1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển kiên giang

122 430 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề rủi ro trong tín dụng, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát t

Trang 1

LỜI CẢM ƠNTôi xin chân thành gửi lời cám ơn sâu sắc đến Quý Ban Giám hiệu; Quý Thầy,

Cô trường Đại học Nha Trang và các trường đại học tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản trị kinh doanh - Khóa 2 - 2009 tại Phân hiệu Kiên Giang đã tận tình truyền đạt những kiến thức bổ ích, hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian của khóa học

Đặc biệt tôi xin trân trọng tri ân đến cô giáo TS Đỗ Thị Thanh Vinh đã nhiệt tình ủng hộ và tận tình hướng dẫn để tôi sớm hoàn thành luận văn cao học này

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển tỉnh Kiên Giang cũng như các anh, chị đồng nghiệp đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên, giúp đỡ tôi về thời gian, vật chất, tinh thần để tôi hoàn thành được luận văn này

Luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quý thầy, cô cùng toàn thể những ai quan tâm đến vấn đề nghiên cứu của đề tài

Trân trọng kính chào!

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Nguyên

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ viii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 6

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 6

1.1.1 Tín dụng và rủi ro tín dụng 6

1.1.1.1 Tín dụng: 6

1.1.1.2 Rủi ro tín dụng 7

1.1.2 Quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng 8

1.1.2.1 Khái niệm 8

1.1.2.2 Ý nghĩa 8

1.1.2.3 Nguyên tắc 8

1.1.2.4 Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu cảnh báo [3] 9

1.1.2.5 Biện pháp phòng ngừa, khắc phục và xử lý đối với các nhóm dấu hiệu rủi ro 10

1.1.2.6 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng 12

1.2 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG 13

1.2.1 Phân loại nợ 13

1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng 13

1.2.2.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng 14

1.2.2.2 Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng 17

1.3 CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG 20

1.3.1 Nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng 20

1.3.1.1 Nguyên nhân khách quan có liên quan đến môi trường hoạt động kinh doanh 20

1.3.1.2 Những nguyên nhân thuộc về khách hàng vay 20

Trang 3

1.3.1.3 Những nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng 20

1.3.2 Hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra 21

1.3.2.1 Đối với ngân hàng bị rủi ro 21

1.3.2.2 Đối với hệ thống ngân hàng 21

1.3.2.3 Đối với nền kinh tế 21

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 22

1.4.1 Ngân hàng Hongkong and Shanghai Banking Corporation (HSBC) [20] 22

1.4.2 Ngân hàng United Overseas Bank (UOB) [21] 26

1.4.3 Quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ước vốn Basel 28

1.4.3.1 Những đặc điểm cơ bản của Basel I và Basel II 28

1.4.3.2 Ưu điểm của Basel II so với Basel I 31

1.4.3.3 Thực tiễn áp dụng Basel II tại Châu Á 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KIÊN GIANG 35

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 35

2.1.1 Lịch sử phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 35

2.1.2 Mô hình hệ thống BIDV 44

2.2 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KIÊN GIANG 45

2.1.1 Quá trình hình thành 45

2.1.2 Cơ cấu tổ chức : 45

2.3 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV KIÊN GIANG 47

2.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV KIÊN GIANG TRONG NHỮNG NĂM QUA 47

2.4.1 Đánh giá môi trường hoạt động kinh doanh 47

2.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV- Kiên Giang 48

2.4.2.1 Tình hình huy động vốn 50

Trang 4

2.4.2.2 Tình hình hoạt động tín dụng: 51

2.4.2.3 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu 54

2.5 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV KIÊN GIANG 56

2.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Kiên Giang: 56

2.5.1.1 Các nguy cơ dẫn đến rủi ro tín dụng gia tăng 56

2.5.1.2 Năng lực thực hiện công tác quản trị rủi ro tín dụng ở BIDV Kiên Giang 58

2.5.1.2.1 Những thuận lợi 58

2.5.1.2.2 Những khó khăn 62

2.5.2 Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Kiên Giang theo thông lệ quốc tế 63

2.5.2.1 Tổ chức Bộ máy cấp tín dụng 64

2.5.2.2 Thẩm quyền phán quyết tín dụng: 65

2.5.2.3 Chính sách tín dụng 65

2.5.2.4 Quy trinh tín dụng 66

2.5.2.5 Đảm bảo tiền vay 67

2.5.2.6 Phòng ngừa, phát hiện và hạn chế rủi ro 68

2.5.2.7 Công tác xử lý nợ 69

2.5.2.8 Những hạn chế cần khắc phục 70

2.5.3 Điều tra khảo sát tình hình rủi ro tín dụng và nguyên nhân tại BIDV Kiên Giang thời gian qua 73

2.5.3.1 Bản câu hỏi điều tra 73

2.5.3.2 Quy mô điều tra 74

2.5.3.3 Kết quả điều tra 74

2.5.4 Phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại BIDV Kiên Giang thời gian qua 76

2.5.4.1 Nguyên nhân khách quan 76

2.5.4.2 Nguyên nhân thuộc về khách hàng vay 78

2.5.4.3 Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82

Trang 5

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KIÊN GIANG 83

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA BIDV 83

3.1.1 Định hướng về quản trị rủi ro tín dụng của BIDV Kiên Giang 84

3.2 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA BIDV KIÊN GIANG 84

3.2.1 Quan điểm 84

3.2.2 Mục tiêu 85

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BIDV KIÊN GIANG 86

3.3.1 Nhóm giải pháp về dấu hiệu cảnh báo trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 86

3.3.1.1 Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ ngân hàng 86

3.3.1.2 Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ ngoài ngân hàng 87

3.3.2 Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro 88

3.3.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả 88

3.3.2.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả 88

3.3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phân tích tín dụng 90

3.3.2.4 Quản lý và giám sát rủi ro tín dụng trong và sau khi cho vay 92

3.3.2.5 Xây dựng và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin nội bộ 93

3.3.2.6 Đổi mới phương thức cho vay trong điều kiện hội nhập 93

3.3.2.7 Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu quản trị rủi ro tín dụng 94

3.3.2.8 Xây dựng văn hóa quản trị rủi ro 94

3.3.3 Nhóm giải pháp tài trợ rủi ro 95

3.3.4 Nhóm giải pháp xử lý nợ có vấn đề và xử lý tổn thất tín dụng 95

3.3.4.1 Hình thức xử lý tổ chức khai thác 95

3.3.4.2 Hình thức sử dụng các biện pháp thanh lý 97

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 99

3.4.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 99

3.4.1.1 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho nghiệp vụ ngân hàng 99

3.4.1.2 Xây dựng hành lang pháp lý cho thị trường mua bán nợ 100

3.4.1.3 Bảo đảm an ninh tài chính trong hoạt động ngân hàng 101

Trang 6

3.4.1.4 Chuẩn bị các cơ sở cần thiết khác theo các chuẩn mực quốc tế phục vụ QTRRTD

theo các yêu cầu Hiệp ước Basel II 101

3.4.2 Kiến nghị với NHNN 102

3.4.2.1 Hoàn thiện cách thức giám sát ngân hàng 102

3.4.2.2 Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống cần thiết để đảm bảo an ninh hoạt động tín dụng ngân hàng 103

3.4.2.3 Hướng dẫn, chỉ đạo các NHTM thực hiện các chế tài của Nhà nước nhằm an toàn hoá hoạt động tín dụng 104

3.4.3 Những kiến nghị đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 104

3.4.3.1 Đồng bộ trong ban hành các chính sách và quy định ngân hàng 104

3.4.3.2 Thiết lập một hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tự động hóa cao 105

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 106

KẾT LUẬN 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NHTM: Ngân hàng Thương mại

BIDV Bank for Investment and Development of Viet Nam (Ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam) DATC Debt and Asset Trading Corporation (Công ty mua bán nợ

và tài sản tồn đọng) QTRR Quản trị rủi ro

QTRRTD Quản trị rủi ro tín dụng

ATM Automated teller machine (Máy rút tiền tự động)

POS Point of sale (Điểm thanh toán chấp nhận thẻ)

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Các cách tiếp cận rủi ro trong thực thi Basel II ở một số nước châu Á 32

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động chủ yếu từ năm 2010-2012 49

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của BIDV Kiên Giang từ 2010 – 2012 50

Bảng 2.3: Tình hình cho vay của BIDV Kiên Giang từ 2010 - 2012 52

Bảng 2.4: Thị phần huy động vốn và Tín dụng của các NHTM từ 2010 - 2012 53

Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn tại BIDV Kiên Giang từ 2010 – 2012 54

Bảng 2.6: Tình hình nợ xấu của BIDV Kiên Giang từ 2010 – 2012 55

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của BIDV chi nhánh Kiên Giang 46

Hình 2.2: Một số chỉ tiêu hoạt động chủ yếu từ năm 2010-2012 49

Hình 2.3, 2.4: Tình hình huy động vốn của BIDV Kiên Giang từ 2010 – 2012 50

Hình 2.5, 2.6, 2.7: Tình hình cho vay của BIDV Kiên Giang từ 2010 - 2012 52

Hình 2.8, 2.9: Thị phần huy động vốn và thị phần tín dụng của các NHTM 53

Hình 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn của BIDV Kiên Giang từ 2010 – 2012 54

Hình 2.11: Tỷ trọng nợ xấu /TDN qua 3 năm 2010-2012 56

Hình 2.12 : Tình hình dư nợ có tài sản đảm bảo của BIDV Kiên Giang từ 2010 – 2012 68

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế nước ta đang trong tiến trình hội nhập toàn diện với nền kinh tế Khu vực và thế giới, sau khi nước ta trở thành thành viên của Tổ chức thương mại Thế giới WTO Quá trình này đã tạo ra nhiều cơ hội cho sự phát triển nhanh, mạnh nền kinh tế nước ta, nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức lớn, nhất là đối với doanh nghiệp Việt Nam Muốn đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh khắc nghiệt của vòng xoáy toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải nỗ lực luôn chú trọng đến việc kinh doanh hiệu quả

Trong một nền kinh tế hiện đại không thể không nhắc đến sự tồn tại của ngành ngân hàng Ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh

tế, nó là chiếc cầu nối điều hòa lưu chuyển những nguồn vốn trong nước và quốc tế Người ta có thể đánh giá được trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia thông qua

sự phát triển của hệ thống ngân hàng ở nước đó Do giữ vai trò quan trọng như vậy nên một khi ngành ngân hàng bị khủng hoảng, sụp đổ thì sẽ dẫn đến những hậu quả vô cùng nghiêm trọng về mọi mặt đối với quốc gia đó

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng không những đòi hỏi sự cạnh tranh khốc liệt, mà còn phải đối mặt với nhiều loại rủi ro với muôn hình muôn vẽ, phức tạp và khó nhận biết Một trong những khía cạnh quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng là khả năng kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng Rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng đang được các nhà quản lý quan tâm hết sức đặc biệt vì nó

có phản ứng dây chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp

Thực tế những cuộc khủng hoảng ở các quốc gia trong khu vực và trên thế giới

đã chứng minh điều đó Sự khủng hoảng của hệ thống ngân hàng có nguyên nhân từ những rủi ro mà ngân hàng gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh ngân hàng

Có nhiều loại rủi ro khác nhau nhưng yếu tố rủi ro chủ yếu gây ra khủng hoảng là rủi

ro tín dụng Điều này bắt nguồn từ chức năng chính của ngân hàng là thu hút vốn nhàn rỗi và tìm cách sử dụng chúng để mang lại hiệu quả bằng nhiều nghiệp vụ mà nghiệp

vụ tín dụng là nghiệp vụ giữ vai trò quan trọng nhất

Trang 10

Trong thời gian qua, các Ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước đã trải qua bao thăng trầm và tưởng chừng có lúc không thể trụ vững được vào những năm 96-97, khi mà hàng loạt có vụ án kinh tế có liên quan đến ngành ngân hàng, gây tổn thất nghiêm trọng về tài sản, con người và đặc biệt là uy tín của ngành ngân hàng trong nền kinh tế Những rủi ro tín dụng xảy ra trong giai đoạn này cho dù có xuất phát từ những nguyên nhân khách quan hay chủ quan đều phản ánh rõ nét những yếu kém trong công tác quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM Những biện pháp nhằm ngăn ngừa, quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng chưa được các ngân hàng đưa ra và thực hiện một cách đầy đủ, triệt để, đặc biệt là các biện pháp liên quan đến yếu tố con người

Trước những sự việc đáng tiếc đã xảy ra liên quan đến các NHTM, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và ngay bản thân các NHTM đã nỗ lực đưa ra các biện pháp khắc phục hậu quả, đồng thời định hướng phát triển cho ngành ngân hàng trong thời gian tới trên tinh thần: tăng trưởng tín dụng với chất lượng cao và bền vững, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội của thành phố nói riêng và cả nước nói chung Bên cạnh đó công tác thanh tra, kiểm tra và báo cáo giám sát từ xa của NHNN ngày càng được chú trọng và nâng cao về mặt chất lượng đã góp phần đưa họat động tín dụng của các NHTM trong nước dần đi vào ổn định, tổng dư nợ tăng trưởng khá trong khi tỷ lệ nợ quá hạn có xu hướng giảm dần

Trong môi trường hoạt động đầy rủi ro này, đặc biệt tại thị trường Kiên Giang, hoạt động kinh doanh tín dụng Ngân hàng đang đứng trước những khó khăn, thách thức tiềm ẩn Trong sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng thương mại và sức ép của tiến trình hội nhập, hoạt động tín dụng mặc dù đã có nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện nhưng vẫn còn nhiều bất cập, cần đổi mới Quản trị rủi ro tín dụng, tạo sự an toàn trong kinh doanh Ngân hàng phải được coi là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho quá trình phát triển NHTM nói chung và Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Kiên Giang nói riêng một cách bền vững Chính vì vậy, quản trị rủi

ro tín dụng đang là mối quan tâm hàng đầu trên phương diện lý thuyết cũng như trong thực tiễn

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề rủi ro trong tín dụng, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Kiên Giang” làm đề tài nghiên cứu trong luận văn với hy vọng đóng góp một phần nhỏ trong công tác hoạch định chiến lược tại đơn vị

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu chung :

Nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng ở Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang, phát hiện ra những bất cập trong công tác quản trị rủi ro cùng các nguyên nhân cơ bản ở đây từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị

- Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Kiên Giang

Đề tài hướng đến việc giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu như sau :

- Công tác quản trị rủi ro tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Kiên Giang đã được thực hiện như thế nào ? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác này ?

- Các giải pháp chủ yếu nào sẽ góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Kiên Giang ?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Kiên Giang

Trang 12

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn trong quá trình thực hiện, đã vận dụng linh hoạt các phương pháp nghiên cứu sau :

- Phương pháp thống kê, so sánh

- Phương pháp phân tích và tổng hợp

- Phương pháp điều tra khảo sát

- Phương pháp chuyên gia

Trên cơ sở các số liệu thu thập từ báo cáo tổng kết cuối năm tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Kiên Giang để phân tích, đánh giá, so sánh và tổng hợp

Để thực hiện việc khảo sát, tác giả đã gửi 80 bản câu hỏi đến tất cả các lãnh đạo

và chuyên viên thuộc các phòng tín dụng, thẩm định và quản lý tín dụng của BIDV Kiên Giang Ngoài ra, tác giả còn khảo sát thêm ý kiến của lãnh đạo và chuyên viên thuộc phòng tín dụng của các ngân hàng khác

5 Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo; kết cấu luận văn được trình bày gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Kiên Giang

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Kiên Giang

6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Nhận thức được tầm quan trọng của việc hội nhập quốc tế, Ngân hàng Nhà nước

đã đưa ra các quy định có tính định hướng cao cho các Ngân hàng thương mại về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng của ngân hàng, về các tỷ lệ an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng Các quy định này đã được Ngân hàng Nhà nước xây dựng dựa trên định hướng của những chuẩn mực và thông lệ quốc tế, trong đó vận dụng một số nguyên tắc của Ủy ban Basel tạo tiền đề cho hệ thống Ngân hàng Việt

Trang 13

Nam gia nhập thị trường tài chính ngân hàng thế giới Do đó, đây là đề tài đầu tiên dựa trên các quy định mới của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam để phân tích, đánh giá đúng thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Kiên Giang nhằm tìm ra các giải pháp giúp công tác quản trị rủi

ro tín dụng tại ngân hàng hiệu quả hơn để hoạt động ngân hàng theo sát với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế

Trang 14

Khái niệm tín dụng có nguồn gốc từ thuật ngữ La tinh là “credittum” có nghĩa là

sự tin tưởng, tín nhiệm Quan hệ tín dụng đã hình thành và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế xã hội Tuy nhiên, dù ở trong bất kỳ môi trường xã hội nào, đối tượng vay mượn là hàng hóa hay tiền tệ thì bản chất của tín dụng được thể hiện qua các nội dung sau:

- Quan hệ tín dụng là quan hệ vay mượn

- Quan hệ tín dụng là quan hệ dựa trên sự tin tưởng và hoàn trả

- Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác, người đi vay phải trả thêm phần lợi tức

Theo giáo trình Tín dụng – Ngân hàng do TS Nguyễn Đăng Dờn chủ biên, có thể đưa ra khái niệm tổng quát về tín dụng như sau: Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác)

và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán [1]

 Vai trò của tín dụng:

* Đối với ngân hàng:

Nghiệp vụ tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong kinh doanh ngân hàng và đây là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu nhất của ngân hàng thương mại

* Đối với xã hội:

Thứ nhất, tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông

Trang 15

Vì vậy, hiện tượng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn diễn ra tại các doanh nghiệp Từ

đó, tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn

Mặt khác, với mục tiêu mở rộng sản xuất đối với từng doanh nghiệp thì yêu cầu

về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra Để đẩy nhanh tiến độ phát triển sản xuất không chỉ trông chờ vào vốn tự có mà doanh nghiệp phải biết tận dụng những dòng chảy khác của vốn trong xã hội Từ đó, tín dụng là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi, sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu

tư phát triển

Thứ hai, tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả

Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh… làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước…

Thứ ba, tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật

tự xã hội

Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động Mặt khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động, đất, rừng… do

đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo ra lực lượng sản xuất mới thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

1.1.1.2 Rủi ro tín dụng

 Khái niệm:

Có rất nhiều định nghĩa về rủi ro tín dụng:

Theo Thomas P Fitch thì: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả

nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong

Trang 16

hoạt động cho vay của Ngân hàng” (Dictionary of Bank terms, Barron’s Edutional Series, Inc,1997)

Còn theo Hennie van Greuning – Sonja Brajovic Bratanovic thì: “Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Đây là thuộc tính vốn có của hoạt động Ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn

là không hoàn trả được toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ,

và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của Ngân hàng” [18]

Từ các định nghĩa trên, có thể kết luận như sau:

− Rủi ro tín dụng khi người đi vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán

− Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất về tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản

1.1.2 Quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng

1.1.2.1 Khái niệm

Theo PGS TS Đoàn Thị Hồng Vân, “Quản trị rủi ro tín dụng là việc sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để kiểm soát chất lượng tín dụng, hạn chế hậu quả xấu trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu sự tổn thất không để hoạt động ngân hàng lâm vào tình trạng

đổ vỡ” [4]

1.1.2.2 Ý nghĩa

- Đối với bản thân NHTM: hạn chế rủi ro tín dụng sẽ giúp các NHTM đảm bảo

an toàn vốn, lãi, các thu nhập không bị giảm sút, giúp phát triển hoạt động tín dụng và

từ đó góp phần tạo đà tăng trưởng cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng

- Đối với nền kinh tế: hạn chế được rủi ro tín dụng sẽ giúp các NHTM phát huy được đầy đủ các chức năng vốn có của mình, góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, hạn chế lạm phát và thất nghiệp, đảm bảo sự

ổn định an ninh chính trị

1.1.2.3 Nguyên tắc

- Chính sách tín dụng ngân hàng: việc quản trị rủi ro tín dụng đòi hỏi phải có chính sách tín dụng rõ ràng nhằm cung cấp đường lối cụ thể của ngân hàng cho nhân viên tín dụng và các nhà quản trị khi đưa ra quyết định cho vay đối với khách hàng

Trang 17

Đồng thời, một chính sách tín dụng hiệu quả sẽ hỗ trợ cho ngân hàng hướng tới một danh mục cho vay kết hợp nhiều mục tiêu khác nhau như tăng lợi nhuận, kiểm soát rủi

ro, đảm bảo các yêu cầu về mặt pháp lý…

- Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng: ngoài một chính sách tín dụng rõ ràng, mỗi ngân hàng phải thiết kế một chiến lược quản trị rủi ro tín dụng của mình Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng sẽ được các ngân hàng đưa ra tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế về nhân lực, công cụ, khả năng quản lý, trình độ áp dụng công nghệ… tại mỗi ngân hàng 1.1.2.4 Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu cảnh báo [3]

Nhận diện rủi ro qua đó có những giải pháp tối ưu giúp ngăn ngừa và xử lý các khoản tín dụng có rủi ro là khâu quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Sau khi khoản vay phát sinh và được phân loại, cán bộ tín dụng luôn phải theo dõi, giám sát khoản vay để nhận diện rủi ro thông qua các dấu hiệu cảnh báo sau:

 Nhóm các dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía khách hàng

- Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Chậm gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu ngân hàng mà không có sự giải thích minh bạch, thuyết phục

- Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ lý do hoặc thiếu các căn cứ thuyết phục mang tính khách quan về việc gia hạn hay điều chỉnh kỳ hạn nợ

- Chậm thanh toán các khoản nợ gốc và lãi khi đến hạn

- Mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến Chấp nhận sử dụng các nguồn vốn vay với giá cao, với mọi điều kiện

- Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản bị giảm sút so với định giá khi cho vay

- Có chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức dự kiến khi khách hàng đề nghị cấp tín dụng.Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của Ngân hàng

 Nhóm các dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía khách hàng

- Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng

Ví dụ: đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng so với thực tế, đánh giá khách hàng chỉ thông qua thông tin “tĩnh” do khách hàng cung cấp mà thiếu đi các thông tin “động” và các thông tin nhạy cảm từ những kênh thông tin khác

Trang 18

- Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm của khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích do khách hàng đem lại từ khoản tín dụng được cấp

- Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong Hợp đồng tín dụng mập mờ, không rõ ràng; không xác định rõ lịch hoàn trả đối với từng khoản vay, cố ý thỏa hiệp các nguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù có tiềm ẩn rủi ro

- Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc lỏng lẻo để kẽ hở cho khách hàng lợi dụng

- Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá: giảm thấp lãi suất cho vay, phí dịch vụ hay thực hiện chiến lược “ giữ chân” khách hàng bằng các khoản tín dụng mới để họ không quan hệ với các TCTD khác mặc dù biết rõ các khoản tín dụng sẽ cấp tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao

Do vậy, khi phát hiện thấy các dấu hiệu phát sinh rủi ro, CBTD phải tiến hành ngay các bước xác định mức độ nghiêm trọng của nó và nguyên nhân gây ra rủi ro, đồng thời phải phân loại lại ngay chất lượng khoản vay, khoản vay

1.1.2.5 Biện pháp phòng ngừa, khắc phục và xử lý đối với các nhóm dấu hiệu rủi ro

 Biện pháp phòng ngừa

Theo PGS TS Đoàn Thị Hồng Vân, khi hoạt động kinh doanh của khách hàng xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo có nguy cơ phát sinh rủi ro do bất cứ một nguyên nhân nào, để phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra, trước hết ngân hàng phải thực hiện các biện pháp kiểm tra giám sát bắt buộc Về nguyên tắc, tất cả các khoản vay có dấu hiệu rủi ro sau khi rà soát bị xếp xuống hạng đều phải được đặt trong tình trạng theo dõi đặc biệt [4]

+ Quản lý giám sát khoản vay:

Thực hiện ngay việc giám sát và thu thập các báo cáo tài chính mới nhất của khách hàng cũng như các thông tin về tình hình tài chính và các thông tin cần thiết có liên quan của khách hàng để có thể giám sát khoản vay một cách chặt chẽ xem tình hình người vay có dấu hiệu tiến triển tốt hơn không

Khi xác định rõ xu thế bất lợi trong hoạt động kinh doanh của khách hàng, ngân hàng phải khẩn cấp xác định ngay tính nghiêm trọng của nó, phải xem xét đánh giá nguyên nhân của sự bất ổn này là tạm thời hay do tài chính yếu kém, do thị trường bất

ổn hay do yếu kém trong quản lý…

Trang 19

+ Rà soát và xem xét lại tài sản bảo đảm nợ vay của khách hàng: Trong trường hợp khoản vay bị đánh giá xuống hạng, ngân hàng phải rà soát và đánh giá lại ngay tài sản đảm bảo của khách hàng Ngân hàng cần xem xét đánh giá liệu tài sản bảo đảm này nếu bán được trong điều kiện kinh doanh bình thường thì như thế nào và bán trong điều kiện kinh doanh không bình thường thì như thế nào?

+ Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Ngân hàng cần rà soát lại ngay hồ sơ pháp lý khoản vay, trong trường hợp hồ sơ pháp lý chưa chặt chẽ hoặc cần phải bổ sung, ngân hàng cần phải bổ sung đầy đủ một cách tối đa

 Biện pháp khắc phục:

+ Yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm nợ vay: Ngay khi khoản vay có nguy cơ là có vấn đề, ngân hàng phải tìm mọi cách để tăng thêm tài sản thế chấp, các báo cáo tài chính và các thông tin khác của doanh nghiệp phải được kiểm tra kỹ để xác định có thể

bổ sung thêm tài sản thế chấp

+ Xác định phương án cơ cấu nợ: Biện pháp này được áp dụng cho các khách hàng được quyết định tiếp tục duy trì mối quan hệ tín dụng Người vay phải chứng minh được khả năng hoàn trả lãi và gốc khi đến hạn sau khi được cơ cấu lại nợ thì ngân hàng mới có thể cho cơ cấu lại Ngân hàng phải phân tích và nghiên cứu kỹ trước khi quyết định cho khách hàng cơ cấu lại nợ theo hướng điều chỉnh nợ, giãn nợ, gia hạn nợ

Các khoản nợ được cơ cấu lại này vẫn phải được lưu trong danh mục nợ xấu cho đến khi các khoản vay này được trả theo lịch định Nếu mức thanh toán tối thiểu được thực hiện thì khoản nợ này mới được rà soát lại và được tăng hạng tương ứng

+ Thu hồi nợ: Khi đã rà soát và kết luận khoản vay không thể phục hồi được thì ngân hàng phải quyết định chiến lược thu hồi nợ, nhằm đạt được các mục tiêu sau:

- Tận thu hồi vốn, nhưng giữ thời gian thu hồi vốn ở mức tối thiểu

- Giảm thiểu chi phí phát sinh trong thu hồi nợ

- Giảm thiểu sự phản ứng của khách hàng

 Biện pháp xử lý:

+ Phát mãi tài sản

Ngân hàng cố gắng thuyết phục khách hàng tự nguyện bán tài sản của mình Nếu khách hàng không có thiện chí thì ngân hàng sẽ tiến hành bán tài sản cầm cố thế chấp theo sự giám sát và phán quyết của cơ quan pháp luật

Trang 20

+ Trả nợ thay: Trong trường hợp khách hàng vay có bảo lãnh thì ngân hàng yêu cầu bên bảo lãnh trả nợ thay cho khách hàng vay vốn

+ Khởi kiện: Trong trường hợp cần khởi kiện, ngân hàng phải khẩn trương hoàn thiện ngay các thủ tục pháp lý cần thiết để khởi kiện khách hàng

+ Các biện pháp khuyến khích trả nợ: Ngân hàng có thể miễn giảm một phần lãi suất, tính lại lãi, không tính lãi phạt… để áp dụng cho các khách hàng có thiện chí trả

nợ gốc

+ Xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro: Về nguyên tắc, biện pháp này chỉ được áp dụng đối với các khoản nợ xấu sau khi ngân hàng đã áp dụng hết các biện pháp khắc phục và xử lý mà vẫn không thu hồi được nợ; hoặc các khoản nợ đã phát mại hết tài sản nhưng vẫn còn chênh lệch âm (cả gốc và lãi); hoặc các khoản vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan mà không thể khắc phục được

+ Ngân hàng sử dụng quỹ dự phòng để bù đắp những khoản rủi ro tín dụng xảy

ra làm lành mạnh hóa tài chính của ngân hàng chứ không có nghĩa là xóa hoàn toàn nợ vay cho khách hàng Đối với các khoản nợ được xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro sẽ được chuyển ra ngoại bảng để theo dõi tận thu, ngân hàng vẫn phải dùng các biện pháp khắc phục và xử lý để thu hồi nợ

1.1.2.6 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng

Hoạch định phương hướng và kế hoạch phòng chống rủi ro Phương hướng nhằm vào dự đoán xác định rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyên nhân dẫn đến rủi ro, hậu quả ra sao,…

Phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro có khoa học nhằm chỉ ra những mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể chấp nhận được Tham gia xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng chống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những công

cụ kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra một cách nghiêm túc

Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng chống rủi ro đã hoạch định, phát hi ện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện giao pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro

Trang 21

1.2 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.1 Phân loại nợ

Việc xếp hạng chất lượng các khoản vay được thực hiện cho tất cả các khách hàng để ngân hàng có điều kiện theo dõi và đánh giá cấp độ rủi ro trong từng trường hợp và từ đó phân tích, có phương án xử lý kịp thời Việc phân loại khoản vay được thực hiện ngay sau khi xuất hiện khoản vay và sau đó được thực hiện định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý cho đến khi khoản vay được tất toán [12]

Căn cứ theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (gọi tắt là Quyết định 493), phân loại rủi ro theo chất lượng khoản vay được chia thành 5 nhóm cụ thể như sau:

- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn mà TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn

- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại; trường hợp khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại tối thiểu trong vòng một năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn thì TCTD có thể phân loại khoản nợ đó vào nhóm 2

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày đến 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý, các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại

So với các quy định về phân loại nợ trước đây thì cách phân loại nợ theo Quyết định 493 không chỉ xác định theo tiêu chí định lượng thời gian quá hạn của khoản vay

mà còn xác định theo tiêu chí định tính căn cứ trên hiện trạng tài chính, khả năng trả

nợ của khách hàng [12]

1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Một trong những tính chất cơ bản của tài chính hiện đại là tính rủi ro, và vì vậy

Trang 22

tất cả các mô hình tài chính hiện đại đều được đặt trong môi trường rủi ro Do đó, cần thiết phải có một khái niệm rủi ro theo quan điểm lượng và phải xây dựng công

cụ để đo lường nó Có thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá rủi ro tín dụng.Các mô hình này rất đa dạng bao gồm các mô hình định lượng và mô hình định tính Luận văn xin giới thiệu một số mô hình như sau:

1.2.2.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng

Đối với mô hình này, ngân hàng cần đề cập đến 3 yếu tố sau:

 Yếu tố 1: Phân tích tín dụng: Đối với mỗi đơn xin vay vốn, cán bộ tín dụng cần phải trả lời được 3 câu hỏi cơ bản sau:

+ Khách hàng vay có thể tín nhiệm và biết họ như thế nào? Khách hàng có

thiện chí trả nợ khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh – 6C” của khách hàng bao gồm:

- Tư cách người vay (Character): Chuyên viên tín dụng phải chắc chắn rằng người vay có mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn

- Năng lực của người vay (Capacity): Người đi vay phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, người vay có phải là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp

- Thu nhập của người vay (Cashflow): xác định nguồn trả nợ của khách hàng vay

- Bảo đảm tiền vay (Collateral): là nguồn thu thư hai có thể dùng để trả nợ vay

- Các điều kiện (Conditions): ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng từng thời kỳ

- Kiểm soát (Control): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng Việc sử dụng mô h ình này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này

là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của CBTD Tất cả các tiêu chí này phải được đánh giá tốt, thì khoản vay mới được xem là khả thi

+ Hợp đồng tín dụng có được ký kết một cách đúng đắn và hợp lệ, khách hàng

có khả năng hoàn trả nợ vay mà không cần đến một sức ép nào? Một hợp đồng tín

dụng hợp lệ phải bảo vệ được quyền lợi của ngân hàng bằng cách quy định những điều khoản giới hạn hoạt động của người vay, nếu các hoạt động này đe dọa khả năng thu hồi vốn vay của ngân hàng Quá trình cưỡng chế thu hồi nợ vay cũng phải được quy định cụ thể và rõ ràng trong hợp đồng tín dụng

Trang 23

+ Quyền của ngân hàng đối với thu nhập và tài sản của khách hàng trong trường hợp khoản vay có vấn đề và khả năng ngân hàng có thể thu hồi được vốn kịp

thời với mức độ rủi ro và chi phí hợp lý? Quy định về thế chấp tài sản đáp ứng được

hai mục tiêu của người cho vay:

- Ngân hàng có quyền thu giữ và bán tài sản để thu nợ trong trường hợp người vay không có khả năng hoàn trả

- Việc thế chấp tài sản sẽ tạo ra lợi thế tâm lý cho người vay Khi thế chấp, người vay nợ sẽ chịu áp lực buộc phải nỗ lực hơn trong kinh doanh để có khả năng trả nợ ngân hàng Do vậy trách nhiệm của cán bộ ngân hàng là phải xác định rõ liệu ngân hàng có thể hoàn thiện về quyền hợp pháp của mình đối với tài sản thế chấp

đó hay không?

 Yếu tố 2: Kiểm tra tín dụng: các ngân hàng hầu hết đều có quy trình tín dụng riêng để kiểm tra tín dụng, tuy nhiên những nguyên lý chung nhất đang được áp dụng tại hầu hết các ngân hàng là:

Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳ nhất định

Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểm tra một cách thận trọng và chi tiết, đảm bảo rằng những khía cạnh quan trọng của mỗi khoản tín dụng đều được kiểm tra, bao gồm:

- Kế hoạch trả nợ của khách hàng nhằm đảm bảo trả nợ đúng hạn

- Chất lượng và điều kiện của tài sản đảm bảo

- Tính đầy đủ và hợp lệ của hợp đồng tín dụng, đảm bảo tính hợp pháp để sở hữu các tài sản khi người vay không trả được nợ

- Đánh giá điều kiện tài chính và những kế hoạch kinh doanh của người vay, trên cơ sở đó xem xét lại nhu cầu tín dụng

- Đánh giá xem khoản tín dụng có tuân thủ chính sách cho vay của ngân hàng

- Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng lớn Vì chúng có ảnh hưởng rất lớn tình trạng tài chính của ngân hàng

- Quản lý thường xuyên, chặt chẽ các khoản tín dụng có vấn đề, tăng cường kiểm tra, giám sát khi phát hiện những dấu hiệu xấu liên quan đến khoản vay

- Tăng cường công tác kiểm tra khoản tín dụng khi nền kinh tế có nhiều hướng đi xuống, hoặc những ngành nghề cho vay có biểu hiện nghiêm trọng trong phát triển

Trang 24

 Yếu tố 3: Hệ thống tỉ số tài chính đánh giá khách hàng

Hệ thống tỉ số tài chính dùng để phân tích đánh giá tín dụng doanh n ghiệp được chia thành 4 nhóm như sau:

- Nhóm tỉ số thanh khoản (Liquidity ratios)

- Nhóm tỉ số hoạt động (Activity ratios)

- Nhóm tỉ số đòn bẩy (Leverage ratios)

- Nhóm tỉ số khả năng sinh lời (Profitability ratios)

Chi tiết các tỉ số tài chính đánh giá khách hàng cụ thể như sau:

và lãi/Chi phí trả lãi

Cơ cấu tài trợ từ các nguồn vốn huy động

từ bên ngoài Đo lường mức độ an toàn của thu nhập có thể trả lãi cho các chủ nợ

Doanh thu/khoản phải thu bình quân

Doanh thu thuần/TTS

Phản ánh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho Hiệu quả của công tác quản trị công nợ phải thu

Tốc độ luân chuyển tài sản

4 Nhóm các chỉ tiêu sinh

lời (Profitability ratios)

- Mức sinh lời trên doanh

thu

- Thu nhập trên TTS

- Thu nhập trên vốn CSH

Lợi tức sau thuế/

Doanh thu thuần Lợi tức sau thuế/TTS Lợi tức sau thuế/vốn CSH

Mức lợi tức trên 1 đồng doanh thu Hiệu quả sử dụng tài sản có Mức sinh lời vốn chủ sở hũu

Trang 25

Các ngân hàng luôn mong đợi cho tất cả các khách hàng có chất lượng vay tiền,

và cho vay luôn là chức năng kinh tế cơ bản của các ngân hàng, nhưng đồng thời cũng chứa đựng tiềm ẩn rủi ro cao Để có thể kiểm soát được rủi ro tín dụng, thì chức năng cho vay của ngân hàng phải được thực hiện một cách chặt chẽ nhằm tuân thủ chính sách và thực hành tín dụng của ngân hàng Ngoài ra, để kiểm soát rủi ro tín dụng, các ngân hàng thường xây dựng một “chính sách tín dụng” và “Quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng”

Ngân hàng xem xét nhiều tiêu chí trong việc cấp tín dụng cho khách hàng, tuy nhiên trong thực tế, thường tập trung vào 6 tiêu chí cơ bản, gọi là “6C”

Cuối cùng, một chính sách tín dụng lành mạnh phải luôn kèm theo điều khoản kiểm tra định kỳ, thường xuyên kiểm tra tất cả các khoản tín dụng đã cấp cho đến khi đáo hạn Khi một khoản tín dụng trở nên có vấn đề, thì cần đến sự xử lý nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng Cán bộ ngân hàng phải tìm ra được nguyên nhân của tín dụng có vấn đề và hợp tác cùng khách hàng để tìm ra giải pháp để ngân hàng thu hồi vốn Các chuyên gia đưa ra các giải pháp thu hồi những khoản tín dụng có vấn đề như sau:

- Tận dụng tối đa các cơ hội để thu hồi nợ

- Khẩn trương khám phá và báo cáo kịp thời vấn đề thực chất liên quan đến tín dụng

- Tách chức năng cho vay và xử lý tín dụng ra riêng biệt nhằm tránh xung đột có thể xảy ra về quan điểm cho vay

- Dự tính những nguồn có thể dùng để thu hồi nợ có vấn đề

- Cần xem trọng chất lượng, năng lực và sự nhất quán trong quản lý của doanh nghiệp 1.2.2.2 Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng

Mô hình định tính được xem là mô hình cổ điển để đánh giá rủi ro tín dụng Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi ro hiện đại thường được sử dụng nhiều nhất:

 Mô hình điểm số Z

Mô hình này phụ thuộc vào:

(i) chỉ số các yếu tố tài chính của người vay – X;

(ii) tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ, mô hình được mô tả như sau:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0 X5

Trang 26

Trong đó:

X1: tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”

X2: tỷ số “lợi nhuận tích lũy/tổng tài sản”

X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản”

X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”

X5: tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”

Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị

số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ

Ưu điểm: Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản

Nhược điểm: Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và không có rủi ro Tuy nhiên trong thực tế mức độ rủi ro tín dụng tiềm năng của mỗi khách hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi cho đến mức mất hoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay

Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầm quan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy, bản thân các chỉ số cũng được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục

Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng của khách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố vĩ mô như

sự biến động của chu kỳ kinh tế)

 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để

xử lý đơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản,…Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm:

hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập,

Trang 27

19 điện thoại cố định, tài khoản cá nhân, thời gian làm việc

Mô hình này thường sử dụng 7-12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 1-10

Ưu điểm: mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá trình cho vay

và giảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng

Nhược điểm: mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và cuộc sống gia đình

 Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay, trong đó Moody và Standard & Poor là những công ty cung cấp dịch vụ này tốt nhất Moody và Standard & Poor xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay theo 9 hạng theo chất lượng giảm dần, trong đó 4 hạng đầu ngân hàng nên cho vay, còn các hạng sau thì không nên đầu tư, cho vay

Tóm lại, việc một ngân hàng đánh giá xác suất rủi ro của người vay, trên cơ sở

đó định giá các khoản vay hoặc khoản nợ chính xác đến đâu phụ thuộc vào quy

mô của khoản đầu tư và chi phí thu thập thông tin Các yếu tố liên quan đến quyết định đầu tư gồm:

- Nhóm các yếu tố liên quan đến người vay vốn:

Trong suốt quá trình đi vay, khách hàng luôn trả đủ và đúng hạn thì sẽ tạo được lòng tin đối với ngân hàng

Cơ cấu vốn của khách hàng; thể hiện thông qua tỷ số giữa vốn huy động/ vốn

tự có Nếu tỷ lệ càng cao thì xác suất rủi ro càng lớn

Mức độ biến động của thu nhập: Với bất kỳ cơ cấu vốn nào, sự thu nhập cũng

sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ của người vay Chính vì vây, thường các công ty có lịch sử thu nhập ổn định thường xuyên lâu dài sẽ hấp dẫn các nhà đầu

tư hơn

Tài sản đảm bảo: Là điều kiện chủ yếu trong bất kỳ một quyết định cho vay nào nhằm khuyến khích vi ệc sử dụng vốn có hiệu quả đồng thời nâng cao trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ ngân hàng

- Nhóm các yếu tố liên quan đến thị trường:

Chu kỳ kinh tế: Chu kỳ kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, ngân hàng cần phân tích chu kỳ kinh tế nhằm lựa chọn quyết định đúng vào thời điểm và nên đầu tư vào ngành nào có mức độ

Trang 28

rủi ro thấp

Mức lãi suất: Một mức lãi suất cao biểu hiện kết qủa của chính sách thất chặt tiền tệ, thường gắn với mức độ rủi ro cao Lý do là do giá vốn quá đắt nên nhà đầu tư thường bị hấp dẫn bởi những dự án đem lại nhiều lợi nhuận, mà lợi nhuận càng cao thì độ rủi ro càng lớn

1.3 CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG

1.3.1 Nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng

1.3.1.1 Nguyên nhân khách quan có liên quan đến môi trường hoạt động kinh doanh

- Nguyên nhân bất khả kháng từ thời tiết, thiên tai

- Hệ thống thông tin của NHNN chưa phát triển

- Môi trường kinh tế đang khó khăn và không ổn định

- Cơ chế, chính sách hiện hành của nhà nước

- Môi trường pháp lý chưa thuận lợi

1.3.1.2 Những nguyên nhân thuộc về khách hàng vay

- Tình hình tài chính, kinh doanh của khách hàng yếu kém

- Tài chính của doanh nghiệp không minh bạch, gây khó khăn trong việc thẩm định, đánh giá doanh nghiệp

- Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ do năng lực quản trị điều hành yếu kém

- Tài chính của doanh nghiệp không minh bạch, gây khó khăn trong việc thẩm định, đánh giá doanh nghiệp

- Khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng nhưng không kiểm soát dòng tiền doanh nghiệp

- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích

1.3.1.3 Những nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng

- Công tác kiểm tra nội bộ chưa được chú trọng

- Hệ thống thông tin nội bộ của ngân hàng còn yếu kém

- Thiếu thông tin về tình hình năng lực tài chính, tình hình quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng, tình hình tài sản đảm bảo của khách hàng khi thẩm định và phê duyệt cho vay dẫn đến quyết định sai lầm

- Quy định cho vay chưa chặt chẽ, thiếu kiểm tra trong và sau cho vay

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cán bộ tín dụng còn hạn chế

Trang 29

- Áp lực chỉ tiêu doanh số, lợi nhuận từ chính sách tăng trưởng tín dụng hàng năm 1.3.2 Hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra

Có thể nói ngân hàng là trung tâm thần kinh của toàn bộ nền kinh tế và là công

cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô của Nhà nước Do vậy, nếu ngân hàng gặp rủi ro trong bất cứ hoạt động nào, đặc biệt là rủi ro tín dụng thì nó sẽ gây ra những hậu quả vô cùng tai hại không chỉ đến bản thân ngân hàng đó mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống ngân hàng và nền kinh tế quốc gia

1.3.2.1 Đối với ngân hàng bị rủi ro

- Về mặt tài chính: Do không thu hồi được nợ (gồm vốn gốc, lãi vay và các loại phí) làm cho nguồn vốn của ngân hàng bị đóng băng không thể sinh lãi, trong khi đó ngân hàng vẫn phải chi trả lãi tiền gửi cho nguồn vốn huy động được, từ đó làm cho lợi nhuận của ngân hàng bị giảm, nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng bị thu hẹp Nếu tình trạng này trầm trọng và kéo dài có thể dẫn đến trường hợp ngân hàng mất khả năng thanh toán và bị phá sản

- Về mặt xã hội: rủi ro tín dụng ngân hàng có thể dẫn đến tình trạng ngân hàng mất khả năng thanh toán do gây mất lòng tin của người gửi tiền và họ ồ ạt rút tiền về, tình trạng cùng rút tiền hàng loạt này của dân chúng không chỉ xảy ra tại một ngân hàng mà có thể xảy ra tại các ngân hàng khác, gây tâm lý hoang mang và bất ổn trong

xã hội

1.3.2.2 Đối với hệ thống ngân hàng

Hoạt động của một ngân hàng trong một quốc gia có liên quan đến hệ thống ngân hàng và các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân trong nền kinh tế

Do vậy, nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, hoặc thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ có những tác động dây chuyền không tốt đến các ngân hàng và bộ phận kinh tế khác, tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các ngân hàng khác, làm cho các ngân hàng khác cũng có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

1.3.2.3 Đối với nền kinh tế

Ngân hàng có mối quan hệ rất chặt chẽ với mọi thành phần kinh tế khác, là kênh thu hút và bơm tiền đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đời sống cho mọi bộ phận kinh tế Vì vậy khi rủi ro tín dụng gây nên sự phá sản một ngân hàng hay thậm chí gây ảnh hưởng xấu đến các ngân hàng khác sẽ dẫn đến nền kinh tế quốc gia bị rối loạn,

Trang 30

hoạt động kinh tế bị mất ổn định và ngưng trệ, mất bình ổn về quan hệ cung cầu, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình an ninh chính trị bất ổn…

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.4.1 Ngân hàng Hongkong and Shanghai Banking Corporation (HSBC) [20] Tập đoàn HSBC là một trong những tổ chức dịch vụ tài chính và ngân hàng lớn trên thế giới với các chi nhánh tại châu Âu, châu Á Thái Bình Dương, châu Mỹ, Trung Đông và châu Phi HSBC định vị thương hiệu của mình thông qua thông điệp "Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương" Với trụ sở chính tại Luân Đôn, Tập đoàn HSBC

có khoảng 8.000 văn phòng tại 87 quốc gia và vùng lãnh thổ Tổng giá trị tài sản của Tập đoàn là 2.556 tỉ đô la Mỹ tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2011

Tập đoàn HSBC vừa công bố kết quả kinh doanh năm 2011 với mức lợi nhuận trước thuế lên tới trên 19 tỷ USD Cụ thể, năm 2011, lợi nhuận trước thuế của tập đoàn HSBC đạt mức 21,872 tỉ USD, tăng 2,835 tỉ USD, tương đương tăng 15% so với năm

2010 Lãi thuần từ hoạt động cho vay và tiền gửi đạt 40,662 tỉ USD, tăng 1,221 tỷ USD, tương đương tăng 3% so với năm 2010 Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh trước khi trích lập quỹ dự phòng cho nợ xấu và rủi ro tín dụng khác là 72,280 tỉ USD, tăng 4,033 tỷ USD, hay 6% so với năm 2010 Tổng chi phí hoạt động là 41,545 tỷ USD, tăng 3,857 tỷ USD hay 10% so với năm 2010 Không tính đến sự thay đổi do việc đánh giá các khoản nợ theo giá thị trường, sự khác biệt về tiền tệ và ảnh hưởng từ các nghiệp vụ mua và bán doanh nghiệp chi phí hoạt động năm 2011 tăng 8% so với năm

2010 Dự phòng nợ xấu và rủi ro tín dụng khác năm 2011 là 12,127 tỷ USD thấp hơn

2010 là 1.912 tỷ USD Tổng tài sản của Tập đoàn tính đến 31 tháng 12 năm 2011 là 2.556 tỷ USD, tăng 101 tỷ USD, tương ứng với 4% so với thời điểm 31 tháng 12 năm

2010 Cổ tức công bố năm 2011 đạt 0,41 USD cho mỗi cổ phiếu phổ thông tăng 14%

so với năm 2010, trong đó chi trả cổ tức giữa kỳ lần thứ tư trong năm 2011 đạt 0,14 USD trên mỗi cổ phiếu phổ thông Để có thể đảm bảo có một hoạt động cấp tín dụng

an toàn và hiệu quả, HSBC đang áp dụng một hệ thống quản trị rủi ro tín dụng với các nguyên tắc và chuẩn mực cao nhất nhằm giảm thiểu tối đa các tổn thất cho ngân hàng HSBC luôn đảm bảo nguyên tắc tách bạch, phân công rõ ràng chức năng giữa các bộ phận trong quá trình giải quyết và giám sát các khoản tín dụng nhằm quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt, cụ thể như sau:

Trang 31

STT Công việc Mô tả/ Yêu cầu

1 Thiết lập các chính

sách tín dụng

Xác lập các tiêu chuẩn của tập đoàn HSBC: các chính sách tín dụng và các quy định được đưa vào cẩm nang chi tiết áp dụng chung cho toàn tập đoàn

và các loại tập trung tín dụng khác Chính sách này được thiết lập với mức độ bảo thủ hơn so với các quy định chuẩn mực hiện tại

Quy trình tái tục các hạn mức vay hoặc xem xét định

kỳ khoản vay cũng được thực hiện như các khoản vay mới

6 Quản lý rủi ro giữa

các quốc gia

Sử dụng hệ thống quản lý hạn mức rủi ro của từng quốc gia có tính tập trung cao dựa trên các thời hạn cho vay và các loại hình kinh doanh đối với dư nợ tín dụng phát sinh tại mỗi quốc gia

7 Quản lý rủi ro đối với

một số ngành đặc biệt

Các ngành nghề được quan tâm và giám sát đặc biệt

là ngành vận chuyển hàng hải, hàng không, viễn thông, sản xuất xe hơi, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản Đối với các ngành này, tập đoàn đưa ra nhiều hạn chế để giảm thiểu rủi ro

Trang 32

nợ tín dụng nội và ngoại bảng của tập đoàn được chia làm 22 nhóm để có thể phân tích xu hướng rủi ro một cách trung thực nhất Hệ thống đánh giá này dựa trên các công cụ tập hợp thông tin toàn cầu có tính lâu dài Việc đánh giá các khoản tín dụng hiện nay được thực hiện một cách tự động hóa rất nhiều

dựa trên các công cụ phân tích đánh giá mạnh và cơ

sở dữ liệu dồi dào Các đánh giá tự động này sau đó cũng được xem xét và phê duyệt lại Việc đánh giá này được thực hiện liên tục theo định kỳ Dựa trên các đánh giá này mà tập đoàn đưa ra các mức dự phòng thích hợp đối với từng nhóm tín dụng Đối với các nhóm tín dụng mà tập đoàn không có nhiều thông tin để đo lường rủi ro thì họ áp dụng các mức dự phòng rất cao cho các tổn thất có thể xảy ratrong tương lai Đối với các khoản tín dụng hoàn toàn chưa

có thông tin dữ liệu phân tích hoặc có các dấu hiệu không tốt thì được đánh giá từng trường

hợp thông qua các yếu tố:

- Tổng hạn mức tín dụng nội và ngoại bảng cung cấp cho khách hàng

- Mức độ nhạy cảm của ngành nghề mà khách hàng đang hoạt động và khả năng thoát khỏi khó khăn khi gặp phải để có thể tạo dòng tiền thanh toán các khoản tín dụng

- Tiền thu về được khi khách hàng bị phá sản/giải thể

- Sự cam kết hỗ trợ tài chính của các ngân hàng và bạn hàng

Trang 33

- Tiền có thể thu hồi nếu phát mãi tài sản

- Khả năng khách hàng thu được ngoại tệ trong trường hợp khách hàng vay bằng ngoại tệ

- Khả năng bán khoản tín dụng này cho tổ chức khác Ngoài ra, các mức dự phòng khác nhau còn được thiết lập dựa trên rủi ro của các quốc gia khác nhau

10

Báo cáo tất cả các

khía cạnh của toàn

bộ danh mục tín dụng

của tập đoàn cho cấp

cao nhất của tập đoàn

- Mức độ tập trung tín dụng theo ngành

- Hạn mức rủi ro tín dụng đối với các khách hàng lớn

- Tổng hạn mức tín dụng cho các thị trường mới và các khoản dự phòng cần lập cân xứng với mức độ rủi

ro

- Các khoản nợ xấu và dự phòng

- Đánh giá các khoản tín dụng cho các ngành cần đặc biệt quan tâm: bất động sản, viễn thông, xe hơi, bảo hiểm, hàng hải, hàng không…

- Hạn mức cho các quốc gia

- Nguyên nhân phát sinh các khoản nợ xấu

ro, hệ thống này còn hỗ trợ cho công tác cấp tín dụng

- Các chinh sách về môi trường và xã hội

- Cho điểm tín dụng và dự phòng rủi ro

- Các sản phẩm mới

Trang 34

- Cung cấp các khóa đào tạo

- Báo cáo tín dụng

13

Thay mặt tập đoàn

làm việc với các cơ

quan hữu quan

Các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng

Qua các mô tả trên chúng ta thấy:

- HSBC đang có hoạt động cấp tín dụng dựa trên việc luôn cố gắng xác định các nơi, điểm phát sinh rủi ro, đo lường chính xác mức độ rủi ro của các khoản, nhóm hạn mức tín dụng để có thể quản lý tốt nhất, đưa ra chiến lược kinh doanh và mức giá (lãi suất) thích hợp

- Việc áp dụng thành công cơ chế quản trị rủi ro tín dụng toàn cầu của HSBC dựa trên nền tảng của hệ thống cơ sở dữ liệu quá khứ và có phân tích tốt Ngoài ra, HSBC

đã và đang áp dụng các phương thức xử lý dữ liệu hiện đại trên nền tảng toán kinh tế

và hệ thống công nghệ thông tin cao cấp Bên cạnh đó, sự tuân thủ cao độ của toàn hệ thống đối với các chính sách tín dụng của HSBC là một trong những yếu tố quan trọng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng

- Vai trò của kiểm tra nội bộ trong việc rà soát tính chặt chẽ, hiệu quả, thường xuyên của hệ thống quản trị rủi ro tín dụng đã giúp cho HSBC luôn nâng cao được chất lượng và trình độ quản trị rủi ro tín dụng của mình

1.4.2 Ngân hàng United Overseas Bank (UOB) [21]

UOB là một ngân hàng hàng đầu tại Singapore đã ổn định tăng trưởng trong suốt

76 năm qua Tập đoàn UOB có một mạng lưới hơn 500 văn phòng trải rộng 19 quốc gia và vùng lãnh thổ ở châu Á Thái Bình Dương, Tây Âu và Bắc Mỹ UOB đã thiết lập cho mình một hệ thống quản trị rủi ro tín dụng tương đối mạnh để đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn, đặc biệt trong giai đoạn UOB thực hiện chiến lược mua lại một số ngân hàng ở các nước châu Á khác Mặc dù không lớn mạnh như HSBC, nhưng UOB cũng là một trong những ngân hàng hàng đầu trong khu vực châu Á

Hệ thống quản trị rủi ro tín dụng của UOB được thiết lập như sau:

Trang 35

Hệ thống quản trị rủi ro tín dụng của UOB được xây dựng dựa trên sự tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của cơng tác quản trị rủi ro Sự thành cơng trong cơng tác quản trị rủi ro của UOB được dựa trên các điểm sau:

Uûy quyền hạn mức phê duyệt

theo các tiêu chí

- Nghiên cứu các ảnh hưởng

- Yêu cầu của cơ sở dữ liệu

- Đào tạo nâng cao kỹ năng

Trang 36

- Xác định được đầy đủ các điểm có thể phát sinh rủi ro trong hoạt động tín dụng

để có các quy trình xử lý phù hợp đảm bảo tính hiệu quả và an toàn

- Các chính sách và quy trình của UOB được trình bày rất dễ hiểu, tập hợp thành cẩm nang và được truyền đạt liên tục cho tất cả các thành viên liên quan của hệ thống

- Đặc biệt đề cao công tác đào tạo trình độ nhân viên

- Tính tuân thủ rất cao của các thành viên của UOB đối với các quy định, chính sách tín dụng của ngân hàng và Ngân hàng Trung Ương

- Hệ thống thông tin khách hàng được tập trung hóa tối đa và được chia sẻ cho toàn hệ thống Đây cũng là nguồn thông tin cho việc định lượng mức độ rủi ro của danh mục tín dụng

- Việc phân chia cán bộ quản lý theo nhóm khách hàng, nhóm ngành nghề đạt đến trình độ chuyên môn hóa cao, giảm thiểu tối đa rủi ro do hạn chế về kiến thức ngành nghề của cán bộ kinh doanh sản phẩm tín dụng

- Việc phân quyền phê duyệt cho cán bộ được xem xét rất kỹ lưỡng và thủ tục ủy quyền đều mang tính pháp lý rất cao (có qua công chứng Nhà nước) để đảm bảo người được ủy quyền nhận thức được quyền hạn và trách nhiệm của mình

- Hệ thống cảnh báo các dấu hiệu bất thường của các khoản tín dụng được vận dụng mạnh mẽ để có thể có những biện pháp khắc phục kịp thời tránh tổn thất xảy ra

- Hoạt động “kiểm tra thử khủng hoảng” được thực hiện tại những thời điểm nền kinh tế có dấu hiệu bất ổn để lượng hóa rủi ro chính xác trong từng thời kỳ và có biện pháp phòng chống, dự phòng rủi ro, chính sách giá phù hợp

- Hoạt động kiểm tra nội bộ với phương thức kiểm tra bất ngờ đang được duy trì một cách rất hiệu quả đảm bảo tính tuân thủ tuyệt đối trong hệ thống

1.4.3 Quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ước vốn Basel

1.4.3.1 Những đặcđiểm cơ bản của Basel I và Basel II

 Basel I

- Mục đích của Basel I: Củng cố sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng quốc tế; Thiết lập một hệ thống ngân hàng quốc tế thống nhất, bình đẳng nhằm giảm cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng quốc tế

- Tiêu chuẩn của Basel I: (1) Tỉ lệ vốn dựa trên rủi ro - “Tỉ lệ Cook”: tỉ lệ này được phát triển bởi BCBS với mục đích củng cố hệ thống ngân hàng quốc tế, đối tượng ban đầu là những ngân hàng hoạt động quốc tế, nhưng sau này đã được thực thi

Trang 37

trên hơn 100 quốc gia Theo tiêu chuẩn này, ngân hàng phải giữ lại lượng vốn bằng ít nhất 8% của rổ tài sản, được tính toán theo nhiều phương pháp khác nhau và phụ thuộc vào độ rủi ro của chúng

Vốn bắt buộc

Tỉ lệ thoả đáng về vốn (CAR) =

Tài sản tính theo độ rủi ro gia quyền (RWA) Theo đó, ngân hàng có mức vốn tốt là ngân hàng có CAR > 10%, có mức vốn thích hợp khi CAR > 8%, thiếu vốn khi CAR < 8%, thiếu vốn rõ rệt khi CAR < 6%

và thiếu vốn trầm trọng khi CAR < 2%

(2) Vốn cấp 1, cấp 2 và cấp 3: Thành tựu cơ bản của Basel I là đã đưa ra được định nghĩa mang tính quốc tế chung nhất về vốn của ngân hàng và một cái gọi là tỷ lệ vốn an toàn của ngân hàng Tiêu chuẩn này quy định:

Vốn cấp 1 ≥ Vốn cấp 2 + Vốn cấp 3

Vốn cấp 1 là lượng vốn dự trữ sẵn có và các nguồn dự phòng được công bố, như

là khoản dự phòng cho các khoản vay, bao gồm: Vốn chủ sở hữu vĩnh viễn; Dự trữ công bố (Lợi nhuận giữ lại); Lợi ích thiểu số (minority interest) tại các công ty con, có hợp nhất báo cáo tài chính; Lợi thế kinh doanh (goodwill)

Vốn cấp 2 (Vốn bổ sung) gồm: Lợi nhuận giữ lại không công bố; Dự phòng đánh giá lại tài sản; Dự phòng chung/dự phòng thất thu nợ chung; Công cụ vốn hỗn hợp; Vay với thời hạn ưu đãi; Đầu tư vào các công ty con tài chính và các tổ chức tài chính khác Vốn Cấp 3 (Dành cho rủi ro thị trường) = Vay ngắn hạn

(3) Vốn tính theo rủi ro gia quyền:

RWA = Tổng (Tài sản x Mức rủi ro phân định cho từng tài sản trong bảng cân đối kế toán) + Tổng (Nợ tương đương x Mức rủi ro ngoại bảng)

Basel I đưa ra trọng số rủi ro gồm 4 mức: quốc gia 0%; ngân hàng 20%; doanh nghiệp 100% Trọng số rủi ro không phản ánh độ nhạy cảm rủi ro trong mỗi loại này

- Những thiếu sót của Basel I: Sau khi rủi ro tín dụng được thiết lập vào năm

1988, Uỷ ban Basel đã chuyển sự chú ý của họ sang rủi ro thị trường để phản ứng lại các hoạt động kinh doanh chuyên hữu ngày càng tăng của các ngân hàng thương mại

và đến năm 1996, Bsael I đã được sửa đổi với mục đích tính đến cả phí vốn đối với rủi ro thị trường

Mặc dù vậy, Basel I vẫn có khá nhiều điểm hạn chế Một trong những điểm hạn chế cơ bản của Basel I là không đề cập đến một loại rủi ro đang ngày càng trở nên

Trang 38

phức tạp với mức độ ngày càng tăng lên, đó là rủi ro vận hành (không có yêu cầu vốn

dự phòng rủi ro vận hành) Ngoài ra, còn một số điểm hạn chế khác, như: không phân biệt theo loại rủi ro, không có lợi ích từ việc đa dạng hóa…[15]

 Basel II:

- Mục tiêu của Basel II: Nâng cao chất lượng và sự ổn định của hệ thống ngân hàng quốc tế; Tạo lập và duy trì một sân chơi bình đẳng cho các ngân hàng hoạt động trên bình diện quốc tế; Đẩy mạnh việc chấp nhận các thông lệ nghiêm ngặt hơn trong lĩnh vực quản lý rủi ro

Hai mục tiêu đầu của Basel II là những mục tiêu chủ chốt của Hiệp ước vốn Basel I Mục tiêu cuối cùng là mới, đó là dấu hiệu của việc bắt đầu chuyển dần từ cơ chế điều tiết dựa trên tỷ lệ, mà đó chỉ là một phần của khung mới, hướng đến một sự điều tiết mà sẽ dựa nhiều hơn vào các số liệu nội bộ, thông lệ và các mô hình

- Basel II sử dụng khái niệm“Ba trụ cột”:

(1) Trụ cột thứ I: liên quan tới việc duy trì vốn bắt buộc Theo đó, tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu (CAR) vẫn là 8% của tổng tài sản có rủi ro như Basel I Tuy nhiên, rủi

ro được tính toán theo ba yếu tố chính mà ngân hàng phải đối mặt: rủi ro tín dụng, rủi

ro vận hành (hay rủi ro hoạt động) và rủi ro thị trường So với Basel I, cách tính chi phí vốn đối với rủi ro tín dụng có sự sửa đổi lớn, đối với rủi ro thị trường có sự thay đổi nhỏ, nhưng hoàn toàn là phiên bản mới đối với rủi ro vận hành Trọng số rủi ro của Basel II bao gồm nhiều mức (từ 0%-150% hoặc hơn) và rất nhạy cảm với xếp hạng (2) Trụ cột thứ II: liên quan tới việc hoạch định chính sách ngân hàng, Basel II cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách những “công cụ” tốt hơn so với Basel I Trụ cột này cũng cung cấp một khung giải pháp cho các rủi ro mà ngân hàng đối mặt, như rủi ro hệ thống, rủi ro chiến lược, rủi ro danh tiếng, rủi ro thanh khoản và rủi ro pháp lý, mà hiệp ước tổng hợp lại dưới cái tên rủi ro còn lại (residual risk)

Basel II nhấn mạnh 4 nguyên tắc của công tác rà soát giám sát: Thứ nhất, các ngân hàng cần phải có một quy trình đánh giá được mức độ đầy đủ vốn nội bộ theo danh mục rủi ro và phải có được một chiến lược đúng đắn nhằm duy trì mức vốn đó Thứ hai, các giám sát viên nên rà soát và đánh giá việc xác định mức độ vốn nội bộ và chiến lược của ngân hàng, cũng như khả năng giám sát và đảm bảo tuân thủ tỉ lệ vốn tối thiểu; giám sát viên nên thực hiện một số hành động giám sát phù hợp nếu họ không hài lòng với kết quả của quy trình này Thứ ba, Giám sát viên khuyến nghị các

Trang 39

ngân hàng duy trì mức vốn cao hơn mức tối thiểu theo quy định Thứ tư, giám sát viên nên can thiệp ở giai đoạn đầu để đảm bảo mức vốn của ngân hàng không giảm dưới mức tối thiểu theo quy định và có thể yêu cầu sửa đổi ngay lập tức nếu mức vốn không được duy trì trên mức tối thiểu

(3) Trụ cột thứ III: Các ngân hàng cần phải công khai thông tin một cách thích đáng theo nguyên tắc thị trường Basel II đưa ra một danh sách các yêu cầu buộc các ngân hàng phải công khai thông tin, từ những thông tin về cơ cấu vốn, mức độ đầy đủ vốn đến những thông tin liên quan đến mức độ nhạy cảm của ngân hàng với rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro vận hành và quy trình đánh giá của ngân hàng đối với từng loại rủi ro này [15]

Như vậy, quá trình phát triển của Basel và những Hiệp ước mà tổ chức này đưa

ra, các ngân hàng thương mại càng ngày càng được yêu cầu hoạt động một cách minh bạch hơn, đảm bảo vốn phòng ngừa cho nhiều loại rủi ro hơn và do vậy, hy vọng sẽ giảm thiểu được rủi ro

1.4.3.2 Ưu điểm của Basel II so với Basel I

- Về cấu trúc và nội dung: Basel I tập trung vào một giải pháp quản lý rủi ro duy nhất là “yêu cầu vốn tối thiểu” Trong khi, Basel II tập trung nhiều hơn vào các phương pháp nội bộ của chính ngân hàng, đánh giá hoạt động thanh tra, giám sát và kỷ luật trên nguyên tắc thị trường Do đó, quyền lực của các nhà quản lý quốc gia được tăng lên bởi họ cần phải đánh giá sự đủ vốn của ngân hàng có tính đến đặc điểm rủi ro

cụ thể của nó

- Về tính linh động của ứng dụng: Basel I quy định chung một chọn lựa cho tất cả các ngân hàng Basel II linh hoạt hơn với một danh sách các phương pháp, các biện pháp khuyến khích để các nhà quản lý quốc gia và các ngân hàng chọn lựa

- Về tính nhạy cảm với rủi ro: Basel I đo đạc rủi ro quá sơ bộ Basel II nhạy cảm hơn với rủi ro thông qua độ nhạy cảm của yêu cầu vốn đối với mức độ rủi ro tăng lên

và sự công khai bắt buộc một cách chi tiết về độ nhạy cảm rủi ro và chính sách rủi ro

- Về trọng số rủi ro: Basel I quy định từ 0 – 100 và ưu đãi hơn với các nước thuộc Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD- Organisation for Economic Co-operation and Development) Basel II quy định từ 0 - 150 hoặc hơn và không có đặc quyền nào, bao gồm cả phân cấp bên trong và bên ngoài

Trang 40

- Về kỹ thuật giảm rủi ro tín dụng: Basel I chỉ hỗ trợ và đảm bảo Basel II thừa nhận về kỹ thuật giảm thiểu rủi ro tốt hơn, đưa ra nhiều kỹ thuật hơn như hỗ trợ, đảm bảo, phái sinh tín dụng, lập mạng lưới vị thế (position netting)

1.4.3.3 Thực tiễn áp dụng Basel II tại Châu Á

Hầu hết các nhà quản lý ở Châu Á đều ủng hộ các mục tiêu chung của Basel II

và tin tưởng rằng khuôn khổ này sẽ đưa ra những khích lệ hơn nữa để cải thiện công tác quản lý rủi ro, cũng như các thay đổi khác nhằm bổ sung cho các mục tiêu giám sát của họ Việc thực thi Basel II ở một số nước Châu Á cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Các cách tiếp cận rủi ro trong thực thi Basel II ở một số nước châu Á

Các cách tiếp cận rủi ro tín dụng Các cách tiếp cận rủi ro hoạt động Quốc gia

Trung

Quốc

Không áp dụng

Dự kiến

2010

Không áp dụng

Không áp dụng

Dự kiến

2010

Không áp dụng Hồng

Không áp dụng

(SA là cách tiếp cận chuẩn hóa; IRBF là cách tiếp cận cơ bản dựa trên xếp hạng nội bộ; IRBA là cách tiếp cận nâng cao dựa trên xếp hạng nội bộ; BIA là cách tiếp cận chỉ số cơ bản; AMA là cách tiếp cận đo lường tiên tiến)

Việc tiếp cận Basel II đòi hỏi kỹ thuật phức tạp và chi phí khá cao Đối với một nước có hệ thống ngân hàng mới đang ở giai đoạn phát triển ban đầu như Việt Nam, việc áp dụng Basel II gặp nhiều khó khăn, thách thức và mất nhiều thời gian Tuy

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. PGS.TS Trần Huy Hoàng (2007),“Quản Trị Ngân Hàng”, Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị Ngân Hàng
Tác giả: PGS.TS Trần Huy Hoàng
Nhà XB: Đại học Kinh tế TP.HCM
Năm: 2007
18. Tạp chí kế toán tháng 02 năm 2011: Đánh giá thực trạng của nền kinh tế và triển khai tích cực các giải pháp tài chính trong năm 2011 - http://www.tapchiketoan.comTiếng Anh Link
1. TS. Nguyễn Đăng Dờn (Chủ biên) (2002), Tín dụng – Ngân hàng (Tiền tệ Ngân hàng II), NXB Thống Kê Khác
2. Hồ Diệu (Chủ biên) (2001), Tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê Khác
4. PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân (2002), Quản trị rủi ro và khủng hoảng, NXB Thống kê Khác
5. Nguyễn Khoa Hòa Thuận, Luận văn thạc sĩ kinh tế (2004), đề tài: Các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại TP Hồ Chí Minh Khác
6. Nguyễn Quang Thu (chủ biên) (1998), Quản trị rủi ro, NXB Giáo dục Khác
7. TS. Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê Khác
8. Peter S. Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Người dịch Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Đức Hiển, Phạm Long Khác
9. Phạm Linh, Luận văn thạc sĩ kinh tế (2005), đề tài: Nâng cao chất lượng của hệ thống quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam Khác
11. Trần Thị Kỳ, Luận án tiến sĩ kinh tế (2003), đề tài: Hoàn thiện phương pháp xếp hạng tín nhiệm các doanh nghiệp trong phân tích tín dụng của các NHTM Việt Nam Khác
12. Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam 13. Quy trình tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Khác
14. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010-2012 của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Kiên Giang Khác
15. Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ tháng số 12 năm 2011: Những nội dung cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng theo khuyến nghị của Basel II và một vài gợi ý cho các Ngân hàng Thương Mại Việt Nam Khác
16. Tạp chí Công nghệ ngân hàng số 60 tháng 3 năm 2011: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Ngân hàng Việt Nam Khác
17. Tạp chí Công nghệ ngân hàng số 64 tháng 7 năm 2011: Suy nghĩ về bất cập trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Thương mại Khác
19. Hennie van Greuning – Sonja Brajovic Brutanovie (2000), Analyzing Banking Risk 20. Hongkong &amp; Shanghai Banking Corporation Annual Report (2012 Khác
22. Basel Committee, Chairman: Roger Cole – Federal Reserve Board, 1 Washington, D.C (2000), “Principles for the Management of Credit risk“ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các cách tiếp cận rủi ro trong thực thi Basel II ở một số nước châu Á  Các cách tiếp cận rủi ro tín dụng  Các cách tiếp cận rủi ro hoạt động  Quốc gia - hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển kiên giang
Bảng 1.1 Các cách tiếp cận rủi ro trong thực thi Basel II ở một số nước châu Á Các cách tiếp cận rủi ro tín dụng Các cách tiếp cận rủi ro hoạt động Quốc gia (Trang 40)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của BIDV chi nhánh Kiên Giang - hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển kiên giang
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của BIDV chi nhánh Kiên Giang (Trang 54)
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động chủ yếu từ năm 2010-2012 - hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển kiên giang
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu hoạt động chủ yếu từ năm 2010-2012 (Trang 57)
Hình 2.2: Một số chỉ tiêu hoạt động chủ yếu từ năm 2010-2012 - hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển kiên giang
Hình 2.2 Một số chỉ tiêu hoạt động chủ yếu từ năm 2010-2012 (Trang 57)
Hình 2.3, 2.4 : Tình hình huy động vốn của BIDV Kiên Giang từ 2010 – 2012 - hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển kiên giang
Hình 2.3 2.4 : Tình hình huy động vốn của BIDV Kiên Giang từ 2010 – 2012 (Trang 58)
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của BIDV Kiên Giang từ 2010 – 2012  Đvt: tỷ đồng, % - hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển kiên giang
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của BIDV Kiên Giang từ 2010 – 2012 Đvt: tỷ đồng, % (Trang 58)
Hình 2.5, 2.6, 2.7: Tình hình cho vay của BIDV Kiên Giang từ 2010 - 2012 - hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển kiên giang
Hình 2.5 2.6, 2.7: Tình hình cho vay của BIDV Kiên Giang từ 2010 - 2012 (Trang 60)
Bảng 2.3: Tình hình cho vay của BIDV Kiên Giang từ 2010 - 2012 - hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển kiên giang
Bảng 2.3 Tình hình cho vay của BIDV Kiên Giang từ 2010 - 2012 (Trang 60)
Bảng 2.4: Thị phần huy động vốn và Tín dụng của các NHTM từ 2010 - 2012  Đơn vị tính :  % - hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển kiên giang
Bảng 2.4 Thị phần huy động vốn và Tín dụng của các NHTM từ 2010 - 2012 Đơn vị tính : % (Trang 61)
Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn tại BIDV Kiên Giang từ 2010 – 2012 - hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển kiên giang
Bảng 2.5 Tình hình nợ quá hạn tại BIDV Kiên Giang từ 2010 – 2012 (Trang 62)
Bảng 2.6: Tình hình nợ xấu của BIDV Kiên Giang từ 2010 – 2012 - hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển kiên giang
Bảng 2.6 Tình hình nợ xấu của BIDV Kiên Giang từ 2010 – 2012 (Trang 63)
Hình 2.11 : Tỷ trọng nợ xấu /TDN qua 3 năm 2010-2012 - hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển kiên giang
Hình 2.11 Tỷ trọng nợ xấu /TDN qua 3 năm 2010-2012 (Trang 64)
Hình 2. 12 :Tình hình dư nợ có tài sản đảm bảo của BIDV Kiên Giang từ 2010 – 2012 - hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển kiên giang
Hình 2. 12 :Tình hình dư nợ có tài sản đảm bảo của BIDV Kiên Giang từ 2010 – 2012 (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w