a, Tính thành phần của hỗn hợp khí trước và sau phản ứng b, Tính xern có bao nhiêu phần trăm thể tích của kĩ và Hidro đã tharn gia phản ứng.. a, Xác định thành phần phần trăm khối lượng
Trang 1Nâng tâm trị thức
Dạng 2: 7ĩ/:z: £? lệ thờrth phân của tiễn hợp khí qiua ? khối
VD: Tỷ khối của rnột hỗn hợp khí TIit và Hidro so với Oxi 1A 0,3125 Tim thé tích và thành phần phần trăm về thể tích của †Iitơ và Hidro có trong 29,12 lít hỗn
hợp?
Cách 1:
Ciả sử có 100 rnol hỗn hợp trên (phương pháp gia thiét tam) va sé mol cha Nz va
H1; lần lượt là ~x và y CO < x,y < 100, rnol)
'Từử các giả thiệt trong bài, ta có hệ phương trình:
x+y= 100 mol
AF yy, 28x+2
~x + w
Giai hé phuvongtrinh trén, tacé: x = 30,77 Gnol> va y = 69,23 Gnol)
Vì tỷ lệ về số rnaol cũng băng tỷ lệ về thể tích trong củng điều kiện nhiệt độ và áp
suất nén ta có: %⁄4Vwa = 30,77% VA MV ye = 69,23%
Tu dé cé: Vy2 = 29,12 30,77/100 = 8,961 vasuy ra Vyo = 29,12 — 3,86 = 20,161
Cach 2:
áp dụng kỹ thuật đường chéo cho hỗn hợp 2 chất khí ở trên, ta có:
= 32.0.3125 = 1D
MW yn = 32.0,3125 =10
a
> HV yg = 10925 — 3o 2734
449
Tài tập tương tự:
1, Cần thêrn bao nhiêu lít khí tl¿ vào 29,12 lít hỗn hợp khí ở VTD trên cỗ thu được
tnột hỗn hợp rnới có tỷ khối hơi so với ©„; là 0 46875
2, kiệt hỗn hợp khí gỗmn hĩ¿ và Hạ có tỷ khối hơi so với khí Hidro là 3,6 Sau khi đun nóng rnột thời gian với bột sắt ở 55O*C thì thấy tỷ khối của hỗn hợp khí so với HHidro tăng lên và băng 4,5
a, Tính thành phần của hỗn hợp khí trước và sau phản ứng
b, Tính xern có bao nhiêu phần trăm thể tích của kĩ và Hidro đã tharn gia phản ứng Cho biết phản ứng gifza Ta và Hạ xảy ra không hoàn toàn:
lạ + 3H12 ——— 2NH;
3, Khi hòa tan hoàn toàn 2,72 garn hỗn hợp Canxi cacbua (CaC 3) va Nhdém cacbua
ClaC+23 vào dung dịch EFICI 21⁄1 nguưrời ta thu được rnột lượng khí có tỷ khối so với Hidro bang 10
a, Xác định thành phần phần trăm khối lượng của các chat ran ban dau
b, Tinh thé tich dung dich HCl 2M téi thiéu cần dùng để hòa tan hỗn hợp
c, Tính thể tích khí thu duoc & 27,3*C vA $36 mm Hg
4, Tỷ khối của rnột hỗn hợp gồmn ©zx và O+x đối với He là 10,24 tiểu cho hỗn hợp
này đi tử tử qua dung dịch ETI có dự thi thui được 5O lít khi
a, Xác định thể tích của ©+x và ©s có trong hỗn hợp
b, Cần thêrn vào hỗn hợp trên bao nhiều lít khí ©+x để thu được hỗn hợp rnới
có tỷ khối so với He là 10,667
5, Trộn 13 garn rnột kirn loại b1 có hóa trị 2 C b1 đứng trước EHHIidro trong day
Bêkêtốp) với Liru huỳnh rồi nung nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn & Cho & phản ứng với 3OOrnl dung dịch HạS©x 11⁄1 (acid lấy dw, thi thu được hỗn hợp khí B nang 5,2 garn (tỷ khối hơi của B với Oxi là O81253 và dung dich C
a, XAc dinh kim loai M va néng dé mol/lit của dung dich C (gid si thé tich
dung dich khéng ddi) Biét rang mudi MSO, tan trong mréc
b, Cho 250ml dung dich NaOH cé nồng độ chưa biết vào 1⁄4 dung dịch C thi
thu duoc 1 két tha Dern nung két tủa đến khối lượng không đỗi thì được chat ran D nang 6,075 gam Tinh nédng dé mol/lit cha dung dich NaOH
(Mai hoc Tai chin 2 P88)
CLB Gia sw Ha N6i—-www giasuhanoi.com
Trang 2Nâng tâm trị thúc
Đành cho học sinh iop 10 Dang 1: Tính toán hàm lượng đẳng vị
VD: KLNT của đồng là 63,54 Đồng có 2 đồng vị là 5Cuas và Z2Cuas Tìm phần
trăm về sô nguyên tử của mỗi đông v1?
Cách 1:
Đặt x, y lần lượt là phần trăm về số nguyên tử của 2 đồng vị 5⁄Cuạs và 52Cu¿a (0 <
x, ÿ < 100, %4)
Từ các giả thiệt trong bài, ta có hệ phương trình:
x+ y= 100%
Maz 65x + 63y = 63,54
x+y
Giải hệ 2 phương trình trên, ta có : x=27% va y=73%
Vậy hàm lượng của 52Cuas trong tự nhiên là 27% và 523Cuaa là 73%
( Trong cách làm này, còn có thể hạn chế được 1 ân nếu khi đặt ta chọn ân là x và
100 —x}
Cách 2:
Áp dụng kỹ thuật đường chéo cho hỗn hợp 2 đồng vị trên trong tự nhiên, ta có:
= 63,54
> Mon = 83,54
AM _ a7,
2i+73
Bài tập tương tự:
1 KLNT trung binh cia Brom 1a 79,91 Brom cé 2 đông vị trong tự nhiên là
?#Bras và #IBras Tính hàm lượng phần trăm của mỗi đồng vị trong tự nhiên?
2 KLNT trung bình của Antimon là 121,76 Antimon có 2 đồng vị trong tự
nhiên là 1218bs¡ và 128bs¡ Tính hàm lượng phần trăm của mỗi đồng vị?
3 KLNT trung bình của nguyên tử Bo là 10,812 Mỗi khi có 94 nguyên tử
10B; thì có bao nhiêu nguyên tử !1B; ?
CLB Gia su Ha Noi —www giasuhanoi.com
Trang 3Nâng tâm tri thirc
Dank cho HỌC sink igp TT Dang 3: Tin? todr trong pha ché ding dich
Céng thire chung:
i, NGng 4&3 phan trim:
Trén m, Cgam) dung dich A% don) voi me (gam) dung dich néng độ a5⁄4 Cnhö
hơr) thi cược dung cịch có rrörig cỗ 39⁄2 thỏa rnẫnn:
ee
_————>
A —a — 7721
-d — X 7722
Néu giả thiết là tỷ khối cha dung dich thay déi khdng dang ké thita cd:
Xa — E1
-3—X~ 2
2, Mông độ moi/lrf-
Trén ¥V, dit dung dich A Gmol/)l voi V2 dit) dung dich a Gmol/D voi gia thiét
thể tích dưng dịch hao hut không đáng kể thi ta duoc dung dich cé néng dé X cmol/1l> théa man:
———+> x~x(M
—> *-e@_ FI
3 — Xx t2
¥D: Can bao nhiéu ml dd NaCl 3% dé pha 500 ml dung dich mréc mudi sinh lý,
gia thiét rang t¥ khdi cia dung dich thay ddi khdn dang ké?
(Bai free Lap Hoa Sink cia SV mdm thir 2 khoa Sink hoc DH KATN AN Nuée mudi sinh l¥ 1a dung dich NaCl 0,9%
Cach il:
Đặt +, y lần lượt là thể tích của tTaCŒ1 33⁄4 và EH1ạ cần dùng CO < x,y <500)
"Ta có hé phuvong trinh:
Y¥==x+ y= 500 Gnb
myac] = ¥ 3% = 500.0,9%
Giai hé trén, tadvuoc: x= 150ml va y= 350 ml
Cach 2:
Ap dung cdng thirc duéng chéo, ta cd:
HO (O%⁄4)— T77 —————>+ 2,1
0,3
—> + = ——* — _5OO=150rnl
Mac! ^1+0o9
Bai tap turong tu:
1, Trinh bay cach pha dd ethanol 50% ti 2 dd ethanol 90% va 30%
2, Cần dùng bao nhiều gam mréc dé hoa tan 1,4 mol =it thi thu duoc dung dich
25%
3, Phai hoa tan bao nhiéu ml dd HCl 1,6M véi 20 ml dd HC1 0,5M dé duce dung
dich CuSO,
4 Ac dinh thé tich dune dich HCl 10M va thé tich Hs0 cần dùng để pha thành 400ml dd 2M
= , “Xác định lượng rưưrớc cần dùng clễ hòa tan 189g EEali oxit cđễ điều chế dd EECETI
5,6%%
6, Cần bao nhiều gam dd Fe(NO3)2 20% va bao nhiéu gam H2z0 aé pha thành SOOg
dd Fet(N 0O3)5 SY
Chu ý: Cách làrn trên còn có: thể áp dụng trong các bài toán pha chế dung dịch biểu điển qua pH, bạn đọc tự lẫy VD CEao băng lạnh giá)
Trang 4Mâng tâm tri thức
Dang 4: Tink thank phan nuidi trong phdn img don bazovdéi da acia
Đây là dạng toán đã được giới thiệu cả trong chương trỉnh Hóa học lớp 9 và Chương Nitơ — Phospho trong Hóa học 11 Tuy nhiên, các Giáo viên và Học sinh van con di theo 161 mon trong việc giải quyết dạng Toán này
VD: Thêm 250ml dung dich NaOH 2M vao 200ml dung dich H3PO,4 1,5M
a, Tính khôi lượng rnuôi tạo thành?
b, Tính nỗng độ rnol/l cha dung dich tạo thành?
(Bài tập 80 trang 200 — Giải Toán tióa học ¡ ¡ - Nguyễn Trọng Thọ (chủ biên)) Cách 1: @ay chinh la 161 mon)
Phan tng gitra NaOH va H3POy, có thể xảy ra như sau:
72 Fz P04
“co
3NaOH + HạPO/, = NasPO, + HO (3) => “meow 3
78 FE POg
Oday, “mor — 0292 2 —1 6ø? 1<1,67<2
72 Da, 0,215 0,3
=> có 2 loại mudi NWasHPO, va NaHoPO, tao thanh theo (1) va (2) Dat a mol, b mol lan luot 1a sé mol cha NaH2PO4 va NazHPO, tao thanh do (1) va C2), ta có hệ phương trình:
a+2b=0,5
a+b=0,3
Cải hệ phương trình trên, ta được: a= 0,1 và b=0,2
Vay, type po, = 120.0,1 = 12g) vy seq, = 142.0,2 = 28,4¢g
Téng thé tich dung dich 1a: 250+ 200 = 450ml =0,45 1
0,1
NaH,PO,| = —— =0,22M
0,45 Na,HPO,) 2 4 = 22 =0,44am
0,45
(Chép w chang bài giải trong Sách)
Cách 2: Cách làm đường chéo của Sao bang: ;
Không cần viết phản ứng rnà nhìn vào CTPT, ta cũng có thể thấy được tỷ lệ
z2 ` Aa Lá ` Lá “
nr_—**“, và nêu áp dụng đường chéo, ta có như sau:
“
0,2.1,5 ĐỘ
Ma téng số raol HạPOx là 22?! Po, =ñ43
hiên đễ đàng có kết quả như trên
Ghi chu: Pay không phải là rnột dạng Toán hay gap va quan trọng nên đê nghị bạn đọc tự lay VD thém
Trang 5
Mâng tâm tri thức
Hy vọng là qua một loạt các VD và bài tập ở trên các bạn đã có thể hiểu thêm được phần nào bản chất và những nét ưu việt của phương pháp đường chéo để áp dụng trong giải Toán hóa học Việc phần chia các dạng toán như trên là hoàn toàn chủ quan và tương đối, từ việc năm được bản chất của phương pháp rnà các bạn có thể đúc rút và mở rộng thêm các dạng toán khác một cách linh hoạt
VD: Đốt cháy hoàn toàn 28 gam một dây sắt ta thu được 39,2 gam hỗn hop Fe203
va Fe;0,4 Tinh thanh phan phan trăm của Fe đã chuyển thành Fez©+a và Fea©Oa
Cách 1:
Đặt x và y lần lượt là số mol Fe đã chuyển thành FezOa và FeaO¿
Tử giả thiết, ta có hệ phương trình:
Nr = xty= 25 0, Sani
56
My, = 160.0,5x+ 232 = 39,2 2
Giải hệ 2 phương trình trên ta thu được kết quả: x= 0,2 và y= 0,3
Tử đó rút ra tỷ lệ là 40% và 60%
Cách 2:
Gọi oxit thu được có công thức: Fe.0- , ta có: ngạ = 0,5 mol,
Tử đó áp dụng công thức đường chéo, ta có:
Fe,0, ( == =)
bó
tử đó cũng tìm ra được kết quả như trên
Chúc các bạn tìm được nhiêu điêu thú vị khi áp dụng linh hoạt phương pháp giải toán hóa học này
CLB Gia sư Hà Nội — www.giasuhanai.com