Tiến hành: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: đọc các thông tin trang 15 SGK và trả lời câu hỏi: Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người?. Mụ
Trang 1Từ ngày 2 - 9 -2013 đến 6 - 9 – 2013
Thứ
( ngày )
HAI
2/9/2013
Sáng
BA
3/9/2013
TƯ
4/9/2013
Sáng
Chiều 2 K học 5C
Khoa học lớp 5 tiết 1
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 3
Trang 2CAÀN LAỉM Gè ẹEÅ CAÛ MEẽ VAỉ EM BEÙ ẹEÀU KHOEÛ?
I Muùc tieõu:
Sau baứi hoùc, HS bieỏt:
- Neõu nhửừng vieọc neõn vaứ khoõng neõn laứm ủoỏi vụựi phuù nửừ coự thai ủeồ
ủaỷm baỷo meù khoeỷ vaứ thai nhi khoeỷ
- Xaực ủũnh nhieọm vuù cuỷa ngửụứi choàng vaứ caực thaứnh vieõc khaực trong gia
ủỡnh laứ phaỷi chaờm soực, giuựp ủụừ phuù nửừ coự thai
- Coự yự thửực giuựp ủụừ phuù nửừ coự thai
* KNS:
- ẹaỷm nhieọm traựch nhieọm cuỷa baỷn thaõn vụựi meù vaứ em beự
- Caỷm thoõng chia seỷ vaứ coự yự thửực giuựp ủụừ phuù nửừ coự thai
II ẹoà duứng daùy - hoùc:
- Hỡnh trang 12, 13 SGK
IV Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ
1 Kieồm tra baứi cuừ:
- Quaự trỡnh thuù tinh dieón ra nhử theỏ naứo?
- Haừy moõ taỷ moọt soỏ giai ủoaùn phaựt trieồn cuỷa thai
nhi maứ em bieỏt
- GV nhaọn xeựt vaứ ghi ủieồm
2 Baứi mụựi:
a Giụựi thieọu baứi:
Neõu muùc ủớch yeõu caàu cuỷa tieỏt hoùc GV hớng dẫn
HS cách tự học bài này phù hợp với điều kiện gia
đình mình
b Bài m ới:
Hoaùt ủoọng 1: Laứm vieọc vụựi SGK
Muùc tieõu: HS neõu nhửừng vieọc neõn vaứ khoõng neõn
laứm ủoỏi vụựi phuù nửừ coự thai ủeồ ủaỷm baỷo meù khoeỷ vaứ
thai nhi khoeỷ
Tieỏn haứnh:
- GV yeõu caàu HS quan saựt caực hỡnh 1, 2, 3, 4/12
SGK ủeồ traỷ lụứi caõu hoỷi: Phuù nửừ coự thai neõn vaứ
khoõng neõn laứm gỡ? Taùi sao?
- Goùi HS trỡnh baứy keỏt quaỷ laứm vieọc
- 2 HS trả lời, NX
- HS nhaộc laùi ủeà
- HS laứm vieọc theo nhoựm
ủoõi
- HS trỡnh baứy keỏt quaỷ laứm
Trang 3- GV và HS nhận xét, chốt lại kết quả đúng
KL: GV rút ra kết luận SGK/12
- Gọi HS nhắc lại kết luận
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
Mục tiêu: Xác định nhiệm vụ của người chồng và
các thành viêc khác trong gia đình là phải chăm
sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 5, 6, 7/13 SGK
và nêu nội dung của từng hình
- Gọi HS nêu, GV và cả lớp nhận xét
- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi: Mọi
người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai?
- GV gọi HS trình bày kết quả làm việc
KL: GV và HS nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Hoạt động 3: Đóng vai
Mục tiêu: Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi trong SGK
trang 13
- GV yêu cầu các nhóm đóng vai theo chủ đề “Có
ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai”
- Gọi các nhóm lên trình bày
- GV và HS nhận xét
KL: GV chốt lại các ý đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- Phụ nữ có thai cần làm những việc gì để thai nhi
phát triển khoẻ mạnh?
- Tại sao nói rằng: Chăm sóc sức khoẻ của người
mẹ và thai nhi là trách nhiệm của mọi người?
- GV nhận xét tiết học
việc
- HS nhắc lại kết luận
- HS quan sát hình và làm
việc theo nhóm đôi
- HS trả lời
- HS đóng vai
- Các nhóm trình bày
- 2 HS trả lời
Khoa học lớp 5 tiết 2
Trang 4TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dưới 3
tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi
- Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời
của mỗi con người
II Đồ dùng dạy - học:
- HS sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hay ảnh của trẻ em ở các
lứa tuổi khác nhau
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Phụ nữ có thai cần làm những việc gì để thai
nhi phát triển khoẻ mạnh?
- Tại sao nói rằng: Chăm sóc sức khoẻ của
người mẹ và thai nhi là trách nhiệm của mọi người?
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Bài m ới:
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
Mục tiêu: HS nêu được tuổi và đặc điểm của em
bé trong ảnh đã sưu tầm được
Tiến hành:
- GV yêu cầu các em đưa ảnh đã chuẩn bị sẵn
- GV yêu cầu HS lên giới thiệu em bé trong ảnh của
mình bao nhiêu tuổi và đã biết làm gì?
Hoạt động 2: Tròø chơi “Ai nhanh, ai đúng”
Mục tiêu: Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em
ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6
đến 10 tuổi
Tiến hành: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ sau
đó phổ biến cách chơi và luật chơi
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- 2 HS trả lời, NX
- HS nhắc lại đề
- HS đưa tranh, ảnh giới thiệu về em bé trong
tranh
- HS làm việc theo nhóm.
Trang 5- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
KL: GV và HS nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Thực hành
Mục tiêu: Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của
tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người
Tiến hành: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: đọc
các thông tin trang 15 SGK và trả lời câu hỏi:
Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc
biệt đối với cuộc đời của mỗi con người?
- Gọi 1 số HS trả lời câu hỏi trên
KL: GV đi đến kết luận SGK/5
- Gọi HS nhắc lại kết luận
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
- Đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận
- HS đọc SGK và trả lời
câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhắc lại kết luận
TỔ TRƯỞNG KIỂM TRA
TUẦN: 3
BGH DUYỆT TUẦN: 3
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 4
Trang 6Từ ngày 2 - 9 -2013 đến 6 - 9 – 2013
Thứ
( ngày )
HAI
2/9/2013
Sáng
BA
3/9/2013
TƯ
4/9/2013
Sáng
Chiều 2 K học 5C
Khoa học lớp 5 tiết 1 TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
Trang 7I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng
thành, tuổi già
- Xác định bản thân HS đang ở giai đoạn nào của cuộc đời
* KNS: KN tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói
chung và giá trị của bản thân nói riêng
II Đồ dùng dạy - học:
- Thông tin và hình trang 16,17 SGK
- Sưu tầm tranh, ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm
các nghề khác nhau
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên nêu nội dung bài trước
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Bài mới:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Mục tiêu: Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị
thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 16,17 SGK
và thảo luận theo nhóm về các đặc điểm nổi bật của
từng giai đoạn lứa tuổi
- GV yêu cầu GS làm việc theo nhóm, thư ký ghi lại
kết quả làm việc
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
KL: GV và cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai? Họ đang ở vào giai
đoạn nào của cuộc đời”
Mục tiêu:
Củng cố cho HS hiểu biết về tuổi vị thành niên,
- 2 HS nêu, NX
- HS nhắc lại đề
- HS đọc thông tin SGK
- HS làm việc theo nhóm
4
- Đại diện nhóm trình
bày
Trang 8tuổi trưởng thành, tuổi già đã học ở phần trên HS
xác định được bản thân đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS đưa các tranh, ảnh đã chuẩn bị sẵn,
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các em xác định
xem những người trong ảnh đang ở giai đoạn nào
của cuộc đời và nêu đặc điểm của giai đoạn đó
- Gọi đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày
- Các nhóm có thể hỏi và nêu ý kiến khác về hình
ảnh mà nhóm bạn giới thiệu
- GV nhận xét
- Yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:
+ Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?
+ Biết đựoc chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc
đời có lợi gì?
KL: GV nhận xét, rút ra kết luận
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên.
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi trưởng thành
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi già
- GV nhận xét tiết học
– HS làm việc theo nhóm
tổ
- Đại diện nhóm trình
bày
- HS nhận xét
- HS làm việc cá nhân
- HS trả lời
Khoa học lớp 5 tiết 2 VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
- Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về
thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
* KNS:
- KN tự nhận thức những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ
thể, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
- KN xác định giá trị của bản thân, tự chăm sóc vệ sinh cơ thể
Trang 9- KN quản lí thời gian và thuyết trình khi chơi trò chơi “tập làm diễn giả” về những việc nên làm ở tuổi dậy thì
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 18,19 SGK
- Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức
khoẻ ở tuổi dậy thì
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành
niên
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi trưởng
thành
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi già
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Động não
Mục tiêu: Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh
cơ thể ở tuổi dậy thì
Tiến hành:
- GV hỏi: Em cần làm gì để giữ vệ sinh cơ thể?
- GV ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng
- GV yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc làm đã
kể trên
KL: GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
Mục tiêu: HS biết những việc nên làm để vệ sinh cơ
quan sinh dục
Tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm nam và nữ, phát mỗi
nhóm một phiếu học tập:
- 3 HS nêu, NX
- HS nhắc lại đề
- HS nêu ý kiến
Làm việc theo nhóm nam
Trang 10+ Nam nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nam”
+ Nữ nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ”
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV chú ý chữa bài tập của nhóm nam riêng, nhóm
nữ riêng GV cần giúp đỡ giải quyết thắc mắc cho
các em
KL: Gọi HS đọc đoạn đầu mục bạn cần biết SGK/19
Hoạt động 3: Quan sát tranh và thảo luận
Mục tiêu: Xác định những việc nên và không nên
làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở
tuổi dậy thì
Tiến hành:
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển nhóm
mình lần lượt quan sát các hình 4, 5, 6, 7 trang 19
SGK và trả lời câu hỏi
- Gọi địa diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
KL: GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 4: Trò chơi ‘Tập làm diễn giả”
Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã
học về những việc nên làm ở tuổi dậy thì
Tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS trao đổi,
thảo luận tìm những việc nên làm và không nên làm
để bảo vệ thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
KL: GV nhận xét, chốt lại ý đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- Khi có kinh nguyệt, nữ giới cần chú ý điều gì?
- Cần làm gì để giữ vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì?
- GV nhận xét tiết học
và nhóm nữ
- Đại diện nhóm trình
bày
- HS đọc trang 19
- HS làm việc theo nhóm
4
- Đại diện nhóm trình
bày
- HS làm việc theo
nhóm
- Đại diện nhóm trình
bày
- HS nữ trả lời
- HS nam trả lời
TỔ TRƯỞNG KIỂM TRA