1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án văn 8 vip

189 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 3,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình thầy trò cao đẹp được thể hiện trong tác phẩm của Aimatốp… Phần văn bản nhật dụng đề cập tới những vấn đề: tăng dân số và kế hoạch hóa gia đình, tác hại của bao bì ni lông, tệ nạn t

Trang 1

24/08/2013TUẦN 1:

* Mục tiêu: Hs có cái nhìn khái quát về chương trình ngữ văn 8

* Phương pháp: Thuyết minh, diễn giảng

* Thời gian: 25 phút

Cả năm: 35 tuần x 4 tiết/tuần = 140 tiết

Học kì I: 18 tuần x 4 tiết/tuần= 72 tiết

Học kì II: 17 tuần x 4 tiết/tuần= 68 tiết

Theo nguyên tắc đồng tâm chương trình ngữ văn 8 là sự tiếp nối và phát triển các nội dung

đã học ở các lớp 6,7

A Phần văn học:

Mở đầu chương trình, các em sẽ tìm hiểu phần truyện kí Việt Nam có các tác phẩm thuộc dòng văn học hiện thực phê phán để hiểu được nỗi cơ cực của người nông dân trước cách mạng tháng 8 và những phẩm chất cao đẹp của họ

Tiếp theo là dòng văn học nước ngoài có những câu truyện cảm động của Anđecxen Lòng

vị tha và sự hi sinh quên mình vì người khác trong tác phẩm của Ôhenri Tình thầy trò cao đẹp được thể hiện trong tác phẩm của Aimatốp…

Phần văn bản nhật dụng đề cập tới những vấn đề: tăng dân số và kế hoạch hóa gia đình, tác hại của bao bì ni lông, tệ nạn thuốc lá…

Phần thơ: các em sẽ được học các bài thơ không chỉ có ý nghĩa giáo dục mà còn cho các em thấy thêm những vẻ đẹp khác nhau của những tác phẩm trữ tình có trong thơ yêu nước đầu thế kỷ XX, thơ mới, thơ HCM, thơ Tố Hữu…

Phần văn bản nghị luận trung đại các em sẽ được hiểu thêm về các thể văn khác nhau: Chiếu, Hịch, Cáo, Tấu…

B Phần tiếng việt:

Ngoài việc tìm hiểu đặc điểm, công dụng của các kiểu câu: câu ghép, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu trần thuật, câu cảm thán… các em còn được học một số nội dung có khả năng áp dụng rộng rãi trong giao tiếp hằng ngày hoặc vận dụng vào tập làm văn (viết, nói ) như hội thoại, lựa chọn trật tự tự từ trong câu, trường từ vựng và các biện pháp tu từ như nói quá, nói giảm, nói tránh…

C Phần tập làm văn:

Củng cố và nâng cao một số kiến thức về tạo lập văn bản, tiếp tục rèn luyện một số kĩ năng

cơ bản: xây dựng bố cục, xây dựng đoạn văn, liên kết đoạn…

Các em sẽ được học ba kiểu văn bản: tự sự, thuyết minh, nghị luận

- Thuyết minh là kiểu văn bản mới hết sức thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống

- Tự sự và nghị luận đã được học ở lớp 6,7 song ở chương trình lớp 8 sẽ được nâng cấp trên một vài phương diện đặc biệt là việc kết hợp hai phương thức biểu đạt này với các phương thức biểu đạt khác như miêu tả và biểu cảm

Nội dung chương trình ngữ văn 8 khá phong phú Chúc các em một năm học đạt được kết quả tốt

Trang 2

ĐỌC THÊM :CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

I Mục tiêucần đạt:

1)Kiến thức; -HS hiểu được cấp độ khái quát nghĩa của từ và mối quan hệ về cấp

độ khái quát nghĩa của từ

2)Kĩ năng; HS thưc hành so sánh, phân tích các cấp đô khái quát về nghĩa của từ ngữ

3)Thái độ: Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

II Tến trình các hoạt động dạy- học:

1) Ổn định: Kiểm tra sĩ số- vở soạn

2) Kiểm tra bài cũ :

- Phân tích tâm trạng và cảm giác của tác giả trên con đường từ nhà đến trường

- Cảm nhận của em về nghệ thuật của tác phẩm Nêu ý nghĩa văn bản

3) Bài mới

*Hoạt động 1: Giới thiệu chủ đề bài học: về các cấp

độ khái qu át nghĩa của từ.

-Mục tiêu:tạo tâm thế và định hướng chú ý cho Hs

-Phương pháp:thuyết trình

*Hoạt động 2:Tìm hiểu khái niệm

-Mục tiêu: HS nắm được khái niệm.

-Phương pháp:Vấn đáp giải thích,phân tích cắt nghĩa.

- HS quan sát sơ đồ trong SGK

? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa

của từ “thú, chim, cá” ? Vì sao?

? Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của

từ “voi, hưu”? Vì sao?

? Nghĩa của từ “chim” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa

của từ “tu hú”? Vì sao?

? Nghĩa của từ “cá” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của

*Hoạt động 3:hướng dẫn HS tổng kết 3 điều kết luận:

? Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi nào?

? Khi nào 1 từ ngữ được coi là hẹp?

-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập.

-Phương pháp;Vấn đáp giải thích,thảo luận nhóm

BT1: Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ

ngữ:

I>Tìm hiểu bài:

Voi Tu hú Cá rô Hươu Sáo Cá thu

- Động vật: nghĩa rộng

+ Thú, chim, cá: nghĩa bao quát+ Voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu: nghĩa hẹp

II Ghi nhớ: học SGK.

III.Luyện tập:

VoiHươu

Tu hú Sáo Hưu

Cá rô

Cá thu Hưu

độngvật

Thú

Động vật

cáchim

thú

Trang 3

c) Hoa quả: chuối, cam, xoài, nho, nhãn, dừa, mít…

d) Người họ hàng: chú, cô, bác, cậu, dì, ông, bà,

anh…

đ) Mang: xách, khiêng, vác, gánh, đeo, bưng, bê,

đội…

BT4: Những từ không phù hợp:a) Thuốc lá

b) Thủ quỹc) Bút điệnd) Hoa taiBT5: 3 động từ thuộc 1 phạm vi nghĩa: khóc (nghĩa rộng), nức nở, sụt sùi (nghĩa hẹp)

BÀI TẬP: Vết cảm nhận của em về buổi khai trường đầu tiên

- HS viết -> đọc -> nhận xét -> sửa sai

Trang 4

TIẾT 2,3: TÔI ĐI HỌC (THANH TỊNH)

I>Mục tiêucần đạt:

1)Kiến thức:HSnắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong truyện ngắn TĐH.

-Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự

2)Kỹ năng:HS biết đọc-hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.

_Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự viêc trong cuộc sống của bản thân.

3)Thái độ:Trân trọng kỷ niệm đẹp về buổi tựu trường đầu tiên.

II>Chuẩn bị:

1)Giáo viên:-Tìm hiểu kĩ văn bản,chuẩn kiến thưc, soạn bài.

-Hướng dẫn HS chuẩn bị bài

2)Học sinh: Soạn bài theo định hướng của SGKvà sự hướng dẫn củaGV

III>Phương pháp ;-Đàm thoại -Bình giảng -Thảo luận nhóm -Nêu vấn đề

IV>Tiến trình tổ chức các hoạt động

1) Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra baì cũ: Kiểm tra vở soạn

3) Bài mới :Giới thiệu: Trong cuộc đời của chúng ta, có những sự kiện luôn gắn chặt trong tâm trí, mỗi sự kiện gợi nhớ từng thời gian khác nhau.Trong đó kỷ niệm về ngày đầu tiên đến trường luôn gây cho ta cảm xúc bao niềm bâng khuâng, bao rung cảm hồn

nhiên trong sáng Truyện ngắn “Tôi đi học” của nhà văn Thanh Tịnh đã ghi lại một cách chân thật và tinh tế những rung cảm ấy

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản

-Mục tiêu:HS nắm được tác giả, tác phẩm

-phương pháp:Vấn đáp tái hiện.

- HS đọc phần chú thích tác giả(SGK/8)

- GV bổ sung:Thanh Tịnh, Thạch Lam, Hồ

Dzếnh chuyên viết tiểu thuyết tình cảm

*Hoạt động 2:Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

-Mục tiêu:HS nắm đươc giá trị ND-NT.

-Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình.

- Vì sao “tôi” được coi là nhân vật chính?

(được kể nhiều nhất, mọi sự việc được kể từ

cảm nhận)

- Những gì được kể đã gợi lên trong lòng T kỉ

niệm về buổi tựu trường đầu tiên? (từ dĩ vãng

-> hiện tại…)

- Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường của T được

kể theo trình tự không gian, thời gian tương

ứng với các đoạn văn nào?

- Tìm những hình ảnh chi tiết chứng tỏ tâm

trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của T khi cùng

mẹ đến trường

- Khi nghe gọi tên và phải rời bàn tay mẹ cùng

các bạn đi vào lớp

- Khi ngồi trong lớp đón giờ học đầu tiên?

- Trong câu “Con đường thấy lạ” cảm giác

I Tìm hiểu chung:

1) Tác giả: Thanh Tịnh(1911-1988) tên thật Trần Văn Ninh (Trần Thanh Tịnh) sinh ở Huế

2) Tác phẩm: Thường toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm diệu, trong trẻo “Tôi đi học” in trong tập Quê mẹ xuất bản năm 1941.Là tác phẩm tiêu biểu cho văn xuôi 30-45

II Tìm hiểu văn bản:

1) Tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi đầu đi học:

- Trên con đường cùng mẹ đến trường: hồi hộp, bỡ ngỡ, lúng túng

- Khi đến trường: e dè, lo sợ vẫn vơ

- Khi vào lớp học: vừa xa lạ vừa thân quen, vừa ngỡ ngàng vừa tự tin

2) Thái độ, cừ chỉ của những người lớn đối với các em bé lần đầu tiên đi học:

- Các phụ huynh chuẩn bị chu đáo cho con

em ở buổi tựu trường đầu tiên, trân trọng tham dự buổi lễ và lo lắng hồi hộp cùng con

em mình

- Ông đốc là hình ảnh một người thầy, một người lãnh đạo nhà trường rất từ tốn, bao

Trang 5

quen mà lạ của nhân vật T có ý nghĩa gì? (dấu

hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức của

cậu bé ngày đầu đến trường, tự thấy như đã lớn,

con đường không còn rộng dài như trước)

- Có thể hiểu gì về nhân vật T qua chi tiết ghì

thật chặt 2 quyển vở mới trên tay và muốn thử

sức mình cầm thước? (có chí học từ đầu)

- Trong những cảm nhận mới mẻ trên con

đường làng đến trường tác giả đã bộc lộ đức

tính gì? (thích học, yêu bạn bè và mái trường)

- Cảnh sân trường lưu lại trong tâm trí tác giả

có gì nổi bật?

- Tìm và phân tích những hình ảnh so sánh và ý

nghĩa?

- Khi chưa đi học Tôi chỉ thấy “ngôi trường Mỹ

Lý cao ráo và sạch sẽ …vẫn vơ”_em hiểu ý

nghĩa của hình ảnh so sánh trên? (so sánh lớp

học với đình làng nơi cúng tế lẽ thiêng liêng ->

diễn tả cảm xúc trang nghiêm của tác giả về

mái trường)

- Khi tả nghững cậu học trò nhỏ lần đầu tiên

đến trường tác giả dùng hình ảnh so sánh? Có ý

nghĩa? (đề cao sức hấp dẫn của nhà trường , thể

hiện khát vọng cháy bỏng của tác giả)

- Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ của

những người lớn đối với các em lần đầu đi học?

- Nhận xét về đặc sác nghệ thuật của truyện

ngắn này?

- Sức cuốc hút của tác phẩm theo em là từ đâu?

- thảo luận: trong sự đang xen giữa các phương

thức:tự sự, miêu tả, biểu cảm phương thức nào

nổi trội để tạo nên sức truyền cảm của truyện

ngắn?(biểu cảm, truyện gần với chất thơ có sức

truyền cảm đặc biệt, nhẹ dành thấm thía)

*Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài tập: 1, 2 trang 9 sách giáo khoa

BT1: Tổng hợp, khái quát theo trình tự thời

gian (kết hợp: biểu cảm + miêu tả + tự sự)

BT2: Trình bày có cảm xúc, ấn tựong riêng

3) Đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn hút của tác phẩm:

- Truyện ngắn được bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật tôi theo trình

tự thời gian của một buổi tựu trường

- Sự kết hợp hài hòa giữa kể, miêu tả với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc

-> Truyện ngắn làm toát lên chất trữ tình thiết tha, êm dịu

- Bản thân tình huống truyện (buổi tựu trường đầu tiên trong đời đã chứa đựng cảm xúc thiết tha, mang bao kỷ niệm mới lạ,

“mơn man” của nhân vật “tôi” và cũng là

kỷ niệm đẹp của mỗi con người

- Tình cảm ấm áp, trìu mến của những người lớn đối với các em nhỏ lần đầu tiên đến trường

- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trường và các

so sánh giàu sức gợi cảm

4)Ý nghĩa văn bản: Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không thể nào quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh

III Tổng kềt: Ghi nhớ (SGK/9)

VI Luyện tập: (SGK)

a) Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong “tôi đi học”?-Dòng cảm xúc theo trình tự thời gian được thể hiện dưới sự kết hợp hài hòa giữa trữ tình và miêu tả, kể

b) HS có thể viết bài văn ngắn chuù ý trình bày có cảm xúc các ấn tượng riêng

4) Dặn dò: Hoc bài- soạn bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

+ Thế nào là chủ đề của văn bản.

+ Tính thống nhất của chủ đề văn bản được thể hiện ntn?

Trang 6

TIEÁT 4: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN.

I Mục tiêu cần đạt:

1)Kiến thức: - Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

2)Kỹ năng: - Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

II Tiến trình tổ chức các hoạt động:

: 1) Ổn định:

2) Kiểm tra: - Khi nào một từ ngữ được coi là nghĩa rộng? Cho VD?

- Khi nào một từ ngữ được coi là nghĩa hẹp? Cho VD?

3) Bài mới: :

*Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm chủ đề

-Mục tiêu: HS nắm đươc khái niệm.

-Phương pháp:Vấn đáp giải thích, phân tích.

? Văn bản “Tôi đi học” kể lại việc gì?

?Sự hồi tưởng ấy được diển ra theo trình tự nào?

 chủ đề của văn bản tôi đi học là nội dung trả

lời những câu hỏi trên?

 Vậy chủ đề của văn bản là gì?

*Hoạt động 2:Tìm hiểu tính thống nhất chủ đề

- Dựa vào đâu em biết văn bản “tôi đi học” nói

lên những kỷ niệm tựu trường đầu tiên? (Nhan

đề; đại từ “tôi ”,các từ ngữ, câu trong văn bản )

? Phân tích sự thay đổi tâm trạng của nhân vật

“tôi “ trong buổi tựu trường đầu tiên?

*Hoạt động 3:Tổng kết phần ghi nhớ

- Chủ đề của văn bản là gì?

- Thế nào là tính thống nhất chủ đề của văn bản?

- Tính thống nhất về chủ đề được thể hiện ở

phương diện nào của văn bản?

- Làm thế nào để có thể viết một văn bản đảm

bảo tính thống nhất về chủ đề?

*Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập.

-Phương pháp:Vấn đáp ,thảo luận nhóm.

BT1: Văn bản “Rừng cọ quê tôi ”

+Chủ đề cây cọ -người bạn của người ND sThao

+Trình tự: *Vẻ đẹp của rừng cọ * Sự gắn bó của

cây cọ đối với người dân.sông thao

+Câu thể hiện chủ đề :chẳng có …cuộc sống

I Tìm hiểu bài:

1) Chủ đề của văn bản

- Văn bản “Tôi đi học” là những kỷ niệm sâu sắc của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên -> chủ đề

2) Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

- Nhan đề “Tôi đi học”

- Tâm trạng bỡ ngỡ của tác giả diễn ra theo trình tự: +Trên con đường đến trường+ Đến sân trường +vào lớp

Giữa các phần có mối quan hệ mạch lạc.

II Ghi nhớ (SGK/13) III Luyện tập: BT2:Câu xa đề b,d

•Cảm thấy con đường thường “đi lại lắm lần” tự nhiên thấy xa lạ nhiều cảnh vật thay đổi

•Muốn thử cố gắng mang sách vở như 1 người học trò

•Cảm thấy ngôi trường có nhiều biến đổi

•Cảm thấy thân thương, gần gũi với lớp học với bạn bè

4) DẶ n dò: - Bài cũ: học ghi nhớ - làm BT1 ,2,3 /13,14.

-Soạn bài mới: TRONG LÒNG MẸ +Phân tích nhân vật người cô

+Phân tích tâm trạng của bé H trong cuộc hội thoại với cô,gặp mẹ

Trang 7

-Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt của nhân vật bé Hồng.

2)Kỹ năng: HS bước đầu biết đọc - hiểu một văn bản hồi ký.

-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn tự sự để phân tich tác phẩm truyện.

*Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung.

-Mục tiêu:HS nắm đươc tg,tp thể loại hồi ký.

-Phương pháp:Vấn đáp tái hiện.

- HS đọc chú thích SGK/18-19

- GV bổ sung: khi viết về thế giới của tầng lớp lao động

nghèo ông bộc lộ lòng yêu thương sâu sắc, mãnh liệt, lòng

trân trọng những vẻ đẹp đánh quí

- Văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, dạt dào cảm xúc &

hết mực chân thành Đó là văn của 1 trái tim nhạy cảm, dễ

bị tổn thương, dễ rung động đến cực điểm với nỗi đau &

niềm hạnh phúc bình dị của con người

*Hoạt động 2 : HD đọc văn bản và tìm hiểu chú thích:

(nhẹ nhàng, biểu cảm, chú ý giọng đối thoại)

*Hoạt động 3: HD tìm hiểu văn bản và tóm truyện.

-Muc tiêu:HS nắm được ND,phân tich nhân vật.

-Phương pháp:Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình.

- Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Ý chính?

- Bé Hồng sống trong hoàn cảnh như thế nào?

- Sống với người cô bên họ nội, bà có thái độ đối xử với

Hồng ra sao? (nhắc đến mẹ của Hồng bằng thái độ cười cợt

mỉa mai)

- Vốn nhạy cảm, nặng tình yêu thương và lòng kính mến

mẹ, chú bé Hồng đã xử sự như thế nào? (Nhận ra ý nghĩa

cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch

của cô Hồng cuối đầu không đáp)

- Thái độ giữa bà cô và bé Hồng có điều gì khác nhau?

- Là nhà văn của những người lao động cùng khổ, có nhiều sáng tác ở các thể loại: tiểu thuyết ,ký, thơ

2) Tác phẩm:

- Đoạn trích thuộc chương 4 của tác phẩm Những ngày thơ ấu: là tập hồi ký kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả

- Tác phẩm gồm 9 chương, đăng trên báo năm 1939, in thành sách năm 1940

-Hồi ký: thể văn ghi chép,kể lại những biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả đồng thời là người kể, người tham gia chứng kiến

II Tìm hiểu văn bản:

1) Nhân vật người cô:

- Lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm

- - Hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ, ruột rà

Trang 8

nhân vật bà cô và chú bé Hồng, họ là những người như thế

nào?

- Phân tích đoạn 2: buổi tan trường thoáng thấy bóng 1

người ngồi trên xe kéo giống mẹ, Hồng đã có hành động

gì? Vì sao Hồng lại làm như thế?

- Nếu người quay lại là người khác thì cái lầm đó không

những làm tôi thẹn và còn tủi cực nữa Giữa thẹn và tủi cực

điều nào làm Hồng đau đớn hơn? Vì sao? (Tủi cực dai dẳng

đau đớn hơn)

- Tác giả đã dùng hình ảnh nào để thể hiện tâm trạng? Ý

nghĩa của biện pháp nghệ thuật?(Nỗi khát khao được gặp

-Mục tiêu:HS khái quát kiến thức.

-Phương pháp;Khái quát hoá.

a) HD tìm hiểu chất trữ tình thắm đượm trong đ/trích

 Cách thể hiện: kể + bộc lộ cảm xúc, lời văn nhiều khi say

mê , hình ảnh so sánh gây ẩn tượng giàu sức gợi cảm

b) Hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào là hồi ký?

(Là một thể ký,người viết kể những điều mình đã trải qua)

c) HD tìm hiểu đúng về nhận định “Nguyên Hồng là nhà

văn của phụ nữ và nhi đồng”?

- Viết nhiều về phụ nữ và nhi ñồng

- Tình cảm thương yêu, thái độ nâng niu, trân trọng

trong xã hội thực dân nửa phong kiến

3)Ý nghĩa của văn bản:

Tình mẫu tử là mach nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người

III)Tổng kết;

*Nội dung:

-Cảnh ngộ đáng thương và nổi buồn cuả nhân vật bé H

-Nổi cô đơn ,niền khát khao tình

mẹ của bé H bất chấp sự tàn nhẫn, vô tình của bà cô

-Cảm nhận của bé H về tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng khi gặp mẹ

III Ghi nhớ SGK.

4) Củng cố:

- Chương này giúp em hiểu được điều gì?

- Tóm tắt đoạn trích

5) DẶ n dò: Hoc bài- soạn bài: TRƯỜNG TỪ VỰNG

+Thế nào là trường từ vựng? Cho vì dụ

+Xem kỹ các trường hơp lưu ý

Trang 9

TIẾT 7 TRƯỜNG TỪ VỰNG

I Mục tiêu::

1)Kiến thức: Giúp HS hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường t v

2)Kỹ năng: Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa…giúp cho việc học văn & làm văn

II Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học:

1/ Ổn định: KT sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Đoạn trich Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng ấn tượng của em về hình ảnh nào là sâu sắc nhất?Hãy giái thích?

- Vì sao có thể nói Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?

- HS đọc đoạn văn của Nguyên Hồng -> nhận xét các từ

in đậm : các từ in đậm trong đoạn trích có nét chung nào

về nghĩa? (Chỉ bộ phận của cơ thể người)

->Trường từ vựng là gì?

(-Lưu ý cho HS:cơ sở để hình thành là đặc điểm chung

về nghĩa thì không có trường)

? Tìm TD về 1 vài từ của trường “dụng cụ nấu nướng”?

“chỉ số lượng”

*Hoạt động 2: Giúp HS lưu ý một số điều.

- Mục tiêu:HS nắm được tính nhiều nghĩa, đ đ ngữ pháp

-Phương pháp; phân tích hoạt động nhóm

+Điều (a) giúp HS thấy được tính hệ thống của trường

+Điều (b) giúp HS thấy được đặc điểm ngữ pháp của

*Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.

-Mục tiêu;HS vận dụng kiến thức vào bài tập

-Phương pháp:Vấn đáp ,thảo luận nhóm.

BT1: Đọc văn bản “Trong lòng mẹ” - Nguyên Hồng,

tìm các từ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt” (thầy,

mẹ, em, mợ, cô, cháu,…)

BT2: Đặt tên trường từ vựng cho mỗi nhóm:

->Những từ có nét chung về nghĩa (trường từ vựng)

2)Lưu ý:

VD1:

->Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn

- Một trường từ vựng có thể bao gồm từ khác biệt về từ loại

VD2:

-> Do hiện tượng nhiều nghĩa -> 1

từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

Trang 10

c) Họat động của chân

d) Trạng thái tâm lý

e) Tính cách

g) Dụng cụ để viết

BT3: Các từ in đậm thuộc trường từ vựng “thái độ”

BT4: Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính

+ Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính

BT5: Tìm các trường từ vựng của mỗi từ sau đây:

BT6: Tác giả đã chuyển những từ in đậm từ trường

“quân sự” sang trường “nông nghiệp”

VD3:Tưởng, mừng cậu vàng (trường từ vựng “người” -> trường

từ vựng “thú vật”)-> chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ (nhân hóa, so sánh, ẩn dụ)

II Ghi nhớ: SGK III.Luỵện tập:

4) DẶ n dò:

- Bài cũ: học ghi nhớ ,làm btập SGK

- Bài mới: chuẩn bị bài: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

+Thế nào là bố cục của văn bản? VB có bố cục mấy phần?

+Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản như thế nào?

Trang 11

*Hoạt động 1: HS ôn lại kiến thức bố cục 3 phần của vb

-Mục tiêu;HS nắm được bố cục.

-Phương pháp;Vấn đáp , phân tích.

- HS đọc văn bản “Người thầy đạo cao, đức trọng”

? Văn bản trên có thể chia làm mấy phần? Chỉ ra các phần

? Hãy cho biết nhiệm vụ từng phần trong văn bản trên?

? Phân tích mối quan hệ từng phần trong văn bản trên?

 Từ việc phân tích trên, hãy cho biết 1 cách khái

quát.Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của

từng phần là gì? Các phần của văn bản quan hệ với nhau

ntn?

*Hoạt động 2: HD HS cách bố trí sắp xếp nội dung phần

thân bài của văn bản.

-Mục tiêu:HS nắm được cách sắp xếp phần thân bài.

-Phương pháp;Vấn đáp, phân tích,giải thích,thảo luận.

? Phần thân bài của văn bản “tôi đi học” của Thanh Tịnh

kể về những sự kiện nào? Các sự kiện được sắp xếp theo

thứ tự nào?

? VB “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng chủ yếu trình

bày diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng Hãy chỉ ra

những diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng trong phần

thân bài?

=>(+ Tâm trạng đau đớn, p/uất, căm tức

+Cảm giác hạnh phúc, sung sướng cực độ)

Thảo luận:

? Khi tả vật, con vật, phong cảnh… em sẽ lần lược miêu

tả theo trình tự nào? Hãy kể 1 số trình tự thường dùng

- Phần thân bài của văn bản “Người thầy đạo cao, đức

trọng”.nêu các sự việc để thể hiện chủ đề “Người thầy đạo

cao, đức trọng” Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc

ấy?

=>Từ các BT trên & bằng những hiểu biết của mình, hãy

cho biết cách sắp xếp nội dung phần thân bài của văn

 Văn bản thường có bố cục 3 phần

II Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài:

1/ Văn bản “Tôi đi học” :

- Những cảm xúc trên đường đến trường

- Những cảm xúc khi bước vào lớp học

=> Sắp xếp theo trình tự thời gian

2/ Văn bản “Trong lòng mẹ”:

- Tình cảm yêu thương mẹ và thái

độ căm ghét những cổ tục đã đày đọa mẹ

- Niềm vui sướng tột độ của bé khi được ở trong lòng mẹ

3/ Tả phong cảnh

- Ngoài -> trong

- Xa -> gần -> thật gần

 Sắp xếp thep trình tự không gian

- Tả người, vật, con vật: chỉnh thể -> bộ phận

- Tình cảm, cảm xúc khi tả người

Trang 12

*Hoạt động 3:Tổng kết phần ghi nhớ

*Hoạt động 4:HD luyện tập.

-Mục tiêu:HS vận dung kiến thức vào bài tập thực hành.

-phương pháp;Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.

c) Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của

chúng đối với luận điểm cần chứng minh

III.Ghi nhớ: SGK/25

IV Luyện tập

4).Củng cố:

BT 2: Phân tích lòng yêu thương cảm động của bé Hồng:

- Trong lòng bé Hồng lúc nào cũng nhớ đến mẹ, yêu thương mẹ

- Bé Hồng nhận ra tâm địa độc ác của người cô khi nói xấu mẹ

- Bé Hồng căm tức những cổ tục đã đày đọac mẹ, khiếm mẹ phải xa lìa 2 anh em

- Bài mới: chuẩn bị bài: TỨC NƯỚC VỠ BỜ.

+Tình thế của chị Dậu khi bọn tay sai xông vào?

+Phân tích nhân vât cai lệ, người nhà lý trưởng

+Tìm hiểu nhan đề

Trang 13

1)Kiến thức : Hs nắm được cốt truyện, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn

-Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể truyện và xây dựng nhân vật

2)Kỹ năng: HS biết tóm tắt văn bản truyện

-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

3)Thái độ; HS đồng cảm trước cảnh ngộ cơ cực của người ND trong xh thực dân pk

II.Tiến trình các hoạt dộng dạy học:

1) Ổ : n định ;

2) KTBC:

- Bố cục 1 văn bản gồn mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần là gì?

- Phần thân bài của 1 văn bản thường được trình bày theo những cách nào? Cho VD? 3) Bài mới:

*Hoạt động 1:Tìm hiểu chung về văn bản.

-Mục tiêu: HS nắm được tác giả ,tác phẩm, vị trí đoạn trìch

- Phương pháp:Vấn đáp tái hiện.:

- GV giới thiệu vài nét về nhà văn & tiểu thuyết “Tắc đèn”

- Nêu ngắn gọn ND của tác phẩm Vị trí của đoạn trích

*Hoạt động 2 : HD đọc văn bản: (có sắc thái biểu cảm, ngôn

ngữ đối thoại )

- Tóm đoạn trích

- Văn bản có những nhân vật nào? Tiêu biểu cho tầng lớp nào

trong xã hội bấy giờ?

* Hoạt động 3: HD tìm hiểu văn bản.

-Mục tiêu; Hs nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật xd nhân v

-Phương pháp:Vấn đáp, phân tích, hoạt động nhóm

- Âm thanh tiếng trống, tù và, chó sủa vang các xóm báo hiệu

điều gì sắp xảy đến?

Khi bọn tay sai xông vào tình thế của chị Dậu như thế nào?

Bọn tay sai gồm những ai? Cai lệ có mặt ở làng Đông Xá với

vai trò gì?

- Tìm những chi tiết miêu tả thái độ của bọn tay sai? Chi tiết

nghệ thuâậ này có ý nghĩa gì? (Thái độ hùng hổ cậy quyền uy

-> công cụ để đánh đập bắt trói người thiếu thuế.)

- Thái độ của tên tay sai đối với vợ chồng anh Dậu được thể

hiện qua các từ ngữ nào?

* Thảo luận: Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ trên

của tác giả? Qua các chi tiết thuật tả về hành động và cách nói

năng của tên cai lệ em hiểu gì về tính cách của hắn?

I.Tìm hiểu chung:

- Ngô Tất Tố (1893 – 1954) Quê: Lộc Hà, Từ Sơn, Bắc Ninh Xuất thân là 1 nhà nho gốc nông dân.Ông là nhà văn xuất sắc của trào lưu hiện thực trước cách mạng;

là người am tường trên nhiều lĩnh vực nghiên cứu, học thuật, sáng tác

- Đoạn trích Tức nước vỡ bờ thuộc chương 18 của tác phẩm Tắt đèn (1939)

II.Đọc- hiểu văn bản:

1/ Hai tên tay sai:

- Xuất hiện với dáng điệu hung hăng, lời nói thô lỗ, độc địa, hành động ngang ngược, tàn bạo, coi rẻ mạng sống con người

 Bộ mặt hung dữ, tàn ác bất nhân của chế độ xã hội thực dân phong kiến

- Khi bị chống trả thì thất bại thảm hại

Trang 14

- Chị Dậu đối phó với lũ tay sai để bảo vệ chồng bằng cách

nào? Chị đã cư xử như thế nào trước thái độ hách dịch của 2

tên tay sai?

- Cách xưng hô của chị Dậu với tên cai lệ mang sắc thái biểu

cảm gì? Tại sao chị Dậu liều mạng cự lại? (phân tích diễn

biến) Sự thay đổi cách xưng hô có ý nghĩa gì?

- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh chị Dậu ra tay đấu lực? Chi

tiết miêu tả mang sắc thái gì? Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh

lạ lùng khi quật ngã 2 tên tay sai? Từ chỗ van xin chị Dậu dàm

đánh trả lại 2 kẻ đại diện cho nhà nước – theo em sự miêu tả

như vậy có được miêu tả hợp lý không?

- Em có nhận xét gì về bản chất của chị Dậu? Tên đoạn trích –

văn bản thuộc thể loại gì? Nhận xét về cách xây dựng nhân vật,

ngôn ngữ kể, miêu tả

* Hoạt động 4 : luyện tập đọc phân vai- tóm tắt

-Mục tiêu: HS đọc diễn cảm, tóm tắt được đoạn trích

- Thái độ với bọn tay sai: từ van xin tha thiết đến chống trả mãnh liệt để bảo vệ tính mạng cho chồng

-> tức nước vỡ bờ-> vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh quật khởi của người phụ nữ nông dân

*Ý nghĩa văn bản:Với cảm quan nhạy bén,nhà văn NTT

đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành chất phát

III Ghi nhớ: SGK

4) Củng cố: Đọc diễn cảm đoạn văn trên

-Tóm tắt đoạn trích (khoảng 10 dòng theo ngôi kể của nhân vật chị Dậu)

5) Dặn dò:

- Nắm hình ảnh, chi tiết miêu tả tên cai lệ, diễn biến tâm lý của chị Dậu

- Bài mới: đọc & tìm hiểu bài XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

+Thế nào là đoạn văn ? thế nào là từ ngữ chủ đề , câu chủ đề ?

+Có mấy cách trình bày nội dung đoạn văn trong văn bản?

Trang 15

-Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp ,diễn dịch, song hành tổng hợp.

3)Thái độ: viết được các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một ND nhát định

II Tiến trình các hoạt động dạy-hoc.

1.Ổn định:

2)Kiểm tra: -Phân tích hình ảnh hai tên tay sai

- Phân tích hình ảnh chị Dậu => quy luật của cuộc sống?

3.Bài mới ::

*Hoạt động 1: Hình thành KN đoạn văn

-Mục tiêu: Hs nắm được khái niệm đoạn văn

-Phương pháp; Vấn đáp ,phân tích

-HS đọc văn bản NTT/34: Văn bản trên gồm mấy

ý? Mỗi ý viết thành mấy đoạn? Dựa vào dấu hiệu

hình thức nào để nhận biết đoạn văn?

- Khái quát các đặc điểm cơ bản của đọan văn &

cho biết thế nào là đoạn văn?

*Hoạt động 2: HD tìm hiểu từ ngữ, chủ đề & câu

chủ đề của đọan văn

-Mục tiêu: HS nắm được TN chủ đề, câu chủ đề

-Phương pháp vấn đáp phân tích giải thích

? Đọc đoạn văn thứ nhất của văn bản trên & tìm

các từ ngữ có tác dụng duy trì đ/tượng trong đoạn

văn?( Các câu trong đoạn thuyeát minh cho

đ/tượng này)

? Đọc đọan văn thứ 2 của văn bản tìm những câu

then chốt của đoạn văn (câu chủ đề)

? Ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì?(Tài

năng của NTT là khắc họa nhân vật )

? Ý này thể hiện ở câu nào trong đoạn?( Câu

cuối đoạn)

? Nhận xét về vị trí và cấu tạo của câu trên?

( Câu “ Tài năng… sinh động” Em hãy cho biết

nội dung, hình thức cấu tạo vị trí phổ biến của

câu chủ đề trong đoạn văn?

*Hoạt động 3: TH cách trình bày ND đoạn văn.

-Mục tiêu;HS nắm dược cách trình bày đoạn.

-phương pháp : Vấn đáp giải thích

- Đoạn 1: giới thiệu tác giả NTT -> ý đọan văn

I.Tìm hiểu bài:

1)Thế nào là đoạn văn:

VB: NTT và tác phẩm Tắt Đèn

- Đoạn 1: Giới thiệu nhà văn NTT.

- Đọan 2: Giới thiệu tác phẩm “Tắt đèn”.

2)Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

a/ Từ ngữ chủ đề & câu chủ đề của đoạn

văn:

- Đoạn 1: từ Ngô Tất Tố -> từ ngữ cđ.

- Đoạn 2: “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu

nhất của Ngô Tất Tố -> câu chủ đề.

b) Cách trình bày nội dung đoạn văn:

- Đ 1: Các câu bình đẳng -> song hành.

- Đ 2: Ý chính nằm trong câu chủ dề ở đầu

đoạn văn các câu tiếp theo cụ thể hóa ý chính-> diễn dịch

+Đ2: Sự nhầm lẫn của thầy đồ -> tạo nên tiếng cười

-BT2/36: Cách trình bày nội dung:

Trang 16

được triển khai theo trình tự nào?

? Đọan 2: t/tự câu văn được trình bày ở đoạn 2?

- Đọc bài tập 2a)/SGK/36 -> nội dung thể hiện

trong đoạn văn?

- Câu văn thể hiện chủ đề?

- Các câu văn triển khai theo trình tự nào?

- Nội dung của đoạn văn có thể trình bày theo

lịch sử ta ………yêu nước của nd ta”

Gợi ý: theo cách diễn dịch :câu đầu mang

ý chủ đề C2, C3, C4 nêu những cuộc kháng chiến câu cuối mang ý chủ đề

Trang 17

2)Kỹ năng: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài văn hoàn chỉnh.

3)Thái độ; trân trong những kỷ niệm dẹp về người thân

II Tiến trình tổ chức các hoạt đông dạy-học:

1 Ổn định:

2 Bài mới: GV ghi đề lên bảng

 Đề bài: “ Mẹ là nguồn sống của cuộc đời con” Bao giờ và ở đâu, hình ảnh người mẹ

luôn giữ một vị trí trân trọng nhất trong trái tim em Hãy viết về người mẹ kính yêu của mình

Gợi ý:

 Thể loại :kết hợp giữa tự sự, miêu tả, biểu cảm

 Ngôi kể: thứ nhất, đối tượng: người

 Nội dung: người mẹ kính yêu

3 Cũng cố: Nhắc nhở thời gian nộp bài.

4 Dặn dò: Soạn văn bản Lão Hạc.

+Phân tích tâm trạng của LH xung quanh việc bán chó

+Tìm hiểu nguyên nhân cái chết của LH

- Tấm lòng yêu thương con bao la của người mẹ

2 Kỉ niệm đẹp, sâu sắc về mẹ (3 điểm)

- Sụ việc khó quên, ốm đau, gặp khó khăn về học tập, cuộc sống

- Thái độ, lời nói, hành động tràn đầy tình yêu thương của mẹ

- Cảm xúc lắng đọng trong lòng em

C KB (2 điểm)

- Suy nghĩ của em về tình mẫu tử

- Tự nhận xét bản thân

Trang 18

TUẦN 4

TIẾT 13-14 LÃO HẠC (NAM CAO)

I Mục tiêu:

1)Kiến thức: HS thấy được tình cảnh khốn cùng & nhân cách cao quí của Lão Hạc qua

đó hiểu thêm về số phận đáng thương & vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân

Việt Nam trước CM tháng 8

- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (nhân vật ông Giáo): thương cảm đến xót xa & thật sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ

- Bước đầu hiểu được đ/sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao khắc họa nhân vật tài tình,

cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn , kết hợp với tự sự, triết lý trử tình

2)Kỹ năng: HS đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện

-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong vb tự sự

3)Thái độ; Yêu quý những người nông dân có phẩm chất cao đẹp

II Tiến trình các hoạt đông dạy-học:

1 Ổn định:

2 KTBC :

- Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề?

- Đoạn văn có thể được trình bày theo những cách nào?

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1Tìm hiểu chung.

-Mục tiêu:HS nắm được tác giả, tác phẩm.

-Phương pháp: Vấn đáp tái hiện

: HD đọc văn bản: Đọc diễn cảm (Chú ý ngôn ngữ

đối thoại và ngôn ngữ độc thoại)

- Lão Hạc đã thông báo với ông giáo điều gì? Vì sao

Lão Hạc phải bán cậu vàng? Em biết gì về con chó

mà Lão Hạc gọi là cậu vàng?

- Tại sao Lão Hạc phải bán cậu vàng? Tâm trạng lão

Hạc khi bán như thế nào? (đau đớn, xót xa)

- Qua việc bán cậu vàng, em thấy lão Hạc là người

như thế nào?

* Thảo luận: Nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm

trạng nhân vật của tác giả có gì đặc sắc?

- Tìm hiểu cảm xúc của lão Hạc khi bán cậu vàng,

gửi tiền ma chay, gửi mảnh vườn cho ông giáo?

Nhận xét về những hành động ấy của lão Hạc?

- Tại sao tác giả băn khoăn? (người đáng kính cũng

- Lão Hạc là một trong những truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân (đăng trên báo 1943)

II Tìm hiểu văn bản:

1/ T âm trạng của Lão Hạc khi bán

-> là một người sống rất tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực

2/ Nguyên nhân cái chết của lão Hạc:

- Tình cảnh đau khổ, túng quẫn đã đẩy lão Hạc đến cái chết

Trang 19

- Chứng kiến cái chết của lão Hạc, ông giáo nghĩ gì?

Tại sao lại có những suy nghĩ đó? (con người có

nhân cách cao đẹp như lão Hạc mà không được

sống)

*Hoạt động 3 : Tim hiểu cái chết của lão Hạc.

-Mục tiêu HS thấy được nguyên nhân và hiểu được

hiện thực của xã hội.

-Phương pháp:Nêu vấn đề, thảo luận nhóm.

Thảo luận: Em có suy nghĩ gì về cái chết của lãc

Hạc?

- Tại sao lão Hạc lại chọn cái chết tự tử bằng bã chó?

Cái chết của lão Hạc giúp em hiểu thêm điều gì về

số phận người nông dân trước CM tháng 8?

- Tính cảm của ông giáo đối với lão Hạc như thế

nào?Đánh giá nhân vật này (quan tâm, đồng cảm,

chia sẻ buồn vui -> người tốt)

- Cái hay của truyện thể hiện rõ nhất ở điểm nào?

Xây dựng nhân vật của tác giả có gì đáng chú ý?

Truyện được kể bằng nhân vật tôi -> hiệu quả gì về

nghệ thuật?

- Đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm?

- Cái chết tự nguyện của lão Hạc xuất phát từ lòng thương con âm thầm nhưng lớn lao, từ lòng tự trọng đáng kính

-> số phận cơ cực đáng thương của người nông dân trước CM tháng 8

3/ Thái độ, tình cảm của ông giáo đối với lão Hạc:

- Quan tâm, đồng cảm, chia sẻ buồn vui với lão Hạc

- Ông giáo rút ra triết lý về nỗi buồn trước cuộc đời và con người

4)Ý.nghĩa văn bản: Thể hiện phẩm giá của người nông dân không thể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng

III Ghi nhớ: (SGK)

IV Luyện tập:

4) Củng cố: Nêu cảm nghĩ của em về đoạn trích.

- Giải câu hỏi 6,7/48SGK

5).Dặn dò:

- Học bài cũ

- Soạn bài: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH.

+Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình ? Tìm ví dụ

+từ tượng thanh, tượng hình có công dụng gì ?

+Sưu tầm các bài thơ, ca dao có sử dụng từ tượng thanh, tương hình

Trang 20

-Lựa chọn ,sử dụng từ tương hình,từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết.

3)Thái độ: Có ý thức sử dụng từ tượng hình, tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp

II Tiến trình các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra 15 phút:

Học xong đoạn trích tức nước vỡ bờ và truyện ngắn lão Hạc em hiểu thế nào về cuộc đời

và tính cách người nông dân Trong xã hội thực dân phong kiến?

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Hình thành khái niệm từ tượng hình, từ T-

thanh

-Mục tiêu:HS nắm được đặc điểm từ từ tượng hình, T-thanh

-phương pháp:Vấn đáp giải thích ,phân tích,nêu vấn đề

- Đọc VD/49 –Quan sát các từ in đậm

- Trong các từ in đậm trên , những từ nào tả dáng vẻ, hình ảnh,

trạng thái của nhân vật ? Những tử đó gợi tả ntn?

 Móm mém: gợi hình ảnh già cả, rụng hết răng

 Xồng rộc: gợi tả dáng điệu xông thẳng vào đến đột ngột

 Vật vã: gợi sự lăn lộn vì đau đớn

 Rũ rượi: rối bù & xõa xuống

 Xộc xệch: lỏng lẻo không ngay ngắn

Long sòng sọc: mắt mở to không chớp & đưa đi đưa lại rất

nhanh -> Từ có thể gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động, trạng

thái như thế gọi là từ tượng hình

Vậy từ tượng hình là gì?

- Tìm những từ ngữ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con

người ?

 Hu hu: tiếng khóc to liên tiếp

 Ư ử: mô phỏng tiếng rên

 A : tiếng kêu thể hiện sự bất ngờ

-> Những từ mô phỏng âm thanh được gọi là từ tượng thanh

Em hiểu thế nào là từ tượng thanh?

- Thay từ “móm mém” bằng từ “không răng” & từ “hu hu”

bằng từ khóc to -> nhận xét đoạn văn đã thay thế và đoạn văn

cũ -> đoạn văn nào biểu cảm hơn?

- Khi nói viết nếu chúng ta dùng từ tượng hình & tượng thanh

->gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động, trạng thái.b/ Từ tượng thanh:

Hu hu, ư ử, a

-> mô phỏng âm thanh.2) Công dụng:

- Từ tượng hình, tượng thanh có giá trị biểu cảm

Trang 21

-Mục tiêu:HS nắm được đặc điểm ,công dung của từ TH,TT.

-Phương pháp: Vấn đáp giải thích, minh hoạ

- HS đọc ghi nhớ SGK/49.

II Ghi nhớ: (SGK)

4) Củng cố - luyện tập:

- Từ sự)tượng hình & từ tượng thanh được dùng trong các thể loại nào? ( miêu tả & tự

 BT1/50: Tìm những từ tượng hình, tượng thanh:

 Từ tượng hình: rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo

 Từ tượng thanh: soàn sọat, bịch, bốp

 BT2/50: Tìm ít nhất 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi: dò dẩm, lò dò, lừ đừ, xiêu vẹo, loạng choạng

 BT3/50: Phân biệt ý nghĩa từ tượng thanh tả tiếng cười:

 Ha hả: gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí

 Hô hố: gợi tả tiếng cười to nhưng thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác

 Hơ hờ: mô phỏng tiếng cười thỏa mái, vui vẻ không cần che đậy, giữ gìn

 Hì hì: mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi, biểu lộ sự thích thú, bất ngờ

5).Dặn dò:

- Bài cũ: học ghi nhớ + làm BT 1,2,3/SGK

- Chuẩn bị: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

+Tìm hiểu tác đụng của việc liên kết các đoạn văn.

+ Các cách liên kết các đoạn văn

Trang 22

TIẾT 16 LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I Mục tiêu:

1)Kiến thức:HS hiểu được tác dụng của việc liên kết các đoạn trong văn bản

-Sự liên kết giữa các đoạn,các phương tiện liên kết( từ liên kết và câu nối)

2)Kỹ năng:HS nhận biết,sử dụng được các câu,các từ có chức năng,tác dung liên kết các đoạn trong một văn bản

3)Thái độ: HS ý thức được cách sử dụng từ ngữ tiếng việt

II.Tiến trình các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

- Viết đoạn văn miêu tả cái chết của Lão Hạc có sử dụng 3-5 từ tượng hình -> phân

tích tác dụng của từ tượng hình trong đoạn văn trên

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

-Mục tiêu :HS nắm được tác dụng của việc liên kết các đoạn văn

-Phương pháp: Vấn đáp, phân tích

- HS đọc 2 đoạn văn câu 1/50 -> 2 đoạn văn có mối liên hệ gì

không? Tại sao?

( Đoạn 1: đối tượng nhắc tới là trường Mĩ Lý- Đoạn 2: cảm nghĩ

của “tôi” về ngôi trường)

- Đọc 2 câu -> 2 đoạn văn có sự liên kết với nhau chưa? Nhờ từ

ngữ nào? cụm từ “trước đó mấy hôm” bổ sung ý nghĩa gì cho

đoạn văn thứ 2?

(Bổ sung chỉ thời điểm-> giúp cho hiểu được đoạn 1 & đoạn 2

cùng nói về cảm nghĩ của tác giả về trường Mĩ Lí trước đó mấy

hôm về ngày tựu trường.)

- Như vậy cụm từ “trước đó mấy hôm” liên kết đoạn 1 & 2 Hãy

cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản trên?

*Hoạt động 2: Ttìm hiểu cách liên kết đoạn văn trong văn bản.

Mục tiêu:HS nắm được các cách liên kết.

-Phương pháp:Vấn đáp,phân tích, hoạt động nhóm

a) Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn:

- Đọc VD a ( SGK/51)

- VD a) gồm 2 đoạn văn mỗi đoạn văn b/đạt ý gì? 2 đoạn văn

có sự liên kết nhau hay không? Tìm các từ ngữ liên kết trong 2

đoạn văn trên?

- Ta thay từ “sau” bằng từ nào mà vẫn có tác dụng liên kết?

(Tiếp sau)

- Đọc VD b ( SGK/52) Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn

trên?

+Đoạn 1: cảm nghĩ của “Tôi” về trường học khi đi bẩy chim

ghé ngang qua trường

+Đoạn 2: cảm nghĩ của “tôi” về trường trong ngày đầu tiên đến

- Đoạn 1: Cảm xúc của tác

giả về trường học trong ngày tựu trường

- Đọan 2: Cảm nghĩ của tác giả về trường học trước ngày tựu trường.-> từ “Trước đó mấy hôm” có tác dụng liên kết đoạn 1 & đoạn 2 liền mạch với nhau

2) Cách liên kết các đoạn trong văn bản :

a)Dùng từ ngữ liên kết:

- VD1 a) Đoạn 1 – sau

- Các từ ngữ có tác dụng liệt kê: trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, 1 mặt, mặt khác, thêm vào đó, ngoài ra

- VD2 b) Đoạn 1 - đoạn 2: Nhưng -> quan hệ từ chỉ

sự đối lập

- Các từ ngữ biểu thị ý đối lập: tuy vậy, ngược lại, thế

mà, nhưng, trái lại

Đọan 1 - /50-51 Đó -> chỉ từ

- Chỉ từ đại từ: đó, này, ấy,

Trang 23

“Nhưng” cĩ tác dụng liên kết đoạn 2 & đoạn 1 ý nghĩa gì?

( Biểu thị ý nghĩa độc lập)

-Cĩ từ ngữ nào khác biểu thị ý nghĩa độc lập ngồi từ “nhưng”

-> song ,tuy nhiên

-Đọc đoạn văn C1/50 -> Từ :”đĩ” thuộc từ loại nào? Trước đĩ

là lúc nào? (Lúc tựu trường)

- Đọc VD d/SGK/52 -> phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa 2

đoạn văn?

( Đoạn 1: Bác yêu cầu các cháu nhận xét, gĩp ý cho những gì

mình viết

Đoạn 2: Đưa ra lời khuyên chung về sự phê bình)

Từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn?

- Em cĩ thể thay “nĩi tĩm lại” bằng cụm từ nào khác?

-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.

-Phương pháp:Vấn đáp giải thích,hoạt động nhĩm

?HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập:

- Từ ngữ cĩ ý nghĩa tổng kết, khái quát sự việc: tĩm lại, nhìn chung, nĩi tĩm lại, tổng kết lại

c) Cũng (Đ2-đ1) Tuy nhiên (đ3-đ2)

BT2: Điền vào chỗ trống:

a) Từ đĩ b) Nĩi tĩm lạic) Tuy nhiên d) Thật khĩ trả lời

4).Dặn dị:

- Tìm và chỉ ra tác dụng của các từ ngữ và câu văn được dùng để liên kết các đoạn trong một văn bản

- Học bài cũ Chuẩn bị bài: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG & BIỆT NGỮ XH.

+Thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội? Tìm ví dụ.

+Cách sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội như thế nào?

+Sưu tầm một số ca dao, hị, vè của địa phương em

Trang 24

17/09/2013

TUẦN 5 TIẾT 17 TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG & BIỆT NGỮ XÃ HỘI

I Mục tiêu:

1)Kiến thức :Giúp HS hiểu được thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

-Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH trong văn bản

2)Kỹ năng:HS nhận biết,hiểu nghĩa một số từ ngữ và biệt ngữ xã hội

- sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ XH phù hợp với tình huống giao tiếp, tránh lạm dụng các lớp từ ngữ này

II Tiến trình các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: -Việc liên kết các đoạn văn trong văn bản có tác dụng gì?

- Nêu các cách liên kết các đoạn trong văn bản ?

3 Bài mới

*Hoạt động 1: Tìm hiểu từ ngữ địa phương,BNXH.

-Mục tiêu:HS nắm được khái niện về từ ngữ địa phương.

-Phương pháp:Vấn đáp, phân tích, giải quyết vấn đề.

- Đọc VD2 chú ý các từ in đậm

? bắp & bẹ đều có nghĩa là “ngô” trong 3 từ “bắp”, “bẹ” &

“ngô” -> từ nào là từ địa phương, từ nào là từ được phổ

biến trong toàn dân?

Cùng chỉ người sinh ra mình có nơi gọi là “má, mẹ , u,

bầm” Từ nào là từ toàn dân, từ nào là từ địa phương? VD?

Thế nào là từ địa phương?

*Đọc Vda/57-> Tại sao trong đọan văn này có chổ tác giả

dùng từ “mẹ”, có chỗ laị dùng từ “mợ”?

- Trước CM tháng 8 năm 1945 -> trong tầng lớp XH nào ở

nước ta, mẹ được gọi bằng mợ, cha được gọi bằng cậu?

(Tầng lớp trung lưu & thượng lưu)

- Đọc VD b) -> các từ “ngỗng” “trúng tủ” có ý nghĩa gì?

( Ngỗng là điểm 2, trúng tủ: ra đề kiểm tra trúng phần học k

*Hoạt động 2: Sử dụng từ ngữ địa phương & biệt ngữ XH

-Mục tiêu:HS nắm được cách sử dụng.

-Phương pháp:Vấn đáp, phân tích, nêu vấn đề.

-Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ XH cần chú

ý điều gì?

-Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ đ p & BN XH?

? Trong văn thơ có thể sử dụng TNĐP & BNXH được

không? Tác dụng của việc sử dụng TNĐP & biệt ngữ XH?

* Ghi nhớ: SGK/57

3) Sử dụng từ ngữ địa phương

& biệt ngữ XHVD: SGK/58->cần chú ý tình huống giao tiếp, tránh lạm dụng

* Ghi nhớ: SGK/58

II Luyên tập : BT1: Tìm từ ngữ địa phương:

mền (chăn), chén (bát)

BT2: Một số từ ngữ của tầng

lớp học sinh: Cậu không học bài

sẽ bị ăn trứng đấy (điểm 0 )

BT3: Trường hợp nên dùng từ

ngữ địa phương: a

BT4: - Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng (này – kia)

- O du kíck nhỏ giương cao súng (cô)

444.Củng cố: Tìm thêm 1 số ví dụ về TNĐP & BNXH.

5 Dặn dò: - Học bài cũ, làm BT 1,2,3 -Chuẩn bị bài: Tóm tắt văn bản tự sự.

+Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? Cách tóm tắt văn bản tự sự

Trang 25

-Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.

II.Tiến trình các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra :

- Thế nào là từ ngữ địa phương? Cho VD?

- Thế nào là biệt ngữ XH ? Cho VD?

- Khi sử dụng từ ngữ địa phương & biệt ngữ XH cần chú ý những gì?

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về tóm tắt văn bản tự sự.

-Mục tiêu:H S nắm được khái niệm tóm tắt

-Phương pháp;Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

- Trong cuộc sống hằng ngày, có những văn bản tự sự chúng

ta đã học nhưng nếu muốn ghi lại nội dung chính của chúng

để sử dụng hoặc để thông báo cho người khác biết thì phải

tóm tắc văn bản tự sự -> theo em , thế nào là tóm tắc văn bản

tự sự?

-Suy nghĩ & lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

a) Ghi lại đầy đủ mọi chi tiết của văn bản tự sự

b) Ghi lại một cách ngắn gọn, trung thành những ND chính

của văn bản tự sự

c) Kể lại một cách sáng tạo của văn bản tự sự

d) Phân tích ND, ý nghĩa & giá trị của văn bản tự sự

*Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách tóm tắc văn bản tự sự

-Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu,cách tóm tắt văn bản tự sự

-Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm.:

a) Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắc: (VB 60/SGK)

? Văn bản tóm tắt trên kể lại ND của văn bản nào?

- Dựa vào đâu mà em nhận ra điều đó? ( tên gọi nhân

vật)? Văn bản tóm tắt trên có nêu được ND chính của

văn bản ấy không?

? So sánh giữa Văn bản tóm tắt & Văn bản gốc (SGK lớp 6

tập 1) về độ dài, lời văn, số lượng nhân vật , sự việc?

 Từ việc trên, hãy cho biết yêu cầu 1 văn bản tóm tắt?

b) Các bước tóm tắt văn bản :

Muốn viết được 1 văn bản tóm tắt, theo em phải làm những

việc gì? Những việc ấy phải làm theo trình tự nào?

 Sự việc: đảm bảo sự việc tiêu biểu

b) Các bước tóm tắt văn bản :

- Đọc và hiểu đúng chủ dề văn bản

-Xác định ND chính cần tóm tắt

- Sắp xếp các ND ấy theo một trính tự hợp lý

- Viết văn bản tóm tắt

II Ghi nhớ: 61/SGK

4)Củng cố: Nêu mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự

5) Dặn dò: Học bài, dọc lại các văn bản tự sự đã học.

- Chuẩn bị câu 1,2bài LUYỆN TẬP TÓM TẮT VB TỰ SỰ

+Có ý kiến cho rằng vb Tôi đi học và Trong lòng mẹ rất khó tóm tắt Em thấy có

đúng không?Hãy thử tóm tắt các vb ấy

Trang 26

19/09/2013 TIẾT 19 LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

I.Mục tiêu;

1)Kiến thức: HS biết cách tóm tắt các văn bản tự sự đã học.

2)Kỹ năng: Hs rèn luyện kỹ năng tóm tắt các tác phẩm tự sự

II.Tiến trình các hoạt động dạy-học:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu tóm tắt tP tự

sự :

-Mục tiêu:HS tóm tắt vbLão Hạc theo trình tự.

Phương pháp:Vấn đáp , nêu vấn đề

- Qua việc tìm hiểu mục đích & cách thức tóm tắt

1 tác phẩm tự sự trong tiết học trước em thấy 1

văn bản tóm tắt cần thể hiện được các yêu cầu

nào? (đáp ứng mục đích, yêu cầu tóm tắt, bảo

đảm tính khách quan, không thêm không bình

luận, có mở đầu, phát triển, kết thúc)

Đọc phần văn liệt kê các sự vật của truyện ngắn

Lão Hạc ?

? Bản liệt kê trên đã nêu được những việc tiêu

biểu & các nhân vật quan trọng của truyeän Lão

Hạc chưa? Nếu phải bổ sung từ em nên thêm

những gì? (Sự việc, nhân vật đầy đủ, nhưng lộn

xộn thiếu mạch lạc)

?Hãy sắp xếp các sự việc đã nêu trên theo thứ tự

hợp lý? (b -> a -> d -> c -> g -> e -> i-> h -> k)

*Hoạt động 2: HS viết vbtóm tắt sau khi đã s xếp

-Mụcc tiêu: HS viết được vb tóm tắt

-Phương pháp: Thực hành luyện tập

-> HS viết văn bản tóm tắt

*Hoạt động 3:Trao đổi & đánh giá vb tóm tắt

-Mục tiêu: HS biết nhận xét, đánh giá

-Phương pháp: hoạt động nhóm

- HS trao đổi văn bản tóm tắt cho nhau đọc (2-3

HS)

- Gọi 1 HS đọc văn bản tóm tắt, cả lớp nhận xét

- GV giúp HS chỉnh sữa lại những lỗi cần thiết để

có 1 văn bản tương đối hoàn chỉnh

I viết văn bản tóm tắt tác phẩm Lão Hạc của Nam Cao:

- trình tự hợp lý:

badcgeihk

- Tóm tắt: Lão Hạc có 1 con trai, 1 mảnh vườn và 1 con chó vàng Con trai lão đi phu đồn điền cao su, Lão chỉ còn lại cậu vàng Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, Lão đành phải bán chó, mặc dù hết sức buồn bã và đau xót Lão mang tất cả tiền dành dùm được gửi ông giáo và nhờ trông coi mảnh vườn cuộc sống mỗi ngày

1 khó khăn, Lão kiếm được gì ăn nấy và từ chối cả những gì ông giáo giúp.Một hôm Lão xin Binh Tư ít bã chó, nói là để giết con chó hay đến vườn, làm thịt và rủ Binh

Tư cùng uốn rượu ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyền ấy Nhưng rồi lão bỗng nhiên chết-cái chết thật dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh Tư và ông Giáo hiểu

* Luyện tập

BT2: Nêu những sự việc tiêu biểu & nhân vật chính trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”: - Nhân vật chính: Chị Dậu

- Sự việc tiêu biểu: Chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm và đánh lại cai lệ, người nhà

lý trưởng để bảo vệ Anh Dậu

BT3: Vb “TĐH” & “TLM” là 2 tp tự sự

nhưng rất giàu chất thơ, ít sự việc-> hầu như tập trung thể hiện suy nghĩ, cảm xúc nên khó tóm tắt

4).Cũng cố: GV hướng dẫn HS làm bài tập 2,3.

5) Dặn dò:- Học bài cũ + hoàn thành BT.

- Học tiết:TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1

Trang 27

II.Tiến trình các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra : Tóm tắt TPTS

3 Bài mới

4) Củng cố: Phát bài, HS đọc điểm.

5) Dặn dò: Soạn Văn bản : CÔ BÉ BÁN DIÊM.

- Tóm tắt Văn bản - Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm -Bố cục của văn bản

- Tìm những hình ảnh tương phản khắc hoạ nõi khổ cực của cô bé

-Phân tích mộng tưởng của cô bé qua những lần quẹt diêm

Trang 28

TUẦN 6

TIẾT 21-22 CÔ BÉ BÁN DIÊM (AN-ĐÉC- XEN)

I.Mục tiêu: :

1)Kiến thức: HS hiểu biết bước đầu về “người kể chuyện cổ tích “ An-đéc- xen

- Hiểu được nội dung xúc động & nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn của tác phẩm “C BBD” -Lòng thương cảm đối với em bé bất hạnh

2)Kỹ năng: HS dọc diễn cảm, hiểu,tóm tắt được tác phẩm

-Phân tích được một số hình ảnh tương phản ( đối lập đặt, gần nhau,làm nổi bật nhau)

-Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện

3)Thái độ: HS biết đồng cảm , chia sẻ với những mảnh đời bất hạnh

II.Tiến trình các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định:

2 KTBC : -KT phần sọan bài

3 Bài mới:

*Hoạt động 1:Tìm hiểu chung về văn bản.

-Mục tiêu: HS nắm dược TG, TP bố cục của văn bản

-Phương pháp:Vấn đáp tái hiện

-Trình bày sự hiểu biết về tác giả, tác phẩm

- Tìm hiểu chú thích, bố cục (3 phần) Phần nào là trọng

tâm? Vì sao? (Phần 2)

=> chia nhỏ 5 đoạn -> 5 lần quẹt diêm

- Em có suy nghĩ gì về cách xây dựng bố cục câu truyện?

-> mạch lạc, hợp lý, dễ nhớ, dễ theo dõi

*Hoạt động 2 : Hướngdẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

_Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ thuật của truyện

-Phương pháp:Vấn đáp, nêu vấn đề , thuyết trình Thảo luận

Phần đầu truyện đã mở ra trước mắt người đọc một bối cảnh

không gian và thời gian như thế nào?

- Tình cảnh của cô bé bán diêm?

- Em có nhận xét gì về cách xây dựng nghệ thuật chính của

tác giả? Nghệ thuật ấy nhằm mục đích gì?

-> tương phản: nổi bật tình cảnh hết sức tội nghiệp: rét, đói,

khổ -> GV bình

- HS đọc thầm phần 2: Tình tiết nào nổi bật nhất? Em bé đã

nảy ra ý định gì? Thực hiện như thế nào? Thế giới mộng

tưởng ban đầu của em là gì? Hãy kể lại những lần quẹt diêm

còn lại

* Thảo luận: Qua 5 lần quẹt diêm, mỗi lần đều có những

mộng tưởng khác nhau Vì sao em không nhìn thấy gì khác

ngoài những cảnh ấy?

- Khi que diêm vụt tắt, em phải đối mặt với thực tế ra sao?

- Vì sao em vẫn tiếp tục quẹt diêm? (mong có những điều kỳ

I Tìm hiểu chung:

- An-đéc-xen (1805-1875) là nhà văn Đan Mạch nổi tiếng với nhiều tác phẩm viết cho trẻ em

- Trích truyện ngắn “Cô bé bán diêm”.

II Tìm hiểu văn bản:

1) Số phận của cô bé bán

diêm:

- Gia cảnh đáng thương: Người thân yêu thương em là

mẹ và bà đã mất từ lâu nỗi khón khổ khiến người bố trở nên thô bạo, em phải đi bán diêm tự kiếm sóng

- Cửa sổ mọi nhà đều sáng rực ánh đèn trong phố sực nức mùi ngỗng quay >< Trời rét mướt cô bé đầu trần, chân đất, bụng đói đang dò dẫm trong bóng đêm

 Biện pháp tương phản: giữa cảnh sum họp sung túc,

ấm áp trong các nhà với cảnh

cô đơn, đói rét của cô bé ngoài đường -> nỗi khổ cực của cô bé.: dói rét , không

Trang 29

diệu, những hình ảnh đẹp, hạnh phúc)

- Lần quẹt diêm thứ 4 em đã thấy hình ảnh nào? (người bà)

* Thảo luân:Vì sao lúc này hình ảnh người bà lại hiện ra với

em? (cần được ấp ủ, yêu thương)

- Cách quẹt diêm cuối cùng có gì khác với những lần trước?

(quẹt liên tiếp) -> Tại sao có hành động ấy? (muốn giữ bà ở

lại)

- Em có nhận xét gì về kết thúc truyện? Câu chuyện giúp ta

hiểu thêm điểu gì về An-đéc-xen? Qua đó tác giả muốn gửi

gắm tới chúng ta điều gì?

*Hoạt động 3: Tổng kết:

-Mục tiêu: HS khái quát kiến thức

-Phương pháp:Khái quát hoá , tiếp nhận tác phẩm

- Đọc chuyện “Cô bé bán diêm” , có lẽ mọi người đều cảm

động & yêu thích Em hãy cho biết vì sao? (Nghệ thuật kể

truyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện tại và mộng tưởng

với các tình tiết hợp lý Hình ảnh trong mộng tưởng thật đẹp

Đó là khát vọng của con người trong cuộc sống Tấm lòng

nhân đạo sâu sắc)

2)Lòng thương cảm đối vối

em bé bất hạnh:

- Thực tế và mộng tưởng đan

xen nhau: khi que diêm cháy

là lúc mộng tưởng hiện ra: lò sưởi, bàn ăn, một con ngỗng quay, cây thông noel, bà em đang mỉm cười với em, hai bà cháu đang bay vụt lên cao … chẳng còn đói rét đau buồn

- Khi que diêm tắt là lúc em trở lại với thực tại phũ phàng.-> TG đồng cảm với khát khao hạnh phúc của em bé

4)Ý nghĩa văn bản;Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh

II Ghi nhớ: SGK III Luyện tập

4)Củng cố: Đọc đoạn văn phát biểu cảm nghĩ

Trang 30

*Hoạt động 1: Hình thành khái niệm trợ từ, thán từ.

-Mục tiêu HS nắm được khái niệm về trợ từ ,thán từ

-Phương pháp: Vấn đáp,phân tích

-HS đọc VD -> nội dung 3 câu trên nói về việc gì?

? Cùng nói về một sự việc nhưng ý nghĩa của chúng khác

nhau ntn? Vì sao có sự khác nhau đó?

Câu 1: Sự việc khách quan

Câu 2: Từ “nhưng” có tác dụng biểu thị thái độ nhấn mạnh

đến việc nó ăn 2 bát cơm là quá mức bình thường

Câu 3: thêm từ “có” ngoài sự việc khách quan còn có ý nhấn

mạnh đánh giá việc nó ăn 2 bát cơm là ít, không đạt mức độ

bình thường

? Như vậy từ “ những, có” biểu thị thái độ của người nói đối

với sự việc? (biểu thị thái độ nhấn mạnh sự việc)

 Trợ từ là gì? * HS đọc ghi nhớ SGK

? Cho 2 VD sau:

1) Lão Hạc có một người con trai, 1 con chó vàng…

2) Những người qua đường…

-> Từ “ những & có” trong 2 VD sau có nghĩa gì khác so với

nghĩa từ “những & có” trong VD SGK?

(Những -> lượng từ: chỉ nhiều người , có -> trợ từ sở hữu

(động từ)-> phân biệt hiện tượng đồng âm này

*-Đọc câu VD a,b,c /SGK phần II

?Các từ: “này, vâng, ạ” trong VD có nghĩa gì?

( Này: gọi , gây chú ý –Vâng: đáp –A: cảm xúc tức giận

->Nhận xét về chức năng cú pháp của các từ “này, vâng, ạ”?

-> Thán từ là gì? * HSđọc ghi nhớ SGK

- Có mấy loại thán từ ta thường gặp? ( 2 loại)

*Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập BT1 -> BT6

-Mục tiêu.:HSvận dụng kiến thức vào bài tập thực hành

-Phương pháp:Vấn đáp giải thích , thảo luận nhóm

-HS xác định yêu cầu, giải bài tập 1 ->6

I Tìm hiểu bài:

1 Trợ từ: VD: 69/SGK+ Nó ăn 2 bát cơm

+ Nó ăn những 2 bát cơm.+ Nó ăn có 2 bát cơm

 Những, có: thái độ nhấn mạnh, đánh giá

*Ghi nhớ: 1/69 SKG

2 Thán từ:

VD: a,b/69 SGK

a) Này! Ông giáo ạ!

A! Lão già này tệ lắm.-> Này: gọi gây sự chú ý. .> A: cảm xúc, thái độ tứcgiậ b) Vâng Cháu cũng nghĩ như

cụ -> Đáp lại lời người khác

1 cách lễ phép, tỏ ý nghe theo *Ghi nhớ: 70 SKG

II Luyện tập:

BT2: Giải nghĩa các trợ từ:+ Lấy: nhấn mạnh mức tối thiểi không yêu cầu hơn.+ Nguyên: chỉ một phương diện mức độ nào đó

+ Đến: nhấn mạnh về1 mức

độ của 1tính chất gây ít nhiều ngạc nhiên

+ Cả: nhấn mạnh mức độ cao.+ Cứ: nhấn mạnh về sắc thái khẳng định

BT3; a) này ,à b) Ấy c)Vâng d)Chao ôi e)Hỡi ơi

4).Củng cố: -Làm BT 1 -> 6 SGK.

Trang 31

5).Dặn dò: - Học bài & làm bài.-Chuẩn bị bài:Miêu tả và biểu cảm trong vân tự sự.

- Tìm hiểu tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn TS

01/10/2013

TIẾT 24 MIÊU TẢ & BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ

I.Mục tiêu: :

1)Kiến thức:HS nhận biết được sự kết hợp & tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả &

b/lộ tình cảm của người viết trong văn bản tự sự

2)Kỹ năng: Nhận và phân tích được tác dụng của các yếu tố MT và BC trong 1 vb tự sự

-Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn tự sự

II.Tiến trình các hoạt đông dạy- học

1 Ổn định:

2 Kiểm tra : Thế nào là trợ từ? Cho ví dụ -Thế nào là thán từ? choVD

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu KN về kể, tả, biểu cảm

-Mục tiêu: HS nắm được khái niệm

-Phương pháp: Vấn đáp, phân tích

? Thề nào là kể? (Tập trung nêu sự việc, hoạt động, nh-vật

? Tả là nhấn mạnh những yếu tố nào?

(tập trung chỉ tính chất, màu sắc, mức độ sự việc, h/động)

*Hoạt động 2: phân tích sự kết hợp giữa yếu tố miêu tả &

biểu cảm trong đoạn văn trích “trong lòng mẹ”

-Mục tiêu: HS nắm được t d của các yếu tố MT, BC, TS

-Phương pháp:Vấn đáp ,phân tích , nêu vấn đề

- HS quan sát đoạn văn.

? Trong đoạn trích trên tác giả kể lại những sự việc gì?

(Kể lại cuộc gặp gỡ tràn đầy cảm động của bé Hồng & mẹ)

? Nội dung đoạn văn có thể liệt kê bằng những sự việc nhỏ

nào? (+Mẹ tôi vẫy tôi.+ Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ.+

Tôi oà lên khóc + Mẹ tôi khóc theo +Tôi ngồi bên mẹ,.ngả

đầu vào cánh tay mẹ, ngắm gương mặt mẹ.)

? Tìm những từ thể hiện yếu tố miêu tả? -> HS phát hiện

? Tìm các câu biểu lộ yếu tố biểu cảm? -> HS phát hiện

 Các yt kể, mt, bc được diễn đạt ntn? (đan xen, kết hợp )

? Bỏ hết các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn trên

-> nhận xét đoạn văn? (Không bộc lộ cảm xúc sâu sắc )

? Tác dụng của yếu tố miêu tả & biểu cảm trong văn bản ts?

(Gợi màu sắc, hương vị, diện mạo của sự việc & nhân vật

-> bộc lộ cảm xúc sâu nặng của bé Hồng với mẹ)

? Bỏ hết các yếu tố ts -> đv có thành chuyện không? Vì sao

(Yếu tố mt& bc phải dựa vào yếu tố kể sự việc & nhân vật )

*HS đọc Ghi nhớ

*Hoạt động 3: HD luyện tập.

-Mục tiêu: HS vân dụng kiến thức vào bài tập thực hành,

-Phương pháp: vấn dáp giải thích, thảo luận nhóm

I Tìm hiểu bài:

*, Sự kết hợp các yếu tố kể, tả

và biểu lộ tc trong vb tự sự:+ Tôi ngồi trên đệm xe (kể) đùi

áp đùi mẹ tôi (tả).Đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi (tả) tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lần mất đi bỗng lại miên man khắp da thịt ( biểu cảm) + Hơi quần áo của mẹ tôi & những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn vẫn nhai trầu (tả) nhả

ra lúc đó thơm tho lạ thường (bc

 Yếu tố kể, miêu tả, biểu cảm đan xen -> việc kể chuyện sinh động, sâu sắc hơn

II Ghi nhớ: SGK III Luyện tập:

1)- Tìm 1 số đọan văn có sử dụng yếu tố miêu tả & biểu cảm trong các văn bản đã học

- Phân tích giá trị của các yếu tố 2)Viết 1đv kể về những giây phút đầu tiên gập lại người thân sau một tg xa cách (Nên bắt dầu bằng chỗ nào? Từ xa nhìn thấy người thân ntn? Lại gần thấy ra sao?Kể hoạt động của mình và người thân, tả chi tiết khuôn mặt

và quần áo.Những biểu hiện tc của hai người)

4).Củng cố: - Đọc đoạn văn.

Trang 32

5).Dặn dò: - Bài cũ: học bài & làm bài.-Soạn:Đánh nhau với cối xay gió

+Phân tích Đ Trước,trongvà sau khi đánhCXG-Cặp nhân vật tương phản ?

-Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-tét đã góp vào văn học nhân loại:Đôn-ki

hô tê và Xan –chô –Pan –xa

2)Kĩ năng: HS nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích

-Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật(Đ vã X) được miêu tả

trong đoạn trích

II Tiến trình các hoạt đông dạy-học:

1 Ổn định:

2 KTBC

Thế nào là miêu tả & biểu cảm trong văn bản tự sự?

- Viết 1 đoạn văn -> phân tích các yếu tố biểu cảm & miêu tả trong đọan văn trên?

3 Bài mới: :

*Hoạt động: Tìm hiểu về tác giả- tác phẩm:

-Mục tiêu:HS nắm được tác giả, tác phẩm, bố cục của vb

-Phương pháp:Vấn dáp

- HD đọc văn bản, tìm hiểu chú thích.(tác giả ,tác phẩm)

- Nêu bố cục của văn bản? (3 phần: trước, trong và sau khi

ĐKHT đánh nhau với cối xay gió)

- ND chính của văn bản có phải là chuyện đánh nhau?

(không, quá trình trước, trong và sau cuộc giao tranh)

TL: Nhìn thấy và nhận định về những chiếc cối xay gió,

thái độ và họat động của mỗi người ra sao?

*Hoạt động 2 : Tìm hiêủ văn bản

-Mục tiêu:HS tìm hiểu và phân tích nhân vật

-Phương pháp:Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận

-So sánh sự khác biệt trong suy nghĩ của 2 nhân vật? (Đ đầu

óc mê muội, chẳng còn tỉnh táo, là nguyên nhân dẫn đến

hàng loạt sai lẩm)

- Tìm những từ ngữ, hoạt động mà Đ thực hiện khi xông

vào đánh nhau với cối xay gió? (chớ có trốn chạy… cầu

nguyện nàng Đ… phi thẳng đến cối xay gió)

- Hành động của Đ gợi cho em những suy nghĩ gì? Có gì

tích cực và tiêu cực? (muốn ra tay tiễu trừ các giống xấu xa:

khát vọng tốt đẹp, dũng cảm xông vào 1 cuộc giao tranh

không cân sức là phẩm chất đáng khen, nếu đối thủ là quân

gian ác thật sự, chỉ tiếc cái đầu óc hoang tưởng kia làm cho

sai lệch đi, trở thành hão huyền nực cười)

- Tìm những chi tiết ngớ ngẩn, buồn cười trong suy nghĩ và

I Tìm hiểu chung:

1) Tác giả : Xecvantéc 1616) là nhà văn Tây Ban Nha 2) Tác phẩm: Văn bản “Đánh nhau với cối xay gió” trích trong tiểu thuyết “Đônkihôtê”

(1547-II Đọc - hiểu văn bản:

1) Đônkihôtê đánh nhau với cối xay gió:

- Hoang tưởng, điên rồ

- Nhưng dũng cảm, cao thượng.+ Cuộc chiến đấu điên rồ không cân sức giữa con người và vật

vô tri

+ Tinh thần chiến đấu kiên cường, dũng cảm đương đầu với lực lượng kẻ thù mạnh gấp bội, không tiếc mạng sống của mình.2) Cặp nhân vật tương phản:Đônkihôtê

- Dòng dõi quý tộc

- Gầy gò, cao lênh khênh

- Cưỡi ngựa còm

Xanchôpanxa

- Nguồn gốc nông dân

- Béo lùn

- Ngồi trên lưng lừa

Trang 33

hành động của Đ? (quạt quay tít, giáo gãy tang tành, ngựa

và người ngã văng)

- Em có nhận xét gì về Đ? (đáng thương, đáng trách)

- Khi bị Đ ngã, X có những lời nói và hành động như thế

nào? (Tôi đã chẳng bảo-> nâng Đ dậy)

- Theo em, X là nhân vật như thế nòa? SS Đ và X?

TL: X không làm theo chủ khi xông tới giao tranh với cối

xay gió, sử xự như vậy có đúng không? Đánh giá về nhân

vật này?

-> Sợ hãi, nhút nhát, chú trọng chăm lo cá nhân

*thảo luận NT tương phản điêu luyện của tác giả thể hiện

như thế nào qua 2 nhân vật Đ và X? ( đối chiếu dáng vẻ bên

ngoài, nguồn gốc xuất thân, suy nghĩ, hàng động)

*Hoạt động 3:Hệ thống kiến thức

-Mục tiêu:HS khái quát kiến thức.

-Phương pháp;khái quát hoá

-GV tổng kết giúp HS thấy rõ tài nghệ của tác giả xây dựng

cặp nhân vật bất hủ, tương phản về mọi mặt và đánh giá

đúng đắn mặt tốt, mặt xấu của 2 nhân vật => bài học thực

tiễn

- Có khát vong cao cả

- Mong giúp ích cho đời

- Đầu óc hão huyền

- Hành động dũng cảm

-> Cao thượng

- Ước muốn tầm thường

- Chỉ nghĩ đến cá nhân mình

- Đầu óc tỉnh táo

- Hành động thiết thực.-> Hèn nhát

3)Ý nghĩavăn bản Kể câu chuyện về sự thất bại của Đ đánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu hiện tương hiếp sĩ phiêu lưu,hão huyền, phê phán thói thực dụng thiển cận của con người trong đời sống xã hội:

III Ghi nhớ: SGK

4) Củng cố: Qua câu chuyện này em rút ra bài học gì? (Sống không được xa rời thực tế,

đừng có ảo tưởng hão huyền Chúng ta học được những đức tính tốt đẹp của Đ nhưng phải biết áp dụng đúng lúc)

5) Dặn dò: - Bài cũ: học bài & làm bài.

- Chuẩn bị bài: “TÌNH THÁI TỪ”

+Thế nào là tình thái từ ? Có mấy loại tình thái từ ? Sử dụng tình thái từ ntn?

Trang 34

2)Kỹ năng: HS dùng tình thái từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp

3)Thái độ:HS coi trong và có ý thức sử dụng tình thái từ

II.Tiến trình các hoạt đông dạy -học:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: -Cảm nghĩ của em về Đ qua đoạn trích ĐNVC

- Qua đoạn trích, Xanchô hiện lên là một người ntn? NX về nt xây dưng nhân vât

3) Bài mới:

*Hoạt động 1:Tìm hiểu KN thái từ & chức năng

-Mục tiêu:HS nắm được khái niệm, chức năng

? Từ “ạ” trong văn bản : Em chào cô ạ! b/thị sắc thái

t/cảm gì của người nói? ( sự lễ phép)

-> Tình thái từ là gì?

? Theo em tình thái từ thường dùng những từ nào để

tạo câu cầu khiến, câu nghi vấn, câu cảm thán & biểu thị

sắc thái tình cảm? *HS đọc ghi nhớ

? Xác định tình thái từ trong VD sau:

+Thương thay cho những kẻ lầm đường lạc lối-Ttt

+Tôi thay đồ cho em bé -> ĐT

+Các con lên xe đi nào? -> TTT

+Con ăn đi! -> TTT

+Đã đến giờ đi học -> ĐT =>HT đồng âm

*Hoạt động 2: Tìm hiểu việc sử dụng tình thái từ

-Mục tiêu: HS sử dụng tình thái từ phù hợp

-Phương pháp: Vấn đáp,thảo luận:

? Các tình thái từ in đậm dưới đây được dùng trong

những hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tuổi tác, thứ bậc

XH, tình cảm…) khác nhau ntn?

-> Khi nói hoặc viết, chúng ta sử dụng tình thái từ ntn?

*HS đọc ghi nhớ SGK

*Hoạt động 3: HD luyện tập

-Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào bài tập

-Phương pháp: Vấn đáp ,thảo luận

I Tìm hiểu bài:

1)Tình thái từ & chức năng của tình TT

a)Mẹ đi làm rồi à? ->CNV( à;ttt ng- v) b)Con nín đi! -> CCK( đi:ttt cầu khiếnc)Thương thay…Khéo thay…-

>CCT( thay:ttt cảm thán)

d) Em chào cô ạ!(câu cảm-a;tttb-cảm)2) Sử dụng tình thái từ:

- Bạn chưa về à? -> hỏi thân mật

-Thầy mệt phải không ạ! -> ? k- trọng.

- Bạn giúp tôi một tay nhé! ck t- mật->

- Bác giúp cháu một tay ạ! -> ck k-trọng

II Ghi nhớ:SGK/82,83 III.Luyện tập

BT1: Tình thái từ ở các câu b, c, e, i.BT2: Giải thích ý nghĩa của tình thái từ:a) “Chứ?” -> nghi vấn, dùng trong trường hợp đã ít nhiều phủ định.b) “Chứ!” -> nhấn mạnh khẳng định cho

là không thể khác được

c) “Ư” -> hỏi với thái độ phân vân d) “Nhỉ” -> thái độ thân mật

e) “Nhé” -> dặn dò, thái độ thân mật.f) “Vậy” -> thái độ miễn cưỡng

g) “Có mà” -> tháí độ thuyết phục

BT3: Đặt câu với các từ tình thái từ.

HS đặt câu-NX -sửa sai

BT4:Đặt câu hỏi có dùngcác ttt nghi vấn-Thầy có lên lớp không ạ?

-Bạn làm bài tập đấy à?

-Bố có đi làm không ạ?

4)Củngcố: Em hiểu thế nào là tính thái từ? cho VD?

Trang 35

5).Dặn dị: Bài cũ: học bài & làm bài 1 -> 5/SGK 83 -Chuẩn bị bài:LT viết đv TS+MT+Bc

+Chọn các sự việc và nhân vật ở các đề:a, b, c trang 83-SGK

08/10/2013

TIẾT 28: LT VIẾT ĐOẠN VĂN TS KẾT HỢP VỚI MT & BC

I Mục tiêu:

1)Kiến thức: HS biết được sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong vb tự

2)Kỹ năng: H S thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và bc trong làm văn tự sự -Viết đoạn văn ts cĩ sử dụng các yếu tố miêu tả và bc cĩ độ dài khoảng 90 chữ

II.Tiến trình các hoạt động dạy học:

1 Ổn định

2.KTbài cũ: Tình thái từ là gì? Cho VD? Phân tích ý nghĩa

3 Bài mới

*Hoạt động 1: HStìm hiểu qui trình viết đoạn văn tï s+mt+bcï

-Mục tiêu:HS nắm được các bước viết đoạn văn

-Phương pháp: Vấn đáp, phân tích

- HS đọc phần 1 - Xác định sự việc & nhân vật trong cac đề à

- Để xây dựng 1 đoạn văn tự sự có sử dụng miêu tả & biểu

cảm chúng ta cần phải làm các bước nào?

- Đối với đề b: Em giúp một bà cụ qua đường lúc đông người&

nhiều xe cộ đi lại

- Sự việc chính là gì? Dùng ngôi kể nào? Sự việc diễn ra ntn?

Mở đầu, diễn biến, kết thúc?

-Yếu tố miêu tả: Dáng vẻ của bà cụ(lúng túng, sợ sệt) ra sao?

-Yếu tố biểu cảm Tình cảm & thái độ của em ntn? ( lo lắng

cho bà…)

*Hoạt động 2: - HS tập viết đoạn văn từ (5-7 phút)

-Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập

-Phương pháp:Vấn đáp, thảo luận

-> Gọi HS đọc đoạn văn ->NX-> sửa saiù

*Hoạt động 3: Luyện tập

- HD HS luyện tập viết đoạn văn kể việc Lão Hạc sang nhà

ông giáo báo tin đã bán chó

- Chú ý miêu tả ngoại hình: nét mặt, lời nói thể hiện tâm trạng

đau khổ => HS đối chiếu,so sánh và rút ra NX(theoy-cầu

SGK

- Yêu cầu tìm đoạn văn tương ứng của NC trong truyện LH

(Các yếu tố miêu tả & biểu cảm trên đã khắc sâu vào lòng

bạn đọc một Lão Hạc khốn khổ về hình dáng bên ngoài đặc

biệt là thể hiện được sự sinh động rất đau đớn, quằn quại về

tinh thần của một người trong giây phút ân hận, xót xa “già

bằng này tuổi đầu rồi mà còn đánh lừa 1 con chó”

I Từ sự việc & nhân vật đến đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả & biểu cảm:

Đề:Em giúp một bà cụ qua đường vào lúc đông người & nhiều xe cộ

- Bước 1: Lụa chọn sự việc chính

- Bước 2: Lựa chọn ngôi kể “em” (ngôi thứ nhất)

- Bước 3: Xác định thứ tự kể ( bắt đầu … đến diễn biến … kết thúc)

- Bước 4: Xác định những yếu tố miêu tả biểu cảm.+ Miêu tả: Đó là một bà cụ ntn? Cụ lúng túng qua đường sự sệt ra sao?+ Biểu cảm: Tình cảm & thái độ của em khi thấy bà cụ như thế?

- B ước c 5 : viết thành đọan văn kể chuyện

II Luyện tập:

1) Đóng vai ông giáo& viết đoạn văn

Tìm đoạn văn của N C &

so sánh với đv của mình

Trang 36

4) C ủ ng cố: Viết thành 1 đoạn văn hoàn chỉnh có kết hợp yếu tố miêu tả & biểu cảm? 5) Dặn dò: Soạn bài Chiếc lá cuối cùng.(Câu hỏi1,2,3,4/sgk trang 90)

09/10/2013

TUẦN 8

TIẾT 29-30 CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG (Ơ Hen-ri)

I Mục tiêu:

1)Kiến thức:HS nắm được nhân vật ,sự kiện,cốt truyện trong một tác phẩm truyện

ngắn hiện đại Mĩ

-Lòng cảm thông, sự sẻ chia giữa những nghệ sĩ nghèo

-Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống của con người

2)Kỹ năng:HS vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác

phẩm tự sự để đọc –hiểu tác phẩm

-Phát hiện ,phân tích đặc điểm nổi bặt về nghệ thuật kể truyện của nhà văn

-Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện

II Tiến trình các hoạt động dạy- học:

1 Ổ n định:

2 Bài cũ: - Kiểm tra vở soạn

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung .

-Mục tiêu: HS nắm được tác giả, tác phẩm

-Phương pháp: Vấn đáp tái hiện

- HS đọc văn bản: rõ ràng, diễn cảm

- Tìm hiểu câu truyện -> tĩm truyện

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

-Mục tiêu:HS phân tích được nhân vật và nghệ thuật – TP

-Phương pháp:Vấn đáp, nêu vấn đề,thuyết trình.,th-luän

- Tình thương yêu của Xiu đối với Giơn-xi được biểu hiện

như thế nào? (động viên, )

- Vì sao Xiu khơng muốn Giơn-xi nhìn những chiếc lá

thường xuân rụng? (lời nĩi của Giơn-xi là Xiu lo lắng)

- HS đọc “Sống hơm sau mạnh mẽ hơn” Tại sao cĩ thể

nĩi Xiu khơng hề biết được cụ Bơmen cĩ ý định vẽ 1 chiếc

lá thay cho chiếc lá cuối cùng? Nếu Xiu biết trước ý định

của cụ thì truyện cịn hấp dẫn khơng? Qua những việc Xiu

làm cho Giơn-xi, em thấy Xiu là người như thế nào?

*Phân tích Giôn-xi

- Bệnh tình và tâm trạng Giơn-xi được miêu tả như thế nào?

- Tại sao Giơn-xi lại cĩ ý tưởng: Khi những chiếc lá thường

xuân rụng hết thì cũng là lúc cơ sẽ ra đi? (bi quan)

- Hình dung tâm trạng căng thẳng của Giơn-xi và Xiu khi

I Tìm hiểu chung:

1)Tác giả: Ohenri 1910) là nhà văn Mỹ chuyên viết truyện ngắn.Tinh thần nhân đạo cao cả được thể hiện một cách cảm động là điểm nổi bật trong các tác phẩm của ông

2)T ác phẩ m : Văn bản trích

phần cuối truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng.

II Đọc hiểu văn bản

1 Tình thương yêu của Xiu

- Động viên, an ủi Giơn-xi

- Xiu là người cĩ trái tim nhân hậu, giàu yêu thương và cĩ tình bạn thủy chung, cao đẹp

2 Diễn biến tâm trạng của Giơn-xi

- Giơn-xi bệnh viêm phổi, chán nản, tuyệt vọng, chờ đợi chiếc lá cuối cùng rụng -> chết theo

Trang 37

Xiu kéo mành lên? (căng thẳng, hồi hộp)

- Phân tích nguyên nhân sâu xa nào nào quyết định tâm

trạng hồi sinh của Giơn-xi

*Phân tích Bơmen

- Cụ Bơmen cĩ hồn cảnh như thế nào? Cá tính và tính

cách của cụ được thể hiện như thế nào?

- Em cĩ nhận xét gì về cụ?

- Đầu đoạn trích cĩ những chi tiết nào thể hiện tấm lịng của

cụ đối với Giơn-xi? Qua thái độ đĩ, em thấy tấm lịng của

cụ đối với Giơn-xi như thế nào?

- Bằng cách nào cụ đã cứu sống Giơn-xi?

- HS đọc Ngày hơm đĩ…hết Điều kỳ diệu gì đã xảy ra với

chiếc lá thương xuân và cụ Bơmen (chiếc lá vẫn cịn đĩ và

cụ Bơmen đã chết vì viêm phổi)

- Chiếc lầ cuối cung vẫn cịn đĩ sau những ngày mưa to, giĩ

lớn và cái chết của cụ Bơmen cĩ liên quan gì với nhau

khơng? Tại sao nhà văn khơng kể sự việc cụ đã vẽ chiếc lá

trong đêm mưa mà đợi đến những dịng cuối cùng truyện

mới cho bạn đọc biết qua lời kể của Xiu? (tạo sự bất ngờ

cho Giơn-xi và gây hứng thú cho người đọc)

*Thảo luận:

- Vì sao cĩ thể nĩi chiếc lá cuối cùng là 1 kiệt tác?

- Qua bức vẽ ta cĩ thể hiểu thêm điều gì về phẩm chất nghệ

sĩ của cụ Bơmen

-Em cĩ nhận xét gì về nghệ thuật đảo tình huống 2 lần? cĩ

tác dụng gì? (gây hứng thú)

- Đoạn trích khiến người đọc cảm động và yêu thích? Vì

sao? Tại sao tác giả kết thúc truyện bằng lời kể của Xiu mà

khơng để Giơn-xi phản ứng gì thêm?

- Nghệ thuật được sử dụng trong truyện? Cảm nhận của

3 Cụ Bơmen và chiếc lá cuối cùng

- Là 1 hoạ sĩ nghèo mơ ước vẽ 1 kiệt tác

- Chiếc lá vẽ giống thật:

+ Vẽ trong điều kiện đặc biệt khĩ khăn (đêm tối, mưa, giá rét) + Đem lại sự sống cho Giơn-xi

+ Khơng chỉ vẽ bằng bút màu

mà vẽ bằng cà tình thương bao

la và lịng hi sinh cao thượng.-> Tấm lịng vị tha là động lực giúp nghệ sĩ sáng tạo nên tác phẩm cĩ giá trị

=> chiếc lá cuối cùng là 1 kiệt tác

4 Đảo ngược tình huống 2 lần

- Giơn-xi bệnh nặng tiến dần đếncái chết -> trở lại với lịng yêu đời thốt cơn nguy hiểm

- Cụ Bơmen đang khỏe mạnh -> cái chết bất ngờ

5) Ý nghìa văn bản: CLCC là câu chuyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo.Qua đó tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo nghệ thuật

III)Ghi nhớ: SGK / 90

IV Luyện tập

4) Củng cố: Tĩm tắt đoạn trích.

5) Dặn dị Học bài-Chuẩn bị bài Chương trình địa phương ( phần tiếng việt).

-Tìm các từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương em hoăc địa

phương khác

-Sưu tầm một số thơ ca có sử dụng từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt,thân thích ở địa phương em

Trang 38

ChaMẹƠng nội

Bà nộiƠng ngoại

Bà ngoạiBác (Anh trai của ba)Bác (Vợ của anh )Chú (Em trai của cha)Thím (Vợ của chú)Bác (Chị gái của cha)Bác (Chồng chị gái …)

Cơ (Em gái của cha)Chú (Chồng em gái…)Bác (Anh trai của mẹ)Bác (Vợ anh trai …)Cậu (Em trai của mẹ)

Mợ (Vợ em trai …)Bác (Chị gái của mẹ)Bác (Chồng chị gái …)

Dì (Em gái của mẹ)Chú (Chồng em gái…)Anh trai

Chị dâu (Vợ anh trai)

Em trai

Em dâu (Vợ em trai)Chị gái

Anh rể (Chồng chị gái)

Em gái

Em rể (Chồng em gái)Con

Con dâu (Vợ con trai)Con rể (Chồng con gái)Cháu (Con của con)

BaMáƠng nội

Bà nội

Ơ ngoại

Bà ngoạiBácBácChúThímCơDượngCơDượngCậuMẹCậuMợDìDượngDìDượngAnh traiChị dâu

Em trai

Em dâuChị gáiAnh rể

Em gái

Em rểConCon dâuCon rểCháu

Trang 39

2 Ki ểm tra 15 phút : Tìm một số ca dao, hị, vè cĩ sử dụng từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt thân thích của địa phương Giải thích theo từ tồn dân tương ứng.

từ ngữ khơng trùng với từ tồn dân

- Cả lớp quan sát, đối chiếu, nêu ý kiến,

thắc mắc về những từ ngữ chưa rõ ràng,

thoả đáng -> gĩp ý, thống nhất từ ngữ

* Hoạt động 3:

- HS đối chiếu với phần bài làm của

mình (vở) & điều chỉnh cho chính xác

* Hoạt động 4: Tổng kết

- Em hiểu thế nào về từ tồn dân? Từ địa

phương?

- Bài học hơm nay giúp em hiểu thêm về

điều gì? (ngơn ngữ tiếng Việt phong phú,

tăng thêm vốn kiến thức về từ địa phương,

sử dụng từ địa phương đúng hồn cảnh đối

tượng)

* Luyện tập:

4)).Củng cố:

BT2: Một số từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thiết được dùng ở địa phương khác:

- Cha (bố, tía, bọ, )

- Mẹ (u, bần, mạ, )

- Cô (o), anh (eng, ) BT3: 1 số thơ ca:

- Đường về eng ghé Huế

- Bầm ơi! Có rét không bần

dân.- Chuẩn bị: Lập dàn ý cho bài văn tự

sự kết hợp với miêu tả & biểu cảm

-Viết một bài vân ts có sử dụng yếu tố miêu tả& biểu cảm có độ dài khoảng450 chữ

II.Tiến trính các hoạt động dạy- học:

1) Oån định: 2) Bài cũ: - Kiểm tra phần chuẩn bị của HS 3) Bài mới:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu & nhận diện dàn ý.

-Mục tiêu:HS nắm được dàn ý của ts+mt+bc

-Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề

- HS đọc văn bản “ Món quà sinh nhật”

-> Chia ra các phần & ý khái quát của từng

phần? (3 phần)

- Truyện kể về việc gì? Ai là người kể? Sử

dụng ngôi kể nào?

- Câu chuyện xảy ra lúc nào?Ở đâu? Có

những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?

(Buổi sinh nhật của Trang, món quà của T)

-Câu chuyện có mở đầu?diễn biến? Kết thúc

I Tìm hiểu bài:

1.Văn bản “Món quà sinh nhật”

a) Mở bài: Kể& tả quan cảnh chung của

buổi sinh nhật

b) Thân bài: - Trang lo lắng về sự vắng

mặt của Trinh

- Trinh đến cùng với món quà(MT+BC0

c) Kết bài: - Cảm nghĩ của Trang về món

quà

II Dàn ý của văn bản tự sự

1) Mở bài: - Giới thiệu sự việc và tình

huống xảy ra câu chuyện

Trang 40

ntn? Điểm đặc biệt của câu chuyện ở đâu?

- Nội dung được kể treo trình tự nào?

*Hoạt động 2á Lập dàn ý của bài văn

ts+mtû+bc

-Mục tiêu;HS biết cách lập dàn ý

_phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Dàn bài của1bài văn ts+mt+bcïcó mấy

phần?

- Dàn bài của 1 bài văn ts+mt+bc có gì giống

& khác so với dàn bài của1 văn bản tự sư?ï

( Giống: có 3 phần Từng phần đáp ứng nhiện

vụ của no ù-Khác: trong phần tb có thêm yếu

tố mt & bc)

? Sự kết hợp miêu tả & biểu cảm trong văn

bản tự sự có tác dụng gì?( làm cho câu

chuyện sinh động & sâu sắc hơn.)-.>HS đọc

- Trong khi kể, người viết thường kết hợp miêu tả sự việc và con người được mt?

3) Kết bài: - Nêu kết cục và cảm nghĩ của

người trong cuộc

III Ghi nhớ: SGK/95

IV Luyện tập:

1 Lập dàn ý văn bản :

“Cô bé bán diêm”

2 Lập dàn ý:

” Hãy kể về một người bạn tuổi thơ khiến

em súc động & nhớ mãi?

4) Củng cố : Nêu lại dàn ý của 1 bài văn tự sự + miêu tả + biểu cảm.

5) Dặn dò: -Học bài & hoàn thành BT 1-> 3 - Chuẩn bị: Hai cây phong

+Tìm hiểu tg, tp, mạch kể +Hình ảnh 2cây phong có gì đặc biệt?

+Nguyên nhân nào khiến 2 cây phong gây xúc đông sâú gì đậc biệt sắc

16/10/2013

TUẦN 9 :

TIẾT 33-34 HAI CÂY PHONG (AIMATỐP)

I Mục tiêu:

1)Kiến thức: HS cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa hai cây phong trong đoạn trích

-Sự gắn bó của người hoạ sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn người

thầy

-Cách xây dựng mạch kể; cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc

2)Kỹ năng:HS đọc –hiểu một văn bản có giá trị văn chương, phát hiện, phân tích những đặc sắc về nghệ thuật miêu tả,biểu cảm trong một đoạn trích tự sự

-Cảm thụ vẻ đẹp sinh động, giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong đoạn trích

3)Thái độ:HS trân trọng vẻ đẹp quê hương và tình cảm thầy- trò

II Tiến trình các hoạt động dạy- học:

1 Oån định:

2 Bài cũ: - Trình bày dàn bài của bài văn “Kể về một người bạn tuổi thơ”

3 Bài mới

*Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

-Mục tiêu:HS nắm được tác giả, tác phẩm

I Tìm hiểu chung:

- Ai-ma-tốp

Ngày đăng: 10/02/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*Hoạt động 1: Hình thành khái niệm trợ từ, thán từ. - giáo án văn 8 vip
o ạt động 1: Hình thành khái niệm trợ từ, thán từ (Trang 30)
Hình tượng lẫm liệt,  ngang tàng của người  anh hùng yêu nước – dù  gặp bước gian nan nhưng  chí khí vẫn không đổi. - giáo án văn 8 vip
Hình t ượng lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng yêu nước – dù gặp bước gian nan nhưng chí khí vẫn không đổi (Trang 171)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w