1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập lớn môn thương vụ vận tải

34 1,4K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 254,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập dưới đây em xin trình bày cách thức tính toán, lựa chọn để đi đến kí kết hợp đồng vận chuyển cho các tàu của công ty theo một trong 3 hình thức cho thuê tàu: tàu chuyến, tàu chợ,

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Là thương nhân trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hoá, yêu cầu đầu tiên là tối đa hoá lợi nhuận cho doanh nghiệp, sau đó là cố gắng dựa vào các điều kiện kí kết hợp đồng nhằm nâng cao giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân

Trong giai đoạn hiện nay, quá trình hội nhập và toàn cầu hoá ngày càng phát triển, do đó việc mở rộng giao lưu, trao đổi hàng hoá cũng ngày một tăng Trong các phương thức vận chuyển, trao đổi hàng hóa thì vận tải đường thuỷ chiếm một lượng lớn nhất Mặc dù tốc độ vận chuyển hàng hoá bằng đường thuỷ khá chậm và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, nhưng mặt khác, khối lượng vận chuyển lại rất lớn, đặc biệt là cước phí vận chuyển rẻ Việt Nam với 3200 km bờ biển và hơn 1 triệu km2 vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa rộng lớn, trở thành một lợi thế lớn để phát triển kinh tế biển Vì vậy để khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của quốc gia, chúng ta phải bằng nghiệp vụ của mình lựa chọn phương án thuê tàu phù hợp, đạt hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp Bài tập dưới đây em xin trình bày cách thức tính toán, lựa chọn để đi đến kí kết hợp đồng vận chuyển cho các tàu của công ty theo một trong 3 hình thức cho thuê tàu: tàu chuyến, tàu chợ, tàu định hạn

Bài tập gồm 3 phần:

Phần 1: Phân tích số liệu ban đầu

Phần 2: Tính toán các chỉ tiêu kinh tế

Phần 3: Lựa chọn hình thức cho thuê tàu có lọi nhất

Trang 2

PHẦN I PHÂN TÍCH SỐ LIỆU BAN ĐẦU

I.Phân tích đơn chào hàng:

- COAL IN BULK 5700 MT 10 PCT MOLOO

- 1 SBP SAI GON / 1 SBP HONGKONG

- Có 6000 tấn xi măng bao, 10% trên dưới

- Cảng xếp an toàn là cảng Đà Nẵng, cảng dỡ an toàn là cảng Penang

- Thời gian có thể làm hàng từ 14 ÷ 18 tháng 5 năm 2010

- Mức xếp và mức dỡ là 1000/1100MT ngày theo điều kiện ngừng làm việc do thời tiết xấu và ngày chủ nhật, ngày lễ được miễn trừ, có làm

có tính, không làm không tính

Trang 3

- Cước phí là 20USD/ MT, chủ tàu được miễn phí xếp dỡ và san, xếp hàng dưới hầm tàu trên cơ sở một cảng xếp và một cảng dỡ.

- Các điều khoản khác theo mẫu GENCON

- Hoa hồng phí là 1.25% tổng cước

+ Đơn 2:

- Có 5700 tấn than rời, 10% trên dưới

- Cảng xếp an toàn là cảng Sài Gòn cảng dỡ an toàn là cảng Hong kong

- Thời gian có thể làm hàng từ 12 ÷ 20 tháng 5 năm 2010

- Mức xếp và mức dỡ là 1100/1000/MT ngày theo điều kiện ngừng làm việc do thời tiết xấu và ngày chủ nhật, ngày lễ được miễn trừ, có làm

II Phân tích tình hình hàng hoá theo đơn:

Việc phân tích tình hình hàng hoá có ý nghĩa quan trọng trong công tácđi đến kí kết hợp đồng và nhằm thực hiện tốt hợp đồng khi đã được kí kết, do đó phải nắm chắc các vấn đề sau:

- khối lượng vận chuyển phải phù hợp với đặc trưng kĩ thuật của tàu lựa chọn

- tính chất lý hoá của hàng hoá cần vận chuyển để đảm bảo cho công tác xếp và bảo quản hàng hoá cũng như an toàn cho tàu, con người ,hàng hoá trong quá trình hành hải

- dung tích đơn vị của hàng hoá để đảm bảo tàu chở hết số hàng hoá đã kí kết trong hợp đồng

Trang 4

Công tác vệ sinh hầm hàng cũng phải chuẩn bị tốt, hầm hàng phải sạch

và khô, nắp hầm phải kín nước Trong khi xếp dỡ phẩi cẩn thận vì bao xi măng dễ rách vỡ, do dó nên có bao đề phòng

Trong quá trình vận chuyển cần thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ

ẩm, thông gió các hầm, kiểm tra thường xuyên Xi măng bao là loại hàng nặng , có thể dùng tàu, thuyền chuyên dụng hoặc tàu chở hàng khô để vận chuyển có hệ số chất xếp là 1.2 m3/ T

chuyển than có hàm lượng nước <5%

+ Tính phân hoá là than bị tơi , hoặc bị biến hoá bao gồm:

Phân hoá vật lý do than có tính dẫn nhiệt kém nên khi nhiệt độ cao, bề mặt

bị dãn nở dẫn đến nứt vỡ Hoặc do than có lượng nước thấp khi nhiệt độ thấp làm cục than co lại dẫn đến than bị vỡ nát Sự phân hoá càng mạnh khi than

có lượng S>15%

Phân hoá hoá học là do oxy trong không khí phân hoá các chất hữu cơ trong than dẫn đến giảm chất lượng, hàm lượng các chất có trong than đặc biệt chất dễ cháy

+ Tính oxy hoá và tự cháy:

Oxy tác dụng với các chất trong than

O2 + 2H2O = 2H2O2 +46 KCalo

Chất H2O2 là chất không bền dễ phân huỷ thành oxy và nước Phản ứng gây ra nổ và toả nhiệt lớn gọi là hiện tượng phân nhiệt của than, nếu để lâu đến điểm cháy thì than tự cháy, gọi là hiện tượng tự cháy của than

+ Tính dễ cháy, dễ nổ: do trong than có S,H,P bay lên trong không khí, khi

Trang 5

III Phân tích tình hình tuyến đường:

- Tuyến đường Việt Nam – Đông Nam Á

Vùng biển Đông Nam á nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, đặc biệt là mưa rất nhiều, chịu ảnh hưởng rất lớn của gió mùa và khu vực này nằm trong vùng nhiệt đới và xích đạo Khí hậu vùng biển này mang đặc điểm tương tự vùng biển Việt Nam, cụ thể:

+Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, càng về Nam thì gió giảm dần không ảnh hưởng đến sự đi lại của tàu thuyền.+Từ tháng 6 đến tháng 9 gió mùa Đông Nam thổi mạnh ảnh hưởng đến tốc

độ tàu đồng thời vào mùa này lượng mưa khá lớn, hơn nữa vùng này nhiều bão nhất là vùng quần đảo Philipin

+Về hải lưu: trên tuyến này cũng chịu ảnh hưởng cuả hai dòng hải lưu

Một dòng từ phía Bắc chảy xuống và một dòng chảy từ vịnh Thái Lan đi từ Nam lên Bắc sát bờ biển Malaixia qua bờ biển Campuchia tốc độ dòng chảy nhỏ, không ảnh hưởng đến hoạt động của tàu thuyền

+Về thuỷ triều: hầu hết vùng biển Đông Nam á có chế độ nhật triều, có biên

độ giao động tương đối lớn, từ 2 đến 5 mét

+Về sương mù: ở vùng biển này vào sáng sớm và chiều tối có nhiều sương

mù Số ngày có sương mù trong năm lên tới 115 ngày

- Tuyến đường Việt Nam – Hồng Kông, Đài Loan là một trong những tuyến đường mở sớm nhất của nước ta Từ Hải Phòng đi Hồng Kông phải vòng xuống dưới eo Hải Nam xa thêm 180 hải lý

Điều kiện tự nhiên của vùng biển Hồng Kông tương tự như vùng biển Việt Nam là chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, thủy triều đều đặn, các dòng hải lưu rất ít ảnh hưởng đến sự đi lại của tàu, song đi lên phía bắc nên chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Ở vùng biển này mưa tập trung vào tháng 6, 7 Lượng mưa trung bình là 1.964mm Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, thường lấy từ cấp 5 đến cấp 7 Tại vùng biển Đông có thể xuất hiện bão đột ngột, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường có sương mù, hành trình khó khăn

Ở vùng biển này chịu ảnh hưởng của dòng hải lưu nóng chảy từ bờ biển châu Á lên phía Bắc rồi theo bờ biển về châu Mỹ quay về xích đạo tạo thành một vòng kín và dòng hải lưu lạnh chảy ngược từ Bắc Mỹ về phía Nam theo bờ biển châu Á Do các dòng hải lưu mà tốc độ của tàu cũng bị ảnh hưởng

Trang 6

IV Phân tích tình hình bến cảng theo đơn:

100 m

92 m

93 m

-11 m-10 m-10 m-11 m-12 m-7 m-7 m-7 m-7 m-7 m

≤45.000DWT

≤40.000DWT

≤40.000DWT

≤40.000DWTContainer 2000 TEUs và Tàu 45.000DWT

Tàu hàng tổng hợp 5.000DWT

Tàu hàng tổng hợp 5.000DWT

Tàu hàng tổng hợp 5.000DWT

Tàu hàng tổng hợp 5.000DWT

Tàu hàng tổng hợp 5.000DWT

Trang 7

Sức chứa:

Tổng diện tích: 299,265 m2, trong đó :

Kho: 29,204 m2, trong đó kho CFS 2.014 m2

Bãi: 183,722 m2, trong đó bãi container 82.400m2

Thiết bị chính:

Loại / Kiểu Số lượng Sức nâng / Tải / Công suất

Với cont: cẩu tàu: 13conts/giờ

Cẩu Gantry: 18conts/giờ

2.Cảng Sài Gòn:

Trang 8

+ Vị trí cảng : 10°50'N -106°45'E,

Các bến cảng tại khu vực Tp.HCM : 10°34’41”N - 107°01’27”E các bến

cảng tại Phú Mỹ, Bà Rịa-Vũng Tàu

+ Điểm đón trả hoa tiêu: 10°20'N -107°03'E vào các bến cảng tại khu vực

Tp.HCM (to the terminals in HCMC), và 10°19’00”N -107°02’00” vào các

bến cảng tại khu vực Phú Mỹ, Bà Rịa-VT

+ Luồng vào Cảng:

- Các bến tại khu vực Tp.HCM:

Dài: 85 Km ; Sâu: 8.5 m ; Mớn Nước: 10.5 m

Chế độ thủy triều: bán nhật triều không đều; Chênh lệch bình quân: 2.7 m

Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được: 32.000 DWT vào cầu và 60.000 DWT tại

khu vực chuyển tải Thiềng Liềng

- Các bến tại Phú Mỹ, Bà Rịa - Vũng Tàu:

Dài: 25 Km ; Sâu: 9.1 m ; Mớn Nước: 12.5 m

Chế độ thủy triều: bán nhật triều không đều; Chênh lệch bình quân: 0.2 - 4

11.0 m5.5m -14 m

Bhóa/Hành kháchBhóa/ContainerRoro/Cont./Hàng rờiHàng bao/Hàng rờiSắt thép các loại

+ Sức chứa:Tổng diện tích mặt bằng: 500,000 m2 , kho: 25 (53,887 m2) Bãi: 225,839 m2, trong đó bãi chất xếp container 160.569 m2.

+ Mức xếp dỡ :1000- 1500 T/ ngày

Trang 9

+ Chi phí bến cảng: 4500 USD/ 1 lần ra vào

Cẩu khung trên ray chất xếp

Trang 10

Cảng Hồng Kông nằm ở vĩ độ 22°31’ Bắc và 114°09’ độ kinh đông.

Cảng có thể tiếp nhận các tàu cỡ 60.000 DWT,chiều dài 288 mét Tuy nhiên luồng ở cửa chỉ cho phép tàu có mớn nước khoảng 10,9 mét ra vào được Các bến nước sâu được tập trung ở bán đảo Konlum, ở đây có 12 bến cho tàu viễn dương, vói độ sâu khi nước triều kiệt là 9,8 mét Bến cont được bố trí ở khu Kwaichung, ở đây có 3 bến với độ sâu trước bến là 12,1 mét

Cảng làm việc 24/24 Thiết bị làm hàng bách hóa của cảng có sức nâng từ 1 – 100 tấn Cảng cung cấp lương thực, thực phẩm bất kỳ lúc nào Khả năng thông qua cảng khoảng 37 triệu tấn/năm, trong đó chủ yếu là nhập khẩu

4.Cảng Penang:

Cảng Penang nằm ở vĩ độ 5°21’ Bắc và 100°09’ độ kinh đông Đây là cảng nước sâu giữ vị trí rất quan trọng trong giao lưu đường biển của khu vực Đông Nam Á Cảng Penang có đầy đủ các thiết bị hiện đại, phục vụ các nghiệp vụ vận tải như: vận tải cont, các dịch vụ phụ trợ, dịch vụ phà,vận chuyển hàng hóa tiện nghi Với vận tải cont, cảng có các thiết bị sau:

: 2 phương pháp tiếp cận cầu [520 mét x 19 mét]

Kho chứa : Container Yard [5.916 TEU khe mặt đất]

Thiết bị /

Công

suất

: 9 gantry Cẩu [35 & 40 tấn]

: 32 chuyển nhượng cầu trục [40 tấn]

: 60 nguyên tố Movers

Trang 11

: 2 cẩu gantry [35 & 36 tấn]

: 5 Cao su Tyred Gantry Crane [30,5-35,6 tấn]

: 54 trailers [20 & 45 feet]

: 4 đạt stackers [40 tấn]

: 15 nguyên tố Movers

Cảng có 2 cầu tàu, mỗi cầu dài 400m và 5 cầu với tổng chiều dài 8.784m với

độ sâu cảng từ 6 đến 9 m, cho phép tàu 9000 T ra vào dễ dàng

Chế độ thuỷ triều của cảng l à nhật triều

Trang 12

Khả năng thông qua của cảng hơn 1.5 triệu tấn/ năm

Cảng có đầy đủ trang thiết bị xếp dỡ với nâng trọng dưới 30 tấn

V Phân tích tình hình phương tiện:

9 Mức tiêu hao nhiên liệu dầu DO T/ ngày 0,5 0,6

10 Mức tiêu hao nhiên liệu đỗ xếp dỡ T/ ngày 1,2 1,2

Trang 13

Qua phân tích ở trên, ta thấy cả 2 tàu đều đủ khả năng vận chuyển xi măng bao và than rời theo 2 đơn chào hàng ở trên Trong bài tập lớn này, em chỉ tính toán chi phí cho tàu Vĩnh Hưng chở xi măng bao theo 3 hình thức thuê tàu:tàu chuyến, tàu chợ và tàu định hạn.

PHẦN II TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ

I Nội dung các hình thức cho thuê tàu:

1 Hình thức cho thuê tàu chuyến:

Hình thức thuê tàu chuyến là hình thức chủ tàu cho người thuê tàu thuê

toàn bộ hay 1 phần con tàu để chuyên chở hàng hoá từ 1 hay 1 vài cảng đến

1 hay 1 vài cảng khác Mối quan hệ giữa chủ tàu và người thuê tàu được

điều chỉnh bằng 1 văn bản gọi là hợp đồng thuê tàu chuyến

Đối tượng vận chuyển của tàu chuyến thường là các loại hàng có khối

lượng lớn, thường chở đầy tàu như than , ngũ cốc, quặng sắt thép,phân bón Giá cước tàu chuyến có thể tính theo tấn dung tích, tấn trọng tải hoặc tính theo giá trị hàng hoá Giá cước tuỳ thuộc vào điều kiện vận chuyển và quan

hệ cung cầu trên thị trường

Hình thức cho thuê tàu chuyến, chủ tàu phải chịu các chi phí sau:

- Khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn

- Chi phí sửa chữa thường xuyên

Trang 14

- Chi phí bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

- Chi phí vật liệu và phụ tùng thay thế

- Chi phí quản lý và khai thác tàu

- Chi phí lương và phụ cấp cho thuyền viên

- Chi phí tiền ăn cho thuyền viên

- Chi phí bảo hiểm xã hội

- Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn

- Cảng phí

- Hoa hồng phí

- Đại lý phí

- Chi phí khác

2 Hình thức cho thuê tàu định hạn:

Hình thức cho thuê tàu định hạn là việc chủ tàu cho người thuê tàu thuê toàn bộ con tàu để người thuê sử dụng vào mục đích nhất định, trong thời hạn nhất định theo quy định của hợp đồng đã kí kết giữa chủ tàu và người thuê tàu

Theo hợp đồng thuê tàu, chủ tàu có trách nhiệm chuyển quyền sử dụng và quản lý tàu sang cho người thuê tàu và bảo đảm tàu có đủ “khả năng đi biển trong suốt thời gian thuê” Người thuê tàu phải trả tiền thuê tàu,chi phí hoạt động của tàu do người thuê chịu Sau khi hết thời hạn phải hoàn trả cho chủ tàu trong tình trạng kĩ thuật tốt

Có 2 hình thức cho thuê:

- Cho thuê tàu định hạn phổ thông: bao gồm thuê tàu và thuyền bộ

- Cho thuê tàu định hạn phổ thông: thuê tàu không bao gồm thuyền bộ.Các loại chi phí trong thuê tàu định hạn phổ thông:

- Khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn

- Chi phí sửa chữa thường xuyên

- Chi phí bảo hiểm thân tàu

- Chi phí quản lý

Chi phí lương và phụ cấp cho thuyền viên

- Chi phí tiền ăn cho thuyền viên

- Chi phí bảo hiểm xã hội

- Chi phí dầu nhờn

- Chi phí vật rẻ mau hỏng

- Hoa hồng phí

3.Hình thức cho thuê tàu chợ:

Là loại tàu hoạt động thường xuyên trên 1 tuyến cố định giữa các cảng cố địnhtheo 1 lịch trình đã được lập và công bố trước

Trang 15

Giá cước trong vận tải tàu chợ cao, ổn định,do chủ tàu hoặc hiệp hội chủ tàu đưa ra , giá cước bao gồm chi phí xếp dỡ.

Tàu chợ không có hợp đồng thuê tàu mà chỉ có vận đơn thay thế hợp đồng Các loại chi phí: giống như khai thác tàu chuyến, ngoài ra không có chi phí tiền ăn do đã tính vào lương thuyền viên, có thêm chi phí vật rẻ mau hỏng

II.Tính toán các chỉ tiêu kinh tế khai thác cho hình thức thuê tàu chuyến 2.1.Trọng tải thực chở của tàu

Dt= DWT – QDT (MT)

Trong đó: DWT: trọng tải toàn bộ(T)

QDT: lượng dự trữ nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt

Nếu u>ωT : hàng nhẹ, sử dụng hết dung tích.

Nếu u<ωT : hàng nặng, sử dụng hết trọng tải.

Có bảng dung tích chở hàng như sau

Trang 16

Hàng bao 2448 6512 5850 1,11

2.3.Khối lượng hàng hoá.

Để tính khối lượng hàng hoá được kí kết cần thực hiện các bước sau:

- Xác định trọng tải thực chở của tàu

- Xác định dung tích chở hàng của tàu

- Xác định dung tích đơn vị của tàu

- So sánh ωT và u

+ Nếu u<ωT : hàng nặng, sử dụng hết trọng tải: Qh = Dt

+ Nếu u>ωT : hàng nhẹ, khối lượng hàng tàu chở sẽ là:

Qh = Dt.

h

t u w

Sau đó so sánh với trọng lượng hàng trong đơn

Trang 17

2.4 Các thành phần thời gian chuyến đi.

ch c d

T = +T T (ngày)

Trong đó: Tch : thời gian chuyến đi (ngày)

Tc : thời gian tàu chạy (ngày)

Tđ : thời gian tàu đỗ (ngày)

a Thời gian chạy của tàu:

Trong đó: lch, lkh : khoảng cách tàu chạy có hàng và không hàng (hải lý, km)

lke: khoảng cách qua kênh eo nếu có (hải lý, km)

vch, vkh , vke : vận tốc tàu chạy có hàng, không hàng, qua kênh eo (hải lý.km/ ngày)

Bảng tính thời gian tàu chạy như sau

b Thời gian đỗ của tàu:

d CHD XD f

Trong đó: TXD : thời gian tàu đỗ xếp dỡ hàng hoá

TCHD: thời gian đỗ chờ hợp đồng

Tf : thời gian tàu làm công tác phụ tại cảng

+ Ta có tàu Vĩnh Hưng tự do tại cảng Đà Nẵng ngày 14/05/2010 chạy tuyến Đà Nẵng – Penang, có mặt tại cảng Đà Nẵng từ 14- 18/05/2010 nên

Trang 18

2.5 Tính chi phí chuyến đi.

2.5.1.Chi phí khấu hao cơ bản.

Cng

KH =

KT

T KH T

K

k *

( USD/ngày)Trong đó: Cng

KH: mức khấu hao cơ bản cho tàu 1 ngày( USD/ ngày )

kKH: tỉ lệ khấu hao hàng năm ( % )

kKH = * 100

T

KH K

KT: giá trị con tàu

Cdt: chi phí phục vụ cho công tác thanh lý khi đào thải

Ngày đăng: 03/02/2015, 15:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức cho thuê tàu chuyến: - bài tập lớn môn thương vụ vận tải
1. Hình thức cho thuê tàu chuyến: (Trang 13)
Bảng tính thời gian tàu chạy như sau - bài tập lớn môn thương vụ vận tải
Bảng t ính thời gian tàu chạy như sau (Trang 17)
Bảng thời gian xếp dỡ - bài tập lớn môn thương vụ vận tải
Bảng th ời gian xếp dỡ (Trang 18)
Bảng tính lương cho tàu Vĩnh Hưng - bài tập lớn môn thương vụ vận tải
Bảng t ính lương cho tàu Vĩnh Hưng (Trang 22)
Bảng tổng hợp chi phí chuyến đi trong thuê tàu chuyến. - bài tập lớn môn thương vụ vận tải
Bảng t ổng hợp chi phí chuyến đi trong thuê tàu chuyến (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w