1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

số học 6 kì 1

117 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Phép chia hết và phép chia có Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh và chốt lại: ở câu a ta có phép chia 12: 3 = 4 Gv: cho học sinh thực hiện bài tập ?2 để cũng chia thứ ha

Trang 1

Tuần: 01 Ngày soạn:17/08/2013

CHƯƠNG I .ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

§1.TẬP HỢP.PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP.

I Mục tiêu

1.Kiến thức:- Giúp học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống Biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc tập hợp

2.Kỹ năng:- Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu ∈; ∉

3.Thái độ:- Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp

II Chuẩn bị:

-Gv: Bảng phụ, thước có chia khoảng, phấn màu

III.Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, đàm thoại

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định:( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới: Gv: Giới thiệu về chương I(3’)

Hoạt động 2: Cách viết các kí hiệu ( 15’)

Gv: Giới thiệu cách viết cho học sinh

Gv: Ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên

tập hợp

Gv: Các phần tử của tập hợp được đặt trong hai

dấu ngoặc nhọn cách nhau bởi dấu chấm phẩy (

nếu phần từ là số ) hoặc dấu phẩy

H: Các số 0; 1; 2; 3 trong tập hợp A được gọi là

gì của tập hợp?

Hs: Là các phần tử

H: Hãy quan sát cách viết và cho biết trong tập

hợp mỗi phần tử được liệt kê mấy lần? Và thứ tự

liệt kê như thế nào?

Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét

H: Hãy viết tập hợp B các chữ cái a, b, c? và cho

biết các phần tử của tập hợp B?

Gv: Yêu cầu một học sinh lên bảng viết và sửa

sai cho học sinh

Gv: Giới thiệu các kí hiệu cho học sinh

2 Cách viết các kí hiệu

VD: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 ta viết

A= 0; 1; 2; 3 Hay A= 1; 0; 2; 3

- Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A

- Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ

tự liệt kê tùy ý

B= a, b, c hay B= b, c, a

a, b, c là các phần tử của tập hợp

kí hiệu:

- 1∈A đọc là một thuộc A hoặc 1 là

Trang 2

Hs: Suy nghĩ trả lời.

Gv: Treo đề bài đã viết ở bảng phụ cho học sinh

luyện tập

H: Hãy dùng kí hiệu ∈; ∉hoặc chữ thích hợp để

điền vào các ô vuông cho đúng

a  B; 1  B;  ∈B

Gv: Mời một em lên bảng trình bày, cả lớp cùng

thực hiện vào vở và nhận xét bài làm của bạn

Gv: Chốt lại cách đặt tên, các kí hiệu, cách viết

tập hợp sau đó yêu cầu một em đọc to chú ý

Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh và chốt lại

Gv: Yêu cầu một em đọc to phần đóng khung

0

c a b

Hoạt động 3: Luyện tập (9’)

Gv: Cho học sinh thực hiện theo nhóm thực

hiện ?1 và ?2 SGK

Yêu cầu nữa lớp làm ?1 và nữa lớp làm ?2

Sau đó mời đại diện 4 nhóm lên trình bày, các

Trang 3

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

§2.TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu

1.Kiến thức:- Giúp học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước

về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn nhỏ hơn ở bên trái của điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số

2.Kỹ năng:- Học sinh có được kĩ năng phân biệt được tập N, N*, biết sử dụng các kí hiệu ≤ và ≥, biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên

3.Giáo dục:- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác trong khi sử dụng các kí hiệu

II Chuẩn bị:

- Gv: Thước kẻ, bảng phụ

III.Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, đàm thoại

III Tiến trình lên lớp:

1.ổn định:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

H: Cho các tập hợp: A = cam, táo ; B = ổi , chanh, cam

Dùng các kí hiệu: ∈; ∉ để ghi các phần tử thuộc A và thuộc B; Thuộc A

H: Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên

Hs: Suy nghĩ lấy ví dụ, giáo viên nhận xét

Gv: Giới thiệu cho học sinh tập hợp N

H: Hãy cho biết các phần tử của tập hợp N ?

Gv: Các số tự nhiên được biểu diễn trên tia

số Trên tia gốc 0 ta đặt liên tiếp bắt đầu từ 0

các đoạn thẳng có độ dài bằng nhau

Gv: Biểu diễn số tự nhiên trên tia số cho học

sinh quan sát

Hs: Cùng biểu diễn tia số vào vở

H: Mỗi số tự nhiên được biểu diễn mấy điểm

trên tia sô?

Hs: Suy nghĩ trả lời

Gv: Giới thiệu cho học sinh tập hợp N*

Gv: Treo bảng phụ đã viết sẵn bài tập cho

VD: Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là điểm 1

* Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được gọi là

N*

N* = 1; 2; 3; 4;

Trang 4

Gv: Yêu cầu học sinh quan sát tia số và trả

lời câu hỏi

H: So sánh hai và 4?

H: Nhận xét về vị trí điểm 2 và 4 trên tia số?

Hs: Điểm 2 ở bên trái điểm 4

Gv: Giới thiệu tổng quát cho học sinh

Gv: Giới thiệu cho học sinh kí hiệu ≤; ≥

Gv: Giới thiệu cho học sinh tính chất bắc cầu

H: Nếu ta có a < b; b < c thì a như thế nào

với c?

H: Tìm số liền sau của 4 ? Số 4 có mấy số

liền sau?

H: Lấy ví dụ về hai số tự nhiên rồi chỉ ra số

liền sau của mỗi số?

Hs: Suy nghĩ trả lời

Gv: Nhận xét và chốt lại

H: Số liền trước của số 5 là số nào? Hai số tự

nhiên liên tiếp nhau thì hơn kém nhau mấy

* Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất

- Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau một đơn vị

- Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất, không có số tự nhiên nào lớn nhất

Trang 5

Tuần : 01 Ngày soạn: 18/08/2013

§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu

1.Kiến thức:- Giúp học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt được số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

2.Kỹ năng:- Học sinh có được cách đọc và viết số La Mã không quá 30

3.Thái độ- Thấy ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

II Chuẩn bị:

- Gv: bảng phụ ghi các số La Mã từ 1 đến 30

III.Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm

III Tiến trình lên lớp:

1.ổn định:(1’)

2.Kiểm trabài cũ : (6’)

H1: Viết tập hợp N và N*?

H2: Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt quá 6?

3 Bài mới: Giáo viên dẫn dắt học sinh vào bài mới.(2ph)

Hoạt động 1: Số và chữ số ( 10’)

H: Lấy ví dụ về số tự nhiên? Cho biết số tự

nhiên đó có mấy chữ số? đó là những chữ số

nào?

Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét câu

trả lời của học sinh

Gv: Giới thiệu cho học sinh bảng 10 chữ số

Gv: Nêu chú ý phần a SGK cho học sinh và

yêu cầu một em đọc lại cho cả lớp theo dõi

Gv: Lấy ví dụ số 3895 như trong SGK

H: Hãy cho biết các chữ số của 3895?

H: Chữ số hàng chục? Chữ số hàng trăm?

Hs: Suy nghĩ trả lời

Gv: Nhận xét và giới thiệu cho học sinh số

trăm số chục

Gv: Ta cần phân biệt số với chữ số, số chục

với chữ số hàng chục, số trăm với chữ số

Số chục Chữ số hàng chục Các chữ số

Trang 6

bài tập 11 SGK/ 10 đề cũng cố

Hs: Suy nghĩ thảo luận nhóm

Gv: Mời đại diện hai nhóm lên trình bày, các

nhóm khác theo dõi và nhận xét

Hoạt động 2: Hệ thập phân ( 9’)

Gv: Giới thiệu: Với 10 chữ số: 0; 2; 3; 4; 5;

6; 7; 8; 9 ta ghi được mọi số tự nhiên theo

nguyên tắc một đơn vị của mỗi hàng gấp 10

lần đơn vị của hàng thấp hơn liền sau Cách

ghi số nói trên là cách ghi số trong hệ thập

phân Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong

một số ở những vị trí khác thì có những giá

trị khác nhau

H: Tương tự em hãy biểu diễn các số: ab;

abc; abcd

Hs: Suy nghĩ biểu diễn vào vở

Gv: Mời 3 em lên bảng trình bày, cả lớp theo

dõi và nhận xét, sau đó GV chốt lại

-Hãy viết số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số?

- Hãy viết số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số

H: Tương tự hãy viết số 9; 11?

Hs: Suy nghĩ hai em lên bảng

Gv: Sửa sai cho học sinh

Gv: Mỗi chữ số I; X có thể viết liền nhau

nhưng không quá 3 lần

ab = a.10 + babc = a.100 + b.10 + cabcd = a.1000 + b.100+ c.10 + d

3 Chú ý:

- Chữ số I viết bên trái cạnh chữ số V, X làm giảm giá trị của mỗi chữ số một đơn vị Viết bên phải các chữ số V, làm tăng giá trị mỗi chữ

số này một đơn vị

VD: IV (4); VI (6)

I; II; III; IV; V; VI; VII; VIII; IX; X1; 2; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10XI; XII; XIII; XIV; XV; XVI; XVII; XVIII11; 12 ; 13 ; 14 ; 15 ; 16 ; 17 ; 18XIX; XX; XXI; XXII; XXIII; XXIV; XXV;

19 ; 20; 21 ; 22 ; 23 ; 24 ; 25 ;XXVI; XXVII; XXVIII; XXIX; XXX

26 ; 27 ; 28 ; 29 ; 30

4.Củng cố: (5’)

Yêu cầu học sinh nhắc lại chú ý SGK

H: Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số? ( 1000)

H: Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau? ( 1023)

H: Đọc các số La Mã sau: XIV; XXVI

5 Hướng dẫn vê(2’)

- Về nhà học bài đọc phần có thể em chưa biết SGK

- Làm bài tập: 16; 17; 18; 20 SBT trang 56

Trang 7

- Xem trước bài “ Số phần tử của một tập hợp Tập hợp con”

*Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON

I Mục tiêu

1.Kiến thức:- Giúp học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau

2.Kỹ năng:- Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các kí hiệu ⊂và φ.

3.Thái độ:- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu ∈ và ⊂.

II Chuẩn bị:

- Gv: Thước kẻ, bảng phụ

III.Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

IV Tiến trình lên lớp:

1.ổn định:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hs làm bài tập 14/10 SGK

Đs: 102, 120, 201, 210

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới.(1’)

Hoạt động 1: Tìm hiểu về số phần tử của

một tập hợp ( 14’ )

Gv: Cho các ví dụ về tập hợp như SGK

H: Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao

nhiêu phần tử?

Hs: Suy nghĩ trả lời

Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh

Gv: Cho học sinh thảo luận nhóm thực hiện ?

1 Các tập hợp sau có bao nhiêu phần tử?

D = 0 ; E = bút, thước ;

H = x ∈N/ x ≤ 10

Hs: Suy nghĩ thảo luận nhóm, sau đó giáo

viên mời đại diện các nhóm trả lời các nhóm

khác nhận xét

Gv: Yêu cầu học sinh thực hiện ?2 SGK

H: Tìm số tự nhiên x mà x + 5 = 2?

H: ta có tìm được số tự nhiên nào thỏa mãn

điều kiện trên không?

Hs: Không có số tự nhiên nào mà thỏa mãn x

+ 5 = 2

Gv: Giới thiệu: Nếu gọi tập hợp A các số tự

nhiên x mà x + 5 = 2 thì tập hợp A không có

phần tử nào và tập hợp không có phần tử nào

1 Số phần tử của một tập hợp

Cho các tập hợp

A = 5 ; B = x, y

C = 1; 2; 3; …; 100 N= 0; 1; 2; 3;…

- Tập hợp A có một phần tử

- Tập hợp B có hai phần tử

- Tập hợp C có 100 phần tử

- Tập hợp N có vô số phần tử

?1

- Tâp hợp D có một phần tử

- Tập hợp E có hai phần tử

- H = 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 Vậy tập hợp H có 11 phần tử

Trang 8

Gv: Cho học sinh vẽ hình sau và dùng phấn

màu viết hai phần tử x; y

H: Hãy viết các tập hợp E, F ?

H: Em có nhận xét gì về các phần tử của tập

hợp E và F ?

Hs: Suy nghi trả lời

Gv: Chốt lại: Mọi phần tử của tập hợp E đều

thuộc tập hợp F, ta nói tập hợp E là con của

tập hợp F

H: Vậy khi nào là tập hợp A là con của tập

hợp B?

Hs: Suy nghĩ trả lời,

Gv: Nhận xét và chốt lại định nghĩa SGK, sau

đó yêu cầu một em đọc lại định nghĩa

Gv: Giới thiệu cách viết các kí hiệu cho học

sinh

Gv: Cho học sinh thảo luận nhóm làm bài tập

sau để cũng cố

H: Cho M = a, b, c Hãy viết các tập hợp con

của M mà mỗi tập hợp có hai phần tử?

Hs: Suy nghĩ thảo luận nhóm

Gv: Mời đại diện của từng nhóm lên bảng

trình bày, các nhóm khác theo dõi và nhận

xét

A = a, b ; B = b, c ; C = a; c

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập ?3 SGK

H: Hãy dùng kí hiệu ⊂để thể hiện quan hệ

Gv: Qua bài tập trên ta thấy A ⊂ B; B ⊂ A ta

nói rằng A và B là hai tập hợp bằng nhau

H: Vậy hai tập hợp như thế nào thì được gọi

có phần tử nào

2.Tập hợp con

F

E

E = x, y

F = x, y, c, d

* Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là là tập hợp con của tập hợp B

Ta kí hiệu: A ⊂B hay B ⊃Ađọc là: A là tập hợp con của tập hợp B, hoặc A được chứa trong B, hoặc B chứa A

Giáo viên treo bài tập đã viết ở bảng phụ cho học sinh thực hiện

Cho tập hợp A = x, y, m Trong các cách viết trên đúng hay sai?

m ∉ A; 0 ∈A ; x ⊂ A ; x, y ∉ A ; y ∈ A

x y c

d

Trang 9

H: Khi nào tập hợp A là con của tập hợp B? Khi nào tập hợp A bằng tập hợp B?

5 Hướng dẫn về nhà:(2’)

- Về nhà học bài và nắm kĩ cách dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa các tập hợp và làm bài tập 16; 18; 19 20 SGK

* Rút kinh nghiệm:

Đặt vấn đề, gợi mở, thảo luận nhóm

IV Tiến trình lên lớp:

1.ổn định:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

H1: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào?

H2: Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B?

3.Bài mới

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 1

Gv: Yêu cầu một em đọc to đề bài cho cả

Hs: Suy nghĩ thực hiện vào vở

Gv: Mời một em lên bảng trình bày, lớp

- Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến đến số lẻ n có: ( n – m): 2 + 1 phần tử

Vậy tập hợp

D = 21; 23; 25;…; 99

Có ( 99 – 21) : 2 + 1 = 40 phần tử

E = 32; 34; 36;… ; 96 Có: ( 96 – 32 ) : 2 + 1 = 33 phần tử

Trang 10

H: Dựa vào công thức tổng quát em hãy tìm

số phần tử của tập hợp D; E?

Gv: Mời đại diện hai em lên bảng trình bày,

cả lớp cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài

làm của bạn và nhận xét

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 3 Yêu

cầu một em đọc to đề bài cho cả lớp theo

dõi

H: Số tự nhiên như thế nào thì được gọi là

số chẵn? như thế nào thì được gọi là số lẻ?

Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét

H: Viết tập hợp C các số chẵn nhỏ hơn 10?

Tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ

hơn 20?

Hs: Suy nghĩ viết vào vở

Gv: Mời bốn em lên bảng trình bày, lớp

theo dõi và nhận xét bài làm của bạn

Bài 3

- Tập hợp C các số chẵn nhỏ hơn 10

C = 0; 2; 4; 6; 8

- Tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20

L = 11; 13; 15; 17; 19

- Tập hợp A ba số chẵn liên tiếp, trong đó số nhỏ nhất là 18

A = 18; 20; 22

- Tập hợp B bốn số lẻ liên tiếp, trong đó số lớn nhất là 31

B = 25; 27; 29; 31

4 Củng cố: (8’)

Giáo viên nêu đề bài cho học sinh thực hiên trò chơi sau:

H: Cho A là tập hợp các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10 Hãy viết các tập hợp con của tập hợp A sao cho mỗi tập hợp con đó có hai phần tử?

( Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp thi làm nhanh cùng với các bạn trên bảng)

5 Hướng dẫn về nhà(2’)

- Về nhà học bài, xem lại các bài đã sữa và làm bài tập 34; 35; 36 SBT/ 8

* Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 11

Tuần: 02 Ngày soạn : 26/08/2013

§5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

I Mục tiêu

1.Kiến thức:- Giúp học sinh nắm vũng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân số tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó

2.Kỹ năng:- Học sinh có kĩ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

II Chuẩn bị:

- Gv: Thước kẻ, bảng phụ

III.Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1.ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

3.Bài mới:

Gv: Giới thiệu bài mới(1’)

Hoạt động 1: Tổng và tích hai số tự nhiên (

20’)

Gv: Cho học sinh xét bài toán

H: Hãy tính chu vi và diện tích của một sân

hình chữ nhật có chiều dài 32m và chiều rộng

25m?

H: Em hãy nêu công thức tính chu vi và diện

tích của hình chữ nhật?

Hs: Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x

chiều rộng Chu vi hình chữ nhật = ( chiều

dài + chiều rộng) x 2

Gv: Yêu cầu một em lên bảng trình bày bài

toán trên, cả lớp cùng thực hiện vào vở và

nhận xét bài làm của bạn trên bảng

H: Nếu chiều dài của một sân hình chữ nhật

là a(m) , chiều rộng là b (m) ta có công thức

tính chu vi và diện tích như thế nào?

Hs: Suy nghĩ trả lời , sau đó giáo viên giới

thiệu cho học sinh công thức tổng quát

Gv: Giới thiệu cho học sinh thành phần phép

tính cộng và nhân như SGK

Gv: Treo bảng phụ đã viết sẵn đề bài ?1 cho

học sinh thực hiện

Gv: Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ trả lời

Dựa vào kết quả của bài tập ?1 giáo viên học

sinh thực hiện bài tập ?2 SGK

Tổng và tích hai số tự nhiên

Giải:

Chu vi của sân hình chữ nhật là:

( 32 + 25) x 2 = 114 (m)Diện tích hình chữ nhật là:

* a b = d( Thừa số) ( Thừa số) = ( Tích)

?1 Điền vào chỗ trống trong bảng

Trang 12

H: Tích của một số với số 0 bằng bao nhiêu?

H: Nếu tích của bằng 0 thì một trong hai thừa

Gv: Treo bảng phụ viết sẵn các tính chất của

phép cộng và phép nhân cho học sinh quan

sát

H: Phép cộng các số tự nhiên có những tính

chất gì? Phát biểu các tính chất đó?

Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét câu

trả lời của học sinh

Gv: Cho học sinh áp dụng tính nhanh

H: Trong các tính chất trên? Tính chất nào

liên quan đến phép cộng và phép nhân? Phát

Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba,

ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba

* Tính nhanh: 4 37 25 = (4 25) 37 = 100 37 = 3700

+ Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân

số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại

* Tính nhanh: 87 36 + 87.64 = 87(36 + 64) = 87 100 = 8700

4 Củng cố: (7’)

H: Phép cộng và phép nhân có những tính chất gì giống nhau?

Gv: Dùng bảng phụ vẽ sơ đồ đường bộ: Hà Nội – Vĩnh Yên – Việt Trì - Yên Bái

có ghi các số liệu như SGK

HN VY VT YB

54km 19km 82km

H: Hãy tính quãng đường bộ từ Hà Nội lên Yên Bái bằng cách tính nhanh nhất?

Đs: ( 54 + 1) + (19 + 81) = 55 + 100 = 155

5 Hướng dẫn về nhà:(2’)

Trang 13

- Về nhà học bài nắm kĩ các tính chất của phép cộng và phép nhân

- Làm bài tập 27; 28; 31; 32 SGK

*.Rútkinhnghiệm:

………

………

………

………

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1.Kiến thức:- Giúp học củng cố và nhớ lại các tính chất của phép cộng, phép nhân các

số tự nhiên

2.Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

- Học sinh biết vận dụng hợp lí các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

II Chuẩn bị:

- Gv: Thước kẻ, bảng phụ

III Phương pháp:

Gợi mở, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

IV Tiến trình lên lớp:

1.ổn định: ( 1ph)

2 Kiểm tra bài cũ: (7ph)

H: Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng và phép nhân?

áp dụng tính: 81 + 243 + 19

Đs: (81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343

3.Bài mới

Gv: Cho học sinh thảo luận thực hiện bài tập

31 SGK

Gv: Gợi ý cho các nhóm ta kết hợp các số

hạng sao cho tròn chục hoặc tròn trăm

Hs: Suy nghĩ thảo luận theo nhóm

Gv: Mời đại diện 3 nhóm lên trình bày, các

nhóm khác theo dõi và nhận xét

Gv: Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập 32

SGK, yêu cầu học sinh tự đọc phần hướng

dẫn SGK, sau đó cho học sinh áp dụng cách

tính

H: Tương tự tính nhanh các tổng sau:

a/ 996 + 45

Gv: Gợi ý cách tách số 45 = 41 + 4

b/ 37 + 198

31/trang 17

a/ 135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600

b/ 463 + 318 + 137 + 22 = ( 463 + 37) + ( 318 + 22) = 600 +340 = 940

c/ 20 + 21 + 22+ …+ 29 + 30 = ( 20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + ( 23 + 27) + ( 24 + 26) + 25

= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25

= 50.5 + 25 = 275

32/trang 17

a/ 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4 ) + 41= 100 + 41 = 1041

b/ 37 + 198

= (35 + 2) + 198

Trang 14

Hs: Suy nghĩ thực hiện vào vở, giáo viên mời

hai em học sinh lên bảng, lớp theo dõi và

Gv: Yêu cầu học sinh tự đọc bài 36 SGK

Gv: Gọi 3 học sinh lên bảng làm câu a bài

H: Tương tự bài làm mẫu em hãy áp dụng tính

chất kết hợp của phép nhân tính nhanh:

15.4; 25; 12; 125.16

H: Tại sao lại tách 15 = 3.5 tách thừa số 4

được không?

Hs: Suy nghĩ trả lời

Gv: Sữa bài cho học sinh ở trên bảng có thể

giới thiệu thêm cho các em tách thừa số 4 ở

câu đầu

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 37/ 20

Gv: Từ tính chất: a(b + c) = a.b + a.c ta cũng

có: a(b – c) = ab – a.c

H: Dựa vào tính chất đó em hãy tính nhẩm:

16 19; 46 99; 35 98

Hs: Suy nghĩ thực hiện vào vở

Gv: Mời 3 em học sinh lên bảng trình bày, lớp

= 3 20 = 60

C2: 15 4 = 15 2 2 = (15 2) 2 = 30 2 = 60+ 25 12 = 25 4 3 = (25.4) 3 = 100 3 = 300+ 125 16 = 125 8 2 = (125 8).2 = 1000 2 = 2000

37/trang 20

+ 19 16 = (20 – 1).16 = 320 -16 = 304

+ 46 99 = 46.(100 – 1) = 4600 – 46 = 4554+ 35 98 = 35(100 – 2) = 3500 – 70 = 3430

Trang 15

Tuần: 03 Ngày soạn:03/09/2013

Gợi mở, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

III Tiến trình lên lớp

1.ổn định

2 Kiểm tra bài cũ : (không)

3.Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về phép trừ hai số

tự nhiên (13’)

H: Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà:

a/ 2 + x = 5 hay không?

b/ 6 + x = 5 hay không?

Hs: Câu a tìm được x = 3; câu b không tìm

được giá trị của x

Gv: ở câu a ta có phép trừ 5 – 2 = x

Gv: Khái quát và ghi bảng

Gv: Giới thiệu cho học sinh cách xác định

hiệu bằng tia số

Gv: Ta xác định kết quả của 5 – 2 như sau

0 1 2 3 4 5

- Đặt bút chì ở điểm 0 , di chuyển trên tia số 5

đơn vị theo chiều mũi tên ( Gv dùng phấn

màu) Di chuyển bút chì theo chiều ngược lại

2 đơn vị Khi đó bút chì chỉ điểm 3, đó là hiệu

của 5 và 2

- Ta thấy 5 không trừ được 6 vì vì khi di

chuyển bút từ điểm 5 theo chiều ngược chiều

mũi tên 6 đơn vị thì bút vượt ra ngoài tia số

Gv: Yêu cầu học sinh thực hiện ?1 SGK

Gv: Yêu cầu một em đứng tại chỗ trả lời, lớp

1 Phép trừ hai số tự nhiên

Cho 2 số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì có phép trừ a – b = x

?1 a/ a – a = 0

Số bị trừ = bằng số trừ => hiệu bằng 0b/ a – 0 = a

Số trừ = 0 => số bị trừ = hiệuc/ Điều kiện để có hiệu a – b là

Trang 16

theo dõi và nhận xét câu trả lời của bạn

Gv: Nhận xét và nhấn mạnh lại cho học sinh

Hoạt động 2: Phép chia hết và phép chia có

Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh và chốt

lại: ở câu a ta có phép chia 12: 3 = 4

Gv: cho học sinh thực hiện bài tập ?2 để cũng

chia thứ hai có số dư khác 0

Gv: Giới thiêu phép chia hết phép chia có dư

(nêu các thành phần của phép chia)

Gv: Phép chia 12 cho 3 là phép chia hết, phép

chia 14 cho 3 là phép chia có dư

H: Vậy khi nào thì ta có phép chia hết? Khi

nào thì thì ta có phép chia có dư?

Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên giới thiệu phần

Hs: Suy nghĩ thảo luận

Gv: Mời đại diện của 4 nhóm lên bảng trình

bày, các nhóm khác theo dõi và nhận xét

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 44a, d

Gv: Gọi hai em học sinh lên bảng trình bày,

cả lớp cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài

a chia hết cho b và ta có phép chia hết a:b= x

?2 a/ a : a = 0 ( a ≠0)b/ a : a = 1 ( a ≠0)c/ a : 1 = a

Tổng quát:

Cho hai số tự nhiên a và b trong đó b ≠ 0, ta luôn tìm được hai số tự nhiên q và r duy nhất sao cho:

a = b q +r trong đó 0 ≤ r < b

- Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết

- Nếu r ≠0 thi ta có phép chia có dư

?3 a/ Thương 35 số dư 5b/ Thương 41 số dư 0c/ Không xảy ra vì số chia bằng khôngd/ Không xảy ra vì số dư lớn hơn số chia

44/trang 24

a/ Tìm x biết: x : 3 = 41

x = 41 13 = 533b/ Tìm x biết: 7x – 8 = 713 7x = 713 + 8

7x = 721

x = 721: 7 = 103

4 Củng cố (6’)

H1: Nêu cách tìm số bị chia? Số bị trừ?

H2: Nêu điều kiện để thực hiện được phép trừ trong N?

H3: Nêu điều kiện để a chia hết cho b? điều kiện của số chia, số dư của phép chia trong N ?

5 Hướng dẫn về nhà:(2’)

- Về nhà học thuộc lý thuyết SGK cùng với vở ghi

Trang 17

Gợi mở, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

IV Tiến trình lên lớp

1.ổn định:(1ph)

2 Kiểm tra bài cũ (7ph)

H: Cho hai số tự nhiên a và b Khi nào ta có phép trừ a- b = x

áp dụng tính: 425 – 257; 91 - 56H: Khi nào ta có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b≠0) ?

áp dụng: Tìm x biết: 6 x – 5 = 613

Đs: ( x = 103)

3.Bài mới: Tổ chức luyện tập

Dạng 1: Tìm x

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 47 SGK

Gv: Viết đề bài lên bảng cho học sinh quan sát

và suy nghĩ

H: Em hãy nêu cách thực hiện bài tập trên?

Hs: Suy nghĩ và nêu hướng trình bày

Gv: Nhận xét và mời hai em học sinh lên

bảng, cả lớp cùng thực hiện vào vở và theo

dõi bài làm của bạn và nhận xét

Chú ý: Sau mỗi bài giáo viên yêu cầu học sinh

thử lại bằng cách nhẩm xem giá trị của x có

đúng không

Dạng 2: Tính nhẩm

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 48; 49

SGK Yêu cầu học sinh đọc phần hướng dẫn

b/ 124 + (118 – x) = 217  118 – x = 217 – 124  118 – x = 93

 x = 118 – 93  x = 25

48/trang 24

Tính nhẩm bằng cách thêm vào số hạng này bớt đi số hạng kia cùng một số thích hợp.a/ 35 + 98= (35 -2) + (98+2)

= 33 + 100 = 133

Trang 18

lợi cho ta trong việc nhẩm nhanh kết quả.

Hs: Hai em lên bảng, cả lớp cùng thực hiện

vào vở và theo dõi bài làm của bạn và nhận

xét

Gv: Sửa sai cho học sinh dưới lớp nếu có

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 52 SGK

Gv: Gợi ý cho học sinh xét ví dụ mẫu

H: Tương tự em hãy tính 14 50; 16 25 ?

Hs: Hai học sinh lên bảng, cả lớp suy nghĩ

cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài làm của

bạn và nhận xét

Gv: Quan sát bài làm của học sinh dưới lớp và

sửa sai cho các em nếu có

Gv: Cho phép chia 2100 : 50

H: Theo em nhân cả số bị chia và số chia với

số nào thích hợp?

Hs: Nhân cả số bị chia và số chia với số 2

Gv: Gợi ý và làm mẫu cho học sinh

H: Tương tự em hãy tính 1400: 25 ?

Hs: Suy nghĩ thực hiện vào vở, một họcsinh

lên bảng, lớp theo dõi bài làm của bạn

Gv: Cho học sinh tính nhẩm bằng cách áp

dụng tính chất ( a + b) : c = a: c + b : c

Gv: Viết đề bài lên bảng cho học sinh quan sát

sau đó yêu cầu hai em học sinh lên bảng, lớp

cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài làm của

bạn và nhận xét

Dạng toán áp dụng thực tế

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 53 SGK

Gv: Yêu cầu một em đọc to đề bài cho cả lớp

theo dõi, sau đó giáo viên gợi ý cho học sinh

tóm tắt bài toán

H: Theo em ta giải bài toán này như thế nào?

H: Nếu Tâm chỉ mua vở loại I thì Tâm sẽ mua

được nhiều nhất bao nhiêu quyển ?

H: Tương tự nếu Tâm chỉ mua vở loại II thì

Tâm sẽ mua được nhiều nhất bao nhiêu

quyển?

Hs: Suy nghĩ trả lời

Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh và yêu

cầu một em lên bảng trình bày bài giải, cả lớp

cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài làm của

bạn và nhận xét

b/ 46 + 29 = (46 -1) + (29 +1) = 45 + 30 = 75

49/ trang 20

Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ cùng một số thích hợp

a/ 321 – 96 = (321+ 4) – (96 + 4) = 325 – 100 = 225b/ 1354 – 997

= ( 1354 + 3) – (997 + 3) = 1357 – 1000 = 357

52/trang 25

a/ Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này và chia thừa số kia cùng một số thích hợp

Ví dụ: 26 5 = (26: 2)(5.2) = 13 10 = 130+ 14 50 = (14: 2)(50 2) = 7 100 = 700+ 16 25 = ( 16: 4)(25 4) = 4 100 = 400b/ Tính nhẩm bằng cách nhân cả số bị chia và

số chia với cùng một số thích hợp

Ví dụ: 2100:50 = (2100 2): (50 2) = 4200 : 100

= 42+ 1400 : 25 = (1400 4) : (25 4) = 5600 : 100 = 56c/ Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất ( a + b) : c = a: c + b : c

+ 132 : 12 = ( 120 + 12) : 12 = 120 : 12 + 12: 12 = 10 + 1 = 11+ 96 : 8 = ( 80 + 16): 8 = 80 : 8 + 16 : 8 = 10 + 2 = 12

53/ trang 25

Tóm tắt:

Số tiền tâm có : 21 000 đGiá tiền 1 quyển loại I: 2000đGiá tiền 1 quyển loại II: 1500đGiải:

21000 : 2000 = 10 dư 1000Tâm mua được nhiều nhất 10 quyển vở loại I

21000 : 1500 = 14Tâm mua được nhiều nhất 14 quyển vở loại II

4 Củng cố (3ph)

H: Trong tập hợp các số tự nhiên, khi nào phép trừ thực hiện được?

H: Nêu cách tìm các thành phần (số trừ, số bị trừ) trong phép trừ?

Trang 19

§7.LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN

NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I Mục tiêu

1.Kiến thức:- Giúp học sinh hiểut được định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số

mũ, biết được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số

2.Kỹ năng:- Học sinh biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa, biết tính giá trị của các lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số

- Học sinh thấy được ích lợi của cách viết gọn lũy thừa

II Chuẩn bị:

- Gv: bảng phụ

III Phương pháp:

Gợi mở, giải quyết vấn đề, đặt vấn đề

IV Tiến trình lên lớp

1.ổn định(1ph)

2 Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới: Gv: Qua bài tập trên ta thấy tổng nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn

bằng cách dùng phép nhân Còn tích nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn như sau: 2 2

2 2 = 23; a a a a a = a4 Ta gọi 23 và a4 là lũy thừa

Hoạt động 1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Hs: Suy nghĩ và viết vào vở

Gv: Mời một em lên bảng trình bày

Gv: Hướng dẫn cho học sinh cách đọc

H: Tương tự em hãy đọc b4; a4; an ?

Hs: Đứng tại chỗ đọc, giáo viên nhận xét và

sửa sai cho học sinh

H: Dựa vào các ví dụ trên em hãy định nghĩa

lũy thừa bậc n của a

Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét và viết

dạng tổng quát

Gv: Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là

phép nâng lên lũy thừa

Gv: Treo bảng phụ đã viết sẵn bài tập ?1 và

gọi từng học sinh đọc kết quả điền vào ô

trống

H: Qua bài tập trên trong một lũy thừa làm thế

nào để ta biết được giá trị của mỗi thừa số

1 Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Trang 20

bằng nhau? Và số lượng các thừa số bằng

nhau?

Hs: Suy nghĩ trả lời

Gv: Trong một lũy thừa với số mũ tự nhiên (

0

≠ ) Cơ số cho biết giá trị của mỗi thừa số

bằng nhau Số mũ cho biết số lượng các thừa

số bằng nhau

Gv: Giới thiệu chú ý cho học sinh và yêu cầu

một em đọc to lại chú ý SGK

Gv: Cho học sinh làm bài tập 56 (a; c)

H: Hãy viết gọn các tích sau bằng cách dùng

H: áp dụng định nghĩa về lũy thừa hãy viết

tích của hai lũy thừa thành một lũy thừa

a/ 23 22; b/ a4 a3

Hs: Suy nghĩ, giáo viên mời hai học sinh lên

bảng, cả lớp cùng thực hiện vào vở và theo

dõi bài làm của bạn và nhận xét

H: Em có nhận xét gì về số mũ kết quả với số

mũ của các lũy thừa?

Hs: Số mũ của kết quả bằng tổng số mũ của

các lũy thừa

H: Qua ví dụ trên theo em muốn nhân hai lũy

thừa cùng cơ số ta làm thế nào?

Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét và

Hs: Suy nghĩ viết vào vở, hai em lên bảng, lớp

theo dõi bài làm của bạn và nhận xét

Gv: treo bảng phụ ghi bài tập 63 sgk yêu cầu

Hs làm

Hs: lên bảng làm

Chú ý: SGK/ 27

56/ trang 27a/ 5 5 5 5 5 5 = 56c/ 2 2 2 3 3 = 23.32

2 Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

4 Củng cố (6ph)

H1: Nhắc lại định nghĩa về lũy thừa bậc n của a Viết công thức tổng quát?

áp dụng: Tìm số tự nhiên a biết: a2 = 25; a3 = 27 Đs: a2 = 25 = 52 a3= 27 = 33

Trang 21

- Học sinh biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa.

2.Kỹ năng:- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo

II Chuẩn bị:

- Gv: Thước kẻ, bảng phụ

III.Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp

1.ổn định(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (8’)

H1: Hãy nêu định nghĩa lũy thừa bậc n của a? Viết công thức tổng quát? áp dụng tính:

102 = ? ; 53 = ?

H2: Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào? Viết dạng tổng quát? áp dụng tính

33 34 = ? ; 75 7 = ?

3.Bài mới: Tổ chức luyện tập

Dạng 1: Viết một số tự nhiên dưới dạng lũy

thừa.

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 61 SGK

H: Trong các số sau, số nào là lũy thừa của

một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 ?

8; 16; 20; 27; 60; 64; 81; 90; 100

Hs: Suy nghĩ thực hiện vào giấy nháp

Gv: Mời bốn học sinh lên bảng trình bày, lớp

theo dõi bài làm của bạn và nhận xét

Gv: Lưu ý cho học sinh có những số có nhiều

cách viết dưới dạng lũy thừa

Gv: Cho một em đọc to đề bài bài tập 62 SGK

Gv: Mời hai học sinh lên bảng mỗi em làm

một câu

Hs: Dưới lớp cùng thực hiện vào vở và theo

dõi bài làm của bạn và nhận xét

H: Em có nhận xét gì về số mũ của lũy thừa

với chữ số 0 sau chữ số 1 ở giá trị của lũy

Trang 22

Hs: Số mũ của cơ số 10 là bao nhiêu thì giá trị

của lũy thừa có bấy nhiêu chữ số không sau

chữ số 1

Dạng 2: Nhân các lũy thừa.

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 64 SGK

Gv: Viết đề bài lên bảng cho học sinh quan

sát sau đó gọi bốn học sinh lên bảng

H: Nhắc lại công thức nhân hai lũy thừa cùng

cơ số?

Hs: Dưới lớp cùng thực hiện vào vở và theo

dõi bài làm của bạn và nhận xét

Gv: Nhận xét và mời hai học sinh lên bảng, cả

lớp cùng thực hiện vào vở và nhận xét bài

làm của bạn trên bảng

12 chữ số

64/trang 29

a/ 23 22 24 = 23+2+4 = 29b/ 102 103 105 = 102+3+5 = 1010c/ x x5 = x1+5 =x6

d/ a3 a2 a5 = a3+2+5 = a10

65/trang 29

a/ 23 và 32

23 = 8; 32 = 9 => 8 < 9 hay 23 < 32

d/ 210 và 100

210 = 1024 > 100hay 210 > 100

4 Củng cố (6ph)

Gv: Treo bảng phụ đã viết sẵn để bài tập 63 SGK cho học sinh theo dõi và thực hiện

Điền dấu “x” vào ô thích hợp

- Về nhà học bài ôn lại quy tắc nhân lũy thừa cùng cơ số xem lại các bài tập đã sữa

- Làm bài tập 90; 92; 93 SBT/ 14 và đọc trước bài “ Chia hai lũy thừa cùng cơ số”

*Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 23

Tuần: 05 Ngày soạn: 13/09/2013

§8.CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:- Giúp học sinh biết được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số, quy ước

a0 = 1 (a≠0)

2.Kỹ năng:- Học sinh có được kĩ năng chia hai lũy thừa cùng cơ số

- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số

II Chuẩn bị:

- Gv: Thước kẻ, bảng phụ

III.Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp

1.ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

H: Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào? Nêu dạng tổng quát?

H: Em hãy so sánh số mũ của số bị chia, số

chia với số mũ của thương?

Hs: Số mũ của thương bằng hiệu số mũ của số

Trang 24

Hs: Suy nghĩ trả lời

Gv: Nhận xét và lưu ý cho học sinh ta trừ chứ

không chia các số mũ Ta quy ước a0 = 1

Gv: Yêu cầu một em đọc to lại phần chú ý

SGK

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập ?2

Gv: Cho học sinh làm bài tập 67 SGK để cũng

cố

H: Viết kết quả của mỗi phép tính sau dưới

dạng một lũy thừa 38: 34; 108 : 102

a6: a ?

Hs: Suy nghĩ cùng thực hiện vào vở, giáo viên

mời ba học sinh lên bảng trình bày

Hoạt động 3 Chú ý ( 7’)

Gv: Gợi ý và hướng dẫn học sinh viết 2475

dưới dạng tổng các lũy thừa của 10

Gv: Lưu ý:

2.103 là tổng 103 + 103 = 2 103

Gv: Cho học sinh thảo luận nhóm thực hiện

bài tập ?3 SGK

Hs: Suy nghĩ thảo luận, sau đó giáo viên mời

đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét

* Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa

?3

abcd = a 1000 + b 100 + c 10 + d = a 103 + b 102 + c 10 + d 100

4 Củng cố ( 6’)

H: Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào?

- Gv: Treo bảng phụ đã viết sẵn bài tập 69 SGK/ 30 cho học sinh thực hiện

Trang 25

Tuần: 05 Ngày soạn: 13/09/2013

Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp

1.ổn định:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(5’)

H: Viết số 987 dưới dạng tổng các lũy thừa của 10

Đs: 987= 9.102 + 8 10 + 7 100

3.Bài mới

Hoạt động 1: Nhắc lại về biểu thức (6’)

Gv: Các dãy tính mà bạn vừa thực hiện lúc

Gv: Mỗi số cũng được coi là một biểu thức ví

dụ số 5 Trong biểu thức có thể có dấu ngoặc

để chỉ thứ tự thực hiện các phép tính

Gv: Yêu cầu một em đọc to lại chú ý SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu về thứ tự thực hiện

các phép tính trong biểu thức (15’)

H: Trong dãy tính nếu chỉ có các phép tính

cộng trừ hoặc nhân chia thì thứ tự thực hiện

như thế nào?

Hs: Ta thực hiện từ trái sang phải

Gv: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu

thức cũng như vậy, và ta sẽ xét từng trường

VD: 5 + 3 – 2 ; 60 (13 – 2 - 4)

Chú ý: SGK/ 31

2 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

a/ Đối với biểu thức không có dấu ngoặc

Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc phép nhân, chia ta thực hiện phép tính từ trái sang phảiVD:

a/ 48 – 32 + 8 = 16 + 8 = 24b/ 60 : 2 5 = 30 5 = 150

Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa ta thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân chia và cuối

Trang 26

Gv: Mời hai học sinh lên bảng trình bày.

H: Nếu có các phép tính cộng trừ nhân chia,

nâng lên lũy thừa thì ta làm thế nào?

Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét và

chốt lại

H: Hãy tính giá trị của biểu thức

a/ 4 32 – 5 6; b/ 33 10 + 22 12

Gv: Mời hai học sinh lên bảng, cả lớp cùng

thực hiện vào vở và theo dõi bài làm của bạn

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập ?1 SGK

Hs: Suy nghĩ thực hiện vào vở, hai học sinh

lên bảng trình bày

Gv: Quan sát bài làm của học sinh dưới lớp và

sửa sai cho các em

Gv: Cho học sinh thảo luận nhóm thực hiện

bài tập ?2 SGK

Hs: Suy nghĩ thực hiện theo nhóm

Gv: Mời đại diện của các nhóm lên trình bày,

H: Theo em bạn Lan làm đúng hay sai? Vì

sao? Vậy phải sữa lại thế nào?

Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét và

chốt lại:

Gv: Vì bạn Lan không thực hiện theo đúng

thứ tự thực hiện các phép tính cho nên bạn đã

làm sai Vì vậy cho nên khi các thực hiện các

phép tính ta phải thực hiện cho đúng

cùng là đến cộng trừ

VD: a/ 4 32 – 5 6 = 4 9 – 5.6 = 36 – 30 = 6 b/ 33 10 + 22 12

= 27 10 + 4 12 = 270 + 48 = 318

b/ Đối với biểu thức có dấu ngoặc

SGK/ 31

a/ 100: 2[52−(35−8) ] = 100 : 2[52−27] = 100: 2.25

b/ 80 - [130−(12−4)2]

= 80 - [130−82]

= 80 - [130−64]= 80 – 66 = 14

?1 Tínha/ 62: 4.3 + 2 52 b/ 2 (5 42- 18) = 36: 4 3 + 2 25 = 2.(5.16-18) = 9 3 + 2 25 = 2.(80 - 18) = 27 + 50 = 77 = 2.62 = 124

?2a/ (6x – 39 ) : 3 = 201 b/ 23 + 3x = 56 : 536x – 39 = 201 3 23 + 3x = 536x = 603 + 39 3x = 125 – 236x = 642 3x = 102 x= 642: 6 x = 102 : 3x= 107 x= 34

ở bài tập này ta sữa lại như sau:

a/ 2 52 = 2 25 = 50b/ 62: 4 3 = 36: 4 3 = 9.3 = 27

4 Củng cố: (4’)

H: Em hãy nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính có dấu ngoặc và không có dấu ngoặc?

Gv: Treo bảng phụ viết đề bài tập 75 SGK

Điền số tự nhiên x biết: a/  + 3  x 4 60

Trang 27

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1.Kiến thức:- Giúp học sinh củng cố các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức để tính đúng giá trị của biểu thức

2 Kỹ năng:- Giáo dục cho học sinh kĩ năng thực hiện các phép tính

3 Thái độ:- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận chính xác trong tính toán

II Chuẩn bị:

- Gv: Thước kẻ, bảng phụ

III Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

IV Tiến trình lên lớp

1.ổn định:(1ph)

2 Kiểm tra bài cũ (8ph)

H1: Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không có dấu ngoặc?

H2:Tìm số tự nhiên x biết (6x – 39): 3 = 201

Đáp số: x= 107

3.Bài mới

Gv: Cho học sinh luyện tập bài tập 74 (a; c)

Gv: Viết đề bài lên bảng cho học sinh quan

Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh, sau đó

mời hai học sinh lên bảng trình bày, lớp cùng

thực hiện vào vở và theo dõi bài làm của bạn

và nhận xét

H: Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong

biểu thức có dấu ngoặc?

Hs: Suy nghĩ trả lời

Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh sau đó

cho học sinh thực hiện bài tập 77(b)

H: Thực hiện phép tính:

74/trang 32

Tìm số tự nhiên x biết a/ 541 + (218 –x) = 735

3x = 54 – 3

x = 51: 3 x= 17

Trang 28

Hs: Suy nghĩ thực hiện vào giấy nháp vài

phút, sau đó giáo viên mời hai em lên bảng

trình bày, lớp theo dõi bài làm của bạn trên

bảng và nhận xét

Gv: Quan sát bài làm của học sinh dưới lớp và

sửa sai cho các em

Gv: Viết đề bài tập 78 lên bảng cho học sinh

theo dõi Tính giá trị của biểu thức

(1500.2 1800.3 1800.2:3)

H: Em hãy nêu thứ tự thực hiện các phép tính

ở bài tập trên?

Hs: Suy nghĩ trả lời Giáo viên nhận xét và

yêu cầu một em lên bảng trình bày, lớp cùng

thực hiện vào vở và theo dõi bài làm của bạn

12000

120054003000

Điền vào ô vuông các dấu thích hợp (=; <; >)

Trang 29

Tuần: 06 Ngày soan: 20/09/2013

ÔN TẬP

I Mục tiêu

1.Kiến thức:- Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức về tập hợp, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa

2.Kỹ năng:- Rèn cho học sinh vận dụng các kiến thức trên vào trong kĩ năng tính toán

3 Thái độ:- Giáo dục cho học sinh đức tính cẩn thận trong quá trình làm bài tập

II Chuẩn bị:

- Gv: Thước kẻ, bảng phụ

III Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

IV Tiến trình lên lớp

1.ổn định:(1ph)

2 Kiểm tra bài cũ :(3ph)

H: Phát biểu và viết dạng tổng quát các tính chất của phép cộng và phép nhân?

3.Bài mới

H: Hãy nhắc lại công thức tổng quát cách tìm

Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh sau đó

cho học sinh áp dụng vào làm bài tập

Gv: Goi ba học sinh lên bảng trình bày, cả

lớp cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài làm

(98 – 10): 2 + 1= 45 phần tửc/ Số phần tử của tập hợp C là:

( 105 – 35):2 + 1 phần tử

Bài 2:

Tính nhanh:

a/ (2100 – 42): 21b/ 26 + 27 + 28 + 29 + 30 +32 + + 32 + 33

c/ 2 31 12 + 4.6 42 + 8 27 3Giải:

a/ (2100 – 42): 21 = 2100: 21 – 42: 21

Trang 30

Hs: Suy nghĩ trả lời cách làm

Gv: Nhận xét cách làm của học sinh sau đó

mời ba học sinh lên bảng, cả lớp cùng thực

hiện vào vở và nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, giáo viên quan sát bài làm của học sinh

dưới lớp và sửa sai cho các em

Gv: Cho học sinh ôn lại thứ tự thực hiện các

Gv: Nhận xét và mời ba học sinh lên bảng

trình bày, lớp cùng thực hiện vào vở và theo

dõi bài làm của bạn và nhận xét

= 100 – 12 = 98b/ 26 + 27 + 28 + 29 + 30 +32 + + 32 + 33

= (26 + 33) + (27 + 32) + (28 + 31) + (29 + 30)

= 59 4 = 236c/ 2 31 12 + 4.6 42 + 8 27 3

a/3.52 – 16: 22 = 3 25 – 16: 4 = 75 – 4 = 71b/ (39 42 – 37 42): 42 = [42.(39−37) ]:42

= 42 2: 42= 2c/ 2448 : [119−(23−6) ] = 2448 : [119−17] = 2448 : 102 = 24

4 Củng cố: (5ph)

H1: Nhắc lại các cách viết một tập hợp? Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

có dấu ngoặc, không có dấu ngoặc?

H2: Cách tìm một thành phần trong các phép tính cộng trừ nhân chia

5 Hướng dẫn về nhà:(2ph)

- Về nhà ôn tập lại các phần đã học xem lại các dạng bài tập đã làm

-Tiết sau kiểm tra một tiết

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 31

Tuần: 06 Ngày soạn:20/09/2013

KIỂM TRA 45 PHÚT

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nhằm kiểm tra khả năng lĩnh hội kiến thức trong chương của học sinh.

2 Kĩ năng : Rèn kuyện cho các em khả năng tư duy Kĩ năng tính toán chính xác hợp lí

3 Thái độ : Giáo dục cho học sinh đức tính cẩn thận trong quá trình làm bài tập

II Chuẩn bị:

- Gv: Đề kiểm tra

- Hs: Học bài ôn tập trước ở nhà

III Tiến trình lên lớp

tự nhiên Phép chia hết, phép chia có dư

Làm được các phép tính cộng, trừ, nhân chia

Lũy thừa với số

mũ tự nhiên

Vận dụng được các tính chất trong tính toán Tính nhanh, tính nhẩm một cách hợp lí

Số điểm 1.5 1.0 7.0 9.5(95%)

10(100%)Tổng số điểm 2.0(20%) 1,0(10%) 7.0 (70%)

ĐỀ I.Trắc nghiệm:( 3 điểm)

Trang 32

8 + 12 + 16 + 20 + + 100 = ( 100 + 8) 24 : 2 = 1296 0.5 đ

Trang 33

Duyệt CM GV bộ môn

Trần Ngọc Dương

Họ và tên : Môn : Số học Lớp : 6

Lớp : Thời gian: 45 phút ( Không kể thời gian phát đề)

Điểm Lời phê của thầy(cô) giáo

ĐỀ I.Trắc nghiệm:( 3 điểm) Hãy khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng nhất.

Câu 1: M là một tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5,ta viết:

II Tự luận: (7 điểm)

Câu 1(4 điểm) : Thực hiện phép tính:

Trang 34

Trang 35

§10 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:- Giúp cho học sinh nắm được các tính chất chia hết của một tổng

2.Kỹ năng:- Học sinh biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó

- Học sinh có kĩ năng sử dụng kí hiệu ; 

3 Thái độ:-Rèn cho HS tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên

II Chuẩn bị:

- Gv: Bảng phụ, thước kẻ

III Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm

iV Tiến trình lên lớp

1.ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (không)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Nhắc lại về quan hệ chia hết (

H: Khi nào ta nói số tự nhiên a chia hết cho số

tự nhiên b (b ≠0) ?

H: Khi nào số tự nhiên a không chia hết cho

số tự nhiên b (b ≠0) ?

Hs: Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b

nếu có số tự nhiên k sao cho a= k.b

Gv: Giới thiệu kí hiệu cho học sinh

Hoạt động 2 Tìm hiểu về tính chất (19’)

Gv: Cho học sinh thực hiện ví dụ ?1 SGK

H: Viết hai số chia hết cho 6 Xét xem tổng

của chúng có chia hết cho 6 không?

Hs: Suy nghĩ cho ví dụ

Gv: Mời một ba học sinh lên bảng trình bày,

lớp theo dõi và nhận xét

H: Qua các vị dụ trên em có nhận xét gì?

H: Nếu mỗi số hạng của một tổng đều chia hết

cho một số thì tổng như thế nào với số đó?

Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét và

chốt lại dạng tổng quát

Gv: Giới thiệu cho học sinh kí hiệu =>

H: Hãy tìm 3 số chia hết cho 3

Hs: 15; 36; 72

H: Hãy xét xem hiệu 72 – 15; 36 – 15

Tổng 15 + 36 + 72 có chia hết cho 3 không?

H: Qua ví dụ trên em rút ra được nhận xét gì?

H: Nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho

một số thì hiệu có chia hết cho số đó không?

H: Nếu tất cả tổng của số hạng đều chia hết

1 Nhắc lại về quan hệ chia hết

- Nếu ta có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b ≠0) ta kí hiệu

- 6  6; 36  6Tổng 30 + 36 = 42  6

Trang 36

cho một số thì tổng của số đó như thế nào?

Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét câu trả

lời của học sinh

H: Em hãy viết dạng tổng quát của hai nhận

H: Không làm phép cộng, phép từ hãy giải

thích tại sao các tổng, hiệu sau đều chia hết

Hs: Suy nghĩ thảo luận theo nhóm

H: Qua bài tập trên em rút ra được nhận xét

gì?

Gv: Mời các nhóm nêu nhận xét của nhóm

mình sau đó giáo viên chốt lại

Gv: Nếu trong một tổng hai số hạng có một số

hạng không chia hết cho một số nào đó, còn

số hạng kia chia hết cho số đó thì tổng không

chia hết cho số đó

H: Cho hiệu: (35 – 7) hãy xét xem hiệu trên

có chia hết cho 5 không?

Hs: 35  5; 7  5 => (35 – 7)  5

H: Vậy nhận xét trên có đúng với một hiệu

không? em hãy viết dạng tổng quát?

Hs: Suy nghĩ và giáo viên mời một em lên

bảng viết dạng tổng quát

H: Cho ví dụ về tổng ba số trong đó có một số

hạng không chia hết cho 3 Hãy xét xem tổng

đó có chia hết cho 3 không?

Hs: Suy nghĩ cho ví dụ, giáo viên nhận xét ví

số đó

a m, b m

và c m => (a + b + c) m

4 Củng cố:(4’)

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập ?3 và ?4 SGK

?3 Gv: Yêu cầu từng em đứng tại chỗ giải thích

+ 80 + 16  8 vì 80  8; 16  8 80 – 16  8 vì 80  8; 16  8

+ 80 + 12  8 vì 80  8 ; 12  8 80 – 12  8 vì 80  8 ; 12  8

+ 32 + 40 + 24  8 vì 32  8; 40  8; 24  8

+ 32 + 40 + 12  8 vì 32  8; 40  8; 12  8

H: Cho ví dụ về hai số hạng trong đó mỗi số hạng không chia hết cho 3 nhưng tổng hai

số hạng đó lại chia hết cho 3?

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Về nhà học bài và học thuộc hai tính chất chia hết của một tổng

Trang 37

- Làm bài tập 83; 84; 87; 88 SGK

-Xem trước bài tập phần luyện tập

*Rút kinh nghiệm

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:- Giúp cho học sinh nắm được các tính chất chia hết của một tổng.

2.Kỹ năng:- Học sinh biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay

không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó

- Học sinh có kĩ năng sử dụng kí hiệu ; 

3 Thái độ:-Rèn cho HS tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên.

II Chuẩn bị:

- Gv: Bảng phụ, thước kẻ

III Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm

iV Tiến trình lên lớp

1.ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ :

-Hs1: Nêu hai tính chất chia hết của một tổng

HS: Thảo luận theo nhóm

Mỗi nhóm cử một HS đại diện lên trình

bày

GV cùng HS sửa bài của từng nhóm

Gv: treo bảng phụ ghi đề bài 86sgk yêu

cầu Hs làm điền vào bảng phụ

Bài 86(sgk) : Điền dấu X vào ô thích hợp trong

các câu sau và giải thích điều đó:

a) 134.4+16 chia hết cho 4 Xb) 21.8 +17 chia hết cho 8 Xc) 3.100+34 chia hết cho 6 XBài 86(sgk):

Trang 39

Tuần 07: Ngày soạn : 27/09/2013Tiết 19 Ngày dạy : 30/09/2013

§11 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5

Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, luyện tập

IV Tiến trình bài dạy:

GV: Ta đã biết một số a chia hết cho một số b

nếu a =b.q, q∈N Hãy phân tích các số

GV: Kết luận như SGK trang 73

Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 2

GV: Hãy phân tích số n=43* thành tổng của *

2 Dấu hiệu chia hết cho 2

Ví dụ: n = 43* = 430 + *Nếu thay * bằng các số 0,2,4,6,8 thì n chia hết cho 2 vì cả 2 số đều chia hết cho 2

Nếu thay * bằng các số 1, 3, 5, 7, 9 thì n không chia hết cho 2 vì các số 1, ,3 ,5 ,7 ,9 không chia hết cho Kết luận 1:

Số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2

Kết luận 2:

Số có chữ số tận cùng là chữ số lẻ thì không chia hết cho

Kết luận chung(SGK)

Trang 40

cho 2

+)Khi * được thay bởi một trong các chữ số 1;

3; 5; 7; 9 (các chữ số chẵn) thì n không chia

hết cho 2

HS: Đọc kết luân chung trong SGK

HS: Cho một ví du về các số chia hết cho 2

Củng cố: HS làm ?1

HS: Thực hiện

GV: Nhận xét và chốt kết quả

Hoạt động 3: Dấu hiệu chia hết cho 5

GV: Thay dấu * bằng chữ số nào để n = 43*

= 430+ * chia hết cho 5

Thay dấu * bằng chữ số nào để

n = 43* = 430+ * không chia hết cho 5

HS: Trả lời

GV: Nhận xét

GV: Củng cố

GV: KL1 và KL2

GV:Từ hai kết luận trên hãy nêu kết luận

chung về số chia hết cho 5?

3 Dấu hiệu chia hết cho 5

Ví dụ: n = 43*= 430 + *Nếu thay * bằng 0, 5 thì chia hết cho 5 vì cả hai số chia hết cho 5

Nếu thay * bằng 1,2,3,4,6,7,8,9 thì không chia hết cho 5

Kết luận 1: Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5

Kết luận 2: Số có chữ số tận cùng khác 0 hoặc khác 5 thì không chia hết cho 5

5 Hướng dẫn về nhà

GV: Yêu cầu HS về nhà họ bài, làm các bài tập 92, 93,94, 95,96

Chuẩn bị bài mới

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 10/02/2015, 09:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng viết dạng tổng quát. - số học 6 kì 1
Bảng vi ết dạng tổng quát (Trang 36)
Bảng phụ - số học 6 kì 1
Bảng ph ụ (Trang 54)
w