Sự nghiệp văn chương: - Văn chính luận: + Viết nhằm phục vụ trực tiếp công cuộc đấu tranh cách mạng, tiến công trực diện kẻ thù, hoặc thể hiện những nhiệm vụ cách mạng của dân tộc qua n
Trang 1PHẦN HOÀN CẢNH & MỤC ĐÍCH SÁNG TÁC
1 Tuyên ngôn độc lập ( Hồ Chí Minh)
- Hồ Chí Minh viết và đọc tuyên ngôn khi:
+ Trên thế giới: Phát xít Nhật đã đầu hàng đồng minh
+ Trong nước: Ta đã tổng khởi nghĩa thành công, giành được chính quyền ngày 19/08/1945 Mặt khác, dưới sự hậu thuẫn của các nước Đồng Minh, thực dân Pháp đang nuôi ý đồ quay trở lại xâm lược nước ta Chúng tuyên bố Đông Dương là đất “ bảo hộ” của Pháp bị Nhật chiếm, nay Nhật đã đầu hàng, Đông Dương phải thuộc quyền của người Pháp
- Ngày 26/08/1945 Hồ Chí Minh từ Việt Bắc về đến Hà Nội, tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang Hà Nội, Người soạn thảo "Tuyên ngôn độc lập" Ngày 02/09/1945 Người thay mặt Chính Phủ nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà đọc bản "Tuyên Ngôn Độc lập" tại Quảng trường Ba Đình
- Tuyên ngôn Độc lập không chỉ hướng đến kẻ thù: đập tan những luận điệu xảo trá của bọn Pháp nhằm
tái chiếm Đông Dương, mà còn là lời tuyên bố với nhân dân Việt Nam, với nhân dân thế giới, phe đồng minh và cả kẻ thù của dân tộc về quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam
2 Tây Tiến (Quang Dũng)
- Tây Tiến là một đơn vị quân đội thành lập đầu năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt-Lào và đánh tiêu hao sinh lực địch ở thượng Lào cũng như miền Tây Bắc Bộ Địa bàn hoạt động của Tây Tiến khá rộng, từ Châu Mai, Châu Mộc sang Sầm Nứa vòng về phía đông Thanh Hoá Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, chiến đấu trong hoàn cảnh rất gian khổ, vô cùng thiếu thốn về vật chất, sốt rét hoành hành dữ dội tuy vậy chiến sĩ Tây Tiến vẫn phơi phới tinh thần lãng mạn anh hùng Đoàn quân Tây Tiến sau thời gian hoạt động ở Lào trở về Hoà Bình thành lập trung đoàn 52
- Quang Dũng là đại đội trưởng của đơn vị Tây Tiến năm 1947-> 1948 chuyển sang đơn vị khác Xa đơn
vị, nhớ đơn vị tác giả sáng tác bài Tây Tiến tại Phù Lưu Chanh Bài thơ ban đầu có nhan đề Nhớ Tây Tiến.
3 Vợ chồng APhủ (Tô Hoài):
-Vợ chồng APhủ in chung trong tập truyện Tây Bắc, kết quả của chuyến Tô Hoài đi cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc (1952) Trong chuyến đi dài 8 tháng này, ông đã sống gắn bó và nghĩa tình với các đồng bào các dân tộc Thái, Mường, Hmông…Tập truyện Tây Bắc gồm 3 truyện "Cứu đất cứu mường", Mường Giơn", "Vợ chồng A Phủ" Tập truyện đã thể hiện một cách xúc động cuộc sống tủi nhục của đồng bào miền núi Tây Bắc dưới ách phong kiến thực dân, ca ngợi khát vọng sống mãnh liệt, tiểm tàng của họ -Truyện "Vợ chồng A Phủ" viết về chặng đường đời của Mị và A Phủ những ngày sống ở Hồng Ngài nhà Thống lí Pá Tra sang Phiềng Sa nên vợ nên chồng và đến với cách mạng Tác phẩm đoạt giải nhất của Hội văn nghệ Việt Nam (1954-1955)
4 Vợ nhặt (Kim Lân): Truyện "Vợ nhặt" có tiền thân từ tiểu thuyết "Xóm ngụ cư" Tác phẩm được viết
ngay sau cách mạng tháng Tám nhưng còn dang dở và mất bản thảo Sau hoà bình lập lại (1954) Kim Lân dựa vào phần cốt truyện cũ và viết lại thành truyện "Vợ nhặt" Tác phẩm được in trong tập truyện "Con chó xấu xí" Truyện tái hiện lại bức tranh nạn đói năm 1945 Qua đó, thể hiện tấm lòng cảm thông sâu sắc của nhà văn đối với con người trong nạn đói
5 Người lái đò sông Đà (Nguyễn Tuân)
- Tác phẩm "Người lái đò sông Đà" được in trong tập tuỳ bút "Sông Đà" của Nguyễn Tuân xuất bản năm
1960, tất cả gồm 15 bài tuỳ bút và một bài thơ ở dạng phác thảo
- Đây là kết quả của nhiều dịp ông đến với Tây Bắc trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, đặc biệt là chuyến đi thực tế Tây Bắc năm 1958 của ông Nguyễn Tuân đến với nhiều vùng khác nhau, sống với bộ đội, thanh niên xung phong, đồng bào dân tộc…Thực tế cuộc sống mới ở vùng cao đã đem lại nguồn cảm hứng cho nhà văn sáng tạo
- Lần xuất bản đầu tiên, bài này có tên là Sông Đà, năm 1982 khi cho in trong bộ tuyển tập Nguyễn Tuân,
tác giả có sửa đổi tên bài thành “Người lái đò Sông Đà”
6 Việt Bắc (Tố Hữu):
- Việt Bắc là quê hương cách mạng, nơi trung ương Đảng và chính phủ từng đóng quân ở đây Vì vậy,
mối tình giữa Việt Bắc và kháng chiến trở nên sâu nặng
Trang 2- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (7/1954) Miền Bắc nước ta được giải phóng Tháng 10/1954 các cơ quan trung ương của Đảng và Chính Phủ rời chiến khu
Việt Bắc trở về Hà Nội Nhân sự kiện có tính lịch sử này Tố Hữu đã sáng tác bài Việt Bắc.
- Việt Bắc là đỉnh cao của thơ ca cách mạng Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống Pháp Tác phẩm chia làm hai phần:
+ Phần đầu tái hiện giai đoạn gian khổ nhưng vẻ vang của dân tộc và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành kỷ niện sâu nặng trong lòng người cán bộ kháng chiến
+ Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong viễn cảnh đất nước hòa bình và kếtthucs là lời ngợi ca công ơn của Bác, của Đảng đối với dân tộc
7 Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành)
- Năm 1962, Nguyễn Trung Thành trở lại miền Nam vừa chiến đấu vừa sáng tác Mùa hè năm 1965, khi
đế quốc Mỹ bắt đầu đổ quân ồ ạt vào miền Nam nước ta, chúng tiến hành những cuộc hành quân càn
quét Khắp miền Nam phong trào Đồng khởi nổ ra Nguyễn Trung Thành đã sáng tác Rừng xà nu nhằm ca
ngợi tinh thần chiến đấu bất khuất của nhân dân Tây Nguyên chống đế quốc Mỹ
- Rừng xà nu viết năm 1965, ra mắt lần đầu tiên trên Tạp chí văn nghệ quân giải phóng miền Trung Trung bộ (số 2- 1965), sau đó được in trong tập Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc.
8 Sóng (Xuân Quỳnh)
- Trong đêm tháng 12/1967 khi đi thực tế ở biển Diêm Điền, Xuân Quỳnh đã sáng tác bài thơ Sóng, bài
thơ in trong tập thơ "Hoa dọc chiến hào" (1968)
- Bài thơ thể hiện một trái tim phụ nữ hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường
9 Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm)
- Đất Nước trích trong phần đầu chương V của trường ca Mặt đường khát vọng Bản trường ca viết về sự
thức tỉnh của tuổi trẻ các thành thị vùng tạm chiếm miền Nam Nhận rõ bộ mặt xâm lược của đế quốc Mỹ, hướng về nhân dân, đất nước ý thức được sứ mệnh của thế hệ mình, đứng dậy xuống đường đấu tranh
- Trường ca Mặt đường khát vọng gồm 9 chương hoàn thành năm 1971 tại chiến khu Trị Thiên; in lần đầu
năm 1974
10 Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 01-12-2003 (Cô-phi An-nan)
- Hoàn cảnh sáng tác: Trong khi dịch HIV/AIDS hoàn thành, có ít dấu hiệu suy giảm, nhất là các nước
Đông Âu và toàn bộ châu Á, Cô-phi An-nan viết văn bản này gửi nhân dân toàn thế giới nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 1/12/2003
- Mục đích: cho thấy sự nguy hiểm của đại dịch này, từ đó kêu gọi cá nhân và các quốc gia chung tay góp
sức ngăn chặn hiểm hoạ
11 Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc (Phạm Văn Đồng)
- Hoàn cảnh: Năm 1963, tình hình miền Nam có những biến động lớn Sau chiến thắng Đồng khởi ở toàn
miền, lực lượng giải phóng đang trưởng thành lớn mạnh giáng những đòn quyết liệt Phong trào thi đua
ấp bắc giết giặc lập công được phát động ở khắp nơi Ở các thành thị, học sinh sinh viên kết hợp với nông dân các vùng lân cận xuống đường đấu tranh Tình thế đó buộc Mĩ - nguỵ thay đổi chiến thuật, chiến lược chuyển từ Chiến tranh đặc biệt sang Chiến tranh cục bộ Phạm Văn Đồng đã viết bài này trong hoàn cảnh
ấy Bài viết đăng trên tạp chí Văn học số 7-1963 nhân kỉ niệm ngày mẩt của Nguyễn Đình Chiểu (3/7/1888)
- Mục đích:
+ Kỉ niệm ngày mất của nhà văn tiêu biểu, người chiển sĩ yêu nước trên mặt trận văn hoá và tư tưởng + Bài viết này nhằm định hướng và điều chỉnh cách nhìn và chiếm lĩnh tác gia Nguyễn Đình Chiểu + Từ cách nhìn đúng đắn về Nguyễn Đình Chiểu trong hoàn cảnh nước mất để khẳng định bản lĩnh và lòng yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu, đánh giá đúng vẻ đẹp trong thơ văn của nhà thơ đất Đồng Nai Đồng thời khôi phục giá trị đích thực của tác phẩm Lục Vân Tiên
+ Thể hiện mối quan hệ giữa văn học và đời sống giữa người nghệ sĩ chân chính và hiện thực cuộc đời + Đặc biệt nhằm khơi dậy tinh thần yêu nước thương nòi của dân tộc
Trang 3PHẦN TÁC GIA VĂN HỌC VIỆT NAM NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
1 Quan điểm sáng tác:
- Sinh thời, Hồ Chí Minh chưa bao giờ tự nhận mình là nhà văn, nhà thơ Hồ Chí Minh xem văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú và phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp cách mạng Văn học nghệ thuật
là một mặt trận, nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận ấy
- Hồ Chí Minh luôn quan niệm tác phẩm văn chương phải có tính chân thật và tính dân tộc Nhà văn phải chú ý đến hình thức biểu hiện tránh lối viết cầu kì xa lạ, nặng nề Hình thức tác phẩm phải hấp dẫn, trong sáng, ngôn ngữ chọn lọc Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến sự giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Theo Người, tác phẩm văn học phải thể hiện được tinh thần của dân tộc, của nhân dân và dược nhân dân yêu thích
- Hồ Chí Minh đặc biệt chú ý đến đối tượng thưởng thức văn học.Văn chương trong thời đại cách mạng phải coi quảng đại quần chúng là đối tượng phục vụ Người yêu cầu người cầm bút cần xác định "Viết cho ai"," Viết để làm gì", "Viết cái gì" và "Viết như thế nào" Người chú ý đến quan hệ giữa phổ cập và nâng cao trong văn nghệ Các khía cạnh liên quan đến nhau trong ý thức và trách nhiệm của người cầm bút
2 Sự nghiệp văn chương:
- Văn chính luận:
+ Viết nhằm phục vụ trực tiếp công cuộc đấu tranh cách mạng, tiến công trực diện kẻ thù, hoặc thể hiện những nhiệm vụ cách mạng của dân tộc qua những chặng đường lịch sử
+ Tác phẩm tiêu biểu: Người cùng khổ, Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên ngôn Độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Di chúc…
- Truyện và ký:
+ Truyện ngắn của Người hết sức cô đọng, cốt truyện sâu sắc, kết cấu độc đáo Mỗi tác phẩm đều có kết cấu riêng hấp dẫn, ý tưởng thâm thuý kín đáo, giàu chất trí tuệ
+ Tác phẩm tiêu biểu: Vi hành, những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu, Nhật ký chìm tàu…
- Thơ ca:
+ Thơ ca là lĩnh vực nổi bật trong các giá trị văn chươngcủa Hồ Chí Minh Người để lại trên 250 bài thơ + Các tác phẩm trước và sau cách mạng tháng Tám,trong kháng chiến chống Pháp và sau này là sự thể hiện tình cảm cách mạng phong phú, ý chí kiên cường, tinh thần lạc quan và góp phần khẳng định tài năng nghệ thuật của người.Các tác phẩm tiêu biểu: tập thơ "Nhật kí trong tù" gồm 133 bài, thơ Hồ Chí Minh( 1967) gồm 86 bài, thơ chữ Hán Hồ Chí Minh(1990) gồm 36 bài
3 Phong cách nghệ thuật:
- Văn chính luận: Bộc lộ tư duy sắc sảo, giàu tri thức văn hoá, gắn lí luận với thực tiễn, giàu tính chiến
đấu, vận dụng có hiệu quả nhiều phương thức biểu hiện
- Truyện và ký: Mở đầu và góp phần đặt nền móng đầu tiên cho văn xuôi cách mạng Ngòi bút của Người
trong truyện ngắn chủ động, sáng tạo,có khi là giọng điệu sắc sảo, châm biếm thâm thuý và tinh tế Đặc sắc nhất của truyện ngắn là chất trí tuệ và tính hiện đại
- Thơ ca: Rất đa dạng phong phú, mang đặc điểm của thơ cổ phương Đông, uyên thâm, hàm súc Vận
dụng nhiều thể loại và phục vụ có hiệu quả cho nhiệm vụ cách mạng
TỐ HỮU
1 Sự nghiệp sáng tác (con đường thơ): Thơ Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với cuộc đấu tranh cách mạng, nên
các chặng đường thơ cũng song hành với các giai đoạn của cuộc đấu tranh ấy, đồng thời thể hiện sự vận động trong tư tưởng và nghệ thuật của nhà thơ
- "Từ ấy"(1937-1946): là chặng đường mười năm thơ Tố Hữu, cũng là mười năm hoạt động sôi nổi, say
mê từ giác ngộ qua thử thách đến trưởng thành của người thanh niên cách mạng Tập thơ gồm ba phần: Máu lửa, Xiềng xích và Giải phóng Chất men say lí tưởng khiến cho những bài thơ Tố Hữu ở buổi đầu
dù còn những non nớt khó tránh, nhưng có giọng điệu thiết tha, sôi nổi, chân thành và chất lãng mạn trong trẻo Tác phẩm tiêu biểu: "Từ ấy", "Tâm tư trong tù","Khi con tu hú"…
Trang 4- "Việt Bắc"( 1947-1954): là chặng đường thơ Tố Hữu trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược Việt Bắc là bản anh hùng ca của cuộc kháng chiến chống Pháp, phản ánh những chặng đường gian lao, anh dũng và những bước đi lên của cuộc kháng chiến cho đến thắng lợi Tập thơ kết tinh tình cảm lớn con người Việt Nam kháng chiến, tình yêu nước Cảm hứng chủ yếu trữ tình- sử thi.Tác phẩm tiêu biểu: Phá đường, Bầm ơi, Lượm, Việt Bắc…
- "Gió lộng" (1955-1961): Khai thác những nguồn cảm hứng lớn, cũng là những tình cảm bao trùm trong đời sống tinh thần của con người Việt Nam đương thời: Niềm vui và niềm tự hào, tin tưởng ở công cuộc xây dựng cuộc mới xã hội chủ nghĩa trên miền Bắc, tình cảm với miền Nam và ý chí thống nhất Tổ quốc Cảm hứng lãng mạn phơi phới cùng với khuynh hướng sử thi là cảm hứng chủ đạo của văn học giai đoạn này.Tác phẩm tiêu biểu: Bài ca xuân 61, mẹ Tơm…
- "Ra trận" (1962-1971), "Máu và hoa" (1972-1977): là chặng đường thơ Tố Hữu trong những năm kháng chiến chống Mỹ quyết liệt và hào hùng của cả dân tộc cho đến ngày thắng lợi Thơ Tố Hữu lúc này
là khúc ca ra trận, là mệnh lệnh tiến công và lời kêu gọi,cổ vũ hào hùng của cả dân tộc trong công cuộc chiến đấu của cả hai miền Tác phẩm tiêu biểu: Bác ơi, Ba mươi năm đời ta có Đảng, Việt Nam máu và hoa…
- "Một tiếng đờn"(1992), "Ta với ta"(1999): Nhà thơ chiêm nghiệm về cuộc sống, lẽ đời, hướng tới những qui luật phổ quát- giọng thơ trầm lắng, thấm đượm suy tư
2/ Phong cách nghệ thuật:
- Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình- chính trị mọi sự kiện và các vấn đề lớn củađời sống cách mạng, lí tưởng chính trị, những tình cảm chính trị thông qua trái tim nhạy cảm của nhà thơ đều có thể trở thành đề tài và cảm hứng nghệ thuật thật sự Tố Hữu là nhà thơ của lẽ sống lớn, của những tình cảm lớn, niềm vui lớn của cách mạng
- Nội dung trữ tình chính trị trong thơ Tố Hữu thường tìm đến và gắn liền với khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn Khuynh hướng sử thi nổi bật trong thơ Tố Hữu là ở thời kỳ sau Cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu ngay từ đầu là cái tôi chiến sĩ, về sau trở thành cái tôi nhân danh cộng đồng, nhân danh Đảng
và dân tộc Nhân vật trữ tình trong thơ Tố Hữu là con người thể hiện tập trung những phẩm chất của giai cấp, dân tộc, đến cuộc kháng chiến chống Mỹ được nâng lên thành những hình tượng anh hùng mang tầm vóc thời đại và lịch sử, nhiều khi được thể hiện bằng bút pháp thần thoại hoá Những vần thơ chứa chan cảm xúc hướng về lí tưởng, tương lai với niềm lạc quan, yêu đời
- Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc từ nội dung đến hình thức sử dụng thành công hai thể thơ: lục bát
và song thất lục bát-với lối nói quen thuộc, so sánh, ví von, truyền thống, giàu nhạc điệu
- Thơ Tố Hữu có giọng tâm tình ngọt ngào, tha thiết, giọng của tình thương mến Nhà thơ dễ rung động với nghĩa tình cách mạng, luôn hướng đến đồng bào, đồng chí mà giải bày tâm sự, trò chuyện, kêu gọi, nhắn nhủ.Thơ Tố Hữu phần nhiều có cách diễn đạt tự nhiên, hơi thơ liền mạch
PHẦN TÁC GIA VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
LỖ TẤN
1 Cuộc đời:
- Tên thật là Chu Thụ Nhân, sinh 1881, mất 1936, tên chữ là Dự Tài, quê ở Chiết Giang, Trung Quốc Bút danh Lỗ Tấn ghép từ họ mẹ (bà Lỗ Thuỵ) và chữ "Tấn hành", một kỉ niệm thời thơ ấu
- Năm 13 tuổi bố lâm bệnh không thuốc ốm mà chết Ông ôm ấp nguyện vọng học thuốc từ đấy
- Trước khi học thuốc ông đã học hai nghề Đó là nghề hàng hải, mong đi đây đi đó để mở rộng tầm nhìn
Kế đó là học nghề khai khoáng, với nguyện vọng làm giàu cho tổ quốc
- Nhờ học giỏi, ông được sang Nhật học nghề y Đang học y ở Tiên Đài, một lần xem phim, ông thấy người Trung Quốc hăm hở đi xem người Nhật chém người Trung Quốc Ông nghĩ chữa bệnh thể xác không quan trọng bằng chữa bệnh tinh thần cho quốc dân Thế là ông chuyển sang làm văn nghệ
- Làm văn nghệ ông chủ trương dùng ngòi bút để phanh phui các căn bệnh tinh thần của quốc dân, lưu ý mọi người phương thức chạy chữa
2 Sự nghiệp sáng tác:
- Lỗ Tấn là nhà văn cách mạng của Trung Quốc Các sáng tác của ông chủ yếu tập trung vào đề tài phê phán quốc dân tính
Trang 5- Các sáng tác chính: Tập "Gào thét", "Bàng Hoàng"," Chuyện cũ viết theo lối mới"…Trong đó có các tác phẩm tiêu biểu như AQ chính truyện, Nhật ký người điên, Cố hương, Thuốc…
- Là một trong những nhà văn nổi tiếng, có ảnh hưởng rất lớn đến các thế hệ nhà văn sau này của Trung
Quốc, như lời Quách Mạt Nhược: Trước Lỗ tấn chưa từng có Lỗ Tấn, sau Lỗ Tấn có vô vàn Lỗ Tấn.
3 Hoàn cảnh sáng tác truyện Thuốc:
Thuốc được viết năm 1919, đúng vào lúc cuộc vận động Ngũ tứ bùng nổ Đây là thời kì đất nước Trung
Hoa bị các đế quốc Anh, Nga, Pháp, Đức, Nhật xâu xé Xã hội Trung Hoa biến thành nửa phong kiến, nửa thuộc địa, nhưng nhân dân lại an phận chịu nhục “Người Trung Quốc ngủ mê trong một cái nhà hộp bằng sắt không có cửa sổ” (Lỗ Tấn) Đó là căn bệnh đớn hèn, tự thoả mãn, cản trở nghiêm trọng con đường giải phóng dân tộc Chính nhà cách mạng lỗi lạc thời này là Tôn Trung Sơn cũng nói: “Trung
Quốc ấy với một thông điệp: Người Trung Quốc là một con bệnh trầm trọng” Thuốc đã ra đời trong bối
cảnh ấy với một thông điệp: cần suy nghĩ nghiêm khắc về một phương thuốc để cứu dân tộc
Ơ-NÍT HÊ-MINH-UÊ
1 Cuộc đời: (1899-1961)
- Sinh trưởng trong một gia đình khá giả, ngoại vi Chicagô
- Học xong trung học làm phóng viên Ông từng tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất, trở về với những vết thương tinh thần khiến Không thể nào hoà nhập vào cuộc sống, Hêminguê cùng với số trí thức nghệ sĩ trẻ tự xưng là thế hệ vứt đi Ông viết tiểu thuyết lên án chiến tranh đế quốc Năm 1937 tình nguyện sang Tây Ban Nha chién đấu chống tên độc tài Phăng cô Từ năm 1939-> 1945 là phóng viên chiến tường rồi gia nhập du kích chống phát xít ở ngoại ô Pari Năm 1954 nhận giải Nôben văn học
2 Sự nghiệp sáng tác:
- Hêminguê là bậc thầy về truyện ngắn của văn học Mỹ hiện đại và văn học thế giới thế kỉ XX
- Hêminguê khởi xướng nguyên lý tảng băng trôi, một lí thuyết về tiểu thuyết Cũng như tảng băng trôi,
phần trông thấy chỉ một phần còn bảy phần chìm dưới nước, tác phẩm hàm chứa nhiều tầng ý nghĩa kín đáo Nhân vật thường tự thể hiện qua hành động ngôn ngữ riêng theo những qui luật khách quan Tác giả không trực tiếp bộc lộ thái độ chủ quan mà chỉ gợi những suy nghĩ liên tưởng để người đọc tự kết luận biện pháp chủ yếu là đối thoại và độc thoại nội tâm, là lối viết theo dòng kí ức, kết hợp nghệ thuật dùng
ẩn dụ, biểu tượng
- Tác phẩm tiêu biểu: Giã từ vũ khí, Chuông nguyện hồn ai, Ông già và biển cả…
MI-KHAI-IN SÔ-LÔ-KHỐP
1 Cuộc đời: (1905-1984)
- Sinh trong một gia đình nông dân ở tỉnh Rô-xtôp, vùng thảo nguyên sông Đông
- Cuộc đời Sôlôkhôp gắn bó với vùng sông Đông Thời kì nội chiến bùng nổ, ông nghỉ học tham gia cách mạng, làm nhiều công việc như thu mua nông sản, thư kí, tiễu phỉ,…Năm 1922 lên Mát-xcơ-va, làm nhiều nghề kiếm sống và tự học Năm 1925 trở về quê, viết văn Năm 1939 trở thành viện sĩ Viện Hàn lâm khoa học Liên Xô Thời kì chiến tranh vệ quốc, ông tham gia với tư cách phóng viên mặt trận Chiến tranh kết thúc, ông tiếp tục sáng tác
2 Sự nghiệp sáng tác:
- Ông để lại cho nhân loại một khối lượng văn học đồ sộ Ông có những trang viết hay về chiến tranh và người lính, đặc biệt là về vùng sông Đông Các sáng tác của Sô-lô-khốp thường ca ngợi nhân dân anh hùng; ông thường chú trọng miêu tả hiện thực, cho dù đó là hiện thực bi thảm nhất
- Các tác phẩm chính: Sông Đông êm đềm, Đất vỡ hoang, Số phận con người Trong đó Sông Đông êm đềm là tác phẩm tiêu biểu nhất.
- Là nhà văn Nga lỗi lạc Năm 1965 nhận giải Nôben văn học với bộ tiểu thuyết "Sông Đông êm đềm"
PHẦN GIẢI THÍCH Ý NGHĨA NHAN ĐỀ Câu 1: Ý nghĩa nhan đề "Vợ nhặt"
- Kim Lân viết tác phẩm này ngay sau khi CMT8 thành công Lúc đầu có tên là Xóm ngụ cư Nhan đề này
chỉ có ý nghĩa gợi ra không gian sống của nhân vật chứ không có ý nghĩa làm rõ nội dung của tác phẩm
Sau khi hoà bình lập lại, ông viết lại và đổi tên thành Vợ nhặt
Trang 6- Vợ nhặt là một loại vợ nhặt được mà có, không mất tiền cưới Nhan đề này có ý nghĩa làm nổi bật giá trị
nd của truyện:
+ Tố cáo tội ác của TD Pháp, phát xít Nhật gây ra nạn đói năm Ất Dậu, khiến hơn 2 triệu người chết đói Trong nạn đói khủng khiếp ấy, thân phận con người trở nên rẻ rúng, người ta có thể nhặt được nơi đầu đường, xó chợ
+ Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của con người ,trong lúc đói gần kề cái chết người ta vẫn cưu mang và giúp
đỡ lẫn nhau và đói gần kề cái chết người ta vẫn nghĩ đến hạnh phúc, tương lai
Câu 2: Ý nghĩa nhan đề "Rừng xà nu"
- Hình ảnh rừng xà nu là linh hồn của tác phẩm Cảm hứng chủ đạovà dụng ý nghệ thuật của nhà văn được khơi nguồn từ hình ảnh này
- Cây xà nu gắn bó mật thiết với cuộc sống vật chất và tinh thần của dân làng Xô man
- Cây xà nu là biểu tượng cho phẩm chất cao đẹp của người dân Xô man
Câu 3: Ý nghĩa nhan đề “Chiếc thuyền ngoài xa”
- Là một ẩn dụ về mối quan hệ giữa cuộc đời và nghệ thuật Đó là chiếc thuyền có thật trong cuộc đời,
là không gian sinh sống của gia đình người hàng chài Cuộc sống gia đình; đông con, khó kiếm ăn, cuộc sống túng quẫn là nguyên nhân làm cho người chồng trở nên cục cằn, thô lỗ và biến vợ thành đối tượng của những trận đòn Những cảnh tượng đó, những thân phận đó nếu nhìn từ xa, ở ngoài xa thì sẽ không thấy được
- Vì ngoài xa nên con thuyền mới cô đơn Đó là sự đơn độc của con thuyền nghệ thuật trên đại dương cuộc sống, đơn độc của con người trong cuộc đời Chính sự thiếu gần gũi, sẻ chia ấy là nguyên nhân của
sự bế tắc và lầm lạc Phùng đã chụp được chiếc thuyền ngoài xa trong sương sớm- một vẻ đẹp thực đơn giản và toàn bích, một chân lí của sự toàn thiện Chiếc thuyền là biểu tượng của sự toàn mỹ mà chiêm nghiệm nó, anh thấy tâm hồn mình trong ngần Nhưng khi chiếc thuyền đâm thẳng vào bờ, chứng kiến cảnh đánh đập vợ của người đàn ông kia, anh đã kinh ngạc và vứt chiếc máy ảnh xuống đất Anh nhận
ra rằng, cái đẹp ở ngoài xa kia cũng ẩn chứa nhiều oái oăm, ngang trái và nghịch lí Nếu không đến gần thì chẳng bao giờ anh nhận ra Xa và gần, bên ngoài và bên trong đó cũng là cách nhìn, cách tiếp cận của nghệ thuật chân chínhm của mỗi người nghệ sĩ nói riêng và con người nói chung trước các hiện tượng đời sống vốn phức tạp
Câu 4: Ý nghĩa nhan đề của tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông?
- Ai đã đặt tên cho dòng sông là một câu hỏi gợi sự chú ý của mọi người về cái tên đẹp của con sông:
sông Hương, sông thơm
- Là cái cớ để nhà văn tìm hiểu, lí giải và ca ngợi vẻ đẹp của con sông:
+ Bằng huyền thoại: Người làng Thành Chung có nghề trồng rau thơm.Vì yêu quý con sông xinh đẹp, nhân dân hai bên bờ sông đã nấu trăm loài hoa đổ xuống sông cho làn nước thơm mãi mãi Huyền thoại
ấy đã trả lời cho câu hỏi ai đã đặt tên cho dòng sông Cách lí giải gợi niềm biết ơn đối với những người
có công khai phá ra miền đất này
+ Bằng chính nội dung bài kí: chất thơ của con sông rất phù hợp với tên gọi của nó
Câu 5: Ý nghiã nhan đề "Thuốc"
- Thuốc là chiếc bánh bao tẩm máu người, dùng để chữa bệnh lao theo quan niệm mê muội của người Trung Quốc thời bấy giờ
- Sau khi “ăn” thuốc, thằng Thuyên vẫn chết Lỗ Tấn muốn cảnh báo đồng bào mình: đó là thứ thuốc độc giết người Cần phải tìm một phương thuốc khác
- Nhưng chiếc bánh bao ấy lại được tẩm bằng máu của người cách mạng Lỗ Tấn muốn phanh phui thực trạng đau lòng về căn bệnh xa rời quần chúng của người cách mạng tiên phong Cần phải tìm thứ thuốc để quần chúng gắn bó với cách mạng Có thế, cách mạng Trung Quốc mới có thể thành công
NỘI DUNG TƯ TƯỞNG VÀ NGHỆ THUẬT CỦA TÁC PHẨM, ĐOẠN TRÍCH
Câu 1: Ý nghĩa tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm Thuốc (Lỗ Tấn)
* Ý nghĩa: Phê phán quốc dân tính Trung Hoa:
- Phê phán sự u mê, ngu muội của người TQ trong cách chữa bệnh
- Phanh phui căn bệnh tinh thần: cách mạng xa rời quần chúng
Trang 7- Niềm tin của nhà văn về tiền đồ tươi sỏng của cỏch mạng Trung Quốc.
* Nghệ thuật:
- Lối viết đơn giản, lạnh lựng nhưng ẩn sau đú là tấm lũng sõu nặng của Lỗ Tấn đối với nhõn dõn và dõn tộc mỡnh
- Xõy dựng hỡnh tượng chiếc bỏnh bao tẩm mỏu đầy ấn tượng, cú sức hàm chứa ý nghĩa lớn
Cõu 2: í nghĩa tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn Số phận con người của Sụ-lụ-khốp.
*í nghĩa tư tưởng:
- Khẳng định sức mạnh tiềm ẩn và những cống hiến của nhõn dõn Nga núi chung trong sự nghiệp bảo vệ
xõy dựng tổ quốc, đồng thời thể hiện lũng khõm phục và tin tưởng vào tớnh cỏch Nga kiờn cường và nhõn hậu, đồng cảm trước vụ vàn khú khăn trở ngại mà con người phải vượt qua trờn con đường vươn tới tương lai và hạnh phỳc
- Tỏc giả biểu dương, ca ngợi khớ phỏch anh hựng của nhõn dõn, vừa tố cỏo chiến tranh phỏt xớt mạnh mẽ
- Thụng qua tỏc phẩm, Sụ - lụ- khốp muốn nhắc nhở, kờu gọi sự quan tõm của toàn xó hội đối với cỏ nhõn con người ễng khẳng định nhõn dõn tạo nờn lịc sử, song cũng nhấn mạnh lịch sử phải cú trỏch nhiệm trước mỗi cỏ nhõn
* Đặc sắc nghệ thuật:
- Nhõn vật trung tõm là người lớnh dũng cảm trong chiến đấu trước kẻ thự, một người lao động cú trỏch nhiệm cao cả và nghị lực phi thường trong cuộc sống đời thường
- Đặt nhõn vật vào nhiều mối quan hệ qua lại với dõn tộc, nhõn dõn, thời đại, gia đỡnh nhà văn nõng nhõn vật lờn tầm vúc sử thi Nhõn vật chớnh vừa là biểu tượng của nhõn Liờn Xụ, vừa là một số phận cỏ nhõn với những cảnh ngộ, những sự từng trải và bước đường đời riờng
- Tỏc phẩm được kể theo ngụi thứ nhất, kết cấu theo trỡnh tự thời gian Truyện viết theo kiểu truyện lồng trong truyện Tỏc phẩm cú hai người kể chuyện: Người kể chuyện - tỏc giả và người kể chuyện - nhõn vật; Điểm nhỡn của Xụ- cụ -lốp về cơ bản trựng với điểm nhỡn của tỏc giả Sụ-lụ-khốp tạo được nhiều tỡnh huống nghệ thuật đặc sắc để thử thỏch, khỏm phỏ chiều sõu tớnh cỏch Nga, con người Nga Nhiều đoạn trữ tỡnh ngoại đề bộc lộ cỏi tụi nhõn hậu, lạc quan tin tưởng
Cõu 3: í nghĩa của biểu tượng đoạn trớch ễng già và biển cả của Hờ-minh-uờ.
- Nhõn vật ụng lóo là một biểu tượng về con người, một kiểu người anh hựng dũng cảm đấu tranh, luụn theo đuổi một khỏt vọng, nhưng cũng tỉnh tỏo ý thức được giới hạn của mỡnh
- í nghĩa đoạn trớch:
+ Phần nổi của đoạn trớch: miờu tả cuộc săn bắt cú một khụng hai
+ Phần chỡm: ễng lóo là hỡnh ảnh người lao động cú khỏt vọng giản dị mà lớn lao Biển cả là khung cảnh
kỡ vĩ tương ứng với mụi trường hoạt động sỏng tạo của con người Con cỏ kiếm khụng chỉ là con mồi mà cũn là biểu tượng cho ước mơ, lớ tưởng của con người Cuộc đi cõu là hành trỡnh theo đuổi một khỏt vọng
to lớn vượt ra ngoài giới hạn của con người
Cõu 4: Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của bản Tuyờn ngụn độc lập.
- Nội dung:
+ Tố cỏo tội ỏc của thực dõn Phỏp, bỏc bỏ quyền lợi của Phỏp ở Việt Nam
+ Tuyờn bố độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam dõn chủ cộng hũa
+ Áng văn thể hiện lũng yờu nước nồng nàn, thể hiện tư tưởng nhõn văn cao đẹp
- Nghệ thuật:
+ Lập luận chặt chẽ, đanh thộp, giàu sức thuyết phục
+ Giọng văn linh hoạt, thay đổi theo đối tượng
+ Ngụn ngữ hỡnh tượng nghệ thuật vừa chớnh xỏc vừa gợi cảm, truyền cảm
Cõu 5: Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của bản Tõy Tiến.
- Nội dung: Bài thơ đợc viết trong nỗi nhớ da diết của Quang Dũng về đồng đội, về những kỉ niệm của
đoàn quân Tây Tiến gắn liền với khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, đầy thơ mộng; ca ngợi vẻ đẹp hào hoa, nghĩa khớ của đoàn quõn TT Họ đó vượt mọi gian khổ khú khăn, chiến đấu và hi sinh một cỏch bi trỏng, anh hựng cho đất nước
Trang 8- Nghệ thuật: Dòng cảm xúc thiết tha mãnh liệt; những nét vẽ tạo hình với chất họa, chất nhạc; phối hợp
tài tình giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn, sử dụng có hiệu quả biện pháp đối lập, phóng đại; ngôn ngữ, hình ảnh đợc sử dụng một cách tài hoa, tinh tế
Cõu 6: Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của đoạn trớch Việt Bắc.
- Nội dung: Đoạn trớch ca ngợi con người và cuộc sống ở chiến khu VB trong thời kỡ khỏng chiến chống
Phỏp gian khổ, hào hựng, đồng thời thể hiện tỡnh nghĩa thủy chung giữa người Cỏch mạng và nhõn dõn Việt Bắc
- Nghệ thuật: Thể lục bát tài tình, thuần thục Sử dụng một số cách nói dân gian: xng hô, thi liệu, đối
đáp - Giọng điệu quen thuộc, gần gũi hấp dẫn.- Kết cấu bài thơ: lời đối đỏp quen thuộc của ca dao, dõn
ca (cặp đại từ nhõn xưng mỡnh/ta)
Cõu 7: Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của đoạn trớch Đất Nước?
- Nội dung:
+ Đoạn trớch là những cảm nhận mới mẻ, những định nghĩa độc đỏo về ĐN trờn nhiều bỡnh diện Đất Nước khụng đõu xa lạ mà hết sức gần gũi; Đất Nước là của Nhõn Dõn, do Nhõn Dõn tạo nờn
+ Qua đoạn trớch, nhà thơ khơi dậy tỡnh cảm yờu nước, trỏch nhiệm của mỗi cụng dõn đối với Đất Nước: xuống đường đấu tranh đỏnh đuổi đế quốc Mĩ
- Nghệ thuật :
+ Thể thơ tự do phúng tỳng
+ Sử dụng phong phỳ, đa dạng và đầy sỏng tao chất liệu văn hoỏ dõn gian
+ Tác giả sử dụng một cách nhuần nhị và đầy sáng tạo chất liệu văn hoá, văn học dân gian : những câu chuyện thần thoại, cổ tích, những câu tục ngữ, ca dao, những phong tục, tập quán lâu đời,…
+ Cái hay của đoạn thơ là sự hòa quyện giữa lí luận và rung cảm Nguyễn Khoa Điềm đã thể hiện những suy tởng về đất nớc dới dạng trò chuyện tâm tình Bởi vậy mà không hề khô khan "Đất nớc của nhân dân" là hệ quy chiếu mọi cảm xúc, suy tởng khiến cho nhận thức nghệ thuật của nhà thơ vừa quen vừa lạ vừa mới mẻ ở chiều sâu của những hình ảnh quen thuộc, gần gũi mà huyền diệu, nên thơ
Cõu 8: Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của bài thơ Súng.
- Nội dung: Bài thơ là sự khỏm phỏ những cung bậc cảm xỳc, tõm trạng, những khỏt vọng tỡnh yờu của
một trỏi tim phụ nữ mónh liệt mà chõn thành, giàu khao khỏt nhưng cũng rất tự nhiờn
- Nghệ thuật: Súng được viết theo thể thơ 5 chữ, nhịp điệu đa dạng và linh hoạt; giọng điệu tha thiết, hồn
nhiờn, chõn thành
Cõu 9: Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của tỏc phẩm Đàn ghi ta của Lorca.
- Nội dung:
+ Nỗi đau xót sâu sắc trớc cái chết bi thảm của Lor ca, nhà thơ thiên tài Tây Ban Nha
+ Thái độ ca ngợi, ngỡng mộ ngời nghệ sĩ tự do với khát vọng chân chính
- Nghệ thuật:
+ Hình ảnh thơ và ngôn ngữ thơ mới mẻ, giàu ý nghĩa tợng trng; kết hợp hài hòa giữa thơ và nhạc
+ Thể thơ tự do, khụng dấu cõu, khụng dấu hiệu mở đầu, kết thỳc
+ Sử dụng hỡnh ảnh biểu tượng - siờu thực cú sức chứa lớn về nội dung
+ Kết hợp hài hoà hai yếu tố thơ và nhạc
Cõu 10: Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của tỏc phẩm Người lỏi đũ Sụng Đà.
- Nghệ thuật: sự sắc nhọn của giác quan nghệ sĩ đi với một kho chữ nghĩa giàu có và đầy màu sắc, góc
cạnh; các liên tởng độc đáo Bài tùy bút Ngời lái đò sông Đà cũng thể hiện một Nguyễn Tuân với vốn văn hóa phong phú, lịch lãm, một Nguyễn Tuân tài hoa, uyên bác, am hiểu nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghệ thuật
- Nội dung: Khám phá và ca ngợi vẻ đẹp - chất vàng mời của thiên nhiên và con ngời Tây Bắc Nguyễn
Tuân đã mang lại cho tác phẩm những giá trị độc đáo: vừa có giá trị văn học vừa có giá trị văn hóa, đồng thời giúp ngời đọc thêm yêu cảnh trí thiên nhiên đất nớc, tự hào về những ngời lao động tài hoa và thêm quí, thêm yêu sự giàu đẹp của tiếng Việt
Cõu 11: Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của tỏc phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông.
- Nghệ thuật:
Trang 9+ Hoàng Phủ Ngọc Tờng xứng đáng là “một thi sĩ của thiên nhiên” Với những trang viết mê đắm, tài hoa, súc tích, tác giả đã thực sự làm giàu thêm cho bức tranh thiên nhiên xứ sở Sông Hơng thực sự trở thành
“gấm vóc” của giang sơn tổ quốc
+ Sức liên tởng kì diệu, sự hiểu biết phong phú về kiến thức địa lý, lịch sử, văn hoá nghệ thuật và những
trải nghiệm của bản thân
+ Ngôn ngữ trong sáng, phong phú, uyển chuyển, giàu hình ảnh, giàu chất thơ, sử dụng nhiều phép tu t
nh: so sánh, ẩn dụ,
+ Có sự kết hợp hài hoà cảm xúc v trí tuệ, chủ quan và khách quanà
- Nội dung: Vẻ đẹp độc đỏo, đa dạng của sụng Hương Từ đú bài kí góp phần bồi dỡng tình yêu, niềm tự
hào đối với dòng sông và cũng là với quê hơng, đất nớc
Câu 12: Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của tỏc phẩm Vợ nhặt.
- Nghệ thuật:
+ Vợ nhặt tạo đợc một tình huống truyện độc đáo, cách kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật tinh
tế, đối thoại sinh động
+ Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn
+ Dựng cảnh chân thật, gây ấn tợng: cảnh chết đói, cảnh bữa cơm ngày đói,…
+ Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhng bộc lộ tự nhiên, chân thật
+ Ngôn ngữ nông thôn nhuần nhị, tự nhiên
- Nội dung: Truyện thể hiện đợc thảm cảnh của nhân dân ta trong nạn đói năm 1945 Đặc biệt thể hiện đợc tấm lòng nhân ái, sức sống kì diệu của con ngời: ngay bên bờ vực thẳm của cái chết vẫn hớng về sự sống
và khát khao tổ ấm gia đình
Câu 13: Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của tỏc phẩm Rừng xà nu.
- Nghệ thuật:
+ Cách thức trần thuật: kể theo hồi tởng qua lời kể của cụ Mết (già làng), kể bên bếp lửa gợi nhớ lối kể
"khan" sử thi của các dân tộc Tây Nguyên, những bài "khan" đợc kể nh những bài hát dài hát suốt đêm + Khuynh hớng sử thi thể hiện đậm nét ở tất cả các phơng diện: đề tài, chủ đề, hình tợng, hệ thống nhân vật, giọng điệu,…
+ Cảm hứng lãng mạn: tính lãng mạn thể hiện ở cảm xúc của tác giả bộc lộ trong lời trần thuật, thể hiện
ở việc đề cao vẻ đẹp của thiên nhiên và con ngời trong sự đối lập với sự tàn bạo của kẻ thù
- Nội dung:
+ Qua truyện gắn Rừng xà nu, ta nhận thấy đặc điểm phong cách sử thi Nguyễn Trung Thành: hớng vào những vấn đề trọng đại của đời sống dân tộc với cái nhìn lịch sử và quan điểm cộng động
+ Rừng xà nu là thiên sử thi của thời đại mới Tác phẩm đã đặt ra vấn đề có ý nghĩa lớn lao của dân tộc
và thời đại: phải cầm vũ khí đứng lên tiêu diệt kẻ thù bạo tàn để bảo vệ sự sống của đất nớc, nhân dân
Câu 14: Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của tỏc phẩm Những đứa con trong gia đình.
- Noọi dung: mieõu taỷ ủaởc saộc nhửừng nhaõn vaọt trong gia ủỡnh Vieọt, moói ngửụứi ủeàu mang neựt tớnh caựch
cuỷa ngửụứi daõn Nam Bộ: giản dị, bộc trực nhưng giàu lũng căm thự, kieõn cửụứng, duừng caỷm, ủaỷm ủang, khao khỏt ra trận để trả thự cho gia đỡnh, cho dõn tộc Từ cõu chuyện, nhà văn khẳng định: sự hũa quyện giữa tỡnh cảm gia đỡnh và tỡnh yờu nước; giữa truyền thống gia đỡnh và truyền thống dõn tộc đó tạo nờn sức mạnh tinh thần to lớn cho con người và dõn tộc VN trong cuộc khỏng chiến
- Ngheọ thuaọt: Truyeọn ủaởt trong boỏi caỷnh ủaởc bieọt, hoaứn caỷnh khaực thửụứng; gioùng vaờn traàn thuaọt ủaởc
saộc, khaộc hoaù mieõu taỷ taõm lớ saộc saỷo; ngoõn ngửừ phong phuự, choùn loùc, giaứu chaỏt taùo hỡnh vaứ ủaọm chaỏt Nam Boọ…
Câu 15: Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của tỏc phẩm Chiếc thuyền ngoài xa.
- Nghệ thuật:
+ Tỡnh huống truyện độc đỏo, cú ý nghĩa khỏm phỏ, phỏt hiện đời sống
+ Ngôn ngữ ngời kể chuyện: Thể hiện qua nhân vật Phùng, sự hóa thân của tác giả Chọn ngời kể chuyện
nh thế đã tạo ra một điểm nhìn trần thuật sắc sảo, tăng cờng khả năng khám phá đời sống, lời kể trở nên khách quan, chân thật, giàu sức thuyết phục Ngôn ngữ nhân vật phù hợp với đặc điểm tính cách của từng ngời
+ Lời văn giản dị mà sõu sắc, đa nghĩa
Trang 10- Nội dung: Vẻ đẹp của ngòi bút Nguyễn Minh Châu là vẻ đẹp toát ra từ tình yêu tha thiết đối với con
ng-ời Tình yêu ấy bao hàm cả khát vọng tìm kiếm, phát hiện, tôn vinh những vẻ đẹp con ngời còn tiềm ẩn, những khắc khoải, lo âu trớc cái xấu, cái ác Đó cũng là vẻ đẹp của một cốt cách nghệ sĩ mẫn cảm, đôn hậu, điềm đạm chiêm nghiệm lẽ đời để rút ra những triết lí nhân sinh sâu sắc Chiếc thuyền ngoài xa là
một trong số rất nhiều tác phẩm của Nguyễn Minh Châu đã đặt ra những vấn đề có ý nghĩa với mọi thời, mọi ngời: cần cú cỏi nhỡn đa chiều, đa diện con người, cuộc sống Đặc biệt người nghệ sĩ cần đổi mới tư duy nghệ thuật để phự hợp với yờu cầu của thời kỳ mới của đất nước
Câu 16: Nờu giỏ trị nội dung và giỏ trị nghệ thuật của tỏc phẩm Vợ chồng A Phủ.
- Nội dung:
+ Phơi bày nỗi thống khổ của người dõn miền nỳi Tõy Bắc dưới ỏch thống trị của phong kiến và thực dõn; phỏt hiện vẻ đẹp tõm hồn, sức sống tiềm tàng mónh liệt và quỏ trỡnh vựng lờn tự giải phúng của đồng bào vựng cao Núi cỏch khỏc, Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về những ngời lao động vùng cao Tây Bắc không cam chịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong cuộc sống tối tăm đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do
+ Tác phẩm khắc họa chân thực những nét riêng biệt về phong tục, tập quán, tính cách và tâm hồn ng ời dân các dân tộc thiểu số bằng một giọng văn nhẹ nhàng, tinh tế, đợm màu sắc và phong vị dân tộc, vừa giàu tính tạo hình lại vừa giàu chất thơ
- Nghệ thuật:
+ Xây dựng, miêu tả tâm lí nhân vật: nhân vật sinh động, có cá tính đậm nét (với Mị, tác giả ít miêu tả hành động, dùng thủ pháp lặp lại có chủ ý một số nét chân dung gây ấn tợng sâu đậm, đặc biệt tác giả miêu tả dòng ý nghĩ, tâm t, nhiều khi là tiềm thức chập chờn,… với A Phủ, tác giả chủ yếu khắc họa qua hành động, công việc, những đối thoại giản đơn)
+ Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, sinh động, hấp dẫn
+ Ngôn ngữ tinh tế, gi u chất tạo hình, mang đậm màu sắc miền núi.à
Câu 17: í nghĩa tư tưởng và nghệ thuật của đoạn trớch vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt của
Lưu Quang Vũ
- Nội dung:
+ Cuộc sống con người thật quý giỏ, nhưng được sống đỳng là mỡnh, sống trọn vẹn những giỏ trị mỡnh muốn cú và theo đuổi cũn quý giỏ hơn
+ Cuộc sống chỉ thực sự cú ý nghĩa khi người ta được sống tự nhiờn với sự hài hũa giữa tõm hồn và thể xỏc Khụng thể lắp ghộp khập khiễng hũng tạo nờn những giỏ trị đớch thực của cuộc sống
+ Con người phải luụn biết đấu tranh với những nghịch cảnh, với chớnh bản thõn, chống lại sự dung tục
để hoàn thiện nhõn cỏch và vươn tới những giỏ trị tinh thần cao quý
- Nghệ thuật: Xung đột giàu kịch tớnh; ngụn ngữ đặc trưng cho ngụn ngữ kịch; sự kết hợp tớnh hiện đại
với cỏc giỏ trị truyền thống; chất thơ, chất trữ tỡnh bay bổng
PHẦN TểM TẮT, CHỦ ĐỀ CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC VIỆT NAM
1 Túm tắt tỏc phẩm Thuốc:
Nhà vợ chồng lóo Hoa Thuyờn - chủ quỏn trà cú con trai bị bệnh lao (căn bệnh nan y thời bấy giờ) Nhờ người giỳp, vào một đờm mựa thu lạnh lẽo, lóo Hoa Thuyờn đi mua chiếc bỏnh bao tẩm mỏu người tử tự về cho con ăn, vỡ cho rằng như thế sẽ khỏi bệnh
Sỏng hụm sau, trong quỏn trà mọi người bàn tỏn về cỏi chết của người tử tự vừa bị chộm Đú là Hạ
Du, một nhà cỏch mạng Nhiều người gọi anh là “thằng điờn” Thế rồi, thằng Thuyờn cũng chết vỡ chiếc bỏnh bao ấy khụng trị được bệnh lao
Năm sau, mựa xuõn vào tiết Thanh minh, mẹ Hạ Du và bà Hoa Thuyờn đến bói tha ma viếng mộ con Gặp nhau, hai người mẹ đau khổ đó bước qua con đường mũn phõn chia nghĩa trang, họ đồng cảm với nhau Mẹ Hạ Du rất ngạc nhiờn khi thấy trờn mộ Hạ Du xuất hiện vũng hoa trắng xen hồng, bà thốt
lờn: Thế này là thế nào?.
2 Túm tắt tỏc phẩm ễng già và biển cả:
ễng già Xanchiagụ đỏnh cỏ ở vựng nhiệt lưu, nhưng đó lõu khụng kiếm được con cỏ nào Đờm ngủ, lóo mơ về thời trai trẻ với tiếng súng gào, hương vị biển, những con tàu, những đàn sư tử Lần này,