Cơ sở lý thuyết Trong các phương trình phản ứng hóa học, các nguyên tố luôn được bảo toàn Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố bất kì trước và sau phản ứng luôn bằng nhau; số nguyên
Trang 1I Cơ sở lý thuyết
Trong các phương trình phản ứng hóa học, các nguyên tố
luôn được bảo toàn Tổng số mol nguyên tử của một nguyên
tố bất kì trước và sau phản ứng luôn bằng nhau; số nguyên tử
của một nguyên tố chứa trong phân tử luôn là một số dương, với
một hợp chất cho trước thì tỉ lệ giữa các số nguyên tử của các
nguyên tố tương ứng luôn không đổi
II Kĩ thuật giải
- Với bài toán xảy ra nhiều phản ứng, đôi khi không cần thiết
phải viết hết các phương trình phản ứng mà chỉ cần lập sơ đồ
phản ứng để thấy mối quan hệ tương quan giữa các chất, sự bảo
toàn của 1 hay vài nguyên tố liên quan đến câu hỏi của đề bài, từ
đó giải quyết vấn đề
III Bài tập áp dụng
Bài tập 1: Dùng khí CO để khử hỗn hợp A gồm a mol FeO và b
mol Fe2O3 thu được hỗn hợp rắn B gồm x mol Fe2O3, y mol
Fe3O4, z mol FeO và t mol Fe Biểu thức liên hệ giữa a, b, x, y,
z, t là
Phân tích và giải:
Phương pháp 2: BẢO TOÀN MOL NGUYÊN TỐ
Trang 2- Lập sơ đồ, nhận thấy tất cả các giá trị a, b, x, y, z, t đều liên quan đến Fe
- Bảo toàn Fe ta có ngay kết quả
0
2 3
3 4 CO,t
2 3
Fe O x(mol)
Fe t(mol)
Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe(A)=nFe(B) a + 2b = 2x +3y + z + t
Chọn đáp án D
vào dung dịch HCl dư được dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Lọc lấy kết tủa, rửa sạch đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Y Giá trị của m là
Phân tích và giải:
- Lập sơ đồ, nhận thấy rắn Y là Fe2O3
- Bảo toàn Fe ta có ngay kết quả
0
2
2)t khoângkhí 2 3
FeCl
Fe 0,2(mol)
Fe O 0,1(mol) FeCl
Fe
Fe O (Y) Fe O (trongX)
m(Y)= 0,2×160=32 gam
Chọn đáp án C
Trang 3Bài tập 3: (Đại học khối A-2007) Hồ tan hồn tồn hỗn hợp
gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất
NO Giá trị của a là
Phân tích và giải:
- Lập sơ đồ
2 HNO (vừađủ)
Fe (SO ) FeS 0,12(mol)
- Tính a thơng qua bảo tồn Fe, Cu và S Vì cả 4 chất trong sơ
đồ đều liên quan đến S
Bảo tồn Fe, Cu 2 4 3
4
0,12
Fe (SO ) =0,06(mol)
2 CuSO 2a(mol)
Bảo tồn lưu huỳnh ta cĩ:
Chọn đáp án D
Bài tập 4: (ĐH Khối B- 2008) Nhiệt phân hồn tồn 40 gam một
loại quặng đơlơmit cĩ lẫn tạp chất sơ sinh ra 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là
Phân tích và giải:
- Lập sơ đồ
Trang 4 t 0
Quặngđôlômit chứa CaCO MgCO 2CO
- Số mol CO2 số mol CaCO3.MgCO3 % khối lượng của CaCO3.MgCO3
3 3
BảotoànC
CaCO MgCO
8,96
22,4
0,2×184
40
Chọn đáp án D
Bài tập 5: Hịa tan hồn tồn 4,68 gam hỗn hợp muối cacbonat
của hai kim loại A và B kế tiếp nhau trong nhĩm IIA vào dung dịch HCl thu được 1,12 lít CO2(đktc) Kim loại A và B là:
Phân tích và giải:
- Lập sơ đồ
3 HCldư
2 3
ACO
BCO
- Bảo tồn cacbon nhh =
2
CO
n M chọn đáp án
nhh=
2
CO
n =0,05 mol
M = = hh m 4,68 = 93,6 M Kim loại = 93,6 - 60 = 33,6
vì 2 kim loại kế tiếp nhau trong nhĩm IIA nên 2 kim loại A, B là
Mg và Ca
Trang 5IV Bài tập tự luyện
bằng dung dịch HCl được dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư, kết tủa thu được đem nung nóng không khí đến khối lượng không đổi được mg chất rắn m có giá trị là:
qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng.Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn
và một hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của hỗn hợp X
là 0,32 gam Gía trị của V và m lần lượt là
Bài 3: Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg Đem oxi hoá hoàn toàn
28,6 gam A bằng oxi dư thu được 44,6 gam hỗn hợp oxit B Hoà tan hết B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D Cô cạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan là
Bài 4: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,06 mol hỗn hợp
A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm 4 chất nặng 7,04 gam Khí đi ra khỏi ống
Trang 6sứ hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thì thu được 5 gam kết tủa Phần trăm khối lượng FeO trong hỗn hợp A là
Fe2O3 cần vừa đủ 1,792 lít CO( ở đktc) Khối lượng Fe thu dược
là
Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 14,7 gam một hỗn hợp bột kim loại
gồm Al, Fe, Cu trong không khí thu được 21,1 gam hỗn hợp 3 oxit Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl 2M Thể tích dung dịch HCl cần dùng là
Bài 7: Thổi CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO,
Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng thu được 2,5 gam chất rắn Toàn
bộ khí CO2 thoát ra cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 15 gam kết tủa Giá trị của m là
Bài 8: Hòa tan 14,8 gam hỗn hợp gồm Al, Fe, Zn bằng dung
dịch HCl dư thu được dung dịch A và khí H2.Cho toàn bột khí
H2 thu được vào ống sứ đựng CuO(dư) Sau phản ứng khối
lượng chất rắn trong ống sứ giảm 5,6 gam Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan.Giá trị của m là
Trang 7A 20,6 B 28,8 C 27,56 D 39,65
Bài 9: Hoà tan 11.2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong HCl dư
thì thu được hỗn hợp dung dịch muối Y1 và khí Y2 Cho dung dịch Y1 tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 8 gam chất rắn Z Thành phần % Fe trong hỗn hợp đầu là:
bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí X Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1 M và KOH 0,1M, thu được dung dịch và 21,7 gam kết tủa Cho vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa Giá trị của m là