1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương trình tư vấn hướng nghiệp năm 2012

93 607 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương trình tư vấn hướng nghiệp năm 2012
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Thể loại Chương trình
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình tư vấn hướng nghiệp năm 2012

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

1

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

CHƯƠNG TRÌNH TƯ

VẤN HƯỚNG NGHIỆP

NĂM 2012

Trang 3

+ Tìm hiểu về hệ thống đào tạo cao đẳng, đại học

+ Tìm hiểu về hệ thống đào tạo liên thông

Trang 5

1 HƯỚNG NGHIỆP (1)

 Hướng nghiệp là quá trình hoạt động tích cực, tự

giác của học sinh dưới sự hướng dẫn của nhà trường, của gia đình cùng sự hỗ trợ của các tổ chức xã hội để giúp học sinh tìm hiểu về thế giới nghề nghiệp và chọn được ngành nghề phù hợp trong tương lai

5

Trang 6

1 HƯỚNG NGHIỆP (2)

Làm thế nào để “tự” hướng nghiệp?

 Phải phù hợp với sở thích, sở trường, sức khoẻ

 Phải đáp ứng được nhu cầu nhân lực của xã hội:

không cần phải nghề nghiệp cao sang nhưng nên

là những nghề cần thiết (lâu dài) trong xã hội

 Phải thích nghi hoàn cảnh kinh tế gia đình

Trang 7

1 HƯỚNG NGHIỆP (3)

Tại sao phải hướng nghiệp?

 Là nhu cầu cấp thiết đối với học sinh, các bạn hiện nay còn rất mơ hồ về hướng nghiệp Hầu hết học sinh không tự đánh giá được năng lực của mình, không biết rõ mình thích môn gì, nghề gì, câu hỏi học trường nào, làm nghề gì thường là câu hỏi khó giải đáp nhất.

 Cho đến nay nhà trường, gia đình và xã hội chưa thực

sự quan tâm đến vấn đề hướng nghiệp cho con em mình

7

Trang 8

1 HƯỚNG NGHIỆP (4)

Tại sao phải hướng nghiệp?

 Chọn nghề, quyết định đường đời là một việc làm không hề đơn giản vì hệ thống ngành nghề trong xã hội rất phong phú, mỗi ngành nghề đều có những yêu cầu, đặc điểm riêng

 Thực tế:

 Chọn theo cảm tính

 Chọn ngành nào cho dễ thi đậu

 Chọn ngành nào cho “oai”

 Chọn ngành theo phong trào

Thực tế không ít học sinh đỗ đại học, khi nhập học mới biết mình không phù hợp với ngành này Điều này dẫn đến lãng phí thời gian và chất xám của xã hội

Trang 9

9

Trang 10

1 HƯỚNG NGHIỆP (6)

Sai một li … đi ngàn dặm

Hoạch định nghề nghiệp phù hợp với bản thân

 Căn cứ vào quá trình học tập, yếu tố ảnh hưởng đến bạn, mặt mạnh mặt yếu để từ đó sắp xếp những chuyên ngành theo năng khiếu từ cao đến thấp

 Thông tin từ gia đình, nhà trường, xã hội, những yêu cầu phát triển của đất nước, đòi hỏi của thị trường lao động… để xem ngành nào xã hội đang cần, rồi đối chiếu với sở thích, thế mạnh của mình

để đưa ra quyết định cuối cùng

Trang 11

11

Trang 12

1 HƯỚNG NGHIỆP (8)

1 Bản thân

 Không ai hiểu rõ bản thân hơn chính bạn

 Xem xét bạn có những gì có phù hợp với nghề mình chọn hay không?

2 Sức khoẻ

 Biết tự lượng sức mình

 Nghề mình chọn có phù hợp với sức khoẻ của mình không?

3 Năng lực

 IQ, EQ giúp xác định được năng lực và khả năng

 Xem mình hợp với công việc gì, khả năng của mình được thể hiện tốt nhất khi nào?

Những yếu tố ảnh hưởng đến việc định hướng

nghề nghiệp (9 yếu tố)

Những yếu tố ảnh hưởng đến việc định hướng

nghề nghiệp (9 yếu tố)

Trang 14

 Ngành nghề nào đang “hot”, đang hái ra tiền, ngành nào ra

trường không đảm bảo thất nghiệp

 Quan điểm chọn trường: ngành nghề mang tính kinh tế cao:

quản trị kinh doanh, du lịch, tài chính ngân hàng, CNTT, PR, event, chuyên viên quảng cáo…

Những yếu tố ảnh hưởng đến việc định hướng

nghề nghiệp (9 yếu tố)

Những yếu tố ảnh hưởng đến việc định hướng

nghề nghiệp (9 yếu tố)

Trang 15

 Khoa học môi trường

 Mỏ - Địa chất - Tài nguyên

 Khí tượng thuỷ văn, Hải dương học

 Địa lý

 Các ngành khoa học tự nhiên khác

Trang 16

2 CÁC NGÀNH NGHỀ TRONG XÃ HỘI (2)

 Điện

Trang 18

2 CÁC NGÀNH NGHỀ TRONG XÃ HỘI (4)

 Khối ngành xã hội

 Công tác xã hội

 Giáo dục và đào tạo

 Thông tin - truyền thông

Trang 19

 Kế toán - Kiểm toán

 Quản trị - Quản trị kinh doanh

 Marketing

 Các ngành kinh tế khác

Trang 22

2 CÁC NGÀNH NGHỀ TRONG XÃ HỘI (8)

 Những ngành học của tương lai

 Theo số liệu thống kê của Bộ GD&ĐT, đóng tàu, nông lâm, thuỷ sản, bảo hiểm, cơ khí,… là những ngành

nghề còn “khát” nhân lực.

 Theo Viện Khoa học lao động và xã hội, trong tương

lai, những ngành dịch vụ sẽ tiếp tục phát triển và phát triển nhanh như: dịch vụ bán lẻ, dịch vụ về tài chính,

bảo hiểm, địa ốc,…

 Những ngành có lợi thế của Việt Nam: điện tử, cơ khí lắp ráp, cơ khí sửa chữa, vận hành, … cũng sẽ tiếp tục phát triển.

Trang 23

2 CÁC NGÀNH NGHỀ TRONG XÃ HỘI (9)

 Các ngành nghề phát triển mạnh tại Việt Nam

 Quản lý và đầu tư tài chính

 Tư vấn luật và nhân sự

 Quản lý trong ngành y tế

 Công nghệ thông tin

 Thiết kế thời trang

Trang 25

1 CHỌN NGÀNH NGHỀ (1)

Chọn lầm nghề

 Chọn lầm nghề là chọn nghề không tương thích, về căn

bản, không hợp với tích cách và năng lực của chúng ta

Trang 27

1 CHỌN NGÀNH NGHỀ (3)

Trắc nghiệm hướng nghiệp

 Chẩn đoán và phát hiện những đặc điểm, tư chất của cá

nhân đối với nghề nghiệp

 Là cơ sở khoa học để tư vấn hướng nghiệp

Trang 28

1 CHỌN NGÀNH NGHỀ (4)

Trắc nghiệm hướng nghiệp

 Trang web trắc nghiệm hướng nghiệp

Trang 30

 Không nên:

 Chọn theo phong trào

 Chọn do bị tác động bởi bạn bè, người thân

 chọn lầm nghề

học chán nản, học đối phó, kết quả học tập

không tốt

1 CHỌN NGÀNH NGHỀ (6)

Trang 31

1 CHỌN NGÀNH NGHỀ (7)

Để xác định sở thích nghề nghiệp nổi trội, mời bạn làm theo các bước sau:

Bước 1: thử làm bài test Ở mỗi nhóm sở thích nghề nghiệp (F, I,

A, S, E, C) đều có 12 nội dung, nội dung nào đúng với mình thì đánh vào cột chọn của nhóm sở thích tương ứng

Bước 2: đếm xem có bao nhiêu “nội dung” mà bạn đã chọn cho

từng nhóm sở thích

Bước 3: xác định nhóm sở thích nghề nghiệp nào có số nội dung

mà bạn chọn cao nhất Ứng với mỗi nhóm sở thích sẽ có một số ngành nghề tương ứng

Bước 4: trả lời bảng trắc nghiệm sở thích

Trắc nghiệm sở thích theo phân loại của TS Hollan

31

Trang 32

1 CHỌN NGÀNH NGHỀ (8)

1 Nhóm R (Realistic): là người có khả năng về kỹ

thuật, công nghệ, hệ thống; thích làm việc với đồ vật, máy móc, động, thực vật hoặc làm các công việc ngoài trời

Ngành nghề phù hợp: các ngành về kiến trúc, an toàn

lao động, xây dựng, thuỷ sản, kỹ thuật, máy tàu thuỷ, lái xe, huấn luyện viên, nông - lâm nghiệp, cơ khí (chế tạo máy, luyện kim, tự động ), điện - điện tử, địa lý - địa chất (đo đạc, vẽ bản đồ địa chính), dầu khí, hải dương học,

Trắc nghiệm sở thích theo phân loại của TS Hollan

Trang 33

1 CHỌN NGÀNH NGHỀ (9)

2 Nhóm I (Investigative): là người có khả năng

về quan sát, học hỏi, khám phá, phân tích đánh giá và giải quyết các vấn đề

Ngành nghề phù hợp: các ngành thuộc lĩnh vực

khoa học tự nhiên (toán, lý, hóa, sinh, địa lý, địa chất ); khoa học xã hội (nhân học, tâm lý, địa lý ); y - dược; khoa học công nghệ (CNTT, môi trường, điện, vật lý kỹ thuật, xây dựng ), nông - lâm (nông học, thú y )

33

Trắc nghiệm sở thích theo phân loại của TS Hollan

Trang 34

1 CHỌN NGÀNH NGHỀ (10)

3 Nhóm A (Artistic): là người có khả năng về nghệ

thuật, về trực giác, khả năng tưởng tượng, sáng tạo cao, thích làm việc trong các môi trường mang tính ngẫu hứng, không khuôn mẫu, cứng nhắc để có thể sử dụng sức tưởng tượng và tính sáng tạo của cá nhân

Ngành nghề phù hợp: các ngành về văn chương; báo

chí (bình luận viên, dẫn chương trình ); điện ảnh; sân khấu; mỹ thuật; ca nhạc; múa; kiến trúc; thời trang, hội hoạ, giáo viên dạy Anh văn, bảo tàng, bảo tồn

Trắc nghiệm sở thích theo phân loại của TS Hollan

Trang 35

1 CHỌN NGÀNH NGHỀ (11)

4 Nhóm S (Social): dành cho tuýp người xã hội, là

người có khả năng về ngôn ngữ, thích làm những việc như giáo viên/giảng viên, cung cấp thông tin, chăm sóc, giúp đỡ, hoặc huấn luyện cho những người khác

Ngành nghề phù hợp: sư phạm; giảng viên, huấn

luyện viên; tư vấn - hướng nghiệp; công tác xã hội, sức khoẻ cộng đồng, thuyền trưởng, thư viện, bác sỹ chuyên khoa, marketing và nghiên cứu thị trường, kinh tế gia đình, tuyển dụng nhân sự, cảnh sát, xã hội học

35

Trắc nghiệm sở thích theo phân loại của TS Hollan

Trang 36

1 CHỌN NGÀNH NGHỀ (12)

5 Nhóm E (Enterprise): là người có khả năng về kinh

doanh, mạnh bạo, dám nghĩ dám làm, có thể gây ảnh hưởng, thuyết phục người khác; có khả năng diễn thuyết, lãnh đạo hoặc quản lý

Ngành nghề phù hợp: các ngành về quản trị kinh

doanh (quản lý khách sạn, quản trị nhân sự, quản lý công nghiệp ), thương mại, marketing, kế toán-tài chính, luật sư, dịch vụ khách hàng, tiếp viên hàng không, thông dịch viên, kỹ sư công nghiệp (ngành kỹ thuật hệ thống công nghiệp), bác sĩ cấp cứu, quy hoạch đô thị, bếp trưởng (nấu ăn), báo chí (phóng viên, biên tập viên )

Trắc nghiệm sở thích theo phân loại của TS Hollan

Trang 37

1 CHỌN NGÀNH NGHỀ (13)

6 Nhóm C (Conventional): là người có khả năng

về số học, thích thực hiện những công việc chi tiết, thích làm việc với dữ liệu, theo chỉ dẫn của người khác hoặc làm công việc văn phòng.

Ngành nghề phù hợp: các ngành về hành chính,

quản trị văn phòng, kế toán, kiểm toán, thư ký, thống kê, thanh tra ngành, người giữ trẻ, điện thoại viên

37

Trắc nghiệm sở thích theo phân loại của TS Hollan

Trang 38

2 CHỌN TRƯỜNG THI (1)

 Trường có những ngành nghề mà mình hứng thú, phù

hợp với đặc điểm, khả năng của bản thân không?

 Chất lượng đào tạo của trường này tốt không?

 Tốt nghiệp ra trường có việc làm không?

 Học lực các môn thuộc khối thi mình chọn ở

mức nào?

 Điểm chuẩn trường này các năm trước?

 Điều kiện kinh tế, hoàn cảnh gia đình có phù hợp để bạn

học trường này không?

tự lượng sức mình

Trang 40

2 CHỌN TRƯỜNG THI (3)

Khối Môn Điểm lớp 10 Điểm lớp 11 Điểm lớp 12 Trung bình môn (*) Điểm học tập của khối (**)

A

Toán Lý Hoá

B

Toán Hoá Sinh

C

Văn Sử Địa

D

Toán Văn

Bước 1: xác định điểm học tập ở bậc THPT

Trắc nghiệm xác định học lực

Trang 41

Hệ số K (0 ≤ K ≤ 1)

Bước 3: xác định điểm ước đạt trong kỳ thi tuyển sinh

Lấy điểm học tập của khối nhân cho hệ số K

Trắc nghiệm xác định học lực (1)

Trang 42

Làm thử đề

bộ thi đại học năm 2011

Tổng cộng điểm thi của 6 môn trong

2 năm

Hệ số K (tổng điểm chia cho 60)

Toán 5 4

Lý 8 8 38 38 : 60 = 0.63

Hoá 6 7

Cộng 19 19

Trang 43

2 CHỌN TRƯỜNG THI (6)

Trắc nghiệm xác định học lực (3)

Xác định điểm ước đạt được trong kỳ thi

Điểm trung bình học tập của khối A trong 3 năm

Khối Môn Điểm

lớp 10

Điểm lớp 11 Điểm lớp 12

Trung bình môn của 3 năm (*)

Điểm TB học tập của khối (**)

A

Toán 7 6 8 7

7.1

Lý 6 7 7 6.66 Hoá 8 8 7 7.66

Điểm TB 6 môn trong 3 năm (1) Hệ số K (2) (0 ≤ K ≤ 1) Điểm ước đạt ((1) x (2))

7.1 0.63 7.1 x 0.63 = 4.47

Trang 44

2 CHỌN TRƯỜNG THI (7)

Bước 4: chọn trường, chọn ngành phù hợp với

sở thích nghề nghiệp và năng lực của bản thân

Sau khi xác định được:

Trang 45

 Nếu yêu thích một ngành học nào đó nhưng chưa

tự tin vào học lực của mình, bạn có thể mạnh dạn chọn một trường có điểm chuẩn thấp hơn (các trường ĐH ngoài công lập, ĐH vùng, trường địa phương, …) hoặc nhắm đến bậc học cao đẳng, TCCN sau đó học liên thông

 Nếu có điều kiện về tài chính, các bạn nên quan

tâm đến các trường của nước ngoài không thi tuyển theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2 CHỌN TRƯỜNG THI (8)

Trang 46

 Thường xuyên theo dõi thông tin qua báo đài,

internet để có thể nắm bắt những thông tin mới nhất về tuyển sinh (chủ trương mới của Bộ Giáo dục, trường ĐH, CĐ mới thành lập, …)

 Lưu giữ tất cả các tờ gấp, brochure, cẩm nang

tuyển sinh của các trường ĐH, CĐ, TCCN, Trung cấp nghề để tham khảo

2 CHỌN TRƯỜNG THI (9)

Trang 47

Địa chỉ các trang web giáo dục:

 Cổng thông tin thi và tuyển sinh của Bộ Giáo dục

và đào tạo: www.ts.edu.net.vn

Bộ Giáo dục và Đào tạo: www.moet.gov.vn

Báo Thanh niên: www.thanhnien.com.vn

Báo Tuổi trẻ: www.tuoitre.com.vn

2 CHỌN TRƯỜNG THI (10)

Trang 49

1 TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO CĐ, ĐH (1)

 Tầm quan trọng: đào tạo đội ngũ kỹ sư, nhà khoa học, nhà kinh

doanh giỏi để đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước trong xu thế hội nhập

 Nhiệm vụ:

 Các trường ĐH: đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ

ĐH và trên ĐH, có năng lực chỉ đạo nhiệm vụ chuyên môn,

có khả năng giải quyết những vấn đề thực tiễn thuộc phạm vi nghề nghiệp của mình

 Các trường cao đẳng: đào tạo và bồi dưỡng cán bộ có trình

độ CĐ về kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế,… góp phần đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và giáo viên các trường TCCN và cơ sở đào tạo nghề và giáo viên kỹ thuật các trường phổ thông

49

Trang 50

1 TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO CĐ, ĐH (2)

• Các trường cao đẳng theo chuyên ngành và đa ngành

 Theo khối trường: có 9 khối: công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp, kinh tế, pháp lý, khoa học cơ bản, y tế, thể dục thể thao, văn hoá nghệ thuật, sư phạm

Trang 51

1 TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO CĐ, ĐH (3)

Hình thức đào tạo

1 Đào tạo chính quy

 Là hình thức đào tạo tập trung tại trường

 Đối tượng: học sinh THPT, cán bộ, nhân viên,

công nhân, nông dân, bộ đội xuất ngũ,… có bằng tốt nghiệp THPT, TCCN có đủ sức khoẻ

 Đại học: 4 - 6 năm, tuỳ ngành học

51

Trang 52

1 TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO CĐ, ĐH (4)

2 Đào tạo không chính quy

 Là hình thức đào tạo dành cho người vừa làm vừa học

 Đối tượng: cán bộ, công nhân, nhân viên có trình độ

chuyên môn sơ cấp, trung cấp; tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; có ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc

 Hình thức: hệ vừa làm vừa học (tại chức cũ), hệ đào tạo

từ xa

 Văn bằng tốt nghiệp được nhà nước công nhận có giá trị

tương đương văn bằng tốt nghiệp chính quy

Trang 53

2 TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG (1)

Liên thông từ TCCN lên Cao đẳng, đại học (1):

 Là hình thức đào tạo tập trung tại trường

 Đối tượng: những người đã có bằng tốt nghiệp TCCN hoặc CĐ có nhu cầu học tập lên trình độ CĐ hoặc ĐH

 Hình thức tuyển sinh: thi tuyển

 Tốt nghiệp TCCN, CĐ loại khá trở lên: được tham gia thi

tuyển ngay sau khi tốt nghiệp

 Tốt nghiệp TCCN, CĐ thấp hơn loại khá: phải có ít nhất 1

năm kinh nghiệm làm việc

Trang 54

Liên thông từ TCCN lên Cao đẳng, đại học (2):

 Thời gian đào tạo:

 Đối với người tốt nghiệp cùng ngành đào tạo

• TCCN liên thông lên CĐ: 1,5 – 2 năm

• TCCN liên thông lên ĐH: 2,5 – 4 năm

• CĐ liên thông lên ĐH: 1,5 – 2 năm

 Đối với người tốt nghiệp khác ngành đào tạo, cùng một khối

ngành: phải học bổ sung một khối lượng kiến thức trước khi dự tuyển (thời gian học không tính vào thời gian đào tạo liên thông)

Một số trường phía Nam có đào tạo liên thông từ TCCN lên đại

học: Mở, Tôn Đức Thắng, Kỹ thuật Công nghệ, Hồng Bàng, …

2 TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG (2)

Trang 55

2 TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG (3)

Liên thông từ TC nghề, CĐ nghề lên CĐ, ĐH:

 Đối tượng được liên thông là những người có

bằng tốt nghiệp trung cấp nghề và cao đẳng nghề cùng ngành nghề đào tạo, được dự thi tuyển sinh đào tạo liên thông lên trình độ CĐ và ĐH.

 Điều kiện cụ thể để thi hoặc xét liên thông: chưa

có chỉ đạo cụ thể của Bộ GD & ĐT.

 Thời gian đào tạo:

 TC nghề liên thông lên CĐ: 1,5 – 2

năm

 CĐ nghề liên thông lên ĐH: 3 – 4

năm

Trang 57

1 TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TCCN (1)

 Nhiệm vụ: đào tạo cán bộ có trình độ trung cấp về kỹ

thuật, kinh tế, văn hoá, nghệ thuật, giáo dục, y tế,… gắn học tập với lao động sản xuất theo ngành nghề, với nghiên cứu và thực nghiệm khoa học

 Phân loại:

Theo cấp quản lý: trung ương & địa phương

Theo hình thức sở hữu: công lập & ngoài công lập

Theo ngành: các khối: công nghiệp, xây dựng,

nông - lâm ngư - nghiệp, giao thông - bưu điện, kinh tế - dịch vụ, văn hoá - nghệ thuật, y tế - thể dục thể thao, sư phạm, khối khác

57

Ngày đăng: 18/01/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đào tạo - Chương trình tư vấn hướng nghiệp năm 2012
Hình th ức đào tạo (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w