1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tư vấn học đường năm 2012

151 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 7,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thể hiện quyền lực• Cá nhân cảm nhận được quyền lực của mình khi anh ta thấy anh ta có tác động, ảnh hưởng đến người khác.. Thể hiện quyền lực tiếp • Trẻ cãi lại, trêu ngươi, thách thức

Trang 1

TẬP HUẤN

TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG Tháng 3 năm 2012

TS Đặng Hoàng Minh-Trường ĐHGD, ĐHQGHN

Ths Nguyễn Cao Minh

\

Trang 2

CHƯƠNG 1: PHÁT TRIỂN TÂM

LÝ Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN

Trang 3

Mục tiêu bài học

Sau bài học, học viên hiểu:

1 Các đặc điểm phát triển cơ bản của trẻ vị thành niên

Trang 4

ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ

VỊ THÀNH NIÊN

1 Khái niệm tuổi vị thành niên (VTN)

2 Một số điểm chung về sinh lý

3 Đặc điểm theo từng giai đoạn tuổi vị thành niên

4 Phân biệt các đặc điểm lứa tuổi và những vấn đề bất

thường

Trang 5

Khái niệm Trẻ em & Vị thành niên

• Trẻ em:

- Việt Nam: Dưới 16 tuổi

- Công ước Quốc tế về trẻ em: Dưới 18 tuổi

• Vị thành niên: Từ 10 – 18 tuổi

Trang 6

ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN SINH LÝ

Trang 7

Đặc điểm phát triển sinh lý ở nữ

• Ngực phát triển

• Lông phát triển rõ rệt ở nhiều bộ phận cơ

thể: Bộ phận sinh dục, nách, chân, tay

• Phát triển chiều cao nhanh từ 10 – 15 tuổi

• Có kinh nguyệt

Trang 8

Đặc điểm phát triển sinh lý ở nam

• Cơ quan sinh dục phát triển

• Lông (bộ phận sinh dục, nách, chân ), râu

phát triển

• Hiện tượng “mộng tinh”, “giấc mơ ướt”

• Đạt được sự tối đa về chiều cao

• Giọng nói: Vỡ giọng

Trang 9

CÁC ĐIỂM CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ

Trang 10

Đầu vị thành niên (10-14 tuổi)

• CHUYỂN ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN SỰ ĐỘC LẬP

• HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP

• GIỚI TÍNH

• ĐẠO ĐỨC VÀ TỰ ĐỊNH HƯỚNG

Trang 11

mới để yêu thương

• Có xu hướng quay lại

những hành vi nhi hóa

• Nhóm bạn ảnh hưởng

đến sở thích và kiểu ăn mặc

Trang 12

HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP

• Hầu như quan tâm đến hiện tại và tương lai gần

• Năng lực làm việc tăng hơn

Trang 13

GIỚI TÍNH

• Nữ giới phát triển trước nam giới

• Chơi với các bạn cùng giới tính

• E thẹn, bẽn lẽn và khiêm tốn

• Có tính phô trương

• Quan tâm nhiều đến sự riêng tư

• Thử nghiệm với cơ thể của mình

• Lo lắng liệu mình có bình thường không

Trang 14

ĐẠO ĐỨC VÀ TỰ ĐỊNH HƯỚNG

• Thử nghiệm các luật lệ và giới hạn

• Có đôi khi thử hút thuốc, uống rượu, hoặc các chất

kích thích

• Có thể suy nghĩ trừu tượng

Trang 15

Giữa vị thành niên (14-16 tuổi)

• CHUYỂN ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN SỰ ĐỘC LẬP

• HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP

• GIỚI TÍNH

• ĐẠO ĐỨC VÀ TỰ ĐỊNH HƯỚNG

Trang 16

• Ý niệm về cha mẹ giảm,

bớt quấn quít, gắn bó với

cha mẹ

• Nỗ lực kết bạn mới

• Nhấn mạnh đến nhóm

bạn với bản sắc của nhóm có sự lựa chọn, cạnh tranh

• Thỉnh thoảng buồn, ngồi

một mình

• Xem xét các trải nghiệm

nội tâm, như viết nhật kí, tiểu thuyết

Trang 17

HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP

• Hứng thú mang tính trí tuệ

• Một số năng lượng mang tính tính dục và hung hăng,

hướng đến các hứng thú nghề nghiệp và sáng tạo

Trang 18

GIỚI TÍNH

• Bận tâm về sự hấp dẫn giới tính

• Thường xuyên thay đổi các quan hệ

• Hướng đến các quan hệ khác giới với sự sợ hãi, lo lắng

• Nhạy cảm, dễ bị tổn thương và lo lắng với những người

khác giới

• Cảm nhận về tình yêu và sự đam mê

Trang 20

Cuối vị thành niên (16-18 tuổi)

• CHUYỂN ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN SỰ ĐỘC LẬP

• HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP

• GIỚI TÍNH

• ĐẠO ĐỨC VÀ TỰ ĐỊNH HƯỚNG

Trang 21

• Có khả năng thỏa hiệp

• Hãnh diện về công việc,

nhiệm vụ của mình

• Tự lực

• Quan tâm đến mọi người hơn

Trang 22

HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP

• Bận tâm nhiều về tương lai

• Suy nghĩ về vai trò của mình trong cuộc sống

Trang 24

ĐẠO ĐỨC VÀ TỰ ĐỊNH HƯỚNG

• Có sự anh minh, hiểu biết sâu sắc

• Nhấn mạnh đến chân giá trị và tự trọng

• Đặt ra mục tiêu và hiện thực hóa mục tiêu

• Chấp nhận các thể chế, quy tắc xã hội và truyền thống

văn hóa

• Tự điều chỉnh các ý niệm về giá trị bản thân

Trang 25

MỘT SỐ NHU CẦU ĐẶC TRƯNG Ở

TUỔI VỊ THÀNH NIÊN

Trang 26

Nhu cầu sinh lý

• Ăn

• Uống

• Ngủ

• Thở

Trang 27

Nhu cầu tâm lý- xã hội cơ bản

Trang 28

Các nhu cầu đặc trưng của lứa tuổi

1 Nhu cầu sinh lý

2 Nhu cầu tâm lý

Trang 29

1 Nhu cầu sinh lý

• Nhu cầu về hoạt động

• Nhu cầu thỏa mãn tính dục

Trang 30

2 Nhu cầu tâm lý

• Thử các giá trị và hình thành giá trị bản thân

• Độc lập, tự do, tự chủ

• Được chấp nhận

• Cho và nhận tình cảm

• Thực hiện các hành vi nguy cơ

• Nhu cầu chỉ dẫn và giới hạn

Trang 31

CHƯƠNG 2:

CON ĐƯỜNG DẪN ĐẾN

NHỮNG ỨNG XỬ TIÊU CỰC

Trang 32

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học viên sẽ hiểu :

• Mục đích của hành vi tiêu cực

• Con đường hình thành hành vi tiêu cực

• THẢO LUẬN: điều gì rút ra được từ

những nội dung chương học

Trang 34

Thu hút sự chú ý

• Chú ý là gì? là để tâm chí vào việc gì đó.

• Trong những tình huống như thế nào thì người lớn

chú ý đến trẻ? (trẻ được khen, trẻ được bế, trẻ được nựng, trẻ được hôn, trẻ bị mắng, trẻ bị đánh, trẻ bị phạt)

Trang 35

Thu hút sự chú ý (tiếp)

• Muốn đựợc chú ý là nhu cầu, động cơ phổ biến ở bất

cứ đứa trẻ nào

• Khi không có đủ sự chú ý, trẻ sẽ tìm cách có được sự

chú ý Các em thực hiện việc này bằng cách nào?

• Những hành vi tiêu cực sẽ phát triển khi trẻ không

nhận được đủ sự chú ý vào những hành vi tích cực của nó

• Nếu không thu hút được sự chú ý thông qua việc đạt

được điểm cao, thành tích thể thao, hoạt động nhóm lành mạnh thì trẻ VTN sẽ làm bằng cách tiêu cực

khác

Trang 36

Thể hiện quyền lực

• Cá nhân cảm nhận được quyền lực của

mình khi anh ta thấy anh ta có tác động, ảnh hưởng đến người khác

• Trong bức ảnh này, ai ảnh hưởng đến

ai

Trang 37

Thể hiện quyền lực (tiếp)

• Trẻ cãi lại, trêu ngươi, thách thức đem lại cho

các em cảm giác kiểm soát tình huống, tác động gây ảnh hưởng với cha mẹ và người lớn

• Phá bỏ qui tắc: tạo cảm giác quyền lực, trẻ trở

nên có quyền tự quyết định

• Trẻ có xu hướng khám phá xem mình “mạnh”

đến mức nào Các em thử thách giới hạn của

người lớn (Ví dụ từ học viên?)

• Trong một số trường hợp, đằng sau hành vi đó là

suy nghĩ : “Mình trở nên quan trọng nếu mình điều khiển người khác và có những gì mình

muốn”

Trang 38

• Những hành động này thường đi kèm với những

cảm xúc: chán nản, phiền muộn, tức giận

Trang 39

Thể hiện sự không thích hợp

• Hành vi thể hiện: rút lui, né tránh thất bại vì cảm

thấy nhiệm vụ quá sức so với mong mỏi của cha mẹ,

thầy cô

• Ví dụ, trẻ VTN thể hiện: “Con không giải được bài đó

đâu!”, “Con đã bảo là không làm được đâu vì con rất dốt môn này”

• Khi đó, trẻ VTN đang cảm thấy rất chán nản

Trang 40

Tại sao trẻ hành động như trẻ

Trang 41

Các hành vi của trẻ đều là học được

• Khái niệm học: Sự thay đổi tương đối ổn định ở hành

vi hoặc năng lực của cá nhân như là kết quả của kinh nghiệm hoặc luyện tập Sự thay đổi bên trong được quan sát qua hành vi.

• Phản xạ có điều kiện: bằng cách ghép cặp hai phản

ứng không điều kiện

• Hành vi tạo tác: kết quả của hành vi tác động đến xu

hướng lặp lại của hành vi đó

• Học được qua quan sát:

http://tintuconline.com.vn/vn/photo/511366/index.htm l

Trang 43

Phản ứng của người khác

• Phản ứng của người khác bao gồm sự

tán thưởng, sự chú ý, sự tôn trọng, tình yêu, địa vị xã hội, trừng phạt, mắng, sự

hờ hững v.v

• Phản ứng của người khác sẽ quyết định

việc trẻ hay người khác có lặp lại hành

vi đó hay không

Trang 44

Các con đường dẫn đến việc trẻ hình thành các hành vi không phù hợp

Trang 45

CHƯƠNG 3:

CÁC RỐI LOẠN TÂM LÝ VÀ CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TÂM THẦN THƯỜNG GẶP Ở TRẺ VTN

Trang 46

Mục tiêu

Học viên có thể:

1 Hiểu các rối loạn tâm lý và vấn đề sức khỏe tinh thần

ở VTN bao gồm dấu hiệu, triệu chứng, tác hại của

chúng, cách ứng xử hợp lý với từng loại VTN có

những vấn đề SKTT

2 Hiểu được các nguyên tắc chung về những rối loạn này ở VTN

Trang 47

Thảo luận

Thế nào là hành vi, biểu hiện bình thường và bất

thường?

Hành vi hoặc cảm xúc vi phạm những chuẩn mực xã hội, xuất hiện không phổ biến, gây cho cá nhân cảm thấy bị buồn khổ, khó chịu, làm giảm các chức năng cuộc sống của người đó.

Trang 48

CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI

• Vấn đề hướng nội: những vấn đề

liên quan đến bản thân, biểu hiện

các triệu chứng được hướng vào

bên trong như trầm cảm và lo âu

• Vấn đề hướng ngoại: các hành vi

hướng ra bên ngoài, hướng đến

người khác như chống đối xã

hội, rối loạn hành vi

Trang 49

CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI

Lo âu

Trầm cảm

Trang 50

• Buồn hoặc vô vọng

• Cáu kỉnh, tức giận hoặc hận thù

• Hay khóc hoặc sướt mướt

• Thu mình khỏi bạn bè và gia đình

• Mất hứng thú trong các hoạt động

• Thay đổi thói quen ăn và ngủ

Trang 51

Các biểu hiện nghi ngờ trầm cảm

Trang 52

BÁO ĐỘNG?

• Kéo dài ít nhất tuần

• Ảnh hưởng đến tâm trạng, các năng lực, chức năng

cuộc sống

Trang 54

Hỗ trợ

• Hỗ trợ trẻ trầm cảm nói về vấn đề của mình

• Thấu hiểu

• Khuyến khích các hoạt động thể chất

• Khuyến khích các hoạt động xã hội

• Duy trì can thiệp

• Dạy trẻ các kĩ năng

• Xây dựng hệ thống liên lạc giữa gia đình và

nhà trường

• Học về trầm cảm

Trang 56

Những dấu hiệu báo động tự tử ở

VTN

• Nói hoặc đùa về việc sẽ tự tử

• Nói về chết một cách tích cực hoặc lãng mạn hóa

việc chết.

• Viết chuyện, thơ về cái chết, việc chết hoặc tự tử

• Tham dự các hành vi liều lĩnh hoặc có rất nhiều

lần bị tai nạn dẫn đến thương tích; tự làm đau bản thân

Trang 57

Những dấu hiệu báo động tự tử ở

VTN

• Cho đi những vật sở hữu có giá trị

• Tâm trạng tốt lên bất ngờ và không có lý do

sau khi bị trầm cảm hoặc thu mình

• Nói tạm biệt với bạn, gia đình như là chia tay

Trang 58

Rối loạn Lo âu: Dấu hiệu

• Sợ hãi, lo lắng quá mức, bất an ở bên trong, có xu

hướng thận trọng và cảnh giác quá mức

• Dù không thực sự nguy hiểm, vẫn căng thẳng liên

tục, bất an hoặc stress quá mức

• Ở các nơi có tính xã hội, thể hiện sự phụ thuộc, thu

mình, lo lắng, bứt rứt

• Quá dè dặt, kìm chế hoặc quá cảm xúc

Trang 59

Rối loạn lo âu: dấu hiệu (tiếp)

• Bận tâm với những lo lắng về mất kiểm soát

hoặc các lo âu không thực tế về năng lực xã hội

• Các triệu chứng đau cơ thể.

• Lo âu tập trung vào các thay đổi về biểu hiện cơ

Trang 60

Một số rối loạn lo âu

Trang 61

Hậu quả

• Không học, không chơi thể thao và các hoạt động xã

hội tốt

• Không thể phát triển được các năng lực của mình

• Quá phụ thuộc, cầu toàn, và thiếu tự tin

• Có thể làm đi làm lại một việc hoặc trì hoãn việc

• Rối loạn cảm xúc và rối loạn ăn uống

Trang 63

• Gợi lại cho trẻ VTN những

lần trẻ ban đầu sợ nhưng vẫn kiểm soát tốt và bước vào tình huống mới đó

• Khen ngợi, khuyến khích trẻ

VTN khi trẻ tham dự tình huống dù ban đầu không thoải mái

• Trẻ VTN cần được giới thiệu

đến gặp các cán bộ tâm lý lâm sàng, bác sĩ tâm thần

Trang 65

công việc lặp lại, nhàm chán.

• Khó hoàn thành bất cứ việc gì: thường nhảy

từ việc này sang việc khác, nhảy trong quá trình làm.

• Tổ chức học tập và thời gian khó khăn.

Trang 66

Dấu hiệu của không chú ý

Trang 67

Dấu hiệu tăng động

• Bồn chồn không yên và luôn

uốn éo, cựa quậy

• Luôn rời khỏi ghế trong các tình

huống đáng nhẽ cần ngồi yên

• Di chuyển xung quanh liên tục,

thường chạy hoặc trèo không

phù hợp tình huống

• Nói nhiều

• Khó chơi yên lặng hoặc thư

thái

• Luôn hoạt động, như là bị điều

khiển bởi mô tơ

Trang 68

Dấu hiệu xung động

• Hành động không suy nghĩ

• Bật ra câu trả lời trong lớp mà không chờ đợi được gọi

hoặc nghe hết câu hỏi

• Không chờ đến lượt mình khi đợi hàng hoặc chơi

• Nói những điều sai ở những thời điểm không phù hợp

• Thường ngắt lời hoặc làm gián đoạn việc của người

khác

• Xâm lấn cuộc nói chuyện hoặc trò chơi của người khác

• Không thể kìm giữ tình cảm, dẫn đến các cơn giận dữ,

cáu kỉnh hoặc ăn vạ

• Đoán chứ không cân nhắc để giải quyết vấn đề

Trang 72

Gây hấn

• Định nghĩa: Gây hấn là loại hành vi, dạng lời

nói hoặc thể chất có chủ đích làm tổn thương hoặc làm hại người khác hoặc thứ khác (đồ vật, động vật).

• Biểu hiện:đánh nhau, dọa nạt, khống chế quan

hệ, và có thể có kế hoạch trước hoặc không có

kế hoạch.

• Mục đích: thể hiện sự bực tức hoặc thù địch,

hẳng định chủ quyền, dọa nạt, thể hiện sự sở hữu, đáp trả lại sự sợ hãi hoặc đau đớn, ganh đua, v.v.

Trang 73

Phân loại

• Gây hấn mang tính chất thù địch: xuất phát từ tức

giận, có mục đích gây tổn thương hay đau đớn

• Gây hấn mang tính chất phương tiện: ít yếu tố cảm

xúc, nhiều mục đích và sự toan tính hơn

Trang 74

Biểu hiện

• Bắt nạt, đe doạ hay uy hiếp người khác.

• Khởi xướng và tham gia các cuộc ẩu đả, đánh nhau

• Sử dụng các loại vũ khí có thể gây hại nghiêm trọng

về thể chất cho người khác

• Có biểu hiện độc ác về thể chất với người khác hoặc

động vật.

• Ăn cướp tài sản trong khi đối mặt với nạn nhân.

• Phá hoại tài sản của công hoặc của người khác

• Cố ý gây cháy để gây thiệt hại cho người khác.

Trang 75

Hỗ trợ

• Trừng phạt thể chất không mang lại hiệu quả.

• Phạt nhẹ kết hợp tham vấn và các chiến lược

làm cha mẹ tích cực.

• Đưa ra các chương trình thay đổi cách suy nghĩ

tiêu cực

• Hướng dẫn tự mình phân tán hoặc xao lãng với

những ấm ức đang hiện hữu.

• Hướng dẫn trì hoãn thời gian từ ấm ức đến

hành động: đếm 1 – 10

• Hướng dẫn đối đầu với những ấm ức một cách

phi bạo lực và chia sẻ cảm giác ấm ức.

• Dạy kỹ năng giao tiếp và thấu cảm.

Trang 76

Chống đối, không tuân thủ

Định nghĩa: những biểu hiện hành

vi không phù hợp với lứa tuổi, được lặp đi lặp lại có tính chất gây tranh cãi, thách thức, cố tình gây bực bội, khó chịu và thù địch để đổ lỗi cho người khác về những vi phạm hoặc thiếu sót của mình.

Trang 77

Dấu hiệu: tiêu cực, thách thức, thù địch và

không tuân thủ kéo dài ít nhất 6 tháng

• Mất bình tĩnh

• Thường xuyên tranh cãi

với người lớn.

• Thường xuyên chủ động

phớt lờ hoặc từ chối việc

thực hiện theo các yêu

cầu của người lớn, cố ý

gây bực mình cho người

và nghề nghiệp

Trang 78

Hỗ trợ

• Thay đổi hành vi của cha mẹ.

• Giáo dục ý nghĩa và nguồn gốc của hành vi chống

đối.

• Cách đưa ra những nguyên tắc trong gia đình.

• Chiến lược hành vi làm cha mẹ có hiệu quả.

Trang 79

Một số kỹ năng hiệu quả để điều

Trang 80

(phù hợp với lứa tuổi)

hay các luật lệ bị xâm

phạm.

Trang 81

Dấu hiệu

• Độc ác với người và động vật bao gồm

• Phá hoại tài sản (hành vi xâm hại gây tổn thất tài

sản)

• Lừa đảo hay trộm cắp

• Vi phạm nghiêm trọng các luật lệ

Trang 82

Hỗ trợ

• Chiến lược toàn diện.

• Trị liệu đa hệ thống.

Trang 83

Phạm tội, phạm pháp

Định nghĩa:

Là một dạng của hành vi chống đối xã hội được đặc trưng bởi các hành động bất chính và vô luân lý (vi phạm các chuẩn mực đạo đức của xã hội cũng như những giá trị phong tục tập quán) và hệ thống pháp luật của xã hội

Trang 84

• Thất bại trong việc thích nghi

với các chuẩn mực, quy định, thường xuyên phá luật và bất chấp sự an toàn của bản thân

và người khác

• Hay bị bắt giữ, hay phải trình

diện ở các cơ quan công an và thiếu sự ăn năn, hối hận

Trang 85

Hỗ trợ

• Liệu pháp nhóm, sử dụng các nhóm đồng đẳng để

điều trị tỏ ra có đáp ứng ở nhiều trẻ em phạm pháp trong các nhà tù hoặc trại cải tạo

Trang 86

Hỗ trợ (tiếp)

• Các chiến lược cải thiện sức khoẻ tâm thần và

thể chất cho trẻ em và gia đình của những nhóm

có nhiều nguy cơ như nhóm bất lợi về kinh tế

• Tuyên truyền giáo dục về sức khoẻ thai nhi để

làm giảm các chấn thương và tổn thương hệ thần kinh từ giai đoạn ấu thơ đến VTN

• Tuyên truyền giáo dục nhằm xoá bỏ các hình

thức trừng phạt thân thể một cách bạo lực.

• Tuyên truyền phổ biến pháp luật và những giá trị

xã hội tích cực

Trang 88

Hỗ trợ

• Chiến lược vĩ mô để giảm nhu cầu về các chất kích

thích.

• Phòng ngừa bằng cách nâng cao kỹ năng xã hội và

kỹ năng từ chối sử dụng chất kích thích trong giới trẻ

• Giảng dạy về kỹ năng sống.

Trang 90

STRESS

Stress được đặc trưng bởi cảm giác căng thẳng, mệt mỏi, thất vọng, lo lắng, buồn rầu, thu mình kéo dài vài giờ hoặc vài ngày

Trang 91

• Cảm thấy quá sức

• Cảm thấy cô đơn, cô độc

• Thấy không hạnh phúc

Trang 92

Dấu hiệu

Cơ thể

• Đau, nhức

• Ỉa chảy hoặc táo bón

• Buồn nôn, đau đầu

Trang 94

Hỗ trợ

• Giúp trẻ phát triển kiến thức và kĩ năng xã hội,

đương đầu với các khó khăn, quản lý cảm xúc, giải quyết vấn đề, thư giãn, suy nghĩ tích cực.

• Xây dựng mối quan hệ tích cực, khuyến khích trẻ

chia sẻ, thể hiện hiểu trẻ và thấu cảm.

• Giúp trẻ tiếp tục duy trì sự ổn định Tham dự các hoạt

động yêu thích.

Ngày đăng: 08/02/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: thiết kế và xây dựng chương trình TVTLHĐ  với BGH, quảng bá chương trình, tư vấn giáo dục cho  BGH, tham gia đánh giá kết quả học tập của học sinh, - Tư vấn học đường năm 2012
Hình th ức: thiết kế và xây dựng chương trình TVTLHĐ với BGH, quảng bá chương trình, tư vấn giáo dục cho BGH, tham gia đánh giá kết quả học tập của học sinh, (Trang 150)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w