1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PP giải Hóa vô cơ

5 677 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp giải hóa vô cơ
Tác giả Đồng Đức Thiện
Trường học Trường THPT Sơn Động số 3
Thể loại bài giảng
Thành phố Sơn Động
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau phản ứng khối lượng HCl tăng thêm 7.8 g.. Khi cho X phản ứng với CO dư phản ứng hoàn toàn, ta được chất rắn A và hỗn hợp CO và CO2.. Xác định khối lượng Fe2O3, FeO trong hỗn hợp X..

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN HÓA VÔ CƠ (GV: Đồng Đức Thiện - Trường THPT Sơn Động số 3)

- -A-GIẢI NHANH BÀI TOÁN TRẮC NGHIỆM VÔ CƠ

1/ H2SO4 → 2H+ + SO42- → H2↑

HCl → H+ + Cl

VD1:Cho 2,81 g hỗn hợp Fe2O3, ZnO, MgO tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch H2SO4 0,1M

Khối lượng muối sunfat tạo ra trong dung dịch là:

Giải: nH2SO4 =0,05 = n SO42- ->nH += 0,1

2H+ + O2- = H2O

0,1 0,05 mol

m muối = m oxit – m O(trong oxit) +m gốc axit =2,81 –0,05.16 +0,05.96 =6,81 gam

VD2:Cho 8 g hỗn hợp bột kim lọai Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 5,6 lit H2 ở đktc Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là

Giải: nH2 =0,25 -> nHCl =nCl = 0,25.2 =0,5 m muối =8 + 0,5.35,5=25,75 gam

VD3Cho 11 gam hỗn hợp 2 kim loại tan hoàn toàn trong HCl dư thấy có 8,96 lít khí thoát ra (đkc) v à dd

X, cô cạn dd X thì khối lượng hỗn hợp muối khan thu được là (gam):

Giải: nH2 =0,4 -> nHCl =nCl- = 0,4.2 =0,8 m muối =kl kim loại +kl ion Cl-=11+0,8.35,3=39,4 gam

2/ Axít + Ocid bazơ ( kể cả ocid bazơ không tan)

VD1: Fe2O3→ a mol

FexOy → b mol

Giải: nO2- = 3a+ by → 2H+ + O2-→ H2O

6a+2yb ← 3a+yb

VD2:Hoà tan 2,4 g một oxit sắt vừa đủ 90ml ddHCl 1M Công thức của oxit sắt nói trên là:

Giải:Gọi CTPT oxit sắt là:FexOy→ a mol

nHCl =0,09mol

2H+ + O2-→ H2O

0,09 0,045 mol

nO2- =ay = 0,045 (1)

56a + 16ya = 2,4 (2)

xa =0,03 → x:y =2:3 → CTPT là Fe2O3

VD 3:Cho m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, và Fe3O4 vào dd HCl để phản ứng xảy ra hoàn toàn được dd

A Chia A thành 2 phần bằng nhau

Phần 1: cô cạn thu được m1 g muối khan

Phần 2 : sục khí clo vào đến dư rồi mói cô cạn thì thu được m2 g muối khan

Biết m2 – m1 =0,71gam và trong hỗn hợp đầu tỉ lệ mol giữa FeO và Fe2O3 là 1:1 m có giá trị nàosau đây?

Giải:Do tỉ lệ mol giữa FeO và Fe2O3 là 1:1nên coi 2 oxit này là Fe3O4

Fe3O4 + 8 HCl → FeCl2 +2 FeCl3 + 4 H2O

P1: Gồm 2 muối có kl là m1 gam

P2:Gồm 1 muối có kl là m2 gam 2FeCl2 +Cl2→ 2 FeCl3

2a a

m muối = m Kim Loại + m gốc axít

m M

2H + + O 2- H 2 O

Trang 2

m2 – m1 = a.71 = 0,71 → a =0,01 → m = 4.a.232 =9,28 gam

3/ Axít + Bazơ ( kể cả bazơ không tan)

VD

1 : Dung dịch H2SO4 phản ứng với hổn hợp: Fe(OH)3 amol, Al(OH)3 bmol, Cu(OH)2 cmol

nOH- = 3a+3b+2c = nH+

VD 2 : Khi trô ̣n lẫn 300 ml dung di ̣ch A gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,1M với 200 ml dung di ̣ch B gồm NaOH 0,4M và Ba(OH)2 0,1M thì thu được dung di ̣ch D Dung di ̣ch Dcó:

Giải:nH+ =0,3.0,2 +0,3.0.1.2 =0,12 mol

nOH- =0,2.0,4 + 0,2.0,2.2 =0,16 mol

nOH- dư= 0,04 → pH > 7

VD3:Để trung hòa dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 cần bao nhiêu lít dung dịch hỗn hợp chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,05M?

A 1 lít B 2 lít C 3 lít D 4 lít

Giải:nOH- = 0,1 + 0,15.2 = 0,4

nH+ = (0,1 +0,05.2).V =0,2 V = 0,4 → V = 2 lít

VD: Na→ H → ½ H2

Mg → 2 H → H2

Al → 3H→ 3/2 H2

VD1:Cho 8.3 g hỗn hợp Al,Fe tác dụng hết với dung dịch HCl Sau phản ứng khối lượng HCl tăng thêm

7.8 g Khối lượng mỗi muối tạo ra trong dung dịch và kl mỗi kim loại trong hh

Giải:n H2 = (8,3-7,8 ):2 = 0,25

3/2a+b = 0,25

27a +56 b = 8,3 -> a = b = 0,1 mol

VD 2: Cho m gam nhôm,Magiê, sắt vào 250 ml dd X chứa hh axít HCl 1M,H2SO4 0,5 M, thu được 0,2375 mol khí H2 và dd Y.Tính pH của dd Y

Giải:n H+bđ=0,25 +0,25.0,5.2 = 0,5

nH+ pư = 0,2375.2=0,475

nH+ dư =0,025 mol → CH+=0,1 → pH =1

VD1: Hổn hợp gồm CuO → amol

Fe2O3→ bmol + CO ⇒ nO(trong oxít) = a+3b

CO + O → CO2

a+3b ← a+3b → a+3b

VD2:Một hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và MgO có khối lượng là 4,24 g trong đó có 1,2 g MgO Khi cho

X phản ứng với CO dư (phản ứng hoàn toàn), ta được chất rắn A và hỗn hợp CO và CO2 Hỗn hợp này khi qua nước vôi trong cho ra 5 g kết tủa Xác định khối lượng Fe2O3, FeO trong hỗn hợp X

Giải: m 2 oxit sắt là: 4,24 –1,2 =3,04 gam -> 160 a +72 b =3,04

n CO2 = n O(trong 2 oxit sắt) = nCaCO3 =0,05 > 3a +b = 0,05 -> a=0,01 ; b= 0,02

H + + OH - H 2 O

nH + + M M n+ + n/2 H 2

CO + O ( trong oxít) t o CO 2

H 2 + O ( trong oxít) t o H 2 O

Trang 3

VD3: Nung 24 g một hỗn hợp Fe2O3 và CuO trong một luồng khí H2 dư Phản ứng hoàn toàn Cho hỗn hợp khí tạo thành trong phản ứng đi qua 1 bình đựng H2SO4 đặc Khối lượng của bình này tăng lên 7,2 g Tính khối lượng Fe và Cu thu được sau phản ứng

Giải:Gọi a , b lần lượt là số mol 2 oxit

160a + 80b = 24 (1) nH2O = 0,4

H2 + O ( trong oxít) → H2O

0,4 0,4

BT nguyên tố O = 3a + b = 0,4 (2)

Giải (1) vá (2)→ a = 0,2 ; b= 0,1 chọn B

6/ Phản ứng giữa 2 ion chỉ xảy ra khi sản phẩm có chất kết tủa, dễ bay hơi, điện li yếu.

VD 1 : Ca2+ + CO32- → CaCO3↓

2H+ + CO32-→ H2O + CO2↑

2H+ + S2- → H2S↑

Na+ + NO3- x không xảy ra

VD 2 : Dung dịch chứa amol AlCl3, bmol CuCl2, cmol NaCl phản ứng dung dịch AgNO3 dư thu dmol kết tủa Mối liên hệ a,b,c,d

nCl- = 3a+2b+c

⇒ nAgCl ↓ = nCl- = nAg+phản ứng = 3a+2b+c = d

Ag+ + Cl-→ AgCl↓

mghổn hợp kim loại + m1 g dung dịch HCl thu được m2 g dung dịch A, m3 g khí B và m4 g rắn không tan

Ta có : m + m1 = m2 + m3 + m4⇒ m2 = m + m1 – m3 – m4

VD:Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg bằng dd HCl dư Sau phản ứng thấy khối lượng

dung dịch tăng thêm 7 gam Khối lượng của Mg và Al trong hỗn hợp ban đầu là :

A 2,4 g và 5,4 g B 5,1 g và 2,7 g C 2 g và 5,8 g D 1,05 g và 6,75 g

Giải: n H2 =( 7,8 -7 ) : 2 = 0,4 mol

27 a +24 b = 7,8(1)

1,5 a + b = 0,4 (2)

Giải ⇒ a = 0,2 , b= 0,1 Chọn A

8/ Bảo toàn điện tích:

Trong 1 dung dịch : Tổng điện tích dương = tổng điện tích âm

VD 1: Dung dịch chứa amol Al3+, bmol Ca2+, cmol SO42-, dmol Cl-

Ta co: 3a + 2b = 2c + d

VD 2: mg hổn hợp Fe, Mg, Zn phản ứng dung dịch HCl dư thu (m+m1) gam muối

mg hổn hợp trên phản ứng dung dịch HCl thu bao nhiêu gam muối?

Giải:

mmuối clorua = mkim loại + mCl-⇒ mCl- = m1g ⇒ nCl- = 35m,15 mol

Bảo toàn điện tích: 2Cl- SO42- ( 2.nSO42- = nCl-)

5 , 35 1 m

71 1 m

muối sunfat = m +

71 1

m

x 96

VD3:Cho m g hỗn hợp Cu, Zn, Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được (m+62) gam muối khan Nung hỗn hợp muối khan trên đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là:

Giải: n NO3- =62:62 = 1mol -> 2NO3- -> O2- n O2- =0,5 mol

Trang 4

1 mol 0.5 mol

m oxit = m kim loại + m O = m + 0,5.16 =( m + 8 ) gam

Vídụ 4: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunf và khí NO duy nhất Giá trị a là:

Giải: dd gồm:0,12 mol Fe3+, 2a mol Cu2+ ,(0,24+a) mol SO42-

áp dụng Đlbt điện tích: 3.0,12 +2.2a =2(0,24 +a)→ a=0,06

VD5:Chia hỗn hợp 2 kim loại A,B có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau Phần 1: tan hết trong

HCl tạo ra 1,792lit H2 (đkc) Phần 2: nung oxi thu được 2,84g hỗn hợp oxit Khối lượng hỗn hợp 2 kim loại ban đầu là:

Giải: nH2 = 0,08 ⇒ nHCl = 0,16 = nCl

2 Cl- → O

0,16 0,08

KL 2 kin lọai trong hh ban đầu= ( m oxit – m O2-) 2 = 3,12 gam

9/ Bảo toàn nguyên tố +Bảo tòan khối lượng:

VD 1: Cho 1mol CO2 phản ứng 1,2mol NaOH thu mg muối Tính m?

2

-CO

OH

n

n

= 1,2 ⇒ sản phẩm tạo 2 muối

Gọi CT 2 muối NaHCO3 → amol BT nguyên tố Cacbon: a+b = 1 a= 0,08mol

Na2CO3 → bmol BT nguyên tố Natri: a+2b = 1,2 ⇒ b = 0,02mol

VD 2 : Hổn hợp A gồm FeO a mol, Fe2O3 b mol phản ứng với CO ở t0 cao thu được hổn hợp B gồm: Fe cmol, FeO dmol, Fe2O3 e mol, Fe3O4 f mol Mối quan hệ giữa a,b,c,d…

Ta có : nFe (trong A)= nFe (trong B)

VD 3:

Hấp thụ hoàn toàn 0,12 mol CO2 vào 2,5 lít dd Ba(OH)2 a mol/l thu được 0,08 mol kết tủa gí trị của a là bao nhiêu

Giải:n BaCO3 =0,08 → n C còn lại tạo Ba(HCO3)2 = 0,12 – 0,08 = 0,04 → nBa(HCO3)2 =0,02

→n Ba =n Ba(OH)2 =0,08 + 0,02 =0,1 → CM =0,1/2,5 =0,04 M

VD 4:Hòa tan 5,6 gam Fe vào dd H2SO4 dư thu dược dd X.dd X phản ứng vừa đủ với V lít dd KMnO4

0,5 M giá trị của V là?

Giải:

nFe = nFe2+ =0,1 mol → nMn2+ = 0,1.1/5=0,02(đlBT electron) → V = 0,02:0.5 =0,04 lít

VD5:Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 25 g hỗn hợp A gồm Al và Fe2O3 thu được hỗn hợp B Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư được 14.8 g hỗn hợp C, không thấy khí thoát ra Phần trăm khối lượng

Fe2O3 trong hỗn hợp A là :

A.86.4 % B.84.6 % C.78.4 % D.74.8 %

Giải:

ĐLBTKL: m hhA = m hhB = 25 gam

B + dd NaOH không thấy khí nên B không có Al dư Khối lượng B giảm chính là Al2O3.

mAl2O3 = 25 – 14,8 = 10,2 ⇒ n Al2O3 = 0,1 mol ⇒ n Al = 0,2 mol chọn C

10/ Bảo toàn Electron :

Chỉ sử dụng đối với phản ứng oxi hóa khử

Phương pháp: + Xác định chất khử + xác định chất oxi hóa

+ Viết 2 quá trình + định luật bảo toàn Electron : ne cho= ne nhận

VD

1 : 0,3 mol FexOy phản ứng với dd HNO3 dư thu được 0,1mol khí NO Xác định FexOy

Giải : xFe2y/x – ( 3x-2y) → xFe+3 nFexOy = 0,3 ⇒ nFe2y/x = 0,3x ⇒ x = 3

0,3x → 0,3(3x-2y) y = 4 hoặc x=y=1

N+5 + 3e → N+2 0,3.(3x – 2y) = 0,3 ⇒ 3x – 2y = 1

a+3b = c + d + 3e + 4f

Trang 5

0,3 0,1 Vậy CTPT : Fe3O4 hoặc FeO

VD2:Khi để m gam sắt ngoài không khí một thời gian thì bị oxi hóa thành 28,4 gam hỗn hợp A gồm các

oxit sắt và một phần sắt còn lại Cho hh A tác dụng hoàn toàn với dd HNO3 thì thu được 3,36 lít NO (đkc) Giá trị của m là :

Giải: ĐLBT elctron

Fe - 3e → Fe 3+

m/56 3m/56

O2 + 4e → 2 O

2-(28,4 –m)/32 2-(28,4 –m)/8

N+5 + 3e → N+2

0,45 0,15

Ta có: 3m/56 = 0,45 + (28,4 – m)/ 8 ⇒ m = 22,4 gam

VD : 1 oxít của sắt có % mFe chiếm 70% Xác định CTPT của oxít

Gọi CT của oxít là: FexOy⇒ =

y

x

=

= 0 , 666 16

/ 30

56 / 70

3 2

⇒ Fe2O3

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w