- Vị trí và hình thể đất nước đã tạo nên sự phân hoá thiên nhiên giữa miền Bắc vớimiền Nam, giữa miền núi với đồng bằng … - Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới bão, l
Trang 1MỘT SỐ CÔNG THỨC, CÁCH TÍNH VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU THƯỜNG GẶP
***
1 Tính cán cân xuất - nhập khẩu:
Công thức tổng quát: lấy Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu (nếu kết quả là
số dương là xuất siêu, nếu âm là nhập siêu).
2 Tính mật độ dân số:
Công thức tổng quát: lấy Số dân : Diện tích (đơn vị tính: người/km 2 )
3 Tính năng suất lúa:
Công thức tổng quát: lấy Sản lượng : Diện tích (đơn vị tính: tạ/ha)
4 Tính Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên:
Công thức tổng quát: lấy Tỉ suất sinh – Tỉ suất tử (đơn vị tính: %)
5 Tính tốc độ tăng trưởng:
Công thức tổng quát: lấy số liệu năm đầu tiên làm năm gốc là 100% sau đó
lấy số liệu năm kế tiếp chia số liệu năm gốc và x 100 (đơn vị tính: %)
Bài tập: cho bảng số liệu sau:
Tình hình phát triển của ngành trồng lúa ở nước ta thời kì 1980-2005
604319.231.8
765432.642.5
750434.445.9
732935.849.0
a Tính tốc độ tăng trưởng diện tích, sản lượng và năng suất lúa qua các năm
→
a Tính tốc độ tăng trưởng của ngành trồng lúa.
Xử lí số liệu, tính tỉ lệ % (lấy năm 1980 = 100%)
- Diện tích
- Sản lượng lúa cả năm
- Năng suất lúa cả năm
100100100
108166153
137281204
134297221
131309236
b Vẽ biểu đồ đường: 3 đường (HS tự vẽ).
c Nhận xét và giải thích nguyên nhân:
*Nhận xét:
- Từ 1980-2005 ngành sản xuất lúa đã có bước phát triển mạnh mẽ, cả diện tích,sản lượng và năng suất lúa đều tăng Trong đó:
Trang 2- Diện tích trồng lúa tăng thêm 1.729 nghìn ha (tăng gấp 1.3 lần).
- Sản lượng lúa tăng nhanh với 24.2 triệu tấn (tăng gấp 3.1 lần).
- Năng suất lúa tăng 28.1 tạ/ha (tăng gấp 2.4 lần).
*Giải thích:
- Nhờ tích cực khai hoang mở rộng diện tích
- Tập trung đầu tư, sản xuất theo hướng thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa học kĩthuật vào sản xuất…
- Thị trường thế giới có nhu cầu lớn
- Nhà nước có nhiều chính sách trong phát triển nông nghiệp
(triệu USD,…)
= Giá trị xuất khẩu – giátrị nhập khẩu
4 Tỉ suất gia tăng dân số tự
USD/người = Tổng thu nhập : số dân
= Lấy tổng GDP củavùng : số dân
giá nhập khẩu
Trang 3ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Bài 2 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
1 Vị trí địa lí nước ta:
- Nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông NamÁ
- Tiếp giáp với nhiều nước trên đất liền và trên biển
- Nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế quan trọng
- Nằm ở khu vực có nền kinh tế năng động và nhạy cảm của thế giới
- Việt Nam nằm ở khu vực múi giờ thứ 7
*Tọa độ địa lí của Việt Nam.
- Điểm cực Bắc: 23023’B (tỉnh Hà Giang)
- Điểm cực Nam: 8034’B (tỉnh Cà Mau)
- Điểm cực Tây: 102009’Đ (tỉnh Điện Biên)
- Điểm cực Đông: 109024’Đ ( tỉnh Khánh Hoà)
2 Phạm vi lãnh thổ:
a Vùng đất: gồm toàn bộ phần đất liền và các đảo
- Diện tích 331.212 km2
- Biên giới trên bộ dài 4.600km tiếp giáp 3 nước: Trung Quốc, Lào, Campuchia
- Nước ta có hơn 4.000 đảo lớn nhỏ và có 2 quần đảo ở ngoài khơi là: Hoàng Sa
(TP Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hòa).
b Vùng biển: nước ta có diện tích khoảng 1 triệu km2
- Đường bờ biển dài 3.260km (từ Móng Cái đến Hà Tiên).
- Vùng biển nước ta gồm các bộ phận: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
c Vùng trời: là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta.
Câu 1 Phân tích ý nghĩa tự nhiên của VTĐL Việt Nam.
*Ý nghĩa tự nhiên của VTĐL Việt Nam:
- Vị trí địa lí đã qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tínhchất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Vị trí địa lí là điều kiện để nước ta có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinhvật phong phú
- Vị trí và hình thể đất nước đã tạo nên sự phân hoá thiên nhiên giữa miền Bắc vớimiền Nam, giữa miền núi với đồng bằng …
- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới (bão, lũ lụt…) nên cần có
biện pháp phòng chống tích cực và chủ động
Câu 2 Vị trí địa lí nước ta có ý nghĩa gì về kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng
?
- Về kinh tế: vị trí địa lí thuận lợi trong việc phát triển kinh tế, thực hiện chính
sách mở cửa, hội nhập với thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
Trang 4- Về văn hóa-xã hội: vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống
hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực Đông NamÁ
- Về an ninh, quốc phòng: nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông
Nam Á Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triểnkinh tế và bảo vệ đất nước
Bài 6 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
1 Đặc điểm chung của địa hình:
a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích (85% diện tích nước ta có độ cao dưới 1000m)
- Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích
b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:
+ Hướng tây bắc-đông nam (vùng núi Tây Bắc, Trường Sơn Bắc)
+ Hướng vòng cung (vùng núi ĐôngBắc, Trường Sơn Nam).
2 Các khu vực địa hình:
a Khu vực đồi núi: chia làm 4 vùng
- Vùng núi Đông Bắc…
- Vùng núi Tây Bắc…
- Vùng núi Trường Sơn Bắc…
- Vùng núi Trường Sơn Nam…
b Khu vực đồng bằng: được chia thành 2 loại (đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven
- Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp, đất nhiều cát, ít phù sa
- Diện tích: 15.000km2, hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
Câu 1 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam Tr 11 và những kiến thức đã học em hãy:
a Trình bày đặc điểm chính và sự phân bố tài nguyên đất của nước ta.
b Tài nguyên đó có thuận lợi gì đối với phát triển nông - lâm nghiệp ?
→ a Đặc điểm chính và sự phân bố tài nguyên đất của nước ta
- Gồm 2 nhóm đất chính:
+ Đất phù sa: phân bố tập trung ở các đồng bằng châu thổ hoặc ven biển bao
gồm: đất phù sa sông, đất phèn, đất mặn…
+ Đất feralit: phân bố tập trung ở miền núi bao gồm: đất feralit trên đá badan,
đất feralit trên đá vôi…
Trang 5b Thuận lợi của tài nguyên đất đối với phát triển nông-lâm nghiệp:
- Nước ta có nhiều loại đất khác nhau tạo nên cơ cấu cây trồng đa dạng, pháthuy được thế mạnh của từng vùng sinh thái
- Đất phù sa thuận lợi cho việc trồng lúa, cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắnngày…
- Đất feralit thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm, trồng cỏ để pháttriển chăn nuôi và trồng rừng
Câu 2 Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế
-xã hội nước ta ?
→ Ảnh hưởng của địa hình miền núi đến sự phát triển kinh tế - xã hội:
a Thuận lợi:
- Đất nước có nhiều đồi núi nên có tài nguyên rừng và khoáng sản phong phú tạo
cơ sở phát triển nền lâm – nông nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành côngnghiệp
- Nhiều nơi có điều kiện để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp,cây ăn quả và phát triển chăn nuôi gia súc lớn
- Các sông miền núi có tiềm năng thuỷ điện rất lớn
- Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp, trở thành điểm du lịch nổi tiếng (Sa Pa,
Đà Lạt…)
b Khó khăn:
- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại chogiao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng
- Là nơi thường xảy ra nhiều thiên tai: lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lỡ đất
- Thiên tai khác: mưa đá, sương muối, khô hạn…
Câu 3 So sánh sự khác nhau về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc, giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
a Khác nhau về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc:
- Vùng núi Đông Bắc:
+ Vị trí (giới hạn): nằm ở tả ngạn sông Hồng
+ Chủ yếu là đồi núi thấp
+ Hướng núi: vòng cung Có 4 cánh cung lớn mở ra về phía bắc và đông, chụm lại
ở Tam Đảo, đó là các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
+ Núi cao tập trung chủ yếu ở phía bắc, giáp với biên giới Việt - Trung; trung tâm
là vùng đồi núi thấp có độ cao trung bình 500 - 600m
- Vùng núi Tây Bắc:
+ Vị trí (giới hạn): nằm giữa sông Hồng và sông Cả
+ Có địa hình cao nhất nước ta
+ Hướng núi: tây bắc - đông nam
+ Có ba dải địa hình lớn: phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ có đỉnh
Phanxipăng (3143m), phía tây là các dãy núi cao trung bình chạy dọc biên giới Việt –
Lào, ở giữa thấp hơn là các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi Xen giữa các dãy núi làcác thung lũng sông cùng hướng tây bắc-đông nam
Trang 6b Khác nhau về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:
- Vùng núi Trường Sơn Bắc:
+ Vị trí (giới hạn): từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã
+ Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng tây bắc-đông nam
+ Địa hình thấp, hẹp ngang, chỉ nâng cao ở hai đầu
- Vùng núi Trường Sơn Nam:
+ Vị trí: từ dãy Bạch Mã trở vào
+ Gồm các khối núi và cao nguyên Khối núi Kon Tum và khối núi cực NamTrung Bộ cao đồ sộ
+ Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông – Tây
Câu 4 Trình bày những đặc điểm tự nhiên của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
- Đồng bằng sông Hồng:
+ Diện tích: 15.000km 2
+ Do phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp, được khai phá
từ lâu, nay đã biến đổi nhiều
+ Địa hình: cao ở rìa phía Tây, Tây Bắc và thấp dần về phía biển, chia cắt thànhnhiều ô nhỏ
+ Trong đê, không được bồi đắp phù sa hàng năm, gồm các ruộng cao bạc màu vàcác ô trũng ngập nước Ngoài đê được bồi đắp phù sa hàng năm
- Đồng bằng sông Cửu Long:
+ Diện tích: 40.000km 2, lớn nhất nước ta
+ Do phù sa của hệ thống sông Tiền và sông Hậu bồi đắp, mới được khai thác sau
ĐB sông Hồng
+ Địa hình: thấp và bằng phẳng hơn ĐB sông Hồng
+ Không có đê, nhưng mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, nên vào mùa
lũ bị ngập nước, mùa cạn nước triều lấn mạnh vào đồng bằng Trên bề mặt đồng bằngcòn có những vùng trũng lớn chưa được bồi lấp xong như: vùng Đồng Tháp Mười,
Tứ giác Long Xuyên, vùng trũng Cà Mau
Câu 5 Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và đồng bằng đối với việc phát triển KT-XH ở nước ta.
→
a Các thế mạnh:
- Khu vực đồi núi:
+ Tập trung nhiều loại khoáng sản là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngànhcông nghiệp
+ Rừng và đất trồng: tạo điều kiện cho phát triển chăn nuôi gia súc lớn, chuyêncanh cây công nghiệp, cây ăn quả Rừng giàu có về thành phần loài động, thực vậtlàm cơ sở cho phát triển lâm nghiệp
+ Nguồn thuỷ năng dồi dào để phát triển thuỷ điện
+ Có tiềm năng du lịch, nhất là du lịch sinh thái
- Khu vực đồng bằng:
+ Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản,đặc biệt là lúa gạo
Trang 7+ Cung cấp nguồn lợi thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản
+ Có điều kiện để tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thươngmại
+ Thuận lợi phát triển giao thông đường bộ, đường sông
b Hạn chế:
- Địa hình đồi núi bị chia cắt mạnh gây cản trở cho giao thông, khai thác tài nguyên
và giao lưu kinh tế giữa các vùng
- Cả khu vực đồi núi và đồng bằng nước ta có nhiều thiên tai:
+ Khu vực đồi núi: lũ quét, xói mòn, trượt lở đất…
+ Khu vực đồng bằng: bão, lũ lụt, hạn hán
Bài 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
1 Khái quát về Biển Đông:
- Biển Đông là một biển rộng, có diện tích 3.5 triệu km2
(Diện tích vùng biển chủ quyền nước ta khoảng 1 triệu km 2 )
- Là biển tương đối kín, được bao bọc bởi vòng cung đảo ở phía đông và đôngnam
- Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa và có ảnh hưởng nhiều đếnthiên nhiên nước ta
2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam:
a Khí hậu: nhờ Biển Đông mà khí hậu nước ta mang đặc tính của khí hậu hảidương, điều hòa hơn
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển: các dạng địa hình ven biển rất đadạng, hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có
c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển: rất phong phú (khoáng sản, hải sản…)
d Thiên tai: nhiều thiên tai (bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy).
Câu 1 Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta ?
→
a Ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu:
- Biển Đông làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước talượng mưa và độ ẩm lớn
- Biển Đông làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô mùa đông vànóng bức mùa hè
- Nhờ vậy, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hoàhơn
b Ảnh hưởng của Biển Đông đến địa hình và các hệ sinh thái ven biển:
- Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng, bao gồm: các vịnh cửa sông,các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bải triều rộng…
Trang 8- Các hệ sinh thái ven biển cũng rất đa dạng và giàu có, bao gồm: hệ sinh tháirừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, nước lợ và hệ sinh thái rừng trên các đảo.
Câu 2 Hãy nêu sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên ở vùng biển nước ta Các thiên tai nào thường xảy ra ở vùng ven biển nước ta?
a Tài nguyên thiên nhiên:
- Tài nguyên khoáng sản: có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu khí (lớn nhất là
bể dầu Nam Côn Sơn và Cửu Long), ngoài ra còn có ti tan, muối…
- Tài nguyên hải sản: sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển
nhiệt đới, giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao (Có trên 2.000 loài cá,
hơn 100 loài tôm, vài chục loài mực…).
b Thiên tai:
- Hằng năm bão biển kèm theo mưa lớn, sóng lừng, nước dâng gây thiệt hạinặng nề về người và tài sản Mỗi năm trung bình có 3 - 4 cơn bão đổ bộ trực tiếp vàonước ta
- Sạt lở bờ biển đe doạ nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là dải bờ biển miềnTrung
- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoangmạc hoá đất đai
Bài 9, 10 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
a Biểu hiện của tính chất nhiệt đới:
- Tổng bức xạ lớn
- Cân bằng bức xạ dương quanh năm
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
- Tổng số giờ nắng tùy nơi từ 1.400 đến 3.000giờ/năm
b Lượng mưa, độ ẩm lớn:
- Lượng mưa trung bình năm từ 1.500 - 2.000mm, mưa phân bố không đều
- Độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương
c Gió mùa:
*Gió mùa mùa đông (gió mùa Đông Bắc)…
*Gió mùa mùa hạ (gió mùa Tây Nam)…
2 Biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên khác:
a Địa hình:
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi: bề mặt địa hình bị cắt xẻ, xói mòn…
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằngsông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét
b Sông ngòi:
- Mạng lưới sông ngòi dầy đặc
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa
- Chế độ nước theo mùa
c Đất đai:
Quá trình feralit diễn ra mạnh, đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta
Trang 9d Sinh vật:
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưuthế
Câu 1 Cho bảng số liệu sau:
Lượng mưa, lượng bốc hơi, và cân bằng ẩm của một số địa điểm
- Lượng bốc hơi: TP Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi cao nhất do nhiệt độ caoquanh năm, có mùa khô sâu sắc Hà Nội và Huế có lượng bốc hơi thấp do trong năm
có thời gian nhiệt độ thấp, hạn chế sự bốc hơi
- Các cơn bão ảnh hưởng đến nước ta đều đi từ phía đông (Biển Đông) Sau đó
di chuyển về hướng tây, tây bắc, tây nam
- Một số cơn bão di chuyển không theo qui luật, rất phức tạp
- Một số cơn bão tan ngay ngoài biển, một số đổ bộ vào đất liền
- Thời gian hoạt động của bão thường bắt đầu từ tháng 6 cho đến tháng 12 Tầnsuất mạnh nhất từ tháng 8 đến tháng 10
- Phạm vi ảnh hưởng chủ yếu các tỉnh ven biển, nhất là ven biển miền Trung
- Hậu quả: bão lớn kèm theo sóng lừng, nước dâng gây lũ lụt làm thiệt hại nặng
về người và tài sản, ảnh hưởng tới đời sống và hoạt động sản xuất nhất là dân cư sốngven biển
Trang 10Câu 3 Tính chất nhiệt đới, ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào ? Giải thích nguyên nhân ?
=>
- Tính chất nhiệt đới:
+ Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
+ Tổng số giờ nắng tùy nơi từ 1.400 – 3.000giờ/năm
+ Các khối khí di chuyển qua biển đã mạng lại cho nước ta có lượng mưa lớn
Câu 4 Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa ?
=> Nước ta có khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa do:
- Vị trí địa lí: nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới nội chí tuyến Bắcbán cầu nên khí hậu có tính chất nhiệt đới với nền nhiệt độ cao, nắng nhiều, ánh sángmạnh
- Nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, trong khu vực chịu ảnh hưởng gió Mậu dịch
và gió mùa châu Á nên khí hậu mang tính chất gió mùa rõ rệt
Câu 5 Giải thích nguyên nhân có sự khác nhau về khí hậu giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc, giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên.
→ Nguyên nhân là do ảnh hưởng của địa hình và gió mùa
- Vùng núi Đông Bắc: là vùng đón nhận gió mùa Đông Bắc đầu tiên đến nước ta.
Đồng thời là nơi có các dãy núi hình cánh cung mở ra đón các khối khí lạnh từphương Bắc tràn xuống
- Vùng núi Tây Bắc: do ảnh hưởng của dãy Hoàng Liên Sơn nên ít chịu ảnh
hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc nhưng chịu ảnh hưởng của tính đai cao Mùa
hạ gió mùa đông nam thổi vào bị các khối núi, cao nguyên nằm ở phía nam ngăn cản,ngoài ra ở phía nam của vùng còn chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng
- Đông Trường Sơn: do đón nhận trực tiếp gió mùa Đông bắc, Tín phong Bắc
bán cầu, bão, áp thấp từ Biển Đông và dải hội tụ nhiệt đới nên mưa vào thu đông,cùng thời điểm Tây Nguyên lại là mùa khô
- Tây Nguyên: do gió Tây Nam gây mưa lớn Nửa đầu mùa hạ khối khí bắc Ấn
Độ Dương qua vịnh Bengan gây mưa lớn cho Tây Nguyên Nửa sau mùa hạ, gió TâyNam từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam lên, gây mưa lớn cho Tây Nguyên Cùngthời điểm lại gây hiệu ứng phơn ở Đông Trường Sơn
Trang 11Câu 6 Qua bảng số liệu dưới đây, hãy nêu nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam và giải thích vì sao có sự thay đổi đó ?
Địa điểm
Nhiệt độ trung bình tháng 1
( 0 C)
Nhiệt độ trung bình tháng 7
- Nhiệt độ trung bình năm: tăng dần khi đi từ Bắc vào Nam, vì càng vào Nam thì
càng gần xích đạo, lượng bức xạ nhận được càng lớn do góc chiếu của tia sáng Mặttrời lớn và thời gian giữa 2 lần Mặt Trời qua thiên đỉnh càng cách xa nhau
- Nhiệt độ trung bình tháng I: tăng nhanh khi đi từ Bắc vào Nam do phía Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Ở phía Nam (từ dải Bạch Mã trở vào) không còn
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ tăng nhanh
- Nhiệt độ trung bình tháng VII: tăng dần từ Bắc vào Nam theo qui luật nhưng
không rõ rệt Riêng TP Hồ Chí Minh, nhiệt độ trung bình thấp hơn vì có mưa nhiều
Câu 7 Hãy trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta, hệ quả của nó đối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực (BĐ khí hậu Atlat Tr 9)
→
*Nước ta có 2 mùa gió: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ
- Gió mùa mùa đông (gió mùa Đông Bắc):
+ Thổi từ tháng XI đến tháng IV năm sau
+ Hướng: đông bắc
+ Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông (tháng 12,1) lạnh, khô
(do khối khí lạnh qua lục địa Trung Quốc vào nước ta), nửa sau mùa đông (tháng
2,3) lạnh ẩm và có mưa phùn (do khối khí lạnh qua biển vào nước ta)
+ Phạm vi hoạt động: từ dãy Bạch Mã trở ra phía Bắc, gió thổi từng đợt, suy yếudần khi di chuyển xuống phía Nam
- Gió mùa mùa hạ (gió mùa Tây Nam):
+ Thổi từ tháng V đến tháng X
+ Hướng: tây nam
+ Đầu mùa hạ: khối khí Bắc Ấn Độ Dương gây mưa cho Nam Bộ và Tây Nguyên
nhưng gây khô, nóng (gió Phơn) cho ven biển miền Trung và Tây Bắc.
+ Giữa và cuối mùa hạ: gió mùa Tây Nam gây mưa cho Nam Bộ và Tây Nguyên
và hầu hết cả nước Riêng miền Bắc gió này tạo nên gió mùa Đông Nam thổi vào (do
ảnh hưởng áp thấp Bắc Bộ).
*Hệ quả:
- Miền Bắc: mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
- Miền Nam: có 2 mùa mưa và khô rõ rệt
- Tây Nguyên và đồng bằng ven biển: đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô
Trang 12Câu 8 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất và đời sống ở nước ta ?
a Đối với sản xuất nông nghiệp:
Nông nghiệp là ngành chịu ảnh hưởng trực tiếp nhất và rõ rệt nhất của thiên nhiên
- Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệplúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi
- Tuy nhiên, tính thất thường của các yếu tố thời tiết và khí hậu gây khó khăn chohoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ…
b Đối với các hoạt động sản xuất khác và đời sống:
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi phát triển các ngành: lâm
nghiệp, thuỷ sản, du lịch và các hoạt động khai thác, xây dựng (nhất là vào mùa khô).
- Tuy nhiên, thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa cũng gây ra các khó khăn trở ngại:
sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động vận tải,
du lịch, khai thác…Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị,nông sản Thiên tai gây tổn thất nặng nề về người và tài sản Môi trường thiên nhiênnhiệt đới dễ bị suy thoái
Bài 11, 12 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc-Nam:
- Nguyên nhân: do sự thay đổi của khí hậu theo vĩ độ và do ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc làm cho nhiệt độ miền Bắc hạ thấp trong mùa đông
- Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dải Bạch Mã trở ra)…
- Phần lãnh thổ phía Nam (từ dải Bạch Mã trở vào)…
2 Thiên nhiên phân hóa theo Đông Tây:
- Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân chia thành 3 dải rõ rệt
- Đặc điểm thiên nhiên tiêu biểu:…
3 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao:
- Nguyên nhân: do sự thay đổi khí hậu theo độ cao
- Theo độ cao, nước ta có 3 đai cao:
+ Đai nhiệt đới gió mùa:
+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:
+ Đai ôn đới gió mùa trên núi:
4 Các miền địa lí tự nhiên: 3 miền tự nhiên
Xem Atlat trang 13, 14.
Trang 13Câu 1 Đặc điểm thiên nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta có gì khác nhau ?
→
*Phần lãnh thổ phía Bắc: (từ dãy Bạch Mã trở ra)
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh
- Nhiệt độ trung bình trên 200C, biên độ nhiệt trung bình năm lớn (10-12 0 C), có từ
2 đến 3 tháng mùa đông nhiệt độ dưới 180C,
- Sự phân mùa: mùa đông, mùa hạ
- Cảnh quan: đới rừng nhiệt đới gió mùa Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra
còn có các cây cận nhiệt và ôn đới, các loài thú có lông dày
*Phần lãnh thổ phía Nam: (từ dãy Bạch Mã trở vào)
- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm
- Nhiệt độ trung bình trên 250C, biên độ nhiệt trung bình năm thấp (3-4 0 C),không
có tháng nào dưới 200C
- Sự phân hóa theo mùa: 2 mùa (mưa và khô) rõ rệt.
- Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo gió mùa Các loài động, thực vật chủ yếu cónguồn gốc xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài
Khác nhau Phần lãnh thổ phía Bắc Phần lãnh thổ phía
Khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,
có mùa đông lạnh
- Khí hậu cận xích đạo gió
mùa (nóng quanh năm).
- Nhiệt độ trung bình trên 200C - Nhiệt độ trung bình trên
250C
- Có từ 2 đến 3 tháng mùa đôngnhiệt độ dưới 180C
- Không có tháng nào nhiệt
độ dưới 200C
- Sự phân mùa: mùa đông, mùahạ
- Có sự phân hóa thành 2mùa rõ rệt: mùa mưa và mùakhô
- Các loài động, thực vật chủyếu có nguồn gốc xích đạo vànhiệt đới với nhiều loài
- Động vật tiêu biểu là các loài thú
có lông dày: gấu, chồn…
- Động vật với các loài thúlớn vùng nhiệt đới và xíchđạo: voi, hhổ báo…đầm lầy
Trang 14- Diện tích gấp 3 lần diện tích đất liền (1 triệu km 2)
- Các dòng hải lưu thay đổi theo hướng gió mùa
b Vùng đồng bằng ven biển: thay đổi tuỳ nơi:
+ Nơi núi xa biển: đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp, phẳng, thềm lục địa
rộng, nông (ĐB sông Hồng, ĐB sông Cửu Long).
+ Nơi đồi núi lan ra sát biển: thì đồng bằng hẹp ngang, bờ biển khúc khuỷu (ĐB
Duyên hải miền Trung).
- Mùa của sườn Đông Trường Sơn trái ngược với mùa của Tây Nguyên
Câu 3 So sánh đặc điểm tự nhiên ở 3 đai cao nước ta.
Tên đai cao Giới hạn độ
cao
Đặc điểm khí hậu
Gồm 2 nhómđất: đất phù sa,đất feralit
- Rừng nhiệtđới ẩm lá rộngthường xanh
- Rừng nhiệtđới gió mùa
độ trên 250C,
độ ẩm tăng
Đất feralit cómùn và đấtmùn
Rừng cận nhiệt
lá rộng, lá kim,rêu, địa y phủkín thân cây
- Đai ôn đới
gió mùa trên
núi
Có độ cao từ
2.600 m trở lên
(chỉ có trên dãyHoàng LiênSơn)
Tính chất khíhậu ôn đới,nhiệt độ dưới
Trang 15- Sự phân hóa này biểu hiện ở: khí hậu, đất đai và sinh vật
- Ở mỗi khoảng độ cao khác nhau, hình thành đai khác nhau Ở nước ta chia làm 3đai theo độ cao:
+ Đai nhiệt đới gió mùa: ở miền Bắc có độ cao trung bình dưới 600-700m, ở miền Nam lên đến 900-1.000 m.
+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: ở miền Bắc có độ cao từ 600-700 m đến
2600 m, ở miền Nam từ 900-1000 m đến 2600 m.
+ Đai ôn đới gió mùa trên núi: có độ cao từ 2.600 m trở lên (chỉ có ở Hoàng
Liên Sơn)
Bài 14 SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:
- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 đạt 38% nhưng vẫn thấp hơn năm 1943 (43%)
- Chất lượng rừng bị giảm sút: năm 1943, 70% diện tích là rừng giàu đến năm 2005 thì 70% diện tích là rừng nghèo và rừng mới phục hồi.
* Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:
- Đối với rừng phòng hộ…
- Đối với rừng đặc dụng…
- Đối với rừng sản xuất…
- Nhà nước có chính sách giao đất và bảo vệ người cho người dân; Thực hiệnchiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010
*Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng:
- Về kinh tế: cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái…
- Về môi trường: chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hòa khí hậu…
b Đa dạng sinh học:
*Suy giảm đa dạng sinh học:
- Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng cao
- Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng
+ Thực vật giảm 500 loài trên 14.500 loài đã biết, trong đó có 100 loài có nguy
Trang 16*Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:
- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
- Ban hành sách đỏ Việt Nam
- Quy định về khai thác: gỗ, động vật, thủy sản
2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:
a Hiện trạng sử dụng đất:
- Năm 2005, nước ta có khoảng 12.7 triệu ha đất có rừng, 9.4 triệu ha đất sửdụng trong nông nghiệp và 5.3 triệu ha đất chưa sử dụng
- Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người thấp (0.1 ha) Khả năng mở
rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều
b Suy thoái tài nguyên đất:
Diện tích đất trống đồi trọc giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái vẫn
còn rất lớn (Cả nước có khoảng 9.3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa).
c Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:
- Đối với đất vùng đồi núi:
+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác hợp lí: làm ruộng bậc thang,đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng
+ Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông lâm kết hợp
- Đối với đất nông nghiệp:
+ Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích
+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu
+ Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất, chống thoái hóa đất
Câu 1 Cho bảng số liệu sau:
Năm có rừng (triệu ha)Tổng diện tích tự nhiên (triệu ha)Diện tích rừng
Diện tích rừng trồng
- Giai đoạn 1943-1983: tổng diện tích rừng nước ta giảm mạnh (giảm 7.1 triệu
ha), diện tích rừng tự nhiên giảm 7.5 triệu ha, nhưng rừng trồng chỉ tăng 0.4 triệu ha,
vì vậy độ che phủ rừng giảm mạnh từ 43% xuống còn 22%
- Giai đoạn 1983-2009: tổng diện tích rừng nước ta tăng 6.0 triệu ha, diện tíchrừng tự nhiên tăng 3.5 triệu ha, diện tích rừng trồng chỉ tăng 2.5 triệu ha, Do diện tíchrừng tái sinh và rừng trồng tăng, nên độ che phủ rừng cũng tăng từ 22% lên 39.1%.Tuy nhiên, so với một số nước có địa hình phần lớn là đồi núi và khí hậu nhiệtđới ẩm thì độ che phủ rừng của nước ta vẫn còn thấp
b Nguyên nhân:
Trang 17- Giai đoạn 1943-1983: độ che phủ rừng giảm là do chiến tranh tàn phá, lối canhtác du canh, du cư của các dân tộc miền núi, khai thác bừa bãi, cháy rừng…rừngtrồng không bù lại được nên nên diện tích rừng bị suy giảm.
- Giai đoạn 1983-2009: độ che phủ rừng tăng lên do: chính sách giao đất giaorừng, tích cực trồng rừng, hạn chế tình trạng đốt rừng làm nương rẫy, hạn chế khai thác
và xuất khẩu gỗ
Câu 2 Cho bảng số liệu sau:
Diện tích rừng nước ta qua các năm (Đơn vị: triệu ha)
a Tính độ che phủ rừng (tỉ lệ)của nước ta qua các năm (lấy diện tích tự nhiên
nước ta làm tròn 33.1 triệu ha).
b Nhận xét về sự biến động độ che phủ rừng nước ta qua các năm
→ a Độ che phủ rừng được tính bằng: (diện tích rừng / diện tích tự nhiên cả nước) x
100 (đơn vị: %).
Độ che phủ rừng nước ta qua các năm (Đơn vị: %)
b Độ che phủ rừng nước ta có sự biến động qua các năm:
- Từ 1943-1995 độ che phủ rừng nước ta giảm mạnh ( %).
- Từ năm 1995-2006 độ che phủ rừng nước ta tăng, tuy nhiên chư bằng độ che phủ
rừng năm 1943 (dẫn chứng thấp hơn bao nhiêu %).
Câu 3 Sự suy giảm tính đa dạng sinh học ở nước ta được biểu hiện như thế nào? Nguyên nhân suy giảm và các biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học ?
a Suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta được biểu hiện ở sự suy giảm số lượng
thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quí hiếm
Ví dụ: Thực vật có 500 loài đang bị mất dần, trong đó số loài có nguy cơ tuyệtchủng là 100 loài; thú là 96 và 62; chim là 57 và 29…
b Nguyên nhân suy giảm: do tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự
nhiên như: khai thác bừa bãi, …
c Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:
- Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên
- Ban hành “sách đỏ Việt Nam”
- Ban hành các qui định khác
Bài 15 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
1 Bảo vệ môi trường:
? Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì ? Vì sao ?
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường
Sự mất cân bằng của các chu trình tuần hoàn vật chất gây nên sự gia tăng bão,
Trang 18lụt, hạn hán…VD: phá rừng→đất bị xói mòn, rửa trôi, hạ mực nước ngầm, tăng tốc
độ dòng chảy →biến đổi khí hậu, sinh vật đe dọa bị tuyệt chủng
*Nguyên nhân: do con người khai thác quá mức vào một thành phần tự nhiên
- Tình trạng ô nhiễm môi trường: ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất
*Nguyên nhân: do các chất thải trong sản xuất và sinh hoạt “đổ” vào môitrường
2 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống:
a Bão:
*Hoạt động của bão ở nước ta:
- Thời gian hoạt động từ tháng 6, kết thúc tháng 11
- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển miền Trung Riêng ở Nam Bộ ít chịu ảnhhưởng của bão
- Trung bình mỗi năm có 8 trận bão
*Hậu quả:
- Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông…
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, công sở…
- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh
*Biện pháp phòng chống bão:
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão
- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển
- Sơ tán dân khi có bão mạnh…
b Ngập lụt: (xem SGK)
- Vùng đồng bằng nước ta hay xảy ra ngập lụt…
- Biện pháp giảm nhẹ tác hại…
c Lũ quét:
- Các vùng hay xảy ra lũ quét ở nước ta…
- Biện pháp giảm nhẹ tác hại…
d Hạn hán:
- Các vùng xảy ra hạn hán ở nước ta…
- Biện pháp giảm nhẹ tác hại…
đ Các thiên tai khác: động đất, lốc, mưa đá, sương muối
3 Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường: (đọc SGK)
Câu 1 Tại sao nước ta phải đặt ra vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ?
→
*Nước ta phải đặt ra vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì:
- Trong số các tài nguyên thiên nhiên thì đất có vai trò hết sức quan trọng, là môitrường sống và sản xuất cho nhân dân
- Tài nguyên thiên nhiên nước ta đang bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng
Trang 19- Sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên đang kéo theo hậu quả năng nề, ảnh hưởngkhông nhỏ tới đời sống và sản xuất của nhân dân.
Vì vậy phải đưa ra vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên đểđảm bảo lợi ích lâu dài của đất nước
II Một số dấu hiệu nhận biết loại biểu đồ cần vẽ theo yêu cầu bài tập:
1 Khi nào vẽ biểu đồ đồ thị (biểu đồ đường) ?
- Khi đề bài yêu cầu cụ thể: “Em hãy vẽ đồ thị thể hiện…”, “Hãy vẽ 3 đường
biểu diễn thể hiện…”
- Khi đề bài xuất hiện các cụm từ: “sự tăng trưởng”, “sự gia tăng”, “tốc độ
gia tăng”, “tốc độ tăng trưởng”, “tốc độ phát triển”,…
- Khi đề bài yêu cầu thể hiện sự biến động, sự thay đổi giá trị của một đại
lượng nào đó qua rất nhiều mốc thời gian (mà không yêu cầu thể hiện cơ cấu) Ví dụ
biểu đồ thể hiện nhiệt độ qua các tháng, giá cả hàng hóa qua nhiều mốc thời gian,…
2 Khi nào vẽ biểu đồ cột (biểu đồ thanh ngang) ?
- Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ cột
- Đề bài yêu cầu thể hiện sự hơn kém hoặc muốn so sánh các đại lượng (yếu tố)
- Khi đề bài yêu cầu thể hiện “số lượng”, “sản lượng”, “giá trị”, “diện tích”
của đại lượng
- Khi đề bài yêu cầu thể hiện các yếu tố trong 1 năm của nhiều vùng, nhiềuquốc gia hoặc nhiều loại sản phẩm
- Khi đề bài yêu cầu thể hiện những đại lượng có đơn vị như: kg/người, tấn/ha,
USD/người, người/km 2 ,…
*Chú ý:
+ Nếu đề yêu cầu tại một thời điểm (1 năm, tháng): vẽ khoảng cách giữa các
cột đều nhau
Trang 20+ Nếu đề yêu cầu thể hiện sự thay đổi của đối tượng theo thời gian: trục ngangphải chia theo tỉ lệ.
3 Khi nào vẽ biểu đồ cột và đường kết hợp ?
- Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ cột và đường kết hợp
- Khi đề bài yêu cầu thể hiện giá trị hoặc tình hình phát triển của các đại lượng
với 2 đơn vị tính khác nhau ví dụ “diện tích” và “sản lượng” hoặc “số dân” và “tốc
độ gia tăng dân số”
Bài tập: cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng cà phê nhân nước ta thời kì 1990 - 2005.
*Nhận xét: từ 1990-2005 diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta ngày càng
tăng nhanh, nhưng tốc độ tăng khac nhau
- Về diện tích:tăng gần 4.2 lần và thay đổi qua 2 giai đoạn (1990-2001 tăng rất
nhanh, 445.7 nghìn ha và 2001-2005 giảm 67.6 nghìn ha).
- Sản lượng cà phê nhân tăng nhanh hơn diện tích, tăng 8.2 lần và cũng thay đổi
qua 2 giai đoạn (1990-2001 tăng 748 nghìn tấn và 2001-2005 giảm 88 nghìn tấn).
*Giải thích:
- Diện tích trồng cà phê ngày càng tăng do nước ta có nhiều điều kiện để phát
triển (như đất đỏ badan, khí hậu nhiệt đới phân hóa theo độ cao, thị trường tiêu thụ
rông lớn, chính sách phát triển cây công nghiệp của Nhà nước).
- Sản lượng cà phê tăng nhanh do tăng diện tích và tăng năng suất
- Giai đoạn từ 2001-2005 diện tích và sản lượng cà phê nhân giảm do biến độngthị trường, thiên tai…
4 Khi nào vẽ biểu đồ tròn ?
- Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ tròn
- Khi đề bài yêu cầu thể hiện “cơ cấu”, “tỷ lệ”, “tỷ trọng so với toàn phần”
(thường 1- 3 mốc thời gian, không quá nhiều mốc thời gian, nếu cơ cấu qua nhiều mốc thời gian thì vẽ biểu đồ miền)
- Khi đề bài yêu cầu thể hiện “quy mô và cơ cấu”
*Chú ý: khi đề yêu cầu thể hiện ở 2 hoặc 3 mốc năm thông thường vẽ biểu đồ năm
sau lớn hơn năm trước
5 Khi nào vẽ biểu đồ miền ?
- Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ miền
Trang 21- Khi đề bài yêu cầu thể hiện: “sự thay đổi cơ cấu”, “sự chuyển dịch cơ cấu”, “
sự biến đổi cơ cấu”, “cơ cấu trong thời kỳ 199… 200 ” Dấu hiệu này còn kèm theo
bảng số liệu qua nhiều mốc thời gian (thường 4 mốc thời gian trở lên)
*Một số lưu ý khi làm bài thi và kiểm tra:
- Đọc kĩ đề yêu cầu đề trước khi làm bài không được bỏ sót dữ liệu đề cho, đểhiểu được đề cho nằm ở bài nào, phần nào ?
- Trình bài hết ý xuống dòng, không nên viết lung tung
- Trong quá trình làm bài kết hợp kiến thức đã học và sử dụng Atlat để làm bài
- Đồ dùng cần thiết trong làm bài thi nhớ mang theo: Atlat địa lí Việt Nam,thước kẻ, compas, máy tính để xử lí số liệu khi cần
- Phân bố thời gian làm bài hợp lí ở các câu hỏi Làm bài xong ở câu này mới
làm sang câu khác (đảm bảo tính logic).
-Học Kì II
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Bài 16 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA
1 Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc:
- Số dân nước ta đông, hơn 84 triệu người (2006), đứng thứ 3 khu vực Đông Nam
Á, đứng thứ 13 trên thế giới
- Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt (Kinh) chiếm đa số
2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ:
- Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt là vào nửa cuối thế kỉ XX Thời gian qua,mức gia tăng dân số có giảm nhưng còn chậm, mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêmtrung bình hơn 1 triệu người
- Dân số nước ta thuộc loại trẻ, đang có sự biển đổi nhanh chóng về cơ cấu dân số
theo nhóm tuổi (giảm tỉ lệ nhóm tuổi 0-14, tăng tỉ lệ nhóm tuổi 15-59 và từ 60 trở
lên).
3 Phân bố dân cư chưa hợp lí:
- Giữa đồng bằng với trung du và miền núi…
- Giữa thành thị với nông thôn…
4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động
của nước ta: (xem SGK)
Câu 1 Vì sao ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm, nhưng qui mô dân số vẫn tiếp tục tăng ? Nêu ví dụ minh họa.
- Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, nhưng qui mô dân số nước ta vẫn tiếp tục tăng do: qui
mô dân số nước ta lớn, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao
- VD: Năm 1976 tỉ lệ tăng dân số là 2.16% với dân số là 49.2 triệu người, vậy mỗinăm trung bình tăng: 49.200.000 người x 2.16 : 100 = 1.062.720 người
Năm 1999: 76.300.000 người x 1.7 : 100 = 1.297.100 người
Trang 22Năm 2005: tỉ lệ tăng dân số là 1.31% với dân số là 83.1 triệu người, vậy mỗinăm trung bình tăng: 83.106.000 người x 1.31 : 100 = 1.088.692 người.
Như vậy ta thấy mỗi năm dân số nước ta tăng trên 1 triệu người mặc dù tỉ lệgia tăng dân số đã giảm từ 2.16% xuống còn 1.31%
Câu 2 Tại sao nói sự phân bố dân cư nước ta hiện nay còn bất hợp lí ?
- Sự phân bố dân cư không đều ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động, khaithác tài nguyên, bảo vệ môi trường
- Một số nơi giàu tài nguyên (Tây Nguyên, TD&MNBB), dân cư thưa thớt, thiếulao động Ngược lại, ở một số nơi khác (ở đồng bằng) diện tích đất có hạn nhưng lạitập trung số lượng người rất đông, mật độ dân số cao (ĐBSH), gây khó khăn cho giải
quyết việc làm và các vấn đề xã hội khác (y tế, GD, nhà ở, môi trường…)
Câu 3 Dựa vào bảng số liệu:
Số dân của Việt Nam, giai đoạn 1901 - 2006 (Đơn vị: triệu người)
- Thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn:
+ Giai đoạn 1921-1960: dân số tăng gấp đôi trong vòng 39 năm
+ Giai đoạn 1960-1989: dân số tăng gấp đôi trong vòng 29 năm
- Nửa đầu thế kỉ (1901-1956) dân số nước ta chỉ tăng 14.5 triệu người, nửa sau thế
kỉ (1956-2006) dân số nước ta đã tăng thêm 56.7 triệu người; trong giai đoạn này,
bình quân mỗi năm dân số nước ta đã tăng thêm 1.13 triệu người Số dân tăng thêmhàng năm tương đương với số dân của một tỉnh có số dân vào loại trung bình
Câu 4 Chứng minh rằng dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí.
→ Mật độ dân số trung bình ở nước ta là 254 người/km2 (2006) nhưng phân bố chưa
hợp lí giữa các vùng:
- Phân bố dân cư chưa hợp lí giữa đồng bằng với trung du và miền núi:
+ Ở đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, mật độ dân số cao Ở vùng trung
du, miền núi mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng
+ Trên cùng một dạng địa hình cũng có sự chênh lệch khá lớn (mật độ dân số ở
ĐBSH cao gấp 2.9 lần ĐBSCL (2005)).
- Phân bố dân cư chưa hợp lí giữa thành thị và nông thôn: năm 2005 dân thành thịchiếm 26.9%, nông thôn chiếm 73.1% tổng số dân Điều này phản ánh quá trình đôthị hoá và công nghiệp hoá ở nước ta còn chậm và trình độ thấp
Câu 5 Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây:
Dân số và diện tích phân theo vùng ở nước ta, năm 2009
Trang 23Khu vực Dân số trung bình
a Tính mật độ dân số trung bình của các vùng.
(Cách tính: trước nhất đổi đơn vị xong, lấy số dân/diện tích; đơn vị: người/km 2 )
→ Mật độ dân số phân theo vùng ở nước ta, năm 2009.
b Qua kết quả tính toán, nhận xét và giải thích về sự phân bố dân cư ở nước ta.
→
*Nhận xét và giải thích:
- Nhận xét:
Dân cư nước ta phân bố không đều:
+ Nơi có mật độ dân số cao: Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Đồng bằng
sông Cửu Long Cao nhất là Đồng bằng sông Hồng 1235 người/km 2
+ Nơi có mật độ dân số thấp: Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Duyên
hải miền Trung Thấp nhất là Tây Nguyên 94 người/km 2
Câu 6 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang Dân số và các kiến thức đã học, trình bày sự phân bố dân cư của nước ta.
- Các khu vực miền núi dân cư thưa thớt (Tây Bắc, Tây Nguyên)
- Các thành phố, thị xã dân cư đông đúc
Trang 24Câu 7 Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta năm 1999 và năm 2009
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta theo nhóm tuổi.
→ Từ 1999 đến năm 2009 cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta đang có sự thay đổi:
- Từ 0-14 tuổi: giảm nhanh %, do những năm gần đây tỉ lệ gia tăng dân số giảm
- Từ 15- 59 tuổi tăng nhanh %, là hệ quả gia tăng dân số những năm trước
- Từ 60 tuổi trở lên có xu hướng tăng 0.9% biểu hiện chất lượng cuộc sống, tuổithọ của người dân dần được nâng cao
- Dân số nước ta đang có xu hướng già đi.
Câu 8 Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lí ? Nêu một số phương hướng và biện pháp đã thực hiện trong thời gian vừa qua.
→
a Nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư, vì:
- Dân cư nước ta phân bố không đều
+ Tập trung đông đúc ở đồng bằng (75% dân số cả nước) với mật độ rất cao, gây
ảnh hưởng tới môi trường, gây khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm…
+ Trung du, miền núi mật độ thấp hơn nhiều so với đồng bằng, trong khi đó ởđây có rất nhiều tài nguyên nhưng lại thiếu lao động, đặc biệt là lao động có tay nghề
+ Tỉ lệ dân cư thành thị có tăng nhưng còn chậm (năm 2005 là 26.9%), gần 75%
dân số sống ở nông thôn
- Sự phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động,khai thác tài nguyên Vì vậy, việc phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cảnước là điều cần thiết
b Một số phương hướng và biện pháp đã thực hiện:
- Thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động trên phạm vi cả nước
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi để thu hút lao động
- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn
Câu 9 Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta, giai đoạn 1979 - 2009
(Đơn vị: 0 /00)
Trang 25a Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm.
→ Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên: (Đơn vị: 0 /0)
- Tỉ suất sinh giảm nhanh: giảm 14.6 0 /00
- Tỉ suất tử giảm chậm hơn: giảm 0.5 : 0 /00
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên : giảm 1.4 0 /0
*Giải thích: do mức sống người dân ngày càng được nâng cao, nước ta đang thực
hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
Bài 17 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1 Nguồn lao động:
- Nguồn lao động đông đảo, hơn 42 triệu người (2005) Mỗi năm tăng thêm hơn 1
triệu lao động
- Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên Tuy nhiên, so với yêu cầu hiệnnay, lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí,công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều
- Phân bố không đồng đều (Phần lớn lao đông tập trung ở đồng bằng và hoạt
động trong nông nghiệp, vùng núi và cao nguyên thiếu lao động, nhất là lao động có
kĩ thuật).
2 Cơ cấu lao động:
a Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế: có sự thay đổi nhưng còn chậm, theohướng giảm tỉ trọng khu vực nông-lâm-ngư nghiệp, tăng tỉ trọng lao động khu vực
công nghiệp-xây dựng và dịch vụ (dẫn chứng).
b Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế: có sự thay đổi, khu vực có vốn đầu tưnước ngoài có tỉ trọng tăng nhanh, khu vực Nhà nước và ngoài Nhà nước có sự thay
đổi nhưng chưa ổn định (dẫn chứng).
c Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn: khu vực thành thị tỉ trọng tăng,
khu vực nông thôn tỉ trọng giảm nhưng nhìn chung còn chậm (năm 2005, nông thôn
chiếm 75%, thành thị 25%).
3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm:
- Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay Tình trạng thấtnghiệp, thiếu việc làm vẫn còn gay gắt
- Hướng giải quyết vấn đề việc làm: (xem SGK)
Trang 26Câu 1 Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn
- Tỉ trọng dân thành thị tăng là do quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá
- Tỉ trọng dân thành thị thấp phản ánh quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá ởnước ta diễn ra còn chậm
Câu 2 Tại sao nói nước ta có nguồn lao động dồi dào? Điều đó có ảnh hưởng gì tới sự phát triển kinh tế - xã hội ?
=>
a Nước ta có nguồn lao động dồi dào, vì:
- Dân số nước ta đông, năm 2009 dân số nước ta là 85.7 triệu người
- Dân số nước ta thuộc loại trẻ và tăng nhanh
- Dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42.5 triệu người (chiếm 51,2% tổng số
dân), mỗi năm nước ta tăng thêm hơn 1 triệu lao động.
b Ảnh hưởng của nguồn lao động dồi dào tới sự phát triển kinh tế-xã hội:
+ Trình độ lao động còn thấp, phần lớn chưa qua đào tạo
+ Lực lượng lao động phân bố không đều theo vùng lãnh thổ và theo ngành kinhtế
Câu 3 Tại sao việc làm đang trở thành một trong những vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta ?
→
Trang 27- Năm 2005, tính trung bình cả nước, tỉ lệ thất nghiệp là 2.1%, tỉ lệ thiếu việclàm là 8.1%, tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị là 5.3%, tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn là9.3%.
- Hàng năm, có trên 1 triệu lao động cần phải giải quyết việc làm Trong điềukiện nền kinh tế nước ta còn chậm phát triển, cơ cấu lao động còn nhiều bất cập, phân
bố lao động không đồng đều giữa các vùng, nên giải quyết việc làm hiện gặp nhiềukhó khăn
Câu 4 Trình bày các phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lí và
có hiệu quả nguồn lao động ở nước ta hiện nay.
→
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng và các ngành cho hợp lí
- Thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ sức khỏe sinh sản
- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý phát triển các ngành dịchvụ
- Tăng cường hợp tác liên kết quốc tế, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
- Mở rộng đa dạng hóa các loại hình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũlao động
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Bài 18 ĐÔ THỊ HÓA
1 Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta:
a Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp so với cácnước trong khu vực và trên thế giới
b Tỉ lệ dân thành thị tăng: năm 1990 (19.5%); năm 2005 (26.9%), (trung bình
- Mạng lưới đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng, còn ở miền núi chủ yếu là các
đô thị nhỏ, thưa thớt
3 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội: (Xem SGK)
Câu 1 Phân tích mối quan hệ của quá trình đô thị hóa và sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nước ta.
Trang 28+ 70.4% GDP cả nước.
+ 84%GDP công nghiệp và xây dựng
+ 80% ngân sách Nhà nước…
- Đô thị là nơi tập trung đông dân cư, tạo thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Đô thị là nơi có sức hấp dẫn thu hút đầu tư, tạo động lực cho sự tăng trưởng và pháttriển kinh tế, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động
b Sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đô thị hóa.
- Sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa có tácđộng thúc đẩy các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh, tạo hạt nhân hìnhthành và phát triển các đô thị, khu đô thị mới
- Lao động nông nghiệp giảm dần và chuyển sang các công nghiệp và dịch vụ, nhữngngành có trình độ, kĩ thuật, năng suất và thu nhập cao làm cơ sở của kinh tế đô thị
*Kết luận: giữa quá trình đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ
chặt chẽ, tác động qua lại, thúc đẩy nhau cùng phát triển
Câu 2 Cho bảng số liệu sau:
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân nước ta giai đoạn 1990
- Số dân thành thị nước ta tăng liên tục, số dân thành thị tăng 2.0 lần
- Tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân tăng chậm tăng 10.1 %
- Tỉ lệ dân thành thị tăng chậm phản ánh quá trình đô thị hoá nước ta diễn ra cònchậm
Câu 3 Hãy kể tên 5 thành phố trực thuộc trung ương và 2 đô thị đặc biệt.
→ Kể tên theo thứ tự từ Bắc vào Nam:
- Tên 5 thành phố trực thuộc trung ương là: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,
TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ
- Tên 2 đô thị đặc biệt là: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
Câu 4 Phân tích những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
- Đô thị hóa có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nướcta
- Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa
phương, các vùng trong nước (khu vực đô thị đóng góp: 70.4% GDP cả nước…).
- Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đadạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật;
có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và ngoàinước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
Trang 29- Tuy nhiên quá trình đô thị hóa cũng nảy sinh nhiều hậu quả cần phải có kếhoạch khắc phục như: vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội…
ĐỊA LÍ KINH TẾ
Bài 20 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
- Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng:tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I, khu vực III có tỉ trọng khá caonhưng chưa ổn định
- Ở khu vực I: xu hướng là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngànhthủy sản
- Ở khu vực II: công nghiệp đang có xu hướng chuyển đổi cơ cấu ngành sản xuất
và đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường Ngành côngnghiệp chế biến tăng tỉ trọng, công nghiệp khai thác có tỉ trọng giảm
- Khu vực III: đã có những bước tăng trưởng ở một số mặt, nhất là trong lĩnh vựcliên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị
2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:
Cơ cấu thành phần kinh tế có những chuyển biến tích cực: kinh tế Nhà nướctuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo; tỉ trọng của kinh tế tư nhân có
xu hướng tăng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh
3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế:
- Ở nước ta đã hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh
và các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất qui mô lớn
- Trên phạm vi cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm (VKTTĐ):
VKTTĐ phía Bắc, VKTTĐ miền Trung, VKTTĐ phía Nam
Câu 1 Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế thời kì 1990 - 2008
Trang 30- Công nghiệp-xây dựng tỉ trọng tăng nhanh (dẫn chứng)
- Dịch vụ tỉ trong giảm nhẹ (dẫn chứng)
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành (khu vực) ở nước ta diễn ra còn chậm,
nhưng có chiều hướng tích cực
*Giải thích:
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta là do tác động của quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Câu 2 Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 - 2008.
(Đơn vị: 0 /0)
a Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước
ta, giai đoạn 1990 - 2008.
b Từ biểu đồ đã vẽ, nêu nhận xét và giải thích về sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta trong thời gian trên.
ĐỊA LÍ NGÀNH NÔNG NGHIỆP
+ Khó khăn: thiên tai, sâu bệnh hàng năm ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi
- Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới:
+ Nhiều cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái.+ Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi
+ Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụngcông nghệ chế biến và bảo quản nông sản
+ Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu (gạo, cà phê, cao su…).
2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu
Bài 21 ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
1 Nền nông nghiệp nhiệt đới:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa theo Bắc-Nam và theo độ
cao, ảnh hưởng đến cơ cấu mùa vụ và sản phẩm
+ Địa hình, đất đai:
*Trung du miền núi: thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc
*Đồng bằng: thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ và nuôitrồng thủy sản