếu I tăng
1 đv thì S tăng khoảng 0,464 đv)
5.3.HỆ SỐ CO DÃN
Độ thay đổi tuyệt đối và tương đối
Khi đại lượng x tăng thêm 1 lượng x thì ta gọi x là độ thay
đổi tuyệt đối của x; tỉ số x
x
.(100%) gọi là độ thay đổi tương
đối của x
Chẳng hạn, một căn hộ giá 200 triệu đồng nếu tăng giá thêm
1 triệu đồng thì độ thay đổi tuyệt đối là 1 triệu đồng; độ thay
đổi tương đối là 1 (100%)
Một kg gạo giá 1 ngàn đồng Nếu tăng thêm 1 ngàn đồng thì
độ thay đổi tuyệt đối là 1 ngàn, độ thay đổi tương đối là
1
(100%)
Độ thay đổi tương đối không phụ thuộc vào đơn vị tính và nó
cho ta thấy ngay mức độ thay đổi
Hệ số co dãn
Để đo mức độ phản ứng của hàm y khi biến x thay đổi người
ta đưa vào khái niệm hệ số co dãn
Xét tỉ số độ thay đổi tương đối của y và độ thay đổi tương đối của x
Tại mức giá P = 3, khi giá tăng 1%, lượng cầu sẽ giảm 3,33%
5.4 LỰA CHỌN TỐI ƯU TRONG KINH TẾ
Nhiều bài toán kinh tế đưa đến bài toán tìm cực trị của một
hàm y=f(x) nào đó
Thường ta giải các bài toán sau
Tìm giá P để sản lượng Q đạt tối đa ( cực đại)
Trang 20 Tìm giá P hoặc sản lượng Q để hàm doanh thu đạt tối đa(
cực đại)
Tìm sản lượng Q để hàm chi phí C đạt tối thiểu ( cực tiểu )
Ví dụ Cho hàm cầu là Q = 300 P Hàm chi phí là C = Q3
19Q2 + 333Q + 10.Tìm Q để lợi nhuận lớn nhất
Giải Ta có Q = 300 P P = 300 Q
Do đó hàm doanh thu R = P.Q = 300Q Q2
Hàm lợi nhuận = (300Q Q2) ( Q3 19Q2 +333Q +10)
BÀI TẬP CHƯƠNG II
1 Tính các đạo hàm của các hàm số
a)
x
2x
y3 2 b) y= x x x c) y = 4 tgx
xsin
d)y = tg2(arctgx) đ)y = arcsin(1/x) e)y=log3(x2sinx)
f) y = ln( 1 + arctg2x) g)y = (x1)2(x+1)3(x+5)
2 Cho hàm số (x) liên tục tại x = a
Chứng minh rằng f(x) = ( x a) (x) có đạo hàm tại x = a
5 Chứng minh
a) y’’ –2y’ +2y = 0 với y = ex sinx b) y’’ –y’ + y.e2x = 0 với y = cos ex +sin ex c) y3 y’’ + 1 = 0 với y = 2 x x2 d) x2 y’’ + xy’ + y = 0 với y = cos(lnx) + sin(lnx)
6 Sử dụng các quy tắc L'Hospital tính các giới hạn sau đây
a)
3 0
arctgxx
lim
tgxx
xsinxlim0
eelim
x x 0 x
balim
xsinlnlim0
xlim1
Trang 217 Tìm khoảng tăng giảm, cực trị của các hàm số:
34
x x
13.Tìm các giá trị cận biên của các hàm số
a) Hàm chi phí C = 0,1Q2 + 5Q + 3 Tại Q = 2, Q = 100 b) Hàm doanh thu R = 100Q + 5Q2 Q3 tại Q = 5, Q = 100
14.Cho hàm tiêu dùng của một quốc gia là
3
10 I 0,7 I 0, 2IC
17.Một loại sản phẩm có hàm cầu P = 5000 20P và hàm chi
phí trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm là C 2 80
Q
Tìm
mức giá để có lợi nhuận tối đa
(HD Doanh thu R(Q) = P(Q).Q và lợi nhuận
Trang 22a)Tìm mức sản xuất Q [ 2, 10] để có chi phí tối thiểu
b)Tìm mức sản xuất Q [ 5, 10] để có chi phí tối thiểu
19.Hàm cầu của một loại sản phẩm độc quyền P = 600 2Q
và tổng chi phí là C = 0,2Q2 + 28Q +200
a)Tìm mức sản xuất Q để lợi nhuận đạt tối đa.Tìm
mức giá P và lợi nhuận lúc đó (HD Doanh thu R(Q) =
P(Q).Q và lợi nhuận (Q)=R(Q)C(Q) )
b) Chính quyền đặt thuế là 22 đv tiền cho 1 đv sản
phẩm Tìm mức sản xuất để lợi nhuận đạt tối đa Tìm mức giá
và lợi nhuận lúc đó
2
, x > 0 b)
3xsin x x
Các tính chất đặc trưng của nguyên hàm
Cho hàm số f(x) có một nguyên hàm là F(x) trong một
khoảng tổng quát nào đó Khi đó
i)Hàm số F(x) + C, với C là hằng số thực tùy ý, cũng là một nguyên hàm của f(x)
ii)Mỗi nguyên hàm của f(x) đều có dạng F(x) + C, với
C là hằng số thực nào đó
Như vậy nếu trên một khoảng nào đó, hàm f(x) có một nguyên hàm F(x) thì nó có vô số nguyên hàm; và họ mọi nguyên hàm của f(x) là họ hàm F(x) +C, với C tham số thực bất kỳ
1.2.TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH
Cho F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên khoảng tổng quát nào đó
Khi đó họ hàm F(x) + C, với C tham số thực tùy ý, gọi là tích
phân bất định của hàm số f(x) Ký hiệu f(x).dx F(x) + C
Trang 23Qui ước Trong chương này, nếu không nói thêm gì, ta hiểu
các hàm trong biểu thức dưới dấu mỗi tích phân là liên tục
trong khoảng nào đó đang xét tích phân
CÁC TÍNH CHẤT CỦA TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH
i) F ’(x)dx = F(x) + C (Hàm F ’(x) có nguyên hàm là F(x) )
ii) f(x)dx = f(x)dx
iii) [ f(x) + g(x) ]dx = f(x)dx + g(x)dx
BẢNG TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH MỘT SỐ HÀM SƠ CẤP
Từ công thức đạo hàm một số hàm sơ cấp và định nghĩa tích
phân bất định , suy ra
i) 0.dxC ; 1.dx C
C1
xdx
1dx
)x('u
)x('u
2 2
2 4
2 4
2 4
x
1x
dxx
11
x
1x
dxx
11dxx1
x1dxx1
x1x1
dx2
Trang 24
11
x x arctg
ln
1
x x
C x
1xx
ln2.2
1x
1xarctg
2
1
2
2 2
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Phương pháp đổi biến
Xét (u(x))u'(x)dx
Nếu đặt u = u (x) thì (u(x))u'(x)dx f(u)du
Xét f (x)dx
Nếu với mỗi x trong khoảng xét tích phân , có thể đặt x=x(t) ,
với x(t) có hàm ngược thì f (x)dx = f (x(t))x '(t)dt
Ví dụ Tính tích phân bất định I = a2 x2.dx ( a > 0 )
Đặt x = a.sint, với t khoảng [/2 , /2], ( t =
arcsin(x/a) )
Ta có dx = a.cost.dt , suy ra I=
tdt a t a t C
a dt t a
t
22
cos12.cos
axa2
Nhận xét Khi tính một tích phân bất định cụ thể, với các
cách giải hoặc biến đổi khác nhau, ta có thể thu được các kết quả mà “vẻ ngoài ” rất khác nhau.Thực chất các nguyên hàm thu được đềubằng nhau hoặc chỉ sai khác nhau một hằng số nào đó
Phương pháp tích phân từng phần
Định lý Cho các hàm số u(x), v(x) khả vi liên tục trên một
khoảng nào đó.Khi đó
edu
dx x dv
dx e
.sin
edu
dx x dv
dx e
.cos
ex
Trang 25II TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
2.1 KHÁI NIỆM TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
Định nghĩa tích phân xác định theo Riemann
Cho hàm số f(x) xác định trên [ a, b]
Chia [a, b] thành n đoạn nhỏ bởi các điểm chia:
a =x0 < x1 < x2 < … < xn = b Trên mỗi đoạn nhỏ [xi 1 , x ]i , chọn điểm i bất kỳ, i = 1, 2,
, với xi là độ dài đoạn nhỏ [xi 1 , x ]i
Khi n sao cho độ dài lớn nhất trong các đoạn nhỏ là d
0, nếu tổng tích phân In giá trị I không phụ thuộc phép chia
đoạn và phép chọn điểmi thì nói I là tích phân xác định của
f(x) trên [a, b] và nói hàm số f(x) khả tích trên [a, b]
Kí hiệu I =
b
a
dx)x
+ Nếu f(x) liên tục trên [ a, b] thì f(x) khả tích trên [a, b]
+ Nếu f(x) khả tích trên [ a, b] thì f(x) là hàm bị chặn ở trên
[a, b],(tức là M > 0 để f (x) M, x [ a, b] )
Để đơn giản, ta chấp nhận
Định nghĩa bằng công thức Newton Leibnitz
Cho hàm số f(x) liên tục ở trên [a,b] và F(x) là một nguyên
hàm của nó trên [a,b] Khi đó
b adx)x( = F(b) F(a) F(x)
a
b
ii) Cho hàm số f(x) liên tục trên [a,b] thì ø
iv) Cho hàm số f(x) liên tục trên [a,b] và các hằng số thực
v)Định lý ( Giá trị trung bình )
Nếu f(x) liên tục ở trên [a,b] thì tồn tại c [a,b] sao cho
Trang 26b
adx)x( = f(c).(ba)
Đạo hàm tích phân theo cận trên
Cho hàm số f(x) liên tục ở trên khoảng tổng quát I Khi đó
Với khoảng I, hàm số (x) = ( )
x
f t dt
là một nguyên hàm
của f(x) Cụ thể ( )
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Phương pháp đổi biến
f (không kể thứ tự trước sau)
nếu các hàm dưới các dấu tích phân là liên tục và x()=a;
x()=b
Phương pháp tích phân từng phần
Cho các hàm số u(x) và v(x) khả vi liên tục trên [a,b].Khi đó
b
a
b a
b
a v(x)du(x))
x(v)x(u)x(dv)x(u
III TÍCH PHÂN SUY RỘNG
3.1 TÍCH PHÂN SUY RỘNG VỚI CẬN VÔ HẠN( LOẠI
1)
Nhận xét
dx)x( là không tồn tại theo nghĩa tích phân xác
định nếu cận hay là + hay
Đưa đến cần mở rộng khái niệm tích phân xác định theo hướng cận vô hạn
Cho hàm số f(x) xác định và liên tục trên [a,+ )
định nghĩa tích phân suy rộng của hàm số f(x) trong [a, + )
t a
tlim (x).dxdx
)
x(
Cho hàm số f(x) xác định và liên tục trên ( ,+ ) Ta
x
nào đó Tích phân suy rộng ở vế trái là hội tụ khi và chỉ khi cả 2 tích phân suy rộng ở vế phải hội tụ
Trang 27
1, 11
, 1
khi khi
x1
dxlim2x1
dx2
( không tồn tại theo nghĩa tích phân xác định nếu hàm
số f(x) không bị chặn ở [a,b]
Cần mở rộng khái niệm tích phân đối với hàm không bị
chặn
Cho c [ a , b ] và hàm số f(x) liên tục ở [a,b] \ c
Nếu f(x) khi x c thì nói c là điểm kỳ dị của hàm số
f(x) trên [a,b]
Ví dụ Điểm 0 là điểm kỳ dị của f(x) = 1 / sinx trên [ 0, /4]
Điểm 1 là điểm kỳ dị hàm số g(x) = 3 / (x1)3 trên [a,b] 1
Điểm b là điểm kỳ dị của hàm số h(x) = ln(bx) trên [a,b]
Cho b là điểm kỳ dị của hàm số f(x) trên [a,b]
Cho a là điểm kỳ dị của hàm số f(x) trên [a,b]
Ta định nghĩa tích phân suy rộng
b
a
b t 0 a
tlim (x).dxdx
)
x
Cho xo là điểm kỳ dị của f(x) trên [a,b]
Ta định nghĩa tích phân suy rộng
b x
x a
b
o
dx)
x(dx
)
x(dx
)
x(
Tích phân suy rộng vế trái là hội tụ khi và chỉ khi cả hai tích phân suy rộng vế phải hội tụ
Trang 281
ax
dxI
,xb
)ax(
dxlim
Do đó tpsr I2 hội tụ < 1
IV.ỨNG DỤNG TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH TRONG KINH
TẾ
Nếu hàm y(x) trong kinh tế có giá trị cận biên My(x) y’(x)
thì y(x) là một nguyên hàm nào đó của My(x) Do đó
y(x)My(x).dx, với C nào đó cần xác định
Ví dụ Cho hàm giá trị cận biên của doanh thu theo sản lượng
của một loại sản phẩm là MR(Q) = 10000Q2
Tìm hàm cầu của loại sản phẩm này
Giải Hàm doanh thu R =
Ví dụ Cho giá trị cận biên của chi phí MC(Q) = Q + 1000
Và chi phí cố định là Cf = C(0) =10000 ( Chi phí lúc chưa xuất phát)
Trang 29Biết (50) = 13500 Thế Q = 13500 vào trên, ta có
5 50 / 2 500 50 C2 o 13500
Co = 32250
KL: Hàm lợi nhuận (Q) = 5Q / 2 500Q 322502
BÀI TẬP C HƯƠNG III
1.Dùng phương pháp đổi biến tính các tích phân sau
a) x3(1 x4)dx b)
1x
5x(x
dx)1x(5 4
x cos x sin
cos x4
dx.xsin
2)2x(
1xx
1x4
2
dx n)
1x
1x4
2
dx o)
ex1dx
2.Dùng phương pháp tích phân từng phần , tính các tích phân
sau
a) x2arctgx.dx b) (x2+4).cos2x.dx c) (x2 +5)lnx.dx
e)e2x.cos x.dx f)
dx)x1(x
arctgx2
xsin
xcos.x
3 h) sin(lnx).dx
3 Tính các tích phân xác định sau đây:
a)
3
e 1
dxxln1x
/ 2 /
3x.dxcosx
c)
5
ln
x x
dx3e
1ee
x / 1
1 1 t2
dt
1 0
n
m(1 x) dx
1 0
0
10x.dxsin.x
d) Tính giới hạn :
2
0 2
sin t.dtlim
1xln2x
dx e)
2
13x2 1
xdx f)
2 2
Trang 30Nếu hàm số f(x) liên tục trên [ 0, 1] thì
1 n
HD Câu d) chẳng hạn
Xét hàm f(x) = sin x Ta có f(x) liên tục trên [ 0, 1]
BIẾN I.GIỚI HẠN VÀ TÍNH LIÊN TỤC CỦA HÀM NHIỀU BIẾN
Trang 31là hình tròn mở tâm I(1,2) bán kính 2 trong mp Oxy
Ta coi mỗi bộ số (x, y, z ) R3 là điểm M(x , y , z ) trong
không gian hệ trục Oxyz
Khi đó có thể coi R3 là không gian hệ trục Oxyz
Mỗi tập V R3 được coi là vật thể V nằm trong không gian
Oxyz
Lân cận tập mở tập đóng –tập giới nội –tập liên thông
Trong R2, lân cận của điểm Mo là hình tròn mở nào đó có
tâm Mo
Tập F gọi là tập đóng nếu F chứa mọi điểm biên của nó
Tập E gọi là tập mở nếu nó không chứa bất kỳ điểm biên nào
của nó
Tập E gọi là liên thông nếu với bất kỳ 2 điểm khác nhau
của tập E, luôn có thể nối chúng lại với nhau bởi một đường
liền nét và đường này nằm hoàn toàn trong tập E
Có thể hình dung tập liên thông là tập “liền một mảnh”,còn tập
“gồm nhiều mảnh rời nhau” không là liên thông, tập “bị bỏ biên
đi” là tập mở và tập “chứa biên vào”là tập đóng
Ví dụ +Hình tròn lấy luôn biên U = (x,y )R2: (x –x0 )2+(y
–y0)2 a2 ( tâm ( xo , yo) bán kính a ) là một tập đóng
y
+Hình tròn bỏ biên
U1=(x,y)R2: (x–x0)2+(y–y0)2< a2 là một tập mở
+Hình vuông F=(x,y)R2:xxo y–yo yo
Flà tập đóng
Tập E ( R2 ) gọi là tập bị chặn ( hay tập giới nội )
nếu tồn tại hình tròn đủ lớn nào đó chứa hoàn toàn tập E vào
Qui tắc f cho ứng mỗi điểm ( x, y)D với một số thực
z = f (x, y) gọi là một hàm f xác định trên tập D Thường viết hàm số z = f(x , y) hay f(x , y) xác định trên D, trong đó x , y là các biến độc lập ( z là hàm số hay biến phụ thuộc)
Coi (x , y ) là điểm M(x , y) trong mặt phẳng Oxy
Khi đó có thể viết hàm số z = f(x , y ) thành hàm điểm z = f(M)
Cho hàm số z = f(x , y) xác định trên tập D ( R2)
Ta định nghĩa đồ thị hàm số f là tập hợp
Gf (x, y , z) R3 : z = f(x , y) , (x , y) D
Đồ thị hàm 2 biến z = f(x,y) nói chung là một mặt trong không gian hệ trục Oxyz thỏa phương trình z = f(x,y) Mỗi điểm M’ trên đồ thị Gf nếu có hoành độ x, tung độ y thì có cao độ z = f(x, y)
Trang 32Ví dụ Đồ thị của hàm z = x+2y+1 là mặt phẳng P: x+2yz+1 = 0
Đồ thị của hàm số z = x2+y2 là 1 paraboloid tròn xoay trục Oz
Đồ thị của hàm số z = x 2 y2 là một mặt nón tròn xoay trục
Oz phía trên mặt phẳng Oxy (H.2)
Hàm z = R2x2y2có đồ thị là nữa trên mặt cầu tâm O bán
kính R (H3)
Cho tập D R3 Một hàm 3 biến u = f (x , y , z) là một qui tắc f
cho ứng mỗi điểm (x, y, z ) D với một số thực u = f (x, y, z )
Coi (x , y, z ) là điểm M(x , y, z ), có thể viết u = f(x , y, z ) thành
hàm điểm u = f(M)
Tương tự có thể định nghĩa hàm 3 biến , hàm 4 biến , …
II GIỚI HẠN VÀ SỰ LIÊN TỤC CỦA HÀM NHIỀU
Cho hàm số f(x,y) xác định được ở lân cận nào đó của điểm
Mo(xo,yo) ( có thể không xác định tại điểm Mo )
Ta nói hàm số f(x, y) khi (x, y) (xo , yo) nếu
dãy điểm (xk ,yk ) tập xác định Df thỏa điều kiện (xk ,yk ) (xo,yo) khi k , và (xk ,yk ) (xo,yo),
ta có dãy số f(xk , yk ) khi k Ta viết
)y,x(lim) y , x ( ) y , x ( o o = hay lim (x,y)
o
o
y y x x
Nhận xét Định nghĩa giới hạn hàm hai biến cũng tương tự
như giới hạn hàm một biến Đưa đến nhận xét:
Các tính chất về giới hạn, các định lý về phép tính giới hạn và giới hạn hàm bị kẹp của hàm hai biến cũng tương tự như
đối với hàm một biến
Ví dụ Chứng minh rằng
2 2 0 y 0
xylim
Trang 33Do đó
2 2 0
y
0
xylim
2.2.SỰ LIÊN TỤC CỦA HÀM HAI BIẾN
Cho f(x,y) xác định được ở lân cận U của điểm Mo(xo ,yo )
Ta nói hàm số f(x,y) liên tục tại điểm Mo nếu
f(M) f(Mo) khi M Mo Cho hàm số f(x,y) liên tục tại mỗi điểm Mo E Khi đó ta nói
hàm số f(x,y) liên tục trên E
Nhận xét
+ Hàm hai biến f(x, y) gọi là hàm sơ cấp nếu f(x,y) là
hàm sơ cấp theo biến x khi ta cố định biến y và là hàm sơ cấp
theo biến y khi ta cố định biến x
Nói chung các dạng hàm f(x, y) xác định bởi một biểu thức
mà chúng ta thường dùng đều là hàm sơ cấp
+ Nếu hàm sơ cấp hai biến xác định được trong tập mở
D nào đó thì nó sẽ liên tục trong tập mở D đó
+ Các khái niệm giới hạn và sự liên tục có thể mở
rộng cho hàm 3 biến, 4 biến , …, n biến
III.ĐẠO HÀM RIÊNG VÀ VI PHÂN
3.1.ĐẠO HÀM RIÊNG CẤP MỘT HÀM 2 BIẾN
Cho hàm hai biến f(x,y) xác định được ở lân cận nào đó
của điểm Mo(xo,yo)
cho y = yo, hàm số f(x,yo) là hàm biến x Nếu hàm số này có đạo hàm tại x = xo , thì ta nói đạo hàm đó là đạo hàm riêng theo biến x của hàm số f(x,y) tại điểm (xo,yo)
Và ký hiệu f (xx' o,yo) hay
x
f
(xo,yo)
Cho x = xo , hàm số f(xo,y) là hàm biến y Nếu hàm số này có đạo hàm tại y=yo , thì ta nói đạo hàm đó là đạo hàm riêng theo biến y của hàm số f(x,y) tại điểm (xo,yo)
Và ký hiệu fy' (xo,yo) hay
y
f
(xo,yo)
Nhận xét
i) Cho hàm số z = f(x,y) f (Mx' o) là tốc độ thay đổi (tức thời) của z theo biến x tại điểm Mo fy' (Mo) là tốc độ thay đổi (tức thời) của z theo biến y tại điểm Mo
ii) Để tính đạo hàm của hàm nhiều biến theo một biến cụ thể,
ta coi các biến còn lại là hằng số và tính đạo hàm theo các qui tắc của hàm một biến
Ví dụ
a) Cho z = sin(xy2)+ xy + yx , với x, y> 0
Tìm các đạo hàm riêng của hàm số
Ta có zx = y2.cos(xy2) +y.xy-1 + yx lny ; zy = 2xy.cos(xy2) + xylnx + x.yx-1
b) Cho hàm z arctg y
x
Tìm các đạo hàm riêng
Trang 34Ta có z x= 2 2 2 2
2
1.1
y
x z
Đạo hàm riêng hàm hợp
Để cụ thể xét hàm hợp thông qua 2 biến trung gian Trường hợp
3,4,… biến trung gian tương tự
Mệnh đề Xét hàm hợp z = f [u(x,y) , v(x,y) ] theo hai biến
x , y thông qua các biến trung gian u , v Giả sử thỏa mãn 2
điều kiện sau
i) Các hàm số u(x,y) , v(x,y) có các đạo hàm riêng u , ux y,
vx, vy tại điểm M(x,y)
ii) Hàm số f(u,v) có các đạo hàm riêng liên tục f'u và f'v
Khi đó hàm hợp z = f [u(x,y) , v(x,y) ] thông qua 2 biến
trung gian u , v cũng có các đạo hàm riêng tại điểm (x,y) và
Tìm các đạo hàm riêng của hàm hợp z
yx
ycos.x
=
x
ysinx
1x
ycos.y
3.2 ĐẠO HÀM RIÊNG CẤP CAO
Cho hàm số f(x,y) có các đạo hàm riêng tại(x,y) tập mở
D nào đó, các hàm số f'x(x,y) và f'y(x,y) gọi là các hàm đạo hàm riêng cấp 1 của hàm số f(x,y)
Đạo hàm riêng (nếu có) của hàm đạo hàm riêng cấp1 gọi là đạo hàm riêng cấp 2 của hàm f
Trang 35Cứ như vậy , ta định nghĩa các đạo hàm riêng cấp 3,4,
Định lý Nếu hàm số f(x,y) có các đạo hàm riêng cấp k liên
tục trong một tập mở nào đó thì trong tập , giá trị các
đạo hàm riêng cấp k không phụ thuộc thứ tự biến lấy đạo
hàm mà chỉ phụ thuộc số lần lấy đạo hàm theo mỗi biến
Chẳng hạn, hàm số f(x,y) có tất cả các hàm đạo hàm riêng
cấp 4 liên tục trên tập mở nào đó
Khi đó fxxyy'' fyyxx'' fxyyx''' fyxyx'' fxyxy'' fyxxy'' trên
Ví dụ Tìm các đạo hàm riêng cấp hai của z = ln( x2 + y )
Ta có
yx
1z
,yx
xz
2 y 2
xy 2 2
2 xx
)yx(
1z
,)yx(
xz
z ,)
3.3.VI PHÂN CẤP MỘT ( VI PHÂN TOÀN PHẦN)
Cho hàm số f(x,y) xác định được ở lân cận nào đó của điểm
(xo,yo) và có các hàm đạo hàm riêng liên tục tại điểm (xo,yo)
Ta nói hàm số f(x, y) khả vi tại điểm Mo(xo, yo) và vi phân
hàm f(x,y) tại điểm (xo,yo) là biểu thức
df(xo,yo) = fx( xo, yo).x +f y( xo, yo).y
(ứng gia biến x,y)
Do dx= x, dy = y nên có thể viết
df(xo,yo) = f ( xx o, yo).dx +f ( xy o, yo).dy
Nhận xét Gọi f(xo,yo) = f(xo+x, yo+y) – f(xo,yo) là số gia hàm số f(x,y) tại điểm (xo yo)
Người ta chứng minh được:
f(xo,yo) df(xo , yo ) , khi x, y đủ bé
Ví dụ Chỉ ra hàm số z = ln( 1 + x2 +y2 ) khả vi tại (x,y)
R2 Tính df (1,1)
Ta có
2 2 2 y
2 2 2 x
)yx1(
yz
,)yx1(
xz
yyxx
VI PHÂN CẤP CAO
Người ta chứng minh được Nếu hàm số f(x,y) có các đạo hàm riêng cấp k liên tục trên tập mở D thì nó có vi phân cấp k trên D và ta có công thức hình thức
Trang 36k k
Hay d2f = f (dx)xx 22f dx.dy f (dy)xy yy 2
3.4 SỬ DỤNG ĐẠO HÀM RIÊNG TRONG PHÂN TÍCH
KINH TẾ
Cho đại lượng zz(x , x , , x ), với x ,x , , x là các 1 2 n 1 2 n
biến độc lập
Giả sử tồn tại đạo hàm riêng
1) Đạo hàm riêng này là tốc độ thay đổi (tức thời) của z
theo biến xi tại điểm cụ thể
Cho f khả vi tại điểm (x , x , , x ) (a , a , ,a )1 2 n 1 2 n Khi đó
Nếu các biến xi đều thay đổi các lượng xi đủù bé (xi đủù
bé ) thì đại lượng z sẽ thay đổi một lượng là
z dz(a ,a , , a )1 2 n
Ví dụ Cho hàm cầu Q 10000 0,5P 12P220,4P32
Tại mức giá (P1, P2 , P3 )= ( 20, 20, 10), ta có
1
P 1
đv sản phẩm
+Tốc độ thay đổi (tức thời) của Q theo P2 là 40 đv / (đv giá), nôm na: Nếu tăng P2 thêm 1 đv giá thì nhu cầu Q sẽ tăng 40đv sản phẩm
+Tốc độ thay đổi (tức thời) của Q theo P3 là 8đv / (đv giá), nôm na: Nếu tăng P3 thêm 1 đv giá thì nhu cầu Q sẽ giảm 8
đv sản phẩm
Tại mức giá (P1, P2 , P3 )= ( 20, 20, 10), ta có Q = 8360
1 1
Trang 373 3
+ Nếu giá P1 tăng thêm 1% thì nhu cầu Q giảm bớt 0,0478%
+ Nếu giá P2 tăng thêm 1% thì nhu cầu Q tăng thêm
0,0957%
+ Nếu giá P3 tăng thêm 1% thì nhu cầu Q giảm bớt 0,0096%
IV CỰC TRỊ HÀM NHIỀU BIẾN
4.1 CỰC TRỊ TỰ DO HÀM 2 BIẾN
Cho hàm số f(x,y) xác định được ở lân cận nào đó của điểm
Mo(xo,yo)
+ Nói hàm số f(M) đạt cực đại tại điểm Mo nếu hàm số f đạt
GTLN tại Mo khi xét hàm f ở lân cận U đủ bé của Mo
(tức là lân cận đủ bé U(Mo) : f(Mo) f(M), M U(Mo) )
+ Nói hàm số f(M) đạt cực tiểu tại điểm Mo nếu hàm số f đạt
GTBN tại Mo khi xét hàm f ở lân cận U đủ bé của Mo
(tức là lân cận đủ bé U(Mo) : f(Mo) f(M), M U(Mo) )
Ta nói hàm số f(M) đạt cực trị tại điểm Mo nếu nó đạt cực
đại hay cực tiểu tại điểm đó
Định lý (điều kiện cần cực trị hàm số )
Cho hàm số f(x,y) đạt cực trị tại điểm Mo(xo,yo)
Nếu f(x,y) có đạo hàm riêng f hay x f tại điểm My o thì đạo
hàm riêng đó bằng 0 tại điểm này
Nhận xét
i) Trong tập xác định, hàm số f(x,y) chỉ có thể đạt cực trị tại các
điểm mà tại đó các đạo hàm riêng hoặc bằng 0 hoặc không tồn tại Ta gọi các điểm đó là các điểm tới hạn của f Một dạng thường gặp của điểm tới hạn là điểm dừng Điểm dừng của hàm f là điểm mà tại đó các đạo hàm riêng đều bằng 0
ii) Nếu hàm f(x,y) có các đạo hàm riêng bằng 0 tại một điểm
vẩn chưa chắc đạt cực trị tại điểm đó
Chẳng hạn hàm số f(x,y) = x3 y3 có các đạo hàm riêng bằng
0 tại điểm (0,0) nhưng không đạt cực trị tại điểm này
Định lý ( điều kiện đủ cực trị hàm 2 biến)
Cho hàm số f(x,y) có các hàm đạo hàm riêng cấp 2 liên tục ở lân cận của điểm Mo(xo,yo), Mo là điểm dừng của hàm số f
(tức là f'
x(Mo) = f'y(Mo) = 0 ) Đặt A = f''
xx(Mo) , B = fxy'' (Mo) và C = f''
yy(Mo) Khi đó
i) Nếu B2 – AC > 0 thì Mo không là điểm cực trị của hàm số f
ii) Nếu B2 –AC < 0 và A < 0 thì Mo là điểm cực đại (thực sự)ï của hàm số f
iii) Nếu B2 –AC < 0 và A > 0 thì Mo là điểm cực tiểu
(thực sự) của hàm số f
Vi dụ Tìm cực trị hàm số z = x3+y3-3xy+1
*Tìm điểm tới hạn
Trang 38xy0z
0z
4
2 2
2 '
1x
* Kiểm tra Ta có z xx'' = 6x, z xy'' = 3, z yy'' = 6y
+ Tại O(0,0), ta có A = 0, B = 3 , C= 0 B2 –AC =
9 > 0
f không đạt cực trị tại(0,0)
+ Tại (1,1), ta có A =6, B = 3, C =6 B2 –AC = 9 –
36 < 0 và A > 0
f đạt cực tiểu tại (1,1)
Ví dụ Tìm cực trị z = x4
+ y4 x2 + 2xy y2 = x4 + y4 (x y)2
* Tìm điểm tới hạn z'
* Kiểm tra Ta có z =12xxx 22; z = 2 ;xy z =12yyy 2 2
+Tại (0,0) Ta có A = 2 ; B = 2 ; C = 2 B2AC = 0 (
chưa thể kết luận )
Với > 0 đủ bé Ta có f(, 0) = 4 2 < 0 = f(0,0) < f(,) = 24
Xét trong bất kỳ lân cận U điểm (0,0), f không thể đạt GTLN hoặc GTBN tại (0,0)
Điểm (0, 0) không là điểm cực trị hàm f
+Tại (1,1) Ta có A = 10; B = 2; C = 10 B2AC < 0và A
> 0
fCT = f(1, 1)
+Tại (1, 1) Tương tự fCT = f(1, 1)
4 2.CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN HÀM 2 BIẾN
Qui ước các hàm nói đến dưới đây đều là hàm liên tục
Cho các hàm số f(x,y), (x,y) xác định được ở lân cận nào đó của điểm Mo(xo,yo) và điểm Mo(xo,yo) thỏa điều kiện
(x,y) = 0
Ta nói hàm số f(x,y) đạt cực đại tại điểm Mo với điều kiện
(x,y)=0 nếu hàm số f đạt GTLN tại Mo khi xét f tại các điểm thỏa điều kiện (x,y)=0 và nằm trong lân cận đủ bé U của Mo
L: (x,y) = 0
O xo x
Trang 39Ta nói hàm số f(x,y) đạt cực tiểu tại điểm Mo với điều kiện
(x,y)=0 nếu hàm số f đạt GTBN tại Mo khi xét f tại các
điểm thỏa điều kiện (x,y)=0 và nằm trong lân cận đủ bé U
của Mo
Nhận xét
i) Cho đường cong L liền nét có phương trình
(x,y)=0 và cho điểm Mo(xo , yo) L
Giả sử f đạt cực đại ( cực tiểu ) tại Mo với điều kiện (x,y)=0
Điều đó cũng có nghĩa f đạt GTLN (GTBN) tại điểm Mo này
khi xét f tại các điểm đoạn cung đủ bé của L và có chứa
điểm Mo ở trong
ii) Giả sử điều kiện (x, y) = 0 cĩ thể giải được y =
y(x) Hàm 2 biến f(x,y) đạt cực đại (cực tiểu) tại điểm
Mo(xo,yo) với điều kiện y =(x) khi và chỉ khi hàm 1 biến u
=f(x,(x)) đạt cực đại (cực tiểu) tại điểm xo
Tương tự đối với với dạng điều kiện x = x(y)
Ví dụ Tìm cực trị hàm số z = x2 + y2 với điều kiện x + y = 1
+ Điều kiện x+y =1 y = 1 – x
Cho hàm số f(x, y), (x,y) có các đạo hàm riêng cấp 1, cấp 2 liên tục ở lân cận các điểm Mo và x, y không đồng thời bằng 0 tại các điểm Mo mà chúng ta sẽ xét
Để tìm cực trị hàm f(x, y) với điều kiện (x, y) = 0 ta theo các bước
B1 Đặt hàm L = f(x,y) + (x,y) (gọi là hàm Lagrange )
Giải hệ phương trình
L (x, y) f (x, y) (x, y) 0
L (x, y) f (x, y) (x, y) 0 (x, y) 0
Tìm các điểm (x, y) = (xo,yo) và = o thỏa hệ (*)
B2 Tại mỗi điểm Mo( xo , yo) cùng = o thỏa hệ (*)
Biết hàm L = f(x,y) + o (x,y), ta tìm
d2L(Mo)L (M ) dxxx o 22L (M )dx.dyxy o L (M ) dyyy o 2 i) Nếu d2L(Mo) > 0, (dx,dy) ≠(0,0) thỏa
x(M )dxo y(M )dyo
KL: f đạt cực tiểu tại Mo với điều kiện (x,y) = 0
ii) Nếu d2L(Mo) < 0, (dx,dy)≠(0,0) thỏa
Trang 40Ví dụ Tìm cực trị hàm số z = 4 x y với x2 + y2 = 1
Đặt hàm L = (4 x y) + (x2 + y2 1)
f đạt cực đại tại (1/ 2,1/ 2) với điều kiện x2 + y2 = 1
4.4 GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ BÉ NHẤT CỦA
HÀM HAI BIẾN
Người ta chứng minh được
Định lý
Nếu hàm số f(x,y) liên tục ở trên tập đóng và giới nội D (
R2 ) thì f(x,y) đạt trị lớn nhất và trị bé nhất ít ra là một lần
Nhận xét Hàm số f(x,y) chỉ có thể đạt trị lớn nhất và trị bé
nhất ở trên biên của D hay tại các điểm tới hạn của f là điểm trong của D
Do nhận xét trên, để tìm giá trị lớn nhất (giá trị bé nhất ) của hàm f trên, ta có thể theo các bước sau
- Tìm các điểm tới hạn của f là điểm trong của tập D
- Tìm các điểm có khả năng đạt giá trị lớn nhất, giá trị bé nhất ở trên biên của tập D
- So sánh trị của f(x,y) tại các điểm có khả năng ở trên và tại các điểm tới hạn đã chọn được, rồi suy ra kết quả
Ví dụ Tìm giá trị lớn nhất và giá trị bé nhất của hàm số f(x,y)
= 3x2 + 3y2 –2x –2y + 2 trên hình tam giác D giới hạn bởi
các đường thẳng x=0 , y=0 , x+y1 = 0
B1.Tìm các điểm tới hạn của f ở trong D
3/1x0f
0f' y
' x
là điểm trong của D
B2 Tìm các điểm có khả năng ở trên biên
+ Xét f trên đoạn biên OA : y = 0, x = x , x [0,1] Hàm số trở thành z(x) = f(x, 0) = 3x2 –2x +2, x [0,1]
Ta có z’ = 6x –2 ; z’ = 0 x = 1/3
Các điểm có khả năng (0, 0), (1/3, 0) , (1, 0)
+ Xét f trên đoạn biên OB : x = 0 , y = y, y [0,1]