1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh kiên giang

110 391 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải được quản trị, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo hoạt động tín dụng trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HUỲNH XUÂN GIAO

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa - 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HUỲNH XUÂN GIAO

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG” này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Các số liệu được sử dụng trong luận văn hoàn toàn trung thực, chính xác và có nguồn gốc rõ ràng

Khánh Hòa, ngày 06 tháng 07 năm 2014

Người Viết

HUỲNH XUÂN GIAO

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua hai năm theo học ở trường Đại học Nha Trang – Phân hiệu Kiên Giang, tôi luôn nhận được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý Thầy Cô Quý Thầy Cô đã truyền đạt cho tôi về lý thuyết cũng như thực tế trong suốt thời gian học tập và làm luận văn

Luận văn hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân còn nhờ sự giúp đỡ có ý nghĩa quyết định của cô - Tiến sĩ Nguyễn Thị Trâm Anh trong việc hoàn chỉnh cả về nội dung và hình thức trong suốt thời gian qua

Xin cảm ơn các đồng nghiệp, Lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Kiên Giang đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ, đóng góp

ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập dữ liệu

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến tất cả các thầy cô Khoa Sau đại học, Khoa Kinh tế của Trường Đại học Nha Trang đã truyền dạy cho tôi kiến thức trong

những năm qua và lòng biết ơn sâu sắc đến cô - Tiến sĩ Nguyễn Thị Trâm Anh đã tận

tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 6

1.1 Giới thiệu 6

1.2 Khái niệm tín dụng và rủi ro tín dụng 6

1.2.1 Khái niệm về tín dụng 6

1.2.2 Khái niệm rủi ro tín dụng 6

1.2.3 Nhận biết và đánh giá rủi ro tín dụng 12

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng theo ủy ban Basel 20

1.3.1 Nhận diện và phân loại rủi ro 24

1.3.2 Kiểm soát và tài trợ rủi ro 24

1.3.3 Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống 25

1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước trên thế giới 25

1.4.1 Kinh nghiệm của Mỹ 25

1.4.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc 28

1.4.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RRTD TẠI AGRIBANK KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2009-2013 31

2.1 Quá trình hình thành và phát triển Agribank Kiên Giang 31

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2013 35

2.3 Cơ cấu và chất lượng tín dụng giai đoạn 2009-2013 38

2.3.1 Cơ cấu tín dụng 38

2.3.2 Chất lượng tín dụng tại Agribank Kiên Giang giai đoạn 2009-2013 40

2.3.3 Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng đối với các phân khúc khách hàng 42

Trang 6

2.4 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng tại Agribank CN Kiên Giang 45

2.4.1 Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài 46

2.4.2 Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn 48

2.4.3 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân từ phía ngân hàng và từ các đảm bảo tín dụng 51

2.5 Thực trạng quản trị RRTD tại Agribank Chi nhánh Kiên Giang 57

2.5.1 Cơ cấu tổ chức tín dụng và công tác quản trị RRTD 57

2.5.2 Quy trình thủ tục cấp tín dụng của Agribank 59

2.5.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Kiên Giang 64

2.6 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Kiên Giang 73

2.6.1 So sánh công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Kiên Giang với quy trình của Basel 73

2.6.2 Ưu điểm 75

2.6.3 Hạn chế 76

2.6.4 Bài học kinh nghiệm 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78

CHƯƠNG 3: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CN TỈNH KIÊN GIANG – GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 79

3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Agibank Kiên Giang giai đoạn 2012-2020 79

3.1.1 Mục tiêu, phương châm kinh doanh 79

3.1.2 Nội dung các mục tiêu định hướng đối với các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu giai đoạn 2012-2020 79

3.2 Những giải pháp quản trị RRTD 80

3.2.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng và cơ cấu quản lý, giám sát rủi ro tín dụng của Ngân hàng 80

3.2.2 Xây dựng hệ thống văn bản chế độ, quy chế, quy trình quản trị rủi ro 81

3.2.3 Xây dựng chính sách khách hàng trong hoạt động tín dụng 81

3.2.4 Quản lý, giám sát danh mục cho vay 82

3.2.5 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 82

3.2.6 Nguồn nhân lực trong công tác quản trị RRTD 83

3.2.7 Tăng cường hoạt động mua bảo hiểm cho khách hàng 84

3.2.8 Tăng cường công tác huy động vốn tại chổ 85

Trang 7

3.3 Một số kiến nghị với các cơ quan hữu quan 85

3.3.1 Đối với cơ quan Nhà nước 85

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 86

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Diễn giải

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Phân loại nợ theo Thông tư 02 14

Bảng 1.2 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể 17

Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động 35

Bảng 2.2 Tăng trưởng nguồn vốn huy động 36

Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ 36

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 37

Bảng 2.5 Mô tả tình hình tài sản, nguồn vốn và đầu tư của Agribank Kiên Giang 37

Bảng 2.6 Cơ cấu tín dụng phân theo đối tượng 38

Bảng 2.7 Cơ cấu tín dụng phân theo thời hạn vay 38

Bảng 2.8 Phân theo loại hình doanh nghiệp 38

Bảng 2.9 Nợ xấu theo ngành kinh tế 39

Bảng 2.10 Phân loại nợ 40

Bảng 2.11 Bảng trích lập dự phòng rủi ro 42

Bảng 2.12 Dư nợ của các phân khúc khách hàng 42

Bảng 2.13 Một số chỉ tiêu tín dụng của khách hàng doanh nghiệp 43

Bảng 2.14 Các chỉ số rủi ro tín dụng của khách hàng là doanh nghiệp 43

Bảng 2.15 Một số chỉ tiêu tín dụng của khách hàng cá nhân 44

Bảng 2.16 Các chỉ số rủi ro tín dụng của khách hàng là cá nhân 44

Bảng 2.17 Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ môi trường bên ngoài 46

Bảng 2.18 Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ phía khách hàng 49

Bảng 2.19 RRTD do nguyên nhân từ phía ngân hàng và từ các đảm bảo tín dụng 52

Bảng 2.20 Mức xếp hạng tín dụng khách hàng 67

Bảng 2.21 Phân loại khách hàng theo mức xếp hạng 68

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng 7

Hình 1.2 Tóm tắt cơ cấu của Hiệp ƣớc Basel II 23

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của Agribank Chi nhánh tỉnh Kiên Giang 34

Hình 2.2 Cơ cấu dƣ nợ theo ngành kinh tế 39

Hình 2.3 Giá trị nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu 40

Hình 2.4 Quy trình cho vay tại Agribank Kiên Giang 59

Hình 2.5 Quy trình quản trị rủi ro tại Agribank Kiên Giang 65

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của Đề tài

Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động mang lại lợi nhuận chính cho ngân hàng, thu nhập từ hoạt động tín dụng thường chiếm từ 60-80% thu nhập của ngân hàng Và cũng chính hoạt động này có rủi ro lớn nhất Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thường rất nặng nề: làm tăng thêm chi phí của ngân hàng, vốn vay bị thất thoát, làm xấu đi tình hình tài chính, làm tổn hại đến uy tín và vị thế của ngân hàng thậm chí gây đổ vỡ cả ngân hàng Những năm gần đây tình trạng nợ xấu trong việc cấp tín dụng đang là vấn đề cấp bách và nóng bỏng được Quốc hội đưa ra bàn luận và Chính phủ chỉ đạo các bộ ngành liên quan giải quyết

Rủi ro đối với hoạt động ngân hàng rất đa dạng, tiềm ẩn và xuất hiện gắn liền với mỗi hoạt động dịch vụ và tác động, ảnh hưởng với những mức độ khác nhau Rủi

ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra Với nhà quản trị ngân hàng, trong chiến lược hoạt động của mình luôn luôn phải tính toán dự kiến một tỷ lệ tổn thất gọi là dự phòng rủi ro tín dụng Khi ngân hàng kinh doanh với một mức tổn thất thấp hơn hoặc bằng mức tỷ lệ tổn thất dự kiến đó thì là sự thành công trong lĩnh vực quản trị rủi ro Quản trị rủi ro tín dụng tốt là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của các NHTM và là điều kiện sống còn của một Ngân hàng

Qua tìm hiểu, nhận thấy với tỷ lệ nợ xấu chỉ biến đổi rất ít so với số dư nợ hơn 7.000 tỷ đồng của Agribank Kiên Giang ảnh hưởng rất lớn đến kết quả tài chính Đơn

cử, tổng tài sản đến cuối năm 2013 của Agribank Kiên Giang đã tăng trưởng thêm 10,74% so với cuối 2012, nhưng lợi nhuận lại sụt giảm mạnh, giảm 33 tỷ đồng so năm

2012 và giảm gần 15% trong khi nợ xấu vẫn được kiềm hãm ở dưới mức kế hoạch Agribank Việt Nam giao (1,04% so với kế hoạch giao là 1,3%), nợ xấu năm 2012 là 0,75% Số liệu nhiều năm cho thấy, thu nhập ròng ngoài tín dụng của Agribank Kiên Giang chỉ chiếm trên 5% trong tổng thu nhập, chủ yếu thu nhập có được từ hoạt động tín dụng, chiếm gần 95%

Trang 12

Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải được quản trị, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo hoạt động tín dụng trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng Góp phần nâng cao uy tín và tạo lợi thế của ngân hàng trong cạnh tranh

Một ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính mạnh

và quản trị được rủi ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin của khách hàng và nâng cao được vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

Đó là lý do tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Kiên Giang”

2 Mục tiêu của Luận văn

Mục tiêu của đề tài làm sáng tỏ những vấn đề sau:

- Làm rõ thêm lý luận về quản trị rủi ro tín dụng

- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, nguyên nhân dẫn đến rủi ro và các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank CN tỉnh Kiên Giang

- Trên sơ sở lý luận và phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra một số biện pháp nhằm quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank CN tỉnh Kiên Giang

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Công tác quản trị rủi tín dụng của Agribank Kiên Giang trong giai đoạn 2009 – 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Thống kê mô tả các dữ liệu thứ cấp về hoạt động tín dụng của Agribank Kiên Giang

Mô tả các hoạt động quản trị rủi ro hiện tại của Agribank Kiên Giang, đặc biệt chú trọng phân tích quy trình quản trị rủi ro và đánh giá tính phù hợp của Quy trình đối với từng phân khúc khách hàng doanh nghiệp và cá nhân

Đánh giá ưu, nhược điểm của công tác quản trị rủi ro tín dụng dựa trên cơ sở phân tích và tham khảo ý kiến của các chuyên gia quản trị ngân hàng

Trên cơ sở lý luận, các số liệu thực tế tổng hợp được, kết quả các mẫu điều tra,

và các ý kiến nhận định của cán bộ, chuyên gia, tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, đối chiếu, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của

Trang 13

Agribank Kiên Giang, tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng

5 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Quan tìm hiểu, tác giả được biết một số tác giả đã thực hiện đề tài này như: Luận văn – “Hạn chế rủi ro tín dụng NHNo&PTNT Vũng Tàu” – Nguyễn Hải Đăng, học viên cao học trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2012

Đề tài đã tiếp cận những vấn đề rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Vũng Tàu, đưa ra giải pháp, định hướng nhằm hạn chế rủi ro về tín dụng cho chi nhánh Vũng Tàu

Luận văn – “Phân tích rủi ro tín dụng cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre, chi nhánh Mỏ Cày” – Nguyễn Thị Kim Chi, học viên cao học trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2012

Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng, nguyên nhân, biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng đối tượng là hộ nông dân Đưa ra giải pháp và định hướng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho Agribank chi nhánh Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre

Luận văn – “Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh” – Nguyễn Thị Ánh Thủy, học viên cao học trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2009

Luận văn đã tiếp cận những lý luận cơ bản về quản trị rủi ro của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, so sánh với thực tiễn đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, luận văn đã xây dựng các định hướng, giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và cụ thể là nâng cao năng lực quản trị rủi ro đảm bảo cho hoạt động tín dụng tăng trưởng ổn định và bền vững

- Luận văn: “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” – Phan Anh, học viên cao học trường Đại học kinh tế - năm 2012

Luận văn đã đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn

thiện công tác tham chiếu bộ máy xếp hạng tín dụng nội bộ đồng thời đề xuất bổ sung một số chỉ tiêu đánh giá nhằm giúp hệ thống phát huy tối đa hiệu quả tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Trang 14

- Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng

sông Cửu Long chi nhánh tỉnh Kiên Giang” – Trần Việt Nam, học viên trường Đại học Nha Trang, năm 2013

Luận văn đã đánh giá và đề xuất giải pháp mang tính khả thi cho quản trị nợ

xấu tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh tỉnh Kiên Giang, là một ngân hàng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

6 Đóng góp của luận văn

ro tín dụng Agribank Kiên Giang, phù hợp với thông lệ quốc tế trong tiến trình Việt Nam hội nhập với nền kinh tế khu vực và kinh tế Thế giới để góp phần đưa thương

hiệu “Agribank” phát triển ngày càng bền vững hơn

Hữu ích cho Agribank Kiên Giang vì sau khi đánh giá, phân tích kỹ lưỡng toàn

bộ số liệu của quá trình hoạt động và công tác quản trị rủi ro tín dụng những năm qua, tác giả sẽ chỉ ra những mặt yếu kém còn tồn tại, những bất cập trong chính sách, những khó khăn thực tế để từ đó đề xuất những giải pháp có thể triển khai, áp dụng tại chi nhánh Kiên Giang để giúp Ban Giám đốc định hướng, củng cố lại hoạt động này nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngày một tốt hơn và bền vững hơn làm tiền đề cho việc tăng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gian tới

7 Điểm mới của luận văn

Điểm nổi bật của đề tài là thông qua việc phân khúc khách hàng tín dụng, phân tích một số chỉ số rủi ro tín dụng để xác định đâu là phân khúc nhiều rủi ro, đâu là phân khúc quan trọng, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng này

Trang 15

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục các công trình nghiên cứu, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung của luận văn được chia thành 3 Chương như sau:

- Chương 1: Lý luận chung về tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

Nội dung chương này sẽ trình bày các khái niệm, đặc điểm, chức năng, nguyên nhân… về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng… của Ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng về hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Kiên Giang trong giai đoạn 2009 - 2013

Chương này sẽ phân tích hoạt động tín dụng, thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Kiên Giang những năm gần đây

- Chương 3: Giải pháp và kiến nghị để nâng cao công tác quản trị rủi ro tại Agribank Kiên Giang

Vận dụng các lý thuyết đã trình bày ở chương 1 và những vấn đề tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Kiên Giang đã được xác định ở chương

2 Luận văn sẽ đề xuất giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng để thực hiện mục tiêu chung của Agribank Kiên Giang

Trang 16

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1 Giới thiệu

Chương 1 trình bày tổng quát về các cơ sở lý thuyết chương này gồm có 5 phần: (1) Khái niệm về tín dụng ngân hàng; (2) Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng; (3) Quy trình quản trị rủi ro tín dụng theo ủy ban Basel; (4) Kinh nghiệm quản trị rủi

Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế

Nó thúc đẩy sản xuất và lưu thông phát triển, góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng Tín dụng ngân hàng là công cụ điều hòa lưu thông tiền tệ và thông qua

đó điều tiết vĩ mô nền kinh tế Tín dụng ngân hàng có chức năng huy động vốn và tập trung vốn tạm thời nhà rỗi để đưa vào sử dụng [7]

1.2.2 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả không đúng hạn cho ngân hàng Như vậy có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Đây là loại rủi ro gắn liền với hoạt động tín dụng ngân hàng [7]

Về mặt định lượng: Rủi ro tín dụng được phản ánh bởi chính số lượng nợ quá

hạn, nợ đọng của mỗi tổ chức tín dụng [7]

Về mặt định tính: Rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất lượng tín

dụng Theo đó chất lượng tín dụng càng cao thì mức độ rủi ro càng thấp và ngược lại,

Trang 17

chất lượng tín dụng thấp, nợ quá hạn cao thì rủi ro tín dụng là rất lớn và có tác động

ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh ngân hàng [7]

1.2.2.1 Phân loại rủi ro tín dụng

Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia

- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát

sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận [10]:

+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng,

khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm: Là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều

khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức

đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản trị khoản vay và hoạt

động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát

sinh là do những hạn chế trong quản trị danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic) và rủi ro tập trung (Concentration risk) [10]

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng mang tính riêng biệt

bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

Rủi ro tín dụng

Rủi ro nội tại

Rủi ro tập trung

Rủi ro lựa

chọn

Rủi ro bảo đảm

Rủi ro nghiệp vụ

Trang 18

+ Rủi ro tập trung: Là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều

đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; Hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; Hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

* Nếu căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng, rủi ro tín dụng được phân

chia thành các loại sau:

- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): Khi thiết lập mối

quan hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn trả

nợ vay Tuy nhiên đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những tổn thất xảy ra trong trường hợp này người ta gọi đó là rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn [10]

- Rủi ro do không có khả năng trả nợ: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp doanh

nghiệp đi vay đã mất khả năng chi trả Do vậy ngân hàng phải thanh lý tài sản của doanh nghiệp để thu nợ [10]

* Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro

thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan:

- Rủi ro khách quan: Là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai,

địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách [10]

- Rủi ro chủ quan: Do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho

vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác [10]

* Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ cấu các

loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng vốn vay…

1.2.2.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

Có 4 nguyên nhân cơ bản gây nên rủi ro tín dụng: Đó là nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài, từ phía khách hàng, nguyên nhân do chính ngân hàng và nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng tạo nên [7]

Nguyên nhân khách quan

- Nguyên nhân bất khả kháng: Các thiệt hại từ nguyên nhân thiên tai, bão lụt,

hạn hán, hỏa hoạn và động đất Những thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng hoặc

về kỹ thuật một ngành công nghiệp có thể làm sụp đổ cả cơ nghiệp của một hãng kinh

Trang 19

doanh và đặt người đi vay từng làm ăn có lãi vào thế thua lỗ Một cuộc đình công kéo dài, việc giảm giá để cạnh tranh hoặc việc mất một người quản trị giỏi có thể làm thiệt hại nghiêm trọng đến khả năng chi trả tiền vay của người đi vay

- Thông tin không cân xứng: Thông tin không cân xứng trên thị trường tài

chính dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các ngân hàng trước nguy cơ rủi ro cao

- Môi trường kinh tế: Có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay và

thiệt hại hay thành công đối với người cho vay

+ Sự biến động của kinh tế thế giới: Nền kinh tế của Việt Nam lệ thuộc quá

nhiều vào các nguyên liệu nhập khẩu quan trọng như sắt, thép, xăng dầu, phân bón, Bên cạnh đó, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực như dệt may, da giày, nông sản, thủy hải sản,… cũng bị ảnh hưởng bởi chính sách bảo hộ của các nước nhập khẩu (hàng rào kỹ thuật như kiện bán phá giá, tiêu chuẩn kỹ thuật, ) điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế làm tăng áp lực cạnh tranh đối với

khách hàng và ngân hàng Do hạn chế về vốn, công nghệ, trình độ quản lý nên nhiều khách hàng và ngân hàng không đủ sức tạo sản phẩm cạnh tranh, mất khách hàng tốt

và dẫn đến thua lỗ, phá sản

+ Nguyên nhân nội tại của nền kinh tế: Nhìn chung nền kinh tế của Việt Nam

còn khá lạc hậu, nhỏ bé, chỉ vừa thoát ra khỏi nước nghèo để gia nhập vào nhóm nước

có thu nhập trung bình Những năm gần đây tình hình kinh tế vĩ mô có nhiều biến động như sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá cả tăng, … Đây là một trong những nguyên nhân làm cho nền kinh tế mất ổn định, làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và ngân hàng

- Nguyên nhân do chính sách của Nhà nước: Trong điều kiện kinh tế mở cửa

dưới nhiều hình thức và phương tiện, những biến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giới có ảnh hưởng đến các quan hệ kinh tế đối ngoại của một nước mà biểu hiện là cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái… biến động đến sự biến động của giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu, lãi suất, mức cầu tiền tệ…

- Môi trường pháp lý: Cùng với môi trường kinh tế, môi trường pháp lý tạo nên

môi trường cho vay của các ngân hàng thương mại Môi trường cho vay có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có thể làm hạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với hoạt động kinh doanh tín dụng của các ngân hàng thương mại

Trang 20

+ Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật: Còn nhiều vướng mắc trong việc

cưỡng chế thu hồi nợ, …

+ Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN: Thanh tra tại chỗ

vẫn là phương pháp chủ yếu; Khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu Thanh tra còn thụ động theo kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, thiếu hiệu quả trong việc ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro và vi phạm

Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập: Việt Nam chưa có cơ chế công bố

thông tin đầy đủ về khách hàng vay và ngân hàng CIC chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật

Nguyên nhân chủ quan

- Nguyên nhân từ phía người đi vay là một trong những nguyên nhân chính gây

ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng Nhìn chung các nguyên nhân này ngân hàng có thể xác định được thông qua quá trình tìm hiểu, nắm vững tình hình sức khỏe của khách hàng, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh

- Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng không phù hợp Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung cấp, thị trường tiêu thụ

- Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các doanh nghiệp không thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho chủ nợ Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chính doanh nghiệp

Nguyên nhân do ngân hàng

- Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào lợi nhuận ngân hàng nên khi cho vay quá chú trọng về lợi tức

- Ngân hàng tập trung nguồn vốn quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó

- Thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ dẫn đến việc cho vay không hợp lý

Trang 21

- CBTD không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay hoặc CBTD vi phạm đạo đức kinh doanh

- Định giá tài sản không đảm bảo không chính xác hoặc không thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý cần thiết

- Thiếu sự kiểm tra, giám sát, quản lý sau khi cho vay

- Do sự cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng cho vay nhiều hơn các ngân hàng khác

- Kinh nghiệm ít về xử lý nợ có vấn đề

- Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ ngân hàng

Nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng

Do sự biến động giá trị tài sản đảm bảo theo chiều hướng bất lợi (phụ thuộc vào đặc tính của tài sản và thị trường giao dịch các tài sản đó) Có 3 yêu cầu đối với các bảo đảm tài sản là: Dễ được định giá; Dễ cho ngân hàng quyền được sở hữu hợp pháp;

Dễ tiêu thụ hay thuận tiện

1.2.2.3 Thiệt hại do rủi ro tín dụng

Đối với ngân hàng

- Đối với ngân hàng bị rủi ro: Do không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các loại

phí) làm cho nguồn vốn ngân hàng bị thất thoát, trong khi ngân hàng vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút, thậm chí nếu trầm trọng hơn thì có thể bị phá sản

- Đối với hệ thống ngân hàng: Hoạt động của một ngân hàng trong một quốc

gia có liên quan đến hệ thống ngân hàng và các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân trong nền kinh tế Do vậy nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu đến các ngân hàng và các bộ phận kinh tế khác Nếu không có sự can thiệp kịp thời của NHNN và Chính phủ thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các NHTM làm cho các ngân hàng khác vô hình chung cũng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán Chẳng hạn, khi ngân hàng Lehman Brothers của Mỹ sụp đổ năm 2008, dẫn đến hàng loạt ngân hàng phá sản như: AIG, Fannie Mae, Freddie Mac,…

Trang 22

Đối với nền kinh tế - xã hội

- Rủi ro tín dụng có thể khiến ngân hàng bị thua lỗ, phá sản sẽ ảnh hưởng đến hàng ngàn người gửi tiền vào ngân hàng, hàng ngàn doanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu vốn, làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng

- Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới, vì trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế mỗi quốc quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ và đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước luôn ảnh hưởng trực tiếp đến các nền kinh tế liên quan Thực tế đã chứng minh qua các cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997), khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001 – 2002)

và mới đây nhất là khủng hoảng tài chính thế giới (2008)

Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở các mức

độ khác nhau: Nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dự phòng, không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay

1.2.3 Nhận biết và đánh giá rủi ro tín dụng

1.2.3.1 Các dấu hiệu cảnh báo khoản tín dụng có vấn đề

Do RRTD xuất phát từ việc khách hàng không có thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản cam kết, do đó để nhận biết RRTD phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tình hình quản trị,… của chính khách hàng đó Dấu hiệu nhận biết RRTD được chia làm hai loại: Các dấu hiệu tài chính và các dấu hiệu phi tài chính

a Các dấu hiệu tài chính của khách hàng

- Các chỉ số thanh toán giảm liên tục và dưới mức bình quân của ngành

- Các khả năng sinh lời thấp nhiều thời kỳ liên tiếp và không có phương án khả thi để khắc phục

- Cơ cấu vốn không hợp lý, mất cân đối, nguồn vốn luân chuyển âm

- Các vòng quay hoạt động như vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, số ngày phải thu,… thể hiện sự suy yếu, sử dụng vốn không hiệu quả

Trang 23

b Các dấu hiệu phi tài chính của khách hàng

* Các dấu hiệu liên quan đến việc sử dụng dịch vụ ngân hàng

Khi khách hàng được ngân hàng cấp tín dụng có những biểu hiện sau:

- Giảm sút mạnh số dư tiền gửi, chậm thanh toán nợ gốc và lãi cho ngân hàng

- Công nợ gia tăng, yêu cầu khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến

- Chấp nhận nguồn vốn tài trợ lãi suất cao thì ngân hàng cần phải xem xét, đánh giá, theo dõi, có các biện pháp phòng ngừa nhằm ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra bởi các dấu hiệu này cho thấy khách hàng có thể sử dụng vốn sai mục đích, dòng tiền luân chuyển chậm, mất cân đối khả năng trả nợ,…

* Các dấu hiệu liên quan đến khả năng quản lý

- Có sự thay đổi về cơ cấu nhân sự trong hệ thống quản trị

- Xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống điều hành

- Ít kinh nghiệm, xuất hiện nhiều hành động nhất thời

- Luân chuyển nhân viên quá thường xuyên, tranh chấp trong quá trình quản lý

- Chi phí quản lý bất hợp pháp, quản lý mang tính gia đình

* Các dấu hiệu về kỹ thuật thương mại

- Khó khăn trong phát triển sản phẩm mới, hoặc không có sản phẩm thay thế, sản phẩm có tính thời vụ cao

- Những thay đổi chính sách của Nhà nước ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến ngành nghề kinh doanh của khách hàng

- Có sự thay đổi trên thị trường về lãi suất tỷ giá, mất khách hàng lớn, vấn đề thị hiếu

1.2.3.2 Xác định mức độ rủi ro tín dụng

a Phân loại nợ

Hiện nay, việc phân loại nợ tại Việt Nam thực hiện theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và được sửa đổi theo Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007

Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của Ngân hàng Nhà nước

“Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài”

Theo các quyết định này thì TCTD phân loại nợ thành 5 nhóm như bảng 1.1:

Trang 24

Bảng 1.1 Phân loại nợ theo Thông tư 02

Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn - Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá

là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi

bị quá hạn cùng với nợ gốc và lãi còn lại đúng hạn

Nhóm 2: Nợ cần chú ý - Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả

nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

Nhóm 3: Nợ dưới tiêu

chuẩn

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định

- Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên

cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản đảm bảo bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp

- Nợ không có bảo đảm được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định

- Nợ cấp cho công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quy định

- Nợ có giá trị vượt quá giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật

Trang 25

- Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ đảm bảo an toàn với

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

- Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

- Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ - Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới

90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; Nhóm 5: Nợ có khả năng

mất vốn

- Nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

- Khoản nợ quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

- Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản;

Nguồn: Xem [15]

Trang 26

Bên cạnh đó, quyết định cũng nêu rõ các quy định về nợ kéo theo và lưu vết:

- Trong trường hợp khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với ngân hàng mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ có rủi ro cao hơn thì buộc ngân hàng phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ có rủi ro cao hơn

- Khi khách hàng có khoản nợ quá hạn thì để chuyển khoản nợ này về trong hạn thì thời gian là 6 tháng đối với các khoản nợ trung dài hạn và 3 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi của khoản vay bị quá hạn

Ngoài ra, NHNN cũng quy định về trích lập dự phòng rủi ro Bao gồm hai loại

Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư nợ gốc của khoản nợ thứ i Ri được xác định theo công thức:

Trang 27

Bảng 1.2 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể Nhóm nợ Tỷ lệ trích dự phòng cụ thể

Hệ số rủi ro tín dụng = Tổng dư nợ cho vay / Tổng tài sản có * 100%

Hệ số này cho thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản mục tín dụng trong tài sản có càng lớn thì lợi nhuận sẽ cao nhưng đồng thời rủi ro sẽ rất cao

1.2.3.3 Một số phương pháp đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng

a Phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ

Ủy ban Basel khuyến khích các ngân hàng phát triển và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản trị rủi ro tín dụng, giúp phân biệt các mức độ rủi ro tín dụng trong các tài sản có tiềm năng rủi ro của ngân hàng Mô hình này đã có từ lâu nhằm đánh giá khách hàng vay vốn qua các hoạt động phân tích của CBTD thông qua các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính

Trang 28

* Các chỉ tiêu tài chính [10]: các chỉ tiêu tài chính mà CBTD thường sử dụng để đánh giá khách hàng của mình bao gồm:

- Các tỷ số thanh khoản để đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp như: Hệ số thanh khoản hiện thời (ngắn hạn); hệ số thanh khoản nhanh;

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát; Hệ số khả năng trả lãi…

- Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động để đo lường mức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp chẳng hạn như: Vòng quay hàng tồn kho; Vòng quay khoản phải thu; Kỳ thu tiền bình quân; Vòng quay tổng tài sản

- Các tỷ số đòn bẩy tài chính để đo lường mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp, chẳng hạn như: Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu; Hệ số nợ so với tổng tài sản; Hệ số tài trợ vốn chủ sở hữu; Hệ số nợ dài hạn; Phân tích hệ số khả năng hoàn trả lãi vay; Hệ số khả năng trả nợ

- Các chỉ tiêu khả năng sinh lời để đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp, chẳng hạn như: Hệ số thu nhập trên tổng tài sản; khả năng sinh lời so với doanh thu ROE; ROA

* Các chỉ tiêu phi tài chính [10]: Các chỉ tiêu phi tài chính được thu thập từ các nguồn thông tin trong và ngoài doanh nghiệp bao gồm: lĩnh vực hoạt động kinh doanh,

uy tín trong việc quan hệ với các TCTD, khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ, trình độ quản lý của nhà lãnh đạo DN, môi trường kinh doanh của DN, khả năng ứng phó của

DN trên thương trường…Thông thường việc phân tích các chỉ tiêu phi tài chính được thông qua mô hình 6C gồm: Tư cách người cho vay, Năng lực của người vay, Thu nhập của người vay, Bảo đảm tiền vay, Các điều kiện, Kiểm soát

b Phương pháp phân tích rủi ro tín dụng bằng mô hình Logistic

Mô hình Logistic là mô hình định lượng trong đó biến phụ thuộc là biến giả, chỉ nhận 2 giá trị là 0 hoặc 1 [10] Mô hình này được ứng dụng rộng rãi trong phân tích kinh tế nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng Cụ thể hơn, mô hình này có thể giúp Ngân hàng xác định khả năng khách hàng sẽ có rủi ro tín dụng (biến phụ thuộc) trên

cơ sở sử dụng các nhân tố có ảnh hưởng đến khách hàng (biến độc lập)

Trong mô hình này, cấu trúc dữ liệu như sau:

Cấu trúc dữ liệu các biến trong mô hình Logistic

Trang 29

+ Y^ là giá trị ước lượng của Y, thu được khi hồi quy Y theo các biến độc lập Một điều cần lưu ý là giá trị của Y chưa chắc đã thỏa mãn điều kiện do là giá trị ước lượng phụ thuộc vào các biến độc lập

Khi đó, xác suất một khách hàng trả được nợ (tức là xác suất Y = 1) được tính theo công thức sau, trong đó e là hằng số Euler (xấp xỉ 2,718) :

Như vậy, với các nhân tố có ảnh hưởng tới khách hàng được xác định trước (qua

tờ kê khai của khách hàng, báo cáo tài chính,…) chúng ta có thể xác định được xác suất khách hàng đó trả được nợ Với xác suất trả được nợ càng cao thì khách hàng đó càng ít có rủi ro tín dụng và ngược lại Dựa vào bảng dự báo xác suất của khách hàng, đối chiếu với thực tế trả nợ, Ngân hàng có thể xây dựng các mức xếp hạng rủi ro tín dụng phù hợp

- Mô hình Logistic có thể là cơ sở để ngân hàng phân loại khách hàng và nhận diện rủi ro Thông qua kết quả từ mô hình, chúng ta có thể ước lượng được xác suất không trả được nợ của khách hàng, từ đó Ngân hàng có thể xác định được doanh nghiệp nào đang nằm trong vùng an toàn, doanh nghiệp nào nằm trong vùng cảnh báo

và giúp ngân hàng chủ động trong việc đưa ra những biện pháp hạn chế rủi ro

- Một ưu điểm nổi bật của mô hình Logistic so với mô hình xếp hạng tín dụng truyền thống hay mô hình KMV, đó là mô hình Logistic có thể đo lường vai trò của

Trang 30

các yếu tố tác động đến hạng tín dụng của khách hàng Ngoài ra, trong khi mô hình điểm số Z lại cứng nhắc trong việc xem xét các yếu tố tác động tới biến phụ thuộc và các hệ số của chúng (do Altman đưa ra), trong khi với mô hình Logistic chúng ta có thể dễ dàng hiệu chỉnh hoặc thêm bớt các biến nhằm xác định cụ thể tác động của các yếu tố tới rủi ro tín dụng là như thế nào

Mô hình Logistic vẫn tồn tại nhược điểm, đó là mô hình phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu nhập và khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích của CBTD Ngoài ra, mô hình Logistic bản chất là mô hình kinh tế lượng, vì vậy khi hệ số xác định ở mức nhỏ thì mô hình có thể dự báo kém chính xác (thể hiện qua các giá trị phần dư)

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng theo ủy ban Basel

Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking supervision

- BCBS) được thành lập vào năm 1974 bởi một nhóm các Ngân hàng Trung ương và

cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) tại thành phố Basel, Thụy Sỹ nhằm tìm cách ngăn chặn sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàng vào thập kỷ 80 Hiện nay, các thành viên của Ủy ban gồm đại diện ngân hàng trung ương hay cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng của các nước: Anh, Bỉ, Canada, Đức, Hà Lan, Hoa Kỳ, Luxembourg, Nhật, Pháp, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ và Ý Ủy ban được nhóm họp 4 lần trong một năm [26]

Hội đồng thư ký của Ủy ban Basel được đề xuất bởi Ngân hàng Thanh toán Quốc tế ở Basel, gồm 15 thành viên là những nhà giám sát hoạt động ngân hàng chuyên nghiệp được biệt phái tạm thời từ các tổ chức tín dụng tài chính thành viên Ủy ban Basel và các tiểu ban sẵn sàng đưa ra những lời tư vấn cho các cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng ở tất cả các nước [26]

Ủy ban Basel không có bất kỳ một cơ quan giám sát nào và những kết luận của

Ủy ban này không có tính pháp lý và yêu cầu tuân thủ đối với việc giám sát hoạt động ngân hàng Thay vào đó, Ủy ban Basel chỉ xây dựng và công bố những tiêu chuẩn và những hướng dẫn giám sát rộng rãi, đồng thời giới thiệu các báo cáo thực tiễn tốt nhất trong kỳ vọng rằng các tổ chức riêng lẻ sẽ áp dụng rộng rãi thông qua những sắp xếp chi tiết phù hợp nhất cho hệ thống quốc gia của chính họ Theo cách này, Ủy ban khuyến khích việc áp dụng cách tiếp cận và các tiêu chuẩn chung mà không cố gắng can thiệp vào các kỹ thuật giám sát của các nước thành viên [26]

Trang 31

Ủy ban báo cáo Thống đốc ngân hàng trung ương hay cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng của nhóm G10 Từ đó tìm kiếm sự hậu thuẫn cho những sáng kiến của

Ủy ban Những tiêu chuẩn bao quát một dải rất rộng các vấn đề tài chính Một mục tiêu quan trọng trong công việc của Ủy ban là thu hẹp khoảng cách giám sát quốc tế trên hai nguyên lý cơ bản là: (1) Không ngân hàng nước ngoài nào được thành lập mà thoát khỏi sự giám sát; Và (2) việc giám sát phải tương xứng Để đạt được mục tiêu đề

ra, từ năm 1975 đến nay, Ủy ban Basel đã ban hành rất nhiều văn bản, tài liệu liên quan đến vấn đề này [26]

Vào năm 1988, Ủy ban đã quyết định giới thiệu hệ thống đo lường vốn mà nó được đề cập như là Hiệp ước vốn Basel (the Basel Capital Accord) hay Basel I Hệ thống này cung cấp khung đo lường rủi ro tín dụng với tiêu chuẩn vốn tối thiểu 8% Basel I không chỉ được phổ biến trong các quốc gia thành viên mà còn được phổ biến

ở hầu hết các nước khác có các ngân hàng hoạt động quốc tế Đến năm 1996, Basel I được sửa đổi với rất nhiều điểm mới Tuy vậy, Hiệp ước vẫn có khá nhiều điểm hạn chế [26]

Nguyên tắc Basel về quản trị nợ xấu: Quan điểm của Ủy ban Basel là sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia sẽ đe dọa đến sự ổn định về tài chính trên toàn quốc gia đó Vì vậy nâng cao sức mạnh của hệ thống tài chính là điều mà Ủy ban Basel quan tâm Ủy ban đã ban hành 17 nguyên tắc về quản trị nợ xấu, quản trị RRTD và đảm bảo tính hiệu quả, an toàn trong hoạt động cấp tín dụng tập trung vào các nội dung cơ bản sau:

- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp: Hội đồng Quản trị phải phê duyệt

định kỳ chính sách RRTD, xem xét RRTD và xây dựng một chiến lược xuyên suốt trong hoạt động của ngân hàng về tỷ lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro, Trên cơ sở

đó, Ban điều hành có trách nhiệm thực thi các định hướng này và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu cho từng khoản vay và cho cả danh mục đầu tư Các ngân hàng cần xác định quản trị RRTD trong tất

cả các sản phẩm và hoạt động của mình, đặc biệt là sản phẩm mới phải có sự phê duyệt của Hội đồng quản trị [26]

- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh: Các ngân hàng cần xác định rõ ràng các tiêu

chí cấp tín dụng lành mạnh như thị trường mục tiêu, đối tượng khách hàng, điều khoản

Trang 32

và điều kiện cấp tín dụng, Xây dựng hạn mức tín dụng cho từng khách hàng và nhóm khách hàng vay vốn để tạo ra các loại hình RRTD khác nhau nhưng có thể so sánh và theo dõi được trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Ngân hàng cần phải có quy trình rõ ràng trong phê duyệt tín dụng mới mới cũng như sửa đổi, gia hạn, tái cơ cấu, tái tài trợ cho các khoản tín dụng hiện tại, các sửa đổi tín dụng với sự tham gia của các bộ phận tiếp thị,

bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận tham gia Đồng thời, phát triển đội ngũ nhân viên quản trị RRTD

có kinh nghiệm, kiến thức nhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt và quản trị RRTD Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên, đặc biệt cần có sự cẩn trọng và đánh giá hợp lý đối với các khoản tín dụng cấp cho các khách hàng có quan hệ [26]

- Duy trì quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp: Cần có hệ

thống quản lý cập nhật đối với các danh mục đầu tư có RRTD, bao gồm cập nhật hồ sơ tín dụng, thu nhập thông tin tài chính hiện hành, dự thảo các hợp đồng vay, mức độ đầy đủ của dự phòng và dự trữ, theo quy mô và mức độ phức tạp của ngân hàng Đồng thời, hệ thống này phải có khả năng nắm bắt và kiểm soát tình hình tài chính, sự tuân thủ các cam kết của khách hàng, để phát hiện kịp thời những khoản vay có vấn

đề Các chính sách RRTD của ngân hàng cần nêu cụ thể cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn đề, trách nhiệm đối với các khoản tín dụng này nên giao cho bộ phận tiếp thị hay xử lý nợ hoặc kết hợp cả hai bộ phận này, tùy theo quy mô và bản chất của mỗi khoản tín dụng Các ngân hàng nên xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản trị RRTD, giúp phân biệt các mức độ RRTD trong các tài sản có tiềm năng rủi ro của ngân hàng [26]

Để khắc phục những hạn chế của Basel I, tháng 6/1999, Uỷ ban Basel đã đề xuất khung đo lường mới với 3 trụ cột chính: (i) yêu cầu vốn tối thiểu trên cơ sở kế thừa Basel I; (ii) sự xem xét giám sát của quá trình đánh giá nội bộ và sự đủ vốn của các tổ chức tài chính; (iii) sử dụng hiệu quả của việc công bố thông tin nhằm làm lành mạnh kỷ luật thị trường như là một sự bổ sung cho các nỗ lực giám sát Đến ngày 26/6/2004, bản Hiệp ước quốc tế về vốn Basel mới (Basel II) đã chính thức được ban hành [28]

Trang 33

Cơ cấu của hiệp ước Basel II được tóm tắt như sau:

Hình 1.2 Tóm tắt cơ cấu của Hiệp ước Basel II

Ghi chú: Các vấn đề mới đề cập trong Basel II được tô đậm

Nguồn : xem [28]

Áp dụng các nguyên tắc về quản trị nợ xấu, quản trị RRTD của Basel I là nhằm hướng đến các chuẩn mực quốc tế, hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam sẽ ngày càng lành mạnh hơn, khả năng cạnh tranh của các ngân hàng sẽ ngày càng được nâng cao hơn và tính an toàn hoạt động cũng ngày càng đảm bảo hơn

Kết hợp với các phương pháp quản trị RRTD đưa ra trong Basel II để ngân hàng có khả năng cảnh báo sớm rủi ro tín dụng Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụng để từng bước tiếp cận cách đánh giá rủi ro tín dụng và phân loại theo chuẩn quốc tế (Basel II) giúp các ngân hàng nhận biết sớm được các khoản tín dụng có nguy cơ xảy ra rủi ro, từ đó có thể đưa

Trang 34

ra được các giải pháp để có thể hạn chế nợ xấu Đối với những khoản nợ vay đã phát sinh nợ xấu, Ngân hàng cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan thi hành án, trung tâm đấu giá tài sản và các cơ quan bảo vệ pháp luật khác … để đẩy nhanh tiến độ bán, xử lý các tài sản đảm bảo, thu hồi vốn

1.3.1 Nhận diện và phân loại rủi ro

Nhận dạng rủi ro bao gồm các bước: Theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng RRTD, nguyên nhân từng thời kỳ

và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra RRTD

Để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê tất cả các dạng rủi

ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp: Lập bảng câu hỏi nghiên cứu, tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâm điều tra các hồ

sơ đã có vấn đề Kết quả phân tích cho ra những dấu hiệu, biểu hiện, nguyên nhân RRTD, từ đó nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu nhất để phòng chống rủi ro [10]

1.3.2 Kiểm soát và tài trợ rủi ro

Kiểm soát rủi ro

Là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, giảm thiểu rủi ro Căn cứ vào mức độ rủi ro đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính, và khả năng chấp nhận rủi ro mà có những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm làm giảm mức độ thiệt hại, có nhiều lựa chọn [10]

- Không làm gì bằng cách chủ động hay thụ động chấp nhận rủi ro: Với những khoản vay nhỏ thì chi phí cho việc phòng tránh đôi khi còn cao hơn việc chấp nhận mức thiệt hại Hoặc với xác suất rủi ro quá cao, ngân hàng né tránh rủi ro bằng cách hạn chế hoặc từ chối cấp tín dụng

- Với những khoản vay còn lại, khi đó các công cụ phòng chống rủi ro đặc biệt hữu hiệu để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro cũng như tổn thất Các biện pháp bao gồm: Ngăn ngừa rủi ro, bán nợ, phân tán rủi ro, và quản trị rủi

ro thông qua công cụ phái sinh

Tài trợ rủi ro

Theo công bố của Ủy ban Basel, các NHTM phải thường xuyên dự trữ các nguồn quỹ dự phòng cần thiết, sẵn sàng bù đắp được mọi tổn thất có thể xảy ra để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh Tùy theo tính chất của từng loại tổn thất, ngân hàng được sử dụng những nguồn vốn thích hợp để bù đắp:

Trang 35

+ Đối với các tổn thất đã lường trước được rủi ro, ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn từ quỹ dự phòng rủi ro nợ xấu đã được xếp loại theo tiêu chuẩn để bù đắp Mặc dù nguồn vốn này được trích lập từ chi phí kinh doanh nhưng nếu tỷ lệ trích lập quá cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và quyền lợi của cổ đông làm giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường [10]

+ Đối với các tổn thất không lường trước được rủi ro, ngân hàng phải dùng vốn

tự có làm nguồn dự phòng để bù đắp Nếu khả năng quản trị rủi ro yếu kém gây ra mức tổn thất cao, vốn tự có của ngân hàng sẽ bị hao mòn, quy mô tài chính và khả năng cạnh tranh của ngân hàng sẽ bị ảnh huởng [10]

Ngoài ra, cần áp dụng các biện pháp khác để tài trợ rủi ro, gồm: Tham gia bảo hiểm trong suốt quá trình cấp tín dụng, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, [10]

1.3.3 Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống

Việc báo cáo kịp thời, theo đúng yêu cầu về rủi ro là công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác kiểm tra kiểm soát, quản trị rủi ro Định kỳ và nội dung báo cáo được áp dụng thích hợp cho từng đối tượng nhận báo cáo

Chẳng hạn như báo cáo cho Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc thì chỉ tập trung vào đánh giá chung, tổng hợp rủi ro và chỉ nêu ra các rủi ro lớn nhất, các biện pháp, chiến lược Báo cáo cho lãnh đạo bộ phận nghiệp vụ thì yêu cầu chi tiết hơn và chỉ tập trung vào một loại rủi ro

1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước trên thế giới

Trong cuộc khủng hoảng tài chính ngân hàng khu vực châu Á thời kỳ

1997-1998, và cuộc khủng hoảng tài chính-ngân hàng toàn cầu khởi đầu từ Mỹ những năm gần đây đã và đang cho thấy ngày càng nhiều ngân hàng trên thế giới công bố các khoản nợ xấu và thua lỗ lớn kỷ lục, trong đó có rất nhiều ngân hàng trong khu vực và trên thế giới bị phá sản, kể cả những ngân hàng lớn tầm cỡ thế giới với bề dày hoạt động hàng trăm năm

Vì vậy, nghiên cứu kinh nghiệm quản trị RRTD ở các nước trên thế giới sẽ là hữu ích để sẵn sàng đối phó với khủng hoảng tín dụng thế giới

1.4.1 Kinh nghiệm của Mỹ

Nhiều chuyên gia kinh tế đã đặt ra những câu hỏi là: tại sao hệ thống các ngân hàng Mỹ vẫn đang áp dụng các phương pháp quản trị rủi ro tối ưu nhất trong

Trang 36

Basel II nhưng lại không tránh khỏi cuộc khủng hoảng tài chính khủng khiếp như vừa qua

Cuộc khủng hỏang tài chính Mỹ bắt đầu bùng phát từ cuối năm 2007, trong khi một số quốc gia lớn mới chỉ ứng dụng Basel sau này (như Úc ứng dụng Basel II vào đầu năm 2008, Mỹ ứng dụng Basel II vào khỏang giữa năm 2008 và cũng chỉ ứng dụng ở 8 tổ chức tài chính lớn, có quy mô hoạt động tòan cầu) Vì thế, Basel II không phải là một phép mầu nhiệm để giúp các ngân hàng Mỹ tránh được cuộc khủng hỏang tài chính khủng khiếp như vừa qua

Thực tế hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại ở Mỹ cho thấy, để việc kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả cần:

Thứ nhất, nuôi dưỡng một mối quan hệ lâu dài và tổng hợp với bên đi vay và

phục vụ mọi nhu cầu về tài chính của họ Kết quả là những người cho vay sẽ hiểu nhiều hơn về tình hình tài chính của khách hàng và có được lợi nhuận khi bán các sản phẩm tài chính đa dạng, trong khi đó bên vay sẽ có được một nguồn hỗ trợ lâu dài cùng với dịch vụ tín dụng

Thứ hai, nhấn mạnh việc thẩm định khoản vay hơn là việc kiểm soát khoản

vay Việc cắt giảm hoặc làm tắt trong quá trình thẩm định sẽ dẫn đến khoản nợ xấu Thêm vào đó, cho vay các khoản nợ có rủi ro sẽ không đáng nếu tính đến khối lượng công việc phải thực hiện để khoản vay không bị quá hạn Hơn nữa, cần đánh giá đúng tình trạng của từng bên vay hơn là câu nệ vào các phương pháp và công thức tự động,

ví dụ như chấm điểm tín dụng Chấm điểm tín dụng, căn cứ vào công thức có sẵn để

đo lường và tiên đoán về mức độ rủi ro của các khách hàng tiềm năng, được thiết kế để cải tạo quy trình thẩm định khoản vay Mặc dù chấm điểm tín dụng theo cách truyền thống thường được sử dụng cho vay tiêu dùng, khi dựa vào đó để duyệt khoản tín dụng thẻ hoặc tín dụng để mua ô tô, họ là khách hàng tiềm năng trong một chuỗi khách hàng 8/9 đơn vị cho vay được nghiên cứu, tuy nhiên, lại không sử dụng chấm điểm tín dụng cho khách hàng nhỏ, chủ yếu vì họ cho rằng không có nhiều tương quan giữa quá khứ tín dụng của bên vay, như được đo lường trong hệ số tín nhiệm, với hoạt động của khách hàng này trong tương lai Mặc dù có một số đơn vị cho vay sử dụng chấm điểm tín dụng cho tín dụng tiêu dùng, họ tin rằng cho vay doanh nghiệp nhỏ có quá nhiều những đặc tính riêng rất khó được phân tích thông qua một hệ thống tự động Hơn thế

Trang 37

nữa, chấm điểm tín dụng có thể loại trừ mất các khách hàng tiềm năng tốt, những khách hàng không có đủ số lượng năm có lãi, số năm có lãi tối thiểu là một tiêu chí để xác định dự án khả thi trong tương lai

Thứ ba, tránh sử dụng những đơn vị môi giới, vì các đơn vị môi giới không có

động cơ để đem lại các khoản vay có chất lượng cao hơn do họ được trả tiền mà không căn cứ vào chất lượng khoản vay

Thứ tư, “thực chứng hơn thực cung”, nghĩa là cần yêu cầu bên vay phải chứng

tỏ được kinh nghiệm của mình trong kinh doanh, yêu cầu bên vay cung cấp thế chấp

cả tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiệp cho dù là tài sản đảm bảo có cần thiết hay không để tạo ra động lực về tâm lý cho bên vay đối với khoản vay

Thứ năm, tập trung quyết định cho vay để bảo đảm tính thống nhất và kiểm

soát Mặc dù các bên cho vay nhỏ hoặc lớn có thể khác nhau về phương pháp xem xét khoản vay, cả 2 đều yêu cầu có ít nhất một cán bộ, không phải là cán bộ thẩm định khoản vay, để xem xét lại khoản vay và đưa ra quyết định phê duyệt cuối cùng Kết cấu này loại bỏ việc ra quyết định phê duyệt cuối cùng từ nhiều cán bộ rải rác mà tập trung việc phê duyệt vào một cán bộ hoặc một nhóm để đảm bảo tính thống nhất, kiểm soát và hiệu quả trong thẩm định khoản vay

Thứ sáu, yêu cầu cán bộ cho vay phải có trách nhiệm với khoản vay họ cho

vay Quyết định tín dụng chỉ tốt khi thông tin trình bày, việc phân tích phải đầy đủ, đa

số các đơn vị cho vay đều tin vào trách nhiệm của cán bộ cho vay Mặc dù không có đơn vị nào nhấn mạnh về việc phạt các cán bộ khi có nợ khó đòi, trong đa số trường hợp các cán bộ cho vay phải hỗ trợ việc thu hồi các khoản vay khó đòi

Thứ bảy, áp dụng hệ số tín nhiệm cho các khoản vay mới và thẩm định lại hệ số

này theo định kỳ trong suốt thời hạn của khoản vay Ngân hàng cần có một hệ thống chấm hệ số tín nhiệm hoặc có kế hoạch để tạo ra một chương trình chấm điểm Trong một chương trình điển hình, một khoản vay mới sẽ được áp dụng một giá trị bằng số thể hiện mức rủi ro vào thời điểm thẩm định khoản vay Trong suốt thời gian vay vốn, con số này có thể được duyệt lại căn cứ vào lịch sử trả nợ của bên vay và các yếu tố khác Khi có trục trặc được tìm ra, còn có cách để nhận ra và theo dõi các khoản nợ xấu Hệ thống này khác với chấm điểm tín dụng, được sử dụng trước đó để ra quyết định vay vốn

Trang 38

Thứ tám, xác định nợ xấu sớm và tăng cường các nỗ lực thu hồi nợ rất mạnh

mẽ; luôn theo dõi để xác định sớm những dấu hiệu của khoản vay xấu trong tương lai Cách tốt nhất để xác định sớm các dấu hiệu là luôn giữ mối liên hệ với khách hàng, không đợi cho đến khi khoản vay trở nên quá hạn Sự tích cực xác định và tìm kiếm khả năng thu hồi các khoản nợ chỉ trong vài ngày kể từ khi khoản vay bị trễ có thể làm giảm thời gian cần có tiêu tốn vào các động tác thu hồi nợ và cho phép các bên cho vay điều chỉnh thời hạn trả nợ hoặc giải quyết các vấn đề khác của bên vay sớm

Thứ chín, tuy nhiên, thực tế ngân hàng Mỹ cho thấy, việc đề xuất đúng lối ra

cho các khoản nợ xấu là quan trọng hơn việc thu hồi nợ Việc tất toán khoản nợ xấu chỉ nên xem xét khi đó là cách cuối cùng để thu hồi khoản vay có vấn đề, vì thu hồi có thể hiệu quả hơn thông qua việc tiếp tục trả nợ của một doanh nghiệp vẫn đang hoạt động hơn là phải tất toán tài sản

Đến nay đã có tới 117 ngân hàng Mỹ thuộc diện “có vấn đề” (theo công bố của Federal Deposit Insurance Corporation – Công ty Bảo hiểm tiền gửi Liên bang Mỹ FDIC) và hơn 10 ngân hàng Mỹ bị phá sản Nguyên nhân là do các ngân hàng mất khả năng thanh khoản do danh sách các khoản nợ khó thu hồi tăng cao, dùng huy động tiền gửi cho vay bất động sản đồng nghĩa với việc lấy ngắn nuôi dài, không thẩm định nguồn trả nợ, cho vay dưới chuẩn, đến khi giá bất động sản tụt dốc không phanh, các khoản nợ không thu hồi được, ngân hàng mất khả năng chi trả các khoản tiết kiệm đến hạn, tình hình kinh tế khủng hoảng, các doanh nghiệp Mỹ rơi vào tình cảnh khó khăn phá sản, các khoản đầu tư của ngân hàng cũng từ đó thua lỗ,…

Từ cuộc khủng hoảng tín dụng Mỹ, cho thấy nguyên nhân xuất phát phần lớn từ việc quản lý kiểm soát khoản vay kinh doanh bất động sản và chứng khoán còn yếu kém, chất lượng tín dụng không được coi trọng, có nhiều khoản cho vay dưới chuẩn, không thẩm định kỹ trước khi cho vay, sử dụng nguồn huy động ngắn hạn để đầu tư vào những khoản dài hạn như bất động sản nên không tránh khỏi rủi ro mất khả năng thanh toán và không thu hồi được nợ Đó cũng là bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam khi rơi vào tình trạng tương tự…

1.4.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Hoạt động tín dụng tại Trung Quốc cho thấy các khoản Nợ xấu của ngân hàng thương mại tại nước này thường xuất phát từ:

Trang 39

Thứ nhất, dư nợ tín dụng tăng quá nhanh, trong khi cho vay những lĩnh vực

ngoài thị trường truyền thống và dựa vào thế chấp, người bảo lãnh, danh tiếng – là những nguồn trả nợ thứ yếu – mà không đánh giá nguồn trả nợ chính

Thứ hai, trình độ chuyên môn của CBTD có nhiều hạn chế so với tiêu chuẩn Thứ ba, coi nhẹ các tiêu chuẩn an toàn tín dụng, như: cho vay với kỳ vọng tài

sản hình thành từ vốn vay sẽ có giá trị cao (tuy nhiên tình trạng sốt và giảm giá nhà đất nghiêm trọng ở Thượng Hải gần đây đã làm cho sự kỳ vọng vô nghĩa, giá bất động sản sụt giảm, trị giá thế chấp không đủ bù đắp khoản vay, thanh khoản kém, nguy cơ không trả được nợ là rất lớn); Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản thế chấp quá cao; Cho vay đảm bảo bằng chính cổ phiếu ngân hàng mình; Cơ cấu khoản vay kém hiệu quả, cho vay quá khả năng chi trả; Không văn bản hoá thoả thuận cụ thể về mục đích và cách sử dụng khoản vay, kế hoạch nguồn trả nợ

Thứ tư, giám sát sau giải ngân kém; không giám sát thoả đáng các khoản cho

vay xây dựng, như đi thực địa, tiến độ rút vốn vay, thanh tra,…Không có chứng từ địa chỉ giao dịch với khách hàng vay, hồ sơ pháp lý không đầy đủ; Không thu thập, xác minh và phân tích các báo cáo trong suốt kỳ hạn hiệu lực khoản vay; Không nhận biết được các dấu hiệu cảnh báo như chu kỳ luân chuyển tồn kho và khoản phải thu chậm lại, chu kỳ các khoản phải trả dài ra và phát sinh lỗ ròng trong kinh doanh

Nhận biết và xử lý sớm, hiệu quả các nguyên nhân trên là điều kiện quan trong nhất để giảm thiểu rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại ở Trung Quốc

1.4.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Hoạt động của ngân hàng và nền kinh tế Nhật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Khi nền kinh tế có vấn đề thì ngành kinh doanh ngân hàng cũng không thể hoạt động tốt được Cho dù ngân hàng đóng vai trò hỗ trợ đối với các ngành công nghiệp sản xuất và dịch vụ, nhưng hệ thống ngân hàng cũng có thể làm tình hình xấu hơn và trì trệ sự ổn định của nền kinh tế nếu bản thân ngân hàng cũng gặp khó khăn Nếu như phần lớn các khoản cho vay của ngân hàng cấp cho các doanh nghiệp không khỏe mạnh, thì không chỉ ngân hàng hoạt động không hiệu quả, mà nền kinh tế cũng sẽ bị ảnh hưởng

Thực tế hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Nhật Bản cho thấy việc cho vay không chặt chẽ cùng với chính sách mở rộng quá tham vọng càng được kích thích thêm do cạnh tranh trên thị trường là kết quả gây ra thua lỗ của ngân hàng

Trang 40

Mặt khác, do không có kinh nghiệm với những khoản vay bị thất thoát nghiêm trọng trước đây nên các ngân hàng Nhật không biết cách quản lý khi có phát sinh lãi lỗ tín dụng

Các ngân hàng không hiểu rõ hậu quả nghiêm trọng của việc trì hoãn những biện pháp dứt khoát đối với các khách hàng vay có rủi ro, do đó mức lỗ lãi của ngân hàng không thể được giải quyết nhanh chóng và với phí tổn thấp hơn Nói cách khác, ngân hàng nên chủ động trong việc đánh giá một khách hàng có tiềm năng rủi ro trong tương lai gần và xa, từ đó có biện pháp xử lý càng sớm càng tốt

Ngoài ra, thực tế ở Nhật cũng cho thấy, nếu mức lỗ của ngân hàng vượt quá khả năng của các ngân hàng thương mại, Nhà nước sẽ dùng các nguồn quỹ quốc gia để can thiệp và tất yếu Ban điều hành các ngân hàng cũng phải được thay thế

Hiện nay các ngân hàng Nhật đã xử lý thành công các vấn đề liên quan đến tài sản không thu hồi được Tổ chức dịch vụ tài chính (The Financial Service Agency) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc ép các ngân hàng thực hiện công tác dự phòng cần thiết cũng như xử lý những khoản nợ xấu mà trước đây đã từng gây ra các khoản

lỗ lớn kéo dài trong nhiều năm đối với hầu hết các ngân hàng

Ngày đăng: 06/03/2015, 10:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phan Anh, Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, Đại học kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
5. Nguyễn Thị Kim Chi (2012), Phân tích rủi ro tín dụng cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre, chi nhánh Mỏ Cày, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích rủi ro tín dụng cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre, chi nhánh Mỏ Cày
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Chi
Năm: 2012
6. Nguyễn Hải Đăng (2012), Hạn chế rủi ro tín dụng NHNo&PTNT Vũng Tàu, Luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạn chế rủi ro tín dụng NHNo&PTNT Vũng Tàu
Tác giả: Nguyễn Hải Đăng
Năm: 2012
7. Học viện Ngân hàng (2008), Giáo trình tín dụng, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2008
8. Phan Thị Thu Hà (2009), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Giao Thông Vận Tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Giao Thông Vận Tải
Năm: 2009
9. Tống Thị Thu Hà (2008), Giải pháp hoàn thiện quản trị RRTD của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện quản trị RRTD của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Tác giả: Tống Thị Thu Hà
Năm: 2008
10. Joel Bessis - Nhiều dịch giả (2012), Quản trị rủi ro trong ngân hàng, NXB Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong ngân hàng
Tác giả: Joel Bessis - Nhiều dịch giả
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
Năm: 2012
11. Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2007
12. Phan Thị Linh (2012), Kinh nghiệm quản trị RRTD ở một số nước trên thế giới, Tạp chí Pháp lý (12/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quản trị RRTD ở một số nước trên thế giới
Tác giả: Phan Thị Linh
Năm: 2012
13. Trần Việt Nam (2013), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh tỉnh Kiên Giang, Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh tỉnh Kiên Giang
Tác giả: Trần Việt Nam
Năm: 2013
21. Nguyễn Thị Ánh Thủy, Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
25. Lê Thị Xuân (2008), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Học viện ngân hàng. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Học viện ngân hàng
Tác giả: Lê Thị Xuân
Năm: 2008
26. Basel Committee on Banking Supervision (2004), International convergence of capital measurement and capital standard: a revised framework, BIS report Sách, tạp chí
Tiêu đề: International convergence of capital measurement and capital standard: a revised framework
Tác giả: Basel Committee on Banking Supervision
Năm: 2004
27. Maddala (1983), Limited dependent and qualitative variables in econometrics, Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Limited dependent and qualitative variables in econometrics
Tác giả: Maddala
Năm: 1983
28. Moody’s (2003), Structured Finance Rating Transitions. Websites Sách, tạp chí
Tiêu đề: Structured Finance Rating Transitions
Tác giả: Moody’s
Năm: 2003
1. Agribank (2013), Tài liệu nội bộ về hoạt động tín dụng của Agribank Khác
2. Agribank Kiên Giang (2009-2013), Báo cáo Hoạt động kinh doanh các năm 2009- 2013 Khác
4. BIDV (2010), Tài liệu nội bộ về xếp hạng tín dụng của BIDV Khác
14. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2010), Sổ tay tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Khác
16. Phòng Tín dụng Agribank Kiên Giang (2009-2013), Báo cáo tổng kết tín dụng năm 2009-2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh kiên giang
Hình 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng (Trang 17)
Bảng 1.1. Phân loại nợ theo Thông tƣ 02 - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh kiên giang
Bảng 1.1. Phân loại nợ theo Thông tƣ 02 (Trang 24)
Bảng 1.2. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh kiên giang
Bảng 1.2. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể (Trang 27)
Hình 1.2 Tóm tắt cơ cấu của Hiệp ƣớc Basel II - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh kiên giang
Hình 1.2 Tóm tắt cơ cấu của Hiệp ƣớc Basel II (Trang 33)
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của Agribank Chi nhánh tỉnh Kiên Giang - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh kiên giang
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của Agribank Chi nhánh tỉnh Kiên Giang (Trang 44)
Bảng 2.1.  Cơ cấu nguồn vốn huy động - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh kiên giang
Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động (Trang 45)
Bảng 2.2.  Tăng trưởng nguồn vốn huy động - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh kiên giang
Bảng 2.2. Tăng trưởng nguồn vốn huy động (Trang 46)
Bảng 2.5. Mô tả tình hình tài sản, nguồn vốn và đầu tƣ của Agribank Kiên Giang - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh kiên giang
Bảng 2.5. Mô tả tình hình tài sản, nguồn vốn và đầu tƣ của Agribank Kiên Giang (Trang 47)
Bảng 2.7. Cơ cấu tín dụng phân theo thời hạn vay - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh kiên giang
Bảng 2.7. Cơ cấu tín dụng phân theo thời hạn vay (Trang 48)
Hình 2.2 Cơ cấu dƣ nợ theo ngành kinh tế - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh kiên giang
Hình 2.2 Cơ cấu dƣ nợ theo ngành kinh tế (Trang 49)
Bảng 2.9. Nợ xấu theo ngành kinh tế - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh kiên giang
Bảng 2.9. Nợ xấu theo ngành kinh tế (Trang 49)
Bảng 2.10. Phân loại nợ - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh kiên giang
Bảng 2.10. Phân loại nợ (Trang 50)
Bảng 2.11. Bảng trích lập dự phòng rủi ro - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh kiên giang
Bảng 2.11. Bảng trích lập dự phòng rủi ro (Trang 52)
Bảng 2.14. Các chỉ số rủi ro tín dụng của khách hàng là doanh nghiệp. - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh kiên giang
Bảng 2.14. Các chỉ số rủi ro tín dụng của khách hàng là doanh nghiệp (Trang 53)
Bảng 2.13. Một số chỉ tiêu tín dụng của khách hàng doanh nghiệp - quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh kiên giang
Bảng 2.13. Một số chỉ tiêu tín dụng của khách hàng doanh nghiệp (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w