Học viên:- Nhận diện được phạm trù quản trị của Trường TCCN; trình bày được các yếu tố có tác động đến hoạt động quản trị và các hướng phân tích hoạt động quản trị đào tạo của nhà trường
Trang 1CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CỦA NHÀ TRƯỜNG TRUNG CẤP
CHUYÊN NGHIỆP
KÍNH MỜI CÁC CÔ, CÁC THẦY CÙNG NGHIÊN CỨU CHUYÊN ĐỀ
PGS.TS Nguyễn Phúc Châu
Trang 2LĐ VÀ CS QUỐC GIA
THÀNH QUẢ NGHIấN CỨU, CHUYỂN GIAO VÀ ỨNG DỤNG KH&CN
TRUYỀN THỐNG VÀ BẢN SẮC VĂN HOÁ DÂN TỘC
TIỀM LỰC
AN NINH VÀ QUỐC PHềNG
giáo dục
Sự thay
đổi KT-XH toàn cầu
MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VỚI PHÁT TRIỂN KT-XH
Trang 3TÍNH CÂN BẰNG ĐỘNG GIỮA PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Giáo dục nói chung và mỗi nhà trường TCCN nói riêng phải hoạt động như thế nào để thích ứng với yêu cầu phát triển KT-XH và tận dụng được những lợi
Trang 4Thay đổi sâu sắc mọi hoạt động
x hộiã hội
x hộiã hội
ĐỔI MỚI
TƯ DUY VÀ PH.THỨC LĐ,QL&QT GD&ĐT (cú TCCN)
Phải đổi mới hoạt động giáo dục
Nhận
định
Yêu cầu mới về mẫu hình nhân cách
ng ời lĐ
ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG GD&ĐT (TRONG Để
Cể LĐ, QL&QT)
ĐỔI MỚI
TƯ DUY VÀ PH.THỨC LĐ,QL&QT GD&ĐT (cú TCCN)
Trang 5Học viên:
- Nhận diện được phạm trù quản trị của Trường TCCN; trình bày được các yếu tố có tác động đến hoạt động quản trị và các hướng phân tích hoạt động quản trị đào tạo của nhà trường TCCN theo một số góc nhìn tổng hòa các lợi ích xã hội.
tổng hòa các lợi ích xã hội
- Vận dụng được các lý luận lãnh đạo, quản lý và quản trị vào phân tích hoạt động quản trị đào tạo trong nhà trường TCCN, để có được các kỹ năng và phương pháp quản trị Trường TCCN.
- Nhận biết được trách nhiệm, có những mong muốn
và quyết tâm đổi mới hoạt động quản trị của Trường
MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ
Trang 62 YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
BỐ CỤC CỦA CHUYÊN ĐỀ
4 THẨM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
3 LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
TR TCCN
2 PHÂN TICH HoẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA NT TCCN
Trang 7Ph ¬ng ph¸p phèi hîp chñ yÕu
ThuyÕt tr×nh, c«ng n o· héi
c«ng n o· héi
Tù đ c t i ọc tại ại
Tù đ c t i ọc tại ại nhà
ChiÕu phim minh ho¹ Th¶o luËn nhãm
Suy ngh t i l p ĩ tại lớp ại ớp
Suy ngh t i l p ĩ tại lớp ại ớp
Trang 81 NHẬN DIỆN PHẠM TRÙ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
Trang 9Quá trình tác
Quá trình tác động của CTQT lên KTQT bằng phương thức hoạch định các hoạt động; huy động, cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng các nguồn lực, các phương tiện và điều kiện tất yếu để tổ chức vận hành đạt được mục tiêu trong môi trường luôn biến động và với phạm vi nguồn lực của tổ
- Cung cấp, phân phối, sắp xếp nguồn lực;
- Coi sóc, can thiệp, sửa sang;
- Đánh giá trị công việc theo mục tiêu
Trang 101) Chỉ đường và hoạch định sự phát triển:
Vạch ra tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu và các giá trị của tổ chức (xây dựng kế hoạch chiến lược phát triểnổ chức và các
kế hoạch vi mô của tổ chức);
2) Đề xướng thay đổi:
Chỉ ra những lĩnh vực cần thay đổi để phát triển tổ
chức
3) Thu hút, dắt dẫn và phát triển nguồn lực:
Tập hợp, huy động và phát triển các nguồn lực (nhân lực, TL & VL) phục vụ cho phát triển tổ chức
4) Thúc đẩy, giám sát, củng cố sự thay đổi :
Giám sát, đánh giá, uốn nắn, khuyến kích, phát huy
thành tích, củng cố sự thay đổi,
VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA CHỦ THỂ QUẢN TRỊ
Trang 111) Đại diện cho chính quyền về mặt thực thi pháp luât, chính sách, điều lệ, quy chế và các quy định về chuyên môn, kỹ thuật của tổ chức.
ngũ, hỗ trợ tri thức quản trị và chuyên môn cho đội ngũ, điều hành đội ngũ thực hiện các hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ để đạt tới các mục tiêu của tổ chức;
dụng hiệu quả nguồn tài lực và vật lực của tổ chức;
4) Tác nhân xây dựng các mối quan hệ, phát huy thế mạnh và hạn chế các bất thuận của môi trường; thiết lập
và vận hành EMIS.
VAI TRÒ QUẢN LÝ CỦA CHỦ THỂ QUẢN TRỊ
Trang 12
VAI TRÒ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
ĐỀ XƯỚNG THAY ĐỔI
Trang 13- Sự tương đồng giữa quản trị và quản lý
đạo hoặc của tổ chức lãnh đạo;
Nhà nước, các quy chế và thể chế hoạt động, các quy định về hoạt động chuyên môn và kỹ thuật của tổ chức;
- Cùng có phương thức hoạt động là thực hiện các chức năng cơ bản như xây dựng kế hoạch, tổ chức
và chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá trên cơ sở điều hành các hoạt động của các bộ phận và mọi thành viên trong
Trang 14- Sự khác biệt tương đối giữa quản trị và quản lý
+ Về mục tiêu:
Quản lý nhằm vào việc giữ cho tổ chức vận hành
định chế xã hội đối với tổ chức và trong phạm vi nguồn lực đã có; nhưng:
Quản trị tập trung nhiều vào việc tạo ra, sắp đặt các phương tiện và điều kiện tất yếu để tổ chức hoạt động đạt được sự phát triển bền vững và thịnh vượng (tức
là đảm bảo tốt mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí )
PHÂN BIỆT QUẢN TRỊ VÀ QUẢN LÝ
Trang 15+ Về phương thức hoạt động:
Quản lý thường dựa trên nhiệm vụ chức năng đã được quy định, các nguồn lực hiện có của tổ chức mà xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá mức độ đạt mực tiêu trong môi trường hoạt động.
Trong khi đó, quản trị dựa vào các quyết định từ tổ chức quản trị cao nhất của tổ chức ( HĐ quản trị hoặc
HĐ trường ) về phương hướng hoạt động, về huy động
và giám sát việc sử dụng các nguồn lực; mặt khác
quản trị còn phải dựa vào kết quả phân tích nhu cầu
thị trường, kết quả phân tích lợi ích và chi phí cho các hoạt động.
PHÂN BIỆT QUẢN TRỊ VÀ QUẢN LÝ .
Trang 16- Xét trên bình diện tổng thể (cả vĩ mô và vi mô) quản trị lúc nào cũng phải gắn với tính toán lợi ích và chi phí
- Đối với những cơ quan quản lý nhà nước, hành chính
sự nghiệp thì việc điều hành các hoạt động tổ chức là quản lý
- Đối với các tổ chức sản xuất, kinh doanh thì việc gắn lợi ích với chi phí là một trong những mục tiêu của tổ chức; cho nên việc điều hành các hoạt động tổ chức này là quản trị
PHÂN BIỆT QUẢN TRỊ VÀ QUẢN LÝ
Trang 17Tóm lại:
Trong bối cảnh hội nhập, kinh tế thị trường - định hướng
xã hội chủ nghĩa, thì các hoạt động của nhà trường TCCN phải có một số đặc trưng của một doanh nghiệp
Như vậy, trong chuyên đề tập huấn này , công tác
của chủ thể quản trị lên khách thể quản trị nhằm làm cho nhà trường đạt được mục tiêu phát triển bền vững và thịnh vượng (hưng trị) trên cơ sở mối quan hệ giữa các lợi ích và chi phí
PHÂN BIỆT QUẢN TRỊ VÀ QUẢN LÝ
Trang 181) Định hướng mọi hoạt động và xây dựng các loại kế hoạch của nhà trường, trong đó lấy kế hoạch đào tạo là trung tâm
Bao gồm:
- Đánh giá cơ hội và thách thức đến với nhà trường (trong bối cảnh hội nhập, kinh tế thị trường - định hướng xã hội chủ nghĩa);
- Đánh giá điểm mạnh và yếu của nhà trường; vạch ra tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị và các mục tiêu; dự kiến huy động
và phân bổ nguồn lực (nhận lực, tài lực, vật lực);
- Dự kiến thời gian;
- Chỉ ra những giải pháp thực hiện các mục tiêu đó
1.2 HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA TRƯỜNG TCCN
Trang 192) Thiết lập và điều hành bộ máy tổ chức
- Phát triển đội ngũ để có đội ngũ nhân lực thích ứng với yêu cầu hiện tại và tương lai của sự nghiệp phát triển nhà trường
- Điều hành các hoạt động của từng bộ phận và cá nhân
để đạt tới các mục tiêu, mà trung tâm là mục tiêu hoạt động đào tạo, trên cơ sở triển khai hành pháp, duy trì pháp chế và vận dụng linh hoạt cơ chế quản lý xã hội
3) Huy động, phân bổ và quản lý sử dụng
TL&VL nhằm phục vụ kịp thời cho hoạt động đào
tạo và các hoạt động khác của nhà trường, trong đó:
- Huy động tài chính,
- Xây dựng, mua sắm, trang bị mọi CSVC & TBKT,
1.2 HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA TRƯỜNG TCCN
Trang 204) Thiết lập và phát huỵ thế mạnh của môi trường GD&ĐT.
- Khảo sát và đánh giá nhu cầu xã hội về đào tạo
nguồn nhân lực,
- Phân tích mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí, tạo
ra và mở rộng các mối quan hệ giữa nhà trường với “khách
hàng” và các bên có liên quan,
- Tận dụng mọi thế mạnh và hạn chế các bất thuận
từ môi trường (tự nhiên và xã hội).
5) Thiết lập và điều hành EMIS
- Thiết lập EMIS
- Thu nhận, xử lý, lưu trữ và chuyển tải mọi thông tin
phục vụ cho hoạt động đào tạo và các hoạt động khác của
nhà trường
1.2 HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA TRƯỜNG TCCN
Trang 21- Tạo ra đầy đủ, kịp thời và có chất lượng các phương tiện và điều kiện tất yếu để nhà trường đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của cộng đồng, đia phương và xã hội.
(Mục tiêu có tính đặc trưng về sứ mạng nhà trường, có ý
nghĩa về nguyên nhân của sự xuất hiện và tồn tại của nhà
trường TCCN)
- Phát triển nhà trường theo hướng bền vững
và thịnh vượng: đảm bảo tốt mối quan hệ giữa lợi
ích và chi phí (Mục tiêu mang tính đặc trưng thời đại của
nhà trường TCCN trong bối cảnh hội nhập quốc tế, kinh tế thị trường - định hướng XHCN)
MỤC TIÊU KÉP CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
TRONG NHÀ TRƯỜNG TCCN
Trang 2210 phút
5 phút
Câu hỏi: Các Thầy (Cô) hãy chỉ ra các tác nhân và lực lượng có tác động đến hoạt động quản trị của nhà trường TCCN
và lý giải các tác động đó ?
Trang 23(1) Các cơ quan quản lý nhà nước đối với nhà trường TCCN(2) Chính quyền lãnh thổ nơi trường đóng trụ sở
(3) Hội đồng trường và Chủ tịch Hội đồng trường
(4) Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng trường TCCN
(5) Các hội đồng tư vấn
(6) Các phòng chức năng của nhà trường
(7) Các Khoa, Tổ bộ môn
(8) Người học và Hội cựu học sinh
(9) Các cơ sở phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học
(10) Cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng
TÁC NHÂN VÀ LỰC LƯỢNG CÓ TÁC ĐỘNG TỚI
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA NHÀ TRƯỜNG TCCN
Trang 24(11) Các tổ chức thanh tra giáo dục và ban thanh tra nhân dân của trường
(12) Tổ chức, cơ quan hoặc doanh nghiệp sử dụng người học
(13) Các trường bạn
(14) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam
(15) Các đoàn thể và tổ chức xã hội trong nhà trường
(16) Hội Giáo chức của trường
(17) Các tổ chức của người học tại trường
Chú ý:
- Đối với trường TCCN ngoài công lập có Ban kiểm soát
- Tổ chức quốc tế có các văn bản liên kết với nhà trường
TÁC NHÂN VÀ LỰC LƯỢNG CÓ TÁC ĐỘNG TỚI
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA NHÀ TRƯỜNG TCCN
Trang 252 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
CỦA NHÀ TRƯỜNG TCCN
Trang 26HĐ QT TRƯỜNG TCCN
Trang 272.2 HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐÀO TẠO
CỦA NHÀ TRƯỜNG TCCN THEO MỘT SỐ GÓC NHÌN TỔNG HÒA
CÁC LỢI ÍCH
Trang 28P1: Sản phẩm (Product) đào tạo
Product được hiểu là tập hợp các lợi ích xét trên các bình diện cá nhân, tổ chức, cộng đồng, đia phương, vùng miền
Trang 29P2: Giá thành (Price) đào tạo
Price được hiểu là tổng chi phí cho một sản phẩm (Product) đào tạo, trong đó có cả chi phí cá nhân của người học Giá thành đào tạo không những có liên quan đến việc thoả mãn nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực, mà còn liên quan đến sự phát triển của các cơ sở đào tạo (theo nghĩa “tái sản xuất”)
P3: Lợi nhuận (Profits) từ đào tạo
Profits được hiểu về phương diện thặng dư tài chính từ đầu tư cho hoạt động đào tạo, mà một phần trong đó được để lại cho tái “sản xuất”, khoản lãi từ đầu tư và tăng tích luỹ phúc lợi chung cho cơ sở đào tạo
2.2.1 QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG TCCN NHÌN NHẬN TỪ SỰ TÍCH HỢP CỦA 7 YẾU TỐ P
Trang 30P4: Vị thế (Place) cơ sở đào tạo
Ngoài thế mạnh về chất lượng quản lý mang tính chuyên nghiệp, chất lượng của đội ngũ, chương trình của các chuyên ngành đào tạo, cơ sở vật chất và thiết bị kỹ thuật, chất lượng phục vụ khách hàng, ;
Ở đây, Place còn được hiểu là vị trí thích hợp về địa danh (địa phương, vùng miền) gắn với nhu cầu nhân lực của các nghề cần thiết cho sự nghiệp phát triển KT-XH tại địa phương, vùng miền đó mà các CSGD đào tạo là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực tại đó
2.2.1 QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG TCCN NHÌN NHẬN TỪ SỰ TÍCH HỢP CỦA 7 YẾU TỐ P
Trang 31P5: Sự xúc tiến (Promotion) đào tạo
Promotion được hiểu theo nghĩa sự xúc tiến thương mại hoạt động đào tạo, quảng bá sản phẩm đào tạo của cơ sở đào tạo đến với mọi thành phần xã hội thông qua việc chuyển tải trực tiếp thông tin qua hệ thống thông tin trong cơ sở đào tạo và trên các phương tiện truyền thông đại chúng
2.2.1 QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG TCCN NHÌN NHẬN TỪ SỰ TÍCH HỢP CỦA 7 YẾU TỐ P
Trang 32P6: Con người (People)
People là vấn đề tập trung giải quyết mối quan hệ đối ngoại và đối nội đối với con người
- Về đối ngoại, thể hiện ở hoạt động “chăm sóc khách hàng” nhằm tạo được lòng tin với người học, các bên sử dụng người học, các bên đã đầu tư và hưởng lợi từ cơ sở đào tạo,
và với các cơ quan truyền thông, …
- Về đối nội, vấn đề lợi nhuận đầu tư, lương và chính sách đãi ngộ đối với người đầu tư, cán bộ quản lý, giảng viên
và nhân viên của trường như thế nào để tạo ra sự gắn kết dài lâu, niềm tự hào và kiêu hãnh của họ về được đầu tư, làm việc và sống có trách nhiệm với cơ sở đào tạo
2.2.1 QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG TCCN NHÌN NHẬN TỪ SỰ TÍCH HỢP CỦA 7 YẾU TỐ P
Trang 33P7: Trình độ nghiệp vụ, phẩm chất chuyên môn, tài năng sự thành thạo công việc (Professionalism)
Professionalism là yếu tố tạo nên nền tảng hệ thống quản lý về mặt thể chế, quy trình làm việc có chất lượng, tính minh bạch trong quản lý, vai trò và trách nhiệm của người quản lý, của từng tập thể, cá nhân trong cơ sở đào tạo
Đây là yếu tố tạo nên lòng tin và cũng là sự mong đợi của khách hàng về tính chuyên nghiệp của hoạt động quản lý
và sự thoả mãn trong thụ hưởng các chương trình đào tạo có chất lượng từ cơ sở đào tạo
chất lượng từ cơ sở đào tạo
2.2.1 QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG TCCN NHÌN NHẬN TỪ SỰ TÍCH HỢP CỦA 7 YẾU TỐ P
Trang 3410 phút
5 phút
Câu hỏi: Các Thầy (Cô) thiết lập sơ đồ
về mối quan hệ của 7 yếu tố P; từ đó thử phân tích quan hệ chủ yếu giữa các yếu tố
đó trong các sơ đồ đã thiết lập ?
Trang 36- C1: Khách hàng (Customer)
Với đặc trưng của đào tạo, khách hàng gồm có:
+ Người tiêu thụ (Consumer) trực tiếp chương trình đào tạo (người học) Consumer có nhu cầu hiểu biết (theo nghĩa “học để biết”) và nhu cầu lao động (theo nghĩa “học để làm”) và họ cũng là nguồn nhân lực tương lai của xã hội Sau một chương trình đào tạo, Consumer sẽ trở thành sản phẩm (Product) đào tạo
+ Các cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp sử dụng sản phẩm (Product) đào tạo Các bên sử dụng người học luôn nhằm vào sự thoả mãn của họ về sản phẩm (Product) đào tạo (chuẩn của người học sau đào tạo) mà cơ
sở đào tạo đem lại cho họ, cho nên họ có tác động không nhỏ đến nhu cầu của Consumer và nói chung là nhu cầu xã hội về đào tạo nguồn nhân lực
2.2.2 QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG
TCCN NHÌN NHẬN TỪ SỰ TÍCH HỢP 7 YẾU TỐ C
Trang 37- C2: Chi phí (Cost) đào tạo từ phía người học
Cost chỉ là một phần của Price (tổng giá thành để có được một sản phẩm - Product)
Nếu Cost có tỉ lệ không thích hợp với Price và không phù hợp với năng lực chi của Consumer và nói chung là của Customer sẽ khó thu hút được người học trong bối cảnh có nhiều “đối thủ” cạnh tranh
- C3: Sự thuận lợi (Convenience) của khách hàng
Convenience (trong đó có các Consumer) về địa điểm, điều kiện phục vụ của cơ sở đào tạo được phù hợp với khả năng chí phí và hoàn cảnh đời sống của người học
2.2.2 QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG
TCCN NHÌN NHẬN TỪ SỰ TÍCH HỢP 7 YẾU TỐ C …
Trang 38- C4: Truyền thông (Communication)
Communication biểu đạt mức độ thu nhận thông tin từ hoạt động tuyên truyền, quảng bá của cơ sở đào tạo đến khách hàng (trong đó có người tiêu thụ) về nhà trường thương hiệu của cơ sở đào tạo nói chung và về hoạt động đào tạo của
cơ sở nói riêng
- C5: Sự phù hợp (Correspondence) với các nguyên vọng của người học (Consumer)
Sự phù hợp (Correspondence) với các nguyên vọng của người học (Consumer) về các ngành nghề đào tạo, điều kiện dự tuyển, các kiến thức và kỹ năng mà họ mong đợi sẽ
có được sau tốt nghiệp được thể hiện qua mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo của
cơ sở đào tạo
2.2.2 QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG
TCCN NHÌN NHẬN TỪ SỰ TÍCH HỢP 7 YẾU TỐ C …
Trang 39- C6: Sự giao tiếp (Contact) của người học (Consumer)
Sự giao tiếp (Contact) của người học (Consumer) với ý nghĩa về thông tin ba chiều giữa người học với cơ sở đào tạo (Hội đồng trường hoặc hội đồng quản trị nhà trường, hiệu trưởng, phòng đào tạo, giảng viên, nhân viên .) và với các bên sử dụng người học (xã hội)
học (Consumer)
Sự có thể làm chủ (Controllapble) của người học (Consumer) trong quá trình học tập, nghiên cứu (tiếp thu kiến thức, tổ chức tốt đời sống và sinh hoạt tập thể trong quá trình
2.2.2 QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG
TCCN NHÌN NHẬN TỪ SỰ TÍCH HỢP 7 YẾU TỐ C …
Trang 4010 phút
5 phút
Câu hỏi: Các Thầy (Cô) thiết lập sơ đồ
về mối quan hệ của 7 yếu tố C; từ đó thử phân tích quan hệ chủ yếu giữa các yếu tố
đó trong các sơ đồ đã thiết lập ?