Thái độ: Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận chính xác.. Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng A ; B ; C thẳng hàng– Khi ba điểm M ; N ;
Trang 1Giảng lớp 6: 26/08/2013
Tiết 1
CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG BÀI 1: ĐIỂM - ĐƯỜNG THẲNG
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - HS hiểu điểm là gì ? đường thẳng là gì ?
- Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng
- Biết kí hiệu điểm, đường thẳng Biết sử dụng các kí hiệu
2 Kĩ năng: - Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng.
- Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng
- Biết kí hiệu điểm, đường thẳng
- Biết sử dụng kí hiệu ∈ ∉,
3 Thái độ: -Yêu thích môn học, tìm hiểu về điểm, đường thẳng trong thực tế.
II Chuẩn bị :
*GV: SGK; thước thẳng
*HS: Tìm hiểu về điểm, đường thẳng
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gv: Giới thiệu nội dung chương trình hình 6
- Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập của bộ môn
2 Bài mới: (36’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: (9’) Tìm hiểu điểm
- Gv: Hãy đọc thông tin trong mục 1
SGK để trả lời các câu GV sau:
Điểm là gì?
- Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên
cho điểm?
- Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ
- Gv: Ơ hình 2 ta thấy mấy điểm? Có
- Một hình gồm bao nhiêu điểm?
- Hình đơn giản nhất là hình nào?
Hoạt động 2:(9’)Tìm hiểu đường
Từ nay trở về sau khi nói đến hai điểm
ta hiểu đó là hai điểm phân biệt
Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp cácđiểm
Một điểm củng là một hình
2 Đường thẳng.
Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, cho tahình ảnh của đường thẳng Đường thẳngkhông bị giới hạn về hai phía
Người ta dùng chữ cái thường để đặt têncho dường thẳng
a
Trang 2+ Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ
đường thẳng như thế nào?
+ Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt
tên đường thẳng và tên điểm?
Hoạt động 3: (9’) Khi nào điểm thuộc
đường thẳng, không thuộc đường
thẳng.
- Gv: Cho học sinh quan sát hình vẽ và
xác định
+ Điểm nào thuộc đường thẳng d?
+ Điểm nào không thuộc đường thẳng d?
- Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc
cho học sinh nắm vững kí hiệu
- Gv: Nêu cách nói khác cho học sinh
- Hình vẽ trên có mấy đường thẳng? Đã
đặt tên mấy đường rồi? Còn lại mấy
đường? Hãy đặt tên cho chúng
- Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy
điểm? Còn lại mấy điểm cần phải đặt
tên?
- Hs lên bảng trình bày cách thực hiện
- Hs nhận xét và bổ sung thêm
- Hs đọc đề bài
- Gv: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu cầu
vẽ gì? có mấy điểm? Mấy đường thẳng
cần vẽ?
- Hs: lên bảng trình bày cách vẽ
- Hs: Nhận xét và bổ sung thêm
đường thẳng a
3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
B
M a
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 5; 6; 7 SGK
- Chuẩn bị bài mới
Trang 3– Điểm nằm giữa hai điểm.
– Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2 Kĩ năng: Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng.
– Sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3 Thái độ: Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng
một cách cẩn thận chính xác
II Chuẩn bị:
* GV: Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng
* HS: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (8’): - HS1 làm bài tập 5 sgk
- HS2 làm bài tập 6 sgk
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng
- Gv: Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc
đường thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm
không cùng thuộc đường thẳng không vì
sao?
- Gv: giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng,
nhiều điểm không thẳng hàng
Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng
A ; B ; C thẳng hàng– Khi ba điểm M ; N ; P không cùngthuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta nóichúng không thẳng hàng
Trang 4- Gv: Nếu nói rằng : “Điểm E nằm giữa hai
điểm M và N thì ta biết được điều gì? Ba
điểm này có thẳng hàng không?
- Gv khẳng định : Không có khái niệm nằm
giữa khi ba điểm không thẳng hàng.
– Ôn lại những kiến thức quan trọng
– Trong các hình vẽ sau chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại(nếu có)
4 Hướng dẫn về nhà (2’):
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 10; 12; 13 SGK
- Chuẩn bị bài mới
Trang 5– HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt Lưu ý HS
có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm
* Giáo viên : Giáo án, thước thẳng, SGK, phấn
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: − Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng?Hãy xác định điểm nằm giữa trong bốn điểm sau:
Giải: B nằm giữa M và N, M nằm giữa A và B
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đường
thẳng
- Gv: Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi
qua điểm C Vẽ được mấy đường thẳng ?
- Gv: Cho 2 điểm A và B Hãy vẽ đường
thẳng đi qua B, C Vẽ được mấy đ?
- Gv: Em đã vẽ đt BC bằng cách nào ?
- Hs: nêu cách vẽ đt đi qua hai điểm
- Gv: Như vậy qua hai điểm A và B vẽ
được mấy đường thẳng?
- Hs: Nêu nhận xét
- Gv: Cho hai điểm P, Q vẽ đường thẳng đi
qua hai điểm P, Q
- Gv: Có mấy đt đi qua hai điểm P, Q ?
- Hs: Lên bảng trình bày cách vẽ
- Gv: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không
thẳng đi qua hai điểm đó? Số đt vẽ được
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho
đường thẳng
- Gv: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở
bài 1 như thế nào?
- Gv: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác
* Nhận xét :
Có một và chỉ một đường thẳng điqua hai điểm A, B
2 Tên đường thẳng
− Ta đặt tên đường thẳng bằng mộtchữ cái thường, hai chữ cái thườnghay tên của hai điểm xác định đườngthẳng đó
Trang 6- Gv: Yêu cầu HS giải bài tập
- Gv: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B,
C thì gọi tên đường thẳng đó như thế nào?
- Gv: Qua mấy điểm ta có một đt?
- Gv: Ta gọi đó là đt AB, BC, đúng không?
- Gv: Như vậy còn những cách gọi nào
khác? Hãy nêu tên các cách gọi khác của
- Gv: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt
- Gv: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC
có mấy điểm chung ? được gọi là hai đường
thẳng như thế nào ?
- Gv: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt
không trùng nhau, không cắt nhau
- Gv: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau
không ? chúng có điểm chung nào không?
- Gv: Giới thiệu hai đường thẳng song song
- GvV: Thế nào là hai đường thẳng song
song?
- Gv:Thế nào là hai đường thẳng phân biệt?
- Gv: Hai đường thẳng phân biệt có thể xảy
a) Hai đường thẳng trùng nhau :
AB và BC là hai đường thẳng trùngnhau
b) Hai đường thẳng cắt nhau :
Hai đường thẳng AB, AC chỉ có mộtđiểm chung, ta nói chúng cắt nhau
A là giao điểm của hai đường thẳng.c) Hai đường thẳng song song :
Hai đt xy, zt không có điểm chungnào, ta nói chúng song song
3 Củng cố (4’):
– Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước
– Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15; 16;17 SGK
4 Hướng dẫn học ở nhà (1’):
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21 trang 109 ; 110
− Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK
Trang 7Giảng lớp 6: /09/2012
Tiết 4
§4 THỰC HÀNH: TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên
khái niệm ba điểm thẳng hàng theo vị trí
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế.
3 Thái độ: Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế.
II Chuẩn bị:
* Giáo viên: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành
* Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêuđầu vót nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ (5’): Khi nào ta nói ba điểm thẳng hàng ? Nói cách vẽ ba
b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai
cây A và B đã có ở hai đầu lề đường
- Gv: Khi đã có những dụng cụ trong
tay chúng ta cần tiến hành như thế nào ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm
- Gv: làm mẫu trước :
Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với
mặt đất tại hai điểm A và B
Bước 2: HS1: Đứng ở vị trí gần điểm A
HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C
(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)
Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2
đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1
thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai
− Hai HS đại diện nêu cách làm
− Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với hai cọc A, B trước toàn lớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp
về vị trí của C đối với A, B
III Học sinh thực hành theo nhóm
− Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ chotừng thành viên tiến hành chôn cọc thẳnghàng với hai mốc A và B mà giáo viên cho trước
− Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thực hành theo trình tự :
Trang 81 Chuẩn bị thực hành : Kiểm tra từng cá nhân.
2 Thái độ, ý thức thực hành : cụ thể từng cá nhân
Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá : Tốt − khá − trung bình, hoặc có thể tự cho điểm
3 Nhận xét (3’):
- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
- Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp
4 Hướng dẫn học ở nhà (2’):
- Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học
- Về nhà hoàn thành báo cáo thực hành tiết tới nộp lại
- Tiếp tục chuẩn bị dụng cụ giờ sau thực hành
Giảng lớp 6: /09/2012
Tiết 5
§4 THỰC HÀNH: TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG (Tiếp)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên
khái niệm ba điểm thẳng hàng theo vị trí
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế.
3 Thái độ: Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế.
II Chuẩn bị:
* Giáo viên: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành
* Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêuđầu vót nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ (5’): Khi nào ta nói ba điểm thẳng hàng ? Nói cách vẽ ba
Trang 9B3- Em ở vị trí A ra hiệu cho em thứ 2 ở
C điều chỉnh cọc tiêu sao cho che lấp hoàn toàn cọc tiêu B
Khi đó ba điểm A, B, C thẳng hàng
b) Cắm cọc ttiêu ở C nằm ngoài Avà B:
Tương tự như trên
3 Thực hành ngoài trời
Chia nhóm thực hành từ 5 – 7 HSGiao dụng cụ cho các nhómTiến hành thực hành theo hướng dẫn
- Mỗi nhóm ghi lại biên bản thực hành theo trình tự các khâu:
1 Chuẩn bị thực hành (kiểm tra từng cá nhân)
2.Thái độ, ý thức thực hành
3 Kết quả thực hành: nhóm tự đánh giá
Kiểm tra
- Kiểm tra xem độ thẳng của các vị trí A, B, C
- Đánh giá hiệu quả công việc của các nhóm
- Ghi điểm cho các nhóm
Trang 10Giảng lớp 6: /10/2012
Tiết 6
§5 TIA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
– HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
2 Kỹ năng: HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia.
3 Thái độ: Biết phân biệt hai tia chung gốc.
– Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề Toán học
II Chuẩn bị:
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng Phấn màu
* Học sinh: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (5’): Trả lời bài tập số 21 trang 110 SGK
− Vẽ đường thẳng xy và điểm 0 thuộc đường thẳng xy Điểm 0 chia đường thẳng xy thành mấy phần riêng biệt?
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tia (9’)
- Gv: Vẽ hình lên bảng
- Gv: Đ.thẳng xy được chia thành mấy phần?
- Gv: Điểm 0 trên đ.thẳng xy thuộc nữa nào?
- Gv: Dùng phấn màu tô phần đ.thẳng 0x
- Gv: Giới thiệu hình gồm điểm 0 và phần
đường thẳng này là một tia gốc 0
- Gv: Thế nào là một tia gốc 0 ?
- Gv: Giới thiệu tên của hai tia 0x, 0y còn gọi
là nửa đường thẳng 0x, 0y
- Gv: Tia 0x bị gới hạn ở điểm nào Không bị
giới hạn về phía nào?
- Gv: Nên khi đọc (hay viết) tên của một tia,
phải đọc (hay viết) như thế nào ?
- Gv: Cho HS trả lời miệng bài 22a
− Tương tự GV cho HS trả lời định nghĩa
một tia gốc A
Hoạt động 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau: 13’
- Gv: Cho HS quan sát và nói lên đặc điểm
của hai tia 0x, 0y
Từ đó GV giới thiệu hai tia đối nhau
- Gv: Hai tia đối nhau có mấy đặc điểm? Đó
− Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải đọc (hay viết) tên gốc trước
2 Hai tia đối nhau
Hai tia gọi là đối nhau khi:
– Hai tia chung gốc
– Tạo thành đường thẳng.Nhận xét : Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau
•
•
Trang 11- Gv: Cho HS thực hiện ?1
HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của đề bài
- Gv: Hãy cho biết tại sao Ax và By không
phải là hai tia đối nhau?
Hai tia này cò thiếu đièu kiện nào?
- Gv: Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có mấy
tia đối nhau? Đó là những tia nào?
- Gv: Cho HS quan sát hình vẽ và nói lên
quan hệ gữa hai tia Ax và AB
- Gv: Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai
tia AB và Ax?
- Gv: Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi điểm
đều là điểm chung
- Gv: Từ nay về sau khi nói về 2 tia mà
không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia phân biệt
c) Tại sao 0x ; 0y không đối nhau?
- Gv: Cho đại diện HS lên bảng trình bày
b) Các tia đối nhau là: Ax và Ay;
Bx và By
3 Hai tia trùng nhau
Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau
Chú ý Hai tia không trùng nhau còn được gọi là hai tia phân biệt
?2 Hướng dẫn
a) Tia OB trùng với tia Oyb) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau Vì hai tia không chung gốc.c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vìkhông tạo thành một đường thẳng
3 Củng cố (4’): Tia là gì? Khi nào hai tia được gọi là đối nhau? Trùng nhau?
Trang 12Giảng lớp 6: 12/10/2012
Tiết 7
§6 ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết định nghĩa đoạn thẳng
2 Kỹ năng: Hs biết vẽ đoạn thẳng.
− Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia
− Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
3 Thái độ: Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
* Giáo viên: Giáo án, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (5’): Thế nào là một tia? Em hãy lên bảng vẽ một tia?
Vậy tia 0x giới hạn ở đâu? (giới hạn ở gốc 0, nhưng không giới hạn “về phía x”
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Vẽ đoạn thẳng, đoạn
thẳng AB là gì ? (12’)
- Gv: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B
trên giấy Đặt cạnh thước thẳng đi qua
hai điểm A và B, rồi lấy đầu chì vạch
theo cạnh thước từ A đến B
- Gv: Nét chì trên trang giấy, nét phấn
trên bảng là hình ảnh đoạn thẳng AB
- Gv: Trong khi vẽ đoạn thẳng AB đầu
bút chì đã đi qua những điểm nào?
- Gv: Qua cách vẽ em hãy cho biết đoạn
thẳng AB là gì?
- Gv: Cách gọi tên của đoạn thẳng ntn?
- Gv: Lưu ý: khi gọi tên đoạn thẳng ta
gọi tên hai đầu mút của nó, thứ tự tùy ý
- Gv: Cho hai điểm C và D, hãy vẽ đoạn
thẳng và gọi tên đoạn thẳng đó
- Gv: Vậy phần giới hạn của đoạn thẳng
CD ở đâu? Lưu ý : Khi vẽ đoạn thẳng
phải vẽ rõ hai mút
Hoạt động 2: Bài tập (5’)
Cho HS làm bài tập 33 trang 115 SGK
- Gv: Gọi một HS đọc đề
- Gv: Gọi 1 vài HS đứng tại chỗ trình
bày HS nhận xét kết quả của bạn
- Gv: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
1 Đoạn thẳng AB là gì ?
Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A, B Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA
− Hai điểm A, B gọi là hai mút (hoặc hai đầu) của đoạn thẳng AB
Bài tập 33 trang 115 SGK
a) Hình gồm hai điểm và tất cả các điểm nằm giữa R, S được gọi là đoạn thẳng RS
Hai điểm R, S được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS
b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm P, điểm Q và tất cả các điểm nằm giữa P và Q
A
Trang 13Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa
Đoạn thẳng với đoạn thẳng, với tia,
với đường thẳng (13’)
- Gv: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận
dạng hai đoạn thẳng cắt nhau
- Gv: Hình vẽ a cho biết gì?
- Gv: Hai đoạn thẳng cắt nhau khi nào?
Giao điểm của hai đoạn thẳng không
trùng với mút nào ? của hai đoạn thẳng
- Gv: Hình b, c cũng vẽ hai đoặn thẳng
cắt nhau, nhưng chúng khác hình vẽ a ở
điểm nào?
- Gv: Hai đoạn thẳng cắt nhau là hai
đoạn thẳng có điểm chung
- Gv: Em có nhận xét gì về quan hệ giữa
tia và đoạn thẳng?
- Gv: Cho HS mô tả hình vẽ a
- Gv: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn
thẳng AB và tia 0x trong mỗi trường
hợp
- Gv: Khi đoạn thẳng cắt tia thì giữa
chúng có điểm chung nào không?
HS quan sát và nêu đặc điểm của
trường hợp tia cắt đoạn thẳng
- Gv: Đoạn thẳng cắt tia khi chúng có
một điểm chung
- Gv: Tương tự như trên đoạn thẳng cắt
đường thẳng thì có điểm đặc biệt gì?
AB và CD cắt nhau tại I I là giao điểm
b) Đoạn thẳng cắt tia:
đoạn thẳng AB và tia 0x cắt nhau tại K
K gọi là giao điểm
c) Đoạn thẳng cắt đường thẳng :
Đoạn thẳng AB và đường thẳng a cắt nhau tại H H là giao điểm
Giáo viên: Trần Hồng Ninh Trang - 13
H
•
A •
• B a (a)
• B a (b)
•
A
Trang 14Hoạt động 4: Luyện tập (5’)
- Gv: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
- Gv: Cho HS lên bảng trình bày
- Gv: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 36, 37, 39 trang 116
– Chuẩn bị bài mới
– Mỗi tổ tiết sau đem : tổ 1 thước dây, tổ 2 thước gấp
A
• B • C •
a
Trang 15Giảng lớp 6: /10/2012
Tiết 8
§7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hs biết độ dài đoạn thẳng là gì?
2 Kỹ năng: Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng.
- Biết so sánh hai đoạn thẳng
3 Thái độ: Cẩn thận trong khi đo.
II Chuẩn bị:
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’) − Thế nào là đoạn thẳng AB ?
− Hãy chỉ ra các đoạn thẳng ở hình vẽ bên
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng (10’)
- Gv: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B trên
trang giấy Vẽ đoạn thẳng AB
- Gv: Cho HS thực hành đo đoạn thẳng AB
vừa vẽ
- Gv: Ghi kết quả đo của HS đọc lên bảng
- Gv: Đoạn thẳng AB có mấy độ dài?
- Gv: Cho HS nêu nhận xét :
- Gv: nói : Ta còn nói khoảng cách giữa hai
điểm A và B bằng 17mm (hoặc A cách B
một khoảng bằng 17mm)
- Gv: Khi hai điểm A và B trùng nhau
Khoảng cách giữa hai điểm là bao nhiêu?
- Gv: Độ dài và khoảng cách có khác nhau
không?
- Gv: Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng khác
nhau như thế nào?
- Gv: Muốn đo độ dài đoạn thẳng ta làm như
thêù nào? Hãy nêu cách thực hiện?
Hoạt động 2: So sánh hai đoạn thẳng (10’)
- Gv: nói : Ta có thể so sánh hai đoạn thẳng
bằng cách so sánh độ dài của chúng
- Gv: Vẽ hình lên bảng và cho HS quan sát
nêu quan hệ giữa các đoạn thẳng
- Gv: Nêu khái niệm đoạn thẳng bằng nhau,
đoạn thẳng dài hơn, ngắn hơn và kí hiệu