Thể hiện quyền lực• Cá nhân cảm nhận được quyền lực của mình khi anh ta thấy anh ta có tác động, ảnh hưởng đến người khác.. Thể hiện quyền lực tiếp • Trẻ cãi lại, trêu ngươi, thách thức
Trang 1TẬP HUẤN
TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG Tháng 3 năm 2012
TS Đặng Hoàng Minh-Trường ĐHGD, ĐHQGHN
Ths Nguyễn Cao Minh
\
Trang 2CHƯƠNG 1: PHÁT TRIỂN TÂM
LÝ Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
Trang 3Mục tiêu bài học
Sau bài học, học viên hiểu:
1 Các đặc điểm phát triển cơ bản của trẻ vị thành niên
Trang 4ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
VỊ THÀNH NIÊN
1 Khái niệm tuổi vị thành niên (VTN)
2 Một số điểm chung về sinh lý
3 Đặc điểm theo từng giai đoạn tuổi vị thành niên
4 Phân biệt các đặc điểm lứa tuổi và những vấn đề bất
thường
Trang 5Khái niệm Trẻ em & Vị thành niên
• Trẻ em:
- Việt Nam: Dưới 16 tuổi
- Công ước Quốc tế về trẻ em: Dưới 18 tuổi
• Vị thành niên: Từ 10 – 18 tuổi
Trang 6ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN SINH LÝ
Trang 7Đặc điểm phát triển sinh lý ở nữ
• Ngực phát triển
• Lông phát triển rõ rệt ở nhiều bộ phận cơ
thể: Bộ phận sinh dục, nách, chân, tay
• Phát triển chiều cao nhanh từ 10 – 15 tuổi
• Có kinh nguyệt
Trang 8Đặc điểm phát triển sinh lý ở nam
• Cơ quan sinh dục phát triển
• Lông (bộ phận sinh dục, nách, chân ), râu
phát triển
• Hiện tượng “mộng tinh”, “giấc mơ ướt”
• Đạt được sự tối đa về chiều cao
• Giọng nói: Vỡ giọng
Trang 9CÁC ĐIỂM CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ
Trang 10Đầu vị thành niên (10-14 tuổi)
• CHUYỂN ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN SỰ ĐỘC LẬP
• HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP
• GIỚI TÍNH
• ĐẠO ĐỨC VÀ TỰ ĐỊNH HƯỚNG
Trang 11mới để yêu thương
• Có xu hướng quay lại
những hành vi nhi hóa
• Nhóm bạn ảnh hưởng
đến sở thích và kiểu ăn mặc
Trang 12HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP
• Hầu như quan tâm đến hiện tại và tương lai gần
• Năng lực làm việc tăng hơn
Trang 13GIỚI TÍNH
• Nữ giới phát triển trước nam giới
• Chơi với các bạn cùng giới tính
• E thẹn, bẽn lẽn và khiêm tốn
• Có tính phô trương
• Quan tâm nhiều đến sự riêng tư
• Thử nghiệm với cơ thể của mình
• Lo lắng liệu mình có bình thường không
Trang 14ĐẠO ĐỨC VÀ TỰ ĐỊNH HƯỚNG
• Thử nghiệm các luật lệ và giới hạn
• Có đôi khi thử hút thuốc, uống rượu, hoặc các chất
kích thích
• Có thể suy nghĩ trừu tượng
Trang 15Giữa vị thành niên (14-16 tuổi)
• CHUYỂN ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN SỰ ĐỘC LẬP
• HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP
• GIỚI TÍNH
• ĐẠO ĐỨC VÀ TỰ ĐỊNH HƯỚNG
Trang 16• Ý niệm về cha mẹ giảm,
bớt quấn quít, gắn bó với
cha mẹ
• Nỗ lực kết bạn mới
• Nhấn mạnh đến nhóm
bạn với bản sắc của nhóm có sự lựa chọn, cạnh tranh
• Thỉnh thoảng buồn, ngồi
một mình
• Xem xét các trải nghiệm
nội tâm, như viết nhật kí, tiểu thuyết
Trang 17HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP
• Hứng thú mang tính trí tuệ
• Một số năng lượng mang tính tính dục và hung hăng,
hướng đến các hứng thú nghề nghiệp và sáng tạo
Trang 18GIỚI TÍNH
• Bận tâm về sự hấp dẫn giới tính
• Thường xuyên thay đổi các quan hệ
• Hướng đến các quan hệ khác giới với sự sợ hãi, lo lắng
• Nhạy cảm, dễ bị tổn thương và lo lắng với những người
khác giới
• Cảm nhận về tình yêu và sự đam mê
Trang 20Cuối vị thành niên (16-18 tuổi)
• CHUYỂN ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN SỰ ĐỘC LẬP
• HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP
• GIỚI TÍNH
• ĐẠO ĐỨC VÀ TỰ ĐỊNH HƯỚNG
Trang 21• Có khả năng thỏa hiệp
• Hãnh diện về công việc,
nhiệm vụ của mình
• Tự lực
• Quan tâm đến mọi người hơn
Trang 22HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP
• Bận tâm nhiều về tương lai
• Suy nghĩ về vai trò của mình trong cuộc sống
Trang 24ĐẠO ĐỨC VÀ TỰ ĐỊNH HƯỚNG
• Có sự anh minh, hiểu biết sâu sắc
• Nhấn mạnh đến chân giá trị và tự trọng
• Đặt ra mục tiêu và hiện thực hóa mục tiêu
• Chấp nhận các thể chế, quy tắc xã hội và truyền thống
văn hóa
• Tự điều chỉnh các ý niệm về giá trị bản thân
Trang 25MỘT SỐ NHU CẦU ĐẶC TRƯNG Ở
TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
Trang 26Nhu cầu sinh lý
• Ăn
• Uống
• Ngủ
• Thở
Trang 27Nhu cầu tâm lý- xã hội cơ bản
Trang 28Các nhu cầu đặc trưng của lứa tuổi
1 Nhu cầu sinh lý
2 Nhu cầu tâm lý
Trang 291 Nhu cầu sinh lý
• Nhu cầu về hoạt động
• Nhu cầu thỏa mãn tính dục
Trang 302 Nhu cầu tâm lý
• Thử các giá trị và hình thành giá trị bản thân
• Độc lập, tự do, tự chủ
• Được chấp nhận
• Cho và nhận tình cảm
• Thực hiện các hành vi nguy cơ
• Nhu cầu chỉ dẫn và giới hạn
Trang 31CHƯƠNG 2:
CON ĐƯỜNG DẪN ĐẾN
NHỮNG ỨNG XỬ TIÊU CỰC
Trang 32MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học viên sẽ hiểu :
• Mục đích của hành vi tiêu cực
• Con đường hình thành hành vi tiêu cực
• THẢO LUẬN: điều gì rút ra được từ
những nội dung chương học
Trang 34Thu hút sự chú ý
• Chú ý là gì? là để tâm chí vào việc gì đó.
• Trong những tình huống như thế nào thì người lớn
chú ý đến trẻ? (trẻ được khen, trẻ được bế, trẻ được nựng, trẻ được hôn, trẻ bị mắng, trẻ bị đánh, trẻ bị phạt)
Trang 35Thu hút sự chú ý (tiếp)
• Muốn đựợc chú ý là nhu cầu, động cơ phổ biến ở bất
cứ đứa trẻ nào
• Khi không có đủ sự chú ý, trẻ sẽ tìm cách có được sự
chú ý Các em thực hiện việc này bằng cách nào?
• Những hành vi tiêu cực sẽ phát triển khi trẻ không
nhận được đủ sự chú ý vào những hành vi tích cực của nó
• Nếu không thu hút được sự chú ý thông qua việc đạt
được điểm cao, thành tích thể thao, hoạt động nhóm lành mạnh thì trẻ VTN sẽ làm bằng cách tiêu cực
khác
Trang 36Thể hiện quyền lực
• Cá nhân cảm nhận được quyền lực của
mình khi anh ta thấy anh ta có tác động, ảnh hưởng đến người khác
• Trong bức ảnh này, ai ảnh hưởng đến
ai
Trang 37Thể hiện quyền lực (tiếp)
• Trẻ cãi lại, trêu ngươi, thách thức đem lại cho
các em cảm giác kiểm soát tình huống, tác động gây ảnh hưởng với cha mẹ và người lớn
• Phá bỏ qui tắc: tạo cảm giác quyền lực, trẻ trở
nên có quyền tự quyết định
• Trẻ có xu hướng khám phá xem mình “mạnh”
đến mức nào Các em thử thách giới hạn của
người lớn (Ví dụ từ học viên?)
• Trong một số trường hợp, đằng sau hành vi đó là
suy nghĩ : “Mình trở nên quan trọng nếu mình điều khiển người khác và có những gì mình
muốn”
Trang 38• Những hành động này thường đi kèm với những
cảm xúc: chán nản, phiền muộn, tức giận
Trang 39Thể hiện sự không thích hợp
• Hành vi thể hiện: rút lui, né tránh thất bại vì cảm
thấy nhiệm vụ quá sức so với mong mỏi của cha mẹ,
thầy cô
• Ví dụ, trẻ VTN thể hiện: “Con không giải được bài đó
đâu!”, “Con đã bảo là không làm được đâu vì con rất dốt môn này”
• Khi đó, trẻ VTN đang cảm thấy rất chán nản
Trang 40Tại sao trẻ hành động như trẻ
Trang 41Các hành vi của trẻ đều là học được
• Khái niệm học: Sự thay đổi tương đối ổn định ở hành
vi hoặc năng lực của cá nhân như là kết quả của kinh nghiệm hoặc luyện tập Sự thay đổi bên trong được quan sát qua hành vi.
• Phản xạ có điều kiện: bằng cách ghép cặp hai phản
ứng không điều kiện
• Hành vi tạo tác: kết quả của hành vi tác động đến xu
hướng lặp lại của hành vi đó
• Học được qua quan sát:
http://tintuconline.com.vn/vn/photo/511366/index.htm l
Trang 43Phản ứng của người khác
• Phản ứng của người khác bao gồm sự
tán thưởng, sự chú ý, sự tôn trọng, tình yêu, địa vị xã hội, trừng phạt, mắng, sự
hờ hững v.v
• Phản ứng của người khác sẽ quyết định
việc trẻ hay người khác có lặp lại hành
vi đó hay không
Trang 44Các con đường dẫn đến việc trẻ hình thành các hành vi không phù hợp
Trang 45CHƯƠNG 3:
CÁC RỐI LOẠN TÂM LÝ VÀ CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TÂM THẦN THƯỜNG GẶP Ở TRẺ VTN
Trang 46Mục tiêu
Học viên có thể:
1 Hiểu các rối loạn tâm lý và vấn đề sức khỏe tinh thần
ở VTN bao gồm dấu hiệu, triệu chứng, tác hại của
chúng, cách ứng xử hợp lý với từng loại VTN có
những vấn đề SKTT
2 Hiểu được các nguyên tắc chung về những rối loạn này ở VTN
Trang 47Thảo luận
Thế nào là hành vi, biểu hiện bình thường và bất
thường?
Hành vi hoặc cảm xúc vi phạm những chuẩn mực xã hội, xuất hiện không phổ biến, gây cho cá nhân cảm thấy bị buồn khổ, khó chịu, làm giảm các chức năng cuộc sống của người đó.
Trang 48CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
• Vấn đề hướng nội: những vấn đề
liên quan đến bản thân, biểu hiện
các triệu chứng được hướng vào
bên trong như trầm cảm và lo âu
• Vấn đề hướng ngoại: các hành vi
hướng ra bên ngoài, hướng đến
người khác như chống đối xã
hội, rối loạn hành vi
Trang 49CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI
Lo âu
Trầm cảm
Trang 50• Buồn hoặc vô vọng
• Cáu kỉnh, tức giận hoặc hận thù
• Hay khóc hoặc sướt mướt
• Thu mình khỏi bạn bè và gia đình
• Mất hứng thú trong các hoạt động
• Thay đổi thói quen ăn và ngủ
Trang 51Các biểu hiện nghi ngờ trầm cảm
Trang 52BÁO ĐỘNG?
• Kéo dài ít nhất tuần
• Ảnh hưởng đến tâm trạng, các năng lực, chức năng
cuộc sống
Trang 54Hỗ trợ
• Hỗ trợ trẻ trầm cảm nói về vấn đề của mình
• Thấu hiểu
• Khuyến khích các hoạt động thể chất
• Khuyến khích các hoạt động xã hội
• Duy trì can thiệp
• Dạy trẻ các kĩ năng
• Xây dựng hệ thống liên lạc giữa gia đình và
nhà trường
• Học về trầm cảm
Trang 56Những dấu hiệu báo động tự tử ở
VTN
• Nói hoặc đùa về việc sẽ tự tử
• Nói về chết một cách tích cực hoặc lãng mạn hóa
việc chết.
• Viết chuyện, thơ về cái chết, việc chết hoặc tự tử
• Tham dự các hành vi liều lĩnh hoặc có rất nhiều
lần bị tai nạn dẫn đến thương tích; tự làm đau bản thân
Trang 57Những dấu hiệu báo động tự tử ở
VTN
• Cho đi những vật sở hữu có giá trị
• Tâm trạng tốt lên bất ngờ và không có lý do
sau khi bị trầm cảm hoặc thu mình
• Nói tạm biệt với bạn, gia đình như là chia tay
Trang 58Rối loạn Lo âu: Dấu hiệu
• Sợ hãi, lo lắng quá mức, bất an ở bên trong, có xu
hướng thận trọng và cảnh giác quá mức
• Dù không thực sự nguy hiểm, vẫn căng thẳng liên
tục, bất an hoặc stress quá mức
• Ở các nơi có tính xã hội, thể hiện sự phụ thuộc, thu
mình, lo lắng, bứt rứt
• Quá dè dặt, kìm chế hoặc quá cảm xúc
Trang 59Rối loạn lo âu: dấu hiệu (tiếp)
• Bận tâm với những lo lắng về mất kiểm soát
hoặc các lo âu không thực tế về năng lực xã hội
• Các triệu chứng đau cơ thể.
• Lo âu tập trung vào các thay đổi về biểu hiện cơ
Trang 60Một số rối loạn lo âu
Trang 61Hậu quả
• Không học, không chơi thể thao và các hoạt động xã
hội tốt
• Không thể phát triển được các năng lực của mình
• Quá phụ thuộc, cầu toàn, và thiếu tự tin
• Có thể làm đi làm lại một việc hoặc trì hoãn việc
• Rối loạn cảm xúc và rối loạn ăn uống
Trang 63• Gợi lại cho trẻ VTN những
lần trẻ ban đầu sợ nhưng vẫn kiểm soát tốt và bước vào tình huống mới đó
• Khen ngợi, khuyến khích trẻ
VTN khi trẻ tham dự tình huống dù ban đầu không thoải mái
• Trẻ VTN cần được giới thiệu
đến gặp các cán bộ tâm lý lâm sàng, bác sĩ tâm thần
Trang 65công việc lặp lại, nhàm chán.
• Khó hoàn thành bất cứ việc gì: thường nhảy
từ việc này sang việc khác, nhảy trong quá trình làm.
• Tổ chức học tập và thời gian khó khăn.
Trang 66Dấu hiệu của không chú ý
Trang 67Dấu hiệu tăng động
• Bồn chồn không yên và luôn
uốn éo, cựa quậy
• Luôn rời khỏi ghế trong các tình
huống đáng nhẽ cần ngồi yên
• Di chuyển xung quanh liên tục,
thường chạy hoặc trèo không
phù hợp tình huống
• Nói nhiều
• Khó chơi yên lặng hoặc thư
thái
• Luôn hoạt động, như là bị điều
khiển bởi mô tơ
Trang 68Dấu hiệu xung động
• Hành động không suy nghĩ
• Bật ra câu trả lời trong lớp mà không chờ đợi được gọi
hoặc nghe hết câu hỏi
• Không chờ đến lượt mình khi đợi hàng hoặc chơi
• Nói những điều sai ở những thời điểm không phù hợp
• Thường ngắt lời hoặc làm gián đoạn việc của người
khác
• Xâm lấn cuộc nói chuyện hoặc trò chơi của người khác
• Không thể kìm giữ tình cảm, dẫn đến các cơn giận dữ,
cáu kỉnh hoặc ăn vạ
• Đoán chứ không cân nhắc để giải quyết vấn đề
Trang 72Gây hấn
• Định nghĩa: Gây hấn là loại hành vi, dạng lời
nói hoặc thể chất có chủ đích làm tổn thương hoặc làm hại người khác hoặc thứ khác (đồ vật, động vật).
• Biểu hiện:đánh nhau, dọa nạt, khống chế quan
hệ, và có thể có kế hoạch trước hoặc không có
kế hoạch.
• Mục đích: thể hiện sự bực tức hoặc thù địch,
hẳng định chủ quyền, dọa nạt, thể hiện sự sở hữu, đáp trả lại sự sợ hãi hoặc đau đớn, ganh đua, v.v.
Trang 73Phân loại
• Gây hấn mang tính chất thù địch: xuất phát từ tức
giận, có mục đích gây tổn thương hay đau đớn
• Gây hấn mang tính chất phương tiện: ít yếu tố cảm
xúc, nhiều mục đích và sự toan tính hơn
Trang 74Biểu hiện
• Bắt nạt, đe doạ hay uy hiếp người khác.
• Khởi xướng và tham gia các cuộc ẩu đả, đánh nhau
• Sử dụng các loại vũ khí có thể gây hại nghiêm trọng
về thể chất cho người khác
• Có biểu hiện độc ác về thể chất với người khác hoặc
động vật.
• Ăn cướp tài sản trong khi đối mặt với nạn nhân.
• Phá hoại tài sản của công hoặc của người khác
• Cố ý gây cháy để gây thiệt hại cho người khác.
Trang 75Hỗ trợ
• Trừng phạt thể chất không mang lại hiệu quả.
• Phạt nhẹ kết hợp tham vấn và các chiến lược
làm cha mẹ tích cực.
• Đưa ra các chương trình thay đổi cách suy nghĩ
tiêu cực
• Hướng dẫn tự mình phân tán hoặc xao lãng với
những ấm ức đang hiện hữu.
• Hướng dẫn trì hoãn thời gian từ ấm ức đến
hành động: đếm 1 – 10
• Hướng dẫn đối đầu với những ấm ức một cách
phi bạo lực và chia sẻ cảm giác ấm ức.
• Dạy kỹ năng giao tiếp và thấu cảm.
Trang 76Chống đối, không tuân thủ
Định nghĩa: những biểu hiện hành
vi không phù hợp với lứa tuổi, được lặp đi lặp lại có tính chất gây tranh cãi, thách thức, cố tình gây bực bội, khó chịu và thù địch để đổ lỗi cho người khác về những vi phạm hoặc thiếu sót của mình.
Trang 77Dấu hiệu: tiêu cực, thách thức, thù địch và
không tuân thủ kéo dài ít nhất 6 tháng
• Mất bình tĩnh
• Thường xuyên tranh cãi
với người lớn.
• Thường xuyên chủ động
phớt lờ hoặc từ chối việc
thực hiện theo các yêu
cầu của người lớn, cố ý
gây bực mình cho người
và nghề nghiệp
Trang 78Hỗ trợ
• Thay đổi hành vi của cha mẹ.
• Giáo dục ý nghĩa và nguồn gốc của hành vi chống
đối.
• Cách đưa ra những nguyên tắc trong gia đình.
• Chiến lược hành vi làm cha mẹ có hiệu quả.
Trang 79Một số kỹ năng hiệu quả để điều
Trang 80(phù hợp với lứa tuổi)
hay các luật lệ bị xâm
phạm.
Trang 81Dấu hiệu
• Độc ác với người và động vật bao gồm
• Phá hoại tài sản (hành vi xâm hại gây tổn thất tài
sản)
• Lừa đảo hay trộm cắp
• Vi phạm nghiêm trọng các luật lệ
Trang 82Hỗ trợ
• Chiến lược toàn diện.
• Trị liệu đa hệ thống.
Trang 83Phạm tội, phạm pháp
Định nghĩa:
Là một dạng của hành vi chống đối xã hội được đặc trưng bởi các hành động bất chính và vô luân lý (vi phạm các chuẩn mực đạo đức của xã hội cũng như những giá trị phong tục tập quán) và hệ thống pháp luật của xã hội
Trang 84• Thất bại trong việc thích nghi
với các chuẩn mực, quy định, thường xuyên phá luật và bất chấp sự an toàn của bản thân
và người khác
• Hay bị bắt giữ, hay phải trình
diện ở các cơ quan công an và thiếu sự ăn năn, hối hận
Trang 85Hỗ trợ
• Liệu pháp nhóm, sử dụng các nhóm đồng đẳng để
điều trị tỏ ra có đáp ứng ở nhiều trẻ em phạm pháp trong các nhà tù hoặc trại cải tạo
Trang 86Hỗ trợ (tiếp)
• Các chiến lược cải thiện sức khoẻ tâm thần và
thể chất cho trẻ em và gia đình của những nhóm
có nhiều nguy cơ như nhóm bất lợi về kinh tế
• Tuyên truyền giáo dục về sức khoẻ thai nhi để
làm giảm các chấn thương và tổn thương hệ thần kinh từ giai đoạn ấu thơ đến VTN
• Tuyên truyền giáo dục nhằm xoá bỏ các hình
thức trừng phạt thân thể một cách bạo lực.
• Tuyên truyền phổ biến pháp luật và những giá trị
xã hội tích cực
Trang 88Hỗ trợ
• Chiến lược vĩ mô để giảm nhu cầu về các chất kích
thích.
• Phòng ngừa bằng cách nâng cao kỹ năng xã hội và
kỹ năng từ chối sử dụng chất kích thích trong giới trẻ
• Giảng dạy về kỹ năng sống.
Trang 90STRESS
Stress được đặc trưng bởi cảm giác căng thẳng, mệt mỏi, thất vọng, lo lắng, buồn rầu, thu mình kéo dài vài giờ hoặc vài ngày
Trang 91• Cảm thấy quá sức
• Cảm thấy cô đơn, cô độc
• Thấy không hạnh phúc
Trang 92Dấu hiệu
Cơ thể
• Đau, nhức
• Ỉa chảy hoặc táo bón
• Buồn nôn, đau đầu
Trang 94Hỗ trợ
• Giúp trẻ phát triển kiến thức và kĩ năng xã hội,
đương đầu với các khó khăn, quản lý cảm xúc, giải quyết vấn đề, thư giãn, suy nghĩ tích cực.
• Xây dựng mối quan hệ tích cực, khuyến khích trẻ
chia sẻ, thể hiện hiểu trẻ và thấu cảm.
• Giúp trẻ tiếp tục duy trì sự ổn định Tham dự các hoạt
động yêu thích.