1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng quản trị rủi ro

53 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại rủi ro3.1 Rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán  Rủi ro thuần túy: là rủi ro tồn tại khi có 1 nguy cơ tổn thất nhưng không có cơ hội kiếm lời, hay nói cách khác là rủi ro trong

Trang 1

BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ RỦI RO

Th.S Nguyễn Thị Hồng Đào Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang

TỔNG QUAN VỀ RỦI RO

VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO

I Khái niệm và phân loại rủi ro

II Nội dung hoạt động quản trị rủi ro

III Lịch sử phát triển của quản trị rủi ro

CHƯƠNG 1

Trang 2

I Khái niệm và phân loại rủi ro

1 Khái niệ m rủi ro và rủi ro trong kinh doanh

1.1 Trường phái truyền thống

Rủi ro là điều khơng lành, khơng tốt, bất ngờ xảy đến (Từ điển

và phát triển của doanh nghiệp

Như vậy, rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khĩ khăn hoặc điều khơng chắc chắn cĩ thể xảy ra

I Khái niệm và phân loại rủi ro

1.2 Trường phái trung hịa

Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được (Frank Knight).

 Rủi ro là bất trắc tiềm ẩn liên quan đến những biến côù không

mong đợi (Allan Willett).

 Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở các kết quả Số lượng các kết quả có thể có càng lớn, sai lệch giữa các kết quả có thể cócàng cao thì rủi ro càng lớn (William et al.)

 Từ ‘’rủi ro’’ trong Tiếng Trung:

 Một hoạt động kinh doanh được xem là có rủi ro khi tỷ suất lợi nhuận sinh ra từ hoạt động đó có thể biến động Rủi ro làmột nhân tố gây biến động tỷ suất lợi nhuận có thể xảy ra.Như vậy, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được Rủi ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực Rui ro có thể mang tới những tổn thất nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội

Trang 3

2 Một số thuật ngữ liên quan

 Sự bất định (Uncertainty): là sự không chắc chắn về khả năng xảy

ra một kết quả nào đó trong tương lai Bất định thể hiện một trạng

thái tư tưởng, phụ thuộc phần lớn vào thông tin được sử dụng để

đánh giá kết quả và khả năng đánh giá của mỗi cá nhân đối với thông tin đó Là khái niệm mang tính chủ quan, có khác biệt cho

từng cá nhân và không thể đo lường trực tiếp

 Không có (chắc chắn): Những kết quả có thể được tiên đoán chính xác (VD: quy luật vật lý, các môn KH tự nhiên )

 Mức 1 (sự bất định khách quan): Những kết quả được nhận ra và xác suất được biết (VD: Những trò chơi may rủi)

 Mức 2 (sự bất định chủ quan): Những kết quả được nhận ra và xác suất không được biết (VD: hỏa hoạn, tai nạn xe cộ )

 Mức 3 (bất định cao nhất): Những kết quả không được nhận ra và xác suất không được biết (Thám hiểm không gian, nghiên cứu di truyền)

I Khái niệm và phân loại rủi ro

2 Một số thuật ngữ liên quan

 Chi phí rủi ro:

 Chi phí RR xác định: tài sản bị phá hủy, người bị thương vong, trách nhiệm pháp lý

 Chi phí RR khó xác định: Tâm trạng lo sợ, mất ngủ, mệt mỏi, bố trí nguồn lực bất hợp lý, sự lưỡng lự, đánh mất cơ hội đầu tư,

 Tần suất rủi ro:là số lần xuất hiện rủi ro trong một khoảng thời gian hay trong tổng số lần quan sát sự kiện

 Mức độ rủi ro:thể hiện tính chất nguy hiểm, mức độ thiệt hại hay tổn thất tác động tới chủ thể

 Thái độ đối với rủi ro:

 Ưa thích rủi ro (risk–seeking)

 Trung lập với rủi ro (risk–neutral)

 Sợ rủi ro (risk–adverse)

I Khái niệm và phân loại rủi ro

Trang 4

3 Phân loại rủi ro

3.1 Rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán

Rủi ro thuần túy: là rủi ro tồn tại khi có 1 nguy cơ tổn thất nhưng không có cơ hội kiếm lời, hay nói cách khác là rủi ro trong đó không có khả năng có lợi cho chủ thể

Trường hợp tốt nhất: tổn thất không xảy ra

Luôn bị né tránh

VD: Đụng xe, cháy nhà, tai nạn lao động,…

Rủi ro suy đoán: là rủi ro tồn tại khi có 1 cơ hội kiếm lời cũng như

1 nguy cơ tổn thất, hay nói cách khác là rủi ro vừa có khả năng sinh lợi, vừa có khả năng tổn thất

Phần sinh lợi: phần thưởng cho rủi ro (risk premium)

Có mặt hấp dẫn riêng

VD: Dự án đầu tư, thị trường mới, sản phẩm mới,…

I Khái niệm và phân loại rủi ro

3 Phân loại rủi ro

3.2 Rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội

Rủi ro sự cố: là rủi ro gắn liền với những sự cố ngoài dự kiến, là những rủi ro khách quan khó tránh khỏi (gắn với yếu tố bên ngoài)

VD: Động đất, sóng thần, suy thoái kinh tế,…

Rủi ro cơ hội: là rủi ro mang tính chủ quan, gắn liền với quá trình

ra quyết định của chủ thể

VD: Quyết định đầu tư

Rủi ro liên trước khi ra quyết định: Liên quan đến việc thu thập và xử

lý thông tin, lựa chọn cách thức ra quyết định

Rủi ro trong quá trình ra quyết định: Rủi ro phát sinh do ta chọn quyết định này mà không chọn quyết định khác

Rủi ro sau khi ra quyết định: Rủi ro về sự tương hợp giữa kết quả thu được và dự kiến ban đầu

I Khái niệm và phân loại rủi ro

Trang 5

3 Phân loại rủi ro

3.3 Rủi ro đặc trưng và rủi ro thị trường

Rủi ro đặc trưng (RR phi hệ thống, RR có thể đa dạng): là những rủi ro xảy ra trong phạm vi hẹp, mang tính cá thể và có thể phân chia, giảm thiểu được bằng cách đa dạng hóa, bằng các nguồn quỹ góp chung.

VD: Đầu tư chứng khoán

Rủi ro thị trường (RR hệ thống, RR không thể đa dạng): là những rủi ro nảy sinh từ những tác động to lớn của thị trường, thường nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp và không thể giảm thiểu được bằng cách đa dạng hóa

VD: Khủng hoảng kinh tế

I Khái niệm và phân loại rủi ro

II Nội dung hoạt động quản trị rủi ro

1 Khái niệ m quản trị rủi ro

 Merna & F.Al-Thani (2005):QTRR là một quy trình cho phép xác định, đánh giá, hoạch định và quản lý các loại rủi ro

 Do đó, QTRR hướng tới ba mục tiêu: Phải xác định được rủi ro, thực hiện phân tích đo lường khách quan về các loại rủi ro đặc thù đối với tổ chức, và ứng phó với những rủi ro đó theo một phương cách hữu hiệu và phù hợp

 Chapman (2006):QTRR doanh nghiệp (ERM) có thể được định nghĩa là “một khuôn khổ tích hợp và toàn vẹn nhằm quản trị rủi

ro trong toàn doanh nghiệp nhằm tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp”

Trang 6

II Nội dung hoạt động quản trị rủi ro

1 Khái niệ m quản trị rủi ro

 Quản trị rủi ro trong kinh doanh là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học và có hệ thống nhằm nhận dạng, phân tích, đo lường, đánh giá rủi ro để từ đó tìm các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu các tổn thất đối với hoạt động của doanh nghiệp, sử dụng tối ưu các nguồn lực trong kinh doanh

Lưu ý: Không có quá trình QTRR nào có thể tạo ra một môi trường hoàn toàn không còn rủi ro Điều quan trọng là QTRR giúp quá trình điều hành quản lý hiệu quả hơn trong môi trường rủi ro

II Nội dung hoạt động quản trị rủi ro

1 Khái niệ m quản trị rủi ro

 Việc thực hiện quản trị rủi ro phụ thuộc

vào các yếu tố:

 Quy mô tổ chức lớn hay nhỏ?

 Tiềm lực của tổ chức mạnh hay yếu?

 Môi trường của tổ chức hoạt động đơn giản

hay phức tạp? Có nhiều rủi ro hay ít rủi ro?

 Nhận thức của lãnh đạo

Trang 7

II Nội dung hoạt động quản trị rủi ro

 Xây dựng và thực hiện tốt các chương trình tài trợ rủi ro:

 Thu xếp và thực hiện nhanh chóng các hợp đồng bảo hiểm

 Xây dựng và quản lý hiệu quả các quỹ dự phòng

 Vận động sự ủng hộ của các chủ thể có liên quan

 Phân tích và lựa chọn các hình thức tài trợ thích hợp khác

II Nội dung hoạt động quản trị rủi ro

3 Quá trình quản trị rủi ro

 Nhận dạng rủi ro:xác định danh sách các rủi ro cĩ thể xảy ra trong hoạt động của DN để sắp xếp, phân nhĩm rủi ro

 Phân tích và đo lường rủi ro:phân tích các rủi ro, đánh giá mức độthiệt hại do rủi ro xảy ra cũng như xác suất xảy ra rủi ro nhằm tìm cách đối phĩ hay tìm các giải pháp phịng ngừa, loại bỏ, hạn chế, giảm nhẹ thiệt hại

 Kiểm sốt rủi ro:là những hoạt động cĩ liên quan đến việc nétránh, ngăn chặn, giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất

 Tài trợ rủi ro:là hoạt động cung cấp những phương tiện để đền bùtổn thất xảy ra hoặc lập các quỹ cho các chương trình khác nhau đểgiảm bớt tổn thất

Trang 8

II Nội dung hoạt động quản trị rủi ro

4 Quản trị rủi ro, quản trị hoạt động và quản trị chiến lược

Quản trị chiến lược, quản trị hoạt động tác nghiệp và quản trị rủi ro cĩmối quan hệ qua lại và phụ thuộc lẫn nhau

Quản trị chiến lược: Là những hoạt động quản trị nhằm xác định những mục tiêu lâu dài để thực hiện sứ mạng của tổ chức

Quản trị các hoạt động tác nghiệp: Bao gồm những hoạt động liên quan đến kinh doanh như quản trị sản xuất cung cấp hàng hĩa, quản trị dịch vụ…nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược

Quản trị rủi ro: Bao gồm tất cả các hoạt động để thực hiện được các hoạt động tác nghiệp một cách hiệu quả nhất, là cơ sở để thực hiện các mục tiêu dài hạn, thực hiện được sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp mà quản trị chiến lược đã đề ra

 Thực hiện không chính thức từ thuở ban đầu như tụ tập thành bộ lạc để bảo tồn tài nguyên, chia sẻ trách nhiệm chống lại bất trắc trong cuộc sống

 Thực hiện khơng chính thức bởi nhiều người (Thắt dây an toàn, đội mũ bảo hiểm khi lái xe, tập thể dục để giữ gìn sức khỏe )

 Nhiều tổ chức đã chính thức nghiên cứu về hoạt động quản trị rủi ro nhằm là giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro của tổ chức

1 Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến 1960

 Sự ra đời của quản trị rủi ro được chấp nhận và phổ biến rộng rãi vào vào năm 1955-1964

 Chức năng quản trị rủi ro hiện đại phát triển từ chức năng mua bảo hiểm, và nó có một ảnh hưởng lâu dài cho đến nay

 Quan điểm “Quản trị rủi ro” trùng với “Bảo hiểm tài sản”

 Quản trị rủi ro được xem là một chức năng phụï của tài chính

III Lịch sử phát triển của quản trị rủi ro

Trang 9

III Lịch sử phát triển của quản trị rủi ro

2 Từ 1960 đến 1990.

 Nhà quản trị rủi ro phát hiện ra rằng có một vài rủi ro không thể bảo hiểm được, bảo hiểm không đáp ứng được nhu cầu của tổ chức và nhà quản trị rủi ro của doanh nghiệp có thể kiểm soát được rủi ro và bất định của tổ chức

 Bên cạnh mua bảo hiểm, các nhà quản trị đã quan tâm đến tự bảo hiểm và ngăn ngừa tổn thất

 Nghiên cứu marketing, lập kế hoạch có ảnh hưởng quan trọng đến quản trị rủi ro

 Việc thành lập Hiệp hội quản trị rủi ro và bảo hiểm (Risk and Insurance Management Society – RIMS) vào năm 70

III Lịch sử phát triển của quản trị rủi ro

3 Từ 1990 đến nay

 Quản trị rủi ro tiếp tục phát triển vào thập niên 90

 Quản trị rủi ro tiếp cận ở các gĩc độ: Mua bảo hiểm, kiểm sốt tổn thất, tài trợ rủi ro, đảm bảo lợi ích cho người lao động

 Nhiệm vụ và chức năng quản trị của quản trị rủi ro trong các tổchức là khác nhau

 Ví dụ: Vấn đề pháp lý đuợc xem là hàng đầu trong bệnh viện nhưng lại ít quan trọng đối với tổ chức tài chính

 Việc mua bảo hiểm gắn liền với thiết kế an toàn, sự an toàn trong hệ thống thông tin

Trang 10

NHẬN DẠNG RỦI RO

I. Khái niệm nhận dạng rủi ro

II Cơ sở nhận dạng rủi ro

III Phương pháp nhận dạng rủi ro

CHƯƠNG 2

I Khái niệm nhận dạng rủi ro

1 Khái niệ m nhận dạng rủi ro

 Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định một cách liên tục và có hệthống các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh của tổchức Nhận dạng RR tập trung xem xét và phát triển thông tin về các mối hiểm họa (hazard), mối nguy hiểm (peril) và nguy cơ rủi ro (loss exposure)

 Cụ thể, hoạt động nhận dạng rủi ro bao gồm: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của tổchức nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không những rủi ro đã và đang xảy ra mà còn dự báo được những rủi ro mới có thể xuất hiện đối với tổ chức, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát, tài trợrủi ro thích hợp

Trang 11

I Khái niệm nhận dạng rủi ro

2 Phân biệt mối hiể m họa – mối nguy hiểm – nguy cơ rủi ro

 Mối hiểm họa (Hazard): gồm các điều kiện tạo ra hoặc làm tăng khả nưng và mức độ tổn thất của rủi ro (suy đốn)

 Mối nguy hiểm (Peril): là nguyên nhân của tổn thất

 Nguy cơ rủi ro (Loss exposure): là các đối tượng chịu kết quả, cĩ thể

là tổn thất hoặc lợi ích

 Ví dụ 1: Khi ta để miếng giẻ có dính dầu gần lò sưởi

 Mối hiểm họa: miếng giẻ

 Mối nguy hiểm: lửa từ lò sưởi

 Nguy cơ rủi ro: căn nhà

 Nguy cơ rủi ro: Chi phí bồi thường, giảm uy tín, nhân viên nghỉ việc,…

II Cơ sở nhận dạng rủi ro

 Mơi trường luật pháp

 Mơi trường kinh tế

 Mơi trường tác nghiệp

 Mơi trường nhận thức

Trang 12

II Cơ sở nhận dạng rủi ro

1.1 Môi trường vật chất:

 Luôn biến động không ngừng

 Động đất, hạn hán, lụt, bão…dẫn đến tổn thất về người và của

 Khí hậu khắc nghiệt ở các tỉnh miền Trung

 Thảm họa động đất, sóng thần ở Nhật Bản (11/03/2011)

 Tình trạng biến ñổi khí hậu ñưa ñến nhiều thách thức

 Những ngành sản xuất bị ảnh hưởng nặng nề: Noâng nghieäp, ngư nghiệp, du lòch, …

1.2 Môi trường văn hóa – xã hội:

 Sự thiếu hiểu biết về những khác biệt, thay đổi và tính chất phức tạp của các môi trường văn hóa – xã hội tiềm ẩn nhiều rủi ro

 Phong tục, tập quán, tín ngưỡng, đạo đức, ngôn ngữ,

 Rào cản về thương mại, đầu tư

 Chủ nghĩa khủng bố

 Các chuẩn mực giá trị, hành vi của con người, cấu trúc xã hội,

 Cuộc sống số (internet, các trang xã hội…)

 Quan điểm về vai trò của phụ nữ trong xã hội

II Cơ sở nhận dạng rủi ro

Trang 13

1.3 Môi trường chính trị:

 Vừa tạo ra cơ hội hợp tác, đầu tư (VN, ĐNA)

 Vừa đưa đến nhiều nguy cơ rủi ro

 Sự xung đột giữa các đảng phái chính trị (Chế độ đa đảng)

 Chính sách mới của đảng cầm quyền (thuế, trợ cấp thất nghiệp,…)

 Xung đột chính trị giữa các quốc gia

 Tranh chấp chủ quyền biển đảo Trung – Nhật (09/2012)

II Cơ sở nhận dạng rủi ro

1.4 Môi trường luật pháp:

 Những rủi ro từ hệ thống luật nhiều mâu thuẫn và thiếu chặt chẽ

 Hệ thống luật pháp quốc gia

 Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài (FIL)

 Tình trạng trốn thuế và ô nhiễm môi trường

Trang 14

1.5 Môi trường kinh tế (vĩ mô):

Tăng trưởng/ suy thoái kinh tế

 Khủng hoảng tài chính toàn cầu (GFC)

II Cơ sở nhận dạng rủi ro

1.6 Môi trường tác nghiệp (vi mô):

 Nhân sự (tuyển dụng, đào tạo,…)

 Sự khác biệt giữa nhận thức và thực tế

 Nhà quản trị

 Người lao động

II Cơ sở nhận dạng rủi ro

Trang 15

 Tài sản vật chất

 Tài sản tài chính

 Tài sản vô hình (danh tiếng, hỗ trợ về chính trị, quyền tác giả)

 Tài sản có thể bị hư hỏng, bị hủy hoại hay tàn phá, mất mát hoặc giảm giá theo nhiều cách khác nhau

 Dễ nhận diện và đo lường

II Cơ sở nhận dạng rủi ro

2 Cơ sở nhận dạng rủi ro

2.2 Đối tượng chịu rủi ro (Nguy cơ rủi ro):

 Rủi ro về nguồn nhân lực

 Là nguy cơ rủi ro có liên quan đến tài

sản con người của tổ chức như tử vong,

tổn thương, năng suất lao động.

 Rủi ro có thể gây tổn thương hoặc tử

vong cho các nhà quản lý, công nhân

viên hay các đối tượng có liên quan đến

tổ chức như khách hàng, người cung cấp,

người cho vay, các cổ đông …

 Rủi ro về nguồn nhân lực bao gồm các

thiệt hại về thể chất (tai nạn lao động,

bệnh tật,…) lẫn lợi ích kinh tế của con

người (như thất nghiệp hay về hưu…)

II Cơ sở nhận dạng rủi ro

Trang 16

2 Cơ sở nhận dạng rủi ro

2.2 Đối tượng chịu rủi ro (Nguy cơ rủi ro):

 Rủi ro về trách nhiệm pháp lý

 Các nguy cơ có thể gây ra các tổn thất

về trách nhiệm pháp lý theo luật định

 Các trách nhiệm pháp lý thay đổi theo

từng quốc gia là một vấn đề phải lưu ý

 Rủi ro về trách nhiệm háp lý là một bộ

phận cuả nguy cơ rủi ro về tài sản

 Tuy nhiên, rủi ro trách nhiệm pháùp lý

thường là nguy cơ rủi ro thuần túy.

II Cơ sở nhận dạng rủi ro

III Phương pháp nhận dạng rủi ro

1 Phương pháp xây dựng bảng liệt

lý các đối tượng rủi ro

 Căn cứ vào các nguồn rủi ro

Trang 17

III Phương pháp nhận dạng rủi ro

2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính (Criddle, 1962)

 Bằng cách phân tích các báo cáo tài chính (Bảng tổng kết tài sản, báo cáo thu nhập và các báo cáo khác về hoạt động kinh doanh), nhà quản trị có thể nhận dạng và xác định được các nguy cơ rủi ro

về tài sản, trách nhiệm pháp lý và nguồn nhân lực

 Từng khoản mục của các báo cáo tài chính sẽ được nhận dạng rủi

ro kết hợp với những tổn thất tiềm năng và nguy có rủi ro

 Là phương pháp đáng tin cậy, khách quan, dựa trên số liệu sẵn có,

có thể trình bày ngắn gọn, rõ ràng và có thể dùng được cho cả nhàQTRR và nhà tư vấn chuyên nghiệp (Criddle)

III Phương pháp nhận dạng rủi ro

3 Phương pháp lưu đồ/sơ đồ (Flow-chat)

 Trước tiên cần xây dựng một hay một dãy các lưu đồ diễn tả quy trình hoạt động/quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (từ khâu đầu tiên của quá trình đến khâu cuối cùng)

 Phân tích, nhận diện và liệt kê các rủi ro tiềm năng ở từng khâu (giai đoạn) của quy trình hoạt động mà doanh nghiệp có thể gặp

 Rủi ro về tài sản, về trách nhiệm pháp lý và về nguồn nhân lực

INPUT PROCESS OUTPUT

Trang 18

III Phương pháp nhận dạng rủi ro

4 Phương pháp thanh tra hiện trường

 Thanh tra hiện trường là hoạt động quan trọng của nhà QTRR

 Nhà QTRR cần quan sát, kiểm tra toàn bộ khu vực mà tổ chức hoặc DN hoạt động nhằm phát hiện kịp thời các rủi ro (an

ninh)

 Nhà QTRR quan sát trực tiếp các hoạt động diễn ra trong mỗi đơn vị, mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trong doanh nghiệp để tìm hiểu được các mối hiểm họa, nguyên nhân và các đối tượng rủi ro

III Phương pháp nhận dạng rủi ro

5 Phương pháp làm việc với các bộ phận khác

 Bên trong DN: Nhà quản trị có thể nhận dạng các rủi ro thông qua việc thương xuyên trao đổi, giao tiếp với các cá nhân và các bộphận khác trong tổ chức (thông qua các kênh chính thức/ không chính thức) Với phương pháp này, thông tin có thể được thu thập bằng văn bản hoặc bằng miệng

 Bên ngoài DN (tư vấn): Thông qua sự tiếp xúc, trao đổi, bàn luận với các cá nhân và các tổ chức bên ngoài DN, có mối quan hệ với

DN (Cơ quan thuế, cơ quan thông tin quảng cáo, các VP luật, Công

ty kiểm toán,…), nhà quản trị có điều kiện bổ sung các rủi ro màbản thân nhà quản trị có thể bỏ sót, đồng thời có thể phát hiện ra các nguy cơ rủi ro từ chính các đối tượng này

Trang 19

III Phương pháp nhận dạng rủi ro

6 Phương pháp phân tích hợp đồng

 Nhà quản trị nghiên cứu từng điều khoản trong các hợp đồng, phát hiện những sai sót, những nguy cơ rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng, đồng thời cũng có thể biết được các rủi ro tăng lên hay giảm đi thông qua việc thực hiện các hợp đồng này

III Phương pháp nhận dạng rủi ro

7 Phương pháp sử dụng số liệu thống kê

 Tham khảo hồ sơ được lưu trữ về các sự cố rủi ro và tổn thất xảy ratrong quá khứ (về nguyên nhân, tần suất xuát hiện, mức độ tổn thất, phương pháp xử lý…)

 Từ kết quả phân tích số liệu, nhà quản trị có thể dự báo được các xu hướng tổn thất có thể xảy ra trong tương lai (tức là các tổn thất cóthể lặp lại)

Lưu ý chung:

 Nhà quản trị không nên chỉ dựa vào 1 phương pháp

 Việc nhận dạng rủi ro phải được tiến hành thường xuyên, liên tục

 Việc sử dụng các bảng liệt kê phải linh hoạt để áp dụng từng

Trang 20

ĐO LƯỜNG RỦI RO

I. Giới thiệu về đo lường rủi ro

II Đo lường rủi ro thuần túy

III Đo lường rủi ro suy đoán

CHƯƠNG 3

I Giới thiệu về đo lường rủi ro

1 Khái niệ m đo lường rủi ro

 Nhà quản trị rủi ro phải là người đưa ra các

quyết định:

 Rủi ro nào sẽ được chấp nhận (lưu giữ)

 Rủi ro nào sẽ được chuyển giao (bảo hiểm)

 Kiểm soát rủi ro như thế nào?

 Mức tài trợ khi rủi ro xảy ra là bao nhiêu?

 Đo lường rủi ro giúp xác định được tần suất

rủi ro và mức độ tổn thất, từ đó làm cơ sở để

lựa chọn những phương pháp xử lý rủi ro với

chi phí nhỏ nhất và hiệu quả cao nhất

Trang 21

I Giới thiệu về đo lường rủi ro

2 Ma trận đo lường rủi ro

Tần suất xuất hiện: p i

1

Ô I: p i , x i => E thấp => Không bảo hiểm/ tự bảo hiểm

Ô II: p i , x i => E ở mức TB hoặc thấp => Tự bao hiểm/ bảo

hiểm 1 phần

Ô III: p i x i => E tương đối cao => Bảo hiểm 1 phần/ toàn phần

Ô IV: p i x i => E rất cao => Bảo hiểm toàn phần

I Giới thiệu về đo lường rủi ro

3 Xác suất và phân phối xác suất

 Xác suất:là tần suất xuất hiện/ xảy ra một biến cố nào đó trong một khoảng thời gian hay trong tổng số lần quan sát

 Theo số liệu thống kê cho thấy Công ty X 10 năm xảy ra 1 hỏa hoạn

=> Xác suất xuất hiện: 1/10

 Số lần biến cố A xảy ra trong N lần quan sát

P A = n A /N ( 0 ≤ PA≤ 1)

 N: Tổng số lần quan sát (N→∞)

 n: Số lần biến cố A xảy ra

 Nếu PA= 0: Biến cố A hầu như không xảy ra (Biến cố không thể có)

 Nếu P = 1: Biến cố A chắc chắn xảy ra

Trang 22

 Phân phối xác suất:là một danh mục các biến cố cĩ thể xảy ra

và khả năng xảy ra mỗi biến cố đĩ

 Xác định phân phối xác suất:

 Dự báo những biến cố cĩ thể xảy ra

 Xác định tần suất xuất hiện của mỗi biến cố

Khả năng xảy ra = Xác suất (p j ) Biến cố (k j )

I Giới thiệu về đo lường rủi ro

1 Một số khái niệ m liên quan

1.1 Chi phí trực tiếp và gián tiếp

Chi phí trực tiếp là hậu quả trực tiếp nguy hiểm gây ra cho người hay vật Chẳng hạn khi lửa thiêu rụi mái nhà của một cửa hàng bán lẻ, tổn thất trực tiếp là chi phí sửa chữa hay thay phần mái nhà bị hỏng

Chi phí gián tiếp liên hệ đến sự hư hỏng trực tiếp gây ra do mối nguy hiểm, nhưng các hậu quả về tài chính không phải là hậu quả trực tiếp từ tác động của nguy hiểm lên người hay vật Chẳng hạn thất thu của chủ cửa hàng bán lẻ khi cửa hàng phải đóng cửa để sửa chửa là tổn thất gián tiếp Các chi phí gián tiếp thường khó thấy, mặc dù hậu quả của nó cóthể lớn hơn các chi phí trực tiếp nhiều

II Đo lường rủi ro thuần túy

Trang 23

II Đo lường rủi ro

1.2 Quan điểm về chi phí ẩn của tai nạn

 Theo Heinrich, chi phí tai nạn công nghiệp thường chỉ được thấy qua các khoản bồi thường cho công nhân bị nạn trong thời gian họ không làm việc và các chi phí thuốc men Tuy nhiên chi phí thật sự lớn hơn nhiều, vì ông thấy các chi phí ẩn lớn hơn các khoản bồi thường bốn lần

 Simonds và Grimaldi đưa ra một cách khác để tính chi phí cho các tai nạn thông thường, trong đó các chi phí không được bảo hiểm được trình bày như các hệ số đơn giản của chi phí được bảo hiểm

 Bird và German đề xuất khái niệm các chi phí sổ cái, sở dĩgọi như thế là vì nó chỉ liên quan đến các chi phí có trong sổcái của các bộ phận Phương pháp này có thể áp dụng cho mọi tai nạn chứ không phải chỉ cho các tai nạn gây tổn thương

cơ thể hay lẽ ra đã gây tổn thương

 Quan điểm của Henrich:

 Chi phí thời gian bị mất của người bị nạn

 Chi phí thời gian bị mất của các công nhân khác do phải ngừng việc để giúp người bị nạn

 Chi phí thời gian bị mất của các quản đốc và các viên chức khác để chuẩn bị báo cáo và đào tạo người thay thế

 Chi phí do nguyên liệu, máy móc, dụng cụ và các tài sản khác bị hỏng

 Chi phí của người chủ do phải tiếp tục trả lương đầy đủ cho người

bị nạn khi họ trở lại làm việc, trong khi năng suất của họ, do chưa hồi phục, có thể thấp hơn so với trước kia.

 Các chi phí xảy ra như là hậu quả về mặt tinh thần của tai nạn (sự

lo sợ, căng thẳng)

II Đo lường rủi ro

Trang 24

 Quan điểm của Simonds và Grimaldi:

 Tổng chi phí = Chi phí bảo hiểm +

+ A* Số trường hợp mất thời gian

+ B* Số trường hợp đưa đến bác sĩ (không mất thời gian) + C* Số trường hợp chỉ cần sơ cứu

+ D* Số tai nạn không gây tổn thương nhưng gây thiệt hại vềtài sản vượt quá một giới hạn xác định

 Trong đó A,B,C,D là các chi phí không được bảo hiểm trung bình của từng loại trường hợp trong thời gian quan sát

II Đo lường rủi ro

 Quan điểm của Bird và German :

 Dựa trên cách phân loại chi phí trong kế toán để xác định, như chi phí nhân công, nguyên vật liệu, sản xuất chung…

 Tổng chi phí trợ cấp cho công nhân.

 Lương và chi phí thuốc men đã trả trong thời gian không làm việc ngoài phần trợ cấp.

 Thời gian bị mất trong ngày xảy ra tai nạn và các ngày sau đó.

 Thời gian công nhân bị nạn phải làm việc nhẹ hoặc năng suất giảm.

 Máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu:

 Chi phí sửa chữa hoặc thay thế thiết bị.

 Thời gian sản xuất bị mất

II Đo lường rủi ro

Trang 25

2 Phương pháp khai triển tổn thất

Mục tiêu:Dựa trên số liệu tổn thất trong quá khứ để ước lượng các tổn thất cĩ thể xảy ra trong tương lai

Quy trình:

 Bước 1: Xác định hệ số triển khai

Phân tích tổn thất trong quá khứ nhằm xác định hệ số triển khai Hệ

số triển khai từng kỳ bằng tổng số khiếu nại cĩ thể cĩ chia cho khiếu nại cộng dồn của kỳ đĩ

 Bước 2: Dự báo khiếu nại cĩ thể cĩ

Khiếu nại cĩ thể cĩ của từng lơ hàng sẽ bằng số khiếu nại đã báo cáo nhân với hệ số triển khai tương ứng.

 Bước 3: Dự báo dịng khiếu nại bồi thường theo thời gian

 Bước 4: Dự báo dịng tiền thanh tốn và hiện giá về thời điểm dự báo

II Đo lường rủi ro thuần túy

2 Phương pháp khai triển tổn thất

Ví dụ:

Một cửa hàng bán máy vi tính có bảo hành 3 tháng từ lúc bán máy Số liệu thống kê cho thấy tháng thứ nhất sau khi bán hàng nhận dực 50% khiếu nại, tháng thứ 2 nhận dược 30%, phần còn lại vào tháng thứ 3 Mỗi khiếu nại chi phí hết 50USD, thanh toán làm 2 lần, ngay khi nhận khiếu nại 60%, phần còn lại vào tháng kế tiếp Khiếu nại đã báo cáo của lô hàng bán tháng 9/2011 là

40 và lô hàng bán tháng 10/2011 là 35

Dự báo số khiếu nại có thể có cho hai lô hàng trên , dòng tiền bồi thường và hiện giá về thời điểm đầu tháng 9 với lãi suất 1% tháng

II Đo lường rủi ro thuần túy

Trang 26

3 Phương pháp dự báo dựa trên nguy cơ rủi ro

 Mục tiêu: ước lượng các chi trả dựa trên các hoạt động cĩ thể được quy theo một đơn vị chuẩn

 Quy trình:

 Bước 1: phân tích đối tượng gánh chịu rủi ro thành những nhóm có nguy cơ xảy ra rủi ro gần giống nhau, và tính xác suất.

 Bước 2: chọn một đối tượng làm chuẩn tính hệ số qui đổi của các đối tượng khác sang đối tượng chuẩn.

 Bước 3: dự báo nhu cầu đối tượng rủi ro cho kỳ tới.

 Bước 4: dự báo rủi ro có thể xảy ra, số tiền bồi thường, sau đó hiện giá về thời điểm dự báo.

II Đo lường rủi ro thuần túy

3 Phương pháp dự báo dựa trên nguy cơ rủi ro

Ví dụ:

Một nhà quản trị rủi ro một công ty xây dựng đang phải dựbáo rủi ro về tai nạn lao động công ty trong năm tới Anh ta đã phân toàn bộ lực lượng lao động của công ty thành 5 nhóm và tính được( số liệu trong bảng) Hãy xác định:

1 Tổng số tai nạn có thể có của công ty trong năm tới?

2 Nếu mỗi tai nạn chi phí hết 5 triệu và thanh toán 50% khi tai nạn xảy ra 30 % vào năm tới, phần còn lại vào năm tiếp theo, hãy xác định tổng số tiền phải thanh toán, dòng tiền thanh toán và hiện giá về thời điểm dự báo nếu lãi suất chiết khấu là 10%/ năm?

II Đo lường rủi ro thuần túy

Ngày đăng: 10/02/2015, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w