1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ga lop 4 tuan 4 CKT nam hoc 09-10

41 213 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 370,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 4 Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009 TẬP ĐỌC Tiết 7 MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC I.Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng,từ khó hoặc dễ lẫn.Biết đọc phân biệt lời các nhân vật,bước đầu đọc diễn cảm

Trang 1

TUẦN 4

Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009

TẬP ĐỌC

Tiết 7 MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I.Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng,từ khó hoặc dễ lẫn.Biết đọc phân biệt lời các

nhân vật,bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài

Hiểu các từ ngữ khó trong bài: chính trực,di chiếu,thái tử,thái hậu, phò

tá , tham tri chính sự , giám nghị đại phu , tiến cử , …

• Hiểu nội dung bài :Ca ngợi sự chính trực , thanh liêm , tấm lòng vì dân

vì nước của Tô Hiến Thành – Vị quan nổi tiếng , cương trực thời xưa

II.ĐDDH:

• Bảng phụ viết câu , đoạn 3 luyện đọc

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:Gọi HS tiếp nối nhau

đọc bài Người ăn xin và trả lời

câu hỏi

- NX-TD.Phê điểm

3.Bài mới:GTB.Ghi bảng

*HĐ1:HD luyện đọc;tìm hiểu

bài:

+Luyện đọc:

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài

trang 36 SGK Theo dõi,sửa sai

-Gọi HS đọc toàn bài

• -Đọc mẫu

+Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc đoạn 1 trả lời :

+ Tô Hiến Thành làm quan triều

-2HS nhắc lại

-3 HS tiếp nối nhau đọc 2lượt(lượt1+luyện đọc từ,câu.Lượt 2+ Giải từ khó),lớp đọc

thầm.Đ1:Tô Hiến Thành…Lý CaoTông.Đ2:

Phò tá…Tô Hiến Thành được.Đ3:Một hôm

Trang 2

+Mọi người đánh giá ông là

người như thế nào ?NX-TD

+Trong việc lập ngôi vua,sự

chính trực của Tô Hiến Thành

thể hiện như thế nào ?

+Ýđoạn 1?NX-TD.Ghi bảng

-Gọi HS đọc đoạn2,lớp đọc thầm

và trả lời:

+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ,

ai thường xuyên chăm sóc ông ?

+Còn gián nghị đại phu Trần

Trung Tá thì sao ?

+Ý đoạn 2?NX-TD.Ghi bảng

+ Gọi 1 HS đọc đoạn 3,lớp đọc

thầm và trả lời:

+ Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì ?

+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai

thay ông đứng đầu triều đình ?

+ Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên

khi ông tiến cử Trần Trung Tá ?

+Trong việc tìm người giúp nước

,sự chính trực của ông Tô Hiến

Thành thể hiện như thế nào ?

+Vì sao nhân dân ca ngợi những

người chính trực như ông Tô

Hiến Thành?NX-TD.Chốt:Nhân

dân ca ngợi ông Tô Hiến Thành

vì ông luôn đặt lợi ích của đất

nước lên trên hết,luôn làm điều

tốt cho dân cho nước

+ Ông là người nổi tiếng chính trực

+Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua Ông cứ theo di chiếu lập thái tử Long Cán làm vua

+Ý1:Thái độ chính trực của Tô Hiến

Thành trong việc lập ngôi vua.

-1 HS đọc.Lớp đọc thầm.HS nêu.NX-BS.+ Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh

+Do bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông được

+Ý2:Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán

Đường hầu hạ.

-1 HS đọc.Lớp đọc thầm.HS nêu.NX-BS.+ Đỗ thái hậu hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất

+ Ông tiến cử quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá

+Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh,tận tình chăm sóc ông lại không được ông tiến cử Còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít tới thăm ông lại được ông tiến cử

+Ông cử người tài ba giúp nước, không cử người ngày đêm hầu hạ mình

+ Vì ông quan tâm đến triều đình , tìm người tài giỏi để giúp nước giúp dân

+Vì ông không màng danh lợi,không vì tình riêng giúp đỡ,tiến cử Vũ Tán Đường

+Ý3:Ông Tô Hiến Thành tiến cử người

giỏi giúp nước -1 HS đọc,lớp đọc thầm.HS nêu.NX BS

Trang 3

+Ý đoạn 3?NX-TD.Ghi bảng.

- Gọi HS đọc toàn bài , lớp đọc

thầm và tìm nội dung bài

- Ghi nội dung chính của bài

*HĐ2:Luyện đọc diễn cảm và

thi đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc bài Theo dõi-sửa

sai

-Treo bảng phụ.HD HS đọc

-Đọc mẫu

-Y/cHS luyện đọc

- Y/c HS thi đọc theo vai

- NX-Phê điểm

4.Củng cố:Vì sao nhân dân ngợi

ca những người chính trực như

ông Tô Hiến Thành?

5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về

nhà luyện đọc,chuẩn bị bài sau

+Ýchính:Ca ngợi sự chính trực và tấm

lòng vì dân vì nước của vị quan Tô Hiến Thành

-3HS tiếp nối nhau đọc3 đoạn,lớp đọc thầm

- Luyện đọc theo cặp

-2 nhóm HS thi đọc theo vai.NX-Chọn nhóm đọc hay

-1 HS trả lời NX-BS

Toán

Tiết 16 SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I.Mục tiêu:HS bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai

số tự nhiên,xếp thứ tự các số tự nhiên

II.ĐDDH:

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:Gọi HS làm BT:Viết số sau

thành tổng : 7438 ; 80302 NX -TD

Phê điểm

3.Bài mới:GTB.Ghi bảng

*HĐ1:So sánh các số tự nhiên:

+So sánh 2 số tự nhiên:

-Nêu và viết bảng các cặp số tự

-2 HS bảng lớp,cả lớp nháp.NX

-2HS nghe nhắc lại

-2HS bảng lớp,cả lớp nháp.NX

Trang 4

4825,y/c HS so sánh từng cặp số xem

số nào bé hơn, số nào lớn hơn.NX-TD

-So sánh hai số 100 và 99:

-Số 99 có mấy chữ số ?

-Số 100 có mấy chữ số ?

-Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số

hơn, số nào có nhiều chữ số hơn ?

-Khi so sánh hai số tự nhiên với nhau,

căn cứ vào số các chữ số của chúng ta

có thể rút ra kết luận gì?NX-TD.Chốt

-So sánh :231và456 ; 4825và4578

-Nêu nhận xét về số các chữ số của

các số trong mỗi cặp số trên

-Như vậy em đã tiến hành so sánh

các số này với nhau như thế nào ?

-Hãy nêu cách so sánh 231 với 456

-Nêu cách so sánh 4825 với 4578

-Hai số có cùng số các chữ số,các cặp

chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì

chúng thế nào với nhau ?

-Y/cHS nêu lại cách so sánh hai số tự

nhiên với nhau.NX-TD,

+So sánh hai số trong dãy số tự nhiên

và trên tia số:

-Hãy nêu dãy số tự nhiên.Ghi bảng

-Hãy so sánh 5 và 7

-Trong dãy số tự nhiên 5 đứng trước 7

hay 7 đứng trước 5 ?

-Trongdãy số tự nhiên,số đứng trước

bé hơn hay lớn hơn số đứng sau ?

+456 > 231, 231 < 456+4578 < 4825, 4825 > 4578-100 > 99 hay 99 < 100

-Có 2 chữ số

- Có 3 chữ số

-Số 99 có ít chữ số hơn, số 100 có nhiều chữ số hơn

-Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn

hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

-HS dựa vào kết quả so sánh trên nêu:

-Các số trong mỗi cặp số có số chữ số bằng nhau

-So sánh các chữ số ở cùng một

hàng lần lượt từ trái sang phải Chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số tương ứng lớn hơn và ngược lại chữ số ở hàng nào bé hơn thì số tương ứng bé hơn.

-So sánh hàng trăm 2 < 4 nên 231<456 hay 4>2 nên 456 > 231

-Hai số cùng có hàng nghìn là 7 nên

ta so sánh đến hàng trăm Ta có 8>5 nên 4825 > 4578 hay 5 < 8 nên 4578

< 4825

-Thì hai số đó bằng nhau

-2HS lần lượt nêu.NX-BS

-HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, …-5 bé hơn 7, 7 lớn hơn 5

-5 đứng trước 7 và 7 đứng sau 5

-Số đứng trước bé hơn số đứng sau.-Số đứng sau lớn hơn số đứng trước

Trang 5

-Trong dãy số tự nhiên số đứng sau bé

hơn hay lớn hơn số đứng trước?

-Y/c HS vẽ tia số biểu diễn các số tự

nhiên.NX-TD

-Y/c HS so sánh 4 và 10

-Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0

hơn, số nào xa gốc 0 hơn ?

-Số gần gốc0là số lớn hơn hay bé hơn?

-Số xa gốc0là số lớn hơn hay bé hơn?

*HĐ2:Xếp thứ tự các số tự nhiên:

-Nêu,viết bảng các số tự nhiên 7698,

7968, 7896, 7869 và y/c:

+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ

bé đến lớn

+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ

lớn đến bé

-Số nào lớn nhất trong các số trên?

-Số nào bé nhất trong các số trên ?

-Y/c HS nêu cách làm.NX-TD.Chốt

*HĐ3:Luyện tập:

+BT1cột 1tr22.

-Y/c HS tự làm bài.NX-TD.Phê điểm

+BT2a,ctr22.

-Gọi HS đọc BT.Muốn xếp được các

số theo thứ tự từ bé đến lớn chúng ta

phải làm gì ?NX-TD

-Y/c HS làm bài.Chấm bài.NX-TD

+BT3a tr22.

-Gọi HS đọc BT.Muốn xếp được các

số theo thứ tự từ lớn đến bé chúng ta

phải làm gì ?

-Y/c HS làm bài.NX-TD.Phê điểm

4.Củng cố:Gọi HS nêu cách so sánh

các số tự nhiên.NX-TD

5.Dặn dò:NX tiết học,về nhà học bài ,

chuẩn bị bài sau

-1 HS bảng lớp.Cả lớp nháp.NX-BS

- 4 < 10, 10 > 4

-Số 4 gần gốc 0 hơn, số 10 xa gốc 0 hơn

-Là số bé hơn

-Là số lớn hơn

-2HS bảng lớp,cả lớp nháp.NX

1.1HS bảng lớp bài,cả lớp vở.NX.

-1HS nêu cách so sánh.NX-BS

-HSđọc.HS nêu.NX.BS:Phải so

sánh các số với nhau.

-Cả lớp vở.1HS chữa bài

2.a/ 8136, 8316, 8361

c/ 63841, 64813, 64831

-1HS đọc.HS nêu.NX-BS:Phải so

sánh các số với nhau.

-1HS bảng lớp,cả lớp vở.NX

3.a/ 1984, 1978, 1952, 1942.

-1HS nêu.NX-BS

Khoa học

Trang 6

Tiết 7 TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC

ĂN ?

I.Mục tiêu:HS biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.Biết được để

có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

-Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói:cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường,nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng;ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm;ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo;ăn

ít đường và ăn hạn chế muối

-Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày

II.ĐDDH:Phiếu học tập.

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:Gọi HS trả lời:

1/Nêu vai trò của vi-ta-min,kể

tên một số thức ăn chứa nhiều

vi-ta-min?

2/Nêu vai trò của chất khoáng,kể

tên một số thức ăn chứa nhiều

chất khoáng?NX-TD.Phê điểm

3.Bài mới:GTB.Ghi bảng.

*HĐ1:Vì sao cần phải ăn phối

hợp nhiều loại thức ăn và thường

xuyên thay đổi món ?

-Phân lớp 4 nhóm.Y/c HS thảo

luận và trả lời các câu hỏi:

+Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một

loại thức ăn và một loại rau thì có

ảnh hưởng gì đến hoạt động sống?

+Để có sức khoẻ tốt chúng tacần

ăn như thế nào ?

+Vì sao phải ăn phối hợp nhiều

loại thức ăn và thường xuyên thay

+Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

+Vì không có một thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.Thay đổi món ăn để tạo cảm giác ngon miệng và cung

Trang 7

-Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết

trang 17 / SGK

*HĐ2:Nhóm thức ăn có trong

một bữa ăn cân đối:

-Y/c HS quan sát thức ăn trong

hình minh hoạ tr16 và tháp dinh

dưỡng tr17 thảo luận cặp để chọn

cho 1 bữa ăn

-Y/c trình bày tại sao nhóm mình

lại chọn loại thức ăn đó

-Y/c HS quan sát tháp dinh dưỡng

và trả lời câu hỏi:Những nhóm

thức ăn nào cần: Ăn đủ, ăn vừa

phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn

chế ?

* HĐ3:Trò chơi: “Đi chợ”

-Giới thiệu trò chơi: Các em hãy

thi xem ai là người đầu bếp giỏi

biết chế biến những món ăn tốt

cho sức khoẻ Hãy lên thực đơn

cho một ngày ăn hợp lý và giải

thích tại sao em lại chọn những

thức ăn này

-Phát PHT cho 4 nhóm

-Y/c các nhóm làm bài,đại diện

nhóm trình bày -NX-TD

cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

-2 HS lần lượt đọc, cả lớp đọc thầm

-Quan sát, thảo luận cặp làm bài.Đại diện cặp trình bày.NX-BS:Một bữa ăn hợp lý cần có thịt, đậu phụ để có đủ chất đạm, có dầu ăn để có đủ chất béo, có các loại rau như: rau cải, cà rốt, cà chua, hoa quả để đảm bảo đủ vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

-Cần phải ăn đủ chất để cơ thể khoẻ mạnh

-HS quan sát tháp dinh dưỡng,2HS lần

lượt nêu.NX-BS:cần ăn đủ:lươngthực,rau

quả chín.Cần ăn vừa phải: thịt,cá và thuỷ sản khác,đậu phụ.Cần ăn có mứcđộ:Dầu, mỡ, vừng, lạc.Cần ăn ít: Đường.Cần ăn

hạn chế: Muối

-Nhận PHT.Thảo luận nhóm làm bài Đại diện nhóm trình bày.NX-BS

PHIẾU HỌC TẬP

Nhóm Thực đơn trong ngày

Trang 8

4.Củngcố:Nêu những nhóm thức

ăn cần:Ăn đủ,ăn vừa phải,ăn có

mức độ,ăn ít, ăn hạn chế?NX-TD

5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà

học bài,nên ăn uống đủ chất dinh

dưỡng.Chuẩn bị bài sau

-HS nêu.NX-BS

Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2009

CHÍNH TẢ

Tiết 4 TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I.Mục tiêu: Nhớ – viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch

sẽ;biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát Làm đúng BT2atr38.

II ĐDDH:Bảng phụ có BT2atr38.

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:Đọc cho HS viết:con

trâu,châu chấu ,con trăn,chèo bẽo,

chào mào.

-NX-TD.Phê điểm

3.Bài mới:GTB.Ghi bảng

*HĐ1:Trao đổi về nội dung đoạn

+Qua những câu chuyện cổ,cha ông

ta muốn khuyên con cháu điều gì ?

*HĐ2:HD viết từ khó;viết chính

-2HS bảng lớp.Cả lớp nháp.NX

- 3 HS lần lượt đọc thuộc lòng đoạn viết.Cả lớp nhẩm thầm

-HS nêu.NX-BS:Những câu chuyện cổ rất sâu sắc , nhân hậu

+Cha ông ta khuyên con cháu hãy biết thương yêu,giúp đỡ lẫn nhau,ở hiền sẽ gặp nhiều may mắn,hạnh

phúc

Trang 9

tả:

- Y/cHS tìm ,nêu các từ khó,dễ

lẫn.Ghi bảng.Y/c HS đọc.Xóa

bảng.Đọc cho HS viết bảng con

+Lưu ý HS trình bày bài thơ lục bát

-Đọc cho HS viết.-Đọc cho HS soát

lỗi.Y/c HS đổi vở nhau chữa

- Gọi HS đọc lại đoạn văn

4.Củng cố:Nêu cách trình bày bài

thơ lục bát.NX-TD

5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà

chữa lỗi,chuẩn bị bài sau

-HS nêu.2HS đọc.HS viết bảng con:

truyện cổ , sâu xa , nghiêng soi , vàng cơn nắng,…

-Viết bài chính tả.Soát lại bài

-Đổi vở nhau chữa lỗi

-1 HS đọc.1HS bảng phụ.Cả lớp vở

NX-BS.:gió thổi – gió đưa – gió nâng

cánh diều

- 2 HS lần lượt đọc,lớp đọc thầm

-1HS nêu.NX-BS

LTVC

Tiết 7 TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I Mục tiêu: HS nhận biết được 2 cách chính cấu tạo từ phức tiếng việt: ghép

những tiếng có nghĩa lại với nhau(từ ghép) Từ láy là từ có phối hợp những tiếng có âm hay vần(hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau(từ láy)

• Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản(BT1);tìm được từ ghép,từ láy chứa tiếng đã cho(BT2)

II.ĐDDH:Bảng phụ có VD1Phần nhận xét

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:Gọi HS đọc thuộc các câu

thành ngữ , tục ngữ ở BT4 tr34.NX-

TD.Phê điểm

3.Bài mới:GTB.Ghi bảng

*HĐ1:Phần nhận xét:

-Treo bảng phụ.Gọi HS đọc ví dụ và

gợi ý.Y/c HS thảo luận cặp trả lời

- 2 HS lần lượt thực hiện.NX-BS

-2HS nhắc lại

-1HS đọc.Lớp đọc thầm.Thảo luận cặp làm bài.HS nêu.NX-BS

Trang 10

+ Từ phức nào do những tiếng có

nghĩa tạo thành ?

+ Từ phức nào do những tiếng có

vần , âm lặp lại nhau tạo thành ?

+Nêu sự lặp lại của vần,âm đầu

trong các tiếng:thầm thì,chầm chậm,

cheo leo,se sẽ.NX-TD.Chốt.

- Kết luận:

+Những từ do các tiếng có nghĩa

ghép lại với nhau gọi là từ ghép

+Những từ có tiếng phối hợp với

nhau có phần âm đầu hoặc phần vần

giống nhau gọi là từ láy

- Y/c HS đọc Ghi nhớ

*HĐ2:Luyện tập:

+BT1tr39

- Gọi HS đọc BT.Y/c HS thảo luận

cặp làm bài.NX-TD.Chốt

+Từ phức do tiếng có nghĩa tạo

thành:truyện cổ, ông cha , lặng im.

+Từ phức do tiếng có vần,âm lặp lại

tạo thành: thầm thì,chầm chậm,

cheo leo , se sẽ

+HS nêu.NX-BS

Thầm thì : lặp lại âm đầu th

Cheo leo : lặp lại vần eo

vần âm.

Se sẽ : lặp lại âm đầu s và âm e

- 2HS đọc.Lớp đọc thầm

- 2 HS tiếp nối nhau đọc.Lớp đọc thầm.Thảo luận cặp làm bài.Đại diện cặp trình bày.NX-BS

a ghi nhớ,đền thờ,bờ bãi,tưởng nhớ nô nức

b dẻo dai,vững chắc,thanh cao mộc mạc,nhũn nhặn, cứng cáp

-Vì sao em xếp từ bờ bãi ,dẻo dai vào

nhóm từ ghép ?NX-TD.Chốt

+BT2tr 40.

- Gọi HS đọc BT.Phân lớp 4nhóm.Y/c

thảo luận nhóm làm bài.Giúp nhóm

yếu.NX-TD.Chốt

4.Củng cố:Thế nào là từ ghép,từ láy?

Cho ví dụ.NX-TD

5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà viết

các từ đã tìm được vào vở,đặt câu với

các từ đó.Chuẩn bị bài sau

- Vì tiếng bờ,tiếng bãi,tiếng dẻo, tiếng dai đều có nghĩa

-1HS đọc,lớp đọc thầm.Thảo luận nhóm làm bài.Đại diện nhóm trình

Trang 11

Tiết 17 LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:HS viết và so sánh được các số tự nhiên.Bước đầu làm quen dạng

x<5,2<x<5 với x là số tự nhiên

II.ĐDDH:Bảng phụ có BT3tr22.

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:Gọi HS làm các BT:Viết các

số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

5.Dặn dò:NX tiết học,về nhà ôn bài,

chuẩn bị bài sau

-2HS bảng lớp,Cả lớp nháp.NX

Tiết 4 NƯỚC ÂU LẠC

I.Mục tiêu : HS nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà

của nhân dân Âu Lạc:Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc.Thời

Trang 12

kỳ đầu do đoàn kết,có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi;nhưng về sau do

An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại

HS khá,giỏi:Biết những điểm giống nhau của người lạc Việt và người Âu Việt.

So sành được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang,nước Âu Lạc.Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc(nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa)

II.ĐDDH:Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.Phiếu học tập của HS.

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:Gọi HS trả lời:

1.Nước Văn Lang ra đời trong thời gian

nào ? Ở khu vực nào ?

2.Hãy nêu những tục lệ của người Lạc

Việt còn tồn tại đến ngày nay ?

+NX-TD.Phê điểm

3.Bài mới:GTB.Ghi bảng.

*HĐ1:Cuộc sống của người Âu Việt và

người Lạc Việt:

-Phát PHTcho HS

-Y/c HS đọc SGK và làm bài vào PHT

em hãy điền dấu x vào ô  những điểm

giống nhau về cuộc sống của người Lạc

Việt và người Âu Việt

-NX-TD.Chốt:Cuộc sống của người Âu

Việt và người Lạc Việt có những điểm

tương đồng và họ sống hòa hợp với nhau

*HĐ2:Thành tựu của người dân Âu Lạc:

-GV treo lược đồ.Gọi HS xác định trên

lược đồ H1 nơi đóng đô của nước Âu Lạc

-So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô

của nước Văn Lang và nước Âu Lạc

-Người Âu Lạc đã đạt được những thành

tựu gì trong cuộc sống? (Về xây dựng,

sản xuất, làm vũ khí? )

-2HS lần lượt nêu.NX-BS

 Đều trồng lúa và chăn nuôi  Tục lệ có nhiều điểm giống nhau

-HS xác định

-HS nêu.NX-BS:Nước Văn Lang đóng đô ởPhong châu là vùng rừng núi,nước Aâu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng

-Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏ thần

Trang 13

-Nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa:

nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên

Thành Cổ Loa là thành tựu đặc sắc về

quốc phòng của người dân Âu Lạc

+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu

Đà lại bị thất bại ?

+Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại

rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc ?

-NX-TD.Chốt

-Gọi HS đọc bài trong khung

4.Củng cố :Thành tựu lớn nhất của người

Âu Lạc là gì ?NX-TD

5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà họcbài,

chuẩn bị bài sau

-HS nêu.NX-BS:

-Vì người Aâu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm lại có tướng chỉ huy giỏi,vũ khí tốt, thành luỹ kiên cố

-Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh cho con trai là Trọng Thuỷ sang làm rể An Dương Vương để điều tra cách bố trí lực lượng và chia rẽ nội bộ những người đứng đầu nhà nước Âu lạc

-2 HS dọc -1HS trả lời NX-BS

Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009

KỂ CHUYỆN

Tiết 4 MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH

I.Mục tiêu:Nghe-kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý(SGK);

kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyệnMột nhà thơ chân chính(do GV kể ).

Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi nhà thơ chân chính , có khí phách

cao đẹp , thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền

II.ĐDDH:Giấy khổ to có các câu hỏi , để chỗ trống cho HS trả lời + bút dạ III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:Gọi HS kể lại câu chuyện đã

nghe,đã đọc về lòng nhân hậu

- NX.TD.Phê điểm.

- 2 HS lần lượt kể.NX-BS

Trang 14

3.Bài mới:GTB.Ghi bảng.

- Phát giấy + bút dạ cho 4 nhóm

- Y/c HS thảo luận nhóm để làm bài

-Giúp đỡ nhóm yếu.NX-TD Chốt

+ Trước sự bạo ngược của nhà vua , dân

chúng phản ứng bằng cách nào ?

+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng

truyền tụng bài ca lên án mình ?

+ Trước sự đe dọa của nhà vua , thái độ

của mọi người thế nào ?

+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?

+Hướng dẫn kể chuyện:

-Y/c HS dựa vào câu hỏi,tranh minh

họa SGK kể chuyện trong nhóm

- Gọi HS kể từng đoạn truyện

-NX-TD

- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện

-NX-TD.Phê điểm

+Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:

+Vì sao nhà vua hung bạo lại đột ngột

thay đổi thái độ?NX-TD.Phê điểm

-2HS nhắc lại

-Cả lớp theo dõi

-Cả lớp đọc thầm

-Cả lớp theo dõi

- Nhận đồ dùng học tập.Thảo luận nhóm làm bài.Đại diện nhóm trình bày.NX-BS

+ Truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách , bạo tàn của nhà vua và phơi bày nỗi thống khổ của nhân dân

+Vua ra lệnh lùng bắt kì được người sáng tácbài hát ấy.Vì không thể tìm được tác giả của bài hát ấy, nhà vua hạ lệnh tống giam tất cả các nhà thơ và nghệ nhân hát rong

+Các nhà thơ,nghệ nhân lần lượt khuất phục.Họ hát những bài hát ca tụng nhà vua.Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng

+Vì vua thật sự khâm phục,kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy, nhất định không chịu nói sai sự thật

-Mỗi HS kể 1 đoạn,HS nghe,NX–BS

-4 HS tiếp nối nhau KC(mỗi HS nội dung 1 câu hỏi ).NX-BS

Trang 15

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?NX-TD

Phê diểm.Ghi bảng

-Cho HS thi kể chuyện và nêu ý nghĩa

truyện.NX-TD.Phê điểm

4.Củng cố:Nêu ý nghĩa của truyện.

5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà kể

cho người thân nghe,chuẩn bị bài sau

+Ý nghĩa:Ca ngợi nhà thơ chân

chính,có khí phách cao đẹp ,thà chết chứ không khuất phục cường quyền

-2HS thi KC và nêu ý nghĩa truyện.-NX-Chọn HS kể hay

-1HS nêu.NX-BS

TẬP ĐỌC

Tiết 8 TRE VIỆT NAM

I.Mục tiêu:Đọc đúng các tiếng,từ khó,dễ lẫn.Bước đầu biết đọc diễn cảm một

đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm.Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài lũy

thành , áo cộc , nòi tre , nhường,

Hiểu nội dung bài :Qua hình tượng cây tre,tác giả ca ngợi những

phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam:giàu tình thương yêu,ngay

thẳng,chính trực.

• Trả lời được các câu hói,2tr42.HTL 8 dòng thơ

II.ĐDDH:

• HS sưu tầm các tranh , ảnh vẽ cây tre

• Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:GọiHS đọc bài Một người

chính trực,trả lời:HS1:Trong việc lập

ngôi vua,sự chính trực của ông Tô

Hiến Thành thể hiện như thế nào ?

HS2: Trong việc tìm người giúp nước ,

sự chính trực của ông Tô Hiến Thành

thể hiện thế nào?NX-TD.Phê điểm

3.Bài mới:GTB.Ghi bảng

*HĐ1:HDluyện đọc và tìm hiểu bài:

+Luyện đọc:

-Phân 4đoạn.Gọi HS tiếp nối nhau đọc

bài.+Đ1:Tre xanh bờ tre xanh.Đ2:Yêu

-2HS lần lượt đọc bài,trả lời câu hỏi NX-BS

-2HS nhắc lại

- 4 HS tiếp nối nhau đọc2lượt:Lượt 1+Luyện đọc từ , câu.Lượt 2 + Giải từ khó

Trang 16

nhiều hỡi người.Đ3:Chẳng may lạ

đâu.Đ4:Phần còn lại.NX- Sửa sai.

-Đọc toàn bài

+Tìm hiểu bài:

- Y/c HS đọc đoạn 1,trả lời:Những câu

thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời của

cây tre với người Việt Nam ?

nhịn như những người mẹ Việt Nam

nhường cho con manh áo cộc.Tre biết

yêu thương,đùm bọc,che chở cho nhau

Nhờ thế tre tạo nên lũy thành,tạo nên

sức mạnh bất diệt,chiến thắng mọi kẻ

thù,mọi gian khó như người Việt

Nam

+Những hình ảnh nào của cây tre

tượng trưng cho tính ngay thẳng ?

- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi :

Em thích hình ảnh nào về cây tre và

búp măng ? Vì sao ?

-NX-TD.Chốt

+ Đoạn 2 , 3 nói lên điều gì ?NX-TD

- Ghi ý chính đoạn 2 , 3

- Y/c HS đọc thầm và trả lời:Đoạn thơ

-Luyện đọc theo cặp

-1HS đọc toàn bài

-1 HS đọc,lớp đọc thầm.HS BS:

nêu.NX-Tre xanhXanh tự bao giờ ?Chuyện ngày xưa… đã có bờ trexanh

+Ý1:Sự gắn bó lâu đời của tre với

người Việt Nam

-1HS đọc,lớp đọc thầm ,HS nêu.NX- BS

+Cần cù:Ở đâu bạc màu.Rễ siêng

cần cù.

+Đoàn kết:Cây tre có tính cách như

người:biết thương yêu,nhường nhịn,đùm bọc,che chở cho nhau:Khi khó khăn ,“ bão bùng” thì “tay ôm tay níu”

+Hình ảnh:Nòi tre đâu chịu mọccong,cây măng mọc lên đã mang dáng thẳng,thân tròn của tre,tre già truyền gốc cho măng

-HS đọc.HS tiếp nối nhau nêu

Em thích hình ảnh :

+ Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm

-Hình ảnh này cho thấy cây tre cũng như con người:biết yêu thương,đùm bọc nhau khi gặp khó khăn

+ Nòi tre đâu chịu mọc cong

Chưa lên đã nhọn như chônglạthường

Ngay từ khi còn non măng đã có dáng khỏe khoắn,tính cách ngay thẳng,khẳng khái,không chịu mọc cong

-Ý 2,3: sức sống lâu bền của cây tre.

-Cả lớp đọc.HS nêu.NX-BS

-Ý 4:Sự kế tiếp liên tục của các thế hệ

Trang 17

kết bài có ý nghĩa gì ?NX-TD.

- Ghi ý chính đoạn 4

+ Nội dung của bài thơ là gì ?

- Ghi nội dung chính của bài

*HĐ2:Đọc diễn cảm,học thuộc lòng:

- Gọi HS đọc bài thơ.

- Giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc:

“Yêu nhiều cho măng.”

- Y/cHS luyện đọc diễn cảm

- Cho HS thi đọc diễn cảm.NX-TD.Phê

điểm

-Cho HS thi đọc thuộc lòng đoạn thơ

trên.NX-TD.Phê điểm

4.Củng cố:Qua hình tượng cây tre , tác

giả muốn nói lên điều gì ?NX-TD

5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà học

thuộc lòng đoạn thơ Chuẩn bị bài sau

tre già , măng mọc.

+Ý chính:Ca ngợi những phẩm chất

cao đẹp của con người Việt Nam : giàu tình thương yêu , ngay thẳng, chính trực thông qua hình tượng cây tre

- 2 HS nhắc lại

-4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

-Luyện đọc theo cặp

-3 HS thi đọc diễn cảm.NX.Chọn HS đọc hay

-2 HS thi đọc thuộc lòng

-1HS nêu.NX-BS

Toán

Tiết 18 YẾN, TẠ, TẤN

I.Mục tiêu:HS bước đầu nhận biết về độ lớn của yến,tạ,tấn;mối quan hệ của tạ

tấn với kg.Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ,tấn và kg.Biết thực hiện phép tính với các số đo tạ tấn.Tính toán cẩn thận chính xác

II.ĐDDH:Bảng phụ có BT2 tr 23.

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:Gọi HS làm các BT:

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

Trang 18

khối lượng lớn hơn

ki-lô-gam

b.Giới thiệu yến, tạ, tấn:

* Giới thiệu yến:

-GV: Các em đã được học các đơn vị

đo khối lượng nào ?

-GV giới thiệu: Để đo khối lượng các

vật nặng đến hàng chục ki-lô-gam

người ta còn dùng đơn vị là yến

-10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến bằng 10

kg

-GV ghi bảng 1 yến = 10 kg

-Một người mua 10 kg gạo tức là mua

mấy yến gạo ?

-Mẹ mua 1 yến cám gà, vậy mẹ mua

bao nhiêu ki-lô-gam cám ?

-Bác Lan mua 20 kg rau, tức là bác

Lan đã mua bao nhiêu yến rau ?

-Chị Quy hái được 5 yến cam, hỏi chị

Quy đã hái bao nhiêu ki-lô-gam cam ?

* Giới thiệu tạ:

-Để đo khối lượng các vật nặng hàng

chục yến, người ta còn dùng đơn vị đo

là tạ

-10 yến tạo thành 1 tạ, 1 tạ bằng 10

yến

-10 yến tạo thành 1 tạ, biết 1 yến

bằng 10 kg, vậy 1 tạ bằng bao nhiêu

ki-lô-gam ?

-Bao nhiêu ki-lô-gam thì bằng 1 tạ ?

-GV ghi bảng 1 tạ = 10 yến = 100 kg

-1 con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê

nặng bao nhiêu yến, bao nhiêu

ki-lô-gam ?

-1 bao xi măng nặng 10 yến, tức là

nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu

ki-lô-gam ?

-Một con trâu nặng 200 kg, tức là con

-HS nghe giới thiệu

-Gam, ki-lô-gam

-HS nghe giảng và nhắc lại

-Tức là mua 1 yến gạo

-Mẹ mua 10 kg cám

-Bác Lan đã mua 2 yến rau

-Đã hái được 50 kg cam

-HS nghe và ghi nhớ: 10 yến = 1 tạ-1tạ = 10 kg x 10 = 100 kg

-100 kg = 1 tạ

- 10 yến hay 100kg

-1 tạ hay 100 kg

-20 yến hay 2 tạ

-HS nghe và nhớ

Trang 19

trâu nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu

yến ?

* Giới thiệu tấn:

-Để đo khối lượng các vật nặng hàng

chục tạ người ta còn dùng đơn vị là

tấn

-10 tạ thì tạo thành 1 tấn, 1 tấn bằng

10 tạ (Ghi bảng 10 tạ = 1 tấn)

-Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn

bằng bao nhiêu yến ?

-1 tấn bằng bao nhiêu ki-lô-gam ?

-GV ghi bảng:

1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg

-Một con voi nặng 2000kg, hỏi con

voi nặng bao nhiêu tấn, bao nhiêu tạ ?

-Một xe chở hàng chở được 3 tấn

hàng, vậy xe đó chở được bao nhiêu

ki-lô-gam hàng ?

c Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV cho HS làm bài, sau đó gọi 1 HS

đọc bài làm trước lớp để chữa bài GV

gợi ý HS hình dung về 3 con vật xem

con nào nhỏ nhất, con nào lớn nhất

-Con bò cân nặng 2 tạ, tức là bao

nhiêu ki-lô-gam ?

-Con voi nặng 2 tấn tức là bao nhiêu

tạ ?

Bài 2

-GV viết lên bảng câu a, yêu cầu cả

lớp suy nghĩ để làm bài

-Giải thích vì sao 5 yến = 50 kg ?

-Em thực hiện thế nào để tìm được

1 yến 7 kg = 17 kg ?

-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần

còn lại của bài

-GV sửa chữa , nhận xét và ghi điểm

Bài 3:

-1 tấn = 100 yến

-1 tấn 1000 kg

-2 tấn hay nặng 20 tạ

-Xe đó chở được 3000 kg hàng

-HS đọc:

a) Con bò nặng 2 tạ

b) Con gà nặng 2 kg

c) Con voi nặng 2 tấn

-2 HS lên bảng làm , cả lớp làm vào vở

Trang 20

-18 yến +26 yến; 135tạ x 4.

4.Củng cố: 1 tạ bằng bao nhiêu yến ?

+1 tấn bằng bao nhiêu tạ ?NX-TD

5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà làm

bài tập và chuẩn bị bài sau

-HS tính -Lấy 18 + 26 = 44, sau đó viết tên đơn

vị vào kết quả

-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài cho nhau

-2HS nêu.NX

Khoa học TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP

Tiết 8 ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT ?

I.Mục tiêu:HS biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để

cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể

-Nêu ích lợi của việc ăn cá:đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc,gia cầm -Có ý thức ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật

II.ĐDDH:

III.Hoạt động dạy- học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng

hỏi:

1) Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi

món ?

2) Thế nào là một bữa ăn cân đối ?

Những nhóm thức ăn nào cần ăn đủ,

ăn vừa, ăn ít, ăn có mức độ và ăn hạn

chế ?

-GV nhận xét cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-GV hỏi: Hầu hết các loại thức ăn có

nguồn gốc từ đâu ?

-GV giới thiệu: Chất đạm cũng có

-HS trả lời

-Từ động vật và thực vật

Ngày đăng: 06/07/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh hoạ tr16 và tháp dinh - Ga lop 4 tuan 4 CKT nam hoc 09-10
Hình minh hoạ tr16 và tháp dinh (Trang 7)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w