PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNGII.Trường hợp áp dụng 1.Bài toán oxit kim loại tác dụng với chất khử: H2, CO, Al, C...để xác định oxit, định lượng oxit.. Cho dung dịch thu được tác dụng
Trang 1PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
II.Trường hợp áp dụng
1.Bài toán oxit kim loại tác dụng với chất khử: H2, CO, Al, C để xác định oxit, định lượng oxit
Chú ý: Những oxit bị khử và không bị khử
2.Bài toán xác định nồng độ của dung dịch
m( d d mới)=m(d d củ)+m(chất hòa tan) -m(khí) -m(kết tủa)
3.Bài toán tương tác các chất trong dung dịch
4.Bài toán đốt cháy các chất.
5.Bài toán trùng hợp monome thành polime.
III.Phương pháp chung
1.Tùy theo đk cụ thể mà có thể viết PTPƯ hoặc không viết PTPƯ.
2.Theo ĐLBTKL: Tổng kl các chất trước PƯ bằng Tổng kl các chất sau PƯ.
3 Lập PT hoặc hệ PT toán học, giải và rút ra kết quả.
Nói chung đây là một phương pháp thường được kết hợp với các phương pháp khác
IV.Mở rộng
Trong nhiều trường hợp người ta có thể dùng phương pháp: Bảo toàn nguyên tố để giải
Ví dụ 1: Cho axit hữu cơ no đơn chức tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH
dư Cô cạn dung dịch thu được lấy chất rắn rồi đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được CO2, H2O và 10,6 gam Na2CO3 Tính nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH đã dùng
Ví dụ 2: Lấy 14,4 gam hổn hợp Y gồm Fe và FexOy hoà tan hết trong dung dịch HCl 2M tạo thành 2,24 lít (273oC, 1atm) Cho dung dịch thu được tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 16 gam chất rắn
1.Tính % (m) các chất trong Y
2.Xác định công thức oxit
3.Tính thể tích dung dịch HCl? (tối thiểu).
BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Câu1: Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao
thành kim loại Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào d d Ca(OH)2 dư, thấy tạo thành 7 gam kết tủa Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hòa tan hết vào dung dịch HCl
dư thì thu được 1,176 lít khí H2 (đktc)
1.Xác định công thức oxit kim loại
Trang 2Phương pháp giải bài tập Hoá học
2.Cho 4,06 gam oxit kim loại trên tác dụng với 500ml dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được dung dịch X và khí SO2 Tính CM của muối trong dung dịch X
Câu 2: Cho 27,4 gam Ba vào 500 gam dung dịch hỗn hợp (NH4)2SO41,32% và CuSO4 2%
Sau phản ứng kết thúc thu được khí A, kết tủa B, và dung dịch C Khí đo ở đktc
1 Tính VA
2 Lấy kết tủa B, nung đến khối lượng không đổi hãy tính khối lượng
chất rắn thu được
3 Tính nồng độ % các chất tan trong C.
1 Tính % (m) các oxit trong A
2 Tính % (m) các chất trong B Biết trong B có: n (Fe3O4) =31 n (FeO+Fe2O3)
Câu 4: Chất dẽo thiên nhiên được điều chế theo sơ đồ sau:
CH4 →hs15 % C2H2 → 95 % CH2=CHCl → 90 % PVC
Hỏi cần bao nhiêu m3khí thiên nhiên (đktc) để điều chế 1 tấn PVC
(Biết CH4 chiếm 95% khí thiên nhiên)
Câu 5: Hỗn hợp A gồm Al, CuO, Fe3O4 Hoà tan hết a gam A bởi dung dịch HNO3 thu được 12,544 lít (đktc) một chất khí không màu hoá nâu trong không khí
Mặt khác đem nung a gam A, không có không khí, cho phản ứng khử về kim loại được chất rắn B Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư không có khí bay ra, được chất rắn C có khối lượng nhỏ hơn B là 24,48 gam Cho H2 tác dụng với C, nung nóng, phản ứng kết thúc được b gam hỗn hợp kim loại và hết 12,096 lít H2 ở 81,9 0C, 1,3 atm.Tính khối lượng mỗi chất trong A
Câu 6: Cho hỗn hợp A gồm 3 oxit sắt (Fe2O3, Fe3O4 và FeO) với số mol bằng nhau Lấy m1 gam A cho vào một ống sứ chịu nhiệt, nung nóng nó rồi cho một luồng khí CO đi qua ống, CO phản ứng hết, toàn bộ khí CO2 ra khỏi ống được hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2, thu được m2 g kết tủa trắng
Chất rắn còn lại trong ống sứ sau phản ứng có khối lượng là 19,20 gam gồm Fe, FeO và Fe3O4, cho hỗn hợp này tác dụng hết với dung dịch HNO3, đun nóng được 2,24 lit khí NO duy nhất (đktc)
1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2 Tính khối lượng m1, m2 và số mol HNO3 đã phản ứng
Câu 7: Tính khối lượng rượu và axit tương ứng cần dùng để điều chế 120
kg thuỷ tinh hữu cơ
Biết hiệu suất chung là 75%
Câu 8: Cho hỗn hợp A có khối lượng m gam gồm Al và FexOy
Trang 3Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp A trong điều kiện không có không khí, được hỗn hợp B Chia B thành 2 phần:
Phần 1 có khối kượng 14,49 gam được hoà tan hết trong dung dịch HNO3, đun nóng được dung dịch C và 3,696 lít khí NO duy nhất (đktc)
Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thấy giải phóng 0,336 lít khí H2 (đktc) và còn lại 2,52 gam chất rắn Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn
1.Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2.Xác định công thức FexOy và tính m
Câu 9: Cho 2,16 gam hìn hîp A gơm: Na, Al, Fe vµo níc d th× thu ®îc 0,448 lÝt khÝ H2
(®ktc) vµ chÍt r¾n B chøa 2 kim lo¹i Cho toµn bĩ B t¸c dông hÕt víi 200 gam dung dÞch CuSO4 4,8% thì thu ®îc 3,2 gam Cu vµ dung dÞch C T¸ch dung dÞch C vµ cho t¸c dông víi mĩt lîng võa ®ñ dung dÞch NaOH ®Ó thu ®îc kÕt tña lín nhÍt
Nung kÕt tña thu ®îc trong kh«ng khÝ ®Õn khỉi lîng kh«ng ®ưi th× thu ®îc chÍt r¾n D
1 X¸c ®Þnh khỉi lîng cña tõng kim lo¹i trong A.
2 TÝnh khỉi lîng chÍt r¾n D.
3.TÝnh nơng ®ĩ % c¸c chÍt trong dung dÞch C.
Câu 10: Nung 40,1 gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy trong điều kiện không có không khí
Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử FexOy thành kim loại Sau một thời gian thì thu được hỗn hợp chất rắn B Cho toàn bộ B tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và chất rắn không tan C nặng 27,2 gam
Nếu cho toàn bộ B tan hết trong dung dịch HCl 2M (dư) thì thu được 7,84 lít khí H2 (đktc)
1.Viết các phương trình phản ứng.
2 xác định công thức FexOy và % theo khối lượng các chất trong B
3.Tính thể tích dung dịch axit HCl đã dùng, biết dùng dư 10% so với lượng
cần thiết
Câu 11: Cho 2,76 gam chất hữu cơ A, chỉ chứa C, H, O và có CTPT trùng với
CTĐG, tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau đó chưng khô chỉ thu được phần hơi là H2O, phần chất rắn còn lại chứa 2 muối của Natri có khối lượng là 4,44 gam Nung 2 muối này trong O2 dư, phản ứng hoàn toàn thu được 3,18 gam Na2CO3, 2,464 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O
Tìm công thức phân tử và công thức cấu tạo có thể có của
A ?
Câu 12:
1.Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M ( có hoá trị không đổi)
trong dung dịch HCl dư thì thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan Tính m
2.Hoà tan hết cùng lượng hỗn hợp A (ở phần 1) trong dung dịch chứa
hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp thì thu được 1,8816 lít hỗn hợp 2 khí (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 25,25 Xác định kim loại M
Trang 4Phương pháp giải bài tập Hoá học
PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
I.Nguyên tắc
1.Dựa vào độ tăng giảm khối lượng của các chất tham gia và tạo thành
sau phản ứng
+Nếu mS >mT thì khối lượng tăng và Độ tăng khối lượng= mS -mT
+Nếu mS <mT thì khối lượng giảm và Độ giảm khối lượng= mT- mS
Chú ý đến Hệ số của PTPƯ
2 Khi chất A chuyển thành B không nhất thiết trực tiếp mà có thể qua
nhiều giai đoạn trung gian
Nếu có chất A trong hỗn hợp ban đầu không PƯ thì không ảnh hưởng đến độ tăng giảm khối lượng
3 Phương pháp tăng giảm khối lượng và bảo toàn khối lượng là phương
pháp tương đồng
II Phương pháp chung
1.Tính toán sơ lược và viết các phương trình phản ứng.
2.Dựa vào phương trình phản ứng tính độ tăng khối lượng theo phương
trình phản ứng (Có tính đến hệû số của phương trình phản ứng)
3.Theo phương trình phản ứng và độ tăng khối lượng ta xác định kết quả
cần tìm
III.Áp dụng
1.Kim loại tác dụng với dụng với dung dịch muối.
Cho thanh kim loại tác dụng với dung dịch muối, Sau một thời gian
Thường là cả muối và kim loại đều dư
Cho hỗn hợp muối tác dụng với hỗn hợp kim loại thu được chất rắn Nếu có kim loại không PƯ, hay kim loại PƯ một phần thì vẫn áp dụng được
Có 1 kim loại (chưa xác định) PƯ với hỗn hợp 2 muối mà: khối lượng thanh kim loại tăng thì
Độ tăng=mS-mT
Nếu khối lượng thanh kim loại giảm thì Độ giảm=mT -mS, thì vẫn giải được mà không cần biện luận
2.Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối.
Dựa vào sự thay đổi cation hay anion ta suy ra ΔM (Chú ý đến hệ số) m(dung dịch ) giảm= m(chất rắn) + m(chất khí)
BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
Câu 1: Cho 13,44 gam Cu tác dụng với 500ml dung dịch AgNO3 0,3M; sau thời gian thu được 22,56 gam chất rắn A và dung dịch B
Trang 51 Tính CM các chất trong dung dịch B
2 Nhúng thanh kim loại R nặng 15 gam vào dung dịch B, phản ứng hoàn
toàn thu được thanh kim loại nặng 17,205 gam Hãy xác định R
Câu 2: Cho 1,12 gam Fe và 0,24 gam Mg tác dụng với 250ml dung dịch CuSO4 Sau phản ứng thu được 1,88gam kim loại
1 CM (CuSO4 ) 2 Tính phần trăm theo khối lượng kim loại trong
1,88gam
Câu 3: Cho 2,144 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu tác dụng với 0,2 lit dung dịch
AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và 7,168 gam chất rắn C
Cho B tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,56 gam chất rắn
1 Tính % khối lượng các kim loại trong A.
2 Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3
3.Nếu cho chất rắn C thu được ở trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được chất rắn D
Hỏi khối lượng của D tăng trong khoảng bao nhiêu % so với khối lượng chất rắn C
Câu 4: Lấy hai thanh kim loại X, Y có cùng khối lượng và đứng trước Pb trong
dãy điện hóa Nhúng thanh X vào dung dịch Cu(NO3)2 và thanh Y vào dung dịch Pb(NO3)2 Sau một thời gian lấy các thanh kim loại ra khỏi dung dịch và cân lại thấy khối lượng của thanh X giảm 1% và của thanh Y tăng 152% so với khối lượng ban đầu Biết số mol các kim loại X và Y đã tham gia phản ứng bằng nhau và tất cả Cu, Pb thoát ra bám hết vào các thanh X và Y Mặt khác để hòa tan 3,9 gam kim loại X cần dùng V ml dung dịch HCl và thu được 1,344 lit H2
(đktc); còn để hòa tan 4,26 gam oxit của kim loại Y cũng cần dùng V ml dung dịch HCl ở trên
1 Hãy so sánh hóa trị của các kim loại X và Y.
2 Số mol của Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 trong hai dung dịch thay đổi như thế nào?
Câu 5: 1 R, X, Y là các kim loại hóa trị II KLNT tương ứng là r, x, y Nhúng hai
thanh kim loại R cùng khối lượng vào hai dung dịch muối nitrat của X và Y Người ta nhận thấy khi số mol muối nitrat của R trong hai dung dịch bằng nhau thì khối lượng của thanh thứ nhất giảm a% và thanh thứ hai tăng b% (giả sử tất cả kim loại X và Y bám vào thanh R)
Lập biểu thức tính r theo x, y, a, b Áp dụng X là Cu và Y là Pb; a = 0,2%, b
= 28,4%
2 Lập biểu thức tính r đối với trường hợp R là kim loại hóa trị III, X
hóa trị I và Y hóa trị II và thanh thứ nhất tăng a%, thanh thứ hai tăng b%, các điều kiện khác như câu a
Câu 6: Trộn hai dung dịch AgNO3 0,44 mol/lít và Pb(NO3)2 0,36mol/lít với thể tích bằng nhau thu được dung dịch A
Thêm 0,828 gam bột Al vào 100ml dung dịch A được chất rắn B và dung dịch C
1 Tính khối lượng của B.
2.Cho 20ml dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được 0,936 gam kết tủa
Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH
Trang 6
Phương pháp giải bài tập Hoá học
3 Cho chất rắn B vào dung dịch Cu(NO3)2 Sau khi phản ứng kết thúc thu được 6,046 gam chất rắn D Tính % về khối lượng các chất trong D
Câu 7: Cho a gam kim loại M có hóa trị không đổi vào 500 ml dung dịch hỗn
hợp gồm: Cu(NO3)2 và AgNO3 đều có nồng độ 0,4 M Sau khi các phản ứng hoàn toàn ta lọc được (a+27,2) gam chất rắn gồm 3 kim loại và một dung dịch chỉ chứa một muối tan
Hãy xác định M và số mol muối tạo thành trong dung dịch
Câu 8: Nung m gam hỗn hợp X gồm 2 muối cacbonat trung tính của 2 kim loại A
và B đều có hoá trị 2 Sau một thời gian thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và còn lại hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư rồi cho khí thoát ra hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa Phần dung dịch đem cô cạn thu được 32,5 gam hỗn hợp muối khan
Viết các phương trình phản ứng và tính m
Câu 9: Cho 43gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 tác dụng với dung dịch chứa 0,1mol
Na2CO3và 0,25mol (NH4)2CO3 thì thu được 39,7 gam kết tủa A Hãy tính % (m) các chất trong A
Câu 10: Hỗn hợp E1 gồm Fe và kim loại R có hoá trị không đổi Trộn đều và chia 22,59 gam hỗn hợp E1 làm 3 phần bằng nhau Hoà tan hết phần 1 bằng dung dịch HCl thì thu được 3,696 lít khí H2 Phần 2 tác dụng với hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng thì thu được 3,36 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất)
1.Viết các phương trình phản ứng xảy ra và xác định kim loại R Biết các
thể tích khí đo ở đktc
2 Cho phần 3 vào dung dịch Cu(NO3)2, lắc kỹ để Cu(NO3)2 phản ứng hết thu được chất rắn E2 có khối lượng 9,76 gam Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính CM Cu(NO3)2
PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG MOL TRUNG BÌNH
I.Nguyên tắc
1.Dựa vào khối lượng mol trung bình của hỗn hợp
Trang 7Với: M1, M2 : lần lượt là khối lượng phân tử của chất 1, 2
n1, n2 : lần lượt là số mol của các chất 1, 2
a1,a2 lần lượt là thành phần phần trăm theo khối lượng của các chất 1, 2
+ chất khí: lần lượt là thành phần phần trăm theo thể tích của các chất khí 1, 2
2.Nếu M có thể xác định được ở trong một khoảng nào đó thì ta có
thể giải bài toán theo phương pháp M mở rộng
M1<a< M <b <M2 Dựa vào M các chất ta suy ra các chất cần tìm
III.Phạm vi áp dụng
1.Thường sử đụng phổ biến trong trường hợp hệ gồm hai kim loại
cùng một phân nhóm chính, thuộc 2 chu kỳ liên tiếp Hoặc 2 kim loại trong dãy hoạt động hóa học
2.Có thể sử dụng đối với hệ nhiều chất, trong đó có một chất có
giới hạn M xác định
Chú ý: Một số khối lượng mol của các chất cần nắm vững
IV.Phương pháp chung
1.Xem hỗn hợp như là một chất, Gọi công thức chung các chất là
Viết các PTPƯ đối với công thức chung
2.Dựa vào giả thiết và các PTPƯ lập phương trình và hệ phương
trình toán học
Giải hệ ta xác định giá trị M
3.Giả sử MA<MB suy ra MA<M<MB Dựa vào khối lượng mol (Bảng HTTH)
Suy ra công thức của các chất A, B
BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG MOL TRUNG BÌNH
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 46 A gam Ba và 2 kim loại kiềm liên tiếp trong HTTH
vào H2O thì thu được 11,2 lít H2(đktc) và dung dịch Cho A tác dụng với 0,18 mol
2 1
2 2 1 1
++
++
=
n n
n M n M M
%100
2 2 1
= M a M a
M
Trang 8Phương pháp giải bài tập Hoá học
Na2SO4 thì dung dịch còn dư Ba2+ Nếu cho Atác dụng với 0,21 mol Na2SO4 thì d
d còn dư SO42- Xác định 2 kim loại kiềm
Câu 2: Cho 7,2gam hỗn hợp A gồm 2 muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp
trong nhóm IIA Cho A tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng 2M thu được khí B, cho B hấp thụ hết bởi 450ml Ba(OH)2 0,2M thu được 15,76gam kết tủa
1 Xác định 2 muối và % theo số mol của chúng trong hỗn hợp.
2 Tính thể tích dung dịch H2SO4 2M Biết dụng dư 10%
Câu 3: Dung dịch A chứa 2 axit HCl a M và HNO3 bM
1 Để trung hoà 20 ml dung dịch A cần 300 ml ddNaOH 0,1M Mặt khác lấy 20
ml dung dịch A cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa Tính giá trị a,b
2.Thêm từ từ Mg vào 100 ml dung dịch A cho tới khi khí ngừng thoát ra, thu
được dung dịch B chỉ chứa muối Magie và 0,963 lít hỗn hợp D gồm 3 khí không màu nặng 0,772 gam Trộn D với 1 lít O2, phản ứng hoàn toàn, cho khí còn lại đi qua d d NaOH dư thì thể tích khí còn lại 1,291 lít *Xác định các khí trong D ? Biết rằng có 2 khí có % (V) bằng nhau Các thể tích ở đktc
*Tính khối lượng Mg đã bị hoà tan và nồng độ các ion trong dung dịch B
Câu 4: Một hỗn hợp A gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M: kim loại kiềm)
Cho 43,71 gam A tác dụng hết với V ml (dư) dung dịch HCl10,52% (d=1,05 gam/ml) thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C
B tác dụng hoàn toàn với AgNO3dư, thu được 68,88 gam kết tủa trắng
1 Xác định kim loại M và % (m) các chất trong A 2 Tính giá trị của V và m Câu 5: Cho 8,5 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm kế tiếp trong HTTH tác dụng
hoàn toàn với 500 gam H2O thì thu được 3,36 lít H2(đktc)
1 Xác định 2 kim loại
2.Tính nồng độ các chất rtong dung dịch thu được sau phản ứng.
3.Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để trung hoà hết dung dịch thu
được sau phản ứng
Câu 6: Hoà tan hết 4,431 gam hỗn hợp Al và Mg trong HNO3 loảng thu được dung dịch A và 1,568 lít hỗn hợp 2 khí không màu, có khối lượng 2,59 gam trong đó có một khí hoá nâu trong không khí
1 Tính % (m) mỗi kim loại trong hỗn hợp 2 Tính số mol HNO3 đã dùng
Câu 7: Cho hỗn hợp A gồm kim loại R ( hoá trị 1) và kim loại X (hoá trị 2)
Hoà tan 34 gam A vào dung dịch chứa hỗn hợp HNO3 và H2SO4 thu được 2,94 gam hỗn hợp B gồm 2 khí NO2 và khí D có thể tích bằng 1,344 lít (đktc)
1.Tính khối lượng muối khan thu được.
2.Nếu tỉ lệ khí NO2 và SO2 thay đổi thì khối lượng muối khan thay đổi trong khoảng nào
PHƯƠNG PHÁP CHỌN LƯỢNG CHẤT
I.Nguyên tắc
1 Chọn lượng ban đầìu là 1 mol hay 100 gam hay chọn một lượng a, b mol
xác định
2 Tỉ lê số mol trong A sẽ bằng trong B nếu lấy A, B từ cùng hỗn hợp X.
.II.Trường hợp áp dụng
1.Hỗn hợp các chất
Trang 92.Quy về một lượng
3.Lượng các chất khác nhau lấy trong cùng một hỗn hợp ban đầu.
III.Phương pháp chung
1.Chọn lượng chất xác định
2.Viết các PTPƯ xảy ra
3.Dựa vào PTPƯ và bài ra, lập PT và hệ PT toán học.
4.Giải hệ PT ta được kết quả cần tìm theo lượng chất ta chọn
BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP CHỌN LƯỢNG CHẤT
Câu 1: Một loại đá chứa: CaCO3, MgCO3, Al2O3 Lượng Al2O3 bằng
8
1
tổng lượng 2 muối cacbonat Nung đá ở nhiệt độ cao, phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A có khối lượng bằng 60% khối lương đá trước khi nung
1.Tính % theo khối lượng mỗi chất trong đá trước khi nung.
2.Muốn hoà tan 2 gam chất rắn A cần tối thiểu bao nhiêu ml dung
dịch HCl 0,5M
Câu 2: Cho 40,8 gam hỗn hợp X (Fe, Zn, Al) tác dụng với d d HCl dư thu được
20,16 lít H2
Mặt khác 0,4 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 12,32 lít Cl2 (khí ở đktc)
1.Viết các phương trình phản ứng.
2.Tính % số mol mỗi kim loại trong X.
Câu 3: Cho hỗn hợp A: 3 hiđrocacbon X,Y,Z thuộc 3 dãy đồng đẳng và hỗn
Trang 10Phương pháp giải bài tập Hoá học
2.Xác định CTPTcủa X,Y,Z Biết khi cho 1,5 lít hỗn hợp A lần lượt đi
chậm qua (1) chứa Ag2O/NH3 dư, (2): dung dịch Br2 dư, thì có 0,4 lít khí thoát ra ( ở đktc), (1) tạo 6,4286 gam bạc axetylenua, (2) nhạt màu ( khí ở đktc)
Câu 4: Một hỗn hợp khí X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
Đốt cháy hoàn toàn 5 lít hỗn hợp X cần vừa đủ 18 lít khí O2 (các thể tích
đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất )
1.Xác định CTPT của 2 anken.
2.Hiđrat hoá hoàn toàn một thể tích X với điều kiện thích hợp thu
được hỗn hợp rượu Y, trong đó tỷ lệ về khối lượng các rượu bậc một
so với rượu bậc hai là 28:15
a) Xác định % theo khối lượng mỗi rượu trong hỗn hợp rượu Y.
b) Cho hỗn hợp rượu Y ở thể hơi qua CuO đun nóng, những rượu nào bị
oxi hoá thành anđehit Viết các phương trình phản ứng
Câu 5: Hỗn hợp A gồm etan, etilen và propin Đốt cháy hoàn toàn 16,6 gam A
thu được 26,88 lít CO2 Mặt khác 14 lít A có thể làm mất màu dung dịch chứa 120 gam Br2 (khí ở đktc)
Tính số mol mỗi chất trong A
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn a gam một hợp chất A của Photpho cần
13 a
gam H2O
Cho toàn bộ lượng sản phẩm cháy vào 125 gam dung dịch NaOH 16% thu được dung dịch B
1.Xác định CT hoá học của A Biết KLPT của A < 65 đVC.
2.Hãy cho biết a nhận giá trị trong khoảng giới hạn nào để trong B
có 2 muối NaH2PO4, Na2HPO4
3.Hãy cho biết a bằng bao nhiêu gam để dung dịch B chứa 2 muối
trên có nồng độ % bằng nhau
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỚI LƯỢNG CHẤT CHO
TRƯỚC
I.Nguyên tắc
1 Dựa vào lượng chất ban đầìu là a, b mol , rồi dự đoán chất hết và
chất dư ta xác định kết quả
2 Nguyên tắc xác định chất hết là tỉ lệ số mol chất ban đầu và hệ số bé
nhất thì chất đó hết
.II.Trường hợp áp dụng
1.Tương tác hoá học các chất với lượng chất cho sẵn ban đầu
2 Bài toán tổng hợp.
III.Phương pháp chung
1.Tính số mol các chất ban đầu
2.Viết các PTPƯ xảy ra
3.Dựa vào PTPƯ ta có:
*Số mol ban đầu
*Số mol phản ứng
*Số mol sau phản ứng
4.Suy ra kết quả cần xác định
Trang 11IV.Một số điểm cần chú ý
Trộn 2 dung dịch đồng thể tích
Trộn 2 dung dịch đồng số mol
Dung dịch hỗn hợp A chứa
MỘT SỐ BÀI TẬP VỚI LƯỢNG CHẤT CHO TRƯỚC
Câu 1: Cho một dung dịch có hòa tan 16,8 gam NaOH tác dụng vơi dung dịch
có hoà tan 8 gam Fe2(SO4)3, sau đó lại thêm vào dung dịch trên 13,68 gam
Al2(SO4)3 Từ những PƯ này người ta thu được dung dịch A và kết tủa Lọc nung kết tủa được chất rắn B Dung dịch A được pha loảng thành 500 ml Cacï phản ứng xảy ra hoàn toàn
1 Xác định thành phần định tính và định lượng của chất rắn B.
2 Xác định nồng độ mol/lít của mỗi chất trong dung dịch A sau khi pha
loảng
Câu 2: Trộn hai dung dịch AgNO3 0,44mol/lít và Pb(NO3)2 0,36mol/lít với thể tích bằng nhau thu được dung dịch A Thêm 0,828 gam bột Al vào 100ml dung dịch A được chất rắn B và dung dịch C
1 Tính khối lượng của B.
2 Cho 20ml dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được 0,936 gam kết tủa
Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH
Câu 3: Cho 13,44 gam Cu tác dụng với 500ml dung dịch AgNO3 0,3M, sau thời gian thu được 22,56 gam chất rắn A và dung dịch B
1 Tính CM các chất trong dung dịch B
2.Nhúng thanh kim loại R nặng 15 gam vào dung dịch B, phản ứng hoàn
toàn thu được thanh kim loại nặng 17,205 gam Hãy xác định R
0,05M
Ph¶n øng hoµn toµn thu ®îc 2,16 gam chÍt r¾n B gơm hai kim lo¹i vµ dung dÞch C
1 TÝnh thÓ tÝch dung dÞch HNO3 0,1M ®Ó hoµ tan hÕt B? BiÕt t¹o ra NO duy nhÍt 2.§iÖn ph©n dung dÞch C, cíng ®ĩ dßng ®iÖn 1 ampe, thíi gian 32 phót 10 gi©y.
TÝnh khỉi lîng kim lo¹i tho¸t ra ị catỉt vµ thÓ tÝch khÝ tho¸t ra ị anỉt (®ktc)
Trang 12Phương pháp giải bài tập Hoá học
C©u 5: Cho 1,572 gam A gơm Al,Fe,Cu t¸c dông hoµn víi 40 ml dung dÞch CuSO4 1M thu ®îc dung dÞch B vµ hỗn hợp D gơm: hai kim lo¹i Cho tõ tõ NaOH vµo B ®Õn khi kÕt tña lín nhÍt Nung kÕt tña trong kh«ng khÝ ®Õn khỉi lîng kh«ng ®ưi thu ®îc 1,82g hỗn hợp hai oxit Cho D t¸c dông hoµn toàn víi dung dÞch AgNO3 th× lîng Ag thu ®îc lín h¬n khỉi lîng cña D lµ 7,336 gam TÝnh sỉ gam mìi kim lo¹i trong A
C©u 6: Hoµ tan hoµn toµn 10,02 gam hìn hîp Mg, Al, Al2O3 trong V ml d2 HNO3 1M thu
®îc 6,72 lit NO (®ktc) vµ dung dÞch A
Cho A t¸c dông víi dung dÞch NaOH 2M ®Õn khi lîng kÕt tu¶ kh«ng ®ưi n÷a th× hÕt 610ml
Lôc kÕt tña nung nhiÖt ®ĩ cao ®Õn khỉi lîng kh«ng ®ưi, th× thu ®îc 6 gam chÍt r¾n
1 TÝnh sỉ gam mìi chÍt trong hìn hîp ®Ìu vµ tÝnh V =?
2 ChØ dïng 500ml dung dịch NaOH 2M th× thu ®îc bao nhiªu gam kÕt tña.
PHƯƠNG PHÁP ION
I.Nguyên tắc
1.Thường các PTPƯ viết ở dạng ion rút gọn.
2.Chất điện ly yếu, nước, chất không tan trong nước giữ nguyên dạng.
II.Kiến thức bổ trợ
1.Kim loại mạnh tác dụng với d d Muối không giải phóng Kim loại.
Ví du: Cho Ba tác dụng lần lượt với các d d: CuSO4, FeCl2, AlCl3
2.pH của dung dịch
Nếu nồng độ mol /lit của H+ bằng 10- a thì ⇔pH= a
Trong dung dịch Tích số nồng độ ion H+ và OH - bằng 10- 14
Nếu pH<7: môi trường axit, pH= 7: môi trường trung tính, pH> 7: môi trường bazơ
3.Kim loại tác dụng với hỗn hợp : H+ và NO3- tạo khí NO
Ví dụ : 3Cu +8H+ + 2 NO3- = 3Cu2+ +2NO +4H2O
4.Bài toán CO2 tác dụng với d d hỗn hợp: NaOH, Ba(OH)2
CO2+ OH- = HCO3- (a) CO2+2OH- = CO32-+ H2O (b)
III.Trường hợp áp dụng
1.Kim loại tác dụng với hỗn hợp muối
2.CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
3.Bài toán pH của dung dịch.
4.Phản ứng trao đổi các chất trong dung dịch.
5.Bài toán Kim loại tác dụng với hỗn hợp axit: HCl và H2SO4
IV.Phương pháp chung
1.Viết PT điện ly các chất, Tính số mol của các ion trong dung dịch.
2.Viết các PTPƯ xảy ra ở dạng ion rút gọn.
3.Dựa vào PTPƯ và bài ra, lập PT và hệ PT toán học.
4.Giải hệ PT ta được kết quả cần tìm.
Trang 13BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP ION
Câu1: Cho 10 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại: Fe, Mg, Zn tác dụng với 100 ml
dung dịch hỗn hợp H2SO40,8 M và HCl 1,2 M, PƯ xong, lấy 1/2 lượng khí sinh
ra cho tác dụng với a gam CuO, đun nóng, PƯ hoàn toàn trong ống còn14,08 gam hỗn hợp chất rắn A Cho A tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được chất rắn B có chứa 25,23% Ag
1 Tính giá trị a 2.Tính Vd d HNO3 2M hòa tan hết B, biết dùng dư 10%
Câu 2: Cho 3,87 gam hỗn hợp: Mg, Al vào 250ml dung dịch HCl 1M và H2SO40,5
M thu được dung dịch B và4,368 lit H2 (đktc)
1 Tính % theo khối lượng các kim loại trong A.
2 Tính V d d C gồm: NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M để trung hòa hết lượng axit dư trong B
3 Tính V tối thiểu của dung dịch C tác dụng với dung dịch B để được kết
tủa nhỏ nhất
Tính lượng kết tủa đó
Câu 3: So sánh thể tích NO duy nhất thoát ra trong 2 trường hợp.
1 Cho 6,4 gam Cu tác dụng với 120 ml HNO3 1M
2.Cho 6,4 gam Cu tác dụng với 120 ml dung dịch hỗn hợp: HNO3 1M và
H2SO40,5M (loảng)
H2SO41,5M (loảng) Tính thể tích khí NO duy nhất sinh ra (ở đktc)
Câu 5: Trộn ba dung dịch H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M, HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch A
Lấy 300 ml dung dịch A cho tác dụng với một dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M
Tính thể tích dung dịch B cần dùng để sau khi tác dụng với 300 ml d d A được d d có pH = 2
Câu 6: Cho 27,4 gam Ba vào 500 gam dung dịch hỗn hợp (NH4)2SO4 1,32% và dung dịch CuSO4 2% và đun nóng để đuổi hết NH3
Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng ta thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C
1.Tính thể tích khí A (ở đktc).
2.Lấy kết tủa B rữa sạch và nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng
không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn
3.Tính nồng độ % của chất tan trong C.
Câu 7: Dung dịch A chứa các ion: Na+, NH4 , SO42-, CO32-
1 Dung dịch đó được điều chế từ 2 muối trung hòa nào
2 Chia dung dịch A thành 2 phần bằng nhau