Biểu đồ miền: Qui trình thể hiện: - Xử lý số liệu: + Nếu đã cho sẵn đơn vị % thì không phải đổi sso liệu, chỉ cần quy đổi về xentimét để vẽ.. Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá t
Trang 1LÊ VĂN THÔNG_THPT ĐÔNG SƠN I Tài liệu ôn tập địa lí thi Đại học
(phần kĩ năng vẽ đồ thị,biểu đồ)
I-Cơ sở lí thuyết
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ
CÁCH XÁC ĐỊNH DẠNG MỘT SỐ LOẠI BIỂU ĐỒ CƠ BẢN
CÁC BƯỚC THỰC HÀNH VẼ BIỂU ĐỒ
1 Đọc kĩ đề bài, xác định dạng
2 Xử lí số liệu
3 Vẽ biểu đồ ]=>
4 Chú thích biểu đồ ]=> Quy trình thể hiện biểu đồ
5 Đặt tên biểu đồ]=>
6 Nhận xét, giải thích (nếu đề bài có yêu cầu)
CHUẨN BỊ CHO THỰC HÀNH VẼ BIỂU ĐỒ
1 Thước đo chiều dài (đo cm)
2 Thước đo độ
3 Máy tính bỏ túi
Trang 24 Compa.
5 Giấy nháp
MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ QUY TRÌNH THỂ HIỆN (BƯỚC 3,4,5)
CỦA MỘT SỐ LOẠI BIỂU ĐỒ CƠ BẢN
1 Biểu đồ cột đơn:
Qui trình thể hiện:
- Xử lý số liệu: quy về xentimét
- Lập hệ trục toạ độ
- Chia khoảng cách, chọn tỉ lệ tương ứng thích hợp ở trục tung và trục hoành
- Xác định độ cao các cột
- Vẽ các cột
- Ghi các chỉ số tại các đầu cột
- Chú thích và đặt tên của biểu đồ theo đúng quy tắc
2 Biểu đồ tròn qua 2 thời điểm:
Qui trình thể hiện:
- Xử lý số liệu:
+ Nếu đã cho số liệu % thì đổi ra độ bằng cách nhân số liệu % cho 3,6 ra
số độ, sau đó vẽ bằng thước đo độ theo số liệu độ rồi ghi số liệu % vào các cung tròn vừa vẽ
+ Nếu chưa cho số liệu % thì đổi ra % bằng cách lấy giá trị cá thể chia cho giá trị tổng thể rồi nhân cho 100 Kết quả điển vào bảng, ghi đơn vị
% ở góc phải bên trên của bảng
- Vẽ 2 đường tròn có bán kính khác nhau theo tỉ lệ Tâm của 2 hình tròn phải cùng nằm trên một đường thẳng theo phương nằm ngang
- Ghi các thời điểm (số năm) phía dưới 2 đường tròn
- Kẻ bán kính cơ sở
- Xác định các miền giá trị (cung tròn) của các đại lượng thành phần theo chiều kim đồng hồ và phù hợp với trình tự của bảng số liệu (đo bằng thước đo độ)
- Dùng kí hiệu thể hiện miền giá trị (cung tròn) của các đại lượng thành phần (đồng nhất ở 2 biểu đồ)
- Ghi chỉ số của các miền giá trị (cung tròn) bằng đơn vị %
- Chú thích và đặt tên của biểu đồ theo đúng qui tắc
3 Biểu đồ đường biểu diễn:
Qui trình thể hiện:
- Xử lý số liệu quy về xentimét
- Lập hệ trục toạ độ trục đứng theo giá trị %, trục ngang theo giá trị năm,
Trang 3quy về xentimét.
- Chia khoảng cách, chọn tỉ lệ tương ứng thích hợp ở trục tung và trục hoành
- Đặt tên trục và ghi đơn vị các trục
- Xác định các điểm
- Nối các điểm với nhau bằng các đoạn thẳng
- Ghi các chỉ số tại các điểm
- Chú thích và đặt tên của biểu đồ theo đúng quy tắc
4 Biểu đồ cột kết hợp với đường:
Qui trình thể hiện :
- Xử lý số liệu: Quy về xentimét
- Lập hệ trục toạ độ: hai trục đứng theo các đơn vị khác nhau, trục ngang theo đơn vị năm
- Chia khoảng cách, chọn tỉ lệ tương ứng thích hợp ở trục tung và trục hoành
- Đặt tên trục và ghi đơn vị các trục
- Xác định chiều cao của các cột biểu đồ, phù hợp với khoảng cách thời gian ở trục hoành
- Xác định các điểm
- Nối các điểm với nhau bằng các đoạn thẳng
- Ghi chỉ số của các cột tại đầu các cột, ghi chỉ số của các điểm tại các điểm
- Chú thích và đặt tên của biểu đồ theo đúng qui tắc
5 Biểu đồ miền:
Qui trình thể hiện:
- Xử lý số liệu:
+ Nếu đã cho sẵn đơn vị % thì không phải đổi sso liệu, chỉ cần quy đổi về xentimét để vẽ
+ Nếu chưa cho số liệu % thì đổi ra % bằng cách cách lấy giá trị cá thể chia cho giá trị tổng thể rồi nhân cho 100 Kết quả điển vào bảng, ghi đơn
vị % ở góc phải bên trên của bảng
- Lập hệ trục toạ độ: chia khoảng cách ở trục tung, trục hoành theo đúng
tỉ lệ Trục đứng lấy 1 cm ứng với 10% chia tới 100%, trục ngang chia theo đơn vị năm đúng tỉ lệ Ghi tên và đơn vị các trục
- Kẻ đường khung giới hạn miền giá trị của đại lượng tổng
- Xác định các điểm
- Nối các điểm với nhau bằng các đoạn thẳng
- Dùng kí hiệu thể hiện miền giá trị của các đại lượng thành phần
- Ghi chỉ số (đơn vị %) ở các miền giá trị
- Chú thích và đặt tên của biểu đồ theo đúng qui tắc
Trang 4II-công thức tính toán:
Trong đề thi yêu cầu thực hiện các tính toán, cần ghi công thức, đơn vị tính ra sau đó có thể chỉ lập bảng điền kết quả tính ngoài nháp (hoặc bấm máy tính) Sau đay là một số dạng tính toán trong địa lí thường gặp:
1 Tính độ che phủ rừng
- Độ che phủ rừng = (Diện tích rừng / Diện tích vùng) x 100%
- Đơn vị: %
VD: Tính độ che phủ rừng nước ta năm 1943 biết diện tích rừng lúc đó
là 142500km2, diện tích cả nước là 331212 km2
2 Tính tỉ trọng trong cơ cấu.
- Tỉ trọng trong cơ cấu = (Giá trị cá thể / Giá trị tổng thể ) x 100%
- Đơn vị: %
VD: Bài tập 2 trang 86 SGK
3 Tính năng suất cây trồng.
- Năng suất cây trồng = Sản lượng / Diện tích
- Đơn vị: tấn/ha hoặc tạ/ha.
* Chú ý đơn vị cho đúng với yêu cầu đề bài.
VD: Tính năng suất lúa nước ta năm 2005 (tính bằng tạ/ha) biết diện
tích gieo trồng là 7,3 triệu ha và sản lượng lúa là 36 triệu tấn
4 Tính bình quân lương thực theo đầu người.
- Bình quân lương thực theo đầu người = (Sản lượng lương thực / Số dân)
- Đơn vị: kg/người
VD: Tính bình quân lương thực có hạt theo đầu người ở Đồng bằng
sông Hồng năm 2005 biết số dân ĐBSH lúc đó là 16137000 người, sản lượng lương thực có hạt là 5340 nghìn tấn
5 Tính thu nhập bình quân theo đầu người.
- Thu nhập bình quân theo đầu người = (Tổng thu nhập quốc dân / Số dân)
- Đơn vị: USD/người
VD: Tính thu nhập bình quân theo đầu người của Hoa kỳ năm 2005
biết GDP của Hoa Kỳ lúc đó là 12 445 tỉ USD và dân số là 296,5 triệu người
6 Tính mật độ dân số.
- Mật độ dân số = (Số dân / Diện tích)
- Đơn vị: người/km2
VD: Tính mật độ dân số nước ta năm 2006 biết số dân nước ta lúc đó
Trang 5là 84156000 người và diện tích cả nước là 331212 km2.
7 Tính tốc độ tăng trưởng một đối tượng địa lí qua các năm: lấy năm đầu tiên ứng với 100%.
- Lấy giá trị năm đầu = 100%
- Tốc độ tăng trưởngnăm sau = *Giá trị năm sau / giá trị năm đầu) x 100%
- Đơn vị :%
VD: Bài tập 1 Câu a Trang 98 SGk
8 Tính tốc độ tăng trưởng trung bình/năm của một đối tượng địa lí trong một giai đoạn.
- Tốc độ tăng trưởng trung bình/năm =
[(Giá trị năm sau - giá trị năm đầu / Giá trị năm đầu) x 100%] /
Khoảng cách năm
- Đơn vị: %
VD: Tính tốc độ tăng trưởng trung bình/năm của giá trị sản xuất lưong thực nước ta giai đoạn 2000-2005 biết giá trị sản xuất lưong thực năm
2000 là 55163,1 tỉ đồng và năm 2005 là 63852,5 tỉ đồng
III- MéT Sè BµI THỰC HÀNH.
Bài 1 Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta năm 1999
và 2009 ( đơn vị là %)
0 tuổi đến 14 tuổi
15 tuổi đến 59 tuổi
60 tuổi trở lên
33,5 58,4 8,1
25,0 66,0 9,0
a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu theo độ tuổi của nước ta trong 2 năm
1999 và 2009
b Nêu những nhận xét
c Cho biết cơ cáu trên có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển KT-XH
Bài 2 Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn
của nước ta thời kì 1996-2005 ( đơn vị là %)
Thành thị
Nông thôn
Tổng
20,1 79,9 100
25,0 75,0 100
a Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo thanh thị và nông thôn
b Nêu những nhận xét và giải thích
Bài 3 Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước
ta giai đoạn 2000-2005 ( đơn vị là %)
Nông lâm ngư
Công nghiệp-xây dựng
Dịch vô
65,1 13,1 21,8
61,9 15,4 22,7
58,8 17,3 23,9
57,3 18,2 24,5
Trang 6a Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước
ta thời kì 2000-2005
b Nêu nhận xét và giải thích
Bài 4 Dựa vào bảng số liệu sau đây về giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản của nước ta
( đơn vị là tỉ đồng)
Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Thủy sản
Tổng
129140,5 7673,9 26498,9 163313,3
183342,4 9496,2 63549,2 256387,8
a Tính tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản
b Nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản
c Vẽ biểu đồ so sánh giá trị sản xuất của ngành nông lâm nghiệp và thủy sản trong 2 năm 2000 và 2005
Bài 5 Dựa vào bảng số liệu về giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế
( đơn vị là tỉ đồng)
Năm
Nhà nước
Ngoài Nhà nước
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
74.164 35.682 39.589
294.085 308.854 433.110
a Vẽ biểu đồ so sánh giá trị sản xuất của 2 năm
b Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất phân theo thành phần kinh tế
c Nêu những nhận xét về sự tăng trưởng và sựthay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế
Bài 6 Dựa vào bảng số liệu sau đây về diện tích gieo trồng lúa của cả nước, đồng bằng
sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long ( đơn vị là nghìn ha)
a Hãy vẽ biểu đồ so sánh diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long với cả nước
b Nêu nhận xét và giải thích về sự thay đổi diện tích lúa của nước ta
c Nêu vai trò của hai đồng bằng trong sản xuất lúa Vì sao hai đồng bằng lại có vai trò đó?
Bài 7: Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu sản lượng lúa của nước ta ( đơn vị là %)
Cả nước
ĐBSH
ĐBSCL
100 20,4 51,4
100 20,2 51,3
100 17,3 53,9
a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng lúa của nước ta
b Nêu nhận xét và giải thích
Trang 7Bài 8 Dựa vào bảng số liệu sau đây về diện tích cây công nghiệp lâu năm và hàng năm
của nước ta thời kì 1990-2005 ( đơn vị là nghìn ha)
Năm Cây công nghiệp hàng năm Cây công nghiệp lâu năm 1990
1995
2000
2005
542 716 778 861
657 902 1451 1633
a Tính tốc độ tăng trưởng của diện tích cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm của nước ta thời kì 1990-2005 ( lấy năm 1990= 100%)
b Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích cây công nghiệp lâu năm và hàng năm của nước ta
c Nêu những nhận xét và giải thích
Bài 9 Dựa vào bảng số liệu sâu đây về lượng mưa và cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế và
thành phố Hồ Chí Minh
Địa điểm Lượng mưa (mm) Lượng bốc hơi (mm) Cân bằng ẩm
(mm)
Hà Nội
Huế
TP Hồ Chí Minh
1676 2868 1931
989 1000 1686
+687 +1868 +245
a Hãy vẽ biểu đồ so sánh lượng mưa và cân bằng ẩm ở Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh
b Nêu những nhận xét và giải thích
Bài 10 Dựa vào bảng số liệu sau đây và sự biến động diện tích rừng qua một số năm:
Năm Tổng diện tích
(Triệu ha)
Rừng tự nhiên (Triệu ha)
Rừng trồng (Triệu ha)
Độ che phủ (%)
a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp để thể hiện tình hình biến động diện tích rừng của nước ta thời kì 1943-2006
b Nêu nhận xét và giải thích
Bài 11 Dựa vào bảng số liệu sau đây về tỉ lệ tăng trưởng GDP của nước ta thời kì
1975-2005 (Đơn vị là %)
Năm 1979 1988 1995 1997 2005
Tỉ lệ tăng
trưởng
0,2 5,1 9,5 4,8 8,4
a.Hãy vẽ biểu đồ để thể hiện
b Nhận xét và giải thích
Bài 12: Dựa vào bảng số liệu sau đây về tình hình dân số của nước ta thời kì 1921-2005.
Dân số
(Triệu
người)
Tỉ suất
tăng
Trang 8a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình dân số nước ta thời kì 1921-2005 b) Nêu những nhận xét
Bài 13 Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu dân số nước ta theo giới tính và theo độ
tuổi.( Đơn vị là %)
Nhóm tuổi Năm 1979 Năm 1989 Năm 1999
0 tuổi đến 14 tuổi
15t đến 59 t
60 tuổi trở lên
Nam Nữ 21,8 20,7 23,8 26,6 2,9 4,2
Nam Nữ 20,1 18,9 25,6 28,2 3,0 4,2
Nam Nữ 17,4 16,1 28,4 30,0 3,4 4,7
a) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số nước ta theo độ tuổi và theo giới tính b) Qua biểu đồ hãy rút ra những nhận xét và giải thích
c) Cho biết cơ cấu dân số như trên có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế xã hội
Bài 14: Dựa vào bảng số liệu sau đây về tình hình dân số của nước ta thời kì 1921-2005.
Dân số
(Triệu
người)
Tỉ suất
tăng
dân(%)
a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình dân số nước ta thời kì 1921-2005 b) Nêu những nhận xét
Bài1 5.Dựa vào bảng số liệu sau đây về dân số thành thị của nước ta( đơn vị là triệu
người
1990
1995
2000
2003
2005
66,15 71,63 77,68 81,00 84,13
12,9 14,9 18,8 20,9 22,8
a Hãy vẽ biểu đồ thẻ hiện sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn
b Nêu nhận xét và giải thích
Bài 16
Dựa vào bảng số liệu sau đây về tình hình đô thị hoá ở nước ta:
Năm Số dân thành thị
( Triệu người)
Tỉ lệ dân thành thị trong tổng
số dân (%)
Trang 92000 18.8 24.2
a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình đô thj hoá ở nước ta
b Nêu nhận xét và giải thích
Bài 17 Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế ( đơn
vị là %)
Năm
Thành phần kinh tế
1995 2000 2005
Nhà nước 40,2 38,5 38,4 Tập thể 10,1 8,6 6,8
Tư nhân 7,4 7,3 8,9
Cá thể 36,0 32,3 29,9
Có vốn đầu tư nước ngoài 6,3 13,3 16,0
a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của nước ta thời kì 1995-2005
b.Qua bảng số liệu và biểu đồ, rút ra những nhận xét và giải thích cần thiết
Bài 18: Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1990-2005( đơn
vị là %)
Năm
Ngành
Công nghiệp-xây
dựng
a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1990-2002
b) Nêu những nhận xét và giải thích
Bài 19: Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp.
(%)
Năm
Ngành
Dịch vụ nông nghiệp 2,8 3,0 2,5 1,8
a) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu của ngành nông nghiệp
b) Nêu những nhận xét và giải thích
Bài 20: Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế ( đơn
vị là %)
Năm
Thành phần kinh tế
1995 2000 2005
Trang 10Nhà nước 40,2 38,5 38,4 Tập thể 10,1 8,6 6,8
Tư nhân 7,4 7,3 8,9
Cá thể 36,0 32,3 29,9
Có vốn đầu tư nước ngoài 6,3 13,3 16,0
a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của nước ta thời kì 1995-2005
b.Qua bảng số liệu và biểu đồ, rút ra những nhận xét và giải thích cần thiết
Bài 21:Dựa vào bảng số liệu sau đây về diện tích cây công nghiệp lâu năm và cây công
nghiệp hàng năm của nước ta thời kì 1976-2002 ( Đơn vị là nghìn ha)
Năm Cây công nghiệp hàng năm Cây công nghiệp lâu năm
1976 210,1 172,8
1980 371,7 256,0
1985 600,7 470,3
1990 542,0 657,3
1995 716,7 902,3
2000 778,1 1451,3
2005 861,5 1633,6
a) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm
và cây công nghiệp hàng năm của nước ta thời kì 1976-2002
b) Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra những nhận xét và giải thích cần thiết
Bài 22: Dựa vào bảng số liệu sau đây về sản lượng thịt các loại ( đơn vị là nghìn tấn)
Năm Tổng số Thịt trâu Thịt bò Thịt lơn Thịt gia cầm
a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình cung cấp thực phẩm của ngành chăn nuôi
b Nhận xét xề sự thay đổi cơ cấu sản lượng thịt các loại qua các năm
Bài 23 Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo
vùng lãnh thổ ( Đơn vị là %)
Năm
Vùng
Đồng bằng sông Hồng
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
19,7 6,0 0,3 3,6 4,8 1,2 50,4 14,0
22,8 5,0 0,3 3,7 5,3 0,8 48,1 13,0
a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp phân theo vùng lãnh thổ
b Nêu những nhận xét và giải thích