Với những điểm ta xây dựng các hình Hoạt động 2: Hình thành khái niệm đường thẳng -GV: Nêu hình ảnh của đường thẳng.. GV hướng dẫn cách vẽ đường thẳng, cách viết -GV: Diễn đạt quan hệ gi
Trang 1- Hiểu điểm khái niệm về điểm, đường thẳng.
- Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm điểm
-GV: Người ta không định nghĩa điểm mà chỉ
giới thiệu hình ảnh của điểm
-HS: Ghi VD:
-HS: Quan sát hình1-SGK Đọc tên điểm
-HS: Quan sát hình 2 - SGK: Đọc tên điểm
trong hình?
-GV: Hình 2, có 2 điểm A và C trùng nhau
- Cách hiểu 1: Một điểm mang 2 tên A và C
- Cách hiểu 2: Hai điểm A và C trùng nhau
-GV: Thông báo:
Hai điểm phân biệt là 2 điểm không trùng
nhau.Từ nay về sau (ở lớp 6) khi nói 2 điểm mà
không nói gì thêm, ta hiểu đó là 2 điểm phân
biệt
Điểm là một hình, đó là hình đơn giản nhất, cơ
bản nhất Với những điểm ta xây dựng các hình
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm đường thẳng
-GV: Nêu hình ảnh của đường thẳng
2 Đường thẳng.
- Sợi chỉ căng thẳng mép bảng …cho
Trang 2Với
bút và thước thẳng ta vẽ được vạch thẳng Ta
dùng vạch thẳng để biểu diễn 1 đường thẳng
(GV hướng dẫn cách vẽ đường thẳng, cách viết
-GV: Diễn đạt quan hệ giữa các điểm A, C với
đường thẳng d bằng các cách khác nhau Viết kí
hiệu: A d, C d
-HS: Ghi vở
-GV: Thông báo: Với mỗi đường thẳng bất kì,
có những điểm thuộc đường thẳng đó và có
những điểm không thuộc đường thẳng đó
-GV: Yêu cầu HS làm bài tập ?
- Đọc trước bài: Ba điểm thẳng hàng
IV Rút kinh nghiệm:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Trang 31 Kiến thức: Nắm được thế nào là 3 điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm và tính
chất: Trong 3 điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm còn lại.
2 Kĩ năng:
- Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng
- Sử dụng được các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3 Thái độ: Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng một cách
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm 3 điểm thẳng hàng, không thẳng hàng
GV: Quan sát hình 8 - SGk Hãy cho biết
những điểm nào thuộc, không thuộc
đường thẳng đã cho?
GV: Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng:
GV: Khi nào thì 3 điểm thẳng hàng?
GV: Khi nào thì 3 điểm không thẳng
hàng?
GV: Nhiều điểm cùng thuộc 1 đường
thẳng thì thẳng hàng Nhiều điểm không
cùng thuộc bất kì đường thẳng nào thì
không thẳng hàng
GV: Để nhận biết 3 điểm cho trước có
thẳng hàng hay không ta làm thế nào?
- Khi 3 điểm A, B, C không cùng thuộc bất
kì đường thẳng nào, ta nói chúng khôngthẳng hàng
Bài tập:
- Vẽ 3 điểm M, N, P thẳng hàng
C
BAm
DC
A
a
Trang 4QT
R
B
Vẽ 3
điểm không thẳng hàng: Vẽ đường thẳng
rồi lấy 2 điểm thuộc đường thẳng ấy và 1
điểm không thuộc đường thẳng ấy
GV: Cho HS lên bảng làm bài tập 10a
Hãy cho biết các điểm nằm cùng phía,
khác phía đối với điểm còn lại?
GV: Trong 3 điểm thẳng hàng có mấy
điểm nằm giữa hai điểm còn lại?
HS: Trả lời
2 Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng.
Với 3 điểm thẳng hàng A, B, C (như hìnhvẽ) Ta có thể nói:
- Hai điểm C và B nằm cùng phía đối vớiđiểm A
- Hai điểm A và C nằm cùng phía đối vớiđiểm B
- Hai điểm A và B nằm khác phía đối vớiđiểm C
- Điểm C nằm giữa 2 điểm A và B
- Đọc trước bài: Đường thẳng đi qua 2 điểm
IV Rút kinh nghiệm:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN (BGH)
Ngày … tháng … năm 2012
P.Hiệu trưởng:
Nguyễn Văn Hảo Ngày soạn: 09/09/2012
Trang 5- Học sinh biết vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm, đường thẳng cắt nhau, song song
- Rèn luyện tư duy: Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng
3 Thái độ: Vẽ cẩn thận, chính xác đường thẳng đi qua 2 điểm cho trước.
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Khi nào 3 điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng? Cho điểm A
vẽ đường thẳng đi qua A Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua A?
? Hỏi thêm: Cho B (B # A) vẽ đường thẳng đi qua A và B? Có bao nhiêuđường thẳng đi qua A và B? (một đường thẳng)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vvex đường thẳng
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ đường thẳng đi
qua 2 điểm A và B như SGK
HS: Nhắc lại cách vẽ
GV: Một học sinh khác thực hiện vẽ trên
bảng cả lớp vẽ vào vở
GV: Dùng phấn khác màu, hãy vẽ đường
thẳng đi qua 2 điểmA, B; và cho nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho đường thẳng
GV: Thông báo các cách đặt tên cho đường
thẳng Có thể dùng bảng phụ với các hình
vẽ minh họa
GV: Cho biết có những cách đặt tên cho
đường thẳng như thế nào?
2 Tên đường thẳng:
Có 3 cách:
+ C1: Dùng 2 chữ cái in hoa AB (BA)(Tên của 2 điểm thuộc đường thẳng đó).+ C2: Dùng chữ cái in thường
+ C3: Dùng 2 chữ cái in thường
Trang 6a
yx
B
C
BA
ba
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
GV: Cho 3 điểm A, B, C không thẳng hàng
Vẽ đường thẳng AB; AC Hai đường thẳng
này có đặc điểm gì?
HS: thực hiện trên bảng, cả lớp vẽ vào vở
GV: Ngoài A còn điểm chung nào nữa
không?
HS: Trả lời
GV: 2 đường thẳng AB; AC gọi là 2 đường
thẳng cắt nhau, A gọi là giao điểm
Có xảy ra trường hợp: 2 đường thẳng có vô
số điểm chung không?
HS: Suy nghĩ trả lời: có (hình 18- T108)
GV: Hai đường thẳng không trùng nhau là 2
đường thẳng phân biệt
HS: Đọc chú ý: SGK - 109
GV: Từ nay về sau: Khi nói đến 2 đường
thẳng mà không nói gì thêm, ta hiểu đó là 2
đường thẳng phân biệt
GV: Tìm trong thực tế hình ảnh của 2
đường thẳng cắt nhau, song song?
HS:
GV: Yêu cầu 3 HS lên bảng vẽ các trường
hợp của 2 đường thẳng phân biệt, đặt tên?
3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song.
- Hai đường thẳng AB và AC chỉ có mộtđiểm chung A, ta nói chúng cắt nhau Và
Trang 7- Với 2 đường thẳng có những vị trí nào?
- Chỉ ra số giao điểm trong từng trường hợp?
5 Dặn dò:
- Học thuộc bài
- BTVN: 15; 16: 17; 18; 19: 20 (SGK-T 109)
- Đọc kĩ trước bài thực hành trang 110
- Mỗi tổ chuẩn bị: 3 cọc tiêu theo quy định của SGK, 1 dâydọi (dài 1,5 m; có một đầu nhọn)
IV Rút kinh nghiệm:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN (BGH)
Trang 8Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên
các khái niệm 3 điểm thẳng hàng
2 Kỹ năng: Biết kiểm tra đường thẳng đứng bằng dây dọi; Làm quen với cách tổ chức
II Thông báo nhiệm vụ:
Hoạt động của thầy cô: Hoạt động của trò:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệm vụ thực hành
I Nhiệm vụ:
1 Chọn các cọc hàng rào, thẳng hàng
nằm giữa 2 cột mốc A và B
2 Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai
cây A và B đã có bên lề đường
Khi đã có những dụng cụ trong tay
chúng ta cần tiến hành làm như thế nào?
- Hai HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm (Hoặcphải biết cách làm) trong tiết học này
- Bước 3: HS1 ngắm và ra hiệu cho
HS2 đặt cọc tiêu ở vị trí C sao cho
HS1thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn 2
Hai đại diện HS nêu cách làm
* HS ghi bài
- Lần lượt 2HS thao tác đặt cọc C thẳng hàngvới 2 cọc A, B trước toàn lớp (Mỗi học HSthực hiện 1 trường hợp về vị trí của C đối với
A, B)
Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo nhóm.
Trang 9Quan sát các nhóm HS thực hành, nhắc
nhở, điều chỉnh khi cần thiết
- Nhóm trưởng (tổ trưởng) phân công nhiệm
vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọcthẳng hàng với 2 mốc A và B mà giáo viêncho trước (cọc ở giữa 2 mốc A, B; cọc nằmngoài A; B)
- Mỗi nhóm HS có ghi lại biên bản thực hànhtheo trình tự các khâu
1 Chuẩn bị thực hành (kiểm tra từng cánhân)
2 Thái độ, ý thức thực hành (cụ thể từng cánhân)
3 Kết quả thực hành: Nhóm tự đánh giá:Tốt - Khá - Trung bình (hoặc có thể tự chođiểm)
HS vệ sinh chân tay, cất dụng cụ chuẩn bị vào giờ học sau
IV Rút kinh nghiệm:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN (BGH)
1 Kiến thức: Học sinh biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau; biết thế nào
là 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau
Trang 102 Kiểm tra bài cũ:
HS: Vẽ đường thẳng xy, vẽ điểm O trên đường thẳng xy
Điểm O chia đường thẳng xy thành mấy phần?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Tia
GV: Vẽ lên bảng
- Đường thẳng xy
- Điểm O trên đường thẳng xy
HS: Vẽ vào vở theo GV làm trên bảng
GV: Dùng phấn màu tô phần đường
thẳng Ox
HS: Dùng bút khác màu tô đậm phần Ox
GV: Giới thiệu: Hình gồm điểm O và
phần đường thẳng này là một tia gốc O
diễn 1 tia, gốc tia được vẽ rõ
- Tia Ox bị giới hạn bởi điểm O, không
bị giới hạn về phía x
GV: Tia Ax bị giới hạn bởi điểm nào?
không bị giới hạn về phía nào?
- Tia Ox còn gọi là nửa đường thẳng Ox
- Tia Oy hay còn gọi là nửa đường thẳng Oy
* Chú ý: Khi đọc (hay viết) tên một tia gốcphải đọc (hay viết) tên gốc trước
* Bài tập 25 (113-SGK) Cho 2 điểm A, B hãy vẽ:
a) Đường thẳng AB
Trang 11GV: Vẽ hình sau lên bảng và hỏi:
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về hai tia đối nhau
GV: Em hiểu thế nào là 2 tia đối nhau?
đường thẳng mn lấy A Hãy nêu tên các
tia đối nhau? Vì sao?
HS: 2 tia Am và An đối nhau
GV: Nêu nhận xét
HS: Nhắc lại nhận xét
GV: Củng cố: Cho HS làm ? 1
HS: Quan sát hình vẽ rồi trả lời:
2 Hai tia đối nhau:
Hai tia chung gốc Ox và Oy Tạo thànhđường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau
* Nhận xét: Mỗi điểm trên đường thẳng làhai tia đối nhau
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm hai tia trung nhau
GV: Dùng phấn màu xanh vẽ tia AB, rồi
dùng phấn màu vàng vẽ tia Ax
GV: Khẳng định tia AB và tia Ax được
gọi là hai tia trùng nhau
Từ nay về sau: Khi nói 2 tia mà không
nói gì thêm, ta hiểu đó là 2 tia phân biệt
Củng cố: HS làm ? 2
3 Hai tia trùng nhau.
Tia Ax và tia AB là 2 tia trùng nhau
* Chú ý: Hai tia không trùng nhau còn đượcgọi là 2 tia phân biệt
? 2 a) Hai tia Ox
và OA
xy
m
O
BA
B
Trang 12trùng nhau.
Hai tia OB và Oy trùng nhau
b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau vìkhông chung gốc
c) Hai tia Ox và Oy không đối nhau vì 2 tianày không tạo thành đường thẳng
- Tiết sau: Luyện tập
IV Rút kinh nghiệm:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN (BGH)
- HS cũng cố định nghĩa tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình
2 Kĩ năng:
- HS nhận biết tia, 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau
Trang 13Hoạt động 1: Bài tập nhận biết khái niệm
GV: Treo bảng phụ:
Vẽ 2 tia đối nhau Ot và Ot'
a) Lấy A Ot, B Ot' Chỉ ra các
a) Tia OB và tia Ot' trùng nhau
Tia OA và tia Ot trùng nhau
b) Tia Ot và At không trùng nhau vì không chunggốc
c) Tia At và Bt' không đối nhau vì không chunggốc
d) O nằm giữa 2 điểm A và B
Hoạt động 2: Bài tập sử dụng ngôn ngữ
GV: Nêu yêu cầu của BT 2 + BT
a) Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì:
- Điểm O là gốc chung của 2 tia đối nhau.
- Hai tia Ox, Oy đối nhau.
b) Nếu điểm A nằm giữa 2 điểm B và C thì:
- Hai tia AB và AC đối nhau.
- Hai tia CA và CB trùng nhau.
- Hai tia BA và BC trùng nhau.
c) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểm
nằm cùng phía với B đối với A.
d) Hình tạo thành bởi điểm A và tất cả các điểm
nằm cùng phía đối với A là một tia gốc A.
t
Trang 14Trong các câu sau em hãy chọn câu đúng:
a) Hai tia Ax và Ay chung gốc thì đối nhau (Sai)
b) Hai tia Ax, Ay cùng nằm trên đường thẳng xy
thì đối nhau (Đúng).
c) Hai tia Ax, By cùng nằm trên đường thẳng xy
thì đối nhau (Sai)
d) Hai tia cùng nằm trên đường thẳng xy thì trùng
1 Vẽ 3 tia AB, AC, BC
2 Vẽ các tia đối nhau: AB và AD;
Trang 15Tia Ax và tia By
4 Củng cố: Thông qua bài học
5 Dặn dò:
- Ôn tập kĩ lí thuyết: + BT 24; 26; 28 (99-SBT)
- Ngiên cứu bài mới
IV Rút kinh nghiệm:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN (BGH)
Trang 162 Kĩ
năng:
- Biết vẽ đoạn thẳng
- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
2 Kiểm tra bài cũ:
HS: Nhắc lại 1 số khái niệm:
- Định nghĩa tia gốc O?
- Thế nào là 2 tia trùng nhau? Hai tia đối nhau?
- Cho đường thẳng xy, lấy A xy, B xy
Nêu các tia trùng nhau, đối nhau trong hình vẽ sau:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về đoạn thẳng
GV: Hướng dẫn cách vẽ đoạn thẳng AB
như SGK
HS: Thực hành vẽ vào vở
GV: Khi vẽ đoạn thẳng AB, ta thấy đầu C
của bút chì trùng với những điểm nào?
HS: C trùng với A hoặc trùng B hoặc nằm
Cho 2 điểm M, N Vẽ đường thẳng MN
Trên đường thẳng này có đoạn thẳng nào
không?
HS: Có: đoạn thẳng MN
(Dùng bút khác màu tô đoạn thẳng đó)
GV: Yêu cầu HS vẽ tiếp đoạn thẳng EF
Trang 17HS: ME, MN, MF, EN, EF, NF.
GV: Có nhận xét gì về các đoạn thẳng với
đường thẳng đó?
HS: Nhận xét: Đoạn thẳng là một phần của
đường thẳng chứa nó
GV: Vẽ 3 đường thẳng a, b, c cắt nhau đôi
một tại các điểm A, B, C Chỉ ra các đoạn
thẳng trên hình vẽ? Chỉ ra 3 tia trên hình
GV: Có những trường hợp giao điểm trùng
với đầu mút đoạn thẳng hoặc trùng với gốc
B
CA
A
x
By
Trang 18DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN (BGH)
Trang 192 Kĩ năng:
- HS biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng
- Biết so sánh hai đoạn thẳng
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo.
II Chuẩn bị:
GV: Thước thẳng có chia khoảng, thước dây, thước gấp … đo độ dài.
HS: Thước thẳng có chia khoảng, một số loại thước đo độ dài mà em có.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Đoạn thẳng AB là gì? Em hãy vẽ 1 đường thẳng xy, trên đó lấy lần lượt 4 điểm A,
B, C, D theo thứ tự đó Đếm được bao nhiêu đoạn thẳng? Kể tên?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV&HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo đoạn thẳng, khái niệm về độ dài đoạn thẳng
GV: Giới thiệu dụng cụ đo Cách đo độ
dài đoạn thẳng AB cho trước
HS: Đo độ dài đoạn thẳng mà mỗi HS vẽ
trong vở
HS: Có nhận xét gì về số đo độ dài?
GV: Suy nghĩ - trả lời
GV: Giới thiệu các cách nói khác nhau
của độ dài đoạn thẳng AB
- Ta nói: Độ dài đoạn thẳng AB bằng 17
mm, ta còn nói khoảng cách giữa 2 điểm A
và B bằng 17 mm (hoặc A cách B mộtkhoảng bằng 17 mm)
* Khi 2 điểm A và B trùng nhau, ta nóikhoảng cách giữa 2 điểm A và B bằng 0
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách so sánh 2 đoạn thẳng
Trang 20DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN (BGH)
Trang 213 Thái độ: Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài.
II Chuẩn bị:
GV: SGK-thước đo độ dài.
HS: Thước chia khoảng, làm bài tập đầy đủ và nghiên cứu bài mới.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS: Muốn đo độ dài đoạn thẳng AB ta làm thế nào?
Cho 3 điểm A, B, C xy Đo các độ dài các đoạn thẳng tìm được trên hình vẽ?
3.
Bài mới:
Hoạt động của GV&HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu: Khi nào thì AM + MB = AB?
1 Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM
và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dụng cụ đo khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt đất.
GV: Giới thiệu một vài dụng cụ
đo khoảng cách giữa 2 điểm trên
Trang 22- Tiết
sau: Luyện tập
IV Rút kinh nghiệm:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN (BGH)
1 Kiến Thức: Học sinh củng cố các kiến thức về cộng 2 đoạn thẳng.
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập tìm số đo đoạn thẳng lập luận theo mẫu:
" Nếu M nằm giữa A và B thì AM + MB = AB"
Trang 233 Thái độ: Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng, cộng độ dài các đoạn thẳng Bước đầu tập
suy luận và rèn kĩ năng tính toán
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Khi nào thì độ dài AM cộng MB bằng AB?
GV: Chi HS giải bài theo nhóm
trong thời gian 8 ph
Sau đó chọn 2 nhóm lên trình bày
Trang 24Trả lời BT 47 (102-SBT)
GV: Muốn chứng tỏ 3 điểm A, B, M
không có điểm nào nằm giữa 2 điểm
còn lại ta làm như thế nào?
HS: Suy nghĩ trả lời: Không xảy ra
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN (BGH)
Trang 25- Trên tia Ox, nếu OM = a; ON = b (a, b là đơn vị đo độ dài) và a < b thì M nằm giữa O
và N
2 Kỹ năng: Biết vận dụng các kiến thức trên để giải bài tập.
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, đo, đặt điểm chính xác.
2 Kiểm tra bài cũ:
HS đứng tại chỗ nhắc lại một số kiến thức đã học:
1 Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì ta có đẳng thức nào?
2 Muốn đo đoạn thẳng AB ta làm thế nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vẽ đoạn thẳng trên tia.
GV: Giới thiệu dụng cụ để vẽ: Thước thẳng chia
khoảng, compa
HS: Đọc cách vẽ (SGK-112) (2ph)
GV: Nêu cách vẽ OM = 2cm?
HS: Trình bày
GV: Nhấn mạnh: Muốn vẽ 1 đoạn thẳng thì phải biết
2 mút của đoạn thẳng Mút O đã biết, ta chỉ vẽ tiếp
mút M
GV: Hướng dẫn cách vẽ bằng compa (GV vừa hướng
dẫn vừa thực hành)
HS: Làm theo sự hướng dẫn của GV
GV: Vẽ trên cùng tia Ox với 2 cách khác nhau em có
Đặt vấn đề: Ta đã biết cách vẽ 1 đoạn thẳng trên một
tia Vậy để vẽ 2 đoạn thẳng trên tia ta làm thế nào?
1 Vẽ đoạn thẳng trên tia:
* VD1: (SGK)
- Dụng cụ: Thước thẳng chiakhoảng
- Cách vẽ:
+ Đặt cạnh thước nằm trên tia
Ox sao cho vạch số 0 của thướctrùng với gốc O của tia
+ Vạch số 2 (cm) của thước sẽcho ta điểm M
Đoạn thẳng OM là đoạn thẳngphải vẽ
Trang 26Thực hiện
Lên bảng thực hiện vẽ 2 đoạn thẳng OM, ON
GV: HS dưới lớp nhận xét hình vẽ trên bảng của bạn
GV: Quan sát hình vẽ hãy cho biết trong 3 điểm O, M,
N điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại? (So sánh độ dài
OM và ON?)
HS: Thực hiện
GV: Trên tia Ox , OM = a; ON = b (a, b > 0 cùng đơn
vị đo) và a < b Trong 3 điểm O, M, N điểm nào nằm
giữa 2 điểm còn lại?
- HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng trên tia?
- Cách nhận biết điểm nằm giữa 2 điểm khác đã biết?
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN (BGH)
Ngày … tháng … năm 2012
P.Hiệu trưởng:
Nguyễn Văn Hảo