1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van 9 moi cua thuy

117 362 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 396,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh.. Kiến thức : Học sinh nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho vă

Trang 1

Ngày soạn 15/8/09 Tuần 1

Ngày dậy / /09 văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh

Tiết:1 ( Trích - Lê Anh Trà )

I Mục tiêu cần đạt.

1 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh

Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị

A Kiểm tra bài cũ (1) Vở soạn HS

B Bài mới : GV giới thiệu : 1’

Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại đã và đang

là một khẩu hiệu kêu gọi thúc dục mọi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày Thcvj chất nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gơng sáng của ngời, học tập theo g-

ơng sáng của Bác Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Tiết học này chúng

? HS vốn văn hoá tri thức của Bác đợc

đánh giá khái quát nh thế nào ? tìm

những hình ảnh, câu văn đó ?

? HS trong lời bình về Bác tác giả đã sử

sụng biện pháp nghệ thuật nào Hãy nêu

tác dụng ?

?HS Do đâu, bằng cách nào Hồ Chí Minh

lại có đợc vốn tri thức văn hoá sâu rộng

nh vậy ?

-HS lần lợt trả lời

?HS vốn tri thức văn hoá đó có thể có ở

mọi ngời không và vì sao?

?HS cho biết điều kì lạ nhất trong phong

cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì ?

I.Đọc- tìm hiểu chung 1.Tác giả Sgk

2.Tác phẩm Sgk Kiểu vb.

4 Tìm hiểu chi tiết.

a Đoạn 1.Con đờng hình thành phong cách

+ Nói viết thành thạo nhiều ngoại ngữ

+ Có ý thức học hỏi toàn diện sâu sắc

+ Học mọi nơi mọi lúc

 Nhờ thiên tài, dầy công học tập

Trang 2

?HS vì sao có thể nói nh vậy ?

?Em hiểu phong cách văn hoá Hồ Chí

Minh là sự kết hợp hài hoà văn hoá phơng

Đông và phơng Tây, truyền thống và hiện

đại nh thế nào ?

HS trả lời

- GV chốt lại vấn đề

- HS đọc văn bản

? HS cho biết phong cách sống Hồ Chí

Minh đợc tác giả bình luận qua câu văn

nào ?

?Nhận xét về lối bình luận của Lê Anh

Trà?

- Cách lập luận chặt chẽ, cách nêu luận cứ

xác đáng, lối diễn đạt tinh tế đã tạo nên

sức thuyết phục

- Điều kì lạ nhất : Những ảnh hởng văn hoá quốc tế và văn hoá dân tộc trở thành một nhân cách rất Việt Nam

* Tiểu kết: Lối sống bình dị rất Việt Nam những rất mới rất hiện đại Đó là truyền thống

và hiện đại, phơng Đông và phơng Tây, xa và nay, dân tộc và quốc tế

- Về học bài( Ttắt + tìm hiểu chung)

-Đọc ncứu tiếp phần còn lại

Ngày soạn 15 / 8/09

Ngày dậy / /09 văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh

Tiết: 2 ( Trích - Lê Anh Trà ) - Tiếp theo.

A Kiểm tra : (5’)

?Vốn tri thức văn hoá nhân loại của Ctịch HCM sâu rộng ntn? Vì sao Ngời

lại có đợc vốn tri thức sâu rộng nh vậy? - Yêu cầu: nh phần 1(II) tiết1

C Bài mới : Hôm nay chúng ta học tiếp vb PCHCM.

28’

- HS tìm những chi tiết chứng minh cho lối

sống giản dị thanh cao của Bác

?Hãycho biết nơi ở của Bác nh thế nào?

? Hãycho biết trang phục của Bác nh thế

nào ?

-GV :nhận xét

? HS cho biết chuyện ăn uống của Bác ?

- GV : nhận xét

?Em hãy cho biết cuộc sống của Bác?

?Từ đó tác giả đã bình luận và so sánh liên

- BL : Lần đầu tiên giản dị nh vậy

- Chỗ ở : Ngôi nhà sàn độc đáo cảu Bác ở

Trang 3

: Ao cạn vớt bèo cấy muống

Đìa thanh phát cỏ ơm sen

GV : Sinh thời HCM đã từng nói : “ Tôi chỉ

có một ham muốn tột bậc trẻ mục

đồng.”

HS đọc đoạn 3

HS trình bầy ý nghĩa của phong cách sống

Hồ Chí Minh

HS trao đổi thảo luận

?Điểm gì giống với các vị danh nho ?

?Điểm gì khác với các vị danh nho.?

HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét

lẫn nhau

GV : Kết luận

?Để làm rõ , nổi bật vẻ đẹp của phong cách

Hồ Chí Minh, ngời viết dùng các biện pháp

nghệ thuật nào?

?Nêu nội dung ý nghĩa của văn bản ?

?Sau khi đọc song văn bản em có suy nghĩ

gì về con ngời, cuộc đời của Bác

c ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh.

- Điểm gióng các vị danh nho : Không tự thần thánh hoá, tự làm cho khác ngời mà là cách di dỡng tinh thần

- Khác các vị danh nho : Đây là lối sống cảu một chiến sĩ , lão thành cách mạng, linh hồn của dân tộc Việt Nam

5 Tổng kết.

a Nghệ thuât.

- Sử dụng phép phân tích, chứng minh chặt chẽ kết hợp lời bình

1 Kiến thức: HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa các phơng châm về lợng và phơng châm về chất.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phơng châm hội thoại hiệu quả trong giao tiếp.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong sáng, có hiệu quả.

A Kiểm tra: ( 1 phút ) Sự chuẩn bị của hs.

B Bài mới : GV giới thiệu: Hôm nay chúng ta ncứu về các Pchâm hội thoại.

10’

- HS quan sát ví dụ trên bảng phụ

?Câu trả lời của Ba có làm cho An thoả

mãn không? Vì sao?

?Muốn cho ngời nghe hiểu thì ngời nói

phải nói điều gì ? Cần chú ý gì ?

Trang 4

22’

-HS đọc , kể ví dụ 2

?Vì sao truỵen lại gây cời?

?Qua đây , trong giao tiếp, ngời hỏi và

ngời trả lời cần chú ý gì ?

- HS trao đổi thảo luận

?Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn

nhau

-GV: Kết luận

-HS đọc văn bản trên bảng phụ

?Truyện cời phê phán thói xấu gì?

?Em rút ra bài học gì trong giao tiếp?

trao đổi thảo luận

- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét

- Câu hỏi thừa : cới

- Câu trả lời thừa : áo mới

* Chú ý : Hỏi, trả lời phải đúng mực, không thừa, không thiếu

D Củng cố: 1’

- HS nhắc lại nội dung bài học

- HS kể một câu chuyện mà nội dung đã vi phạm phơng châm hội thoại đã học

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm

cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết

minh

Trang 5

A Kiểm tra: (1 phút ) : Phần chuẩn bị của học sinh

B Bài mới : GV giới thiệu: Lớp 8 các em đã đợc học về vb thuyết minh hôm nay chúng tiếp

tục đi ncứu về kiểu vb này

?Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì ?

?Thuyết minh vấn đề này khó không vì

sao ?

?Để bài thuyết minh thêm sinh động tác

giả bài viết còn sử dụng các biện pháp,

phơng pháp thuyết minh nào ?

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn

?Hãy tìm các phơng pháp thuyết minh mà

I Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

1 ôn tập văn bản thuyết minh.

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sốngnhằm cung cấp những kiến thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tợng, sự vật trong đời sống xã hội Bằng phơng thức: giới thiệu, trình bầy, giải thích

- Mục đích : Cung cấp những hiểu biết khách quan về những sự vật, hiện tợng đợc chọn làm

đối tợng thuyết minh

- Các phơng pháp thuyết minh đã học : Định nghĩa, ví dụ, liệtkê, số liệu, phân loại, so sánh

2 Một số biện pháp nghệ thuật khác để thuyết minh sự vật một cách hình tợng, sinh động.

- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long

- Đây là vấn đề thuyết minh rất khó vì rất trừu tợng ( trí tuệ, tâm hồn )

- Phơng pháp :+ Nghệ thuật miêu tả : chính đá trở nên linh hoạt

+ Tự thuật - So sánh : Có thể để con thuyền của ta mỏng nh

+ Nghệ thuật nhân hoá : và các thập loại chúng sinh

+ Triết lí : Trên thế giới này

* Ghi nhớ : SGK

II Luyện tập.

Bài tập 1/13.

- Văn bản thuyết minh vì đã cung cấp cho

ng-ời đọc những kiến thức khách quan về loài ruồi

- Các phơng pháp thuyết minh : + Định nghĩa

Trang 6

Tiết 5 Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng linh hoạt các phơng

pháp thuyết minh và trình bầy vấn đề trớc tập thể

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung quanh cuộc sống.

II.Trọng tâm : Luyện tập.

III.Chuẩn bị :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ

2 Trò : Đọc, bài, làm bài tập theo hớng dẫn

IV Tiến trình lên lớp

A Kiểm tra: ( 5 phút ) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

B Bài mới : GV giới thiệu:

37’

HS chép đề bài

HS xác định yêu cầu

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét

lẫn nhau

GV: Kết luận

HS lập dàn ý trên cơ cở hớng dẫn của

giáo viên

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầyphần Mở

- Hình thức thuyết minh : Sử dụng linh hoạt các

ph-ơng pháp, biện pháp thuyết minh nh : Định nghĩa, giải thích, kể chuyện, liệt kê, miêu tả, so sánh, nhân hoá

II Dàn ý

1 Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc nón Chiếc nón lá Việt Nam là một phần cuộc sống của ngời Vịêt Nam Đó là ngời bạn thuỷ chung của ngời lao động một nắng hai sơng

Chiếc nón lá không chỉ dùng che nắng che ma mà còn là một phần không thể thiếu làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngời Việt Nam

Trang 7

Đại diện nhóm trình bầyphần Thân

phơng pháp, biện pháp thuyết minh

linh hoạt tạo sự hấp dẫn

HS đại diện nhóm trình bầy phần kết

bài và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

Nón lá Việt Nam có lịch sử lâu đời Hình ảnh chiếc nóna lá đã đợc khắc trên chiếc trống đồng Ngọc Lũ, trên thạp đồng Đào Thịnh khoảng 3000 năm về trớc Nón đã hiện diện trong đời sống hàng ngày của ngời Việt Nam trong suốt cuộc chiến tranh dựng nớc và giữ nớc

Họ hàng nhà nón cũng thật phong phú và thay đổi theo từng thời kì Có chiếc nón rất nhỏ nh chiếc mũ bây giờ dùng cho các quan lại trong triều đình phong kiến, có chiếc nón quai thao dùng cho các nghệ sĩ dân gian

Chiếc nón đợc làm từ lá cọ Muốn có chiếc nón

đẹp, ngời làm phải biết chọn lá có mầu trắng xanh, gân lá vẫn còn mầu xanh nhẹ, mặt lá phải bóng khi

- Về học lại lý thuyết, hoàn thành cả 4 đề trong sgk

- HS đọc , soạn văn bản : “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cớ

đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.

3 Giáo dục : Giáo dục lòng yêu hoà bình.

II.Trọng tâm : Đọc hiểu vb.

III Chuẩn bị :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ, tranh ảnh

2 Trò : Đọc, bài, sạon bài, su tầm tranh về chiến tranh

IV Tiến trình lên lớp

Trang 8

? Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh

đ-ợc thể hiện nh thế nào Sau khi học xong văn bản em có suy nghĩ gì về

Bác?

- Yêu cầu : nh phần 2(II) tiết 2.

A Kiểm tra: ( 5 phút ).

B Bài mới : GV giới thiệu:1’

Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu tháng Táng năm 1945, chỉ bằng hai quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi- rô-si- ma và na ga - xa - ki, đế quốc Mĩ đã làm cho hai triệu ngời Nhật Bản bị thiệt mạng và còn di hoạ đến ngày nay Thế kỉ

XX thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân- vũ khí huỷ diệt hàng loạt khủng khiếp Thế kỉ XXI luôn tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân Vì lẽ đó trong một bài tham luận của mình nhà văn Mác Két đã đọc tại cuộc hợp gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình

?Cho biết văn bản trên có thể chia

làm mấy phần Hãy xác định giới hạn

và nội dung của từng phần ?

? HS xác định đối tợng đợc nói tới

trong văn bản ?

HS đọc phần 1

? Tác giả mở đầu bài văn bằng kiểu

câu gì ? Nêu tác dụng của nó ?

?Với những số liệu cụ thể nh thế nào

?Em hãy nhận xét về cách lập luận,

chứng minh của tác giả về nguy cơ

tiềm ẩn của chiến tranh hạt nhân

I.Đọc - tìm hiểu chung.

+ Nguy cơ chiến tranh

+ Chống lại và xóa bỏ chiến tranh là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại

II.Đọc tìm hiểu chi tiết.

1 Đọc + hiểu chú thích

2.Đại ý Nguy cơ chiến tranh hạt nhân, nhiệm vụ của nhân loại

3 Bố cục văn bản : 3 phần P1 : Từ đầu tốt đẹp hơn. -) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

P2 của nó. -) Chứng minh sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranh

P3 Chúng ta hết. -) Nhiệm vụ của chúng ta

và đề nghị của tác giả

4 Tìm hiểu chi tiết.

a Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân

- Mở đầu bằng câu hỏi và tự trả lời bằng thời điểm hiện tại

- 50.000 đầu đạn ) 4 tấn thuốc nổ/ ngời -) Xoá sạch mọi sự sống trên trái đất

-) Khẳng định hiểm hoạ tiểm tàng do chính con ngời gây ra

GV : Liên hệ, so sánh với sóng thần ở 5 nớc Nam

á làm 155000 chết Một bên là do khách quan thiên tai còn một bên là do chính con ngời.

Trang 9

Tiết 7 Văn bản : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

( Trích - Gác -xi - a Mác - két)-Tiếp theo

A Kiểm tra ( 5ph)

? Trong đoạn đầu vb nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài ngời và

toàn bộ sự sống trên trái đát đã đợc tgiả chỉ ra cụ thể bằng cách lập luận

sánh chi phí chuẩn bị cho chiến

tranh và các lĩnh vực đời sống xã hội

HS trao đổi thảo luận

HS đại diện nhóm trình bầy và nhận

HS trao đổi thảo luận

HS đại diện nhóm trình bầy và nhận

xét lẫn nhau

GV: Kết luận

HS đọc : “ Không những đi ngợc lại

lí trí xuất phát của nó ” và cho biết

ý nghĩa của câu văn trên ?

HS đọc phần 3

?Nội dung chính của phần này là gì

?Tác giả có thái độ nh thế nào về

chiến tranh hạt nhân ?

?Tác giả có sáng kiến gì để ngăn

chặn, chống chiến tranh hạt nhân?

4 Tìm hiểu chi tiết.

b Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và hậu quả của nó.

- Chi phí cho chiến tranh

+ 100 máy bay ném bom chiến lợc B1 B và 7000 tên lửa

+ Kinh phí phòng bênh 14 năm cho 1 tỷ ngời cộng với 14 triệu trẻ em Châu Phi = 10 chiếc sân bay Ni mít Mĩ sản xuất 1986-2000

+ 1985 575 triệu ngời suy dinh dỡng = kinh phí sản xuất149 tên lửa MX

+ Tiền nông cụ sản xuất cho các nớc nghèo = 27 tên lửa

+ Xoá nạn mù chữ cho trẻ em toàn thế giới

 Dẫn chứng, so sánh toàn diện, cụ thể thuộc nhiều lĩnh vực trong đời sống xã hội

 Chạy đua vũ trang vhuẩn bị chiến tranh là điên

- Nội dung

Trang 10

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm hội thoại

trong giao tiếp

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại

B Bài mới : GV giới thiệu:

 Tình huống mỗi ngời nói một đề tài khác nhau

 Hậu quả : Ngời nói và ngời nghe không hiểu nhau

2.Kết luận : Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài đang

 Nói dài dòng, rờm rà

 Nói ấp úng không rõ ràng

- Hậu quả ; ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai, bị ức chế, không gây thiện cảm

C.Luyện tập:5’

Phát biểu cảm cảm nghĩ cảu em sau khi học xong vb ĐTCMTGHB

Trang 11

18’

?Hiểu nh thế nào về câu nói trên ?

?Qua đây em hiểu nh thế nào về

ph-ơng châm cách thức ?

HS đọc câu chuyện ?

?Tại sao cả hai ngời lại cảm thấy

mình đã nhận đợc ở ngời kia cái gì

đó?

?Qua đây ta rút ra bài học gì ?

HS đọc và xác định yêu cầu đề bài

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận

xét lẫn nhau

GV: Kết luận

-HS đọc và xác định yêu cầu đề bài

-HS trao đổi thảo luận

-Đại diện nhóm trình bầy và nhận

xét lẫn nhau

-GV: Kết luận

-HS đọc và xác định yêu cầu đề bài

-HS trao đổi thảo luận

-Đại diện nhóm trình bầy và nhận

xét lẫn nhau

-GV: Kết luận.1

C2 : Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông ấy

 Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy

2 Kết luận ghi nhớ trong sgk.

- Một lời nói quan tiền, thúng thóc

- Một lời nói dùi đục cẳng tay

d nói leo.đ nói ra đầu ra đũa e.nói móc4.Giải thích

a Khi ngời nói cbị nói một vấn đềo đúng vào đề tài

b Nói ra điều làm tổn thơng ngời đối thoại

c Báo hiệu ngời đối thoại o tuân thủ p/c lịch sự cần chấm dứt

C Củng cố: 1

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK

D H ớng dẫn : 1

- HS học thuộc ghi nhớ SGK

- HS làm bài tập5/23.(Giáo viên hớng dẫn )

- đọc ncứu bài tiếp theo

1 Kiến thức : Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản mieu tả.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều phơng thức biểu đạt kết hợp với

Trang 12

A Kiểm tra: ( 5 phút ).

? Hãy kể tên các phơng pháp biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn

bản thuyết minh ? - Yêu cầu : nh phần ghi nhớ tiết 4.

B Bài mới : GV giới thiệu:

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn

HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài ?

I Tìm hiểu, xác định yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

- Nhan đề : + Vai trò của cây chuối trong đời sống vật chất

và tinh thần của ngời dân Việt Nam + Thái độ của ngời Việt Nam trong việc chăm sóc, sử dụng hiệu quả

- Những câu văn thuyết minh :

- Những câu văn miêu tả :+ Đi khắp đất nớc Việt Nam , nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vơn lên

- Hoa chuối ăn sống, lấy nhựa

- Qua chuối làm thuốc

* Ghi nhớ

II Luyện tập.

Bài tập 1 / 26.

Thân cây chuối có hình dáng thẳng tròn nh cái cột trụ mộng nớc, gợi cảm giác mát dịu Lá chuối tơi non ỡn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng vẫy lên phần phật nh mời gọi ai

đó, trong những đêm khuya thanh vắng

Quả chuối chín vàng vừa bất, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ

Bài tập 2/35.

Câu văn miêu tả :

- Tách là loại chén

- Chén của ta không có quai

- Khi mời ai

Bài tập 3/35 Xác định các câu văn mtả trong

vb

- Qua sông hồng…mợt mà

- Múa lân…chạy quanh

- kéo co…ở mỗi ngời

- Bàn cờ…quân cờ

- Hai tớng…che lọng

Trang 13

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh

?Sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM ta phải chú ý những đặc điểm gì ? Nêu

tác dụng của việc sử dụng đó ? - Yêu cầu : nh phần ghi nhớ tiết 9.

B Bài mới : GV giới thiệu:

8’

10’

GV đọc, ghi đề bài lên bảng

?Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

?Với vấn đề này, cần trình bày những ý

nào?

?Có thể sử dụng những yt nào trong bài

thuyết minh khoa học?

GV hớng dẫn cho học sinh nêu dàn ý chi

tiết cho từng nội dung trên Nhiều ý cụ thể

Đề bài: Con trâu Việt Nam

1 Tìm hiểu đề:

- Vấn đề: Vai trồ, vị trí cảu con trâu trong

đời sống của ngời nông dân VN( )

- Các ý:

a, Con trâu là sức kéo chủ yếu

b, Con trâu là tài sản lớn

c, Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống

d, Con trâu đốic với kí ức tuổi thơ

e, Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm

và chế biến đồ mĩ nghệ

- Có thể sử dụng những tri thức về sức kéo của con trâu

2 Lập dàn ý:

+ Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên

đồng ruộng Việt Nam

+ Thân bài:

- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức để cày , bừa, kéo xe, trục lúa

- Con trâu trong lễ hôi, đình đám

- Con trâu – nguồn cung cấpthịt, dađể thuộc, sừng trâu để làm đồ mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân

D H ớng dẫn :1 ’

- Về nhà học thuộc ghi nhớ, hoàn thành các bài tập

Trang 14

? ý phải thuyết minh?

Lu ý: Cần giới thiệu từng sự việc và miêu

tả con trâu trong từng sự việc đó

HS viết nháp, đọc, bổ sung, sửa chữa

?Có thể viết về cảnh chăn trâu với tuổi thơ

nông thôn nh thế nào?

? Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý gì?

Cần miêu tả hình ảnh nào?

-HS viết bài và trình bày

- HS đọc đoạn vừa viết

b, Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng.Thuyết minh: trâu cày bừa ruộng, kéo xe, chở lúa, trục lúa

c, Giới thiệu con trâu trong lễ hội(câu giới thiệu chung)

d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

Cảnh chăn trâu: con trâu ung dung gặm cỏ

là một hình ảnh đẹp của một cuộc sống thanh bình ở làng quê VN.( miêu tả trẻ chăn trâu, trâu gặm cỏ)

e, Viết doạn kết bài

C Củng cố:1 ’

-Đọc bài tập viết một đoạn văn theo yêu cầu của đề bài

D H ớng dẫn.1 ’

-Về học lý thuyết + hoàn thành các bài tập trong sbt

- Đọc ncứu tìm hiểu trớc các đề trang 42 Cbị viết bài TLV số 1

Ngày soạn 3 / 9 / 09

Ngày dậy / /09

Tiết 11

văn bản : Tuyên bố về sự sống còn, quyền đ ợc

bảo vệ và phát triển của trẻ em

0( Trích hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em )

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện

nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế

đối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị luận - chính

Trang 15

3 Giáo dục : Giáo dục lòng nhân ái.

- Yêu cầu : nh phần3(III) tiết 7.

B Bài mới : GV giới thiệu:

? Nêu đại ý của vb?

?Cho biết văn bản trên có thể chia làm

mấy phần Hãy xác định giới hạn và nội

dung của từng phần ?

- HS xác định đối tợng đợc nói tới trong

văn bản ?

?Hãy đọc lại mục 1-2 ?

?Nêu nội dung của từng mục ?

?Nêu ý nghĩa của từng mục ?

?Em nhận xét gì về cách đặt vấn đề của

tác giả ?

GV : Nhấn mạnh vị trí, vai trò của trẻ em

- thế hệ tơng lai, chủ nhân của đất nớc

trong mỗi quốc gia

- HS đọc lại mục 3- 7 ?

?Em hãy cho biết vai trò, vị trí của mục

3-7 ?

?Nêu nội dung mục 4-5-6 ?

?Hãy nêu biểu hiện cụ thể của luận điểm

trẻ em là nạn nhân của xã hội

GV : Liên hệ nạn buôn bán trẻ em, động

đất, sóng thần, bão lụt

I Đọc – tìm hiểu chung 1.Tác giả

P4 : Nhiệm vụ cụ thể

4.Tìm hiểu chi tiết

 Nêu vấn đề có tính ngắn gọn, có tính chất khẳng định

Trang 16

? Thực trạng trẻ em đang diễn ra trên Tg ntn ? Nhận thức tình cảm của em

?Hãy nêu, khái quát tầm quan trọng của

vấn đề bảo vê, chăm sóc trẻ em, sự quan

tâm của cộng đồng quốc tế hiện nay ?

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn

- Công ớc về quyền của trẻ em đợc công nhận về mặt pháp lí

- Những cải thiện về bầu không khí chính trị đợc cải thiện

- Những quan tâm của Đảng và nhà nớc đối với trẻ em, nhất là trẻ em khuyết tật, lang thang

* Khó khăn :

4 Nhiệm vụ :

- Tăng cờng sức khoẻ

- Quan tâm đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

- Đảm bảo quyền bình đẳng bà mẹ và trẻ em

- Về giáo dục

- Kế hoạch hoá gia đình

- Giáo dục tính tự lập, tinh thần trách nhiệm

- Về kinh tế

- Về sự phối hợp

5 Tổng kết.

- Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai

- Qua việc thực hiện các vấn đề : Trình độ văn minh, chế độ chính trị cao hay thấp tiến

bộ hay lạc hậu, nhân đạo hay vô nhân đạo

Trang 17

- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huóng giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ

C Bài mới: Giới thiệu bài:

-GV giải thích: Trong tình huống khác

?Tìm tình huống mà lời chào hỏi trên thích

hơp với phơng châm lịch sự

HS chỉ ra sự khác nhau của tình huống

truyện và tình huống HS nêu ra

? Nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói

nhằm mục đích gì đều ảnh hởng đến giao

? Trong các bài học ấy, tình huống nao

ph-ơng châm hội thoại không đợc tuân thủ?

HS đọc kĩ đoạn đối thoại

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng đợc yêu

cầu của An không?

?Trong tình huống này, phơng châm hội

hoại nào không đợc tuân thủ?

?Vì sao Ba không tuan thủ phơng châm hội

Vì Ba không biêt chiếc máy bay đầu tiên đợc sản xuất năm nào Để tuân thủ phơng châm về chất( ) nên Ba phải trả lời chung chung nh vậy.c,

- Không nên nói thật vì có thể sẽ khiến cho bệnh nhân lo sợ, thất vọng

Trang 18

GV gợi dẫn

- Giả sử có một ngời mắc bệnh ung th đã

đến giai đoạn cuối thì sau khi khám bệnh,

BS có nên nói thật cho ngời ấy biết không?

Tại sao?

- BS nói tránh để bệnh nhân yên tâm thì BS

vi phạm phơng châm hội thoại nào?

- Việc nói dối của BS có chấp nhận đợc

không? Tại sao?

?Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có

phải ngời nói không tuân thủ phơng châm

2 Kết luận: Sgk III Luyện tâp:

Bài tập 1:

- Đối với bé 5 tuổi thì ‘ TTTTNC” là chuyện viển vông, mơ h; vì vậy cuả trả lời của ông bố không tuân thủ phơng châm cách thức

- Đối với những ngời đã đi học thì đay là câu trả lời đúng

Bài tập 2:

- Thái độ không tuân thủ phơng châm lịch sự

- việc không tuân thủ phơng châm ấy là vô lí vì khách dến nhà ai cung phải chào hỏi chủ nhà rồi mới nói chuyện; nhất là ở đay, thái độ và những lời nói thật hồ đồ, chẳng có căn cứ gì cả

Trang 19

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh viết đợc một VBTM trong đó có sử vdụng ytố mtả (thiên nhiên, con

ngời đồ vật )

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết một VBTM

3 Giáo dục : Giáo dục lòng trung thực thái đọ tích cực làm bài.

II Trọng tâm : Viết bài

Nguồn gốc của cây lúa

Vai trò, ý nghĩa, giá trị của cây lúa đôí với con ngời

Đặc điểm cây lúa ( Hình thức các bộ phận của cây lúa )

Quá trình phát triển của cây lúa, cách chăm bón

Hình ảnh cây lúa trong đời sống tâm hồn của ngời dân Việt Nam

+ Kết bài: (1đ)

Phát biểu tình cảm, khẳng định vai trò của cây lúa

* Chú ý : Bài viết phải vận dụng đợc các phơng thức miêu tả, sự kết hợp linh hoạt chặt chẽ và

có các hình ảnh so sánh, nhân hoá

- Trình bày sạch đẹp đầy đủ nội dung + 1đ

- Viết bẩn sai nhiều chính tả - không quá 1đ

C H ớng dẫn :

- GV Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

- HS đọc soạn văn bản : Chuyện ngời con gái Nam Xơng

Ngày soạn 5 /9 /09

Ngày dậy / /09

Tiết 16

tuần 4

văn bản : Chuyện ngời con gái nam xơng.

( Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ )

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ Nơng,

một ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tóm tắt, phân tích tác phẩm văn chơng nghệ thuật.

3 Giáo dục : Giáo dục

II.Trọng tâm : Đọc hểu vb.

III Chuẩn bị :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, tranh minh hoạ

2 Trò : Đọc bài + soạn trớc bài mới

IV Tiến trình lên lớp

A Kiểm tra: ( 5 phút ).

? ở phần nhiệm vụ bản tuyên bố đã nêu lên khá nhiều điểm mà từng quốc gia

và cộng đồng quốc tế cần phải nỗ lực phối hợp hành động Hãy phân tích tính - Yêu cầu : nh phần 3 mục III tiết 12

Trang 20

chất toàn diện của nội dung này ?

B Bài mới : GV giới thiệu:

- GV : HS Theo em Chuỵên ngời con gái

Nam Xơng có đầy đủ đặc điểm của truyền kì

giả giới thiệu nh thế nào ?

- GV : HS cho biết nét nổi bật trong tính cách

của Vũ Nơng là gì ?

- GV : HS với chồng nàng đã có cách c xử

nh thế nào ? Tìm những chi tiết cụ thể :

Trong những ngày đầu chung sống ? Trong

buổi tễn đa chồng lên đờng ra trận ? Và trong

thời gian Trơng Sinh đi vắng ?

- Truyện thờng có yếu tố hoang đờng

b.Thể loại Thể truyền kì PTBĐ: Tsự k/hợp với b/cảm

II Đọc - Tìm hiểu chi tiết.

1 Đọc, tóm tắt, tìm hiểu từ khó.

*Tóm tắt

- Vũ Nơng là một ngời phũ nữ đức hạnh vẹn toàn, chính vì vậy Trơng Sinh đã bỏ ra một trăm lạng vàng để cới nàng về làm vợ

- Cuộc chiến tranh xẩy ra Trơng Sinh phải đi lính Vũ Nơng ở nhà sinh con, phụ dỡng , lo

ma chay cho mẹ chồng chu đáo

- Chiến tranh kết thúc, Trơng Sinh trở về, bi kịch hạnh phúc gia đình xẩy ra chỉ vì cái bóng vô tình

- Vũ Nơng đã phải chứng minh phẩm hạnh của mình bằng cái chết tại bến sông Hoàng Giang

- Khi Trơng Sinh hiểu ra sự thật, thâu shiểu nỗi oan của vợ thì đã quá muộn

- Trơng Sinh lậ đàn thờ giải oan Vũ Nơng chỉ hiện về trong giây phút với câu nói thật đau long rồi biết mất

2 Đại ý Vẻ đẹp và nỗi bất hạnh của Vũ

N-ơng

3 Bố cục 3 phần.

4.Tìm hiểu chi tiết.

a Hình tợng nhân vật Vũ Nơng.

- Ngời con gái thuỳ mị nết na, t dung tốt đẹp

- Ngơi phụ nữ đức hạnh ven toàn

+ Với chồng : Luôn giữ gìn khuôn phép, không để xẩy ra chuyện thất hoà Ước mơ cuộc đời bình dị khi chồng ra chiến trận Một lòng thuỷ chung chờ chồng, nuôi con

+ Với con : Ngời mẹ hiền, thơng con, đảm

đang, lo toan vọi công việc gia đình

Trang 21

ra sao ? Em hãy tìm những chi tiết cụ thể ?

- GV : HS nói tóm lại Vũ Nơng là ngời nh thế

nào ?1

khi mẹ ốm đau và lo chuyện ma chay tế lễ chu đáo khi mẹ qua đời

 Ngời mẹ thơng con, ngời vợ thuỷ chung

và là một nàng dâu hiếu thảo

? Em hãy tóm tắt vb CNCGNX phân tích vẻ đẹp của Vũ Nơng ? - Yêu cầu : nh phần 1 mục III tiết

16

B Bài mới :

18

’ - GV : Khi chiến tranh kết thúc Trơng Sinh trở về, tởng nh hạnh phúc đã mỉm cời với Vũ

Nơng song thật đau đớn thay bất hạnh đã

đến với nàng

- GV : HS cho biết đầu mối của bi kịch xuất

hiện nh thế nào ?

- GV : HS theo em Trơng Sinh có nên nghe

theo lời của bé Đản hay không ? Vì Sao ?

- GV : HS trao đổi thảo luận

- GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét

- GV : HS cho biết những nguyên nhân nào

dẫn đến cái chết oan nghiệp của Vũ Nơng ?

- GV : HS trao đổi thảo luận

- GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét

lẫn nhau

- GV: Kết luận

- GV : Có phần Trơng Sinh cả ghen, có phần

con dại vô tình hại mẹ Song nếu nh không

có chiến tranh, nếu đứa trẻ khi sinh ra đã có

b Bi kịch hạnh phúc.

* Bi kịch : Bé Đản không nhận Trơng Sinh là cha

- Chi tiết cái bóng là điểm khởi đầu tạo nên

- Trơng Sinh cả ghen, đa nghi

- Con dại vô tình hại mẹ

- Chiến tranh dẫn đến gia đình li tán

- Xã hội phong kiến đọc đoán nam quyền

- Vũ Nơng yếu đuối , mất đi ý thức cá nhân, sống cho chính mình

Trang 22

- GV : HS Qua đây em nhận thấy bản chất

của xã hội phong kiến Việt Nam thế kỉ XVI

nh thế nào ?

- GV : Giá nh truyện kết thúc ở đoạn Vũ

N-ơng tự vẫn và TrN-ơng Sinh nhận ra nỗi oan

của vợ thì cũng là trọn vẹn Song tác giả còn

viết thêm đoạn Vũ Nơng sống dới thuỷ cung,

gặp Phan Lang, nhớ thơng con mà khóc,

mong muốn đợc trở về trần thế và Trơng

Sinh đã lậ đàn giải oan

- GV : HS tìm những chi tiết kì ảo của tác

phẩm

- GV : HS Cho biết tác dụng, ý nghĩa của

yếu tố kì ảo ?

- GV : HS trao đổi thảo luận

- GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét

 Trong xã hội phong kiến cái chết là tất yếu

đối với ngời phụ nữ cho dù họ có đầy đủ phẩm hạnh cao đẹp và khát vọng đợc sống hạnh phúc

c Yếu tố kì ảo.

- Chi tiết kì ảo : + Vũ Nơng sống dới thuỷ cung, gặp ngời làng là Phan Lang

+ Vũ Nơng trở về trong giây phút vời câu nói

“ Đa tạ đợc nữ ”

- Tác dụng : + Làm cho câu chuyện thêm li kì hấp dẫn+ Truyện trở nên có hậu khi kết thúc

+ Tăng ý nghĩ triết lí, tố cáo bản chất đen tối của xã hội phong kiến đã đẩy ngời phụ nữ tới cuộc đời bất hạnh

5 Tổng kết.

a Nghệ thuật.

- Bố cục chặt chẽ

- Tình huống truyện hấp dẫn li kì

Sử dụng thành công yếu tố kì ảo hoang đờng

b Nội dung.

- Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô nhân đạo của xã hội phong kiến

- Ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp của ngời phụ nữ

- Tóm tắt, nắm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

- Đọc trớc bài : Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

Ngày soạn 7/ 9 /09

Ngày dậy / /09

Tiết 18 xng hô trong hội thoại

I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ xng hô trong

Trang 23

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giâo tiếp.

- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô

II.Trọng tâm: Luyện tập

III.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Nghien cứu, soạn giáo án, bảng phụ

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài

+ Giới thiệu bài:

- GV: Trong tiếng Việt, chúng ta thờng gặp

những từ ngữ xng hô nào? Cách sử dụng

chúng ra sao?

HS trao đổi, thảo luận

- GV so sánh với tiếng Anh để thấy sự phong

phú của tiếng Việt

mi, no, hấn, chúng may, chúng nó, họ , anh,

em, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ, ông ấy, bà ấy, cô ấy

và anh Đay là cách xng hô bình đẳng> Dế mèn thì không còn ngạo mạn, hách dịch nữavì đã nhận ra “tội ác” của mình; còn Dế Choắt hết mặc cảm hèn kém, sợ hãi

Trang 24

- HS đọc + xác định yêu cầu bài tập.

- Ngời thày lại rất tông trọng địa vị hiện tại

của ngời học trò cũ nen gọi là ngài

- đó là cách đối nhân xử thế rất thấu tình, đạt lí

Bài tập 5:

-Trớc Cách mạng, thực dân xng hô: – có thái độ miệt thị

- Vua xng hô: – Sự ngăn cách ngôi thứ rõ ràng

- Cách xng hô của Bác Hồ gần gũi, thân mật

và thể hiện sự thay đổi về chất trong mối quan hệ giữa lãnh tụ cách mạng và quần chúng cách mạng

Bài tập 6:

- Cai lệ là kẻ có quyền thế nên xng hô trịnh thợng, hống hách

- Chị Dậu là ngời thấp cổ bé họng nen xng hô một cách nhún nhờng Sự thay đổi cách xng hô của chị Dậu phản ánh những biến thái về tâm lí và những hành vi ứng xử trong một hoàn cảnh đang bị cờng quyền bạo lực dồn

- Giúp HS: nắm đợc hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Rèn kĩ năng sử dụng hai cách dẫn trong nói và viết

- Giáo dục tinh thần tích cực hăng say học tập

II.Trọng tâm : Phần I,II

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài

IV Tiến trình lên lớp:

A Kiểm tra: (5’)

? Từ ngữ xng hô và việc sử dụng từ ngữ xng hô trong hội thoại ntn? cho ví dụ? - Yêu cầu : nh phần ghi nhớ tiết

Trang 25

- Nh bài soạn tiết 18.

B Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

Tg Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

- HS đọc, trao đổi, trình bày

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ

b, Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

c Có thể đảo đợc Khi đảo cần thêm dấu gạch ngang để ngăn cách hai phần

- HS học bài + hoàn thành các bài tập trong sbt

- xem trớc bài: Sự phát triển của từ vựng.

Trang 26

3 Giáo dục :

II.Trọng tâm : Phần I,II

III Chuẩn bị :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ

2 Trò : Học bài cũ + Đọc trớc bài mới

III Tiến trình lên lớp.

A Kiểm tra: ( 5 phút ).

? Tóm tắt VBTS là gì ? Khi tóm tắt cần chú ý những đặc điểm gì ? - Yêu cầu : nh phần giới thiệu của gv

dới đây

B Bài mới : Giới thiệu bài: Nhắc lại ngắn gọn kién thức ở lớp 8:

- Tóm tắt văn bản tự sự là kể lại một cốt truyện để ngời đọc hiểu đợc nội dung cơ bản của tác phảm ấy

- Chú ý:

+ Phải chú ý vào yếu tố quan trọng nhất của tác phẩm là: sự việc và nhân vật chính( hoặc cốt

truỵên và nhân vật chính)

+ Có thể xen kẽ mức động những yếu tố bổ trợ, các chi tiết, các nhân vật phụ, miêu tả, biểu

cảm, nhị luận, đối thoại, độc thoại,và độc thoại nội tâm

10’

10’

HS suy nghĩ về 3 tình huống nêu ra trong SGK

GV: Trong cả 3 tình huống trên

đều phải tóm tắt văn bản tự sự

Nhận xét về sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự?

HS đọc

GV: Các sự việc chính đã nêu

đầy đủ cha? có thiếu sự việc nào quan trọng không? Nếu có thì đó là sự việc gì? Tại sao đó

là sự việc quan trọng cần phải nêu?

? Các sự việc nêu trên đã hợp lí cha? Có gì cần thay đổi không?

I Sự cần thiết cảu việc tóm tắt văn bản tự sự.

1 Tìm hiểu các tình huống.

* Tình huống 1: Kể lại diễn biến của bộ phim để ngời không đi xem nắm đợc Do

đó ngời kể phải bám sát nhân vật chính và cốt truyện trong phim

* Tình huống 2: Phải trực tiếp

đọc tác phẩm trớc khi hoc, do

đó, khi đã tóm tắt đợc tác phẩm thì ngời học sẽ có hứng thú hởntong phần đọc hiểu và phân tích.* Tình huống 3: Kể tóm tắt tác phẩm văn học mà mình yêu thích Yêu cầu: phải trung thực với cất truyện, khách quan với nhân vật, hạn chế những thêm thắt không cần thiết hoặc những lời bình chủ quan, dài dòng

2 Các tình huống khác.

II Thực hành tóm tắt văn bản tự sự.

1 SGK nêu lên 7 sự việc khá

đầy đủ của cốt truyện “ CNCGNX” Tuy vậy vẫn thiếu một sự việc quan trọng Đóa là sau khi vợ trẫm mìnhtự vẫn, một đem cùng con trai ngồi bên

đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó chính là ng-

Trang 27

GV cho HS tóm tắt, trình bày.

( có thể tóm tắt nh văn bản trong SGV/60)

GV nhận xét, đọc văn bản trong SGV

HS xung phong kể

GV nhận xét, đánh giá

- HS tóm tắt và trình bày trớc lớp

việc này làm cho chàng hiểu ra

là vợ mình bị oan, nghĩa là chàng biết sự thạt trớc khi gặp Phan Lang

- Nh vậy, sự việc thứ 7 cha hợp

lí Cần sửa lại nh sau:

+ Giữ nguyên từ sự việc 1 đến 4

+ SV 5 cần bổ sung

+ SV 8: Trơng Sinh nghe Phan Lang kể, bèn lập đền giải oan bên bờ Hoàng Giang, Vũ Nơng trở về, ngồi trên chiếc kiệu hoa lúc ẩn lúc hiện

2 Tóm tắt văn bản” CNCGNX”Lần 1: 20 dòng

Lần 2: rút gọn hơn nữa

III Luyện tâp.

Bài tập 1 Viết vb tóm tắt một vbts

-HS chọn và tóm tắt

Bài tập 2:

Tóm tắt miệng trớc lớp về một câu chuyện xảy ra trong csống

mà em đã đợc nghe hoặc chứng kiến

C.Củng cố:1’

- GV khái quát lại tqtrọng của việc rèn luyện ttắt một vb tự sự

D H ớng dẫn: 1’

- HS học bài + hoàn thành các bài tập trong sbt

- Đọc ncứu trớc bài: Mtả trong vbts

Ngày soạn:10/9/09 Tuần 5

Ngày dậy: / /09 Tiếng Việt

Tiết 21 Sự phát triển của từ vựng

I Mục tiêu: Qua bài, giúp h/s:

- Hiểu sự phát triển không ngừng của từ vựng TV

- Rèn luyện kỹ năng về nghĩa của từ

- Giáo dục h/s ý thức sử dụngTV chính xác trong khi nói hoặc viết

II Trọng tâm: Bài học, luyện tập

III Chuẩn bị:

- GV:Tài liệu tham khảo: Từ vựng ngữ nghĩa TV, từ vựng học TV

- HS: Học bài cũ, nghiên cứu ttrớc bài mới

IV/ Tiến trình

A.Kiểm tra:5’

? Nêu cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp? Cho một ví dụ ?

? Phân biệt cách dẫn trực tiếp , gián tiếp - Lấy ví dụ -Yêu cầu: Nh ghi nhớ

tiết 19 B.Bài mới.1’

1./ Giới thiệu : Cùng với sự phát triển của xã hội từ vựng của ngôn ngữ cũng không

ngừng phát triển Vậy từ vựng tiếng Việt đợc phát triển theo những cách nào bài học sẽ

giúp các em tìm hiểu

Trang 28

- Từ kinh tế trong bài tập có nghĩa là gì?

- Ngày nay hiểu từ này theo nghĩa đó có đợc

không?

- Qua đó em nhận xét gì về nghĩa của từ?

Hãy xác định nghĩa của từ “xuân” và “tay”

trong các câu trên?

- Từ “xuân” và “tay” đợc ding bằng BPNT tu

từ nào?(Hoán dụ và ẩn dụ)

- Em có nhận xét gì về nghĩa của từ và sự

phát triển của nghĩa của từ?

Hoạt động 2: HD luyện tập

GV cho h/s thảo luận nhóm

Gọi đại diện 1 nhóm làm, các nhóm khác

- Ngày nay không ding theo nghĩa đó mà ding theo nghĩa khác là toang bộ hoạt động của cong ngời trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụngcủa cải, vật chất làm ra.

- Nghĩa của từ có thể biến đổi theo thời gian, nghĩa cũ mất đi, nghĩa mới đợc hình thành.

VD 2- a

- Từ “xuân” 1: mùa mở đầu 1 năm(4 mùa)- nghĩa gốc.

- Từ “xuân” 2: Tuổi trẻ- nghĩa chuyển

- Từ “tay ” 1: Bộ phận của cơ thể- nghĩa gốc

- Từ “tay” 2: ngời giỏi 1 chuyên môn nào đó hay 1 hoạt động , 1 nghề nào đó- nghĩa chủ

3) Kết luận: SGK/ 56 II/ Luyện tập

Bài 1: Xác định nghĩa của từ chân

a/ Chân: nghĩa gốc b/ Chân: PT hoán dụ- nghĩa chuyển

c, d/ Chân: PT ẩn dụ - nghĩa chuyển

Bài 2:

Từ “trà” đợc ding theo nghĩa chuyển, ẩn dụ, có nghĩa là sản phẩm từ thực vật đợc chế biến thành dạng khô, ding để pha nớc uống.

Bài 3:

Đồng hồ điện, đồng hồ xăng, đồng hồ nớc đợc dùng theo PT ẩn dụ, chỉ những khí cụ để đo và

có bề ngoài giống nh đồng hồ.

C.Củng cố:4’

- TV phát triển ntn? Em hãy lấy VD minh hoạ?

- Có mấy phơng thức phát triển của từ vựng? Là những phơng thức nào?

D HDẫn: 1’

- Học bài kỹ, tiếp tục làm bài tập

- Chuẩn bị bài : Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

Ngày soạn:10/9/09

Ngày dậy: / /09

Tiết 22 Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

Phạm Đình Hổ

I/ Mục tiêu: Qua bài, giúp h/s :

- Hiểu về c/s xa hoa vô dộ của bọn tham quan, vua chúa dới thời Lê- Trịnh

- Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thẻ loại văn tuỳ bút đời xa và đánh gia đợc giá trị

NT của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này

- Rèn kỹ năng phân tích văn xuôi cổ

Trang 29

- Giáo dục h/s thái độ căm ghét, phê phán lối sống xa hoa, lãng phí của chế độ PK mục nát thời vua Lê chúa Trịnh.

II/ Trọng tâm :Phân tích

III/ Chuẩn bị:

GV: Đọc SGK, đọc thêm tác phẩm “Vào Trịnh phủ” của Lê Hữu Trác

HS: Học bài cũ, soạn trớc bài mới

IV/ Tiến trình

A.Kiểm tra: 5’

? Thái độ của Nguyễn Dữ đợc bày tỏ nh thế nào qua tác phẩm:

“Chuyện ngời con gáI Nam Xơng” - Phê phán XHPK nam quyền - Ca ngợi vẻ đẹp ngời phụ nữ

- Ước mơ về sự công bằng B.Bài mới

1 Giới thiệu :1’ Xã hội nớc ta cuối thời Lê thối nát Họ Trịnh thâu tóm mọi quyền hành , vua Lê chỉ là kẻ bù nhìn Vì thế tình trạng vua chúa ăn chơI ,quan lại nhũng nhiễu làm khổ dân lành “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” của Phạm Đình Hổ cho thấy phần nào cảnh đó

? Tác phẩm viết theo thể loại gì? Em hiểu

thế nào là “Vũ trung tuỳ bút”? (Tuỳ bút là

thể văn ghi chép những sự việc, con ngời

có thật trong hiện thực đời sống Vậy nó

gần với kiểu văn nào em đã học?)

? Khi ghi chép những chuyện đã xảy ra

trong phủ chúa Trịnh, tác giả đã kể theo

ngôi nào? Tác dụng của ngôi kể đó?

Hoạt động 2: HD đọc

- GV đọc mẫu, hớng dẫn đọc

- Gọi h/s đọc chú thích trong SGK.

- Nêu đại ý của bài?

- Bài chia làm mấy phần?Nêu nội dung

từng phần?

Hoạt động 3: HD phân tích

Gọi h/s đọc từ đầu

?Nội dung đoạn này kể về điều gì?

? Tìm những chi tiết miêu tả c/s của chúa

? Ai là kẻ tiếp tay và phục vụ đắc lực cho

thói ăn chơi vô độ của chúa Trịnh Sâm?

?Tìm những thủ đoạn của chúng, ngời

daan rơi vào cảnh ntn?

?Nhận xét nghệ thuật MT ?

I/ Đọc - Tìm hiểu chung 1.Tác giả: Phạm Đình Hổ (1768- 1839)

- Là 1 nho sĩ thời chế độ phong kiến đã khủng hoảng trầm trọng, vì vậy có t tởng muốn ẩn c.

- 1826, vua Minh Mạng triệu Phạm Đình Hổ vào Huế làm

Tế tửu Quốc tử giám rồi thị lang học sĩ

- Tác phẩm: Đông dã hocj ngôn thi tập, tùng, cúc, trúc, mai tứ hữu và 2 tác phẩm giá trị nhất là 2 tác phẩm kí sự bằng văn xuôi: Vũ trung tuỳ bút và Tang thơng ngẫu lục.

2.Tác phẩm

- Thể loại: Tuỳ bút cổ, gần với kiều tự sự.

- Kể theo ngôi thứ 3 để đảm bảo tính khách quan

II/ Đọc-tìm hiểu chi tiết 1.Đọc- hiểu từ khó.

2) Đại ý: Ghi lại cảnh sống xa hoa, ăn chơi vô độ của chúa

Trịnh và sự nhũng nhiễu của bọn hầu cận trong phủ chúa

3.Bố cục: 2 đoạn

a/ Từ đầu triệu bất tờng: Cuộc sống ăn chơi xa xỉ vô độ của chúa Trịnh và bọn quan lại.

b/ Còn lại: Thủ đoạn dã man của bọn quan lại.

4 Tìm hiểu chi tiết a.Cuộc sống của chua Trịnh

- Xây dung nhiều cung điện, đền đài, gây lãng phí nhiều

- Thích đi chơi, ngắm cảnh đẹp.

- Bày trò giải trí lố lăng, tốn kém: Mỗi tháng vài ba lần chơi cung Thuỵ Liên Hồ Tây- mua bán quanh hồ- dàn nhạc ngồi trên…

- Đó là 1 cuộc sống xa hoa tốn kém, xô bồ, thiếu văn hoá

- Chúa ra sức vơ vét nhiều của quí trong thiên hạ: Trân cầm, dị thú, cổ mộc, quái thạch, cây đa to hình núi non

bộ trông nh…

- Cảnh xa hoa lộng lẫy nhng những âm thanh lại gợi cảm giác ghê rợn, tan tóc, đau thơng, báo trớc 1 điều ghở: suy vong…Triệu bất tờng… tất yếu của 1 triều đại PK.

b Bọn quan hầu cận trong phủ chúa

- Mợn gió bẻ măng

- Dò xem nhà nào có chậu hoa , cây cảnh thì biên hai chữ

“phụng thủ”, lấy cắp, vu cho là dấu, tống tiền, phá huỷ tờng

- Dân chúng bị đe doạ, sợ hãi, bỏ tiền ra kêu van, phải phá

Trang 30

n-GV: Bằng thể loại tuỳ bút ghi chép những sự kiện mắt thấy tai

nghe tác phẩm đã giúp ta hiểu thêm về cuộc sống xa hoa vô độ của bọn vua chúa ,quan lại thời phong kiến vua Lê , chúa Trịnh suy tàn Chúng khiến dân đen lầm than , đau khổ Hơn nữa , qua

đây ta bớc đầu nhận biết thể văn tuỳ bút đời xa và đánh giá giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính chân thực Vì thế tác phẩm vừa có giá trị văn chơng vừa mang tính lịch sử

- Tuỳ bút: Ghi chép về những con ngời, sự việc cụ thể mà tuỳ theo cảm hứng, không theo

hệ thống, kết cấu, giàu chất trữ tình

- Chuẩn bị bài “Hoàng lê nhất thống chí”

Ngày soạn:10/9/09 Văn bản: Hoàng lê nhất thống chí

Ngày dậy: / /09 ( Trích hồi thứ mời bốn)

Tiết 23 Ngô gia văn phái

I/ Mục tiêu: Qua bài, giúp h/s:

- Cảm nhận vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến thắng

đại phá quân Thanh- sự thảm bại của quân xâm lợc và số phận nhục nhã của lũ vua quan

phản dân, hại nớc, qua đó, thấy đợc quan điểm, ý thức của tác giả

- Hiểu sơ bộ về thể loại và đánh giá giá trị NT của lối văn trần thuật+ miêu tả chân thực

- Rèn kỹ năng phân tích tácphẩm văn xuôi cổ, kể+ Miêu tả

Trang 31

- Giáo dục h/s lòng tự hào về truyền thống đánh giặc ngoại xâm của cha ông ta, tự hào, kính yêu ngời anh hùng dân tộc Quang trung- Nguyễn Huệ Căm thù giặc ngoại xâm và bọn bán nớc

II/ Chuẩn bị:

- GV: Tác phẩm: Hoàng lê nhất thống chí Tham khảo văn học VN thế kỷ XVI- XVII

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị trơcd bài mới

III/ Tiến trình bài giảng

1) Kiểm tra:5’

? Phân tích cuộc sống của chúa Trịnh?

? Phân tích thủ đoạn của bọn quan lại trong phủ chúa? -u cầu: Nh tiết 22 Yê

2) Bài mới

10’

24’

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

?Em hãy nêu những hiểu biết của em về

tác giả?

? Chí là gì? Hoàng lê nhất thống chí là gì?

?Nội dung của đoạn trích là gì?

*Hoạt động 2: HD đọc và tìm hiểu chung.

? Qua hành động và thái độ của Nguyễn

Huệ, em thấy ông là ngời ntn trớc những

? Lời dụ lính có tác động tới tớng sỹ ntn?

I.Đọc tìm hiểu chung.

1) Tác giả : Nhóm Ngô gia Văn phái

2) Đại ý Viết về QTrung ra bắc lần thứ hai

đánh bại thù trong giắc ngoài 3) Bố cục : 3 đoạn

a/ Từ đầu Mậu Thân: Quân thanh chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đé-cầm quân ra Bấc

b/Tiếp-Vào thành;cuộc hành binh thần tốcvà chiến thắng lẫy lừng của Quang Trung.

c/Còn lại: Sự đại bại của quân Thanh và sự thảm bại của vua tôi Lê Chiêu Thống

4. Tìm hiểu chi tiết

a.Hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ.

-Tiếp đợc tin báo Bắc Bình Vơng giận lắm -Họp các tớng sĩ, định thân chinh cầm quân đi ngay, lên ngôi vua để chính danh vị hiệu

-Ngày 25/12: Làm lễ đốc suất đại binh đi Nghệ An 29/ 12

-Gặp nhiều cống sĩ ở La Sơn (Nguyễn Thiếp) -Mộ thêm quân.

->Là ngời bình tĩnh, sáng suốt, nhanh, kịp thời, mạnh

mẽ, quyết đoán.

*Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén, mu lợc:

- Phủ dụ quân sĩ, khẳng định chủ quyền dân tộc

- Nêu bật chính nghĩa của ta, phi nghĩa của địch và dã tâm xâm lợc của chúng, truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta, kêu gọi đồng tâm, hiệp lực,

ra kỷ luật nghiêm, thống nhất ý chí để lập công lớn.

Có sức thuyết phục (có tình có lý), kích thích lòng yêu

n-ớc, truyền thống quật cờngcủa dân tộc, thu phục quân lính

Trang 32

Tiết 24: Văn Bản:Hoàng lê nhất thống chí

( Trích hồi thứ mời bốn)- Tiếp

Ngô gia văn phái

? Tóm tắt hồi thứ 14 của tp Hoàng Lê nhất thống chí, Nêu những

nhận xét của em về ngời anh hùng dân tộc N.Huệ qua phần đã phân

đ-ợc gì về ngời anh hùng Nguyễn Huệ?

?Sau khi duyệt binh, biểu dơng lực lợng

ở Nghệ An, Quang Trung kéo quân đến

Tam Điệp (Ninh Bình), Nguyễn Huệ đã

phân tích sự việc và xét đoán bề tôi ntn?

?Tài dụng binh của Nguyễn Huệ đợc

thể hiện qua việc tổ chức các trận đánh,

em hãy chứng minh?

lại 2 trận đánh Hà Hồi và Ngọc Hồi?

? Em hãy nhận xét nghệ thuật miêu tả

trận đánh của Nguyễn Huệ?

? Tại sao các tác giả Ngô Gia Văn phái

vốn trung thành với nhà Lê mà lại có

thể viết đợc thực vầhy nh thế về Nguyễn

Huệ?

?Em thấy Nguyễn Hụê là ngời nh thế

nào?

?Em có thái độ, tình cảm gì về ông?

(Khâm phục, kính yêu, tự hào là tấm

g-ơng sáng muôn đời noi theo (theo Ngọc

Hân: “Ai t vãn”))

?Trớc sức tiền công nh vũ bão của quân

Tây Sơn, bọn giặc Thanh lâm vào tình

4 Tìm hiểu chi tiết (tiếp)

a.Hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ (tiếp)

* Là ngời mu lợc, sáng suốt trong việc nhận định tình hình, thu phục quân sỹ

- Theo binh pháp “Quân thua chém tớng”

- Hiểu tớng sỹ, hiểu tờng tận năng lực của bề tôi, khen chê đúng ngời, đúng việc, sáng suốt, mu lợc trong việc xét đoán đúng ngời

- T thế oai phong , lẫm liệt

- Chiến lợc thần tốc bất ngờ, xuất quân đánh nhanh, thắng nhannh (hơn 100 cây số đi trong 3 ngày)

- Tài quân sự: Nắm bắt tình hìnhđịch và ta, xuất quỷ nhập thần, bí mật

- Có tầm nhìn xa trông rộng: Tin ở chiến thắng, đoán trớc ngày thắng lợi, lo việc bang giao giữa 2 dân tộc.

d/ Là bậc kỳ tài trong việc dụng binh

- Bí mật, thần tốc, bất ngờ

- Dụng binh nh thần: Cuộc hành binh thần tốc

- Trận Hà Hồi: Bao vây, bắc loa truyền gọi h trơng thanh thế

- Trận Ngọc Hồi: Ghép ván, phủ rơm dấp nớc, đánh giáp lá cà

- Nghệ thuật: Trần thuật diễn biến trận đánh, miêu tả cụ thể hành động, lời nói Giọng văn hào hùng, hả hê khi

ta chiến thắng

- Tác giả phản ánh hiện thực là tôn trọng lịch sử và ý thức của dân Vua Quang Trung là niềm tự hào của dân tộc

* Tóm lại: Nguyễn Huệ là 1 anh hùng dân tộc , trí tuệ

sáng suốt, mu lợc, dũng mãnh, tài điều binh khiển tớng.

- Bọn cớp nớc thất bại thảm hại

* Số phận vua tôi Lê Chiêu Thống

- Vua và bọn Lê Quýnh chạy bán sống bán chết sang sống

lu vong ở Trung Quốc

5. Tổng kết

-Nghệ thuật (SGK)

- Nội dung (SGK)

Trang 33

Ngày dậy: / /09 Tiếng việt

Tiết 25 Sự phát triển của từ vựng (tiếp)

I/ Mục tiêu: Qua bài giúp h/s:

- Nắm đợc ngoài phát triển nghĩa của TV, 1 ngôn ngữ có thể phát triển bằng cách tăng

thêm số lợng từ nhờ:

+ Cấu tạo thêm từ ngữ mới

+ Mợn từ ngữ của nớc ngoài

- Rèn luyện cách phát triển và sử dụng từ ngữ

- Giáo dục h/s ý thức sử dụng từ ngữ hợp lý

II/ Trọng tâm: Ltập.

III/Chuẩn bị phơng tiện

- GV: Bảng phụ + ví dụ mẫu

- HS: Học bài cũ Đọc ncứu trớc bài mới.

IV/ Tiến trình bài giảng

A.Kiểm tra: 5’

? Em hiểu cách phát triển từ vựng Tviệt là ntn? Có mấy pthức? Cho

vdụ?

- Làm bài tập 4(57)

- Yêu cầu nh ghi nhớ tiết 21.

- Yêu cầu nh trong sgv

B.Bài mới

a/ Giới thiệu bài

18’

Hoạt động 1: Tìm hiểu tạo từ ngữ mới

?thời gian gần đay có những từ ngữ nào mới

đ-ợc cấu tạo trên cơ sở các từ điện thoại?

?Kinh tế, di động, sở hữu, tri thức, đặc khu, trí

tuệ là gì? Giải nghĩa những từ đó?

?Trong TV có những từ đợc cấu tạo theo mô

b/ - Lâm tặc: Kẻ cớp tài nguyên rừng Tin tặc: Kẻ dùng kỹ - Tin tặc: thuật thâm nhập trái phép vào dữ liệutrên máy tính của ngời

khác đề khi thác, phá hoại

3) Kết luận: Ghi nhớ SGK II/ Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài 1) VD: SGK/73

2) Nhận xét: Các từ Hán Việt a/ Thanh minh, lễ, tiết, hội, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân

Trang 34

?Tìm 5 từ mới đợc dùng phổ biến gần đây và

giải thích nghĩa của những từ ngữ đó?

?Chỉ rõ từ mợn tiếng Hán, từ mợn của ngôn

a/ (HIV)AIDS: Bệnh mất khả năng miễn dịch cơ thể, gây tử vong.

b/ Ma két tinh: Nghiên cứu 1 cách có hệ thống những

điều kiện để tiêu thụ hàng hoá.

- Nguồn gốc: mợn từ tiếng nớc ngoài -Phát triển từ vựng: Mợn từ tiếng nớc ngoài Bộ phận quan trọng nhất là mợn từ tiếng Hán

- Từ vựng của một ngôn ngữ không thể không thay đổi.

- - Đọc nghiên cứu trớc bài tiếp theo.

Trang 35

NS:21/9/09

ND / /09 Văn bản: truyện kiều của nguyễn du

Tiết 26

I Mục tiêu cần đạt: Qua bài, giúp h/s

- Nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du

- Nắm đợc cốt truyện, những già trị cơ bản về Nguyễn Du và nghệ thuật của “Truyện Kiều” Từ đó thấy đợc “Truyện Kiều” là kiệt tác số của văn học trung đại VN, kiệt tác của VH dân tộc và nhân loại

- Rèn kỹ năng tóm tắt TPTS bằng thơ

- Giáo dục h/s có ý thức trân trọng, tự hào về thi hào Nguyễn Du, 1 danh nhân văn hoá VN

và TG

II.Trọng tâm: tóm tắt tác phẩm

III Chuẩn bị: - GV: Tranh minh hoạ.

- HS: Học bài cũ sọan trớc bài mới

IV Tiến trình:

A.Kiểm tra.(5’)

? Tóm tắt hồi 14 HLNTC,phân tích hình tợng ngời anh hùng Quang

B Bài mới

Nhắc đến Nguyễn Du chúng ta phải khẳng định ông là một nhà thơ lớn với những đóng góp vô cùng quan trọng trong nền VH VN nói riêng và Vh thế giới nói chung Với tác phẩm truyện

K đồ sộ, ND càng khẳng định đợc vai trò to lớn và không thể phủ nhận của mình trên văn đàn, sánh ngang hàng những nhà thơ lớn cùng thời

- Quê: Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.

- Cha mất lúc 10 tuổi, 13 tuổi mẹ mất, ở với ngời anh là Nguyễn Khản.

- Trung thành với nhà Lê chống lại quân Tây Sơn -1786-1796: 10 năm lu lạc trên đất Bắc.

- Là tác phẩm xuất sắc nhất của ông viết bằng chữ Nôm.

Trang 36

*Vài nét về giá trị nội dung và

- ở lầu xanh lần 1: gặp và làm lẽ Thúc Sinh.

- ở lầu xanh lần 2: TH say mê và cảm mộ đã cứu K làm vợ và giúp

K trả ân báo oán.

- TH chết đứng, K tự tử nhng không chết.

*Phần thứ 3: Đoàn tụ:

- KT tìm ra và lập đàn giải oan cho K.

- Gia đình gặp và đón K về đoàn tụ.

- Kt và TK nối lại duyên và đổi thành tình bạn bè.

3.Vài nét về giá trị nội dung và nghệ thuật.

a) Giá trị nội dung:

- *Hiện thực: XHPK thối nát, xấu xa, vô nhân đạo, XH đồng tiền -*Nhân đạo: yêu thơng, thông cảm với ngời phụ nữ đau khổ, căm ghét những kẻ tàn ác.

+ Đọc n/cứu bài Chị em Thuý Kiều

Ngàysoạn: 21/9/09 Văn bản: Chị em thuý kiều

Ngày dậy / /09 (Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du)

Tiết 27

I Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được nghệ thuật miờu tả nhõn vật của Nguyễn Du bằng bỳt phỏp cổ điển Thấy được cảm hứng nhõn đạo trong đoạn trớch: sự trõn trọng và ca ngợi vẻ đẹp của con người

- Rốn kĩ năng tỡm hiểu nghệ thuật miờu tả nhõn vật, miờu tả trong văn tự sự

- Bồi dưỡng hs biết trõn trọng, đề cao vẻ đẹp con người

II.Trọng tâm: Tài sắc của chị em Thuý Kiều.

III Chuẩn bị: - GV: Hệ thống câu hỏi.

- HS:tóm tắt Truyện Kiều,soạn trớc bài mới

IV Tiến trình:

A.Kiểm tra.(5’)

? Tóm Tắt truyện Kiều ? Nêu giá trị nghệ thuật của truyện Kiều - Yêu cầu: Hs tóm tắt đợc Truyện Kiều.Nêu đợc

giá trị NT.

C Bài mới 1’ Giới thiệu bài: Là một đoạn trích ngắn trong cả một tác phẩm đồ sộ, chị em TK đợc coi là một trích

đoạn hay và có giá trị Qua đoạn trích, chúng ta sẽ đợc làm quen với hai cô gái tài sắc - đó là TV và TK.

I.Đọc - tìm hiểu chung

*Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần mở đầu của truyện Kiều, nói về tài sắc của chị em TK ( Từ câu 15-38 )

- PTBĐ: Miêu tả kết hợp tự sự.

II..Đọc - tìm hiểu chi tiết 1.Đọc - Tìm hiểu chú thích

Trang 37

3’

? Xác định bố cục vb? Nêu nội dung từng phần?

Hd HS tỡm hiểu phần 1 Vẻ đẹp chung của hai chị

em Kiều.

- Đọc 4 cõu đầu.

Hỏi: Tỏc giả miờu tả vẻ đẹp chung của 2 chị em

Kiều bằng những hỡnh ảnh nào? Nghệ thuật gỡ?

- Giải thớch hỡn ảnh, nghệ thuật ước lệ.

Hỏi: Qua đú em cú nhận xột gỡ về vẻ đẹp chung của

2 chị em Kiều?

- Nhận xột, chốt nội dung , dẫn mục 2 Vẻ đẹp Thuý

Võn, tài và sắc của Kiều.

- Yờu cầu hs đọc 16 cõu tiếp.

- Giới thiệu phần này cú thể chia làm 2 phần.

- Đọc 4 cõu phần 2.

Hỏi: Tỏc giả miờu tả vẻ đẹp Thuý võn bằng những

chi tiết nào? Nhận xột về nghệ thuật miờu tả của

tỏc giả

- Giải thớch cỏc chi tiết hỡnh ảnh.

Hỏi: Miờu tả vẻ đẹp Thuý võn tỏc giả dựng hỡnh

ảnh "mõy thua tuyết nhường " điều đú cú ý nghĩa

gỡ?

- Nhận xột, bỡnh giảng hỡnh ảnh để làm nổi bật nghệ

thuật tả người của tỏc giả.

- Yờu cầu hs đọc 12 cõu tiếp phần 2.

Hỏi: Vẻ đẹp của Kiều được miờu tả bằng hỡnh ảnh

nào? Nhận xột về cỏch sử dụng cỏc hỡnh ảnh đú?

- Giải thớch, bỡnh gảng cỏc hỡnh ảnh.

Hỏi: Miờu tả vẻ đẹp Thuý Kiều tỏc giả dựng hỡnh

ảnh "hoa ghen liễu hờn " điều đú cú ý nghĩa gỡ?

(so sỏnh với việc miờu tả vẻ đẹp Thuý Võn)

- Giảng, nhấn mạnh nghệ thuật tả người của tỏc giả.

- Ngoài vẻ đẹp về hỡnh thức tỏc giả cũn chỳ ý đến

những tài năng nào của Kiều?

- Giải thớch ngũ õm, thiờn bạc mệnh.

- Yờu cầu hs giải thớch điển tớch "Nghiờng nước

nghiờng thành", bỡnh giảng.

Hỏi: Em cú nhận xột gỡ về vẻ đẹp của Kiều?

- Giảng, chốt nội dung.

HD tỡm hiểu mục 3 Cuộc sống của hai chị em.

- Yờu cầu hs đọc 4 cõu cuối.

Hỏi: Em cú nhận xột gỡ về cuộc sống của 2 chị em

Kiều?

- Nhận xột, giảng, chốt ý.

Hd Tổng kết

Hỏi: Nờu những nột đặc sắc về nghệ thuật của đoạn

trớch? Thụng qua nghệ thuật ấy nhằm làm nổi bật

nội dung gỡ?

Thuý Kiều.

3.Bố cục

- Bốn câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em TK

- Bốn câu tiếp: gợi tả vẻ đẹp TV.

- Mời hai câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp TK

- Bốn câu cuối: Nhận xét chung về cuộc sống của hai chị em.

4 Tìm hiểu chi tiết.

1 Vẻ đẹp chung của hai chị em Kiều.

- Mai cốt cỏch, tuyết tinh thần Miờu tả ước lệ.

- Gợi tả vẻ đẹp duyen dỏng, thanh cao, trong

trắng, sang trọng 2 Vẻ đẹp Thuý Võn, tài và sắc của Kiều.

a Vẻ đẹp Thuý Võn:

- Khuụn trăng, nột ngài, hoa cười, ngọc thốt, mõy

thua tuyết nhường So sỏnh ước lệ tượng trưng

diễn tả vẻ đẹp cao sang, quý phỏi, đoan trang.

- "thua", "nhường": vẻ đẹp hoà hợp thiờn nhiờn.

* Một vẻ đẹp trũn trịa, phỳc hậu , dự bỏo một cuộc đời hạnh phỳc, ờm đềm, bỡnh lặng.

b Tài và sắc của Kiều.

- "làn thu thuỷ ,Ẩn dụ gơi tả vẻ đẹp sắc sảo mặn

mà.

- "mõy ghen", "liễu hờn": vẻ đẹp đố kị với thiờn

nhiờn.

- Liệt kờ tài năng Kiều: thi, hoạ, ca

- "Nghiờng nước nghiờng thành" Điển tớch, miờu

tả vẻ đẹp tuyệt đỉnh của nàng.

* Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp tài-sắc-tỡnh Vẻ đẹp khiến thiờn nhiờn ghen hờn, dự bỏo một cuộc đời gian truõn, súng giú.

3 Cuộc sống của hai chị em.

Trang 38

+Soạn trớc bài “Cảnh ngày xuân”

Ngày soạn: 21/9/09 Văn bản: cảnh ngày xuân

Ngày dậy / /09 (Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du)

Tiết 28

I Mục tiêu cần đạt: Giỳp HS:

- Nắm được nghệ thuật miờu tả thiờn nhiờn của Nguyễn Du bằng sự kết hợp gợi và tả, sửdụng

từ ngữ giàu chất tạo hỡnh Hiểu được tõm trạng con người thụng qua cảnh vật

- Rốn kĩ năng tỡm hiểu nghệ thuật miờu tả cảnh vật, miờu tả nội tõm trong văn tự sự

- Bồi dưỡng hs lũng yờu thiờn nhiờn, yờu con người

II.Trọng tâm: Tòm hiểu chi tiết.

III Chuẩn bị: - GV: Hệ thống câu hỏi.+ tranh minh hoạ.

- HS:Học bài cũ, soạn trớc bài mới

IV Tiến trình:

A.Kiểm tra.(5’)

? Đọc dcảm đoạn trích CETK, phân tích vẻ đẹp TK? - Yêu cầu: Hs đọc dcảm + ptích nh phần 2

tiết 27

B Bài mới Giới thiệu bài 1’: Là 1 tác phẩm nổi tiếng của Nội dung, TK đợc đông đảo bạn đọc trên thế giới biết

đến Chúng ta đã đợc làm quen với chị em TK trong đoạn trích cùng tên và thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật tài tình của ND Hôm nay chúng ta đến với cảnh ngày xuân để thấy 1 trong những thành tựu đặc sắc của TK là nghệ thuật miêu tả thiên nhiên.

10’

21’

? Cho biết đoạn trớch thuộc phần nào trong tỏc phẩm? PTBĐ?

(Sau khi gới thiệu gia cảnh vơng viên ngoại, gợi tả chị em

Thuý Vân, Thuý Kiều, đoạn này tả cảnh ngày xuân trong tiết

thanh minh, chị em K đi chơi xuân).

- GV hớng dẫn + đọc mẫu.

- HS đọc.

- HS nhận xét + đọc tiếp.

- Tìm hiểu một số từ khó

? Nêu đại ý của vb?

? Xác định bố cục vb? Nêu nội dung từng phần?

Hớng dẫn tìm hiểu văn bản

Gọi học sinh đọc bốn câu đầu:

? Em hiểu gì về hai câu thơ đầu của đoạn trích?

- Hai câu đầu đã gợi lên hình ảnh ngày xuân với cán én chao

liệng trên bầu trời.

? Hình ảnh con én đa thoi gợi cảm nghĩ gì?

- Ngày xuân con én bay liệng nh thoi đa Câu th vừa tả cảnh,

vừa có ngụ ý ngày xuân qua nhanh quá.

? Vẻ đẹp của mùa xuân đợc tác giả miêu tả ntn? Em có nhận

xét gì về nghệ thuật miêu tả ấy?

Bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân là hai câu:

Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.

Thảm cỏ non trải rộngtới chân trời là gam màu nền cho bức

tranh xuân Trên nền màu xanh của cỏ non ấy điểm xuyết một

vài bông hoa lê trắng Màu sắc có sự hài hoà đến mức tuyệt

diệu Tất cả gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân : Mới mẻ, tinh

khôi, giàu sức sống, nhẹ nhàng, thanh khiết, khoáng đạt, trong

trẻo.

? Bức tranh thiên nhiên ấy có phải là bức tranh tĩnh không? Tại

I.Đọc - tìm hiểu chung

*Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần mở đầu của truyện Kiều,

-PTBĐ: Tự sự kết hợp miêu tả.

II..Đọc - tìm hiểu chi tiết 1.Đọc - Tìm hiểu chú thích

2 Đại ý:Đoạn trích là bức tranh mùa

xuân và khung cảnh lễ hội chốn đồng quê.

3.Bố cục 3 phần

a/ 4 câu đầu: Khung cảnh mùa xuân b/ 8 câu tiếp: Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh

c/ 6 câu cuối: chị em Kiều du xuân trở về

4 Tìm hiểu chi tiết.

a Khung cảnh thiên nhiên và vẻ đẹp riêng của mùa xuân.

- Hai câu đầu: vừa gợi thời gian, vừa

gợi không gian Tháng 3- tháng cuối cùng của mùa xuân với những cánh en chao liệng trên bầu trời đã đến.

- Hai câu tiếp là bức hoạ tuyệt đẹp về mx: mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống, nhẹ nhàng, thanh khiết, khoáng đạt, trong trẻo.

=> Cảnh vật diệu kì, có hồn khiến ngời

đọc nh muốn hoà mình vào không gian tuyệt điệu ấy.

Trang 39

- Là bức tranh động nhờ chữ điểm Chỉ một chữ thôi mà bức

tranh về mùa xuân đẹp một cách lạ kì Ta đọc đợc trong vẻ

đẹp ấy sự e ấp của cái thuở ban đầu Cảnh vật nh đợc tiếp

thêm nhựa sống, tràn trề hơn, sinh động hơn Đến cùng với vẻ

đẹp tơi mới, mơn mởn của mùa xuân là sự bình yên, thanh

khiết của đất trời Nguyễn Du tài tình biết bao khi khắc họa

đợc một bức tranh mĩ lệ, có hồn và tuyệt vời đến nh vậy.

*Tám câu tiếp: khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh.

? Có những hoạt động nào diễn ra trong tết thanh minh?

- Lễ tảo mộ: đi viếng mộ, quét tớc, sửa sang phần mộ của ngời

thân.

- Hội đạp thanh: đi chơi xuân ở chốn làng quê.

? Không khí nhộn nhịp của ngày lễ, hội đợc diễn tả ntn?

- Đợc diễn tả qua những từ hai âm tiết, bao gồm cả từ ghép

lẫn từ láy, các động từ, tính từ.

? Tâm trạng ngời đi hội ra sao? Hình ảnh ẩn dụ nào đợc sử

dụng? Tác dụng của nó là gì?

- Hình ảnh ẩn dụ: nô nức yến anh gợi hình ảnh từng đoàn

ng-ời nhộn nhịp đi chơi xuân nh chim én, chim oanh bay ríu rít

Trong lễ hội mùa xuân tấp nập, nhộn nhịp nhất là các nam

thanh nữ tú, những tài tử, giai nhân.

? Bằng sự hình dung, tởng tợng của mình, em hãy miêu tả lại

cảnh ngày xuân?

? Qua cuộc du xuân đầu năm của chị em TK tác giả khắc hoạ

nên điều gì?

*Sáu câu tiếp: Cảnh chị em TK đi du xuân trở về.

? Cảnh vật trong 6 câu cuối đợc tác giả miêu tả ntn?

? Hãy so sánh với cảnh trong 4 câu đầu để thấy đợc điểm

giống và khác nhau?

? Theo em, tại sao lại có sự khác nhau nh vậy? ý nghĩa của

cách miêu tả trên là gì?

Gv chuẩn xác: Vẫn là cảnh ngày xuân với sự tao nhã, thanh

sạch, tinh khôi của những tháng đầu năm nhng ở đoạn cuối đã

có sự kác biệt so với 4 câu đầu Trớc hết đó là những nét khác

biệt về không gian và thời gian (sáng khác chiều, mới vào hội

khác lúc hội tan) Tuy nhiên cái cơ bản là ở 6 câu cuối, cảnh

vật đợc cảm nhận qua tâm trạng của con ngời Những từ tà tà,

thanh thanh, nao nao không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà

còn biểu đạt sắc thái tâm trạng con ngời.Cảm giác bâng

khuâng, xao xuyến về 1 ngày vui xuân đang cònmà sự linh

cảm về 1 điều sắp xảy ra đã xuất hiện Dòng nớc nao nao nh

báo trớc ngay sau lúc này thôi K sẽ gặp nấm mộ Đạm Tiên, sẽ

gặp KT Hd Tổng kết

Hỏi: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích?

Thông qua nghệ thuật ấy nhằm làm nổi bật nội dung gì?

b Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh.

- Lễ tảo mộ: đi viếng mộ, quét tớc, sửa sang phần mộ của ngời thân.

- Hội đạp thanh: đi chơi xuân ở chốn làng quê.

=> Khung cảnh lễ hội trong tết thanh minh thật nhộn nhịp, tấp nập, đông vui Cuộc sống thanh bình, êm ả, tràn đầy

âm thanh và màu sắc Truyền thống văn hoá lễ hội xa xa của ông cha đợc hiện lên thật rõ nét và mang đậm bản sắc dân tộc

c.Cảnh chị em TK đi du xuân trở về.

-Cảnh vật vẫn mang cái thanh, cái dịu của mùa xuân nhng đã nhuốm màu tâm trạng.

- Cảnh nh báo trớc những điều sắp xảy

ra trên đờng đi và trong cuộc sống của K.

5 Tổng kết.

1 Nghệ thuật: Miêu tả thiên nhiên theo trình tự thời gian, không gian kết hợp tả với gợi tả cảnh thể hiện tâm trạng.

Từ ngữ giàu chất tạo hình, sáng tạo độc

Trang 40

Ngày soạn21/9/09

Ngày dạy / /09 Thuật ngữ

Tiết 29

I Mục tiêu cần đạt: Giỳp HS

- Hiểu được khỏi niệm thuật ngữ và cỏc đặc điểm cơ bản của thuật ngữ.

- Biết cỏch sử dụng đỳng thuật ngữ

- Nhận diện thuật ngữ và sử dụng chỳng đỳng cỏch

II.Trọng tâm: Phần luyện tập.

III Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ + ví dụ mẫu.

- HS: Học bài cũ Đọc ncứu trớc bài mới

IV Tiến trình:

A.Kiểm tra.(5’)

? Việc phát triển từ vựng Tviệt bằng những cách nào? cho vd?

- Làm bài tập 4 (74) - Yêu cầu nh ghi nhớ tiết 25 - trong giáo án tiết 25.

theo cách giải nghĩa SGK

- Cách giải thích nào mà ngời ta không có

Hoạt động 2: Đặc điểm của thuật ngữ

- Từ “muối” nào có tính biểu cảm? (chú ý:

Cách 1: Đặc điểm bên ngoài của sự vật hình thành trên cơ sở kinh nghiệm có tính chất cảm tính.

-Cách 2: Giải thích thể hiện đợc đặc tính bên trong của sự vật, đợc cấu tạo từ yếu tố nào, quan

hệ giữa các yếu tố đó ra sao Cách giải thích thứ 2, nghĩa của từ dựa trên các căn cứ khoa học Nếu không có kiến thức liên quan đến CM thì không thể hiểu đợc.

1) Kết luận: Ghi nhớ SGK

II/ Đặc điểm của thuật ngữ

1) VD: Bài 1

Những từ ngữ này không có cách giải thích nghĩa nào khác.

3) Kết luận (SGK) III/ Luyện tập

1 Lực, xâm thực, htợng hoá học, trờng từ vựng, di chỉ, thụ phấn, lu lợng.

2 Điểm tựa là một thuật ngữ vật lý ở đây nó

Ngày đăng: 12/07/2014, 08:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ản vũ trụ? - van 9 moi cua thuy
nh ản vũ trụ? (Trang 71)
Hình ảnh mắt cá thật đẹp. Đó là một hình ảnh t- t-ởng tợng phóng đại: bầu trời rực rờ ,một mặt  trời lớn “đội biển” - van 9 moi cua thuy
nh ảnh mắt cá thật đẹp. Đó là một hình ảnh t- t-ởng tợng phóng đại: bầu trời rực rờ ,một mặt trời lớn “đội biển” (Trang 73)
Hình ảnh bà ntn? - van 9 moi cua thuy
nh ảnh bà ntn? (Trang 79)
Hình ảnh đồng ,sông, bể ,rừng gợi tả - van 9 moi cua thuy
nh ảnh đồng ,sông, bể ,rừng gợi tả (Trang 83)
Bảng mẫu dới đây? - van 9 moi cua thuy
Bảng m ẫu dới đây? (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w