1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

On thi TN 2010

35 236 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 429,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giai cấp CNVN có đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế đại diện cho lực lợng sản xuất tiến tiến, sông tập trung và có kỷ luật cao ngoài ra giai cấp công nhân VN có đặc điểm riê

Trang 1

CHƯƠNG I VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930



Caõu 1 Trỡnh bày chớnh sỏch khai thỏc thuộc địa lần thứ hai của thực dõn Phỏp và tỏc động của

chỳng đến tỡnh hỡnh kinh tế và giai cấp ở Việt Nam.

- Pháp tăng cờng đầu t vốn vào Đ.D,từ 1924-1929 tổng số vốn đầu t tăng 6 lần so với 20 năm trớc CT:

+ Nông nghiệp: Đẩy mạnh cớp đoạt ruộng đất ,lập đồn điền trồng lúa và cao su.

+ Công nghiệp: Đẩy mạnh khai thác mỏ(than)mở xí nghiệp CN chế biến(diêm ,gỗ,điện ,nớc )vừa đầu t … vốn

ít ,quay vòng nhanh,k ảnh hởng đến CN chính quốc ,vừa tận dụng nguồn nhân công LĐ rẻ mạt…

+ Th ơng nghiệp : Độc chiếm thị trờng,độc quyền xuất nhập khẩu ,đánh thuế cao các mặt hàng nớc ngoài + Giao Thông vận tải: Xây dựng tuyến đờng sắt ,đờng bộ ,đờng thuỷ phục vụ ch … ơng trình khai thác.

+ Tài chính: -Nắm quyền chỉ huy tài chính ở Đ.D bằng cách lập Ngân hàng Đ.D.

-Vơ vét bóc lột ND ta bằng thuế(thuế ruộng đất ,thuế thân , ) …

-Hạn chế các ngành CN nặng khiến nền Ktế Đ.D hoàn toàn phụ thuộc Pháp.

Việc khai thác thuộc địa đã đem lại cho TD P những món lợi kếch sù trong khi ND ta bị bóc lột hết sức nặng nề

2 Chớnh sỏch chớnh trị ,văn hoỏ, giỏo dục của thực dõn Phỏp :

a Chớnh trị : Phỏp tăng cường chớnh sỏch cai trị và khai thỏc thuộc địa Bộ mỏy đàn ỏp, cảnh sỏt, mật

thỏm, nhà tự hoạt động rỏo riết Ngoài ra cũn cải cỏch chớnh trị - hành chớnh: đưa thờm người Việt vào làm cỏc cụng sở

b Văn hoỏ giỏo dục :

• Hệ thống giỏo dục Phỏp - Việt được mở rộng Cơ sở xuất bản, in ấn ngày càng nhiều, ưu tiờn xuất bản cỏc sỏch bỏo cổ vũ chủ trương “Phỏp - Việt đề huề”

• Cỏc trào lưu tư tưởng, khoa học - kĩ thuật, văn hoỏ, nghệ thuật phương Tõy vào Việt Nam, tạo ra

sự chuyển mới về nội dung, phương phỏp tư duy sỏng tỏc Cỏc yếu tố văn hoỏ truyền thống, văn hoỏ mới tiến bộ và ngoại lai nụ dịch cựng tồn tại, đan xen, đấu tranh với nhau

3 Kết quả :

- Về kinh tế : Thực dõn Phỏp đó du nhập vào Việt Nam thụng qua quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, xen kẽ với quan hệ sản xuất phong kiến Kinh tế Việt Nam phỏt triển thờm một bước nhưng vẫn

bị kỡm hảm và lệ thuộc vào kinh tế Phỏp

- Về xó hội : Cú sự phõn hoỏ sõu sắc bờn cạnh giai cấp cũ (địa chủ, phong kiến, nụng dõn) xuất

hiện những tầng lớp, giai cấp mới (tư sản, tiểu tư sản, cụng nhõn) với những lợi ớch khỏc nhau…

Caõu 2 Cho biết thỏi độ và khả năng CM của cỏc tầng lớp, giai cấp trong xó hội Việt Nam sau

Chiến tranh thế giới thứ nhất?

Trang 2

1 Giai cấp Địa chủ : Đại địa chủ: Tay sai của TDP, câu kết chặt chẽ voi TDP,là

đối tợng của TDP

Địa chủ vừa và nhỏ: Có tinh thần yêu nớc, có tham gia cách

mạng khi có điều kiện.

2 Giai cấp T sản : T sản mại bản: Có quyền lợi gắn liềnvới đế quốc Pháp, câu

kết với Pháp là kẻ thù của cách mạng

T sản dân tộc: Có khuynh hớng kinh doanh độc lập, có

tinh thần yêu nớc nhng dễ thoả hiệp, cải lơng.

3 Giai cấp Tiểu t sản : Ra đời sau chiến tranh bị TDP chèn ép, bạc đãi đời sống bấp bênh, có tinh thần yêu

n-ớc và là lực lợng đông đảo của cách mạng.

4 Giai cấp nông dân : Chiếm trên 90% dân số bị áp bức bóc lột nặng nề, bị bần cùng hoá một bộ phận phải

rời làng đI kiếm việc làm trở thành công nhân Giai cấp nông dân là lực lợng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng.

5 Giai cấp công nhân : - Ra đời trớc chiến tranh, phát triển nhanh về số lợng (10 vạn đến 22 vạn) và chất

lợng ( tiếp thu chủ nghĩa Mác Lê nin).

- Giai cấp CNVN có đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế (đại diện cho lực lợng sản xuất tiến tiến, sông tập trung và có kỷ luật cao) ngoài ra giai cấp công nhân VN có đặc điểm riêng:

+ Bị ba tầng áp bức ( ĐQ, PK, TS)

+ Có quan hệ gần gũi và gắn bó với nông dân

+ Có truyền thống yêu nớc

+ Sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác Lê nin

Vì vậy, giai cấp công nhân VN sớm trở thành lực lợng chính trị độc lập nhanh chóng vơn lên nắm quyền lãnh đạo CMVN.

Caõu 3 Nờu những hoạt động yờu nước của Phan Bội Chõu, Phan Chõu Trinh và một số người

Việt Nam sống ở nước ngoài trong những năm 1920 - 1925.

• Sau những năm bốn ba hoạt động ở Nhật, Trung Quốc khụng thành cụng, Phan Bội Chõu bị giới quõn phiệt Trung Quốc giam năm 1913 đến năm 1917 được tự do Ảnh hưởng của Cỏch mạng thỏng Mười Nga và sự ra đời của nước Nga như 1 làn giú mới đối với Phan Bội Chõu Thỏng 6/1925, Phan Bội Chõu bị Phỏp bắt tại Hàng Chõu (Trung Quốc), đưa về an trớ ở Huế khụng thể tiếp tục cuộc đấu tranh của dõn tộc

• Năm 1922 : Phan Chõu Trinh viết “Thất điều thư” vạch 7 tội của Khải Định, ụng lờn ỏn chế độ quõn chủ, hụ hào “Khai dõn trớ, chấn dõn khớ, hậu dõn sinh”, diễn thuyết chủ đề “Đạo đức và luận lý Đụng - Tõy” được nhõn dõn, thanh niờn hưởng ứng Nhiều Việt kiều tại Phỏp đó chuyển tài liệu tiến bộ về nước

Năm 1923 : Lờ Hồng Sơn , Hồ Tựng Mậu lập tổ chức Tõm tõm xó

• Ngày 19/6/1924, Phạm Hồng Thỏi mưu sỏt Toàn quyền đụng Dương (Mộcclanh) ở Sa Diện (Quảng Chõu Trung Quốc) Việc khụng thành, Phạm Hồng Thỏi anh dũng hy sinh, tiếng bom nhúm lại ngọn lửa chiến đấu của nhõn dõn ta”như chim ộn nhỏ bỏo hiệu mỳa xuõn”

• Năm 1925, ”Hội những người lao động trớ thức Đụng Dương”ra đời

Caõu 4 Nờu khỏi quỏt những hoạt động của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản trớ thức và giai

cấp cụng nhõn trong những năm 1920 - 1925.

Trang 3

2 Tầng lớp tiểu tư sản trí thức :

• Đấu tranh đòi quyền tự do, dân chủ, lập Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên (đại biểu: Tôn Quang Phiệt, Đặng Thai Mai, Trần Huy Liệu, Nguyễn An Ninh…) ra đời báo Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê, Hữu Thanh, Tiếng Dân, nhà xuất bản tiến bộ như Nam đồng thư xã (Hà Nội), Cường học thư xã (Sài Gòn), Quan hải tùng thư (Huế)…

• Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai thời kì này có một số sự kiện như vụ Phạm Hồng Thái mưu sát toàn quyền Méc-lanh (1924), cuộc đấu tranh đồi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925), các cuộc truy điệu, để tang Phan Châu Trinh (1926)

3.Giai cấp Công nhân:

Các cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều hơn nhưng vẫn còn lẻ tẻ, tự phát, ở Sài Gòn - Chợ Lớn thành lập Công hội (bí mật) do Tôn Đức Thắng đứng đầu…

• Ở Bắc Kì, các cuộc bãi công nổ ra ở Nam Định, Hà Nội, Hải Dương, trong năm 1922

• Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gòn không chịu sửa chữa chiến hạm Misơlê của Pháp để phản đối việc chiến hạm này chở binh lính sang đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc (8/1925) với yêu sách đòi tăng lương 20% và phải cho những công nhân bị thải hồi được trở lại làm việc đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân

Caâu 5 Lập bảng thống kê mục tiêu, tính chất của giai cấp tư sản, tầng lớp tiểu tư sản và giai cấp

công nhân Việt Nam trong những năm 1920 - 1925 và nêu nhận xét.

Mục tiêu Chủ yếu là đòi quyền lợi

Tính chất Đấu tranh theo khuynh

hướng dân chủ tư sản, các hoạt động của họ mang tính chất cải lương, thỏa hiệp

Theo khuynh hướng dân chủ

tư sản, mang tính chất yêu nước, dân chủ rõ rệt

+ Tích cực: Có tác dụng thức tỉnh lòng yêu nước, truyền bá tư tưởng tự do dân chủ trong nhân dân, truyền

bá những tư tưởng cách mạng mới

+ Hạn chế: Phong trào không có một tổ chức lãnh đạo thống nhất, có bề rộng, thiếu chiều sâu, chỉ bột phát nhất thời, thiếu cơ sở vững chắc trong quần chúng

Phong trào mang tính chất

tự phát, do đó chưa có sự phối hợp đấu tranh ở các nơi, chưa thấy rõ vị trí (vai trò) của giai cấp công nhân

Caâu 6 Trình bày về quá trình hoạt động và những cống hiến của Nguyễn Ái Quốc đối với cách

mạng Việt Nam.

Trang 4

a Những hoạt động của Nguyễn á i Quốc:

- 6.1911 Ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành rời Bến Cảng Nhà Rồng ra đi tìm đờng cứu nớc.

- 1911 - 1917 Ngời đi nhiều nơi trên thế giới.

- 6.1919 Nguyễn ái Quốc gửi đến hội nghị Vecxai bản yêu sách 8 điểm đòi quyền tự do dân chủ cho VN.

-1920 : Tháng 7.1920 Ngời đọc bản luận cơng của Lê nin về vấn

đề các dân tộc và thuộc địa, từ đó tìm thấy con đờng cứu

- 1921 Ngời tham gia sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

- 1922 Ngời sáng lập tờ báo Ngời cùng khổ và viết cuốn sách Bản án chế độ TDP.

- 1923 Ngời dự hội nghị Quốc tế nông dân ở Liên xô.

- 1924 Ngời đọc tham luận tại đại hội lần thứ 5 của Quốc tế CS

Các hoạt động của Nguyễn ái Quốc đã ra sức truyền bá Chủ nghĩa Mác Lê nin về VN Ngời vạch rõ mối quan hệ khắng khít giữa cách mạng thuộc địa và cách mạng chính quốc… lực lợng cách mạng là mọi tầng lớp nhân dân, trong đó liên minh công nông là gốc của cách mạng Giai cấp công nhân có

đủ khả năng lãnh đạo cách mạng Cách mạng VN là 1 bộ phận của CMTG.

c Chuẩn bị về tổ chức:

- 6.1925 Ngời sáng lập ra Hội VNCMTN với hạt nhân là tổ chức cộng sản đoàn, tiền thân của chính đảng vô sản ở VN.

- 1925-1927 Ngời mở nhiều lớp huấn luyện đào tạo cán bộ cách mạng đa về nớc hoạt động.

- 1927 Các bài giảng của Ngời in thành cuốn sách Đờng cách mệnh.

- 1928 Phong trào vô sản hoá ở VN phát triển mạnh.

- 1929 ở VN xuất hiện 3 tổ chức Cộng sản hoạt động riêng rẽ công kích lẫn nhau ảnh hởng đến phong trào Nguyễn ái Quốc từ Thái lan về Hơng cảng (Trung Quốc) triệu tập và chủ trì hội nghị thành lập Đảng CS VN (1930).

Caõu 7 Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cỏch mạng Thanh niờn,Tõn Việt CM Đảng,Việt

Nam QD Đảng?

Trang 5

6/1925, thành lập Hội Việt Nam CM Thanh niờn,với nũng cốt là tổ chức cộng sản đoàn

-Cơ quan lónh đạo cao nhất là Tổng bộ (Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tựng Mậu, Lờ Hồng Sơn) Trụ sở đặt tại Quảng Chõu NAQ mở cỏc lớp huấn luyện chớnh trị ,đào tạo cỏn bộ đưa về nước hoạt động

-21.6.1925.Ra bỏo Thanh niờn làm cơ quan ngụn luận.

-7.1925 thành lập Hội Liờn hiệp cỏc dõn tộc bị ỏp bức

ở Á đụng.

-1927 xuất bản tỏc phẩm Đường cỏch mệnh

-1928 thực hiện phong trào Vụ sản húa.

-1929 Hội đó xõy dựng cơ sở khắp cả nước  Hội Việt Nam Cỏch mạng Thanh niờn là tiền thõn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- 14/7/1928, Hội đổi thành Tõn

Việt CM Đảng.

- Chủ trương: đỏnh đổ CNĐQ nhằm thiết lập một XH bỡnh đẳng và bỏc ỏi.

- Lực lượng: trớ thức và thanh niờn yờu nước.

- Địa bàn họat động chủ yếu ở Trung Kỳ.

- Đảng Tõn Việt ra đời, hoạt động trong điều kiện Hội Việt Nam CM TN phỏt triển mạnh, ẢNH HƯỞNG tư tưởng CM của Nguyễn Ai Quốc một số đảng viờn tiờn tiến chuyển sang Hội Việt Nam CM TN, số cũn lại tớch cực chuẩn bị tiến tới thành lập chớnh đảng CM theo học thuyết Mỏc-Lờnin.

 Tõn Viiệt CM Đảng gúp phần thỳc đẩy sự phỏt triển cỏc phong trào cụng nhõn, cỏc tầng lớp nhõn dõn trong phong trào dõn tộc, dõn chủ

VIỆT NAM

QUỐC DÂN

ĐẢNG

25/12/1927, Việt Nam QD Đ thành lập trờn cơ sở Nam đồng thư xó; theo khuynh hướng

CM DCTS Lónh tụ của Đảng

là Nguyễn Thỏi Học Lỳc mới thành lập, Đảng chưa cú mục đớch, tụn chỉ rừ rệt, mà chỉ nờu chung chung là: “trước làm dõn tộc CM, sau làm thế giới CM”.

- Nguyờn tắc của Đảng : “Tự do – Bỡnh đẳng – Bỏc ỏi” ,chủ trương tiến hành CM bằng bạo lực.

- Tổ chức cơ sở trong quần chỳng rất ớt, địa bàn bú hẹp trong một số địa phương ở Bắc Kỳ.

- Thỏng 2/1929 VNQD Đ tổ chức ỏm sỏt trựm mộ phu Bazanh ở Hà Nội, bị Phỏp khủng bố dó man

- 2/1930, Việt Nam QD đảng quyết định dốc toàn bộ lực lượng tiến hành cuộc khởi nghĩa Yờn Bỏi với ý tưởng “Khụng thành cụng cũng thành nhõn!” Bị thực dõn Phỏp đàn ỏp, cuộc khởi nghĩa thất bại, kết thỳc vai trũ lịch sử của Việt Nam QD đảng.

Caõu 8 Những nột chớnh về quỏ trỡnh hỡnh thành 3 tổ chức Cộng sản ở VN?

a Hoàn cảnh lịch sử:

- Thế giới: Cách mạng dântộc dân chủ TQ phát triển mạnh, địa hội lần thứ V của QTCS đã đa ra

những nghị quyết quan trọng về phong trào cách mạng ở các nứoc thuộc địa.

- Trong n ớ c: Từ cuối 1928 đầu 1929 phong trào CM theo khuynh hớng vô sản phát triển mạnh Hội VN cách mnạg thanh niên bắt đầu bộc lộ những hạn chế, do vậy yêu cầu cấp thiết là cần phảI thành lập 1 chính đảng của giai cấp VS.

b Quá trình thành lập:

Trang 6

* Đông d ơng CS Đảng : - 3/1929 một số hội viên tiến tiến của hội VN cách mạng thanh niên ở Bắc

kỳ đã thành lập chi bộ CS đầu tiên ở số nhà 5D phố Hàm Long Hn.

- 5/1929 Tại đại hội lần thứ nhất của hội VNCMTN, đoàn đại biểu Bắc kỳ đặt vấn đề thành lập

đảng CS nhng không đuợc chấp thuận

- 6/1929 Đại biểu các tổ chức CS ở miền Bắc quyết định thành lập ĐDCSĐ thông qua tuyên ngôn

điều lệ, ra báo búa liềm làm cơ quan ngôn luận.

* An nam CSĐ: - 7/1929 các hội viên tiên tiến của hội VNCMTN ở Nam Kỳ và TQ quyết định

thành lập An nam CSĐ

* Đông d ơng CS liên đoàn : - 9/1929 các đảng viên tiên tiến của Tân việt tách ra thành lập Đông

D-ong CS liên đoàn.

c

ý nghĩa lịch sử:

- Ba tổ chức CS ra đời là sản phẩm tất yếu của LS.

- Đánh dấu sự trởng thành của giai cấp CNVN.

- Là bớc chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập ĐCSVN 1930.

Caõu 9 Trỡnh bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung, ý nghĩa và nguyờn nhõn thành cụng của Hội nghị

hợp nhất cỏc tổ chức cộng sản Việt Nam ngày 6/1/1930

2 Nội dung hội nghị :

Với cương vị là phỏi viờn của Quốc tế cộng sản, Nguyễn Ai Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất

Đảng ở Cửu Long (Hương Cảng) từ ngày 6/1/1930.

- Nguyễn Ái Quốc phờ phỏn những quan điểm sai lầm của cỏc tổ chức cộng sản riờng lẻ và nờu chương trỡnh hội nghị

- Hội nghị đó nhất trớ thống nhất cỏc tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam, thụng

qua Chớnh cương vắn tắt, sỏch lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ai Quốc soạn thảo (Cương

lĩnh chớnh trị dầu tiờn của Đảng cộng sản Việt Nam)

- Ngày 08/02/1930, cỏc đại biểu về nước Ban chấp hành Trung ương lõm thời của Đảng thành lập gồm 7 ủy viờn do Trịnh Đỡnh Cửu đứng đầu

- Ngày 24/02/1930, Đụng Dương cộng sản Liờn đoàn được kết nạp vào Đảng cộng sản Việt Nam.

Sau này, Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam quyết định lấy ngày 3/2/1930 làm ngày kỉ niệm thành lập Đảng.

3 í nghĩa của Hội nghị : Hội nghị cú ý nghĩa như một đại hội thành lập Đảng, thụng qua đường lối

Cỏch mạng (tuy cũn sơ lược)

4 Nguyờn nhõn thành cụng của hội nghị :

• Giữa cỏc đại biểu cỏc tổ chức khụng cú mõu thuẩn về ý thức hệ, đều cú xu hướng vụ sản, đều tuõn theo điều lệ của quốc tế Cộng sản

• Đỏp ứng đỳng nhu cầu thực tiễn của Cỏch mạng lỳc đú

• Do được sự quan tõm của Quốc tế Cộng sản và uy tớn cao của lónh tụ Nguyễn Ái Quốc

Caõu 10 Phõn tớch ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930.

- Đảng Cụ̣ng sản Viợ̀t Nam ra đời là mụ̣t bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử CM Viợ̀t Nam, là sản phõ̉m của sự kờ́t hợp chủ nghĩa Mác - Lờnin với phong trào cụng nhõn và phong trào yờu nước

- Chṍm dứt tình trạng khủng hoảng vờ̀ đường lụ́i và giai cấp lãnh đạo cách mạng

- Chứng tỏ rằng giai cấp CN Việt Nam đó trưởng thành và đủ sức lónh đạo cỏch mạng

Trang 7

- Đảng ra đời làm cho công nhân Việt Nam thực sự trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới

- ĐCSVN ra đời khẳng định quyền lãnh đạo tuyệt đối của giai cấp công nhân mà đội tiên phong của nó là ĐCSVN, là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên cho những bước nhảy vọt vĩ đại và những thắng lợi vang dội của công nhân Việt Nam về sau

Caâu 11 Trình bày nội dung cơ bản của Chính cương , Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi

thảo năm 1930 và cho biết vì sao nói ĐCSVN ra đời là một bước ngoặt lịch sử vĩ đại của

CM Việt Nam.

1 Nội dung của Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt :

Chính cương, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và được Hội nghị thành lập Đảng thông qua là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN Những điểm chủ yếu của Cương lĩnh :

Chiến lược CM: tiến hành “ tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội

cộng sản”

Nhiệm vụ CM: đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến, tư sản phản cách mạng, làm cho nuớc

Việt Nam độc lập tự do, lập chính phủ công, nông, binh và quân đội công nông; tịch thu sản nghiệp của đế quốc và phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất

Lực lượng CM: công nông, tiểu tư sản, trí thức, lợi dụng hoặc turng lập phú nông, địa chủ, tư

sản Cách mạng phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới

Lãnh đạo CM: Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiền phong của giai cấp vô sản

 đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp Độc lập, tự do là tư tưởng chủ yếu của cương lĩnh

2 Tại sao nói : Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một bước ngoặt lịch sử vĩ đại của cách mạng Việt Nam ?

o Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với tổ chức thống nhất đã vạch ra đường lối cách mạng đúng đắn : làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa xã hội

o Vạch ra phương hướng cách mạng đúng đắn : sử dụng bạo lực của quần chúng theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin

o Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới, Việt Nam có nhiều đồng minh mới và cũng góp phần mình vào sự nghiệp cách mạng TG

Caâu 12 So sánh một số điểm chủ yếu trong nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng với

Luận cương chính trị năm 1930?

(Nguyễn Ái Quốc, 3/2/1930)

Luận cương (Trần Phú, 10/1930)

Hai g/® của CM VN CM tư sản dân quyền và CMXHCN CM tư sản dân quyền và CMXHCN.Nhiệm vụ cách mạng Chống đế quốc, chống phong kiến Đánh đổ phong kiến, đế quốc

Lực lượng cách mạng Công - nông, liên lạc với trí thức,

tiểu tư sản, trung nông

Vị trí cách mạng Là một bộ phận của CMTG Quan hệ mật thiết với cách mạng TG

 Nhận xét : Qua bảng so sánh chúng ta thấy, Luận cương chính trị tiếp thu những vấn đề cơ bản của

văn kiện thành lập Đảng và bổ sung thêm phương pháp cách mạng, song hai vấn đề nhiệm vụ và lực lượng của cách mạng tư sản dân quyền còn hạn chế: đặt nhiệm vụ chống phong kiến lên trên chống đế quốc và không thấy khả năng cách mạng của các tầng lớp khác trong xã hội Việt Nam Những hạn chế

Trang 8

CHƯƠNG II VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945



Caõu 13 Trỡnh bày những nột chớnh về phong trào cỏch mạng 1930 - 1931 với đỉnh cao là Xụ viết -

Nghệ Tĩnh : nguyờn nhõn bựng nổ, túm lược diễn biến, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm 1/ Nguyờn nhõn bựng nổ:

- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) đó tỏc động mạnh mẽ đến Việt Nam, làm cho nền kinh tế Việt Nam suy sup, đời sống của nhõn dõn cơ cực Từ sau khởi nghĩa Yờn Bỏi, TD Phỏp thi hành chớnh sỏch ”khủng bố trắng” hũng dập tắt phong trào cỏch mạng

- Mõu thuẩn xó hội gay gắt ( Việt Nam > < thực dõn Phỏp, nụng dõn > < địa chủ phong kiến

- Ảnh hưởng của phong trào Cỏch mạng quốc tế đối với Việt Nam

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lónh đạo giai cấp cụng nhõn và nhõn dõn lao động nước ta đứng lờn đấu tranh chống đế quốc Phỏp và phong kiến tay sai, giành độc lập tự do

2/ Diễn biến :

a Phong trào trờn toàn quốc:

o Thỏng 2/1930 bói cụng của cụng nhõn đồn điền cao su Phỳ Riềng

o Thỏng 3 , 4 cú cuộc đấu tranh của CN nhà mỏy sợi Nam Định, nhà mỏy diờm và cưa Bến Thủy

o Nhõn ngày Quốc tế lao động 1/5, cả nước bựng nổ nhiều cuộc đấu tranh

o Lần đầu tiờn cụng nhõn Việt Nam biểu tỡnh kỷ niệm ngày Quốc tế lao động, đấu tranh đũi quyền lợi cho nhõn dõn lao động, thể hiện tỡnh đoàn kết với nhõn dõn TG

o Thỏng 6 - 8/1930 cả nước cú 121 cuộc đấu tranh

b Phong trào ở Nghệ Tĩnh:

o Thỏng 9/1930 phong trào đấu tranh dõng cao ở cỏc huyện Nam Đàn, Thanh Chương, Diễn Chõu, Anh Sơn (Nghệ An), Kỳ Anh (Hà Tĩnh) nhất là ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh… được cụng nhõn Vinh - Bến Thủy hưởng ứng

o Ngày 12/09/1930 Tiờu biểu là cuộc biểu tỡnh của 8000 nụng dõn Hưng Nguyờn (Nghệ An) khẩu hiệu: “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc !”, con số lờn tới 3 vạn người, xếp hàng dài 4 km Phỏp đàn ỏp dó man: cho mỏy bay nộm bom làm chết 217 người, bị thương 126 người Chớnh quyền

CM đợc thành lập,cq thực dõn, phong kiến bị tan ró ở nhiều nơi

o Nhiều cấp ủy Đảng ở thụn xó lónh đạo nhõn dõn làm chủ , tự quản lý đời sống chớnh trị, kinh

tế, văn húa ở địa phương, chớnh quyền: Xụ viết Nghệ - Tĩnh

3/ í nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm :

a í nghĩa lịch sử

 Khẳng định đường lối đỳng đắn của Đảng, quyền lónh đạo của giai cấp cụng nhõn đối với CM

 Liờn minh cụng nụng hỡnh thành

 Là cuộc tập dượt đầu tiờn cho Tổng khởi nghĩa thỏng Tỏm sau này

 Được đỏnh giỏ cao trong phong trào cộng sản và cụng nhõn quốc tế

 Quốc tế Cộng sản cụng nhận: Đảng Cộng sản Đụng Dương là phõn bộ độc lập trực thuộc Quốc tế Cộng sản

b Bài học kinh nghiệm: Để lại bài học quý về cụng tỏc tư tưởng, xõy dựng khối liờn minh cụng nụng,

mặt trận dõn tộc thống nhất, tổ chức lónh đạo quần chỳng đấu tranh …

Caõu 14 Chứng minh rằng Xụ Viết Nghệ - Tĩnh là hỡnh thỏi sơ khai của chớnh quyền cụng nụng ở

nước ta, là chớnh quyền của dõn, do dõn và vỡ dõn.

a Sau khi thành lập chớnh quyền Xụ viết Nghệ - Tĩnh đó đem lại nhiờ̀u lợi ích căn bản cho nhõn dõn :

• Kinh tờ́ : Chia ruụ̣ng đṍt cho nụng dõn, bắt địa chỉ bỏ tụ chính, giảm tụ phụ, bãi bỏ các thứ thuờ́ của đờ́ quụ́c, phong kiờ́n

• Chính trị : Thực hiợ̀n các quyờ̀n tự do, dõn chủ , lọ̃p các tụ̉ chức quõ̀n chúng, các đụ̣i tự vợ̀ đỏ và tòa án nhõn dõn được thành lọ̃p Thụng qua các cuụ̣c mít tinh, hụ̣i nghị đờ̉ tuyờn truyờ̀n, giáo dục ý thức chính trị cho quõ̀n chúng nhõn dõn

• Quõn sự : Mụ̃i làng đờ̀u có những đụ̣i tự vợ̀ vũ trang

• Xã hụ̣i : Phát đụ̣ng phong trào đời sụ́ng mới, bài trừ mờ tín dị đoan, hủ tục tụ́n kém phiờ̀n phức Trọ̃t tự xã hụ̣i được đảm bảo, nạn trụ̣m cướp khụng còn

* Hạn chờ́ :

Trang 9

- Chưa lọ̃p được chính quyờ̀n hoàn chỉnh, chưa triợ̀t đờ̉ giải quyờ́t ruụ̣ng đṍt cho nụng dõn.

- Chưa triệt để giả quyết ruộng đất cho nụng dõn

Caõu 15 Phong trào dõn chủ 1936 - 1939 đó diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào ? Hóy

trỡnh bày chủ trương của Đảng CS ĐD và cỏc hỡnh thức đấu tranh trong thời kỡ này.

a.Hoàn cảnh lịch sử:

+ Thế giới:

- Sau khủng hoảng KTTG 1929-1933,CNPX xuất hiện đe doạ hoà bình TG.

- 7.1935,ĐHQT CS lần thứ 7 họp tại Matxcova chủ trơng thành lập MTND chống Phatxit và chiến tranh.

- 1936 MTND Pháp do ĐCS P lên cầm quyền đã ban bố những quyền tự do dân chủ cho các nớc thuộc

- Kẻ thù : Cụ thể trớc mắt là bọn phản động P và bè lũ tay sai.

- Nhiệm vụ : Chống phát xít, CTĐQ, bọn phản động tay sai.

- Khẩu hiệu : “Chống PX ,chống CTĐQ,đòi tự do dân chủ ,hoà bình ,cơm áo”.

- Lực l ợng : Mọi tầng lớp, giai cấp, tôn giáo, Đảng phái…

- 1937 phong trào đấu tranh ,mít tinh ,biểu tình của Công nhân đòi tăng lơng ,giảm gìơ làm ,chống

đánh đập…Nông dân đòi chia lại ruộng ,chống thuế….Công chức ,học sinh đòi ban bố quyền tự

do dân chủ …

- Phong trào bãi công ,bãi thị ,bãi khoá cũng diễn ra mạnh mẽ,tiêu biểu là của công nhân Cty than Hòn gai,công nhân xe lửa Trờng Thi…đặc biệt là cuộc mít tinh khổng lồ của 2,5 vạn ngời tại Quảng trờng Đấu Xảo-Hà Nội(1.5.1938).

Trang 10

- 1937-1938 ĐCS Đ D tham gia tranh cử ,đa ngời vào Hội đồng quản hạt Nam kì,Viện dân biểu Bắc kì ,Trung kì …đấu tranh cho quyền lợi của quần chúng.

d Kết quả và ý nghĩa lịch sử:

- Cuộc vận động DC 1936-1939 là 1 cao trào rộng lớn nâng cao trình độ chính trị và công tác của cán bộ

đảng viên ,củng cố tổ chức Đảng Tuyên truyền CN Mác –Lênin ,đờng lối ,chính sách của Đảng và nâng cao uy tín của Đảng trong quần chúng.

- Cải thiện đời sống của quần chúng,để lại nhiều bài học kinh nghiệm trong đấu tranh , thực sự là cuộc Tổng diễn tập lần thứ 2 chuẩn bị cho CMT8.

Caõu 16 So sỏnh chủ trương, sỏch lược cỏch mạng của Đảng Cộng sản Đụng Dương và hỡnh thức

đấu tranh giữa thời kỡ 1930 - 1931 với thời kỡ 1936 - 1939.

Nội dung Phong trào cỏch mạng

Lực lượng tham gia Chủ yếu cụng nhõn - nụng dõn. Cỏc giai cấp, tầng lớp (cụng nhõn, nụng

dõn, trớ thức, dõn nghốo thành thị), cỏc giới, cỏc lứa tuổi, cỏc đoàn thể,

Hỡnh thức đấu tranh Bãi công ,biểu tình ,KN vũ trang,bạo lực CM,bất hợp pháp. Hợp pháp ,nửa hợp pháp,Công khai,bán công khai.Địa bàn Nụng thụn và cỏc trung tõm cụng

Trang 11

tập PX,trong đó có cuộc đtr của ND ta.

- 28.1.1941 Nguyễn ái Quốc về nớc triệu tập HNBCH TW Đảng lần thứ 8 từ 10-19.5.1941 tại Pác Bó(Cao Bằng).

b Nội dung HN:

- Đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

- Tạm gác khẩu hiệu “ CM ruộng đất” thay bằng

khẩu hiệu “Chống địa tô,chống cho vay nặng lãi,

lấy ruộng đất của TD và Pk tay sai chia cho dân

- Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ,chia ruộng

đất cho dân cày” thay bằng khẩu hiệu “Ngời cày

có ruộng”.

- Thành lập VN độc lập Đồng minh (Việt Minh) liên hiệp hết thảy các giới đồng bào yêu nớc , ko phân biệt giàu nghèo ,già trẻ…

c.

ý nghĩa:

- Đánh dấu sự chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc

đúng đắn của Đảng,mở đờng cho thắng lợi của

Caõu 18 Bằng kiến thức về khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kỡ và binh biến Đụ Lương, hóy

hoàn thiện bảng sau:

Khởi nghĩa Bắc Sơn

Khởi nghĩa Nam Kỡ

Binh biến

Đụ Lương Nguyờn nhõn

Diễn biến chớnh

Kết quả

Ba sự kiện trờn cú ý nghĩa lịch sử như thế nào ?

Trang 12

Khởi nghĩa Bắc Sơn Khởi nghĩa Nam Kì Binh biến Đô Lương

- Tại Nghệ An, binh lính người Việt bất bình trước việc bị bắt làm bia đỡ đạn cho Pháp

(27/9/1940) Quân khởi nghĩa

lập căn cứ quân sự, Uỷ ban

chỉ huy, tịch thu tài sản của

đế quốc và tay sai chia cho

dân nghèo…

- Đảng bộ Nam Kì quyết định khởi nghĩa Đêm 22 rạng ngày 23/11/1940, nhân dân các tỉnh Nam Bộ đồng loạt nổi dậy, triệt hạ nhiều đồn bốt của địch Nhiều nơi, chính quyền nhân dân và tòa

án cách mạng được thành lập

- Ngày 13/1/1941, Binh sĩ người Việt ở đồn chợ Rạng, do Đội Cung lãnh đạo đã nổi dậy chiếm đồn

Đô Lương, rồi tiến về thành phố Vinh song kế hoạch đã không thực hiện được

Kết quả

- Khởi nghĩa đã thất bại song

đội du kích Bắc Sơn đã ra đời

và sau đó phát triển thành

Cứu quốc quân, hoạt động ở

vùng Bắc Sơn và Võ Nhai

- Thực dân Pháp đã đàn áp khởi nghĩa tàn khốc, cơ sở Đảng bị tổn thất nặng Nhưng

lá cờ đỏ sao vàng đã lần đầu tiên xuất hiện trong khởi nghĩa

- Cuộc binh biến thất bại

do lực lượng của Pháp mạnh Đội Cung bị bắt, bị tra tấn dã man và bị xử tử cùng 10 đồng chí

* Ý nghĩa : Các cuộc khởi nghĩa và binh biến trên đã để lại cho Đảng ta những bài học kinh nghiệm bổ

ích về khởi nghĩa vũ trang, về xây dựng lực lượng vũ trang và chiến tranh du kích, trực tiếp chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám…

Caâu 19 Trình bày công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa của Đảng Cộng sản Đông Dương và nhân dân

Việt Nam kể từ sau Hội nghị lần thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ương (tháng 5/1941) Nêu ý nghĩa của công cuộc chuẩn bị đó.

Việt Minh tỉnh Cao Bằng và Ủy ban Việt Minh liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng được thành lập

•Ở miền Bắc và miền Trung, các "Hội phản đế" chuyển sang các "Hội cứu quốc", nhiều "Hội cứu quốc" mới được thành lập

Năm 1943, Đảng đưa ra bản "Đề cương văn hóa Việt Nam" và vận động thành lập Hội văn hóa cứu quốc Việt Nam

b) Xây dựng lực lượng vũ trang: Dội du kích Bắc Sơn thành lập, hoạt động tại căn cứ Bắc Sơn - Võ

Nhai Năm 1941, thống nhất thành Trung đội Cứu quốc quân số I (01/05/1941), phát động chiến tranh

du kích trong 8 tháng Ngày 15/9/1941, Trung đội Cứu quốc quân II ra đời.

c) Xây dựng căn cứ địa cách mạng:

Hội nghị Trung ương lần thứ 7 (11/1940) chủ trương xây dựng Bắc Sơn – Võ Nhai thành căn

cứ địa cách mạng

1941, sau khi về nước, Nguyễn Ai Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa

2 Công tác chuẩn bị Tổng khởi nghĩa :

- Tháng 02/1943, Ban TVTWĐảng họp vạch ra kế hoạch chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang Khắp nông thôn, thành thị miền Bắc, các đoàn thể Việt Minh, các Hội Cứu quốc được xây dựng và củng cố

- Ở căn cứ Bắc Sơn - Võ Nhai, Trung đội cứu quốc quân III ra đời (25/02/1944)

Trang 13

- Các đội tự vệ vũ trang, du kích thành lập Năm 1943, 19 ban xung phong “Nam tiến” được lập

ra để liên lạc với căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai và phát triển lực lượng xuống miền xuôi

- 07/05/1944: Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa”

- 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân thành

lập Hai ngày sau, đội thắng hai trận Phay Khắt và Nà Ngần

Caâu 20 Cho biết hoàn cảnh lịch sử và diễn biến khởi nghĩa từng phần từ tháng 3 đến tháng

8/1945 Tác dụng của cao trào kháng Nhật cứu nước đối với Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 như thế nào ?

1 Hoàn cảnh lịch sử và diễn biến khởi nghĩa từng phần từ tháng 3 đến tháng 8/1945 :

a Hoàn cảnh lịch sử :

* Thế giới :

- Đầu 1945, Liên Xô đánh bại phát xít Đức, giải phóng các nước Trung và Đông Âu

- Ở châu Á - Thái Bình Dương, Nhật thất bại nặng nề

- Ở Đông Dương, mâu thuẫn Nhật - Pháp gay gắt

Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương: phát xít Nhật.

:KhÈu hiÖu: + Thay khÈu hiÖu: “§¸nh ®uæi Ph¸p – NhËt”.

+ B»ng khÈu hiÖu: “§¸nh ®uæi ph¸t xÝt NhËt”.

• Hình thức đấu tranh: từ bất hợp tác bãi công, bãi thị đến biểu tình,thị uy, vũ trang du kích

và sẵn sàng chuyển qua tổng khởi nghĩa khi có điều kiện

Chủ trương “Phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa”.

b Diễn biến khởi nghĩa từng phần:

+ Ở căn cứ địa Cao - Bắc - Lạng, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân phối hợp với lực lượng chính trị của quần chúng giải phóng hàng loạt xã, châu, huyện, chính quyền nhân dân được thành lập

+ Ở Bắc Kỳ, trước nạn đói trầm trọng, Đảng chủ trương “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” + Việt Minh lãnh đạo quần chúng nổi dậy ở Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên.

+ Ở Quảng Ngãi, tù chính trị ở nhà lao Ba Tơ nổi dậy, lập chính quyền cách mạng Hàng ngàn cán bộ cách mạng bị giam trong nhà tù ở Hà Nội, Buôn Mê Thuột đấu tranh đòi tự do, phá nhà giam

+ Ở Nam Kỳ, Việt Minh hoạt động mạnh mẽ ở Mỹ Tho, Hậu Giang

Trang 14

Caõu 21 Phõn tớch nguyên nhân chủ quan và khỏch quan trong Cỏch mạng thỏng Tỏm 1945

Đảng Cộng sản Đụng Dương và lónh tụ Hồ Chớ Minh đó chớp thời cơ “ngàn năm cú một”

để phỏt động quần nổi dậy giành chớnh quyền như thế nào ?

1 Nguyên nhân :

- Khách quan: CTTG II sắp kết thúc, phát xít Đức bị tiêu diệt, 14/8/1945 Nhật đầu hàng vô điều kiện ở

Đ ông Dơng Nhật và Chính phủ thân Nhật hoang mang.

- Chủ quan: Lực lợng CM lớn mạnh dới sự lãnh đạo của Đ ảng, cao trào kháng Nhật cứu nớc phát triển

đặc biệt là sau cuộc đảo chính của Nhật Pháp Thời cơ đã đến Đảng ta phát động tổng khởi nghĩa trong toàn quốc.

2 Diễn biến:

- 13 15/8/1945: Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào ( Tuyên Quang ) quyết định phát động

tổng khởi nghĩa khởi nghĩa giành chính quyền, thành lập uỷ ban khởi nghĩa, ra quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy.

- 16/8/1945: Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào đã tán thành lệnh Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính

sách của Việt Minh, quy định quốc kì, quốc ca, thành lập uỷ ban giải phóng Việt Nam (chính phủ lâm thời sau này) do chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu.

- Chiều 16/8/1945: Đồng chí Võ Nguyên Giáp đã chỉ huy 1 đội quân từ Tân Trào về giải phóng thị xã

Thái Nguyên mở đầu cho cuộc tổng khởi nghĩa.

* Giành chính quyền ở Hà Nội:

- 15/8/1945: Lệnh Tổng khởi nghĩa về đến Hà Nội, phong trào chuẩn bị khởi nghĩa rất khẩn trơng với

nhiều hình thức rải truyền đơn, biểu ngữ, diễn thuyết công khai ở khắp nơi.

- 17/8/1945: Phe bù nhìn thân Nhật tổ chức mít tinh ủng hộ chính phủ Trần Trọng Kim, Đ ảng ta đã biến

cuộc mít tinh này thành cuộc mít tinh ủng hộ CM.

- 19/8/1945: Cả Hà Nội diễn ra 1cuộc mít tinh lớn ở Nhà hát thành phố, nhanh chóng phát triển thành 1

cuộc biểu tình, chiếm giữ những cơ quan quan trọng của địch, phát xít Nhật đầu hàng, cuộc khởi nghĩa ở Thủ Đ ô thắng lợi

* Giành chính quyền trong toàn quốc.

- Từ 14 18/8/1945: Nhiều xã huyện trong cả nớc đã nổi dậy giành chính quyền, sớm nhất là 4 tỉnh: Bắc

Giang, Hải Dơng, Quảng Nam, Hà Tĩnh.

- 23/8/1945: Giành chính quyền ở Huế.

- 25/8/1945: Giành chính quyền ở Sài Gòn.

- Đ ến cuối tháng 8.1945 : Cuộc khởi nghĩa đã thắng lợi hoàn toàn, chính quyền cả nớc về tay nhân dân,

vua Bảo Đ ại thoái vị nộp ấn kiếm cho chính quyền CM.

- 2/9/1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nớc Việt Nam Dân Chủ Cộng

Hoà.

3 ý nghĩa lịch sử:

Trang 15

- ối với dân tộc Đ : Đây là 1 biến cố vĩ đại, phá tan xiềng xích nô lệ của Nhật- Pháp, lật đổ chế độ phong

kiến Nớc ta thành 1 nớc độc lập, nhân dân ta từ địa vị nô lệ lên địa vị làm chủ nớc nhà.

- Đ ối với thế giới : Là 1 thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của 1 dân tộc nhợc tiểu tự giải phóng khỏi

ách đế quốc, thực dân Đồng thời, nó củng cố mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nớc thuộc địa, nửa thuộc địa trên TG nhất là ở Châu á và Châu Phi.

4 Nguyờn nhõn thắng lợi :

a Nguyờn nhõn khỏch quan: Chiến thắng của Đồng minh trong chiến tranh chống phỏt xớt,

nhất là chiến thắng Đức và Nhật của Liờn Xụ, đó cổ vũ tinh thần, niềm tin cho nhõn dõn ta trong đấu

tranh giải phúng dõn tộc, tạo thời cơ để nhõn dõn ta đứng lờn Tổng khởi nghĩa

b Nguyờn nhõn chủ quan:

o Dõn tộc ta cú truyền thống yờu nước nồng nàn.

o Đường lối chiến lược, chỉ đạo chiến lược và sỏch lược đỳng đắn

o Đảng cú quỏ trỡnh chuẩn bị suốt 15 năm, đó rỳt những bài học kinh nghiệm

o Toàn Đảng, toàn dõn nhất trớ, quyết tõm giành độc lập tự do.

5 Bài học kinh nghiệm :

• Đảng đó vận dụng sỏng tạo chủ nghĩa Mỏc - Lờnin vào thực tiễn Việt Nam

• Đoàn kết cỏc lực lượng cỏch mạng trong mặt trận dõn tộc thống nhất, trờn cơ sở liờn minh cụng nụng

• Kết hợp đấu tranh chớnh trị với vũ trang, kết hợp chiến tranh du kớch và khởi nghĩa từng phần, nụng thụn và thành thị

• Kết hợp đấu tranh và xõy dựng để ngày càng vững mạnh về tổ chức, tư tưởng, đủ năng lực và

•Cú chớnh quyền cỏch mạng của nhõn dõn

•Nhõn dõn làm chủ vận mệnh của mỡnh, phấn khởi, quyết tõm bảo vệ chế độ mới

•Cú sự lónh đạo sỏng suốt, dày dạn kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Đụng Dương và Lónh tụ

•Hơn 90% dõn số khụng biết chữ

•Cỏc tệ nạn xó hội như mờ tớn dị đoan, rượu chố, cờ bạc tràn lan

+ Ngõn sỏch cạn kiệt

•Ngõn sỏch quốc gia trống rỗng: Cũn 1,2 triệu đồng, trong đú cú đến một nửa là tiền rỏch khụng dựng được

•Hệ thống ngõn hàng vẫn cũn bị Nhật kiểm soỏt

•Quõn Tưởng đưa vào lưu hành đồng “Quốc tệ”, “Quan kim” làm rối loạn nền tài chớnh nước ta

b Về đối ngoại :

Trang 16

+ Miền Bắc (từ vĩ tuyến 16 trở ra) : Hơn 20 vạn quân Tưởng và các đảng phái tay sai của

chúng như: Việt Nam Quốc dân Đảng (Việt Quốc), Việt Nam cách mạng đồng chí hội (Việt Cách)

tràn vào nước ta với mưu đồ tiêu diệt Đảng Cộng Sản Đông Dương

+ Miền Nam (từ vĩ tuyến 16 trở vào)

•Quân đội Anh đã dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam

•Các lực lượng phản động thân Pháp như Đảng Đại Việt, một số giáo phái hoạt động trở lại

và chống phá cách mạng

•Ngoài ra, còn có 6 vạn quân Nhật trên khắp đất nước

 Việt Nam lúc này như đang trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

Caâu 23 Những khó khăn của cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 đã được

Đảng và Chính phủ cách mạng giải quyết như thế nào ? Nêu kết quả và ý nghĩ

1 Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính :

a Xây dựng chính quyền cách mạng :

+ Chính trị :

- Ngày 06/01/1946, hơn 90% cử tri trong cả nước đi bỏ phiếu bầu Quốc hội

- Ngày 02/03/1946, Quốc hội thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp

kháng chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu.

+ Quân sự :

- Việt Nam giải phóng quân đổi thành Vệ quốc đoàn (9/1945), rồi Quân đội quốc gia Việt Nam (22/ 5/1946)

b Giải quyết nạn đói

+ Biện pháp cấp thời:

- Hồ Chủ tịch kêu gọi “nhường cơm sẻ áo”, lập “ Hũ gạo cứu đói”, tổ chức “Ngày đồng tâm”

- Nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ, không dùng gạo, ngô, khoai, sắn để nấu rượu

+ Biện pháp lâu dài :

- Tăng gia sản xuất “Tấc đất tấc vàng”, “ Không một tấc đất bỏ hoang”

- Giảm tô, thuế ruộng đất 25 %, chia lại ruộng đất công

 Sản xuất nông nghiệp nhanh chóng được phục hồi, nạn đói bị đẩy lùi

c Giải quyết nạn dốt :

- Ngày 8/ 9/1945, Hồ Chủ Tịch ký sắc lệnh lập Nha Bình dân học vụ,

kêu gọi nhân dân xóa nạn mù chữ Đến 9/1946, xóa mù chữ cho hơn 2,5 triệu người

- Các cấp phổ thông và đại học sớm khai giảng, giáo dục được đổi mới theo tinh thần dân tộc dân chủ

d Giải quyết khó khăn về tài chính :

- Kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân cả nước qua “Quỹ độc lập” và “Tuần lễ vàng”, thu được 370 kg vàng, 20 triệu đồng vào “Quỹ độc lập”

- Ngày 31/01 /1946, Chính phủ ra sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam

- Ngày 23/11/1946 Quốc hội cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước

2 Đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng :

a Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở miền Nam :

- Ngày 02/09/1945, nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng “ngày độc lập”, Pháp xả sóng vµo quÇn chóng nd

Trang 17

- Đêm 22 rạng sáng 23/09/1945, được sự giúp đỡ của quân Anh, Pháp đánh úp trụ sở Ủy

ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, xâm lược nước ta lần thứ hai

- Quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược

- Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ tịch lãnh đạo cả nước chi viện cho Nam Bộ và Nam Trung bộ kháng chiến

b Đấu tranh với Trung hoa Quốc dân Đảng và bọn phản cách mạng ở miền Bắc :

Đối với quân Trung Hoa Quốc dân đảng.

- Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ tịch chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân

Trung Hoa Quốc dân đảng

+ Cho Tưởng 70 ghế trong Quốc hội cùng 4 ghế Bộ trưởng

+ Cung cấp một phần lương thực thực phẩm, phương tiện giao thông , nhận tiêu tiền Trung

Quốc

Đối với các tổ chức phản cách mạng, tay sai: ta kiên quyết vạch trần âm mưu và hành động

chia rẽ, phá hoại

Ý nghĩa: hạn chế mức thấp nhất các hoạt động chống phá của Trung Hoa Quốc dân đảng và

tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng

c Hòa hoãn với Pháp :

- Ngày 28/2/1946, Pháp và Trung Hoa Quốc dân đảng ký Hiệp ước Hoa - Pháp, theo đó

Pháp nhượng một số quyền lợi kinh tế, chính trị cho Trung Hoa để thay quân Trung Hoa gải giáp quân Nhật ở Bắc Kỳ

- Hiệp ước Hoa - Pháp đã đặt nhân dân ta trước sự lựa chọn: hoặc cầm súng chiến đấu chống thực dân Pháp, hoặc hòa hoãn, nhân nhượng Pháp để tránh tình trạng phải đối phó một lúc với nhiều kẻ thù

- Đảng quyết định chọn con đường hòa hoãn với Pháp, ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946

+ Nội dung Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946

• Pháp công nhận nước Việt Nam là quốc gia tự do, có Chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng và là thành viên của Liên bang Đông Dương trong khối Liên hiệp Pháp

• Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp giải giáp quân Nhật ở miền Bắc

• Hai bên ngừng xung đột ở miền Nam, tạo thuận lợi đi đến đàm phán chính thức

+ Ý nghĩa :

- Ta tránh được việc phải đương đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù, đẩy được

20 vạn quân Trung Hoa Quốc dân đảng và tay sai ra khỏi nước ta

- Có thêm thời gian hòa bình để củng cố, chuẩn bị mọi mặt cho kháng chiến lâu dài chống Pháp

+ Tạm ước Việt - Pháp ngày 14 /9/1946

- Sau hiệp định Sơ bộ, Pháp tăng cường các hoạt động khiêu khích, chống phá ta, quan hệ Việt - Pháp căng thẳng, có nguy cơ xảy ra chiến tranh

- Hồ Chủ tịch ký với Pháp Tạm ước 14/09/1946, nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hóa, tạo điều kiện cho ta có thêm thời gian xây dựng, củng cố lực lượng, chuẩn bị vào cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp lâu dài

 Ý nghĩa của những biện pháp trên đối với cuộc kháng chiến chống Pháp :

• Đề ra chủ chủ trương sáng suốt, tài tình (cứng rắn về nguyên tắt, mềm dẻo về phương pháp, biết lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù, không cho chúng tập trung lực lượng chống ta…)

• Xây dựng và củng cố được chính quyền cách mạng từ trung ương đến địa phương

• Xây dựng và củng cố được lực lượng kháng chiến (vệ quốc đoàn, dân quân, tự vệ)

• Xây dựng được cơ sở kinh tế - xã hội phục vụ kháng chiến

• Thắt chặt hơn nữa khối đoàn kết - kiến quốc

• Củng cố thêm niềm tin của nhân dân đối với chính quyền cách mạng

Ngày đăng: 05/07/2014, 15:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh thức đấu tranh Bãi   công   ,biểu   tình   ,KN   vũ - On thi TN 2010
nh thức đấu tranh Bãi công ,biểu tình ,KN vũ (Trang 10)
w