1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN VAN 6-VIP(tiep theo)

32 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 327 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết - Cốt lừi lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm thuộc nhúm truyền thuyết thời kỳ Hựng V

Trang 1

- Cú hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nũi giống dõn tộc qua truyền thuyết Con Rồng chỏu Tiờn.

- Hiểu được những nột chớnh về nghệ thuật của truyện

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG.

1 Kiến thức

- Khỏi niệm thể loại truyền thuyết

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Búng dỏng lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm văn học dõn gian thời kỳ dựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiờu biểu trong truyện

3 - Thỏi độ: Yêu thích thể loại truyện truyền thuyết.

* Tớch hợp tư tưởng HCM: Bỏc luụn đề cỏo truyờn thống đoàn kết giữa cỏcdõn tộc anh

em và niềm tự hào về nguụn gốc con Rồng chỏu Tiờn

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học

- Phương phỏp: giảng bỡnh, vấn đỏp, nờu vấn đề,

- Kỹ thuật: động nóo, sơ đồ tư duy.

2 Học sinh: + Soạn bài

+ Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơ cùng

100 ngời con chia tay lên rừng xuống biển

+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

IV CÁC BƯỚC LấN LỚP

1 Ôn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học và ghi nhớ câu ca dao:

Trang 2

Giỏo ỏn văn 6 năm học 2012-2013

Bầu ơi thơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn

Nhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu ngời Việt Nam từ miền ngợc đến miền xuôi,

từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc nh vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên

mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó.

Trang 3

Giỏo ỏn văn 6 năm học 2012-2013

Bựi Thị Hảo- Trường DTNT Thạch Thành

HĐ2:Tỡm hiểu chung về văn bản

? Theo em trruyện có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết

của em về truyền thuyết?

HĐ3: Tìm hiểu văn bản

* Gọi HS đọc đoạn 1

? LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế nào?

(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)

? Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng

LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài

khác mà tởng tợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ

dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ dòng

dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu sắc Bởi

rồng là 1 trong bốn con vật thuộc nhóm linh mà

nhân dân ta tôn sùng và thờ cúng Còn nói đến Tiên

là nói đến vẻ đẹp toàn mĩ không gì sánh đợc Tởng

tợng LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác

giả dân gian muốn ca ngợi nguồn

gốc cao quí và hơn thế nữa muốn thần kì hoá, linh

thiêng hoá nguồn gốc giống nòi của dân tộc VN ta.

? Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình

t-ợng LLQ và Âu Cơ hiện lên nh thế nào?

? Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Chi tiết này có

ý nghĩa gì?

I Đọc- tìm hiểu chung :

1 Đọc và kể:

* Đọc: Rõ ràng, rành mạch, nhán giọng ở những chi tiết kì lạ phi thờng

4 Khái niệm truyền thuyết:

- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện cí liên quan đến lịch sử thời quía khứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật LS

II Đọc- tìm hiểu chi tiết

1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:

Lạc Long Quân -Nguồn gốc: Thần -Hình dáng: mình rồng ở dới nớc

nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái

Âu Cơ

- Nguồn gốc:

Tiên

- Xinh đẹp tuyệt trần

->Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí.

2 Âu Cơ sinh nở kỳ lạ và hai ng ời chia con

a Âu Cơ sinh nở kì lạ:

3

Trang 4

Giỏo ỏn văn 6 năm học 2012-2013

4 Củng cố :

- ý nghĩa truyện con Rồng cháu Tiên

- Hs kể tóm tắt truyên Con Rồng cháu Tiên.

5 Hớng dẫn về nhà

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Đọc kĩ phần đọc thêm

- Soạn bài: Bánh chng, bánh giầy

- Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua.

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lừi lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm thuộc nhúm truyền thuyết thời kỳ Hựng Vương

- Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động,

đề cao nghề nụng – một nột đẹp văn hoỏ của người Việt,

2 Kỹ năng:

- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện

3- Thái độ : Yêu thích thể loại truyện truyền thuyết

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Su tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh

2 Kiểm tra bài cũ:

? Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là truyện

truyền thuyết?

? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên"? Trong truyện em thích nhất

chi tiết nào? Vì sao em thích?

Trang 5

3 Bài mới:

HĐ1: Khởi động

Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta - con cháu của vua Hùng từ miền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong xay gạo, giã gạo, gói bánh Quang

cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy".

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu chung

về tác phẩm

- GVgọi HS đọc truyện

- Em hãy kể tóm tắt truyện

- Hùng Vơng về già muốn truyền ngôi cho con

nào làm vừa ý, nối chí nhà vua.

- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng

Lang Liêu đợc thần mách bảo, dùng gạo làm hai

thứ bánh để dâng vua.

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất

cùng Tiên Vơng và nhờng ngôi cho chàng.

? ý định của vua ra sao?(qua điểm của

vua về việc chọn ngời nối ngôi)

? Vua đã chọn ngời nối ngôi bằng hình

thức nào?

? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có

gì đổi mới và tiến bộ so với đơng thời?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố là1

trong những loại thử thách khó khăn đối với

nhân vật, không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ

các đời trớc: chỉ truyền cho con trởng Vua chú

trọng tài chí hơn trởng thứ-> Đây là một vị vua

II Đọc-hiểu chi tiết

1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngô i

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớc thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi

- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối

đ-ợc chí vua, không nhất thiết là con trởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài

2 Cuộc thi tài giữa các ông lang

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu,

Trang 6

Giỏo ỏn văn 6 năm học 2012-2013

? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm

gì?

? Tâm trạng Lang Liêu ra sao ? Lang

Liêu đã làm gì ?

- Rất buồn Trong các con vua, chàng là ngời

thiệt thòi nhất Tuy là Lang nhng từ khi lớn lên

chàng ra ở riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng

lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua

nh-ng phận thì gần gũi với dân thờnh-ng

? Vì sao Lang Liêu đợc thần báo mộng?

- Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thờng đợc thần,

bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi bế tắc.

? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không

làm giúp lễ vật cho Lang Liêu?

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của

Lang Liêu

? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang

nh thế nào?

? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc

vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và

Lang Liêu đợc chọn để nối ngôi vua?

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa

thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề

gốc của đất nớc làm cho ND đợc no ấm) vừa có

ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và

tổ tiên của nhân dân ta.

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của

con ngời có thể nối chí vua Đem cái quí nhất

của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình

làm ra mà tiến cúng Tiên Vơng, dâng lên vua thì

đúng là con ngời tài năng, thông minh, hiếu

3 Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi Vì chàng là ngời có tài, có đức và hiếu thảo

- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc.

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất.

- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc thái bình, nhân dân no ấm.

* Ghi nhớ : T12/SGK IV.

L uyện tập :

Trang 7

Hoạt động 4:

? Đóng vai Hùng Vơng kể lại truyện

bánh chng, bánh Giầy?

? Câu chuyện có ý nghĩa ntn ?

? Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong

truyện mà em thích nhất

* Gợi ý :

- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là chi tiết

thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lên

giá trị của hạt gạo ở một đất nớc mà c dân sống

bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái đáng

trân trọng của sản phẩm do con ngời làm ra.

- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là cách

"đọc", cách "thởng thức" nhận xét về văn hoá

Những cái bình thờng, giản dị song lại nhiều ý

nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã t tởng,

tình cảm của nhân dân về hai loại bánh và phong

tục làm bánh.

1 Tập kể chuyện

2 ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chng, bánh giầy

- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất

và tổ tiên của nhân dân ta Cha ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhng rất linh thiêng, giàu ý nghiã Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loại bánh còn

có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy.

4 Củng cố : - ý nghĩa truyện Bánh Chng bánh Giầy?

- Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản.

5 Hớng dẫn về nhà : - Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt.

6- Điều chỉnh:

Tiết 3: Ngày soạn: 20/8/12

Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

I MỨC ĐỘ CầN ĐẠT

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phõn biệt cỏc kiểu cấu tạo từ

Lưu ý: Học sinh đó học về cấu tạo từ ở Tiểu học

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

Trang 8

Giỏo ỏn văn 6 năm học 2012-2013

- Giao tiếp: trỡnh bày suy ngyhĩ, yýtưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cỏ nhõn

về cỏch sử dụng từ, đặc biệt là từ mượn trong Tiếng Việt

3- Thỏi độ: Yêu thích học môn tiếng Việt

III CHUẩn bị:

1 Giáo viên:

- Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Bảng phụ viết VD và bài tập

2 Học sinh: + Soạn bài

nuôi/và/ cách/ ăn ở/.( Con Rồng cháu Tiên)

? Câu văn này lấy ở văn bản nào?

? Trớc mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy cho biết

câu văn trên có mấy từ ? Và có bao nhiêu

tiếng( mỗi một con chữ là một tiếng)

? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau có

tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)

? Từ dùng để làm gì?

- Từ dùng để tạo câu.

? Khi nào một tiếng có thể coi là một từ?

- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng ấy trở thành một

* Ghi nhớ : T13/SGK

II

T ừ đơn và từ phức :

Trang 9

Từ /đấy /nớc/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/,

chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh

chng/, bánh giầy/.

? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em hãy

điền các từ vào bảng phân loại?

+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)

+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có quan hệ về

nghĩa

? Vậy từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép các

tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa đợc gọi là

từ gì? (Từ ghộp)

- Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ láy âm

? Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

hệ với nhau về mặt nghĩa

- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy

âm giữa các tiếng

* Ghi nhớ: SGK - Tr13:

HĐ3: III L uyện tập

Bài 1: - Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1

- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ

Từ

Trang 10

Giỏo ỏn văn 6 năm học 2012-2013

- Sắp xếp theo bậc trên/ dới

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em.

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh

đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng

Bài 4:

- Miêu tả tiếng khóc của ngời

- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt sùi, rng rức

B5 :Thi tìm nhanh các từ láy

* GV cho đại diện các tổ lên tìm

Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha

4 Củng cố: Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản

5 Hớng dẫn về nhà

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh

của Lang liêu

- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.

6- Điều chỉnh:

Tiết 4 Ngày soạn :20/8/12

Giao tiếp,văn bản và phơng thức Biểu đạt

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đớch giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

Trang 11

1 Kiến thức

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tỡnh cảm bằng phương tiện

ngụn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đớch giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Cỏc kiểu văn bản tự sự, miờu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chớnh cụng vụ

2 Kỹ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phự hợp với mục đớch giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tỏc dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

3- Thái độ : Có ý thức trong giao tiếp và sử dụng văn bản.

* Tớch hợp mụi trường: Liờn hệ, dựng văn bản nghị luận thuyết minh về mụi trường.

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản là gì? Đợc sử dụng với mục

đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó.

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm giao tiếp

* GV: Các em nói và viết nh vậy là các em đã dùng

phơng tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình muốn nói

Nhờ phơng tiện ngôn từ mà mẹ hiểu đợc điều em

I.tìm hiểu chung về văn bản và phơng thc biểu đạt:

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

Trang 12

Giỏo ỏn văn 6 năm học 2012-2013

muốn nói, bạn nhận đợc những tình cảm mà em gỉ

gắm Đó chính là giao tiếp.

? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em

hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV: đó là mối quan hệ hai chiều giữa ngời truyền

đạt và ngời tiếp nhận.

? Việc em đọc báo và xem truyền hình có

phải là giao tiếp không? Vì sao?

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

? Bài ca dao có nội dung gì?

- Về nội dung bài ca dao: Khuyên chúng ta

phải có lập trờng kiên định

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông chúng ta

muốn gửi gắm qua bài ca dao này Đó chính là chủ

đề của bài ca dao.

? Bài ca dao đợc làm theo thể thơ nào? Hai

câu lục và bát liên kết với nhau nh thế nào?

nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt trọn vẹn ý.

? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu

tr-ởng trong buổi lễ khai giảng năm học có phải

là là văn bản không? Vì sao?

- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trởng-> là một dạng

văn bản nói.

- Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có chủ đề,

có sự liên kết về nội dung: báo cáo thành tích năm

học trớc, phơng hớng năm học mới.

? Bức th em viết cho bạn có phải là văn bản

không? Vì sao?

- Bức th: Là một văn bản vì có chủ đề, có nội dung

thống nhất tạo sự liên kết -> đó là dạng văn bản viết.

? Vậy em hiểu thế nào là văn bản?

GV: VB (dung lượng, nội dung, hỡnh thức thể hiện,

sự liờn kết): VB cú thể ngắn (một cõu), cú thể dài

(nhiều cõu), cú thể là một đoạn hay nhiều đoạn văn;

cú thể đợc viết ra hoặc được núi ra (khi cú sự thống

nhất trọn vẹn về nội dung và sự hoàn chỉnh về hỡnh

thức); phải thể hiện ớt nhất một ý (chủ đề) nào đú;

khụng phải là chuỗi lời núi, từ ngữ, cõu viết rời rạc

mà cú sự gắn kết (kiờn kết) chặt chẽ với nhau.

* Hs đọc ghi nhớ

a Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt động truyền

đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ

b Văn bản

* Văn bản: là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

* Ghi nhớ: T17/sgk

2 Kiểu văn bản và phơng thức biểu

Trang 13

a VD:

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Tấm Cám

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ngời + Miêu tả cảnh+ Cảnh sinh hoạt

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc.

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá. + Tục ngữ: Tay làm + Làm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phơng pháp. Từ đơn thuốc chữa bệnh, thuyết minh thí nghiệm

6 Hành chínhcông vụ Trình bày ý mới quyết định thể hiện, quyền hạn trách nhiệm giữa ngời và ngời. Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời.

- GV treo bảng phụ

- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phơng

thức biếu đạt

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

? Thế nào là giao tiếp, văn bản và phơng

Hoạt động 5: III Luyện tập:

1 Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt phù hợp

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8.

6- Điều chỉnh:

Trang 14

Giỏo ỏn văn 6 năm học 2012-2013

- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trng thể loại.

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian

3 Thỏi độ: Yêu thích thể loại truyện truyền thuyết.

* Tớch hợp tư tưởng HCM: Quan niệm của Bỏc: nhõn dõn là nguụnd gốc sức mạnh bảo vệ Tổ

quốc.

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

2 Học sinh: + Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

HĐ2: Tìm hiểu chung về văn bản

- Hớng dẫn HS đọc theo đoạn

I Đọc - tìm hiểu chung:

1 Đọc, chú giải:

Trang 15

- Chú giải từ khó.

? Truyện có thể chia thành những phần

nh thế nào? ND chính của mỗi phần?

-P1 “đầu giết giặc cứu nớc”

ăSự ra đời và tuổi thơ kì lạ của Gióng

-P2 “Tiếp từ từ bay lên trời.”

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm

đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa

sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc Sau đó bay về

trời.

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng, nhõn

dõn lập đền thờ và những dấu tích còn lại của

Thánh Gióng.

Hoạt động 3: Tìm chi tiết về VB

? Phần mở đầu truyện ứng với sự việc

nào?

? Thánh Gióng ra đời nh thế nào?

? Khi ra đời, Gióng là ngời ntn ?

? Nhận xét về sự ra đời của Thánh

Gióng?

? Chi tiết trên gợi cho em suy nghĩ gì?

Hãy liên hệ với truyện dân gian? - Là chi

tiết thờng gặp trong các câu chuyện dân gian –

Chi tiết tởng tợng, kì ảo.

? Hãy kể lại đoạn 2 của truyện và đặt tên

cho đoạn này?

? Trong đoạn truyện này, chi tiết nào gây

cho em sự bất ngờ?

? Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?

- Nghe sứ giả rao tìm ngời tài giỏi cứu nớc thì

Gióng cất tiếng gọi mẹ, nhờ mẹ mời sứ giả vào

để tha chuyện.

? Hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết này?

- Ban đầu là lời nói quan trọng, lời yêu nớc, ý

thức đối với đất nớc đợc đặt lên hàng đầu

II Đọc- Tìm hiểu chi tiết :

1 Sự ra đời của Thánh Gióng:

- Bà mẹ ớm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh

- Cậu bé lên 3 không nói, không cời, không biết đi;

à Xuất thân bình dị nhng rất khác thờng, kì lạ.

2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:

- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc

⇒ Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý nghĩa:

+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc

Trang 16

Giỏo ỏn văn 6 năm học 2012-2013

nớc nhà gặp cơn nguy biến thì đứng ra cứu nớc

đầu tiên.

? Em có nhận xét gì về chi tiết này?

- Chi tiết chứng tỏ truyền thống yêu nớc, yêu

dân tộc, lòng quyết tâm và niềm tin chiến thắng

– Gióng là hình ảnh nhân dân lúc bình thờng

thì âm thầm, lặng lẽ, khi TQ lâm nguy thì vùng

dậy cứu nớc – Sức mạnh dân tộc.

? Gióng giết giặc bằng những vũ khí gì?

? Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều gì

khác thờng, điều đó có ý nghĩa gì?

- Việc cứu nớc là rất hệ trọng và cấp bách,

Gióng phải lớn nhanh mới đủ sức mạnh kịp đi

đánh giặc Hơn nữa, ngày xa ND ta quan niệm

rằng, ngời anh hùng phải khổng lồ về thể xác,

sức mạnh Cái vơn vai của Gióng để đạt đến độ

phi thờng ấy.

? Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp gạo

nuôi Gióng có ý nghĩa gì?

- Gióng không hề xa lạ với nhân dân Gióng

đâu chỉ là con của một bà mẹ mà là con của cả

làng, của nhân dân.

* GV: Ngày nay ở làng Gióng ngời ta vẫn tổ

chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng Đây

là hình thức tái hiện quá khứ rất giàu ý nghĩa.

? Những chi tiết này đã khẳng định với

- Gióng vùng dậy, vơn vai, biến thành tráng sĩ

oai phong, lẫm liệt -> trởng thành vợt bậc về

dũng khí, tinh thần, thân thể

- Gióng mặc áo giáp sắt, cầm roi, nhảy lên mình

ngựa, vung roi, quật

? Chi tiết TG nhổ tre đánh giặc có ý

nghĩa gì?

Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà

bằng cả cỏ cây của đất nớc, bằng những gì có

thể giết đợc giặ.Bác Hồ nói: "Ai có súng thì

* Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân, đợc nuôi dỡng bằng những cái bình thờng, giản dị, Gióng là con của nhân dân

+ ND rất yêu nớc, ai cũng mong Gióng

ra trận

+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân

=> Muốn thắng giặc phải có vũ khí hiện

đại, có sức mạnh phi thờng và tinh thần

đoàn kết - Ước mơ, khát vọng của nhân dân

* Thánh Gióng ra trận đánh giặc:

Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà bằng cả cỏ cây của đất nớc, bằng những gì có thể giết đợc giặc

Ngày đăng: 05/02/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ1: Hình thành khái niệm về từ - GIAO AN VAN 6-VIP(tiep theo)
1 Hình thành khái niệm về từ (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w