- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống.. Đọc văn bản phải “Phong cách Hồ Chí Minh” là một phần trong bài viết Phong cá
Trang 1- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo
vệ bản sắc văn hóa dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống
3 Thái độ.
Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác
* Một số kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đa ra vấn đề chính của văn bản
- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đa ra quyết định của mình
Hoạt động 2 Đọc – hiểu văn bản
GV hướng dẫn học sinh đọc: đây là
văn bản nhật dụng Đọc văn bản phải
“Phong cách Hồ Chí Minh” là một phần trong
bài viết Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại
gắn với cái giản dị của tác giả Lê Anh Trà.
2 Đọc 3.Từ khó: (SGK)
4 Bố cục của văn bản
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
1
Trang 2Giáo án : Ngữ Văn 9
HS trao đổi thảo luận
GV: Tinh hoa văn hóa nhân loại đến
với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh
nào?
(GV có thể nói thêm vài nét về quá
trình hoạt động cách mạng của Chủ
tịch Hồ Chí Minh trong khoảng thời
gian Người hoạt động ở nước ngoài)
GV: Điều gì khiến Hồ Chí Minh ra đi
tìm đường cứu nước?
HS thảo luận trả lời
GV: Hồ Chí Minh đã làm cách nào để
khám phá và biến kho tàng tri thức
văn hóa nhân loại sâu rộng thành vốn
tri thức của riêng mình? Tìm những
chi tiết để minh họa.
Tiết 2.
GV: Phong cách sống giản dị của Bác
được thể hiện như thế nào?
HS thảo luận, trả lời.
Văn bản có thể chia làm 2 phần:
- Từ đầu đến “rất hiện đại”: Hồ Chí Minh với
sự tiếp thu văn hóa dân tộc nhân loại
- Phần còn lại: Những nét đẹp trong lối sống
Hồ Chí Minh
II
.Tìm hiểu chi tiết:
1.Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa
- Hoàn cảnh: Cuộc đời hoạt động cách mạng đầy truân chuyên
- Đi nhiều nước, tiếp xúc với văn hóa nhiều vùng trên thế giới
- Biết nhiều ngoại ngữ, làm nhiều nghề
- Học tập miệt mài, sâu sắc đến mức uyên thâm
*Những ảnh hưởng quốc tế sâu đậm đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc, để hình thành một nhân cách của Hồ Chí Minh rất Việt Nam.
2 Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh
- Nơi ở và làm việc thì đơn sơ: chiếc nhà sàn nhỏ vừa là nơi tiếp khách vừa là nơi làm việc đồng thời cũng là nơi ở của Bác
-Trang phục giản dị: bộ quần áo bà ba, chiếc
áo trấn thủ, đôi dép lốp…
- Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, cà muối, cháo hoa…
Biểu hiện của đời sống thanh cao:
- Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong nghèo khó
- Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời
- Đây là cách sống có văn hóa, thể hiện 1 quan
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
2
Trang 3GV: Viết về cách sống của Bác, tác
giả liên tưởng đến những nhân vật nổi
tiếng nào?
GV: Để làm nổi bật những vẻ đẹp
trong phong cách sống của Hồ Chí
Minh, tác giả đã sử dụng những biện
pháp nào?
HS thảo luận nhóm, trả lời
Hoạt động 3 Tổng kết, luyện tập
GV hướng dẫn học sinh tổng kết
GV: Em hãy nêu nghệ thuật đặc sắc
và nội dung chính của tác phẩm?
niệm thẩm mỹ: cái đẹp gắn liền với sự giản dị,
- Nguyễn Bỉnh Khiêm: làm quan, ở ẩn
*Phong cách của Hồ Chí Minh là một cách
sống có văn hóa đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ : cái đẹp là sự giản dị tự nhiên.
3 Những biện pháp nghệ thuật trong văn bản làm nổi bật vẻ đẹp trong cách sống của
Hồ Chí Minh
- Kết hợp giữa kể và bình luận Đan xen những lời kể là những lời bình luận rất tự nhiên: “Có thể nói ít vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như chủ tịch Hồ Chí Minh”…
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ của các vị hiền triết, cách sử dụng từ Hán Việt gợi cho người đọc thấy sự gần gũi giữa chủ tịch Hồ Chí Minh với các vị hiền triết của dân tộc
* Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà
hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền văn hóa nhân loại, hiệu đại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam,…
Trang 4* Một số kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đưa ra vấn đề chính của văn bản
- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đưa ra quyết định
HS đọc đoạn đối thoại trong SGK
GV: Khi An hỏi: “Học bơi ở đâu?”,
ý muốn hỏi điều gì? Ba trả lời:…
“Ở dưới nước” Câu trả lời có
-GV kể một câu chuyện để dẫn dắt vào bài
I/ Phương châm về lượng
1.Ví dụ:
(SGK)
- Không mang đủ nội dung ý nghĩa mà An cần hỏi (vì bơi là đã bao hàm ở dưới nước – Trong khi đó điều An cần biết là địa điểm cụ
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
4
Trang 5mang đầy đủ nội dung, ý nghĩa mà
An cần hỏi không?
GV: Em rút ra nhận xét gì về giao
tiếp?
HS thảo luận, nêu nhận xét
GV nêu vấn đề: Đọc truyện cười
“Lợn cưới áo mới” trong SGK
GV: Tại sao truyện lại gây cười? Lẽ
ra anh có “lợn cưới” và anh có “áo
mới” phải hỏi và trả lời như thế
nào?
HS nêu các phương án hỏi và trả lời
GV : Như vậy, cần phải tuân thủ
yêu cầu nào khi giao tiếp?
GV yêu cầu HS đọc mẩu chuyện
trong SGK và hỏi: Truyện cười phê
2 Nhận xét: truyện cười này phê phán
những người nói khoác, những điều không
có thật
3 Ghi nhớ: Trong giao tiếp, không nên nói
những điều mà mình không tin là đúng và không có bằng chứng xác thực
III Luyện tập
Bài tập 1: phân tích lỗi
- Trâu là một loài gia súc
- Én là một loài chim
Bài tập 2:Chọn từ ngữ thích hợp
a Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách,
mách có chứng.
b Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che
giấu điều gì đó là nói dối.
c Nói một cách hú họa, không có căn cứ là
Trang 6Bài tập3 :Nhận xét truyện cười
- Thừa câu cuối – Vi phạm phương châm về lượng
Bài tập4: Giải thích dùng cách diễn đạt
a Thể hiện người nói thông tin họ nói chưa chắc chắn
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.
3 Giáo dục: Giáo dục ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh
* Một số kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đưa ra vấn đề chính của văn bản
- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đưa ra quyết định của mình
B CHUẨN BỊ
Bảng phụ ghi bài tập 2 trong sgk
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1 khởi động: Ôn tập văn
bản thuyết minh và các phương
I Ôn tập văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
6
Trang 7pháp thuyết minh.
GV nêu câu hỏi:
- Văn bản thuyết minh là gì?
- Văn bản thuyết minh nhằm mục đích
GV : Đây là một bài văn thuyết minh
GV: Theo em, bài văn này thuyết minh
đặc điểm gì của đối tượng?.
GV : Hãy tìm trong trong văn bản :
tác giả có sử dụng phương pháp liệt
kê về số lượng và quy mô của đối
HS thảo luận, trả lời.
- Đặc điểm văn bản thuyết minh: Là loại văn bản thông dụng, phổ biến
- Nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và
sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương pháp trình bày, giới thiệu
- Có 6 phương pháp thuyết minh thông dụng: định nghĩa; liệt kê; ví dụ; số liệu; phân loại; so sánh
II.Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- Để thuyết minh sự kỳ lạ của Hạ Long, tác giả tưởng tượng khả năng di chuyển của nước:
+ Có thể để mặc cho con thuyền… bập bềnh lên xuống theo con triều
+ Có thể thả trôi thưo chiều gió…
+ Có thể bơi nhanh hơn…
- Câu văn: “chính nước đã làm cho Đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến
vô tận, bà có tri giác, có tâm hồn” là câu
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
7
Trang 8GV: Nêu các biện pháp nghệ thuật
khái quát về sự kỳ lạ của Hạ Long
-Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật:
-Nhờ việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật, đối tượng trong văn bản thuyết minh được thể hiện nổi bật, bài văn thuyết minh trở nên hấp dẫn hơn
3.Ghi nhớ : sgk III Luyện tập 1.Nhận xét văn bản: Ngọc Hoàng xử tội rồi xanh
a Văn bản có tính chất thuyết minh thể hiện ở chổ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống
- Những tính chất chung về họ, giống, loài
- Tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể
- Thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh
b Về hình thức: giống như văn bản tường thuật một phiên tòa
- Về cấu trúc: giống như biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lí
- Về nội dung: giống như một câu chuyện
kể về loài ruồi
- Kể chuyện, nhân hóa, ẩn dụ, miêu tả,
c Các biện pháp nghệ thuật đã làm cho văn bản trở nên sinh động hấp dẫn, gây hứng thú cho bạn đọc
2 Nhận xét các biện pháp nghệ thuật trong văn bản:
- Các biện pháp nghệ thuật chính là lấy ngộ nhận hồi còn nhỏ làm đầu mối câu
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
8
Trang 9- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một thứ đồ dung cụ thể.
- Lập dàn ý chi tiết và viết phận mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dùng.
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung quanh cuộc
sống
* Một số kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đưa ra vấn đề chính của văn bản
- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đưa ra quyết định của mình
HS đọc lại yêu cầu của đề bài
GV :Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề
gì?
GV : Em dự kiến thuyết minh vấn
* HS nhắc lại lí thuyết I.Đề bài
- Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón
- Tìm hiểu đề bài:
+ Yêu cầu : Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, cái nón.Lập dàn ý (Cho bài thuyết trình cái nón):
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
9
Trang 10Giáo án : Ngữ Văn 9
đề gì?
Hãy lập dàn ý cho bài viết
HS thực hành viết nháp, trao đổi và
* Thân bài:
Giới thiệu về hình dáng, cấu tạo , đặc điểm,… của cái nón (Nếu có thể, nêu thêm: cái nón được ra đời nhờ bàn tay khéo léo của người thợ như thế nào) Cái nón gắn với những kỷ niệm học trò và sinh hoạt hằng ngày của em,
Chiếc nón đã đi vào ca dao “ Qua đình ” Vì sao chiếc nón lại được người Việt Nam nói chung, phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quí và trân trọng như vậy? Xin mời các bạn hãy cùng tôi thử tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo và công dụng của chiếc nón lá nhé
Hoạt động 4:Củng cố dặn dò
-Về nhà lập dàn ý cho đề bài sau:
Thuyết minh cái quạt
-Soạn bài “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”
Trang 12Giáo án : Ngữ Văn 9
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
Hoạt động của giáo viên và học
GV: Lập luận của văn bản là gì?
Trong văn bản có bao nhiêu luận
điểm?
Hoạt động 2 Đọc- hiểu văn
bản
GV hướng dẫn và gọi HS đọc bài
GV: Tìm bố cục và nêu nội dung
chính cho mỗi đoạn?
GV: Tác giả đưa ra nguy cơ hạt
nhân bằng cách nào?
HS thảo luận, trả lời
GV: Để thấy rõ hơn sự tàn phá
khủng khiếp của vũ khí hạt nhân,
tác giả đã đưa ra những lý lẽ nào?
GV: Nguy hại của vũ khí hạt nhân
có thể gây ra như thế nào?
- Luận điểm 2: Đấu tranh để loại bỏ nguy cơ
ấy cho một thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại
- Phần 2: Tiếp theo xuất phát của nó: thể
hiện sự nguy hiểm của chiến tranh hạt nhân
- Phần còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta vavf
đề nghị của tác giả
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Xác định cụ thể thời gian: “Hôm nay ngày 8-8-1986”
- Đưa ra những tính toán lý thuyết để chứng
minh: con người đang đối mặt với nguy cơ
chiến tranh hạt nhân.
Dẫn chứng:
- “Nói nôm na ra, điều đó có nghĩa là tất cả mọi người, không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng bốn tấn thuốc nổ - tất cả chỗ đó
nổ tung sẽ làm biến hết thảy, không phải là một lần mà là mười hai lần, mọi dấu vết của
sự sống trên trái đất”
* Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh xoay quanh mặt trời, cộng thêm bốn hành tinh nữa và phá hủy thế thăng bằng của hệ mặt trời.
2 Tác động của cuộc đua chiến tranh hạt
12
Trang 131 Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm
hội thoại trong giao tiếp
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại
Hoạt động 2 Hỡnh thành kiến
thức
GV: Cõu thành ngữ “ễng núi gà,
bà núi vịt” dựng để chỉ tỡnh huống
hội thoại nào?
HS thảo luận, trả lời
GV: Điều gỡ xảy ra khi xuất hiện
tỡnh huống trong hội thoại như vậy?.
GV: Từ đú em cú thể rỳt ra nhận xột
gỡ trong giao tiếp?
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
GV: Thành ngữ cú cõu “Dõy cà ra
dõy muống”, thành ngữ này dựng để
chỉ cỏch núi như thế nào?
Bài cũ: Kể và nờu cỏch thực hiện cỏc
phương chõm hội thoại đó học? Cho vớ dụ?
I Phương chõm quan hệ.
1 Vớ dụ: (SGK)
*Nhận xột: dựng chỉ tỡnh huống hội thoại:
mỗi người núi một đằng, khụng khớp nhau, khụng hiểu nhau
- Khi đú, con người sẽ khụng giao tiếp với nhau được, khụng hiểu nhau
Trang 14Giáo án : Ngữ Văn 9
GV: Có thể hiểu câu sau theo mấy
cách?
GV: Để người nghe không hiểu lầm
thì phải nói như thế nào?
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
GV cho HS đọc mẩu chuyện trong
SGK
GV: Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé
trong câu chuyện đều cảm thấy như
mình đã nhận được từ người kia một
Ví dụ 2: Hiểu theo hai cách:
- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy
về truyện ngắn
- Tôi đồng ý với những nhận định của 1 người nào đó về truyện ngắn của ông ấy sáng tác
* Trong giao tiếp người đối thoại dù ở địa vị nào, dù có thấp kém hơn mình nhưng mình phải tôn trọng và dùng những lời lẽ lịch sự
2 Ghi nhớ : (SGK)
IV Luyện tập 1.Nhận xét:
Khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đ/s: khuyên ta dùng từ phải lịch sự nhã nhặn
-Chim khôn kêu tiếng , người khôn
-Vàng thì thử lửa , người ngoan
2 (HS Tự làm)
3 Chọn từ thích hợp điền vào chổ trống
a Nói mát d Nói leo
b Nói hớt e Nói ra đầu ra đũa c.Nói móc
Trang 152 KÜ n¨ng : RÌn luyÖn kÜ n¨ng sö dông yÕu tè miªu t¶ trong v¨n b¶n thuyÕt minh.
3 Gi¸o dôc : Gi¸o dôc ý thøc t¹o lËp v¨n b¶n cã sö dông nhiÒu ph¬ng thøc biÓu
Hoạt động 2 : Hình thành kiến
thức
HS đọc văn bản “Cây chuối trong
đời sống Việt Nam”, các HS khác
Học sinh thảo luận trả lời
GV: Tác giả đã thuyết minh bằng
những phương pháp nào?
GV: Trong văn bản trên, hãy chỉ ra
các câu thuyết minh về đặc điểm
tiêu biểu của cây chuối.
HS tìm các câu thuyết minh về đặc
-Bài cũ: Để văn bản thuyết minh sinh động
hấp dẫn thì người viết phải ntn?
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
1.Ví dụ:
Cây chuối trong đời sống Việt Nam
- Đối tượng thuyết minh: Cây chuối trong đời sống con người Việt Nam
- Nội dung thuyết minh: Vị trí sự phân bố; công dụng của cây chuối, giá trị của quả chuối trong đời sống sinh hoạt vật chất, tinh thần
* Phương phát thuyết minh:
Thuyết minh kết hợp với miêu tả cụ thể sinh động
*Các câu thuyết minh trong văn bản:
- Đoạn 1: các câu 1,3,4, giới thiệu về cây
chuối với những đặc tính cơ bản: loài cây ưu nước, phát triển rất nhanh…
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
15
Trang 16GV: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các
chi tiết thuyết minh?
GV: Chỉ ra yếu tố miêu tả trong
Những yếu tố miêu tả về cây chuối:
Đoạn 1: thân mềm, vươn lên như những trụ
cột nhẵn bóng; chuối mọc thành rừng, bạt ngàn vô tận…
Đoạn 3: khi quả chín có vị ngọt và hương
thơm hấp dẫn; chuối trứng cuốc khi chín có những vệt lốm đốm như vỏ trứng cuốc; những buồng chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu xuống tận gốc cây; chuối xanhh có vị chát…
* Trong các câu văn thuyết minh trên, yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho các đối tượng thuyết minh thêm nổi bật
2 Ghi nhớ: (SGK)
II Luyện tập
1 Bổ sung yếu tố miêu tả
- Thân thẳng đứng tròn như những chiếc cột nhà sơn màu xanh
- Lá chuối tươi như chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió Những ngày nóng bức đứng dưới những chiếc quạt ấy thật là mát
- Lá chuối khô để dùng gói bánh gai rất thơm
2 Yếu tố miêu tả trong đoạn văn
-“Tách là loại chén của Tây mà mời”
Bác vừa cười vừa làm động tác
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
-Về nhà làm những phần còn lại của bài tập 1.3 sgk trang 26
- Xem bài mới
Trang 17TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 KiÕn thøc : Häc sinh «n tËp cñng cè v¨n b¶n thuyÕt minh, cã n©ng cao th«ng
qua viÖc kÕt hîp yÕu tè miªu t¶
2 KÜ n¨ng : RÌn luyÖn kÜ n¨ng tæng hîp vÒ v¨n b¶n thuyÕt minh.
3 Gi¸o dôc : Gi¸o dôc ý thøc t¹o lËp v¨n b¶n thuyÕt minh
Hoạt động 2: Luyện tập
HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
trong SGK
GV: Theo em với vấn đề này cần
phải trình bày những ý gì? Nên sắp
xếp bố cục của bài như thế nào?
Nội dung từng phần gồm những gì?
HS suy nghĩ, trả lời
Hoạt động 3 Viết bài
HS đọc bài thuyết minh khoa hoặc
về con trâu(SGK)
-Bài cũ: Yếu tố miêu tả có tác dụng ntn
trong văn bản thuyết minh?
I Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.
Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
1.Tìm hiểu đề.
- Thể loại: Thuyết minh
- Nội dung thuyết minh: Con trâu ở làng quê Việt Nam
- Con trâu trong đời sống vật chất:
+ Là tài sản lớn của người nông dân (“Con trâu là đầu cơ nghiệp”): kéo xe, cày, bừa…+ Là công cụ lao động quan trọng…+ Là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ mỹ nghệ
- Con trâu trong đời sống tinh thần:
+ Gắn bó với người nông dân như người bạn thân thiết, gắn bó với tuổi thơ
Trang 18Giáo án : Ngữ Văn 9
GV yêu cầu HS nhận xét cách
thuyết minh?
GV: Em hãy viết phần mở bài?
(GV gợi ý để HS có thể đưa yếu tố
miêu tả vào bài văn thuyết minh, ví
dụ: Hãy vận dụng yếu tố miêu tả
trong việc giới thiệu con trâu).
2 Xây dựng bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
* Mở bài:
Hình ảnh con trâu ở làng quê Việt Nam: đến bất kỳ miền nông thôn nào đều thấy hình bóng con trâu có mặt sớm hôm trên đồng ruộng, nó đóng vai trò quan trọng trong đời sống nông thôn Việt Nam
* Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng: Trâu cày bừa, kéo xe, chở lúa, trục lúa…(cần giới thiệu từng loại việc và có sự miêu tả con trâu trong từng việc đó, vận dụng tri thức về sức kéo - sức cày ở bài thuyết minh về con trâu)
- Con trâu trong một số lễ hội: có thể giới thiệu lễ hội “Chọi trâu” (Đồ Sơn - Hải Phòng)
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn (Tả lại cảnh trẻ ngồi ung dung tren lưng trâu đang gặm cỏ trên cánh đồng, nơi triền sông…)
- Tạo ra một hình ảnh đẹp, cảnh thanh bình ở làng quê Việt Nam
* Kết bài:
- Nêu những ý khái quát về con trâu trong đời sống của người Việt Nam Tình cảm của người nông dân, của cá nhân mình đối với con trâu
Trang 19TUYấN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CềN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên
thế giới hiện nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị
Hoạt động 2 Tỡm hiểu văn bản
GV: Nờu xuất xứ của văn bản?
GV nờu một số từ khú hiểu trong
phần chỳ thớch, yờu cầu HS tỡm cỏch
giải thớch, GV điều chỉnh
GV hướng dẫn và gọi HS đọc bài
GV: Văn bản chia làm mấy phần?
Nờu nội dung từng phần?
GV: Bản tuyờn bố đó nờu ra những
thực tế gỡ về cuộc sống của trẻ em
-Bài cũ: Nờu nguy cơ của chiến tranh hạt
nhõn và nhiệm vụ của chỳng ta?
hiểm họa của trẻ em
b Cơ hội: Khẳng định những điều kiện
thuận lợi để bảo vệ chăm súc trẻ em
c.Nhiệm vụ: Xỏc định những nhiệm vụ cụ
thể mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc
tế cần làm vỡ sự sống cũn, sự phỏt triển của trẻ em
II Tỡm hiểu chi tiết
Trang 20Giáo án : Ngữ Văn 9
trên thế giới?
GV: Những nguyên nhân trên đã
dẫn đến cuộc sống của các em như
thế nào?
Tiết 2
HS thảo luận
GV nêu yêu cầu: Hãy đọc phần 2
(cơ hội) để chỉ ra những thuận lợi
trong việc cải thiện cuộc sống của
trẻ em.
GV: Sự hợp tác quốc tế và công ước
về quyền trẻ em có ý nghĩa như thế
- Đây là thách thức lớn với toàn thế giới
*Trẻ em trên thế giới hiện nay đang phải
chịu nhiều nguyên nhân làm ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống khổ cực của các em.
+ Sự liên kết của các quốc gia cũng như ý
thức cao của cộng đồng quốc tế có Công
ước về quyền của trẻ em tạo ra một cơ hội
mới
+ Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng hiệu quả trên nhiều lĩnh vực, phong trào giải trừ quân bị, tăng cường phúc lợi xã hội
*Sự hợp tác quốc tế và công ước về quyền trẻ em đã tạo ra một cơ hội mới
để bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
- Phát triển giáo dục cho trẻ em
- khuyến khích trẻ em tham gia vào sinh
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
20
Trang 21nêu ra trong bản tuyên ngôn là gì?
GV: Những nhiệm vụ đó có cấp
thiết với trẻ em không?
Hoạt động 3 Tổng kết
GV : Em nhận xét gì về nội dung, bố
cục bài viết và cách trình bày các ý
trong văn bản tuyên bố?
HS nêu các ý tổng kết
hoạt văn hóa xã hội
*Đó là những nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế đối với việc chăm sóc bảo vệ trẻ em.
III Tổng kết.
- Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến phát triển
của trẻ em là một trong những vấn đề cấp bách có ý nghĩa toàn cầu hiện nay
- Bố cục mạch lạc, hợp lý; các ý trong văn bản tuyên ngôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
3 Thái độ:
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
21
Trang 22GV: Vì sao trong tình huống này, cách
ứng xử của chàng rể lại gây phiền hà
cho người khác?
HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
GV: Các ví dụ đã học về phương châm
hội thoại, có ví dụ nào không tuân thủ
phương châm hội thoại?
GV: Điều mà mình không biết chính xác
thì phải trả lời như thế nào?
GV: Lời nói của Bác sĩ khi biết bệnh
nhân có bệnh nan y thì phương châm
nào không được tuân thủ, vậy có chấp
nhận không?
GV: Người nói có tuân thủ phương
châm về lượng không? Câu nói có ý
*Nhận xét: Trong tình huống này, cách
ứng xử của chàng rể gây phiền hà cho người khác vì người được hỏi bị chàng rể gọi xuống từ trên cao trong khi đang làm việc
2 Ghi nhớ sgk
II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
1.Ví dụ.
a Ngoại trừ tình huống về phương châm
lịch sự, tất cả các tình huống còn lại đều không tuân thủ phương châm hội thoại
b Người nói không biết chính xác chiếc
máy bay đầu tiên trên thế giới được chế tạo năm nào nên trả lời một cách chung chung
c Bác sĩ nói với bệnh nhân về chứng
bệnh nan y thì phương châm về chất không được tuân thủ nhưng vẫn được chấp nhận
d Người nói tuân thủ phương châm về
lượng Câu nói có ý răn dạy người ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn, thiêng
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
22
Trang 23Gọi HS đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
HS Thảo luận nhóm
Làm bài tập 1 sgk?
GV: Thái độ của Chân, Tay, Tai, Mắt
đã vi phạm phương châm hội thoại
nào? Việc không tuân thủ ấy có chấp
2 Nhận xét
- Thái độ của Chân, Tay ,Tai, Mắt vi phạm phương châm lịch sự Các nhân vật nổi giận vô cớ
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
(Văn thuyết minh)
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Nội dung thuyết minh
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
23
Trang 24Giáo án : Ngữ Văn 9
pháp thuyết minh
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
2 câu 0,5 điểm 5%
1 câu 0,25 điểm 2,5%
3 c â u 0 , 7
5 đ i ể m 7 , 5
thuyết minh và các kiểu văn bản khác
Các yếu
tố phụ trợ cho bài văn
thuyết minh
Viết được những câu văn thuyết minh vận dụng kết hợp các phương pháp
Viết được bài văn thuyết minh có vận dụng kết hợp các
phương pháp
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
4 câu 1,0 điểm 10%
5 câu 1,25 điểm 12,5%
1 câu 2,5 điểm 25%
1 câu 4,5 điểm 45%
1
1 c â u 9 , 2
5 đ i
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
24
Trang 25ể m 9 2 , 5
6 câu 1,5 điểm 15%
1 câu 2,5 điểm 25%
1 câu 4,5 điểm 45%
1
4 c â u 1
0 đ i ể m 1 0 0
%
D BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm, mỗi câu đúng hoặc ý đúng được 0,25 điểm)
1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái ở đầu mỗi câu trả lời đúng trong các câu sau (từ câu 1 đến câu 5)
Câu 1: Thuyết minh nghĩa là gì?
A Tả đối tượng B Kể về đối tượng
C Biểu cảm về đối tượng D Giới thiệu rõ về đối tượng
Câu 2: Có những phương pháp thuyết minh thường dùng nào?
A Định nghĩa, phân loại, liệt kê, số
liệu,
B Chứng minh
C Giải thích D Phân tích
Câu 3: Trong văn bản thuyết minh, người ta có thể vận dụng những cách nói nào?
A Nói giảm nói tránh B Nói quá
C Ẩn dụ, nhân hoá D Chơi chữ
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
25
Trang 26Giáo án : Ngữ Văn 9
Câu 4: Khi thuyết minh, người ta sử dụng biện pháp nghệ thuật để làm gì?
A Để phân biệt văn bản thuyết minh với văn bản khác
B Để đối tượng thuyết minh thêm nổi bật, gây hứng thú cho người đọc
C Để nói lên suy nghĩ chủ quan của mình
D Để tránh hiểu rõ về đối tượng
Câu 5: Khi sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh cần phải chú ý điều gì?
A Tả đối tượng một cách cụ thể
B Kết hợp với so sánh, nhân hoá, ẩn dụ
C Tả chỉ là phụ trợ
D Tuỳ theo cảm xúc
2 Điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Câu 1: Văn bản thuyết minh nhằm cung cấp những tri thức , về đối tượng
Câu 2: Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng
thêm các biện pháp như
Câu 3: Để góp phần làm nổi bật đối tượng thuyết minh, bài thuyết minh có thể kết
hợp sử dụng thêm yếu tố bên cạnh các biện pháp nghệ thuật và các biện pháp thông thường khác, tuy nhiên không được
3 Nối các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho phù hợp:
2) Yếu tố biểu cảm là chính Các
yếu tố khác là phụ trợ b) Văn miêu tả
3) Yếu tố kể là chủ đạo Yếu tố
khác không phải đặc trưng
c) Văn biểu cảm
4) Yếu tố miêu tả hay biện pháp
nghệ thuật chỉ là phụ; giới thiệu,
cung cấp tri thức khách quan,
chính xác về đối tượng mới là
Trang 27Câu 1 (2,5 điểm): Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh sau:
- Thân cây chuối có hình dáng
- Lá chuối tươi
- Nõn chuối
- Bắp chuối
- Quả chuối
Câu 2 (4,5 điểm): Cây lúa ở quê em.
E HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
miêu tả lạm dụng (tuỳ tiện)
3
PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Có thể bổ sung yếu tố miêu tả cho các chi tiết thuyết minh
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng tròn như một cái cột trụ mọng nước gợi ra cảm giác mát mẻ dễ chịu
- Lá chuối tươi xanh rờn ưỡn cong cong dưới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật như mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn phong kín đang đợi gió mở ra
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ
ám ảnh tâm trí những kẻ tha hương
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đưa trong gió chiều nom giống như một cái búp lửa của thiên nhiên kỳ diệu
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ
Trang 28Giáo án : Ngữ Văn 9
1.Mở bài: 0,5 điểm
Giới thiệu chung về cây lúa Việt Nam
2.Thân bài: 3,5 điểm
Thuyết minh cụ thể các mặt sau:
- Đặc điểm bên ngoài (rễ, thân, lá,…)
- Quá trình phát triển của cây lúa
- Phân loại: lúa nếp, lúa tẻ
- Cách chăm bón
- Ích lợi:
+ Cung cấp lương thực (bánh chưng bánh dày trong Truyền thuyết Lang Liêu
cũng được làm từ nguyên liệu lúa gạo)
+ Mặt hàng xuất khẩu (nước ta là một trong những nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới), góp phần phát triển kinh tế đất nước
3 Kết bài: 0,5 điểm
Sức sống và sự gắn bó của cây lúa với con người Việt Nam
Lưu ý:
1) Bài làm đạt yêu cầu và chấm điểm tối đa khi:
- Có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
- Đủ ý, diễn đạt lưu loát
Trang 29TUẦN 4 Ngày soạn: 01/09/2012
- Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kì
- Hiện thực về người phụ nữ việt nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện
- Mối liên hệ với tác phẩm và Vợ chàng Trương
2 Kỹ năng:
- Vận dung kiến thức đã học để đọc và hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì.
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn
GV bổ sung thêm, nhấn mạnh những chi
Bài cũ :- Có những cơ hội và nhiệm vụ gì
để bảo vệ chăm sóc trẻ em?
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
Nguyễn Dữ(?-?)
- Là con của Nguyễn Tướng Phiên (Tiến
sĩ năm Hồng Đức thứ 27, đời vua Lê Thánh Tông 1496) Theo các tài liệu để lại, ông còn là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
29
Trang 30Giáo án : Ngữ Văn 9
tiết chính
GV : Qua phần chuẩn bị ở nhà, em hãy
giới thiệu về tác phẩm Truyền kỳ mạn
lục.
GV : Em hãy nêu những hiểu biết của
mình về tên truyện.
Hs thảo luận, trả lời.
GV hướng dẫn HS giới thiệu Chuyện
người con gái Nam Xương.
GV yêu cầu HS đọc phần chú thích trong
sgk và hướng dẫn tìm hiểu nhanh
GV: Em hãy tóm tắt “Chuyện người con
gái Nam Xương”?
Yêu cầu tóm tắt đảm bảo những chi tiết
- Truyền kỳ: là những truyện thần kỳ với
các yếu tố tiên phật, ma quỷ vốn được lưu truyền rộng rãi trong dân gian
- Chuyện người con gái Nam Xương kể
về cuộc đời và nỗi oan khuất của người phụ nữ Vũ Nương, là một trong số 11 truyện viết về phụ nữ
- Truyện có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian “Vợ chàng Trương” tại huyện Nam Xương (Lý Nhân - Hà Nam ngày nay)
b Đọc:
c Từ khó: (SGK)
d Tóm tắt truyện
- Vũ Nương là người con gái thuỳ mị nết
na, lấy Trương Sinh (người ít học, tính hay đa nghi)
- Trương Sinh phải đi lính chống giặc Chiêm Vũ Nương sinh con, chăm sóc mẹ chồng chu đáo Mẹ chồng ốm rồi mất
- Trương Sinh trở về, nghe câu nói của con và nghi ngờ vợ Vũ Nương bị oan nhưng không thể minh oan, đã tự tử ở bến Hoàng Giang, được Linh Phi cứu giúp
- Ở dưới thuỷ cung, Vũ Nương gặp Phan Lang (người cùng làng) Phan Lang được Linh Phi giúp trở về trần gian - gặp
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
30
Trang 31Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
GV: Biết chồng hay ghen Vũ Nương như
thế nào?
GV: Khi xa chồng, Vũ Nương đã chứng
tỏ phẩm hạnh của mình như thế nào?
HS thảo luận trả lời
GV: Qua đó em thấy Vũ Nương là người
như thế nào?
Tiết 2
GV : Khi Trương Sinh trở về, điều gì
khiến anh ta nghi ngời vợ?
HS tìm các chi tiết để trả lời
GV: Lời nói ngây thơ của Đản tác động
như thế nào đối với Trương Sinh?
GV: Tại sao câu nói của trẻ lại gây nghi
ngờ sâu sắc như vậy?
- Xa chồng
+ Vũ Nương là người vợ chung thuỷ, yêu chồng tha thiết, một người mẹ hiền, dâu thảo
+ Trương Sinh nghi ngờ lòng chung thuỷ của vợ chàng
- Câu nói phản ánh đúng ý nghĩ ngây thơ
của trẻ em: nín thin thít, đi cũng đi, ngồi
cũng ngồi (đúng như sự thực, giống như
một câu đố giấu đi lời giải Người cha nghi ngờ, người đọc cũng không đoán được)
- Nghệ thuật: Tài kể chuyện ( dùng cái bóng để thắt nút mở nút) khiến câu chuyện đột ngột, căng thẳng, mâu thuẫn xuất hiện
- La um lên, giấu không kể lời con nói Mắng nhiếc, đuổi đánh vợ đi Hậu quả là
Vũ Nương tự vẫn
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
31
Trang 32Giáo án : Ngữ Văn 9
GV: Tin lời con trẻ mối nghi ngờ ngày
càng sâu, Trương Sinh đã xử sự như thế
nào? Hậu quả ra sao?
GV: Trước cách cư xử của chồng Vũ
Nương giải quyết như thế nào?
GV: Em có nhận xét gì về cuộc sống dưới
thuỷ cung?
HS thảo luận, trả lời
GV: Tác giả miêu tả cuộc sống dưới thuỷ
cung đối lập với cuộc sống bạc bẽo nơi
trần thế nhằm mục đích gì?
GV: Trương Sinh được tác giả giới thiệu
là con người như thế nào?
- Cuộc sống dưới thuỷ cung đẹp, có tình người
- Tác giả miêu tả cuộc sống dưới thuỷ cung đối lập với cuộc sống bạc bẽo nơi trần thế nhằm mục đích tố cáo hiện thực
- Thể hiện thái độ dứt khoát từ bỏ cuộc sống đầy oan ức Điều đó cho thấy cái nhìn nhân đạo của
* Thể hiện ước mơ khát vọng một xã
hội công bằng tốt đẹp hơn, phù hợp với tâm lý người đọc, tăng giá trị tố cáo.
2 Nhân vật Trương Sinh
- Con nhà giàu, ít học, có tính hay đa nghi
- Cuộc hôn nhân với Vũ Nương là cuộc hôn nhân không bình đẳng
- Tâm trạng Trương Sinh nặng nề, buồn đau vì mẹ mất
- Lời nói của Đản kích động tính ghen tuông, đa nghi của chàng
- Mắng nhiếc vợ thậm tệ, không nghe lời phân trần
* Xử sự hồ đồ, độc đoán, vũ phu thô bạo, đẩy vợ đến cái chêt oan nghiệt III Tổng kết
1 Về nghệ thuật
- Kết cấu độc đáo, sáng tạo
- Nhân vật: diễn biến tâm lý nhân vật
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
32
Trang 33thuật của truyện?
GV: Nội dung chớnh của truyện là gỡ?
được khắc hoạ rừ nột
- Xõy dựng tỡnh huống truyện đặc sắc kết hợp tự sự + trữ tỡnh + kịch
- Yếu tố truyền kỳ: Kỳ ảo, hoang đường
- Nghệ thuật viết truyện điờu luyện
2 Về nội dung
Qua cõu chuyện về cuộc đời và cỏi chết
thương tõm của Vũ Nương, Chuyện
người con gỏi Nam Xương thể hiện niềm
cảm thương đối với số phận oan nghiệt cua người của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ
- Hệ thống từ ngữ xng hô trong tiếng viêt
- Đặc điểm sử dụng từ ngữ xng hô trong tiếng Việt
2 Kỹ năng :
- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ trong văn cảnh cụ thể
- Sử dụng thícg hợp từ ngữ xng hô trong giao tiếp
- Bài cũ: Nờu những nguyờn nhõn dẫn
đến việc khụng tuõn thủ cỏc phương chõm hội thoại?
I Từ ngữ xưng hụ và việc sử dụng từ
Trường PTDT Bỏn trỳ Na Mốo-Quan Sơn-Thanh Hoỏ
33
Trang 34Giáo án : Ngữ Văn 9
GV: Nêu một số từ ngữ xưng hô trong
tiếng Việt và cho biết cách dùng những
từ đó?
HS đọc ví dụ trong SGK
GV nêu yêu cầu: Xác định các từ ngữ
xưng hô trong hai đoạn trích.
GV: Phân tích sự thay đổi về cách xưng
hô của Dế mèn và Dế Choắt trong đoạn
trích a và b? Giải thích sự thay đổi đó.
- Ngôi thứ nhất : tôi, ta, chúng ta…
- Ngôi thứ hai: anh, các anh…
- Ngôi thứ ba: nó, họ, chúng nó…
(Số ít - số nhiều)
b.Đoạn 1):
-Dế Choắt xưng hô :em-anh;
-Dế Mèn xưng hô: ta-chú mày
- Chúng em: không bao gồm người nghe
* Cô học viên có sự nhầm lẫn vì người Châu Âu nói theo tiếng Anh : we có nghĩa chúng ta, chúng em, chúng mình, 2.Nhận xét cách xưng hô
- Khi một người xưng hô chúng tôi, mà không xưng tôi là để thể hiện tính khách quan và sự khiêm tốn
Trang 35- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp.
- Cách dẫngián tiếp và lời dẫn gián tiếp
2 Kỹ năng :
- Nhận ra đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản
Trang 36GV: Trong đoạn trích a), bộ phận in đậm
là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật? nó
được ngăn cách với bộ phận đứng đằng
trước bằng dấu gì?
HS thảo luận, trả lời
GV: Trong đoạn trích b) phần câu in đậm
là lời nói hay ý nghĩ? Nó được ngăn cách
với bộ phận đứng đằng trước bằng dấu
“là” vào chỗ từ đó được không?
HS thảo luận, trả lời.
GV: Cách trích ở hai ví dụ trên gọi là lời
dẫn gián tiếp Vậy thế nào là lời dẫn gián
tiếp?
HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
-Bài cũ: Việc sử dụng từ ngữ xưng hô
trong hội thoại như thế nào?
I Cách dẫn trực tiếp
1 Ví dụ
- Phần câu in đậm ở ví dụ a) là lời nói, vì
trước đó có từ nói trong phần lời của
người dẫn Nó được ngăn cách khỏi phần câu đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- Phần in đậm ở ví dụ b) là ý nghĩ vì
trước đó có từ nghĩ Nó cũng được ngăn
cách bởi dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- Có thể thay đổi vị trí của hai bộ phận Khi đó, hai bộ phận sẽ ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang
2.Ghi nhớ
- Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
II Cách dẫn gián tiếp
2 Ghi nhớ
- Dẫn gián tiếp, tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc vật, có điều chỉnh cho thích hợp Lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
36
Trang 37Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
Trang 38GV: Qua ba tình huống trên, em hãy nêu
vai trò của việc tóm tắt tác phẩm tự sự?
HS phát biểu ý kiến
GV: Khi tóm tắt cần chú ý những điểm
gì?
HS đọc yêu cầu của bài tập 1
Tóm tắt tác phẩm Chuyện người con gái
Nam Xương.
GV nêu các câu hỏi, các HS khác nhận
xét bản tóm tắt của bạn
(Bản tóm tắt của bạn có còn thiếu sự việc
gì quan trọng không? Nếu có đó là sự
việc gì? Tại sao đó lại là việc quan trọng
cần phải nêu?…)
-Bài cũ:Thế nào là văn bản tự sự?
I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản
tự sự
1 Một số tình huống.
a.Tình huống 1: Do bị ốm, em không
được xem bộ phim Chiếc lá cuối cùng
(dựa theo truyện ngắn cùng tên của nhà văn Ô.Hen-ri) và muốn nhờ bạn kể lại
b.Tình huống 2: Để nắm chắc nội dung Chuyện người con gái Nam Xương, cô
giao yêu cầu tất cả học sinh phải đọc và tóm tắt truyện trước khi đến lớp
c.Tình huống 3: Em được phân công giới
thiệu về một tác phẩm văn học mà mình yêu thích trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ văn học
2 Kết luận
- Tóm tắt văn bản tự sự là cách làm giúp cho người đọc, người nghe nắm được nội dung chính của văn bản đó
- Yêu cầu:
Văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự phải ngắn gọn, nêu được nhân vật và các sự việc chính một cách đầy đủ và hợp lý
II Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự.
Các sự việc chính “Chuyện người con gái Nam Xương”
-Bổ sung: Trương Sinh nghe con kể về người cha và cái bóng Sau đó cũng từ cái bóng mà Trương Sinh hiểu ra nỗi oan của vợ
- Như vậy sự việc thứ 5 là chưa hợp lí
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
38
Trang 39Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
HS Thảo luận nhóm
Hãy viết bản tóm tắt văn bản “Lão Hạc”?
Giữ nguyên sự việc 1 đến 4, thêm sự việc thứ 5 mới đến sự việc 6,7,8
- Lão xin Binh Tư 1 ít bả chó
- Lão đột ngột qua đời không ai hiểu vì sao?
- Chỉ có ông Giáo hiểu và buồn cho lão
Trang 40-Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới với các phép tu từ khác.
3.Thái độ: -Nghiêm túc-Cầu thị-Khoa học.