1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quá trình hình thành và lựa chọn chiến lược

16 520 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 134,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giai đoạn nhập vào:1.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài EFE: Các nhân tố bên ngoài chủ yếu Mức độ quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng Hội nhập WTO, chính sách mở Thị hiếu tiêu dùng, phon

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHOA QTKD



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-o0o -QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Quá trình hình thành và lựa chọn chiến lược

Sinh viên: Lương Minh Trí

Lớp: QTMA_K11



Trang 2

1 Giai đoạn nhập vào:

1.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE):

Các nhân tố bên ngoài chủ yếu Mức độ

quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng Hội nhập WTO, chính sách mở

Thị hiếu tiêu dùng, phong tục tập

Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực

Tổng số điểm quan trọng của tập đoàn Tân Hiệp Phát là 3.55

Có thể nhận thấy số điểm quan trọng là rất cao, cho thấy rằng Tân Hiệp Phát phản ứng tốt với những cơ hội và đe dọa từ môi trường bên ngoài Từ đó, doanh nghiệp cần có chiến lược phát huy những lợi thế có được từ môi trường bên ngoài, đồng thời khắc phục những điểm còn hạn chế

1.2 Ma trận các yếu tố bên trong IFE

Trang 3

Các nhân tố bên trong chủ yếu Mức độ

quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng

Trang thiết bị, dây chuyền hiện

Chất lương dịch vụ chăm sóc

Tổng điểm quan trọng của các yếu tố bên trong của Tập đoàn Tân Hiệp Phát là 3.2 , cho thấy doanh nghiệp mạnh về nội bộ Cần tiếp tục phát huy hơn nữa nhằm làm mạnh các yếu tố bên trong doanh nghiệp, đặc biệt cần chú tâm đến 1 số yếu tố như đồng minh chiến lược hay chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng để đạt được thành công hơn nữa

1.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh :

Trang 4

Các nhân tố

chủ yếu

Mức độ quan trọng

Tập Đoàn Tân Hiệp Phát Công ty URC Công ty Tribeco

Phân loại

Số điểm quan trọng

Phân loại

Số điểm quan trọng

Phân loại

Số điểm Quan trọng

Khả năng tài

Mạng lưới phân

Thị hiếu khách

Sản phẩm thay

So sánh số điểm quan trọng của 3 doanh nghiệp, ta nhận thấy: Số điểm của Tân Hiệp Phát đứng đầu (3.29), tiếp theo là Tribeco (3.00), và cuối cùng là URC (2.62)

Qua đó cho thấy, Tân Hiệp Phát có khả năng cạnh tranh mạnh nhất trong 3 doanh nghiệp

2 Giai đoạn kết hợp:

2.1 Ma trận SWOT:

Trang 5

Các điểm mạnh (S)

- Ban quản trị có năng lực, tầm nhìn chiến lược tốt

- Dây chuyền sản xuất hiện đại

- Chiếm thị phần lớn ở thị trường nước giải khát không gas, trà xanh

Các điểm yếu (W)

- Xuất khẩu còn hạn chế

- Sản phẩm trà xanh bị phát hiện không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Trụ sở đặt tại Bình Dương, chưa có cơ sở tại các địa phương khác

Các cơ hội (O)

- Nước ta hội nhập

WTO, trong giai đọan

mở cửa

- Phong tục, truyền thống

ưa thích uống trà của

người Việt Nam

- Đà phục hồi của nền

kinh tế sau suy thoái

Kết hợp SO:

- Dây chuyền hiện đại giúp tạo ra sản phẩm có chất lượng, chi phí thấp, dễ cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài trong giai đoạn hội nhập của đất nước

- Có thị phần lớn ở thị trường nước giải khát không gas, trà xanh là điều kiện thuận lợi, phù hợp với truyền thống thích uống trà và thói quen dùng các thực phậm

có lợi cho sức khỏe của người Việt Nam Giúp việc tiêu thụ sản phẩm trở nên thuận lợi, dễ dàng hơn

- Với bộ máy quản trị có năng lực và tầm nhìn tốt, sẽ giúp doanh nghiệp có được những hướng đi đúng đắn nhất trong giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế, và

Kết hợp WO

- Nước ta gia nhập WTO, là điều kiện thuận lợi để Tân Hiệp Phát đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của mình ra khu vực, rồi ra toàn cầu

- Nhờ phong tục, truyền thống ưa thích uống trà của người Việt Nam, nên sự việc bị phát hiện sản phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của Tân Hiệp Phát cũng dễ được thông cảm và đón nhận trở lại

Trang 6

thích ứng nhanh trong quá trình hội nhập WTO

Các nguy cơ (T)

- Đối thủ cạnh tranh trực

tiếp mạnh

- Lạm phát ngày càng gia

tăng

- Tiêu chuẩn về vệ sinh an

toàn thực phẩm ngày

càng cao

Kết hợp ST

- Với dây chuyền sản xuất hiện đại, Tân Hiệp Phát dễ dàng đạt được các tiêu chuẩn cao về vệ sinh an toàn thực phẩm, cũng như việc cạnh tranh về giá, chất lượng, mẫu mã sản phẩm

với các đối thủ cạnh tranh khác

- Chiếm thị phần lớn trong phân khúc nước giải khát không có gas tạo lợi thế lớn cho Tân Hiệp Phát cạnh tranh với các đối thủ của mình

- Đội ngũ ban quản trị có năng lực, tầm nhìn chiến lược sẽ giúp doanh nghiệp thích ứng được trước tình hình lạm phát tăng cao, và

đề ra các chiến lược đúng đắn để cạnh tranh với các đối thủ mạnh khác

Kết hợp WT

- Nên đặt thêm trụ sở cho doanh nghiệp nhằm phục

vụ tốt hơn cho quá trình sản xuất, phân phối, bán hàng để có thể cạnh tranh được tốt hơn với các đối thủ của mình

- Quan tâm đầu tư hơn đến xuất khẩu cũng là 1 giải pháp mở rộng thị trường của Tân Hiệp Phát trước tình hình kinh tế trong nước gặp nhiều cạnh tranh, biến động

- Tân Hiệp Phát cần làm mọi biện pháp nhằm củng

cố lòng tin của người sử dụng với sản phảm của mình Cần phải chứng tỏ rằng doanh nghiệp sẽ không bao giờ mắc lại sai phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm Có vậy mới tránh khỏi những tai tiếng trước đây, và tập trung phát triển bền vững

1.2 Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động SPACE

Trang 7

Sức mạnh tài chính FS Lợi thế cạnh tranh CA:

- Nguồn lực tài chính : +4

- Khả năng thanh toán : +4

- Rủi ro trong kinh doanh :+2

- Thị phần lớn về nước giải khát không gas: - 2

- Quảng bá hình ảnh tốt: -3

- Ban quản trị có năng lực: -2

Số điểm trung bình FS : +3.33 Số điểm trung bình CA: -2,33

Sự ổn định của môi trường ES Sức mạnh của ngành IS

- Tỷ lệ lạm phát : -5

- Loại giá của các sản phẩm cạnh tranh: -4

- Sự co dãn theo giá của nhu cầu:-3

- Sự sử dụng nguồn vốn : +3

- Sự ổn định về tài chính: +4

- Bí quyết công nghệ: +4

Số điểm trung bình của ES : - 4 Số điểm trung bình IS : +3,67

+6 FS

+5

Trang 8

Thận trọng +4 Tấn công

+3 +2 +1

CA -6 -5 -4 -3 -2 -1 0 +1 +2 +3 +4 +5 +6 IS

-1 -2

-4 -5 -6

ES

Như vậy, chiến lược của Tân Hiệp Phát là cạnh tranh

1.3 Ma trận BCG:

Cao Trung bình Thấp 1.0 0.5 0

Cao 20

Trang 9

Stars Question marks

Cash Cows

Dogs

Vậy có thể thấy với mức tăng trưởng từ 15 % đến 20 % thị phần tương đối nắm ở mức 0.6, tập đoàn Tân Hiệp Phát đang hoạt động trong một ngành tăng trưởng cao , có thị phần tương đối lớn Do vây, tập đoàn nên áp dụng chiến lược liên kết hay liên doanh

Mức

tăng

trưởng

của

ngành

Thấp 0

Trung

bình 10

Trang 10

2.4 Ma trận Mc Kíney – General Electric:

Tính hấp dẫn của ngành

Yếu tố thể hiện tính hấp dẫn của

ngành

Mức độ quan trọng Phân Loại Số điểm quan trọng

Lượng cầu của khách hàng về mặt

Vị thế cạnh tranh

Các nhân xác định vị thế cạnh tranh

của ngành

Mức độ quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng

Vị thế cạnh tranh

Trang 11

Mạnh Trung bình Yếu

I III IV

Với vị thế cạnh tranh mạnh và sự hấp dẫn của ngành cao Doanh nghiệp nằm trong ô I của sơ đồ Do vậy doanh nghiệp nên lựa chọn chiến lược tăng trưởng

2.5 Ma trận các yếu tố bên trong và bên ngoài (IE):

Sự

hấp

dẫn

của

ngành

Cao

Trung bình

Thấp

Trang 12

Tổng số điểm quan trọng của ma trận IFE

Mạnh Trung bình Yếu

3.0- 4.0 2.0 – 2.99 1.0 – 1.99

I III IV

• Dựa trên ma trận EFE, tổng số điểm quan trọng của tập đoàn là : 3.55

• Dựa trên ma trận IFE, tổng số điểm quan trọng của tập đoàn là : 3.2 Như vậy , trong ma trận IE , tập đoàn nằm trong ô I Do vậy doanh nghiệp nên thực hiện chiến lược phát triển và xây dựng

2.6 Ma trận chiến lược chính GS:

Tổng

số

điểm

quan

trọng

của

ma

trận

EFE

Cao

3.0- 4.0

Trung bình

2.0 – 2.99

Thấp

1.0 -1.99

Trang 13

Sự tăng trưởng nhanh của thị trường

1.Phát triển thị trường 1.Phát triển thị trường 2.Thâm nhập thị trường 2.Thâm nhập thị trường 3.Phát triển sản phẩm 3.Phát triển sản phẩm

4.Kết hợp theo chiều ngang 4.Kết hợp về phía trước, sau 5.Loại bớt 5.Kết hợp theo chiều ngang 6.Thanh lý 6.Đa dạng hóa tập trung

1.Giảm bớt chi tiêu 1.Đa dạng hóa tập trung 2.Đa dạng hóa tập trung 2.Đa dạng hóa chiều ngang 3.Đa dạng hóa chiều ngang 3.Đa dạng hóa liên kết 4.Đa dạng hóa liên kết 4.Liên doanh

5.Loại bớt 6.Thanh lý

Sự tăng trưởng chậm chạp của thị trường

Tân Hiệp Phát đang có vị trí cạnh tranh mạnh trong thị trường nước giải khát, kèm theo

sự tăng trưởng nhanh của thị trường này trong thời gian qua, doanh nghiệp nên chọn các

chiến lược như:

- Phát triển thị trường

- Thâm nhập thị trường

- Phát triển sản phẩm

- Kết hợp về phía trước, sau

- Kết hợp theo chiều ngang

- Đa dạng hóa tập trung

Vị trí

cạnh

tranh

yếu

Vị trí cạnh tranh mạnh

Trang 15

3.Giai đoạn quyết định:

Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng QSPM

Các yếu tố chính Phân loại

Các chiến lược có thể chọn lựa Chiến lược 1 Chiến lược 2 Chiến lược 3 Điểm hấp

dẫn

Tổng điểm hấp dẫn

Điểm hấp dẫn

Tổng điểm hấp dẫn

Điểm hấp dẫn

Tổng điểm hấp dẫn

Các yếu tố bên trong:

-Bộ máy điều hành

-Trung tâm phân phối

-Trang thiết bị, dây

chuyền hiện đại

-Đoàn kết nội bộ

-Đồng minh chiến lược

-Chất lượng dịch vụ chăm

sóc khách hàng

Các yếu tố bên ngoài:

-Hội nhập WTO, chính

sách mở cửa

-Thị hiếu tiêu dùng,

phong tục tập quán

-Tiêu chuẩn vệ sinh an

toàn thực phẩm

-Kênh phân phối

-Đối thủ cạnh tranh

4 3 3 3 2 3

3 4 3 4 4

0.15 0.1 0.065 0.06 0.05 0.075

0.05 0.125 0.075 0.125 0.075

0.6 0.3 0.195 0.18 0.1 0.225

0.15 0.5 0.225 0.5 0.3

0.15 0.05 0.1 0.06 0.05 0.09

0.05 0.125 0.1 0.175 0.025

0.6 0.15 0.3 0.18 0.1 0.27

0.15 0.5 0.3 0.7 0.1

0.15 0.15 0.065 0.06 0.05 0.025

0.1 0.125 0.075 0.1 0.075

0.6 0.45 0.195 0.18 0.1 0.075

0.3 0.5 0.225 0.4 0.3

Trang 16

-Số lượng nhà cung ứng 2

Cộng tổng số điểm hấp

Có thể thấy chiến lược 2 có tổng điểm hấp dẫn lớn nhất (3.4) Doanh nghiệp Tân Hiệp

Phát nên chọn thực hiện theo chiến lược này, đó là chú trọng vào khâu phân phối, tập

trung phát triển thị trường xuất khẩu

Ngày đăng: 03/02/2015, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w