TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP – HỒ CHÍ MINH1.Trình bày quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh: - HCM xem văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú và phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp cách mạng ;
Trang 1ÔN THI TN THPT NĂM 2013
- Khuynh hướng sử thi : là những bài ca ca ngợi phẩm chất anh hùng của cộng đồng,
dân tộc thông qua những đại diện ưu tú nhất, tiêu biểu nhất Nó được thể hiện qua 3 điểm:
+ Đề tài sáng tác: Đó là những vấn đề lịch sử có tính chất toàn dân tộc như đè tài
kháng chiến chống xâm lược, đề tài đất nước, nhân dân
+ Nhân vật chính, nhân vật trung tâm: Đó là nhưng con người đại diện cho phẩm
chất, ý chí, lý tưởng của cả dân tộc, cộng đồng (anh bộ đội, mẹ chiến sĩ, chị dân quân, anh công nhân, )
+ Giọng điệu văn chương: Đó là giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp một cách
tráng lệ, hào hùng
- Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng thể hiện cái "tôi” đầy tình cảm, cảm xúc, hướng
tới cái cao cả, lớn lao, kì diệu, đẹp đẽ khác thường của người sáng tác Đẹp nhất là lý tưởng xây dựng cuộc sống mới, con người mới XHCN, lí tưởng anh hùng cách mạng Trân trọng, ngưỡng mộ, ngợi ca người tốt, việc tốt là cảm hứng của hầu hết nhà văn giai đoạn này
2 Nêu sơ lược các đặc điểm cơ bản của VHVN giai đoạn 1945-1975 Đặc điểm nào là quan trọng nhất? Vì sao?
- Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam 1945-1975:
+ Nền VH chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnhchung của đất nước
+ Nền VH hướng về đại chúng
+ Nền VH chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
- Đặc điểm quan trọng nhất của văn học Việt Nam giai đoạn này là đặc điểm: “Nền
VH chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước”
Trang 2- Vì đặc điểm này nói lên bản chất của văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975 Đặc điểm này làm nên diện mạo cho văn học Việt Nam giai đoạn này và chi phối đến các đặc điểm khác.
3 Những thành tựu và hạn chế của VHVN giai đoạn 1945-1975.
*.Thành tựu:
- VHVN từ 1945-1975 thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử: Tuyên truyền, cổ vũ tinh thần chiến đấu, hi sinh của nhân dân
- VHVN từ 1945-1975 đã nối tiếp và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của
VH dân tộc như truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo
- VHVN từ 1945-1975 phát triển cân đối, toàn diện về mặt thể loại Trong đó thơ và truyện ngắn đạt nhiều thành tựu hơn cả
4 Nêu những nét đổi mới của VHVN từ 1975 đến hết tk XX.
* Đổi mới về nội dung:
- Trước 1975 VH thiên về ngợi ca, cổ vũ, hướng tới con người đại chúng, đại diện tiêu biểu cho công đồng dân tộc
- Sau 1975 VH vận động theo hướng dân chủ hóa, mang tính nhân bản và nhân văn, hướng tới con người cá thể Nhân vật VH là nhưng con người đời thường được nhìn nhận ở tính nhân loại và phương diện tự nhiên, ở nhu cầu manhg tính bản năng,
phương diện tâm linh Các tác phẩm "Hồn Trương Ba, da hàng thịt”, "Chiếc thuyền ngoài xa”, "Một người Hà Nội”, đã đem đến cho người đọc cái nhìn mới về đời sống
con người đương thời
* Đổi mới về nghệ thuật:
- Trước 1975 VH thiên về khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
- Sau 1975 VH thiên về cảm hứng thế sự, quan tâm đến con người cá thể Vì thế bút pháp mạnh mẽ hướng nội, khai thác không gian đời tư, thời gian tâm lí Cá tính sáng tạo của nhà văn được phát huy, hình thành những giọng điệu văn chương mới lạ,
nhưng lối miêu tả, trần thuật mang tính khám phá "Đàn ghita của Lorca, Ai đa đặt tên cho dòng sông?, đã đem đến những cảm nhận mới mẽ.
Trang 3TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP – HỒ CHÍ MINH
1.Trình bày quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh:
- HCM xem văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú và phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp cách mạng ; nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá tư
tưởng, góp phần đấu tranh cho sự phát triển xã hội :
Nay ở trong thơ nên có thép Nhà thơ cũng phải biết xung phong
(Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi”)
- HCM luôn chú chú trọng đến tính dân tộc và tính chân thật : Người yêu
cầu người nghệ sĩ phải miêu tả cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn những đề tàiphong phú của hiện thực cách mạng
- Trước khi cầm bút, bao giờ Người luôn xác định đối tượng và mục đích sáng tác rồi sau đó mới lựa chọn nội dung và hình thức cho phù hợp (Viết cho ai?
Viết để làm gì? Viiết cái gì? Và Viết như thế nào?)
2 Trình bày phong cách nghệ thuật (sự đa dạng và thống nhất) của Hồ Chí Minh.
- Đa phong cách là một nét độc đáo trong phong cách nghệ thuật của tác giảNguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh Người sáng tác nhiều thể loại nhưng các sáng táccủa Người đều có sự thống nhất hài hòa giữa: chính trị và nghệ thuật, lý luận và thựctiễn, cổ điển và hiện đại Mỗi thể loại lại có nét độc đáo, hấp dẫn riêng:
-Văn chính luận:
Ngắn gọn súc tích, tư duy sắc sảo, giàu tính luận chiến
Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục
-Truyện và ký:
Ngòi bút châm biếm, tính chiến đấu cao
Kết hợp giữa phong cách châu Âu hiện đại sắc sảo và lối thâm trầm Á Đông
- Thơ ca: + Thơ tuyên truyền: giản dị, mộc mạc, mang màu sắc dân gian
(Con cáo và tổ ong)
+ Thơ trữ tình: hàm súc, kết hợp hài hoà chất cổ điển và tinh thần thời đại
3 Trình bày hoàn cảnh ra đời và mục đích sáng tác của bản
Tuyên ngôn Độc lập
* Hoàn cảnh sáng tác :
- Ngày 19 tháng 8 năm 1945, chính quyền ở thủ đô Hà Nội về taynhân dân ta Ngày 26 tháng 8 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khuViệt Bắc về tới Hà Nội Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Người soạn thảobản Tuyên ngôn Độc lập Ngày 2 – 9 – 1945, tại quảng trường Ba Đình, HàNội, trước hàng vạn đồng bào ta, Người thay mặt Chính phủ lâm thời nước
Trang 4- Tuyên ngôn độc lập ra đời khi đế quốc thực dân đang chuẩn bị chiếmlại nước ta Dưới danh nghĩa quân đồng minh vào giải giáp vũ khí quân độiNhật, Quân đội Quốc dân đảng Trung Quốc đang tiến vào phía Bắc; Quân Anhtiến vào phía Nam Thực Dân Pháp theo quân đồng Minh, tuyên bố; ĐôngDương là đất bảo hộ của người Pháp bị Nhật chiếm, nay Nhật đầu hàng, ĐôngDương phải thuộc quyền của Pháp.
* Mục đích sáng tác :
- Tuyên bố nền độc lập của dân tộc, khai sinh ra nước Việt Nam Dânchủ Cộng hoà
- Ngăn chặn âm mưu xâm lược của các nước thực dân, đế quốc
- Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân thế giới
4 Trình bày giá trị lịch sử và giá trị văn học của bản Tuyên ngôn Độc lập.
- Giá trị lịch sử : Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện có giá trị lịch sử
to lớn, tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân phong kiến ở nước ta và mở ra kỉnguyên độc lập tự do của dân tộc
- Giá trị văn học : Tuyên ngôn Độc lập là một bài văn chính luận ngắn gọn, súc tích, lập luận Tuyên ngôn Độc lập còn là tác phẩm kết tinh lí tưởng
đấu tranh giải phóng dân tộc, tâm huyết cháy bỏng của Hồ Chí Minh và khátvọng hòa bình của dân tộc
5 Mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh đã trích dẫn những bản
tuyên ngôn nào ? Ý nghĩa của việc trích dẫn đó.
- Các bản tuyên ngôn đã được trích dẫn:
+ Tuyên ngôn Độc lập (năm 1776 của nước Mĩ)
+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (năm 1791 Cách mạng Pháp)
- Ý nghĩa của việc trích dẫn:
+ Nêu lên những nguyên lí chung về quyền được tự do bình đẳng củacon người để khẳng định lập trường chính nghĩa của dân tộc; tạo vị thế bìnhđẳng giữa Việt Nam với các nước lớn trên thế giới
+ Đưa ra những lí lẽ thuyết phục để chuẩn bị tiền đề cho lập luận ởphần tiếp theo, làm cơ sở cho cả hệ thống lập luận của bản tuyên ngôn
Trang 5+ Phê phán Thực dân Pháp đã làm trái tinh thần của hai bản tuyên ngôntiến bộ.
+ Tranh thủ sự ủng hộ của phe đồng minh và nhân dân thế giới về cáchmạng ở Việt Nam
6 Tuyên ngôn độc lập đã vạch rõ bản chất đen tối, xảo quyệt của thực
+ về chính trị, chúng tuyệt đối không cho dân ta một chút tự do, dân chủ nào,
chúng thi hành luật pháp dã man, lập ra nhà tù nhiều hơn trường học, thực hiện chínhsách ngu dân
+ về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, chúng đặt ra hàng trăm thứ
thuế vô lí, chúng kìm hãm các nhà tư sản dân tộc, bóc lột công nhân vô cùng tàn nhân.Chúng còn hèn nhát bán nước ta cho Nhật, khủng bố việt Minh chống Nhật
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC – PHẠM VĂN ĐỒNG
1 Anh/chị hãy cho biết, nhận xét: “Ngôi sao có ánh sáng khác thường, càng nhìn càng thấy sáng” là nhận xét về tác giả nào ? Trình bày ý
nghĩa của lời nhận xét ấy.
- Câu văn “Ngôi sao có ánh sáng khác thường, càng nhìn càng thấy sáng” là nhận xét của Phạm Văn Đồng về Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888).
- Ý nghĩa của lời nhận xét :
+ Ví Nguyễn Đình Chiểu và thơ văn ông là một hiện tượng văn họcđộc đáo, có vẻ đẹp riêng không dễ nhận ra
+ Phải dày công nghiên cứu, tìm hiểu về thơ văn và con người NguyễnĐình Chiểu thì mới cảm nhận được vẻ đẹp riêng đó, mà càng nghiên cứu kĩ thìcàng thấy cái hay, cái độc đáo riêng
+ Lời nhận xét của Phạm Văn Đồng có nhiều mới mẻ, mang tính khoahọc và có ý nghĩa phương pháp luận, định hướng cho việc nghiên cứu về thơvăn và con người Nguyễn Đình Chiểu
Trang 62 Nêu ngắn gọn cảm hứng chung của bài viết Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc và phác thảo trình tự lập luận
của Phạm Văn Đồng trong bài viết này.
- Cảm hứng chung : khẳng định và ngợi ca cuộc đời và giá trị văn
chương Nguyễn Đình Chiểu
+ Khẳng định giá trị nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu : lối
viết giản dị, mộc mạc, gần gũi với quần chúng nên có sức “truyền bá” lớn rộng.
THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG AIDS, 1 – 12 – 2003 (CÔ-PHI AN-NAN)
1 “Trong thế giới khốc liệt của AIDS, không có khái niệm chúng ta và
họ Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết” Hãy cho biết “chúng
ta”, “họ” trong câu văn trên nhằm chỉ những đối tượng nào ? “Không có kháiniệm chúng ta và họ” có nghĩa là gì ? Tại sao trong thế giới khốc liệt của AIDS,
“im lặng đồng nghĩa với cái chết” ?
- “Chúng ta” và “họ” nhằm chỉ những đối tượng :
+ “Chúng ta” : những người chưa mắc bệnh AIDS
Trang 72 Vì sao Cô-phi An-nan cho rằng vấn đề AIDS là một vấn đề rất cần
phải đặt lên “vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế” của mỗi quốc gia và mỗi cá nhân ?
Vấn đề AIDS là một vấn đề rất cần phải đặt lên “vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế” của mỗi quốc gia và
mỗi cá nhân, vì :
- Dịch AIDS vẫn đang hoành hành và trở thành đại dịch :
+ Tỉ lệ tử vong cao
+ Lây lan với tốc độ báo động
+ Lan rộng nhanh nhất cả những khu vực mà trước đây hầu như vẫncòn an toàn
- Thế giới đã không hoàn thành được một số mục tiêu đề ra cho năm
nay (2003) theo Tuyên bố về Cam kết phòng chống HIV/AIDS và có thể sẽ
không đạt được bất cứ mục tiêu nào vào năm 2005
TÂY TIẾN – QUANG DŨNG
1 Bút pháp chủ yếu được Quang Dũng vận dụng trong bài thơ Tây Tiến là gì ? Biểu hiện cụ thể của bút pháp ấy trong bài thơ này ?
2 Trong bài thơ Tây Tiến, Quang Dũng viết :
Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi.
“Mùa xuân ấy” mà Quang Dũng muốn nói đến là mùa xuân nào ?
Vì sao nhà thơ viết “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi” ?
Trang 8- “Mùa xuân ấy” : mùa xuân năm 1947, mùa xuân thành lập binh đoànTây Tiến.
- Quang Dũng viết “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi” nhằm khẳngđịnh : tâm hồn, tình cảm của những người lính Tây Tiến vẫn gắn bó máu thịtvới những ngày, những nơi (Sầm Nứa, miền Tây) mà đoàn quân Tây Tiến đã điqua
- Câu thơ thể hiện rõ nét lí tưởng của thanh niên thời kì chống Pháp,thời của những anh hùng Tây tiến
3 Cho biết những thông tin có tính định hướng về hoàn cảnh sáng tác để học tốt
bài “Tây Tiến” của Quang Dũng.
- Tây Tiến là tên bài thơ, đồng thời là tên một đơn vị quân đội được thành lập
từ đầu năm 1947, có nhiệm vụ ngược sông Mã, vượt rừng núi Tây Bắc, bắt liên lạcvới bộ đội Lào để giải phóng vùng Thượng Lào
- Phần đông bộ đội Tây Tiến là thanh niên, học sinh, sinh viên gốc Hà Nộimới lần đầu tiên vào bộ đội Quang Dũng là đại đội trưởng của đơn vị Tây Tiến
- Đến khoảng cuối năm 1948, Quang Dũng được lệnh chuyển sang đơn vị
khác, ông không nguôi nỗi nhớ và viết “Nhớ Tây Tiến” Tựa đề bài thơ sau đó chỉ giữ lại hai từ “Tây Tiến”.
VIỆT BẮC – TỐ HỮU
1.Trình bày phong cách nghệ thuật của Tố Hữu
* Về nội dung: Thơ Tố Hữu mang phong cách trữ tình chính trị sâu sắc.
- Trong việc biểu hiện tâm hồn, thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta
* Về nghệ thuật: Thơ Tố Hữu mang phong cách dân tộc rất đậm đà.
- Thể thơ: Vận dụng thành công thể thơ lục bát của dân tộc; thể thất
ngôn trang trọng mà tự nhiên
- Ngôn ngữ: dùng từ ngữ và cách nói dân gian, phát huy tính nhạc
phong phú của tiếng Việt
2 Trình bày hoàn cảnh ra đời và giá trị tư tưởng của bài thơ Việt Bắc
(Tài liệu)
3 Trong bài thơ Việt Bắc, Tố Hữu viết :
Mình về mình có nhớ ta
Trang 9Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
“Mười lăm năm ấy” là khoảng thời gian nào, gắn với sự kiện lịch
sử nào của cách mạng Việt Nam ? Điều “thiết tha mặn nồng” mà tác giả
muốn nói là gì ?
- “Mười lăm năm ấy” : khoảng thời gian từ năm 1940, khởi nghĩa BắcSơn, mở đầu cuộc kháng chiến chống Nhật đến năm 1954, chiến dịch ĐiệnBiên Phủ thắng lợi, kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp
- “Thiết tha mặn nồng”: những kỉ niệm đậm đà giữa người đi (ngườikháng chiến miền xuôi) và kẻ ở (người miền ngược Việt Bắc) ; những tình cảmgắn bó ân tình, thuỷ chung son sắt giữa những người kháng chiến với Việt Bắc
4 Trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu :
- Trong lời người ở lại (người dân Việt Bắc) có câu :
Mình đi, mình có nhớ mình Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa
- Trong lời người ra đi (người kháng chiến về xuôi) đáp lại có câu:
Mình về mình lại nhớ ta Mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào
Vì sao trong lời người đi kẻ ở lại nhắc nhiều đến “mái đình Hồng Thái”, “cây đa Tân Trào” ?
- Trong lời người đi kẻ ở lại nhắc nhiều đến “mái đình HồngThái”, “cây đa Tân Trào” bởi vì: Bởi hình ảnh mái đình, cây đa ở đâu
và khi nào cũng khơi gợi trong tâm hồn người Việt hình ảnh quê hương.Việt Bắc đã thật sự trở thành quê hương thứ hai của người cán bộ miềnxuôi
+ Việt Bắc, Chiến khu cách mạng, căn cứ địa trong cuộckháng chiến chống Pháp vĩ đại của dân tộc Nhớ về Việt Bắc là nhớđến những chiến tích gắn liền với những địa danh, di tích cách mạng
đã làm nên lịch sử ;“mái đình Hồng Thái”, “cây đa Tân Trào” + Đó là những địa danh, di tích gắn liền với địa điểm xuấtphát hoặc khởi đầu của cách mạng để làm nên “quê hương cáchmạng”, Việt Bắc
Trang 10+ Tố Hữu đã mượn lời đối đáp giữa người đi – kẻ ở để bộc
lộ nỗi nhớ sâu sắc về Việt Bắc, quê hương cách mạng và những kỉniệm về kháng chiến và con người kháng chiến nghĩa tình, son sắc
5 Trong Việt Bắc, Tố Hữu đã sử dụng những phương tiện nghệ
thuật giàu tính dân tộc nào ? Những phương tiện đó phù hợp với việc diễn
tả tình cảm gì của người cán bộ kháng chiến và nhân dân Việt Bắc ?
- Những phương tiện nghệ thuật giàu tính dân tộc :
+ Thể thơ lục bát ; kết cấu đối đáp ; lối xưng hô mình – ta của ca dao –
dân ca
+ Ngôn ngữ thơ dân dã, mộc mạc; các cách chuyển nghĩa của thơ catruyền thống; giọng thơ mang âm hưởng ngọt ngào của những câu hát tìnhnghĩa trong dân gian
- Sự phù hợp của những phương tiện đó với việc diễn tả tình cảm :
+ Thể hiện tình cảm ân tình, thuỷ chung sâu sắc của người cán bộkháng chiến và nhân dân Việt Bắc gắn với đạo lí truyền thống dân tộc
+ Thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng của người cán bộ và nhân dân
với cách mạng, với kháng chiến.
ĐẤT NƯỚC (TRÍCH “MẶT ĐƯỜNG KHÁT VỌNG”) – NGUYỄN
Trang 11+ Nội dung : cảm nhận của tác giả về một đất nước gắn với những conngười sống ân nghĩa, thủy chung, một phương diện của tư tưởng Đất Nước củanhân dân
+ Nghệ thuật : Hình ảnh giản dị, mang tính biểu tượng góp phần thểhiện cảm nhận của tác giả về một hình ảnh đất nước vừa gần gũi, thân thươngvừa lớn lao, thiêng liêng
2 Đoạn trích Đất Nước thể hiện cảm nghĩ mới mẻ của tác giả về
đất nước qua những vẻ đẹp được phát hiện ở chiều sâu trên nhiều bình diện Đó là những bình diện nào ?
Anh/chị hãy trích dẫn cho mỗi bình diện trên một câu thơ và cho biết ý nghĩa của câu thơ đó.
- Bình diện lịch sử : “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi…”.
Đất nước đã có từ rất lâu, ai sinh ra và lớn lên cũng đều cảm nhậnđược đất nước “đã có rồi” gợi những cảm nhận về một đất nước thiêngliêng, gần gũi
- Bình diện địa lí : “Đất là nơi anh đến trường – Nước là nơi em tắm…”.
Đất nước là không gian sinh hoạt, lao động, học tập hằng ngày củamọi người dân
- Bình diện văn hoá : “Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn…”.
Đất nước gắn với những con người sống ân nghĩa, thủy chung “cha”
và “mẹ” – nét đẹp trong truyền thống của dân tộc
SÓNG – XUÂN QUỲNH
1 Nêu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “sóng” và mối quan hệ
giữa hai hình tượng “sóng” và “em” trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh.
- “Sóng” là hình ảnh ẩn dụ của tâm trạng người con gái đang yêu, là sựhoá thân, phân thân của nhân vật trữ tình
Trang 12- “Sóng” là “em” và “em” cũng là “sóng” Hai hình tượng này tuy hai
mà là một, lúc tách ra để soi chiếu cho nhau, lúc lại hoà nhập vào nhau để tạo
ra sự cộng hưởng
2 “Sóng” của Xuân Quỳnh thể hiện được vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu, một tình yêu hiện đại, mới mẻ nhưng vẫn không tách rời truyền thống Vẻ đẹp tâm hồn vừa có nét truyền thống vừa mới mẻ, hiện đại đó thể hiện như thế nào ?
- Vẻ đẹp truyền thống : tình yêu chân thành, đằm thắm, dịu dàng, thật
hồn hậu dễ thương và thủy chung son sắt
- Vẻ đẹp hiện đại : táo bạo, mãnh liệt, khát vọng vươn đến cái cao cả ;dám vượt qua mọi trở ngại để giữ gìn hạnh phúc, luôn vững tin vào sức mạnhcủa tình yêu; muốn vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đờingười để có một tình yêu vĩnh hằng
3.Khổ thơ cuối trong bài thơ Sóng, Xuân Quỳnh viết:
“Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu
Để ngàn năm còn vỗ”
Anh (chị) cho biết “biển lớn tình yêu” mà Xuân Quỳnh nói tới trong khổ thơ
là gì?
Khái quát ý nghĩa của cả khổ thơ?
- “biển lớn tình yêu” là hình ảnh ẩn dụ cho tình yêu – một tình yêu sâu
rộng tựa như biển lớn, là sự trường tồn vĩnh hằng của tình yêu
- Cuộc đời ngắn ngủi (hữu hạn), mọi thứ rồi sẽ đi qua, làm sao để giữ tìnhyêu mãi mãi là một khát vọng rất đẹp, rất nữ tính của nữ sĩ Xuân Quỳnh
ĐÀN GHI TA CỦA LOR-CA – THANH THẢO
1 Những đặc điểm nào về thân thế, sự nghiệp của Lor-ca đã giúp
cho anh/chị hiểu sâu sắc hơn bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca.
- Lor-ca (1898 – 1936) là một trong những tài năng sáng chói của vănhọc hiện đại Tây Ban Nha Ông là người vừa nồng nhiệt cổ vũ nhân dân đấutranh với mọi thế lực áp chế, đòi quyền sống chính đáng vừa khởi xưởng vàthúc đẩy mạnh mẽ những cách tân trong các lĩnh vực nghệ thuật
- Hoảng sợ trước ảnh hưởng xã hội to lớn của Lor-ca, năm 1936, chế
độ phản động cực quyền thân phát xít đã bắt giam và bắn chết ông
Trang 13- Tên tuổi của Lor-ca từ đó trở thành một biểu tượng, là ngọn cờ tậphợp các nhà văn hoá Tây Ban Nha và thế giới chiến đấu chống chủ nghĩa phátxít, bảo vệ văn hoá dân tộc và văn minh nhân loại.
- Thanh Thảo là một trong số rất nhiều người tri âm và ngưỡng mộ tài
năng của Lor-ca Bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca đã phục hiện lại cái chết bi
tráng của Lor-ca và thể hiện nỗi đau xót sâu sắc của Thanh Thảo đối với thiêntài Tây Ban Nha này
2 Giải thích ý nghĩa nhan đề bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca.
- Nhan đề Đàn ghi ta của Lor-ca có ý nghĩa hé mở hình tượng nghệ
thuật trung tâm và hé mở biểu tượng nghệ thuật gắn liền với hình tượng ấy
+ Đàn ghi ta không chỉ là nhạc cụ truyền thống của đất nước Tây Ban
Nha (Tây Ban cầm) mà nó còn được coi là biểu tượng cho nền nghệ thuật ở đấtnước này
+ Lor-ca là một trong những tài năng sáng chói của văn học hiện đạiTây Ban Nha (Từ nhỏ, Lor-ca được coi là thần đồng với năng khiếu thiên bẩmtrên nhiều lĩnh vực của nghệ thuật : thơ ca, hội hoạ, âm nhạc, sân khấu… Lor-
ca còn là người đã khởi xướng và thúc đẩy mạnh mẽ những cách tân trong cáclĩnh vực nghệ thuật…)
- Như vậy, nhan đề “Đàn ghi ta của Lor-ca” có ý nghĩa khơi gợi về
biểu tượng cho những cách tân nghệ thuật , khát vọng tự do dân chủ của ngườinghệ sĩ , chiến sĩ thiên tài Gar-xi-a Lor-ca
3 Cái chết của Lor-ca được Thanh Thảo khắc hoạ bằng những chi tiết đặc sắc nào ? Nêu (ngắn gọn) cảm nhận của anh/chị về cái chết ấy.
- Các chi tiết : “áo choàng bê bết đỏ”, tiếng ghi ta “ròng ròng máuchảy”
- Cảm nhận: +cái chết của Lor-ca thật bi tráng, đột ngột làm “kinhhoàng” cả đất nước Tây Ban Nha
+ Lor- ca bị giết hại, tiếng đàn, biểu tượng của khát vọng
tự do, khát vọng cách tân nghệ thuật, tình yêu của chàng đã vỡ tan “ ròng ròngmáu chảy” Lor- ca chết nhưng tên tuổi, sự nghiệp của Lor- ca thì còn sốngmãi
Trang 144 Trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca, Thanh Thảo đã trích dẫn
câu thơ nào của Lor-ca để làm câu đề từ ? Hãy nêu ý nghĩa của câu đề từ đó.
- Câu thơ đề từ : khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn.
- Ý nghĩa câu đề từ :
+ Thông điệp của Lor-ca đối với những ai muốn sáng tạo cái mới :
Hãy “chôn” nghệ thuật của ông (Lor-ca) cùng với ông để bước tiếp trên con
đường cách tân nghệ thuật
+ Câu nói đã cho thấy Lor-ca là một nghệ sĩ có tình yêu say đắm vớinghệ thuật, với xứ sở của Tây Ban cầm Đó là nghệ sĩ có nhân cách và đạo đứcnghệ thuật cao cả
+ Câu đề từ có ý nghĩa khơi gợi cảm hứng sáng tác và thể hiện sự đồngcảm sâu xa, ngợi ca chân thành của Thanh Thảo đối với thiên tài Lor-ca
5 Trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor – ca, hình tượng Lor – ca được Thanh Thảo khắc họa qua các hình ảnh naog? Nét đặc sắc của Thanh Thảo trong cách thể hiện?
- Các hình ảnh thể hiện hình tượng Lor –ca: Tiếng đàn bọt nước, áo choàng đỏ gắt, tiếng đàn ghi ta li la li la, vầng trăng chếnh choáng, yên ngựa mỏi mòn, đi lang thang về miền đơn độc.
- Đó là những hình ảnh mang sức tượng trưng cho nền âm nhạc, đất
nước Tây Ban Nha, quê hương của đàn ghi ta, môn đấu bò tót
- Những hình ảnh ấy gợi lên đấu trường TBN, đáu trường giữa nhữngcon người cách tân nghệ thuật với nền nghệ thuật già nua, giữa khát vọng tự dodân chủ với nề chính trị độc tài phát xít
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ – NGUYỄN TUÂN
1.Nguyễn Tuân đã phát hiện ra những đặc điểm nào của sông Đà? Những thủ pháp nghệ thuật nào được Nguyễn Tuân vận dụng để nổi bật những phát hiện của mình?
- Viết về sông Đà, Nguyễn Tuân có nhiều phát hiện:
+ Hướng chảy đặc biệt của sông Đà; Tất cả những con sôngđều chảy về phía đông, riêng chỉ sông Đà là chảy về hướng bắc
Trang 15+ Đặc biệt Nguyễn Tuân đã phát hiện ra hai nét tính cách trái ngượcnhau của sông Đà; hung bạo và trữ tình.
-Nguyễn Tuân đã sử dụng phối hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật khác nhau;+ Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, liên tưởng và những câu văn điệp cấu trúc
+ Lối viết tài hoa uyên bác, phối hợp kiến thức nhiều ngành: kiến thức về địa
lí, lịch sử, điện ảnh, võ thuật, quân sự…tất cả tạo nên sức hấp dẫn cho tùybút
2 Chép lại nguyên văn và nêu ý nghĩa hai câu thơ đề từ trong bài tùy bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân?
-Hai câu thơ đề từ trong bài tùy bút :
+ “Đẹp vậy thay tiếng hát trên dòng sông” (Wladyslaw Broniewki).
+ “ Chúng thủy giai đông tẩu – Đà giang độc bắc lưu” (Nguyễn Quang Bích).
-Ý nghĩa lời đề từ: + “Đẹp vậy thay tiếng hát trên dòng sông”- Câu thơ gợi vẻ đẹp trữ tình, thơ mộng, gợi cảm của dòng sông.
+ “ Chúng thủy giai đông tẩu – Đà giang độc bắc lưu”, Câu thơ gọi về hình ảnh một sông Đà với nét tính cách ngang ngược như cưỡng lại qui luật của tự nhiên, một sông Đà rất cá tính,mạnh mẽ, hung bạo.
Hai câu thơ đề từ khái quát hai nét tính cách trái ngược nhau của sông Đà Đó cũng là nguồn cảm hứng của tác giả khi viết tùy bút.
3 Viết về hình ảnh ông lái đò sông Đà, Nguyễn Tuân đã khắc họa
những phẩm chất nào của ông đò? Những phẩm chất ấy được tác giả liên tưởng với hình ảnh nào? Ý nghĩa của việc liên tưởng ấy?
- Những phẩm chất tốt đẹp của ông lái đò: nét tài hoa, nghệ sĩ, phẩmchất anh hùng ẩn trong con người bình dị đời thường
-Những phẩm chất ấy được tác giả trân trọng gọi đó là “ thứ vàng mười”
đã được thử lửa
- Ý nghĩa: + Tác giả muốn tô đậm, ngợi ca vẻ đẹp tài hoa – trí dũng củaông lái đò trong cuộc chiến với thiên nhiên khắc nghiệt, dữ dội