Mặc dù hàng thủ công mỹ nghệ không được nhà nước coi trọng như các mặt hàng chủ lực như gạo, thủy sản, xăng dầu, than đá, dệt may, da giày nhưng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ hàng năm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-*** -
BÀI TẬP LỚN
MÔN: CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI: CÁC BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU VÀ VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU 3
Khái niệm xuất khẩu hàng hoá 3
Vai trò của xuất khẩu hàng hoá 3
2.1 Đối với nền kinh tế 3
2.2 Đối với doanh nghiệp 4
Các phương thức xuất khẩu phổ biến của doanh nghiệp Việt Nam 5
3.1 Xuất khẩu trực tiếp 5
3.2 Xuất khẩu gián tiếp 5
3.3 Gia công xuất khẩu 6
3.4 Xuất khẩu tại chỗ 6
3.5 Tạm xuất tái nhập, tạm nhập tái xuất 6
3.6 Buôn bán đối lưu 6
3.7 Xuất khẩu theo nghị định thư giữa các chính phủ 7
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI VIỆT NAM 7
1 Khái quát thị trường hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam 7
2 Phân loại ngành hàng thủ công mỹ nghệ 8
3 Vai trò của xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế quốc dân 10
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA NƯỚC TA 12
1 Thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam những năm gần đây: 12
2 Thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam: 15
2.1 Mỹ 15
2.2 EU 16
Trang 32.3 Nhật Bản 16
3 Tác động của việc gia nhập WTO đối với hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ: 16
3.1 Cơ hội 16
3.2 Thách thức 17
CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG HƯỚNG BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA NƯỚC TA 17
1 Phương hướng đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ: 17
2 Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam: 19
2.1 Tăng cường nghiên cứu thị trường và xây dựng chiến lược thị trường toàn diện 19
2.2 Lựa chọn mặt hàng chiến lực, nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hoá các mặt hàng sản xuất kinh doanh 20
2.3 Đa dạng hóa hình thức xuất khẩu 21
2.4 Tổ chức tái sản xuất để đẩy mạnh xuất khẩu 22
2.5 Đẩy mạnh sử dụng hỗ trợ tiêu thụ 22
3 Một số kiến nghị đối với Chính phủ: 24
3.1 Tăng mức ưu đãi cho doanh nghiệp trong nước bằng hoặc cao hơn doanh nghiệp có vồn đầu tư nước ngoài 24
3.2 Chính sách đối với nghệ nhân, làng nghề và đào tạo thợ thủ công 25
3.3 Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu 27
3.4 Cung cấp nguyên liệu cho hàng thủ công mỹ nghệ 29
3.5 Hỗ trợ giảm nhẹ cước phí vận chuyển, lệ phí tại cảng khẩu 29
Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU 31
KẾT LUẬN 34
PHỤ LỤC 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Xuất khẩu là một hoạt động không thể thiếu được trong chiến lược phát triển kinh tế của các quốc gia Quy mô thị trường khổng lồ khó kiểm soát, rào cản về mặt địa lý và sự khác biệt về văn hoá, tập quán là những nguyên nhân chủ yếu khiến cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu được cho là phức tạp hơn nhiều so với kinh doanh trên thị trường nội địa Nhưng đổi lại, các công ty sẽ có cơ hội thâm nhập vào những thị trường lớn hơn với sức mua lớn tạo thuận lợi cho việc mở rộng thị trường thương mại Mặc dù các doanh nghiệp Việt Nam đã để tâm đến việc nghiên cứu thị trường song vẫn gặp nhiều chướng ngại vật khi tiến hành thực hiện Việc xác định phương hướng và giải pháp phát triển thị trường phù hợp dựa trên những tình huống khó khăn là điều dễ hiểu, nhưng bố trí nguồn lực để thực hiện kế hoạch còn khó hơn Vì vậy, hoạt động phát triển thị trường hiện nay chưa thực sự mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp
Hàng thủ công mỹ nghệ là mặt hàng truyền thống mang đậm nét văn hóa dân tộc, ngoài việc đáp ứng nhu cầu đời sống hàng ngày còn phục vụ đời sống tinh thần của người tiêu dùng Với sự tiến bộ văn hóa tiêu dùng của con người và sự giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia trên thế giới, nhu cầu của người tiêu dùng đối với hàng thủ công mỹ nghệ dần tăng lên Mặc dù hàng thủ công mỹ nghệ không được nhà nước coi trọng như các mặt hàng chủ lực như gạo, thủy sản, xăng dầu, than đá, dệt may, da giày nhưng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ hàng năm
đã góp phần quan trọng và bảo vệ sự phát triển của nền văn hóa nước ta, giải quyết tình trạng dư thừa lao động, nâng cao thu nhập cho người lao động, xóa đói giảm nghèo, xóa bỏ những mặt tiêu cực của xã hội hiện đại
Xuất phát từ vai trò của thị trường xuất khẩu và các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, tình hình phát triển thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam và lợi ích của việc thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Em xin chọn
Trang 5đề tài: “Các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt
Nam” để làm bài tập nghiên cứu
- Xây dựng hệ thống các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam
- Giúp ra ý nghĩa của việc nghiên cứu, hoàn thành một tài liệu có ý nghĩa
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu qua các bài báo online, các video trên Internet
- Phương pháp nghiên cứu phân tích, thống kê: Dựa vào tài liệu đã thu thập rồi tiến hành phân tích, lập bảng thống kê, đưa ra kết luận, giải đáp cho các vấn đề phù hợp với mục đích đề tài
- Phương pháp tổng hợp: Qua tài liệu thống kê và phân tích, tiếp tục sẽ thực hiện đánh giá, tổng hợp các vấn đề xoay quanh việc thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công
mỹ nghệ Việt Nam
5 Kết cấu của đề tài:
Đề tài bao gồm 4 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu hàng hoá
- Chương 2: Tổng quan thị trường hàng thủ công mỹ nghệ tại Việt Nam
- Chương 3: Thực trạng xuất khẩu sản phẩm thủ công mỹ nghệ của nước ta
Trang 6- Chương 4: Các biện pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của nước ta
Do còn hạn chế về mặt kinh nghiệm và vốn kiến thức không chuyên sâu đối với bộ môn Chính sách thương mại quốc tế nên bài tiểu luận của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được lời đánh giá, nhận xét của thầy để giúp em hoàn thiện bài làm một cách tốt nhất
Em xin cảm ơn!
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU VÀ VAI
TRÒ CỦA XUẤT KHẨU
Khái niệm xuất khẩu hàng hoá
Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá ra nước ngoài, nó không phải là hành vi bán hàng riêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bước nâng cao mức sống của nhân dân
Vai trò của xuất khẩu hàng hoá
2.1 Đối với nền kinh tế
nhập khẩu, xuất khẩu thúc đẩy sự phát triển, tăng trưởng kinh tế quốc gia Quốc gia sẽ xuất khẩu các sản phẩm, hàng hóa dư thừa hoặc các hàng hóa có lợi thế hơn
để bán cho quốc gia khác Và ngược lại, nhập khẩu các loại hàng hóa dịch vụ để đáp ứng nhu cầu nền kinh tế trong nước không đáp ứng được hay khắc phục các yếu kém tồn tại trong nước như công nghệ - kỹ thuật, khoa học…
các lĩnh vực khác Điều này giúp giảm sự phụ thuộc vào các khoản đầu tư của nước ngoài đối với các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, nhu cầu nhập khẩu lơn như Việt Nam
Trang 7- Xuất khẩu giúp quốc gia gia tăng dự trữ ngoại tệ Khi đó, cán cân thanh toán thặng dư (ngoại tệ thu về lớn hơn) là điều kiện tốt cho sự phát triển kinh tế.
nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp, dịch vụ
công ăn, việc làm cho người lao động Tạo ra thu nhập chính đáng và nâng cao đời sống cho họ
hệ kinh tế đối ngoại của đất nước
2.2 Đối với doanh nghiệp
bối cảnh thị trường trong nước trở nên bão hòa, xuất khẩu trở thành giải pháp giúp doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng của mình khi mở rộng hoạt động ra thị trường quốc tế Ngoài vấn đề ngoại tệ thu về, xuất khẩu sẽ tạo động lực để cho các doanh nghiệp không ngừng cải tiến chất lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
mình Đa dạng hóa thị trường giúp doanh nghiệp tạo ra các nguồn thu nhằm ổn định luồng tiền thanh toán cho các nhà cung cấp Đồng thời tiếp tục đa dạng hóa thị trường để tránh sự phụ thuộc vào một thị trường nào đó
nghiệp mà còn là một thương hiệu quốc gia xét trên thị trường quốc tế Có càng nhiều doanh nghiệp tạo tên tuổi thì sẽ tích tiểu thành đại, dần khẳng định được vị thế của quốc gia đó Ví dụ rõ nhất minh chứng điều này chính là nhắc đến Apple người ta nghĩ ngay đến Mỹ, Samsung hay Hyundai là Hàn Quốc
hội tiếp xúc, trau dồi kinh nghiệm hoạt động, xây dựng chiến lược kinh doanh trên thị trường quốc tế với chi phí và rủi ro thấp nhất
Trang 8Các phương thức xuất khẩu phổ biến của doanh nghiệp Việt Nam
Hiện nay người ta chia ra thành nhiều hình thức xuất khẩu khác nhau, trong đó mỗi hình thức lại mang những đặc điểm riêng, người thực hiện sẽ cần xác định
rõ loại hình xuất khẩu phù hợp để làm thủ tục hải quan đúng và nhanh chóng
3.1 Xuất khẩu trực tiếp
Đây là hình thức xuất khẩu thông dụng, được ưa chuộng hàng đầu hiện nay Cụ thể bên bán hàng và bên mua hàng sẽ ký hợp đồng ngoại thương với nhau, trong
đó có điều kiện hợp đồng này phải tuân thủ, phù hợp với hệ thống pháp luật của từng quốc gia cũng như đáp ứng đúng tiêu chuẩn trong điều lệ mua bán quốc tế.Bên bán có thể là đơn vị sản xuất trực tiếp ra mặt hàng hoặc chính là công ty thương mại thu gom hàng hóa trong nước rồi xuất sang các đơn vị nước ngoài có nhu cầu Hình thức này có thể áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp, mọi sản phẩm dịch vụ Từ đó giúp cho các doanh nghiệp chủ động hơn trong việc mua bán, trao đổi
3.2 Xuất khẩu gián tiếp
Khác với hình thức trực tiếp, hình thức này bên bán sẽ ủy thác cho một đơn vị khác để tiến hành toàn bộ thủ tục xuất khẩu Theo đó bên nhận ủy thác này sẽ đứng ra thực hiện hợp đồng ngoại thương trên danh nghĩa của mình
Hiện nay có rất nhiều công ty cung cấp dịch vụ này Cụ thể đơn vị được nhận
ủy thác và bên chủ cung cấp sẽ ký hợp đồng xuất khẩu dạng ủy thác cùng nhau Tiếp đến đơn vị ủy thác sẽ ký hợp đồng xuất khẩu, làm các thủ tục giao hàng, thanh toán với bên mua ở nước ngoài thay cho chủ cung cấp Đương nhiên họ sẽ nhận được một mức phí xứng đáng như thỏa thuận ban đầu Xuất khẩu gián tiếp thường áp dụng cho những doanh nghiệp nhỏ hoặc mới được thành lập Vì lúc này họ còn khá non nớt, chưa có đủ nhân lực, gặp nhiều rào cản thủ tục
Trang 93.3 Gia công xuất khẩu
Hình thức này cũng đang được ưa chuộng tại thời điểm hiện nay Các công ty trong nước sẽ giữ vai trò là đơn vị gia công, nhận tư liệu sản xuất là máy móc và nguyên vật liệu Sau đó tiến hành sản xuất như đơn đặt hàng yêu cầu Số lượng hàng hóa được sản xuất sẽ dựa trên căn cứ chỉ định của người muốn mua và từ đó
sẽ xuất khẩu ra nước ngoài
Có thể nói Việt Nam chính là một nước có thế mạnh về gia công xuất khẩu, được nhiều quốc gia lựa chọn vì nơi đây có nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ Xét đến khía cạnh nhà nước thì gia công xuất khẩu đã tạo điều kiện để cho người lao động có việc làm, nâng cao tay nghề và cải thiện đời sống,
3.4 Xuất khẩu tại chỗ
So với các hình thức xuất khẩu trên thì loại hình xuất khẩu tại chỗ khá tiện lợi
và cũng có nhiều ưu điểm nổi bật Theo đó người mua vẫn là công ty nước ngoài, tuy nhiên không cần phải làm thủ tục xuất khẩu mà hoạt động này được thực hiện ngay tại lãnh thổ của đơn vị bán hàng Vì không phải làm các thủ tục hải quan, thuê đơn vị vận chuyển, mua bảo hiểm, nên các doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí khá lớn
3.5 Tạm xuất tái nhập, tạm nhập tái xuất
Với tạm xuất tái nhập thì nước chủ nhà sẽ được coi là nơi “quá giang” để gửi hàng hóa tạm thời Hàng hóa được nhập vào lãnh thổ trong một thời gian ngắn trước khi được xuất sang bên thứ 3 Còn với tạm nhập tái xuất thì hàng sẽ được xuất ra nước ngoài tạm thời, sau đó lại nhập về nước ban đầu
3.6 Buôn bán đối lưu
Trang 10Buôn bán đối lưu (hàng đổi hàng hoặc xuất nhập khẩu liên kết) Đây chính là một hình thức để trao đổi hàng hóa Lúc này thì người bán cũng trở thành người mua và ngược lại người mua cũng là người bán Tuy nhiên để thực hiện được phương thức giao dịch này thì hàng hóa cần có điều kiện là có giá trị tương
3.7 Xuất khẩu theo nghị định thư giữa các chính phủ
Việc xuất khẩu theo nghị định thủ giữa các chính phủ sẽ thường diễn ra ở những quốc gia có mối quan hệ mật thiết với nhau Chính phủ hai bên sẽ thực hiện ký kết nghị định, thường là để gán nợ Thêm vào đó các doanh nghiệp trong nước sẽ dựa chính vào văn bản đã ký kết này cùng các chỉ định và hướng dẫn cụ thể để tiến hành xuất khẩu hàng hóa
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG HÀNG THỦ CÔNG
MỸ NGHỆ TẠI VIỆT NAM
1 Khái quát thị trường hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam
- Nghề TCMN Việt Nam có truyền thống hàng nghìn năm, gắn liền với tên tuổi
của nhiều làng nghề, phố nghề, được thể hiện qua nhiều sản phẩm thiết kế sang tạo, độc đáo, tinh xảo và hoàn mỹ… Ở đó, không chỉ là nơi tập trung sản xuất lớn hoặc khá lớn, mà còn là nơi hội tụ các nghệ nhân có tay nghề cao tạo nên những sản phẩm có bản sắc riêng khó lòng bắt chước được
- Ở nước ta, số lượng nghề, làng nghề được hình thành và phát triển khắp cả
nước với hàng trăm, hàng nghìn làng nghề có mặt từ lâu và rất nổi tiếng
- Từ thế kỷ XI dưới thời Lý việc xuất khẩu hàng TCMN đã được thực hiện Khi
đó các sản phẩm chỉ có: gốm, đồ gỗ, mây tre, giấy dó, tơ lụa, sừng, ngà… Mười một thế kỷ trôi qua, các phường thợ, làng nghề truyền thống đã trải qua nhiều bước thăng trầm, một số làng nghề bị suy vong (giấy sắc, dệt quai thao) nhưng bên cạnh đó cũng có một số làng nghề mới xuất hiện và phát triển
- Ngày nay, tiếp bước truyền thống làm nghề TCMN của cha ông để lại, hàng
nghìn làng nghề được phục hồi và phát triển trên cả 3 miền của đất nước
Trang 11- Hiện nay cả nước có 52 nhóm nghề truyền thống với khoảng 1.400 làng nghề
với những sản phẩm từ lâu đã có tiếng như: thổ cẩm dân tộc Mông (Lào Cai), chạm khắc gỗ (Bắc Ninh), đúc đồng (Quảng Ngãi), gốm sứ (Hà Nội, Bình Thuận, Bình Dương, Đồng Nai),… thu hút hơn 30% lao động cả nước trong đó có hơn 1,3 triệu là lao động nông thôn
- Hiện nay ngoài việc sản xuất và tiêu thụ những loại sản phẩm chính yếu quen
thuộc như đồ gỗ gia dụng, gốm sứ mỹ nghệ, thêu ren, thổ cẩm, mây tre đan thì các làng nghề còn cho ra đời những sản phẩm làm bằng chất liệu mới từ dừa, nhựa, sắt, sừng trâu, composit, vỏ lon, polyester…
- Hàng TCMN là những sản phẩm mang đậm nét văn hóa dân tộc nên không
những đáp ứng nhu cầu hàng ngày của con người mà còn là những sản phẩm văn hóa phục vụ đời sống tinh thần Ngày nay xu hướng mua sắm các mặt hàng TCMN ngày càng gia tăng, đặc biệt ở các nước đang phát triển Vậy Việt Nam cần tận dụng những điểm mạnh có được để đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng TCMN Đây là việc làm cần thiết vì không những thu được nhiều ngoại
tệ về cho đất nước mà còn tạo được nhiều công ăn việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn
- Do hàng TCMN được sản xuất chủ yếu từ nguồn nguyên liệu sẵn có trong
nước và nguyên liệu nhập khẩu thường không đáng kể Vì vậy xuất khẩu hàng TCMN đạt mức thực thu ngoại tệ rất cao, chiếm từ 95% đến 97% giá trị xuất khẩu
- Nghề thủ công ở Việt Nam tuy không ít những khó khăn, nhưng đã giữ lại
được những tinh hoa văn hóa, lịch sử của một vùng đất, con người và nhất là hình ảnh của đất nước Việt Nam Vì thế, việc xuất khẩu các mặt hàng này cũng đóng một vai trò không nhỏ trong việc truyền bá, giao lưu văn hóa Việt Nam đến các nước trên thế giới
2 Phân loại ngành hàng thủ công mỹ nghệ
Trang 12Ngành hàng thủ công mỹ nghệ là một ngành hàng khá phức tạp và việc phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau Một trong những tiêu chí phổ biến để phân loại các nhóm hàng thuộc ngành hàng này là dựa trên nguyên liệu sản xuất sản phẩm Do đó sẽ xem xét ngành hàng thủ công mỹ nghệ với phân loại dựa trên tiêu chí về nguyên liệu sản xuất sản phẩm, cùng với các mã HS tương ứng được đưa ra trong thông tư 157/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 14/11/2011 về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế Chi tiết về nhóm mặt hàng cùng với mã HS được đưa ra cụ thể trong bảng 1 dưới đây:
công, thêu ren
Chương 57: Thảm và các loại hàng dệt trải sàn:
Nhóm 5805, 5808, 5809, 5810
đựng đồ trang sức hoặc đựng dao kéo, và các sản phẩm tương tự, bằng gỗ; tượng nhỏ và đồ trang trí, bằng gỗ; các loại đồ dùng bằng gỗ không thuộc Chương 94
in lytô
Nhóm 97.03 Nguyên bản tác phẩm điêu khắc và tượng
tạc, làm bằng mọi loại vật liệu
Trang 137 Tranh nghệ
thuật, sơn mài
Nhóm 97.01 Tranh vẽ, tranh phác họa và tranh bột màu,
được vẽ hoàn toàn bằng tay, trừ các loại tranh phác họa thuộc nhóm 49.06 và trừ các tác phẩm vẽ hoặc trang trí
3 Vai trò của xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế quốc dân
Xuất khẩu là một trong những nhiệm vụ quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế xã hội Xuất khẩu là hoạt động chính tạo tiền đề, điều kiện cho quy mô và tốc độ tăng trưởng của nhập khẩu Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hoạt động xuất khẩu càng có nghĩa thiết thực hơn Việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ - một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta, có một vai trò vô cùng to lớn đối với phát triển kinh tế xã hội Việt Nam
3.1 Thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hoa đất nước:
Để thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá một cách có hiệu quả
và vững chắc, đạt mục tiêu biến nước ta thành nước công nghiệp trong những năm tới, phải dựa vào một nguồn vốn vô cùng quan trọng– xuất khẩu Trong đó, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đóng một vai trò rất quan trọng Kim ngạch xuất khẩu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước và đang
6 có xu hướng tăng Trong các năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công
mỹ nghệ có mức tăng trưởng khá cao, bình quân 20%/ năm
Trang 143.2 Tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân:
Sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ là một trong những biện pháp hữu hiệu giải quyết tình trạng này do hàng thủ công mỹ nghệ chủ yếu được làm bằng tay nên thu hút nhiều lao động có trình độ tay nghề vừa phải, không đòi hỏi cao
về chuyên môn kĩ thuật, nghiệp vụ hay ngoại ngữ như những ngành khác Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ có tác dụng lớn trong việc tạo ra công ăn việc làm
và tăng thu nhập chính đáng cho lao động trong nước, góp phần xoá đói giảm nghèo Từ đó, giải quyết được vấn đề thất nghiệp, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, các tệ nạn xã hội, góp phần đảm bảo trật tự an ninh xã hội
3.3 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả, thúc đẩy sản xuất phát triển:
Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ là một biện pháp tích cực giúp ta chuyển dịch
cơ cấu kinh tế một cách hiệu quả, thúc đẩy sản xuất phát triển
3.4 Góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế:
Nếu phát triển xuất khẩu, nhất là những ngành có tỷ lệ thực thu ngoại tệ cao như thủ công mỹ nghệ, Việt Nam không những có vốn để nhập vật tư, thiết bị, công nghệ mới, hiện đại phục vụ sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ mà còn có thể tích luỹ thêm vào nguồn thu nhập ngoại tệ của đất nước để thanh toán các khoản nợ
đó đến kỳ hạn, tạo uy tín cho các kỳ vay tiếp theo
3.5 Mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của Việt Nam:
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau Xuất khẩu tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ kinh tế phát triển Ngược lại, chính các hoạt động kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
Trang 153.6 Duy trì các ngành nghề truyên thống, tăng cường giao lưu văn hóa giữa các dân tộc:
Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ là điều kiện để duy trì các nghề truyền thống, giữ gìn nét văn hoá truyền thống của dân tộc Việt Nam, đồng thời mở rộng giao lưu văn hóa quốc tế
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM THỦ
CÔNG MỸ NGHỆ CỦA NƯỚC TA
1 Thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam những năm gần đây:
1.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ:
Thủ công mỹ nghệ là mặt hàng có tiềm năng tăng trưởng xuất khẩu rất lớn Kim ngạch xuất khẩu của loại hàng này trong những năm gần đây có tốc độ tăng trưởng khá cao, bình quân 20%/ năm Ngành thủ công mỹ nghệ có kim ngạch xuất khẩu không cao so sánh nhiều mặt hàng xuất khẩu khác, nhưng hàng mỹ nghệ lại mang
về cho đất nước thực thu ngoại tệ có một tỷ trọng rất cao trong kim ngạch xuất khẩu của mình So với một số mặt hàng khác như may mặc, gỗ và giày da do nguyên liệu đều phải nhập khẩu từ nước ngoài giá trị gia tăng của các ngành này chủ yếu là chi phí gia công và khấu hao máy móc thiết bị, cho nên giá trị thực thu ngoại tệ mang về cho đất nước chỉ chiếm một tỷ trọng từ 5-20% trong tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu Nhưng đối với hàng thủ công mỹ nghệ do sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước đặc biệt là các nguồn nguyên vật liệu, được thu lượm từ phế liệu và thứ liệu của nông lâm sản, chẳng những mang lại hiệu quả từ thực thu giá trị ngoại tệ rất cao, có những mặt hàng thủ công mỹ nghệ hầu như đạt 100% giá trị xuất khẩu, còn lại cũng đạt trên 80% giá trị kim ngạch xuất khẩu
Trang 16Ngoài ra trong năm 2019, kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đạt 2,35
tỷ USD, trong đó có một số mặt hàng có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn như: các sản phẩm gốm sứ đạt 539 triệu USD; sản phẩm mây tre cói thảm đạt 484 triệu USD; sản phẩm thêu, dệt thủ công đạt 139 triệu USD
Trong bối cảnh của dịch Covid-19, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủ công
mỹ nghệ vẫn duy trì mức tăng trưởng khá Cụ thể, trong 7 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu các sản phẩm gốm sứ đạt 309 triệu USD, tăng 3,4% so với cùng kỳ năm 2019; sản phẩm mây tre cói thảm đạt 250 triệu USD tăng 10,8%; sản phẩm thêu, dệt thủ công đạt 90 triệu USD, tăng 11%
1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam: 1.2.1 Mây, tre, cói
Tổng cục Hải quan ước tính, xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói, thảm trong tháng 5/2021 đạt 80 triệu USD, tăng 1,0% so với tháng 4/2021; tăng 113,7% so với cùng
kỳ năm 2020 Tính chung trong 5 tháng đầu năm 2021, xuất khẩu mây, tre, cói, thảm đạt 356,47 triệu USD, tăng 76,8% so với cùng kỳ năm 2020 Trong đó, thảm vẫn là chủng loại xuất khẩu tăng trưởng mạnh nhất, 4 tháng đầu năm 2021 đạt 140,02 triệu USD, tăng 89,8% so với cùng kỳ năm 2020
Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
của Việt Nam qua một số năm Đơn vị: triệu USD.
Trang 171.2.2 Gốm sứ
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục hải quan, xuất khẩu gốm sứ 7 tháng đầu năm 2020 đạt 309,22 triệu USD, tăng 3,4% so với cùng kỳ năm 2019; tính riêng tháng 7/2020 đạt 46,98 triệu USD tăng 10,6% so với tháng 6/2020 và tăng 0,87% so với cùng tháng năm 2019
Trong số hơn 30 thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của nước ta thì Mỹ, Nhật Bản và Đài Loan vẫn là các thị trường đạt kim ngạch lớn nhất, chiếm gần 45% tổng kim ngạch xuất khẩu gốm sứ của cả nước
Thống kê cho thấy trong quý I/2019, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang đa số thị trường tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018; trong đó, tăng mạnh trên 100%
về kim ngạch ở một số thị trường như: Áo tăng 267%, đạt 0,65 triệu USD; Bồ Đào Nha tăng 100,7%, đạt 1,71 triệu USD; Đông Nam Á tăng 135,4%, đạt 46,62 triệu USD
1.2.5 Nhóm hàng thảm các loại, hàng thổ cẩm:
Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong những năm qua đã tăng lên nhưng chưa nhiều do nhu cầu thị trường đối với mặt hàng này chưa cao
1.2.6 Các loại hàng khác (chạm bạc, khắc đá, đồ đồng, đúc, chạm):
Trang 18Nhóm hàng này là những mặt hàng truyền thống và đa dạng Làm ra loại hàng này mất rất nhiều thời gian và công sức Giá trị xuất khẩu các mặt hàng này có xu hướng giảm mạnh
2 Thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam:
Hiện nay, cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đang ngày càng được mở rộng và trở lên hết sức đa dạng trên phương châm đa dạng hóa thị trường và đa phương hóa các quan hệ quốc tế Điều này đồng nghĩa với việc ta phải tăng sức cạnh tranh cho hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng, giá cả có sức cạnh tranh với nhiều đối thủ có tiềm năng và kinh nghiệm như Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan, Philipines…
Tuy nhiên, thị trường Mỹ, EU và Nhật Bản vẫn là 3 thị trường mang lại nhiều ngoại tệ cho xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của nước ta nhất
2.1 Mỹ
Năm 2001 là năm bản lề của quan hệ thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ, khi hiệp định thương mại song phương giữa hai nước chính thức có hiệu lực Quan hệ thương mại song phphương giữa hai nước đã phát triển mạnh mẽ sau 32 đó Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Hoa Kỳ không ngừng tăng và kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ từ Việt Nam sang Hoa Kỳ cũng tăng đều qua các năm Năm 2001 kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công từ Việt Nam sang Hoa
Kỳ mới chỉ đạt 3,2 triệu USD chiếm 1,7% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ Tỷ trọng hàng thủ công mỹ nghệ trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ tăng lên qua các năm, năm
2005 Việt Nam xuất khẩu 568,5 triệu USD sang thị trường Hoa Kỳ thì có 60 triệu USD hàng thủ công mỹ nghệ, chiếm 10,5%, con số này gấp 20 lần so với kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ năm 2001 và nó cho thấy hàng thủ công
mỹ nghệ có vai trò rất quan trọng và là mặt hàng chiến lược của Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ Và những năm trở lại đây, Thị trường Mỹ tiếp tục là thị trường
Trang 19tiêu thụ lớn nhất cho các sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam (với doanh số chiếm 35% kim ngạch xuất khẩu hàng năm, khoảng hơn 800 triệu USD vào năm 2019)
2.2 EU
Đây là thị trường lớn trong xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang khu vực thị trường này tăng khá nhanh trong những năm qua Đây cũng là khu vực Việt Nam thường xuất được nhiều mặt hàng thủ công mỹ nghệ và có nhiều triển vọng mở rộng, đẩy mạnh tiêu thụ một số loại hàng có khả năng phát triển Tuy nhiên, EU có khuynh hướng ngày càng đòi hỏi nghiêm ngặt về môi trường và an toàn sản phẩm Vào năm 2016, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng tre lá vào thị trường này đạt 95,18 triệu USD, kim nghạch xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ vào thị trường này trong cùng năm 2016 cũng ghi nhận sự tăng trưởng 4,31%, đạt 70,70 triệu USD
2.3 Nhật Bản
Nhật Bản là thị trường gần và có nhu cầu lớn về nhiều loại hàng xuất khẩu của Việt Nam và là thị trường rộng lớn đối với nhiều chủng loại hàng thủ công mỹ nghệ của ta Năm 2010, Nhật Bản là thị trường đạt kim ngạch xuất khẩu hàng gốm
sứ cao nhất với 37,8 triệu USD, chiếm 11,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng, tăng 11,33% so với năm 2009; tháng 12/2010, kim ngạch xuất khẩu hàng gốm sứ sang thị trường Nhật Bản đạt trên 4 triệu USD, tăng 8,28% so với tháng 11/2010 Kim ngạch xuất khẩu hàng mây, tre, cói thảm sang thị trường này đạt 28,8 triệu USD, tăng 10,18% so với năm 2009
3 Tác động của việc gia nhập WTO đối với hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ:
3.1 Cơ hội
Trang 20- Được đối xử tối huệ quốc vô điều kiện Khi gia nhập WTO, Việt nam sẽ được quyền tiếp cận tới thị trường của tất cả các nước thành viên WTO trên cơ sở đối
xử MFN
- Thuế nhập khẩu của các nước trong thành viên sẽ giảm đi đối với hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của Việt Nam
- Có thêm thị trường hàng hóa và đầu tư rộng lớn hơn trước rất nhiều Cơ hội
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do tiếp cận thị trường quốc tế rộng lớn
- Tạo môi trường bình đẳng với các quốc gia thành viên của WTO, Việt Nam sẽ nâng cao vị thế trong các mối quan hệ quốc tế Trong việc biểu hiện những vấn
đề liên quan đến WTO, đặc biệt trong việc giải quyết những tranh chấp trong kinh doanh thương mại quốc tế
- Gia nhập WTO, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sẽ phải cạnh tranh quyết liệt với các hàng hóa các nước trên thị trường thế giới, do vậy, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành nâng cao sức cạnh tranh nhằm tồn tại và phát triển
3.2 Thách thức
- Phải cạnh tranh với hàng hóa của các nước khác trên thị trường quốc tế
- Các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật cao, đòi hỏi về an toàn và chất lượng ngày càng gay gắt
- Phải đầu tư vốn và khoa học công nghệ để tăng cường năng lực cạnh tranh của ngành hàng này
- Thiếu thông tin về các thị trường, thiếu hiểu biết về các pháp luật thương mại quốc tế
CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG HƯỚNG BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
CỦA NƯỚC TA
1 Phương hướng đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ:
Trong những năm gần đây, ngành thủ công mỹ nghệ luôn đươc coi là một trong những ngành kinh tế quan trọng, mang tính thế mạnh của Việt Nam, đóng vai trò