1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh kiên giang

125 498 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính quan trọng của hoạt ñộng tín dụng ñược thể hiện trước hết mang lại nguồn thu nhập chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của NHTM, bên cạnh ñó nhờ hoạt ñộng này mà NHTM có thể bán c

Trang 1

LÊ VĂN NGHIÊM

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ðỘI

CHI NHÁNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa – 2013

Trang 2

LÊ VĂN NGHIÊM

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ðỘI

CHI NHÁNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS ðỖ VĂN NINH Th.S THÁI NINH

Khánh Hòa – 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñề tài này là công trình nghiên cứu của tôi, chưa công bố tại bất cứ nơi nào Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong ñề tài là chính xác và

trung thực, ñề tài không trùng với bất kỳ ñề tài nghiên cứu khoa học nào

Tác giả luận văn

Lê Văn Nghiêm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn ñến tất cả các Quý Thầy, Cô khoa Quản Trị Kinh Doanh của Trường ðại Học Nha Trang cũng như các Thầy, Cô bên ngoài trường ñã nhiệt tình giảng dạy và truyền ñạt ñể em có ñược những kiến thức hữu ích cho mình

ðặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến Thầy ðỗ Văn Ninh và Thầy Thái Ninh, các thầy ñã tận tình chỉ bảo và góp ý cho em rất nhiều trong quá trình nghiên cứu ñể hoàn thành ñược ñề tài này

ðể hoàn thành ñược ñề tài nghiên cứu này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, còn có sự hỗ trợ rất nhiều từ các Quý Thầy, Cô, các anh chị ñồng nghiệp và bạn

bè ñang công tác tại các Ngân hàng bạn ñã nhiệt tình giúp ñỡ

Cuối cùng tôi chân thành cảm ơn ñến Ban lãnh ñạo, các Trưởng - Phó phòng nghiệp vụ, các anh chị ñang công tác tại MB Kiên Giang và các ñơn vị bạn ñã ñồng hành và hỗ trợ nhiệt trong suốt thời gian vừa qua, qua ñó ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu này

Xin chân thành cám ơn!

Kiên Giang, ngày tháng 01 năm 2013

Học viên thực hiện

Lê Văn Nghiêm

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC ðỒ THỊ ix

DANH MỤC SƠ ðỒ x

LỜI NÓI ðẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TIN DỤNG TRONG HOẠT ðỘNG NGÂN HÀNG (CREDITS RISK MANAGEMENT) 5

I – Tín dụng và Rủi ro tín dụng 5

1 Tín dụng (Credits) 5

1.1 Khái niệm: 5

1.2 Vai trò của tín dụng: 5

2 Rủi ro tín dụng (Credits Risk): 6

2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng (Credits Risk Definition) 6

2.2 Phân loại rủi ro: 7

2.2.1 Rủi ro giao dịch (Transactions Risk) 7

2.2.2 Rủi ro danh mục (Portfolio Risk): 8

3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng: 8

3.1 Nhóm nguyên nhân khách quan: 8

3.2 Nhóm nguyên nhân thuộc về người ñi vay: 8

3.3 Nhóm nguyên nhân thuộc về Ngân hàng cho vay: 9

4 Tác ñộng của rủi ro tín dụng: 10

4.1 Tác ñộng ñến hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng: 10

4.2 Tác ñộng ñến nền kinh tế xã hội: 10

II - Quản trị rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng: 11

1 ðịnh nghĩa: 11

2 Ý nghĩa: 11

Trang 6

3 Nguyên tắc: 11

4 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng: 12

III - Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng 12

1 Bài học kinh nghiệm của các Ngân hàng Thái Lan về phòng chống Rủi ro tín dụng: 12

2 Bài học kinh nghiệm của các NHTM Việt Nam: 22

2.1 Những mặt ñược trong chính sách cho vay của hệ thống Ngân hàng thương mại: 23

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ðỘI CHI NHÁNH KIÊN GIANG 25

I - Thực trạng nợ xấu tại các NHTM Việt Nam hiện nay: 25

II - Giới thiệu sơ lược: 30

1 Giới thiệu sơ lược về Ngân Hàng Quân ðội: 30

1.1 Một số chỉ tiêu kinh doanh qua các năm: 32

1.2 Mô hình tổ chức giai ñoạn 2010 – 2015: 36

2 Giới thiệu về Ngân hàng Quân ðội chi nhánh Kiên Giang: 37

2.1 Mô hình tổ chức: 38

2.2 Tình hình hoạt ñộng của MB Kiên Giang trong những năm qua: 38

III - Thực trang rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân ðội Chi nhánh Kiên Giang: 41

1 Tình hình hoạt ñộng tín dụng: 41

1.1 Bảng tổng hợp số liệu dư nợ: (Phụ lục 1) 41

1.2 Doanh số cho vay 41

1.3 Doanh số thu nợ: 42

1.4 Nợ quá hạn 43

1.5 Nợ xấu: 44

1.6 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro: 46

2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại MB Kiên Giang: 46

IV - Kết quả ñiều tra nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng: 51

1 Bảng câu hỏi ñiều tra: (Phụ lục 2) 51

2 Qui mô ñiều tra: 51

3 Kết quả ñiều tra: 52

Trang 7

V- Phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân ðội

Chi nhánh Kiên Giang trong thời gian qua: 54

1 Nguyên nhân khách quan 54

1.1 Môi trường kinh doanh khó khăn: 54

1.2 Tình hình An ninh – Xã Hội còn nhiều bất ổn: 54

1.3 Bất cập về pháp lý: 55

2 Nguyên nhân thuộc về khách hàng vay: 57

3 Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị Ngân hàng: 57

VI - Chính sách tín dụng: 58

1 Về mục ñích: 58

2 Phạm vi và ñối tượng: 58

3 Kết cấu chính sách tín dụng: bao gồm các nội dung sau: 58

4 Mục tiêu tăng trưởng tín dụng của MB: 59

5 Các nguyên tắc và ñịnh hướng chung: 59

6 ðịnh hướng về cơ cấu ngành/ lĩnh vực của Khối SME và CIB: 65

7 ðịnh hướng về hoạt ñộng bảo lãnh 71

8 Về hoạt ñộng mở và thanh toán LC 73

9 ðịnh hướng về hoạt ñộng ñầu tư trái phiếu doanh nghiệp: 74

10 Chỉ ñạo về chất lượng tín dụng: 75

11 Chỉ ñạo về việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 77

12 Về lãi suất, phí dịch vụ: 78

13 Các giới hạn an toàn trong hoạt ñộng tín 79

14 Cơ chế xử lý các trường hợp không thuộc chính sách tín dụng năm 2013: 80

VI - Công tác phân loại rủi ro và nhận diện rủi ro: 81

1 Công tác phân loại rủi ro: 81

2 Công tác nhận diện rủi ro: 81

3 Công tác phòng ngừa rủi ro, khắc phục và xử lý rủi ro tín dụng: 83

3.1 Công tác phòng ngừa rủi ro: 83

3.2 Công tác khắc phục và xử lý rủi ro tín dụng: 83

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MB KIÊN GIANG 87

Trang 8

I - ðịnh hướng phát triển tín dụng của NHTM Quân ðội chi nhánh Kiên Giang: 87

1 Mục tiêu: 87

2 Nguyên tắc phát triển tín dụng của MB: 87

3 Các chương trình tín dụng trọng ñiểm trong thời gian tới: 88

II - Mục tiêu ñề xuất giải pháp: 88

III - Công cụ ñề xuất các giải pháp: 89

IV - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại MB Kiên Giang: 89

1- ðối với khía cạnh CON NGƯỜi: 89

2 – ðối với khía cạnh QUY TRÌNH: 90

3 – Khía cạnh YẾU TỐ BÊN NGOÀI: 90

4 – Khía cạnh về QUẢN LÝ: 90

V - Kiến nghị: 91

1 – ðối với Ngân hàng Quân ðội: 91

2 - ðối với Ngân Hàng Nhà Nước: 92

3 – ðối với Chính Phủ: 93

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO i

PHỤ LỤC iii

Trang 9

DATC Công ty mua bán nợ và tài sản tồn ñọng

MB Kiên Giang Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân ðội Chi

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Chỉ tiêu kinh doanh 32

Bảng 2: Chỉ tiêu kinh doanh tăng trưởng qua các năm 2010-2011-2012 40

Bảng 3: Doanh số cho vay 41

Bảng 4: Doanh số thu nợ 42

Bảng 5: Nợ quá hạn 55

Bảng 6: Nợ xấu 44

Bảng 7: Trích lập dự phòng 46

Bảng 8: Dư nợ tín dụng theo loại hình doanh nghiệp 47

Bảng 9: Dư nợ theo quy mô cho vay 48

Bảng 10: Dư nợ theo mục ñích vay vốn 49

Bảng 11: Quy mô ñiều tra 51

Bảng 12: Kết quả ñiều tra từ câu 1 ñến câu 3 52

Bảng 13: Kết quả ñiều tra từ câu 4 ñến câu 8 53

Bảng 14: Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng 59

Bảng 15: Chỉ tiêu dư nợ tối ña trên một khách hàng theo sản phẩm 65

Bảng 16: Cơ cấu danh mục cho vay 66

Bảng 17: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể ñịnh hướng 77

Bảng 18: Tỷ lệ trích lập dự phòng chung 78

Trang 11

DANH MỤC ðỒ THỊ

ðồ thị 1: Tỷ lệ nợ xấu của một số ngân hàng qua 9 tháng ñầu năm .26

ðồ thị 2: Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn trên dư nợ cho vay khách hàng tại thời ñiểm .27

ðồ thị 3: Tổng tài sản 32

ðồ thị 4: Huy ñộng vốn từ TCKT & Dân cư 33

ðồ thị 5: Tổng dư nợ cho vay khách hàng 33

ðồ thị 6: Lợi nhuận trươc thuế 33

ðồ thị 7: Các chỉ tiêu cơ bản của MB Kiên Giang 40

ðồ thị 8: Lợi nhuận trước thuế và thu thuần ngoài lãi 41

ðồ thị 9: Doanh số cho vay 42

ðồ thị 10: Doanh số thu nợ 42

ðồ thị 11: Tổng dư nợ quá hạn 43

ðồ thị 12: Tỷ trọng cơ cấu nợ quá hạn 2010 – 2011 - 2012 44

ðồ thị 13: Tỷ lệ nợ xấu 45

ðồ thị 14: Trích lập dự phòng 46

ðồ thị 15: Dư nợ theo quy mô cho vay 48

ðồ thị 16: Dư nợ theo mục ñích vay vốn 49

ðồ thị 17: Dư nợ theo thời gian vay vốn 50

Trang 12

DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 1: Phân loại rủi ro tín dụng 7

Sơ ñồ 2: Xây dựng qui trình quản trị rủi ro tín dụng 12

Sơ ñồ 3: Quy trình cho vay 13

Sơ ñồ 4: Cơ cấu tổ chức liên quan ñến quy trình ñánh giá, thẩm ñịnh tín dụng tại SCIB 15

Sơ ñồ 5: Quy trình thẩm ñịnh tín dụng 16

Sơ ñồ 6: Quy trình chấp nhận cho vay tại SCIB 17

Sơ ñồ 7: Mô hình tổ chức của Ngân Hàng TMCP Quân ðội 36

Sơ ñồ 8: Mô hình tổ chức của Ngân Hàng TMCP Quân ðội – CN Kiên Giang 38

Trang 13

LỜI NÓI ðẦU

1 Sự cấp thiết của ñề tài

Kể từ năm 2010 ñến nay, căn bệnh lạm phát nổ lên và lan ra toàn cầu, khủng hoảng nợ công ñang diễn ra tại châu Âu, nền kinh tế thế giới tăng trưởng không ổn ñịnh, xung ñột lợi ích kinh tế và bất ổn chính trị giữa các nước….ðây là khái quát chung bối cảnh của nền kinh tế thế giới và Việt Nam cũng không ngoại lệ

Nền kinh tế Việt Nam ñã và ñang hội nhập toàn diện với nền kinh tế thế giới Sau khi chính thức gia nhập WTO năm 2007, ñây là cơ hội nhưng cũng là thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam ðể ñối mặt, ñứng vững và phát triển trong ñiều kiện NHNN thắt chặt tín dụng, hạn chế ñầu tư công nhằm kềm chế lạm phát, ổn ñịnh kinh

tế vĩ mô thì các doanh nghiệp Việt Nam cần chú trọng ñến phát triển hiệu quả nhưng phải an toàn và bền vững

Ngân Hàng Thương Mại vốn ñược xem là huyết mạch của mọi nền kinh tế, tại Việt Nam ñều ñó càng thể hiện rỏ nét vì nền kinh tế phụ thuộc phần lớn vào Ngân hàng mà không phải là thị trường chứng khoán như các nền kinh tế lớn trên thế giới Hoạt ñộng của NHTM bao gồm nhiều hoạt ñộng khác nhau như: Huy ñộng vốn; Thanh toán; Tín dụng; Bảo lãnh; Thanh toán quốc tế; và mỗi hoạt ñộng ñều có vai trò khác nhau trong tổng thể hoạt ñộng chung của NHTM

Trong các năm qua tuy hệ thống Ngân Hàng ở Việt Nam ñã phát triển mạnh và thu lợi nhuận lớn từ các nguồn thu ngoài lãi như: chuyển tiền, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, bao thanh toán… nhưng trong tổng thu của Ngân Hàng thì thu từ tín dụng vẫn là mảng thu lớn nhất và ñóng một vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ hoạt ñộng của NHTM Tính quan trọng của hoạt ñộng tín dụng ñược thể hiện trước hết mang lại nguồn thu nhập chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của NHTM, bên cạnh ñó nhờ hoạt ñộng này mà NHTM có thể bán chéo sản phẩm, tạo nền tảng thu hút hỗ trợ cho các hoạt ñộng khác như Bảo lãnh, thanh toán quốc tế, chuyển tiền Tuy nhiên trong bối cảnh kinh tế hiện nay, hàng loạt doanh nghiệp rơi vào khó khăn thậm chí phá sản thì hoạt ñộng tín dụng có mang lại hiệu quả cao như vai trò vốn có của nó hay không thì hoàn toàn phụ thuộc vào những cách quản trị các rủi ro tiềm ẩn do nó mang lại Những rủi ro này không những làm cho hoạt ñộng của NHTM kém hiệu quả, mà nó làm cho NHTM mất ñi tính thanh khoản vốn hết sức cần thiết và nhạy cảm gây ra những tổn thất thậm chí là sự phá sản ñối với NHTM

Trang 14

Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của NHTM trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập ngày nay và ñóng góp tích cực vào sự vận hành của nền kinh tế thông qua sự tác ñộng của cung - cầu tiền tệ dẫn ñến làm thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát giúp cho NHNN thực hiện tốt vai trò quản lý trong nền kinh tế thị trường Với tôn chỉ ñưa ra là hiệu quả, chất lượng và bền vững Bản thân ñang công tác trong ngành ngân hàng và ñang ñảm nhiệm các công việc liên quan ñến phán quyết tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Quân ñội – Kiên Giang Do ñó, với kiến thức từ khoá học cao học vừa qua và kinh nghiệm thực tiễn thì việc chọn ñề

tài nghiên cứu “QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN

ðỘI – CHI NHÁNH KIÊN GIANG” là chủ ñề rất thiết thực và hữu ích cho công việc hiện tại của học viên nói riêng và cho hệ thống Ngân Hàng TMCP Quân ðội nói chung

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng và những bài học kinh nghiệm từ những Ngân hàng nước ngoài

- Thu thập dữ liệu ñiều tra, phân tích, ñánh giá thực trạng rủi ro tín dụng, nguyên nhân dẫn ñến rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân ðội Chi nhánh Kiên Giang

- Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng, từ

ñó ñưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân ðội Chi nhánh Kiên Giang

3 ðồi tượng và phạm vi nghiên cứu:

ðối tượng của ñề tài: Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân ðội Chi nhánh Kiên Giang

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Ngân hàng TMCP Quân ðội Chi nhánh Kiên Giang

- Về thời gian: Từ năm 2010 ñến năm 2012

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp ñiều tra: ðể tìm ra các nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng Ngân hàng, tác giả ñã gởi các phiếu ñiều tra tới một số lãnh ñạo, cán bộ quản lý, chuyên viên ñang công tác tại các bộ phận liên quan ñến công tác tín dụng tại MB Kiên Giang và một số Ngân hàng thương mại khác trên ñịa bàn tỉnh Kiên Giang

Trang 15

- Phương pháp phân tắch thống kê, so sánh và tổng hợp: Kết hợp kết quả ựiều tra với các số liệu từ báo cáo kết quả cuối năm tại Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Kiên Giang ựể phân tắch, so sánh, ựánh giá và tổng hợp

- Phương pháp từ duy: Tác giả sử dụng phương pháp tư duy logic trong phân tắch thực trạng công tác quản trị rủi ro tắn dụng và ựề xuất các giải pháp

5 Ý nghĩa thực tiễn:

Việt Nam chúng ta ựang trên ựường hội nhập toàn diện quốc tế mà trong ựó hội nhập tài chắnh là một công việc rất quan trọng ựể quyết ựịnh chúng ta có thể khai thác tối ựa các lợi ắch từ hội nhập quốc tế mang lại hay Việt Nam chúng ta lại bị các yếu tố bất lợi của hội nhập quốc tế ảnh hưởng

Nhận thức ựược tầm quan trọng ựó Ngân hàng Nhà Nước ựã ựưa ra các quy ựịnh có tắnh ựịnh hướng cao cho các Ngân Hàng Thương Mại về phân loại nợ, trắch lập

và sử dụng quỹ dự phòng của Ngân hàng, về các tỷ lệ an toàn trong hoạt ựộng của các

Tổ chức tắn dụng Các quy ựịnh này ựã ựược NHNN xây dựng dựa trên ựịnh hướng của chuẩn mực và thông lệ quốc tế, trong ựó vận dụng một số nguyên tác của Ủy ban Basel tạo tiền ựề cho hệ thống NHTM gia nhập thị trường tài chắnh Ngân hàng thế giới

Do ựó, ựây là ựề tài ựầu tiên dựa trên các quy ựịnh mới của NHNN Việt Nam

ựể phân tắch, ựánh giá ựúng thực trạng rủi ro tắn dụng và công tác quản trị rủi ro tắn dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Kiên Giang nhằm tìm ra các giải pháo giúp cho công tác quản trị Rủi ro tắn dụng hiệu quả hơn ựể hoạt ựộng Ngân hàng theo sát các chuẩn mực và thông lệ quốc tế

6 Tổng quan tài liệu:

- Khái niệm về tắn dụng [trg 7] Hồ Diệu, Tắn dụng ngân hàng, NXB Thống kê

- Khái niệm về rủi ro tắn dụng [trg 9] Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro

- Rủi ro giao dịch [trg 31] Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, Nâng Cao Năng Lực Quản Trị Rủi Ro, NXB Phương đông, 2005

- Rủi ro danh mục [trg 35] Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, Nâng Cao Năng Lực Quản Trị Rủi Ro, NXB Phương đông, 2005

- Quản trị rủi ro trong họat ựộng tắn dụng [trg 46] Nguyễn đăng Dờn, (2012), Quản

Trang 16

- Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng [trg 16] Joel Bessis, Quản Trị Rủi Ro Trong Ngân Hàng (Risk Management In Bank), NXB Lao ðộng Xã Hội, 2011

7 Kết cấu của ñề tài:

Bao gồm:

- Lời mở ñầu

- Nội dung gồm 3 chương:

+ Chương I: Cơ sở khoa khọc về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng Ngân hàng + Chương II: Thực trạng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng

TMCP Quân ðội Chi nhánh Kiên Giang

+ Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro

tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Quân ðội Chi nhánh Kiên Giang

- Kết luận

Trang 17

CHƯƠNG I

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TIN DỤNG

TRONG HOẠT ðỘNG NGÂN HÀNG (CREDITS RISK MANAGEMENT)

I – Tín dụng và Rủi ro tín dụng

1 Tín dụng (Credits)

1.1 Khái niệm:

Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế hàng

hóa Tín dụng ra ñời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Quan hệ tín dụng ñược phát sinh ngay từ thời kỳ chế ñộ công xã nguyên thủy bắt ñầu tan rã Khi chế ñộ

tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là ñồng thời xuất hiện quan hệ trao ñổi hàng hóa Thời kỳ này, tín dụng ñược thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa Về sau, tín dụng ñã chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ

Cho vay, còn gọi là tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài

chính cho ñối tượng khác (bên ñi vay) trong ñó bên ñi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất Do hoạt ñộng này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn gọi là chủ nợ, bên ñi vay gọi là con nợ Do ñó, Tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên - Một bên là người cho vay, và một bên là người ñi vay Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả,

Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục ñích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và ñời sống, theo nguyên tắc hoàn trả

1.2 Vai trò của tín dụng:

- Tín dụng là công cụ thúc ñẩy quá trình tái sản xuất mở rộng và góp phần ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế;

- Tín dụng góp phần thúc ñẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn;

- Tín dụng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thong xã hội;

- Tín dụng góp phần thực hiện chính sách xã hội

Trang 18

2 Rủi ro tín dụng (Credits Risk):

2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng (Credits Risk Definition)

Có rất nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng Ngân hàng:

- Theo ñịnh nghĩa ñơn giản nhất thì rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của Ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả ñược nợ hoặc trả nợ không ñúng hạn cho Ngân hàng

- Căn cứ theo Khoản 1 ðiều 03 của Qui ñịnh về Phân loại, trích lập và sử dụng

dự phòng ñể xử lý rủi ro, theo quyết ñịnh số 493/2005/TT-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống ðốc NHNN thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng Ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra ñối với nợ của Tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa

vụ của mình theo cam kết”

- Theo Thomas P Fitch thì: rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán ñược nợ theo thỏa thuận hợp ñồng dẫn ñến sai hẹn trong nghĩa vụ trả

nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt ñộng cho vay của Ngân hàng (Dictionary of Bank terms, Barron’s Edutional Series, Inc,1997)

- Còn theo Hennie van Greuning – Sonja Brajovic Bratanovic thì: rủi ro tín dụng ñược ñịnh nghĩa là nguy cơ mà người ñi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn ñã ấn ñịnh trong hợp ñồng tín dụng ðây là thuộc tính vốn có của hoạt ñộng Ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn

là không hoàn trả ñược toàn bộ ðiều này gây ra sự cố ñối với dòng chu chuyển tiền tệ,

và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của Ngân hàng (The World Bank)

Tóm lại rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất, quan trọng nhất trong hoạt ñộng Ngân hàng, là loại rủi ro chủ yếu của rủi ro ngân hàng (Banking Risk), có thể nhận diện qua một số ñiểm như sau:

- Là loại rủi ro có khả năng phát sinh xuyên suốt trong quá trình cấp tín dụng của Ngân hàng ñối với khách hàng

- Khả năng xảy ra tổn thất cho Ngân hàng khi khách hàng không trả ñược nợ hoặc trả nợ không ñầy ñủ, không ñúng hạn cho Ngân hàng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết (ðiều 3 Quyết ñịnh 493/2005)

Trang 19

2.2 Phân loại rủi ro:

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh thì rủi ro tín dụng ñược phân thành những loại sau:

Sơ ñồ 1: Phân loại rủi ro tín dụng

2.2.1 Rủi ro giao dịch (Transactions Risk)

Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế mang tính chủ quan trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, ñánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là:

- Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro liên quan ñến quá trình ñánh giá, phân tích, lựa chọn khi tác nghiệp chưa tốt:

+ Phân tích khách hàng, ñánh giá thiếu bao quát, còn nhiều sơ hở;

+ Phân tích lựa chọn phương án vay vốn của khách hàng còn lỏng lẻo, qua loa + Lựa chọn phương án thu nợ thiếu cân nhắc, có nhiều sơ hở dẫn ñến rủi ro

- Rủi ro ñảm bảo: Là rủi ro liên quan ñến vấn ñề tài sản ñảm bảo:

+ ðiều khoản ñảm bảo tài sản thiếu chặt chẽ rõ ràng;

+ Danh mục tài sản ñảm bảo thiếu tính cụ thể;

+ Hình thức ñảm bảo và phương pháp xử lý tài sản còn bất cập;

Rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch

Rủi ro danh mục

Rủi ro

lựa chọn

Rủi ro ñảm bảo

Rủi ro nghiệp

vụ

Rủi ro nội tại

Rủi ro tập trung

Trang 20

+ Tỷ lệ tài sản ñảm bảo thiếu dứt khoát rõ ràng

- Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan ñến công tác quản lý khoản vay và hoạt ñộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn ñề

2.2.2 Rủi ro danh mục (Portfolio Risk):

Là loại hình rủi ro tín dụng phát sinh trong quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng Rủi ro danh mục là loại rủi ro vừa mang tính chủ quan, lại vừa chịu tác ñộng bởi yếu tố yếu tố khách quan Rủi ro danh mục gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung:

- Rủi ro nội tại: Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các ñặc ñiểm riêng có, mang tính riêng biệt trong mỗi chủ thể ñi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ ñặc ñiểm hoạt ñộng hoặc ñặc ñiểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố bên không của khách hàng vay vốn, ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt ñộng

- Rủi ro tập trung: Là loại rủi ra phát sinh trong trường hợp Ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều ñối với một khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt ñộng trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng ñịa lý nhất ñịnh; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng:

3.1 Nhóm nguyên nhân khách quan:

Nguyên nhân khách quan gây tác ñộng và ảnh hưởng trên bình diện rộng

+ Do sự biến ñộng của môi trường kinh tế (nội ñịa, toàn cầu)

+ Những bất cập trong cơ chế, chính sách của nhà nước

+ Hành lang pháp lý cho hoạt ñộng ngân hàng chưa hoàn thiện

+ Những nguyên nhân bất khả kháng: thiên tai, dịch bệnh

3.2 Nhóm nguyên nhân thuộc về người ñi vay:

+ Tình tình hình sản xuất kinh doanh thiếu ổn ñịnh vững chắc

+ Tình hình tài chính không tốt

+ Công tác quản lý kinh doanh còn hạn chế

+ Thái ñộ thiếu thiện chí và bất hợp tác của người ñi vay

+ Hiện tượng cố tình lừa ñảo

+ Người ñi vay sử dụng vốn sai mục ñích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay

Trang 21

+ Năng lực quản lý kinh doanh yếu kém

+ Qui mô vốn vay vượt quá vốn chủ sở hữu

3.3 Nhóm nguyên nhân thuộc về Ngân hàng cho vay:

+ Chính sách tín dụng chưa hợp lý

+ Chưa nêu cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong hoạt ñộng tính dụng + Chưa xác ñịnh ñúng qui mô và tốc ñộ tăng trưởng tín dụng

+ Chưa có chính sách khách hàng hợp lý

+ Chưa linh hoạt trong lãi suất và ưu ñãi lãi suất

+ Chưa ñơn giản hóa qui trình, thủ tục cấp tín dụng

+ Chưa có chiến lược cạnh tranh và Marketing hợp lý

+ Quá cứng nhắc trong quyết ñịnh và kiểm soát hạn mức tín dụng

+ Quy trình cho vay có nhiều kẽ hở và bị khách hàng lợi dụng

+ Trình ñộ chuyên môn cán bộ tín dụng còn hạn chế

+ ðạo ñức kinh doanh chưa tốt

Các nguyên nhân nêu trên, trước hết phải nói ñến các Ngân hàng còn thiếu một chính sách tín dụng nhất quán, chính sách ở ñây phải bao gồm ñịnh hướng chung việc cho vay, chế ñộ tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn, các qyu ñịnh về bảo ñảm tiền vay, danh mục khách hàng trong từng giai ñoạn

Ngân hàng không có ñủ thông tin về các số liệu thống kê ñể phân tích và ñánh giá khách hàng, dẫn ñến việc ñánh giá sai hiệu quả của phương án vay vốn hoặc xác ñịnh thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của khách hàng

Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trước, trong và sau cho vay làm cho Ngân hàng không phát hiện kịp thời dù vốn vay ñã bị sử dụng sai mục ñích

Ngân hàng quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, tài sản cầm cố, bảo lãnh, bảo hiểm, xem ñó là vật ñảm bảo chắc chắn cho việc thu hồi vốn vay

Chạy theo thành tích số lượng hoạc chỉ tiêu kế hoạch mà xem nhẹ chất lượng khỏa tín dụng, quá tin tương vào phương án kinh doanh của khách hàng

Năng lực chuyên môn và ñạo ñức của một số cán bộ kinh doanh có vấn ñề Quản

lý, sử dụng, ñãi ngộ cán bộ Ngân hàng chưa thỏa ñáng, không giữ ñược người tài

Cạnh tranh giữa các Ngân hàng quá gay gắt, thậm chí không lành mạnh Chạy theo qui mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, ñiều kiện trong cho vay, thiếu quan tâm ñến chất lượng khoản vay

Trang 22

4 Tác ñộng của rủi ro tín dụng:

4.1 Tác ñộng ñến hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng:

Khi rủi ro xảy ra Ngân hàng không thu hồi ñược vốn gốc và lãi cho vay nhưng vẫn phải trả vốn và lãi khoản tiền ñã huy ñộng khi ñến hạn, ñiều này sẽ làm cho Ngân hàng mất cân ñối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho Ngân hàng kinh doanh không hiệu quả trong, ñông thời chi phí tăng hơn dự kiến

Nếu một khoản vay nào ñó bị mất khả năng thu hồi thì Ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn khác ñề chi trả cho người gửi tiền, ñến một lúc nào ñấy Ngân hàng không còn ñủ thanh khoản thì sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán Kết quả là phải thu hẹp qui mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không nhựng trong thị trường nội ñịa mà còn lan rộng ra các nước Kết quả kinh doanh của Ngân hàng ngày càng xấu, có thể dẫn ñến thua lỗ hoặc ñưa ñến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý khắc phục kịp thời

4.2 Tác ñộng ñến nền kinh tế xã hội:

Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy ñộng vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế ñể cho các tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do ñó khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những Ngân hàng chịu thiệt hại

mà quyền lợi của người gởi tiền cũng bị ảnh hưởng

Khi một Ngân hàng gặp rủi ro tín dụng với một mức ñộ lớn sẽ ảnh hưởng ñến người gởi tiền, khiến cho họ hoang mang, lo sợ và kéo nhau ñến rút tiền Không những Ngân hàng

có sự cố mà còn ảnh hưởng chung ñến cả hệ thống Ngân hàng của quốc gia ñó

Hệ thống Ngân hàng bị ảnh hưởng, hoạt ñộng không hữu hiệu sẽ ảnh hưởng ñến toàn bộ nền kinh tế - xã hội Nó có thể làm cho nền kinh tế bị suy giảm, lạm phát tăng sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn ñịnh

Tóm lại, rủi ro tín dụng ở các Ngân hàng xảy ra ở những mức ñộ khác nhau, rủi

ro cấp ñộ nhẹ cũng làm cho lợi nhuận Ngân hàng bị suy giảm, rủi ro cấp ñộ nặng làm cho Ngân hàng không thu ñủ vốn lãi, hoặc mất cả vốn lẫn lãi, dẫn ñến Ngân hàng bị thua lỗ Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục ñược Ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống Ngân hàng nói riêng Chính vì vậy ñòi hỏi các nhà quản trị Ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích ñể ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

Trang 23

II - Quản trị rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng:

1 ðịnh nghĩa:

Là việc sử dụng các biện pháp ñược tổ chức thành các chính sách mang tính hệ thống nhằm lượng hóa hay ño lường ñịnh lượng và ñịnh tính về rủi ro (Risk) tiềm ẩn trong hoạt ñộng tín dụng có thể ñem ñến cho Ngân hàng nguy cơ thua lỗ thậm chí có thể phá sản

2 Ý nghĩa:

Giúp cho Ngân hàng nhận diện ñược các nguy cơ ñể ñưa các biện pháp thích hợp nhằm hạn chế tối ña các ảnh hưởng tiêu cực của nó có thể gây nguy hại cho chính bản thân Ngân hàng và nền kinh tế

- Những ñối tượng không ñược cho vay, các tỷ lệ an toàn, tỷ lệ vốn tự có trên tài sản có rủi ro qui ñổi (ñiều 126, 127)

- Quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay vốn

- Qui ñịnh rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm ñịnh và khâu cho vay

- Phân loại nợ và trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo thong lệ quốc tế

- Qui trình cho vay, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Trang 24

4 Nội dung quản trị rủi ro tắn dụng:

Sơ ựồ 2: Xây dựng qui trình quản trị rủi ro tắn dụng

- Bước 1: Nhận biết và xác ựịnh các nguy cơ

- Bước 2: Phân tắch ựo lường các nguy cơ có thể xảy ra

- Bước 3: Lựa chọn mức ựộ

- Bước 4: Xây dựng chắnh sách

- Bước 5: đánh giá tác ựộng

- Bước 6: Báo cáo kết quả

III - Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro tắn dụng

1 Bài học kinh nghiệm của các Ngân hàng Thái Lan về phòng chống Rủi ro tắn dụng:

Hệ thống Ngân hàng Thái Lan có bề dày hoạt ựộng hàng trăm năm, nhưng ựứng trước cuộc khủng hoảng tài chắnh tiền tệ Châu Á 1997 Ờ 1998 ựã bị chao ựảo Nhiều công ty tài chắnh và Ngân hàng thương mại bị phá sản hoặc buộc phải sáp nhập đứng trước tình hình ựó buộc các Ngân hàng Thái buộc phải xem xét lại toàn bộ các chắnh sách, cách thức, qui trình hoạt ựộng Ngân hàng, trong ựó ựặc biệt là lĩnh vực tắn dụng,

đánh giá mức ựộ tác

ựộng

Báo cáo ựánh giá về quản trị rủi ro

Trang 25

nhằm giảm thiểu rủi roẦđi ựôi với việc ựa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, xác ựịnh khách hàng mục tiêu, chủ ựộng tiếp thị khách hàng Ầ một loạt thay ựổi cơ bản trong tắn dụng ựã ựược các Ngân hàng Thái Lan triển khai nhanh chóng và triệt ựễ Dưới ựây

là một số nét ựặc trưng ựáng quan tâm của quá trình ựó

 Tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâu trong qui trình giải quyết các khoản vay

Hoạt ựộng Ngân hàng bán lẻ là một xu hướng của các Ngân hàng Thái Lan Hoạt ựộng này trong tắn dụng càng phát triển thì sự tách bạch các bộ phận có lien quan trong trình tắn dụng càng cần thiết

Tại Bangkok, trước ựây các bộ phận trong qui trình này gộp làm một, nay Ngân hàng ựã tách hẵng thành 2 bộ phận ựộc lập với nhau: Bộ phận tiếp nhận và giải quyết

hồ sơ và bộ phận thẩm ựịnh Trong ựó bộ phận thẩm ựịnh phải có báo cáo thẩm ựịnh tắn dụng, gồm: chiến lược và kế hoạch kinh doanh, báo cáo xếp hạng rủi ro Ầ đây là một căn bản của Bangkok Bank nhằm ựảm bảo tắnh ựộc lập, khách quan trong quá trình xử lý hồ sơ

Tương tự, tại Siam commercial Bank (SCB) cũng ựã xây dựng mô hình tổ chức triển khai dịch vụ tắn dụng theo nguyên tắc phân ựịnh rõ trách nhiệm của ba bộ phận: Marketting khách hàng, bộ phận thẩm ựịnh và bộ phận quyết ựịnh cho vay

Ngân hàng ựã phân loại khách hàng theo từng nhóm khác nhau : khách hàng tiêu dùng (nhiều nhất), khách hàng kinh doanh, khách hàng cá nhân (giàu, nghèo, từ ựó, nhận rõ tắnh chất khác nhau làm cơ sở cho việc xác ựịnh nhiệm vụ cụ thể có những nét khác nhau cho từ bộ phận nêu trên trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, thẩm ựịnh và quyết ựịnh

KASIKORN Bank ựã tổng kết qui trình cho vay cần ựược tuân thủ như sau:

Thẩm ựịnh tắn dụng

đánh giá rủi

ro tắn dụng

Quyết ựịnh cho vay

Thủ tục giấy tờ, hợp ựồng giải ngân

đánh giá chất lượng, xem lại khoản vay

Trang 26

Trong quy trình nói trên việc tiếp thị bán hàng (nhân viên tín dụng gặp khách hàng) và bộ phận quyết ñịnh tín dụng là ñộc lập với nhau

Cũng với quy trình tương tự trong khâu phân tích tín dụng (phân tích khoản vay), SIAMCITY Bank (SCIB) dựa trên các nguyên tắc như sau:

- Phương pháp phân tích truyền thống: ñánh giá doanh nghiệp dựa vào mối quan hệ danh tiếng, tài sản ñảm bảo

- Phương pháp 5Cs (Credit assessment):

+ Tính cách: Character

+ Năng lực trả nợ: Capacity

+ Vốn: Capital

+ Tài sản ñảm bảo: Collateral

+ ðiều kiện: Conditions

- Phân tích SWOT (Strength – Weakness/Opportunity – Threat): Phan tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu/cơ hội và thách thức hiện tại và dự báo dòng tiền, phân tích các chỉ số tài chính chủ yếu

Việc thẩm ñịnh tín dụng, SIAMCITY Bank ñã chia nhóm khách hàng, từ ñó có các cách thức khác nhau ñược áp dụng Có 4 nhóm chính: Doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp có nhu cầu về doanh số tín dụng > 50 triệu bath/năm; Doanh nghiệp vừa và nhỏ

là doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn từ 5 – 50 triệu bath/năm; tín dụng cá nhân là những khách hàng cá nhân có hưởng lương và chủ doanh nghiệp có nhu cầu vốn dưới

5 trieu bath , sử dụng sản phẩm tiêu dung hoặc thẻ tìn dụng dưới dạng các sản phẩm tín dụng tiêu chuẩn của SCIB

- Trong cho vay khách hàng cá nhân tại KASIKORN Bank (một ngân hàng có thế mạnh trong cho vay khách hàng cá nhân) ñã áp dụng qui trình quyết ñịnh tín dụng tự ñộng:

+ Nhận ñơn xin vay của khách hàng: Từ các kênh trực tiếp, thu, nhân viên trực tiếp tiếp thị, Internet, chi nhánh

+ Xử lý, kiểm tra dữ liệu: dữ liệu mới, cơ bản ñược nhập vào chương trình dữ liệu; kiểm tra hồ sơ ñã hoàn thiện; kiểm tra thu thập dữ liệu, bảo ñảm dữ liệu liệu vào ñầy ñủ; gọi người vay ñể kiểm tra, xác nhận sự tồn tại thự của họ; kiểm tra thong qua

cơ quản quản lý tín dụng của chính phủ

Trang 27

+ Ra quyết ñịnh tự ñộng: Nhân viên phân tích xác nhận giới hạn tín dụng phù hợp với chương trình chấm ñiểm và cho ý kiến vè tài trợ Việc quyết ñịnh ñược thực hiện khi các dữ liệu thong tin ñược cập nhật ñầy ñủ

ðể hiểu rõ hơn sự phân công trách nhiệm và quy trình tín dụng có thể tham khảo 3 sơ ñồ sau ñây:

Sơ ñồ 4: Cơ cấu tổ chức liên quan ñến quy trình ñánh giá, thẩm ñịnh tín dụng tại SCIB

Phát triển vốn

và pháp lý Nghiệp vụ tín dụng

Nghiệp vụ Ngân hàng quốc tế và ngân khố Tài chính kế toán

Phòng quản lý RRTD 1

CHỦ TỊCH

ỦY BAN QUẢN LÝ RỦI RO

NHÓM ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SỬ DỤNG TÍN DỤNG

NHÓM PHỤC

VỤ CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH, BẢO HIỂM

Phòng quản lý RRTD 2

Phòng quản lý chung

Phòng kiểm tra kiểm soát

Trang 28

Sơ ñồ 5: Quy trình thẩm ñịnh tín dụng

ðỘNG CƠ VAY TIỀN

XEM XÉT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH

- HỒ SƠ VAY VỐN

- LỰA CHỌN CÁC ðIỀU KHOẢN

Trang 29

Sơ ñồ 6: Quy trình chấp nhận cho vay tại SCIB

KHOẢN VAY LẦN ðẦU

THU THẬP THÔNG TIN, TÀI LIỆU CẦN THIẾT VỀ KHÁCH HÀNG

PHÂN TÍCH ðÁNH GIÁ CHUNG VÀ ðÁNH GIÁ

CHẤP NHẬN/PHÊ DUYỆT?

Trang 30

 Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn ñề có tính nguyên tắc các vấn ñề có tính nguyên tắc trong tín dụng:

- Tại KASIKORN Bank, trước ñây chỉ quan tân ñến tài sản thế chấp, không quan tâm ñến dòng tiền của khách hàng, vì thế hậu quả tín dụn dụng là nợ xấu có lúc lên dến 40% (năm 1997 – 1999) Ngân hàng tìm ra nguyên nhân là ñã không tuân thủ các nguyên tắc tín dụng trong quá trình cho vay

Giờ ñây Ngân hàng ñã quan tâm và tuân thủ triệt ñể các nguyên tắc tín dụng, ñặc biệt là các thông tin về khách hàng Cụ thể là khi khách hàng ñến vay vốn, các bộ phận liên quan trong Ngân hàng phải giải ñáp ñược các vấn ñề sau ñây mới quyết ñịnh cho vay:

+ Tư cách của khách hàng có tin tưởng ñược hay không ?

+ Hiệu quả kinh doanh của khách hàng: công việc kinh doanh của khách hàng hoạt ñộng nào thành công hoặc không thành công?

+ Mục ñích của khoản vay ñề làm gì?

+ Nguồn trả nợ là gì? (dòng tiền và khả năng trả nợ)

+ Khả năng kiểm soát khoản vay: Ngân hàng có kiểm soát ñược khách hàng sử dụng vốn vay ñúng mục ñích hay không?

+ Năng lực quản trị ñiều hành của kháh hàng: Ngân hàng phải biết ñược công việc quản trị, ñiều hành của khách hàng vay (họ có năng lực kiến thức và kinh nghiệm ñiều hành doanh nghiệp hay không)

+ Thực trạng tài chính của khách hàng: Ngân hàng phải biết các thong tin về tài chính của khách hàng (số liệu thực tế về tài chính của khách hàng)

- Tại SIAMCITY Bank cũng ñưa ra các tiêu chí tương tự như trên nhưng họ ñặc biệt quan tâm các vấn ñề sau:

+ Tại sao phải vay Ngân hàng? ðiều này bạn cho quan trọng nhất, nguyên nhân chính phải vay, Ngân hàng cần biết rõ

+ Vay ñể làm gì?

+ Nguồn vốn cần trong bao lâu?

+ Lấy nguồn nào ñể trả nợ?

+ Trả trong bao lâu?

ðể trả lời các câu hỏi nêu trên, Ngân hàng phải phân tích tài chính trong ñó rất coi trọng ñến vòng chu chuyển của dòng tiền và vòng thu hồi vốn ñầu tư của khách hàng

Trang 31

Việc phân tích tài chính phải kết hợp với các nguyên nhân của khách hàng vay, đánh giá được các phương diện: rủi ro ngành, rủi ro kinh doanh Cơng việc này được thực hiện dựa trên cácc căn cứ sau:

 Từ báo cáo tài chính của khách hàng đề xác định khả năng sinh lời, cơ cấu vốn

và điều quan tâm nhất là Nợ/Vốn chủ sở hữu Ngân hàng rất quan tâm đến cách tính doanh thu, tỷ trọng TSCð (vì nĩ ảnh hưởng đến cấu trúc chi phí)…

 Từ các chỉ tiêu tài chính trọng yếu: vịng quay hàng tồn kho, vịng quay khoản phải thu, điểm hịa vốn ( được Ngân hàng đặc biệt quan tâm, vì nĩ ảnh hưởng lớn đến trả nợ); lợi nhuận/vốn chủ sở hữu; khả năng trả lãi, dịng tiền (các nhân tố ảnh hưởng đến dịng tiền, yếu tố định tính hoặc những nhân tố ảnh hưởng làm thay đổi lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận)

Cĩ sáu bước trong việc phân tích tài chính:

6. ðề ra các biện pháp giảm thiểu rủi ro

Trên cơ sở phân tích Ngân hàng sẽ nhận định và dự báo: rủi ro trong kinh doanh

và rủi ro ngành; cấu trúc chi phí; lợi nhuận; kỹ thuật; cơng nghệ; vịng đời sản phẩm; tính độc lập và tính tồn cầu hĩa; mơi trường hoạt động; rủi ro cĩ tính chu kỳ; mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp … Tất cả những thong tin phân tích trên làm cơ sở để phán đốn mức độ rủi ro, so sánh với các xu hướng của ngành sản xuất, của doanh nghiệp tương tự

ðối với các dự án, Ngân hàng phải tiến hành: dự báo rủi ro, khảo sát độ nhạy,

dự báo dịng tiền của dự án:

+ Về dự báo rủi ro: Ngân hàng dự báo rủi ro trong tương lai và những rủi ro chính: nhận định và phán đốn những gì xảy ra đối với đối doanh nghiệp, đưa ra những phương

án quản lý rủi ro, doanh nghiệp sẽ hoạt động như thế nào khi xảy ra rủi ro

+ Về rủi ro quản lý: Doanh thu, chu kỳ kinh doanh, chi phí cận biên của doanh nghiệp, chu kỳ vốn đầu tư của doanh nghiệp

Trang 32

+ Về khảo sát ñộ nhạy: Phương án doanh nghiệp ñưa ra chưa chắc ñã là tốt nhất, do ñó Giám ñốc quan hệ khách hàng phải phân tích ñộ nhạy của dự án Cần khảo sát ñộ nhạy theo các cách khác nhau: theo ñề án của Ngân hàng, theo ñề án của khách hàng; phương án xấu nhất có thể xảy ra, doanh nghiệp hoạt ñộng như thế nào

+ Về dự báo dòng tiền của dự án: thông thường phải qua 3 bước:

• Bước 1: Tính luồng tiền của dự án

• Bước 2: Các giả thiết ñịnh lượng

• Bước 3: Xem xét toàn diện hoạt ñộng của doanh nghiệp Tuy nhiên Ngân hàng thường quan tâm ñến bước 3: nghiên cứu xu hướng phát triển của sản phẩm, của ngành; xem xét hoạt ñộng hoạt ñộng của doanh nghiệp trong quá khứ; xem xét chiến lược quản trị doanh nghiệp

Hiện nay, nhân viên tín dụng không xem tài sản thế chấp là số 1 như trước, mà ñiều ñáng quan tâm là “dòng tiền” và “thiện chí của khách hàng”, gắn với cơ cấu món vay theo thời gian ñề xem doanh nghiệp có trả nợ ñúng hạn hay không Tài sản thế chấp vẫn phải ñược coi trọng, nhưng không xem ñó là nguồn trả nợ mà chỉ là nguồn ñề xử

lý khoản nợ kho không thể thu hồi ñược

Việc xem xét cơ cấu món vay (theo thời gian) cũng hết sức quan trọng, Ngân hàng rất quan tâm, vì qua ñó thấy ñược khách hàng có bảo ñảm bảo ñược thanh khoản không, có nguồn ñể trả nợ không, trong thời gian nào…Ngân hàng phải thường xuyên nắm bắt, cập nhật thông tin về khách hàng ñể nhanh chóng phát hiện các tình huống xử

lý kịp thời

 Cho ñiểm khách hàng:

- SIAMCITY Bank (SCIB) ñã áp dụng việc cho ñiểm khách hàng (Credit Scoring)

ñể quyết ñịnh cho vay ñối với tín dụng bán lẻ và ñể xem xét cho vay ñối với tín dụng doanh nghiệp

Hạng uy tín tín dụng ñược xếp loại theo các hạng từ AAA (chất lượng cao, rủi ro thấp, khả năng trả nợ cao nhất) ñến D (nguy cơ vỡ nợ) Trong ñó hạng có thể xét cho vay ñược xếp từ AAA+, AAA, AAA-, A+, A, A-, BBB+, BBB, BBB- Các hạng còn lại là: BB+, BB, BB-, C, D Các hạng tín dụng này áp dụng theo tiêu chuẩn của S & P (Standard and Poor)

Trang 33

- KASIKORN Bank ñã ứng dụng xếp hạng tín dụng như là một công cụ quyết ñịnh

tự ñộng ñối với các khoản cho vay tiêu dung (thẻ tín dụng), cho vay cầm cố, thế chấp, cho vay cá nhân, cho vay doanh nghiệp nhỏ Ngân hàng ñã sử dụng mẫu giao dịch khách hàng hiện có về lịch sử pháp lý, lịch sử giao dịch, lịch sử thanh toán và số liệu khác ñể dự báo rủi ro, ñồng thời ứng dụng chấm ñiểm Họ sử dụng dữ liệu từ các chương trình ứng dụng chấm ñiểm như: Giới tính, tuổi tác, tình trạng hôn nhân, kinh nghiệm làm việc, số dư tiền gửi khách hàng…

 Tuân thủ quyền phán quyết tín dụng:

- KASIKORN Bank quy ñịnh việc phán quyết tín dụng theo mức tăng dần: mức phán quyết của một người, một nhóm người, Hội ñồng quản trị:

> 10 triệu bath  Một người chịu trách nhiệm

≥ 100 triệu bath  Phải qua 2 người chịu trách nhiệm;

≥ 3 tỷ bath  Phải do HðQT Ngân hàng quyết ñịnh

Những khoảng vay vượt quá mức qui ñịnh trên thì phải chuyển cho bộ phận thẩm ñịnh ñộc lập ñể thẩm ñịnh trước khi trình lên cấp trên có thẩm quyền phê duyệt khoản vay

- Tại SIAMCITY Bank: quyền phê duyệt khoản vay ñược phân cấp từ Giám ñốc ñền HðQT tại trụ sở chính, tùy thuộc vào mức cho vay, ñiều kiện tín, TSðB, ngân hàng áp dụng chính sách tập quyền trong phê duyệt tín dụng tại trụ sở chính, Cụ thể như sau:

a) Thẩm quyền của lãnh ñạo cấp cao của Ngân hàng:

 HðQT: không giới hạn, tuy nhiên phải tuân thủ quy ñịnh cao nhất do Ngân hàng TW Thái Lan quyết ñịnh;

 Ban ñiều hành: ≤ 500 triệu bath;

 Chủ tịch và Tổng Giám ñốc: ≤ 200 triệu bath;

 Hội ñồng tín dụng: ≤ 200 triệu bath;

 Ban thường trực HðTD: ≤ 200 triệu bath;

 Phó TGð thường trực: ≤ 30 triệu bath;

 Phó TGð ñiều hành: ≤ 20 triệu bath;

b) Thẩm quyền lãnh ñạo cấp thấp hơn:

 Phó TGð cao cấp, Phó TGð thứ nhất: ≤ 2 triệu bath;

Trang 34

 Bộ phận phụ trách vùng: ≤ 3 triệu bath;

 Phó TGđ: ≤ 1 triệu bath

c) Thẩm quyền cấp khu vực:

 Trợ lý Phó TGđ/Gđ phụ trách quận: ≤ 20 triệu bath;

 Giám ựốc chi nhánh: ≤ 10 triệu bath

 Giám sát khoản vay:

Sau khi cho vay, bạn rất coi trọng việc kiểm tra, giám sát các khoản vay bằng cách: tiếp tục thu thập thông tin về khách hàng; thường xuyên giám sát, ựánh giá xếp loại khách hàng, có biện pháp kịp thời xử lý các tình huống rủi ro

Tại SCIB có 2 bộ phận: Bộ phận tác nghiệp và bộ phận tái xét :

a. Bộ phận tác nghiệp (Credit Operation Dept) giám sát sự thay ựổi những rủi ro của từng khoản vay và có hành ựộng thắch ứng kịp thời Bộ phận này cũng giám sát nhằm ựảm bảo tất cả các ựiệu kiện và ựiều khoản của khoản vay ựược tuân thủ

b. Bộ phận tái xét (Credit Review Dept): Quy ựịnh cụ thể phương pháp tái xét phải thực thi theo các qui ựịnh của Ngân hàng TW Thái Lan

c. Bộ phận quản lý rủi ro tắn dụng (Credit Risk Management Dept): Quản lý danh mục tắn dụng, thường xuyên cập nhật các báo cáo kinh doanh cho danh mục tắn dụng, báo cáo xếp hạng tắn dụng, các khoản vay có vấn ựề, và danh mục khoản vay cần giám sát, khoản nợ không hoạt ựộng

Ngoài những vấn ựề nói trên, các Ngân hàng Thái Lan ựều rất coi trọng việc cập nhật hiểu biết nghề nghiệp cho nhân viên Ngân hàng Liên tục ựạo tạo từng loại công việc, ựể nâng cao trình ựộ, kỹ năng và tạo khả năng thực thi ựộc lập nhiệm vụ ựược phân công Các Ngân hàng ựều áp dụng sổ tay tắn dụng Ngân hàng thương mại (gồm

24 chương) ựược viết rất công phu và rõ rang, dễ áp dụng, có chắnh sách cho vay riêng ựối với bất ựộng sản và lĩnh vực có rủi ro cao./

(Nguồn: Nâng cao năng lực quản trị rủi ro, NXB Phương đông 2005)

2 Bài học kinh nghiệm của các NHTM Việt Nam:

Thực tiễn hoạt ựộng của NHTMVN trong hơn 20 năm qua ựã cho thấy rất rõ về tình trạng khó khăn của một NHTM thường phát sinh từ những khoản vay khó ựòi, ựiển hình như: ựỗ vỡ hàng loạt quỹ tắn dụng, ngân hàng cổ phần những năm 1989 Ờ

1990, việc ựặt một số NHTM cổ phần vào tình trạng giám sát ựặc biệt những năm

Trang 35

1999 – 2000, những vụ án lớn và việc tiến hành xử lý một khối lượng nợ tồn ñọng khá lớn của các NHTMVN từ năm 2000 về trước chứng minh rất rõ ñiều này Hơn nữa nhìn vào kết cấu tài sản của các NHTM Việt Nam cho thấy: Tài sản có sinh lời là các khoản cho vay của các NHTM Việt Nam hiện nay chiếm tỷ trọng tới 60 – 70% tài sản

có, thậm chí có NHTM chiếm tới 90%, thì vấn ñề quản trị rủi ro tín dụng là vấn ñề song cón của các NHTM Việt Nam

Những khoản cho vay khó ñòi bắt nguồn từ một số nguyên nhân sau:

 Quản lý yếu kém;

 Cho vay không tuân thủ quy trình tín dụng;

 Chính sách cho vay không hợp lý và tình trạng suy thoái ngoài dự kiến của nền kinh tế

Nhìn vào nhóm nguyên cơ bản cũng cho thấy rủi ro tín dụng trước hết xuất phát từ phía chủ quan của Ngân hàng, vì vậy có thể nói những rủi ro tín dụng có thể gặp xuất phát chủ yếu từ chính sách cho vay của Ngân hàng

2.1 Những mặt ñược trong chính sách cho vay của hệ thống Ngân hàng thương mại:

- Một là, các nội dung cơ bản của chính sách tín dụng của một NHTM ñã ñược luật hóa, nguyên tắc vay vốn, ñiều kiện vay vốn, loại cho vay, những ñiều khoản căn bản của hợp ñồng tín dụng cần có tuân thủ các ñiều luật từ ñiều 90 ñến 106 của Mục I

& II Chương IV Hoạt ñộng của NHTM, trong Luật các TCTD 2010

- Hai là, những ñối tượng không ñược cho vay, các tỷ lệ an toàn trong cho vay của TCTD, tỷ lệ vốn tự có trên tài sản có rủi ro qui ñổi cũng ñã ñược luật chỉ rõ quy ñịnh

rõ tỷ lệ này do NHNN qui ñịnh (ñiều 126, 127 Luật các TCTD)

- Ba là, Luật cũng quy ñịnh rõ quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay vốn trong ñiều khoản của Luat các TCTD , hay khách hàng thuê tài chính…

- Bốn là, luật cũng qui ñịnh rõ chính sách cho vay của NHTM cần phân tách rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm ñịnh và khâu cho vay Tuy nhiên thực tế triển khai ở các TCTD, nhất là ở các NHTM nhà nước thì ñây là vấn ñề còn nhiều ñiều phải bàn

- Năm là, việc phân loại nợ và trích lập DPRR ñối với khoản cho vay ñã qui ñịnh khá rõ tiến sát với thong lệ quốc tế

- Sáu là, luật cũng như các văn bản pháp qui của chính phủ, của NHNN cũng qui ñịnh rõ về việc xử lý nợ trong các trường hợp cho vay vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xử lý tài sản ñảm bảo tiền vay thu hồi nợ…

Trang 36

- Bảy là, hầu hết các NHTM ñã ban hành sổ tay tín dụng khá bài bản, quy ñịnh về

cơ cấu bộ máy tín dụng, chính sách tín dụng chung, qui trình cho vay, hệ thống chấm ñiểm khách hàng khi cấp tín dụng, quản lý hạn mức tín dụng cho hoạt ñộng cấp tín dụng, quản lý nợ có vấn ñề Tuy nhiên, việc triển khai trên thực tế với nội dung khá chi tiết theo một chuẩn mực kế toán và kiểm toán như tiêu chuẩn quốc tế thì sẽ còn là một khoảng cách rất xa ñể ñưa sổ tay tín dụng thực sự ñi vào cuộc sống

- Tám là, về cơ bản hầu hết giá trên thị trường tín dụng thương mại ñã ñược hoàn toàn tự do theo nguyên tắc thỏa thuận

Trang 37

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ðỘI CHI NHÁNH KIÊN GIANG

I - Thực trạng nợ xấu tại các NHTM Việt Nam hiện nay:

Theo báo cáo của các tổ chức tín dụng, tính đến thời điểm 31/3/2012, tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ở mức 3,57% Tuy nhiên, cơng bố của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) lại cho thấy, nợ xấu thực tế ở mức 8,6% Với giả định sự chênh lệch trên duy trì đến tháng 9/2012, tỷ lệ nợ xấu thực của hệ thống ngân hàng là 9,53% với giá trị 241.000 tỷ đồng Nguyên nhân nợ xấu vừa xuất phát từ những yếu tố vĩ mơ nền tảng như sự tăng trưởng nhanh song lại khơng bền vững, tỷ lệ lạm phát cao trong nhiều năm Cùng với

đĩ, số lượng doanh nghiệp phá sản tăng nhanh, giá cả các tài sản giảm dẫn tới suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng và cuối cùng làm gia tăng nợ xấu ngân hàng Bên cạnh đĩ, chính sách phát triển kinh tế phụ thuộc vào trụ cột là doanh nghiệp nhà nước được thực hiện trong thời gian dài nhưng lại khơng đạt được hiệu quả

Ngay trong bản thân khu vực ngân hàng, tốc độ tăng trưởng từ năm 2010 trở về trước rất cao, cao hơn rất nhiều so tốc độ tăng trưởng GDP, trong khi cơ cấu danh mục đầu tư tín dụng lại kém bền vững

Dư nợ trong lĩnh vực bất động sản khơng phải là cao nhất, nhưng phần lớn các dự

án bất động sản, xây dựng thường cĩ tài sản đảm bảo là các bất động sản cũng rất nhiều khoản vay khác cĩ tài sản đảm bảo đều là bất động sản

Giữa lúc đĩ, tình trạng sở hữu chéo của các ngân hàng, việc thành lập các ngân hàng và cho vay lại các tập đồn và sự gia tăng trong vay liên ngân hàng; khả năng quản trị của các ngân hàng, chất lượng thẩm định các khoản vay chưa tốt, nhu cầu tìm kiếm lợi nhuận ngắn hạn của các ngân hàng quá cao Các yếu tố này đều hợp lại khiến tình trạng nợ xấu ngày càng xấu hơn

Ngân hàng Nhà nước cho biết, đến thời điểm cuối tháng 10, nợ xấu của tồn hệ thống chiếm khoảng 8,8 – 10% trên tổng dư nợ và tốc độ tăng nợ xấu đã chậm lại kể từ sau tháng 6 cho tới nay Cuối năm 2011, tỷ lệ nợ xấu mới dừng ở mức 3,05%

Trang 38

Còn theo báo cáo tài chắnh của các ngân hàng thương mại, tỷ lệ nợ xấu của các nhà băng ựều tăng trong 9 tháng qua Nợ xấu ựặc biệt tăng mạnh tại các ngân hàng như Vietcombank từ 2% lên 3,21%; của ACB từ 0,9% lên 2,1%; của Sacombank từ 0,57% lên 1,4%; của BaoVietBank từ 4,56% lên 6,13%; của NaviBank từ 2,92% lên 3,97% Một số ngân hàng tuy nhiên giữ ựược tốc ựộ nợ xấu tăng không quá mạnh, như ở Techcombank từ 2,82% lên 2,94%; của KienLongBank từ 2,77% lên 2,78% Riêng ngân hàng PGBank giảm ựược nợ xấu từ 3,06% cuối năm ngoái xuống còn 2,96%

đồ thị 1: Tỷ lệ nợ xấu của một số ngân hàng qua 9 tháng ựầu năm

(data: BCTC/CafeF)

đáng lưu ý trong bức tranh nợ xấu của các ngân hàng thời gian qua là nhóm nợ

có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5) mà ngân hàng phải trắch dự phòng rủi ro 100%

Theo báo cáo tài chắnh, hiện nay tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn trên dư nợ cho vay khách hàng của BaoVietBank ựang ở mức cao nhất với 2,93%, tiếp ựến là của LienVietPostBank với 1,46%; của Vietcombank là 1,42%; của BIDV là 1,22%; của

MB là 1,07%; của KienLongBank là 1,36%

Trang 39

Nợ có khả năng mất vốn của các ngân hàng khác trong khi ñó cũng xấp xỉ mức 1% trên dư nợ cho vay khách hàng như Vietinbank là 0,86%; của Techcombank 0,99%; của ACB là 0,81%; PGBank 0,83%

ðồ thị 2: Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn trên dư nợ cho vay khách hàng tại thời ñiểm

30/9 - data: BCTC/CafeF

Về con số cụ thể, ngân hàng BIDV có khoản nợ có khả năng mất vốn cao nhất, lên tới 3.984,4 tỷ ñồng tại thời ñiểm cuối tháng 9; của Vietcombank cũng hơn 3.200 tỷ; của Vietinbank là 2.578 tỷ ñồng Ngân hàng ACB hiện có 829,1 tỷ ñồng nợ có khả năng mất vốn; MB có 629,4 tỷ; Techcombank là 610,8 tỷ…

So với thời ñiểm cuối năm 2011, nợ có khả năng mất vốn của các ngân hàng ñặc biệt tăng rất mạnh, ngoại trừ KienLongBank giảm gần 4% Có thể kể ñến một số cái tên như LienVietPostBank tăng ñến 53 lần so với cuối 2011 (từ 4,48 tỷ lên 243,8 tỷ); của BaoVietBank tăng hơn 6 lần từ 23,5 tỷ lên hơn 170 tỷ

Một số khác cũng có mức tăng nợ nhóm 5 khá mạnh như tại Techcombank là 1,7 lần; của ACB gần 1,8 lần; Sacombank hơn 1,5 lần, Vietinbank 1,82 lần Ngân hàng Vietcombank tăng nợ nhóm 5 thêm 41%; của MB tăng 33,5%; của Navibank tăng 79%,

Trang 40

Tuy nhiên, triển vọng nợ có khả năng mất vốn của các ngân hàng sẽ tăng chậm lại trong quý 4 năm nay khi ngay từ quý 3 vừa qua, các ngân hàng ñã bắt ñầu ñẩy mạnh tự xử lý nợ xấu bằng cách tăng ñòi nợ, giãn nợ, khoanh nợ cho các ñối tượng khách hàng

Thống ñốc NHNN mới ñây cũng cho biết ñã hoàn thành phương án xử lý nợ xấu và sẽ trình lên Chính phủ, Bộ Chính trị trước ngày 15/11 Kỳ vọng theo phương án này, nợ xấu toàn hệ thống sẽ giảm còn 3% vào năm 2015

Mặc dù từ ñầu năm 2012 Thủ tướng chính phủ ñã ký quyết ñịnh số 254 phê duyệt

ðề án “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai ñoạn 2011 – 2015” ngày 01/03/2012 (gọi tắt là ñề án 254) ðây là bước ñi hết sức cần thiết và kịp thời khi hệ thống tài chính ñặc biệt là hệ thống NHTM Việt Nam ñang gặp phải những khó khăn không thể tự tháo

gỡ ðề án ñã nên ra nhiều giải pháp ñể cơ cấu lại NHTM và các TCTD phi ngân hàng (Cty chứng khoán, Bảo hiểm, Cty tài chính, cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân

…) và qui trình cũng như lộ trình thực hiện Ngoài các mục tiêu cơ cấu lại toàn bộ các

hệ thống TCTD ñể lành mạnh hóa và phát triển ổn ñịnh, cung cấp dịch vụ tài chính Ngân hàng chất lượng cao cho nền kinh tế thì trong ñề án nêu vấn ñề trọng tâm là giải pháp xử lý nợ xấu tuy nhiên vẫn chưa mang lại hiệu quả thiết thực và còn nhiều bất cập cần nghiên cứu thêm

Phân loại nợ và xử lý nợ xấu: Tổng dư nợ ñến cuối tháng 08/2012 của hệ thống các TCTD là 2.880.000 tỷ VND (tương ñương 137,8 tỷ USD – tương ñương 114% GDP năm 2011), cao hơn GDP năm 2011 khoảng 17,8 tỷ USD Như vậy so với qui mô nền kinh tế thì tổng dư nợ là rất lớn Theo báo cáo, tỷ lệ nợ xấu vào khoản 10% dư nợ, khoảng 13,78 tỷ USD (khoảng 11,4% GDP năm 2011), là một con số lớn, rủi ro cao

Vì vậy việc xử lý nợ xấu cần ñược tiến hành nhanh chóng và hiệu quả Tuy nhiên cần phải làm rỏ thêm một số vấn ñề trong phân loại nợ và xử lý nợ xấu theo ñề án 254:

- Tiêu chuẩn phân loại nợ và ñánh giá tài sản ñược thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam Nhiều chuyên gia cho rằng, tiêu chuẩn Việt Nam chưa làm rỏ hết các khoản nợ xấu, nợ quá hạn trong hệ thống Vì vậy nên áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS – IAS) ñể tính toán và ñánh giá nợ xấu của NHTM Việt Nam

- Biện pháp xử lý nợ xấu ñề án ncó nêu rỏ các giải pháp:

 Tiến hành ñánh giá lại chất lượng tài sản, khả năng thu hồi và giá trị của nợ xấu;

Ngày đăng: 05/03/2015, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Chỉ tiêu kinh doanh - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh kiên giang
Bảng 1 Chỉ tiêu kinh doanh (Trang 44)
Bảng 2: Chỉ tiêu kinh doanh tăng trưởng qua các năm 2010-2011-2012 - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh kiên giang
Bảng 2 Chỉ tiêu kinh doanh tăng trưởng qua các năm 2010-2011-2012 (Trang 52)
1.1. Bảng tổng hợp số liệu dư nợ: (Phụ lục 1) - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh kiên giang
1.1. Bảng tổng hợp số liệu dư nợ: (Phụ lục 1) (Trang 53)
Bảng 4: Doanh số thu nợ - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh kiên giang
Bảng 4 Doanh số thu nợ (Trang 54)
Bảng 5: Nợ quá hạn - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh kiên giang
Bảng 5 Nợ quá hạn (Trang 55)
Bảng 6: Nợ xấu - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh kiên giang
Bảng 6 Nợ xấu (Trang 56)
Bảng 7: Trích lập dự phòng - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh kiên giang
Bảng 7 Trích lập dự phòng (Trang 58)
Bảng 9: Dư nợ theo quy mô cho vay - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh kiên giang
Bảng 9 Dư nợ theo quy mô cho vay (Trang 60)
Bảng 3: Dư nợ theo mục ủớch vay vốn - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh kiên giang
Bảng 3 Dư nợ theo mục ủớch vay vốn (Trang 61)
1. Bảng cõu hỏi ủiều tra:  (Phụ lục 2) - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh kiên giang
1. Bảng cõu hỏi ủiều tra: (Phụ lục 2) (Trang 63)
Bảng 5: Kết quả ủiều tra từ cõu 1 ủến cõu 3 - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh kiên giang
Bảng 5 Kết quả ủiều tra từ cõu 1 ủến cõu 3 (Trang 64)
Bảng 6: Kết quả ủiều tra từ cõu 4 ủến cõu 8 - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh kiên giang
Bảng 6 Kết quả ủiều tra từ cõu 4 ủến cõu 8 (Trang 65)
Bảng 7: Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh kiên giang
Bảng 7 Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng (Trang 71)
Bảng 11: Tỷ lệ trích lập dự phòng chung - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh kiên giang
Bảng 11 Tỷ lệ trích lập dự phòng chung (Trang 90)
Phụ lục 1: Bảng tổng hợp thông tin dư nợ - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh kiên giang
h ụ lục 1: Bảng tổng hợp thông tin dư nợ (Trang 109)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w