1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HOÁ 8 (TUẦN 19)

4 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 170 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS biết được: - Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng.. Kỹ năng: - Tính được t

Trang 1

Tuần: 19 Ngày soạn: 12/12/2012

Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết được:

- Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng

- Các bước tính theo phương trình hoá học

2 Kỹ năng:

- Tính được tỉ lệ số moℓ giữa các chất theo PTHH cụ thể

- Tính được KL chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác định hoặc ngược lại

- Tính được thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học

3 Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận trong tính toán

- Giáo dục thái độ yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ Những bài tập để rèn luyện cách tính theo PTHH cho học sinh

HS: Đọc và soạn trước phần II bài 22 Làm các bài tập 1b, 3a,b cuối bài 22

III Phương pháp giảng dạy:

- Hoạt động 1: Vấn đáp, động não, thảo luận.

- Hoạt động 2: Thảo luận, động não, vấn đáp.

IV Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: gọi 2 hs lên bảng HS1 làm bài tập 1b, HS2 3a,b/75

2 Bài mới: Khi điều chế một lượng chất nào đó trong phòng thí nghiệm hoặc trong công

nghiệp, người ta có thể tính được lượng các chất cần dùng (nguyên liệu) Ngược lại, nếu biết lượng nguyên liệu người ta có thể tính được lượng chất điều chế được (sản phẩm) Để hiểu rõ điều này chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay

HĐ1: BẰNG CÁCH NÀO CÓ THỂ TÌM ĐƯỢC THỂ TÍCH CHẤT KHÍ THAM GIA VÀ SẢN PHẨM

VD1: - Gv y/cầu hs đọc đề VD1:

+ Đề bài cho biết được gì? Yêu cầu

chúng ta làm gì?

- Trong bài tập trên CO2 là chất tham

gia hay sản phẩm phản ứng ?

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để

giải bài tập ví dụ 1

VD2: Y/cầu hs đọc VD2 sgk/74

+ Đề bài cho biết được gì? Yêu cầu

chúng ta làm gì?

- Trong bài tập trên O2 là chất tham gia

hay sản phẩm phản ứng?

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để

VD1: - 1 HS đọc đề bài, lớp chú ý theo dõi

+ Cho biết C + O2  CO2; mO2  4 g

+ Y/cầu tìm ( ) ?

CO

V

- CO2 là chất sản phẩm

2

2

4 0,125( ) 32

O O

O

m

M

- PTHH: C + O2 CO2

1mol 1mol 0,125mol  nCO2  0,125 mol

l n

V CO2  CO2.22,40,125.22,42,8

VD2:1 hs đọc VD2, cả lớp chú ý theo dõi:

+ Cho biết C + O2  CO2; mC  24 g

+ Y/cầu tìm VO dktc2( )  ?

+ O2 là chất t/gia

-Nêu được 4 bước chính (tương tự như các bước

Trang 2

giải bài tập ví dụ 2.

Vậy để tính được thể tích chất khí tham

gia hoặc sản phẩm trong phản ứng hóa

học, ta phải tiến hành mấy bước chính?

giải của bài toán tính theo phương trình hóa học khi biết khối lượng của 1 chất)

- Chuyển đổi khối lượng hoặc thể tích chất khí thành số mol chất

- Viết phương trình hóa học.

- Dựa vào phương trình hóa học để tính số mol chất tham gia hoặc sản phẩm.

- ÁDCT tính toán theo yêu cầu của đề bài.

HĐ2: LUYỆN TẬP Bài tập 2/75: Yêu cầu HS đọc và tóm

tắt đề

+ Đề bài cho ta biết gì và yêu cầu chúng

ta phải tìm gì ?

-Yêu cầu các 1 HS giải bài tập trên

bảng, chấm vở 1 số HS khác

- Chú ý: Đối với các chất khí (Nếu ở

cùng 1 điều kiện), tỉ lệ về số mol bằng tỉ

lệ về thể tích

Bài tập 3/75: Y/cầu hs thảo luận hoàn

thành bài tập

Bài tập 2: Tóm tắt Cho: mS = 1,6g ; V O V KK

5

1

Tìm a.PTHH ; b VSO2  ?; VKK  ?

a PTHH: S + O2 SO2

b Theo đề bài: S S 1, 632 0,05( )

S

m

M

Theo PTHH nS = n SO2 n O2 = 0,05 mol

V SO n SO 22,4 0,05.22,4 1,12l

2

Ta có: V KK  5V O2  5V SO2  5.1,12  5, 6l

Bài tập 3/75: Hs thảo luận, thống nhất cách giải

Yêu cầu giải được:

a Số mol CaCO3 tham gia phản ứng:

Theo PTHH: 3 11, 2 0, 2( )

56

CaCO CaO

nn   mol

b Khối lượng CaCO3 tham gia phản ứng:

3

7 0,125( ) 56

CaCO CaO

nn   mol

=> m CaCO3= 0,125 x 100 = 12,5(g)

c Thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc:

2 3

CO CaCO

nn = 3,5(mol) =>V CO2= 22,4 x 3,5 = 78,4l

d Khối lượng CaCO3 tham gia và CaO tạo thành:

13, 44

0,6( )

22, 4

CaCO CaO CO

nnn   mol

3 0,6.100 60( )

CaCO

m   g ; mCaO = 0,6 x 56 = 33,6(g)

3 Củng cố: Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau: Zn + 2HCl ZnCl2 + H2

Nếu có 6,5g kẽm tham gia vào phản ứng Thì khối lượng ZnCl2 và thể tích khí H2(đktc) tạo thành là bao nhiêu?

4 Dặn dò:

- Học và làm bài tập 1,2,3 sgk/75.Lưu ý riêng bài tập 4,5 em nào làm được thì làm không

làm được thì thôi, không bắt buộc

- Đọc và soạn trước bài luyện tập 4

Trang 3

Tuần: 19 Ngày soạn: 12/12/2012

Bài 23: BÀI LUYỆN TẬP 4

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết cách chuyển giữa các đại lượng:

Số mol chất (n) và khối lượng chất (m); Số mol chất khí và thể tích chất khí ở đktc;Khối lượng của chất khí và thể tích khí ở đktc

2 Kỹ năng:

- Xác định tỷ khối của chất khí này đối với chất khí kia và đối với không khí

- Vận dung các khái niệm đã học để giải các bài toán đơn giản tính theo CTHH và PTHH

3 Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận trong tính toán

- Giáo dục thái độ yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ Những bài tập để rèn luyện cho học sinh cách tính tỉ khối, tính theo CTHH

và PTHH

HS: Ôn lại khái niệm mol, tỉ khối của chất khí, công thức tính số mol, khối lượng chất, thể tích khí (đktc)

III Phương pháp giảng dạy:

- Hoạt động 1: Vấn đáp, động não, liên hệ kiến thức cũ.

- Hoạt động 2: Thảo luận, động não, vấn đáp.

IV Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: CaCO3 CaO + CO2

a Nếu có 3,5 mol CaCO3 tham gia phản ứng sẽ sinh ra bao nhiêu lít CO2( đktc)

b.Nếu thu được 13,44 lít khí CO2 ( đktc) thì có bao nhiêu gam chất rắn tham gia và tạo thành sau phản ứng?

2 Bài mới: Cũng như các em đã học xong về chuyển đổi giữa lượng chất, khối lượng chất và

thể tích của chất khí; bài tính theo công thức hóa học ; tính theo phương trình hóa học Tiết học này các em sẽ được luyện tập để giải một số bài tập có liên quan những vấn đề trên

HĐ1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ

- 1 mol nguyên tử Zn có nghĩa ntn?

- 2 mol p/tử H2O có nghĩa là ntn?

- Khối lượng mol của Zn là 65g có

nghĩa như thế nào?

- Khối lượng 1,5 mol của CaCO3 là

150g có nghĩa ntn?

- Hãy cho biết V mol của các khí ở

cùng đ/kiện t0 và p thì ntn? V mol

của các chất khí ở đktc là baonhiêu?

- Đối với những chất khí khác nhau

thì khối lượng mol và thể tích mol

của chúng như thế nào?

-Yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ sau

m   12 n  34 V

- Hãy viết công thức tính tỉ khối của

khí A so với khí Bvà so với k/khí?

- Có nghĩa là 1N ng/tử Zn hay 6.1023 nguyên tử Zn

- Có nghĩa là 2N p/tử H2O hay 12.1023 p/tử H2O

- Có nghĩa là khối lượng của N ng/tử Zn hay 6.1023

nguyên tử Zn là 65g Kí hiệu MZn = 65g

- Có nghĩa là khối lượng của 1,5 N p/tử CaCO3 hay 9.1023 p/tử CaCO3 là 150g Kí hiệu M CaCO3 = 150g

- Thể tích mol của các khí ở cùng điều kiện t0 và p thì bằng nhau Nếu ở đktc thì thể tích khí đó bằng 22,4l

- Đối với những chất khí khác nhau tuy có khối lượng mol khác nhau nhưng thể tích mol của chúng thì bằng nhau Nếu ở đktc thì đều bằng 22,4 l

- HS thảo luận, hoàn thành sơ đồ:

m

.

m n M

m n M

  

  n

.22,4 22,4

V n V n

   

   V

B

A B

A

M

M

d

29

A KK

A

M

d

Trang 4

+ Tỉ khối khí A đối với khí B bằng

1,5 có nghĩa là ntn? + Có nghĩa là p/tử khí A nặng hơn p/tử khí B 1,5 lần

HĐ2: BÀI TẬP Bài tập 1: Y/cầu hs đọc kĩ đề Thảo

luận xác định xem đề cho biết gì và

bắt phải tìm gì và tìm hướng giải?

+ Để giải BT này trước tiên ta phải

làm gì?

+ Từ số mol ng/tử của mỗi ng/tố ta

suy ra được gì?

Bài tập 2: Yêu cầu hs đọc đề

+ Đề bài cho biết được gì? Bắt tìm

gì?

+ Bài tập trên thuộc dạng nào?

+ Nêu các bước giải dạng bài tập

này?

Bài tập 3:

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề

+ Bài tập trên thuộc dạng bài tập

nào?

+ Nêu các bước giải

Bài tập 1: HS đọc kĩ đề, thảo luận tóm tắt đề và tìm

hướng giải

+ Cho oxit có mS = 2g; mO = 3g Tìm CTHH của oxit + Tìm tỉ lệ kết hợp về số mol của 2 nguyên tố trong oxit

Tỉ lệ:

số mol ng/tử S: số mol ng/tử O = 2 : 3 2 : 6 1: 3

+ Vậy công thức đơn giản nhất của 1 loại lưu huỳnh oxit

đã cho là SO3

=> Trong 1 p/tử lưu huỳnh oxit có 1ng/tử S và 3 ng/tử O

Bài tập 2: 1 hs đọc to cho cả lớp nghe.

+ Cho: 36,8%Fe; 21%S; 42,2%O; Mh/c = 152 g + Tìm CTHH của hợp chất

+ Biết thành phần các ng/tố Xác định CTHH

+ Các bước giải:

- mFe = 152.36,8

100 56g; mS = 152.21

100 = 32g

mO= 152.42, 2

100 64g

- nFe = 55,93 1

56  mol; nS = 32 1( )

32  mol ; nO = 64 4( )

16  mol

- Suy ra CTHH của hợp chất là FeSO4

Bài tập 3: Cho K2CO3 Tìm a ?

3

K

M

b %K ; %C ; % O

+ Biết CTHH, tìm % các ng/tố

+ Các bước giải: a M K CO2 3= 39.2 +12 + 16.3 = 138g

b Ta có: % 39.2.100% 56,5%

138

% 7 , 8

% 100 138

1 12

138

Hay %O = 100% - (56,5% + 8,7%) = 34,8%

3 Củng cố: GV tóm tắt lại những nội dung chính của bài

4 Dặn dò:

- Học bài và làm các bài tập 4,5/79 sgk

- Đọc và soạn trước bài 24 Long Hòa, ngày…./… /2012

Kí duyệt của tổ trưởng

Trần Hồng Nhi

Ngày đăng: 04/02/2015, 14:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w