1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DÂN SỐ HỌC

69 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÀO MỪNG CÁC ĐỒNG CHÍ ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG: DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM...  Liên Hiệp Quốc đã dùng chỉ số phát triển con người HDI để phản ánh chất lượng dân số của quốc g

Trang 1

CHÀO MỪNG CÁC ĐỒNG CHÍ

ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG:

DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Ở VIỆT NAM

Trang 2

Giảng viên: Trương TiẾn Đạt Khoa: LL Mác-Lênin, TT Hồ Chí Minh

DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Ở VIỆT NAM

Trang 3

I-MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DÂN SỐ1- DÂN SỐ

2- QUY MÔ DÂN SỐ

Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính.

Quy mô dân số là số người sinh sống trong một quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính tại thời điểm nhất định.

Quy mô dân số ở Việt Nam (triệu người)

Năm 1979 : 52,7 Năm 1989 : 64,4

Năm 1999 : 76,3

Năm 2009 : 85,7( Đứng thứ 13 thế giới và thứ 3 ở ĐNA) Năm 2011: 87,6 triệu.

Trang 4

CÁC QUỐC GIA CÓ QUY MÔ DÂN SỐ LỚN TRÊN THẾ GIỚI:

1- Trung quốc: 1,3 tỉ 11- Mexico: 90,8

Trang 5

3- CƠ CẤU DÂN SỐ

Cơ cấu dân số là tổng số dân được phân loại theo một tiêu chí nhất định: giới tính, độ tuổi, dân tộc, tôn giáo,

trình độ học vấn…Trong đó, cơ cấu giới tính và cơ cấu tuổi là quan trọng nhất.

thành hai bộ phận nam và nữ

Năm 2009:

Tổng dân số: 85.789.573 người

Số nữ giới: 43.307.024 người Số nam giới 42.482.549 người.

Tỷ số giới tính: 98,1 nam trên 100 nữ

Năm 2011: Tỉ số gới tính là 98% (43,34 nam/44,26 nữ)

Trang 7

2005 2007 2008 2009 2010

CẢ NƯỚC 105,6 111,6 112,1 110,5 111,2

ĐB SH 109,3 110,8 119,0 115,3 116,2TD&MNPB 101,8 109,1 114,2 108,5 109,9BTB&DHMT 104,7 112,4 108,2 109,7 114,3Tây Nguyên 108,5 117,3 116,7 105,6 108,2Đông Nam

Trang 8

Tỷ số giới tính khi sinh năm 2011 đã tăng lên 111,9/100

tuổi so với tổng số dân.

Cơ cấu tuổi 2009:

Trang 9

Cơ sở xếp loại dân số trẻ, già:

Nhóm tuổi Dân số già (%) Dân số trẻ (%)

0 – 14 Dưới 25 Trên 35

15 – 64 60 55

64 trở lên Trên 15 Dưới 10

Tỉ trọng (%) dân số 2010 – 2050: Nhóm tuổi 2010 2020 2050

0 – 14 24% 21% 15%

15 – 64 70% 71% 62%

Trên 64 6% 8% 23%

Tổng dân số 87.8 triệu 96.4 triệu 103.9 triệu

Trang 10

- Hiện nay Việt Nam đang ở thời kỳ dân số vàng: Tỉ lệ dân số phụ thuộc nhỏ Cứ 2 người trong ĐTLĐ thì nuôi một người ngoài ĐTLĐ ( người phụ thuộc).

Năm 2009 tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động chiếm 66,06%, cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc (33,94%) Năm 2011, dân số trong độ tuổi lao động là 69%, dân số phụ thuộc là 31%.

Trang 11

4- PHÂN BỐ DÂN SỐ

Phân bố dân số là sự phân chia tổng số dân theo khu vực, vùng địa lý kinh tế hay đơn vị hành chính.

Theo tổng điều tra dân số 2009: Số dân sống ở khu vực

thành thị: 25.374.262 người (chiếm 29,6% dân số cả nước) (Năm 2011, các số tương ứng là 26,78 triệu ( chiếm 30,6%))

Dân số Việt Nam phân bố không đều và có sự khác biệt

lớn theo vùng Hai vùng Đồng bằng Sông Hồng và Đồng

bằng Sông Cửu Long có tới 43% dân số của cả nước sinh sống Hai vùng trung du, miền núi phía Bắc và vùng Tây

Nguyên chỉ có 19% dân số cả nước sinh sống.

Trang 12

Đứng đầu một trong 5 tỉnh thành có số dân đông nhất

cả nước là: Tp.HCM đang có 7.123.340 người;

nước với 294.660 người.

Mật độ dân số là số người bình quân trên một km2

5- MẬT ĐỘ DÂN SỐ

Trang 14

Phân bổ diện tích đất, dân số và mật độ dân số chia theo vùng, năm 2010 Vùng Diện tích (%) Dân số (%) MĐDS (người/km²)

TDu và MN phía Bắc 28,8 12,9 117

ĐB Sông Hồng 6,4 22,7 937

Bắc TBộ & DH mTrung 29,0 21,8 197

Tây Nguyên 16,5 6,0 95

Đông Nam Bộ 7,1 16,7 614

ĐB Sông Cửu Long 12,2 19,9 426

Tổng 100,0 100,0 262

Nguồn: TCTK Điều tra biến động DS- KHHGĐ 2010

Nguồn: TCTK Điều tra biến động DS- KHHGĐ 2010

Trang 15

Kẹt xe ở TP Hồ Chí Minh

Trang 16

Phân bổ diện tích đất đai và dân số theo vùng, 2008-2011

- BTB&DH 29,0 23,1 29,0 22,0 29,0 21,8 29,0 21,7 MT

- TNguyên 16,5 5,8 16,5 6,0 16,5 6,0 16,5 6,0

- ĐNB 7,1 14,7 7,1 16,3 7,1 16,7 7,1 17,0

- ĐB SCL 12,3 20,6 12,3 20,0 12,2 19,9 12,2

19,8

( Nguồn: TCTK, ¹ Điều tra biến động DS, nguồn lao động và

² Tổng điều tra DS và nhà ở VN năm 2009

³ Điều tra biến động DS và KHHGĐ 2010, 2011 )

Trang 17

6- CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ

Là khái niệm phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí

tuệ và tinh thần của toàn bộ dân số.

Liên Hiệp Quốc đã dùng chỉ số phát triển con người

(HDI) để phản ánh chất lượng dân số của quốc gia HDI là thước đo thành tựu trung bình của một quốc gia trên ba phương diện: Sức khỏe, trình độ học vấn, mức sống

Giá trị của HDI nằm trong khoảng từ 0 đến 1

- Nhóm HDI cao có giá trị từ 0,8 đến 1

- Nhóm HDI trung bình có giá trị từ 0,5 đến < 0,8

- Nhóm HDI thấp nhất có giá trị từ 0 đến 0,5

Trang 18

Năm 2009,tuổi thọ bình quân là 72,8 tuổi (khỏe mạnh 66 t), tăng 4,3 tuổi so với năm 1999; số năm đi học trung bình đã đạt 9,6 năm; tổng sản phẩm quốc dân bình quân đầu người tăng hơn hai lần Chỉ

số phát triển con người (HDI) của Việt Nam đã tăng từ 0,690 điểm

Thứ bậc về HDI của Việt Nam so với các nước và vùng lãnh thổ nói chung đã cao lên Trong khu vực Đông Nam Á, HDI của Việt

Nam năm 1995 đứng thứ 7/10, năm 2000 thứ 6/10, năm 2002

xuống đứng thứ 7/10, năm 2003 lên đứng thứ 6/10, năm 2005,

2006, 2007, 2008 đứng thứ 7/11.

Năm 2011, HDI của Việt Nam (là 0,728) đứng thứ 128/187

nước thấp hơn Trung Quốc, Malaysia, Indonesia, Thái Lan,

Philippines và cao hơn Campuchia và Lào

Philippines và cao hơn Campuchia và Lào (Theo

Petrotimes.vn 5/12/2011)

Trang 19

HDI đã liên tục cao lên qua các năm

Chỉ số HDI của VN qua các năm

Trang 20

( Bảng 3: Một số chỉ số của Việt Nam và các nước trong khu vực năm 2010)

Nước chỉ số HDI Xếp hạng HDI Tuổi thọ trung bình Số năm học kỳ vọng Số năm học trung bình

Việt Nam 0.572 113 74.9 10.4 5.5 Thái Lan 0.654 92 69.3 13.5 6.6 Philippin 0.638 97 72.3 11.5 8.7 Malaysia 0.744 57 74.7 12.5 9.5

KV ĐNA 0.65 - 72.8 11.7 7.3

và TBD

Nước có 0.592 - 69.3 11 6.3 HDI-TB

Nguồn: http://hdr.undp.org/en/statistics/hdi/

Trang 21

II- LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG:

1- KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG:

Phát triển là quá trình nâng cao điều kiện sống về

vật chất và tinh thần cho con người Đó là xu hướng

tự nhiên của mỗi cá nhân hay cộng đồng người

Trang 22

2- CÁC CHỈ SỐ CƠ BẢN

CỦA PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Về kinh tế: Tăng sản phẩm quốc nội (GDP) theo đầu

người;

Về xã hội: Tỷ lệ tăng dân số, tỷ lệ dân số nghèo khổ;

tỉ lệ người biết chữ; tỉ lệ tử vong trẻ sơ sinh; tuổi thọ trung bình…

Về môi trường tự nhiên: Tăng diện tích phủ xanh,

mật độ, chất lượng rừng; khai thác, sử dụng nguồn nước an toàn, xử lý nước thải; khai thác, sử dụng năng lượng; tỉ lệ các loài bị đe dọa, tỉ lệ khu bảo tồn

so với tổng diện tích đất liền, biển…

so với tổng diện tích đất liền, biển…

Trang 23

3- MỤC TIÊU TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM:

ứng được yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân cho hiện tại và trong tương lai, tránh để lại gánh nặng lớn cho thế hệ sau.

tiến bộ và công bằng xã hội: bảo đảm chế độ dinh

dưỡng; chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân

ngày càng tốt hơn; mọi người đều có cơ hội được

học tập và có việc làm; giảm tình trạng đói nghèo và khoảng cách giàu nghèo, giảm tệ nạn xã hội, nâng

cao mức độ công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên…

Trang 24

- Khắc phục suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường…

Trang 25

4- MỘT SỐ NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Ở VIỆT NAM

- Thứ nhất, con người là trung tâm

- Thứ hai, bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường là yếu tố không thể tách rời của quá trình phát triển.

- Thứ ba, KH và CN là nền tảng và động lực để thúc đẩy phát triển nhanh, mạnh và bền vững đất nước.

- Thứ tư, phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn xã hội do Đảng lãnh đạo

- Thứ năm, gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập,

tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

- Thứ sáu, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển KT, XH và bảo vệ môi trường với bảo đảm AN-QP.

Trang 26

III- DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Ở VIỆT NAM:

1-QUAN HỆ DÂN SỐ VỚI KINH TẾ:

a- Mối quan hệ dân số với lao động, việc làm.

Quy mô dân số, cơ cấu dân số và phân bố dân cư có ảnh hưởng lớn đến cung lao động thông qua dân số trong độ tuổi lao động và tỉ lệ tham gia lực lượng lao động.

Theo Quỹ Dân số của LHQ, năm 2010, Việt Nam có 58 triệu

người trong độ tuổi lao động thực tế (từ 15 đến 64 tuổi), đang ở thời kỳ “dân số vàng”: bình quân hai người lao động nuôi một

người phụ thuộc.

Mặc dù nguồn lao động hiện đang dồi dào và được gọi là ‘dân số vàng’ nhưng vấn đề này cũng tạo ra thách thức lớn về việc làm, an sinh xã hội cũng như tỉ lệ lao động qua đào tạo còn thấp.

Trang 27

Ngày 31/12, Tổng cục Thống kê cho biết tỷ lệ thất nghiệp năm 2010 của lao động trong độ tuổi là 2,88%, trong đó tình trạng không có việc làm ở khu vực thành thị là 4,43% và

nông thôn là 2,27%.

So với năm 2009, tỷ lệ thất nghiệp chung đã giảm 0,02%, thất nghiệp thành thị giảm 0,17% trong khi thất nghiệp nông thôn lại tăng thêm 0,02% Năm 2009, các tỷ lệ tương ứng là 2,9%; 4,6%; 2,25%.

Bên cạnh tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi, tỷ

lệ thiếu việc làm năm 2010 của lao động trong độ tuổi là

4,5%; trong đó khu vực thành thị là 2,04%, khu vực nông

thôn là 5,47% (Theo Vnexpress.net ngày 01/01/2011)

Trang 28

Tỷ lệ (%) thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị phân theo vùng 2008- 2010

Năm: 2008 2009 2010

Việt Nam 4,65 4,60 4,43

ĐB Sông Hồng 5,35 4,59 3,39 Trung du và MN phía Bắc 4,17 3,90 3,28 Bắc trung bộ và DH Miền trung 4,77 5,54 5,24 Tây Nguyên 2,51 3,05 3,15 Đông Nam Bộ 4,89 4,54 5,46

ĐB Sông Cửu Long 4,12 4,54 3,85

Nguồn: Niêm giám thống kê tóm tắt 2010

Trang 29

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỷ lệ thất nghiệp

của lao động trong độ tuổi năm 2011 là 2,27% Trong

đó khu vực thành thị là 3,6%, khu vực nông thôn là 1,71% (năm 2010 các tỷ lệ tương ứng là: 2,88%,

4,43%, 2,27%)

2011 là 3,34%, trong đó khu vực thành thị là 1,82%, khu vực nông thôn là 3,96% (Năm 2010 các tỷ lệ

tương ứng là: 3,57%; 1,82%; 4,26%).

nước năm 2011 ước tính 87,84 triệu người, tăng

1,04% so với năm 2010

Trang 31

(Người lao động tìm việc làm)

Trang 32

(Người lao động tìm việc làm)

Trang 33

b- Mối quan hệ dân số với tăng trưởng kinh tế

Dân số tăng nhanh sẽ làm hạn chế sự tăng trưởng

Trang 34

Một số dữ liệu 10 năm gần đây (2000-2010) - Nguồn: TCTK

Năm : 2000 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10

GDP : 31 32 35 39 45 52 60 70 89 91 101 (tỉ USD)

GDP(USD) : 402 416 441 492 561 642 730 843 1052 1064 1168 Đầungười

Tỉ lệ (%) : 6,8 6,9 7,1 7,3 7,8 8,4 8,2 8,5 6,2 5,3 6,7 tăng GDP

Trang 35

c- Mối quan hệ dân số với tiêu dùng và tích lũy.

-Dân số đông và tăng nhanh thì nhu cầu tiêu dùng lớn,

tạo ra nhu cầu về thị trường lớn và thúc đẩy sản xuất phát triển

-Tuy nhiên, dân số tăng nhanh không phù hợp với tăng

trưởng kinh tế sẽ gây ra tình trạng đói nghèo và trẻ

em suy dinh dưỡng, tức là nhu cầu tiêu dùng của

người dân về nhiều mặt chưa được đáp ứng.

- Quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ…sẽ làm cho

tích lũy nhỏ và tăng chậm.

Trang 36

2- Mối quan hệ giữa dân số và các vấn đề xã hội:

a- Dân số với giáo dục:

Dân số có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến giáo dục

Trang 37

Lớp học quá tải

Trang 38

Trường học quá tải

Trang 39

Lớp học miền núi

Trang 40

b- Dân số với y tế và chăm sóc sức khỏe:

Sức khoẻ là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và

xã hội, nó không chỉ bó hẹp trong nghĩa là không có bệnh tật hay thương tật, cho nên quy mô và tỷ lệ phát triển dân số ảnh hưởng đến hệ thống y tế

Công thức: D = P.H

Trong đó: D là tổng số lượt người khám/chữa bệnh/năm

P là quy mô dân số trung bình/năm.

H là số lần khám chữa bệnh trung bình của một người

dân/năm

+ Quy mô dân số lớn và gia tăng dân số nhanh sẽ tác

động tiêu cực đến y tế - chăm sóc sức khỏe: nhu cầu

khám chữa bệnh cao, đầu tư cho y tế thấp, cơ sở khám chữa bệnh quá tải…

Trang 41

+ Cơ cấu dân số trẻ liên quan tới tình trạng thiếu việc

làm, tệ nạn xã hội, nhiểm các bệnh xã hội…

Quá tải bệnh viện tới 300%:

Đây là đánh giá mới nhất của Bộ Y tế (ngày 25/8/2011)

Theo đó, mặc dù trong thời gian qua, bộ đã triển khai nhiều giải pháp giảm tải cho các bệnh viện nhưng tình trạng quá tải vẫn diễn ra, đặc biệt ở các bệnh viện tuyến TW và tuyến tỉnh Thống kê cho thấy, công suất sử dụng giường bệnh tại một

số bệnh viện và các khoa trọng điểm luôn cao hơn nhiều lần

so với số giường bệnh thực tế.

Trang 43

Quá tải bệnh nhân tại một bệnh viện ở Hà Nội Ảnh: P.V.

Trang 44

Quá tải ở các bệnh viện

Trang 45

c- Dân số với bình đẳng giới:

Chất lượng dân số trực tiếp tác động đến vấn đề bình đẳng giới.

Áp lực gia tăng dân số sẽ ảnh hưởng đến chất lượng dân

số, trong đó, phụ nữ và trẻ em nữ là nhóm xã hội dễ bị tổn thương, chịu thiệt thòi, rủi ro đầu tiên: thiếu dinh dưỡng và sức khỏe, thụ hưởng thành quả giáo dục, việc làm…Chính điều đó đã làm cho bất bình đẳng giới trong xã hội ngày càng tăng

d- Dân số với an sinh xã hội:

Sức ép về quy mô và gia tăng dân số sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả của an sinh xã hội do

tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp cao, thu nhập thấp, tai nạn lao động và bệnh tật cao…

Trang 48

e- Dân số với đô thị hóa:

Quy mô dân số và áp lực gia tăng dân số đã và đang tác động

tiêu cực đến quá trình đô thị hóa ở Việt Nam: dân số đô thị tăng nhanh trong khi cơ sở hạ tầng đô thị phát triển chậm đã gây ra nhiều vấn đề phức tạp về nhà ở, việc làm, giáo dục, y tế…ở các

đô thị

Viettinnhanh.net Thứ Sáu, 19/08/2011

Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam có tốc độ đô thị hóa nhanh nhất Đông Nam Á Năm 1986, tỷ lệ dân cư sống tại đô thị ở Việt Nam là 19% (khoảng 11,8 triệu người), đến năm 2010

đã tăng lên 30,5% (khoảng 26,3 triệu người) Đó là đánh giá của Ngân hàng Thế giới tại Diễn đàn kiến trúc sư châu Á lần thứ 16 (Forum ARCASIA 16) đã khai mạc sáng nay (19/8) tại TP Đà

Nẵng với chủ đề “Đô thị châu Á thế kỷ XXI.

Trang 49

Trước năm 1986

Trang 50

Việt Nam còn nghèo

Trang 51

Từ khi chuyển sang cơ chế mới

Trang 52

VN đã lột xác

Trang 54

…và phát triển nhanh nhất ĐNA

Trang 55

3- Quan hệ dân số với tài nguyên và môi trường:

a- Dân số với tài nguyên:

Dân số gia tăng sẽ làm cạn kiệt tài nguyên:

- Quỹ đất nông nghiệp có xu hướng ngày càng thu hẹp, bình quân đất canh tác theo đầu người ở Việt Nam ngày càng giảm;

- Tài nguyên rừng ngày càng giảm, tài nguyên nước ngày càng khan hiếm cho nên tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch sẽ bị ảnh hưởng, tài nguyên khoáng sản đang bị cạn kiệt, kéo theo rất nhiều hậu quả: Ô

nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm nhiểm không khí, ô nhiểm môi trường đất…

Trang 56

Theo Bộ NNPTNT, những năm gần đây đất trồng lúa ngày càng giảm do phải dành diện tích cho phát triển công nghiệp, kết cấu hạ tầng và đô thị hóa Diện tích trồng lúa của Việt Nam đã thu nhỏ dần từ 4,47 triệu ha vào năm 2000 xuống còn 4,1 triệu ha Tính trung bình mỗi năm nước ta mất 59.000 ha diện tích đất lúa Việc biến mất của mỗi ha đất trồng lúa có thể ảnh hưởng đến từ 10-13 lao động Hậu quả là khoảng 53% hộ

dân bị lấy mất đất trồng lúa thiệt hại về tài chính, trong

đó có 34% hộ đã nhìn thấy mức sống bị giảm sút

đáng kể (Theo Baomoi.com)

Ngày đăng: 08/02/2015, 23:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w