1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an vat ly 9 2012-2013

153 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 5,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 = từ các kiến thức đã học- Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN KT lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết - Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số các hiện tượng và g

Trang 1

- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm

- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

II.Chuẩn bị

*Đối với mỗi nhóm hs:

- 1 dây điện trở bằng nikêlin (hoặc constantan) chiều dài 1m, đường kính 0,3

mm dây này được cuốn trên trụ sứ

Gv giới thiệu nội dung chương I và đvđ vào bài như SGK

Hđ1: Ôn lại những kiến thức có

liên quan đến bài học

- Hướng dẫn hs ôn lại kiến thức cũ

dựa vào sơ đồ h 1.1 - SGK

? Để đo cườngđộ dòng điện chạy

qua bóng đèn và hiệu điện thế

giữa 2 đầu bóng đèn cần những

dụng cụ gì ?

? Nêu nguyên tắc sử dụng những

dụng cụ đó ?

Hđ2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của

cường độ dòng điện vào hiệu điện

thế giữa 2 đầu dây dẫn.

- Yêu cầu hs tìm hiểu sơ đồ mạch

- Tiến hành đo, ghi các

Trang 2

- Yêu cầu đại diện một vài nhóm

trả lời C1

Hđ3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút

ra kết luận

? Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc

của cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế có đặc điểm gì ?

- Yêu cầu hs trả lời C2 Hd hs xác

định điểm biểu diễn, vẽ mộ đường

thẳng đi qua gốc toạ độ đồng thời

đi qua gần tất cả các điểm biểu

diễn

-Yêu cầu đại diện 1 vài nhóm nêu

kết luận về mối quan hệ giữa U và

I

Hđ4: Củng cố bài học và vận

dụng

- Yêu cầu hs nêu kết luận về mối

quan hệ giữa U, I Đồ thị biểu diễn

mối quan hệ này có đặc điểm gì ?

- Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ và

để trả lời câu hỏi của gv đưa ra

- Làm C2

- Thảo luận nhóm, nhận xét hình dạng đồ thị, rút

ra kết luận

- Trả lời câu hỏi của gv

- Từng hs chuẩn bị trả lời C5

(Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hđt đặt vào hai đầu dây dẫn đó)

II.Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường

độ dòng điện vào hiệu điiện thế

Trang 3

- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm

- Vận dụng được định luật Ôm để giải được một số bài tập đơn giản

2.Kiểm tra bài cũ:

?Phát biểu ghi nhớ của bài1? Trả lời C4; C5 ?

3.Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hđ1: Ôn lại những kiến thức

có liên qua đến bài mới

? Nêu kết luận về mối quan hệ

giữa cường độ dòng điện và hđt

đối với mỗi dây dẫn

-Theo dõi giúp đỡ các hs yếu

tính toán cho chính xác

- Yêu cầu vài hs trả lời C2 và

cho cả lớp thảo luận

Hđ3: Tìm hiểu khái niệm điện

trở

? Tính điện trở của một dây dẫn

bằng công thức nào ?

? Khi tăng hđt đặt vào hai đầu

dây dẫn lên 2 lần thì điện trở

của nó tăng lên mấy lần ? Vì

sao ?

? Hđt giữa hai đầu dây dẫn là

3V, dòng điện chạy qua nó có

cường độ là 250 mA Tính điện

- Trả lời câu hỏi của gv

- Dựa vào bảng 1 nêu cách tính thương số U/I đối với mỗi dây dẫn

- Từng hs trả lời C2 và thảo luận với cả lớp

- R = U/I

- Cá nhân suy nghĩ trả lời các câu hỏi của gv đưa ra

c/Đơn vị: Ôm ()

= ΜΩ

= ΚΩ

1000000 1

1000 1

II.Định luật Ôm

Trang 4

trở của dây ?

? Hãy đổi các đơn vị sau:

Ω ΚΩ

? Nêu ý nghĩa của điện trở ?

Hđ4: phát biểu và viết biểu

thức của định luật Ôm

- Yêu cầu 1 vài hs phát biểu

định luật Ôm trước lớp

Hđ5: Củng cố và vận dụng

? Công thức R = U/I dùng để

làm gì ?

Từ CT này có thể suy ra rằng U

tăng bao nhiêu lần thì R tăng

lên bấy nhiêu lần được ko ?Tại

sao ?

- Gọi hs lên bảng giải C3; C4

- Chính xác hoá các câu trả lời

của hs

- Yêu cầu hs phát biểu ghi nhớ

của bài

- Phát biểu định luạt Ôm

- Từng hs trả lời câu hỏi của gv đưa ra

C3: U = 6VC4: I1 = U1/R1;

I2 = U2/R2

I1 = 3I2

I = U/R I; Cđd đ(A) U; Hđt (V) R: Điện trở ()

Trang 5

- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

- Mô tả được cách bố trí và tiến hành được TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng ăm pê kế và vôn kế

- Có ý thức chấp hành nghiêm túc các quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN

II.Chuẩn bị

*Đối với mỗi nhóm hs

- 1 dây điện trở chưa biết giá trị

- 1 nguồn điện có thể chỉnh được các giá trị hđt từ 0 – 6V một cách liên tục

- 1ăm pe kế có GHĐ 1,5 A và ĐCNN 0,1 A

- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1 V

- 1 công tắc điện

- 7 đoạn dây nối mỗi đoạn dài khoảng 30 cm

- Chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo thực hành

*Đối với gv: Chuẩn bị 1 đồng hồ đo điện đa năng

III.Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức.

9A: 9B: 9C:

2.Kiểm tra bài cũ.

? Phát biểu định luật Ôm ? Làm bài tập C3

là khi mắc vôn kế và ăm pe kế

- Theo dõi nhắc nhở mọi hs đều

- Từng hs chuẩn bị trả lời câu hỏi nếu gv yêu cầu

- Vẽ sơ đồ mạch điện TN

có thể trao đồi theo nhóm

- Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ

- Tiến hành đo, ghi kết quả vào bảng

I.Chuẩn bị

II.Nội dung thực hành

A

V

K

A B

Trang 6

phải tham gia hoạt động tích

- Nghe gv nhận xét rút kinh nghiệm cho bài sau

Trang 7

1 = từ các kiến thức đã học

- Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN KT lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết

- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số các hiện tượng và giải các bài tập về đoạn mạch nối tiếp

II.Chuẩn bị

*Đối với mỗi nhóm hs:

- 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6Ω ; 10Ω ;16Ω

- 1 ăm pe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hđ1: Ôn lại những kiến thức

có liên quan đến bài mới

? Cường độ dòng điện chạy

qua mỗi đèn có mối liên hệ như

thế nào với cường độ dòng điện

mạch chính ?

? Hđt giữa hai đầu đoạn mạch

có mối liên hệ như thế nào với

hđt giữa hai đầu mỗi đèn ?

Hđ2: Nhận biết được đoạn

mạch gồm hai điện trở mắc nối

tiếp

- Yêu cầu hs trả lời C1 và cho

biết hai điện trở có mấy điểm

chung ?

- Hướng dẫn hs vận dụng các

kiến thức vừa ôn tập và hệ thức

định luật Ôm để trả lời C2

Hđ3: Xác định công thức tính

điện trở tương đương của đoạn

- Từng hs chuẩn bị trả lời các câu hỏi của gv

- Từng hs trả lời C1; C2

I.Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp

1 =

2.Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

A K

A B

R1 R2

Trang 8

mạch gồm hai điện trở mắc nối

tiếp

? Thế nào là điện trở tương

đương của một đoạn mạch ?

- Hướng dẫn hs XD CT (4)

? Kí hiệu hđt giữa 2 đầu đoạn

mạch là U, giữa 2 đầu mỗi điện

mắc mạch điện theo sơ đồ

- Yêu cầu một vài hs phát biểu

kết luận

Hđ5: Củng cố bài học và vận

dụng

? Cần mấy CT để điều khiển

đoạn mạch nối tiếp ?

- Trong sơ đồ h 4.3 SGK có thể

chỉ mắc hai điện trở có trị số

thế nào nối tiếp với nhau ?

- Đọc khái niệm điện trở tương đương trong SGK

- Làm C3

- Trả lời C4; C5

- Nêu cách tính điện trở tương đương của đoạn mạch AC

II.Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp

1.Điện trở tương đương

2.CT tính điện trở tương đương của đọan mạc gồm hai điện trở măc nối tiếp

Rtđ = R1 + R2 (4)

3.Thí nghiệm KT

4.Kết luận

4.Hướng dẫn về nhà.

Học bài theo câu hỏi SGK và làm các bài tập còn lại

Gi¸o viªn: Chu V¨n Doanh - Trêng THCS T©n Kh¸nh

8

Trang 9

Soạn: 05/9/2012

Giảng:06/9/2012

Tiết 5: Bài tập vận dụng cho đoạn mạch có các

điện trở mắc nố tiếp I.Mục tiêu:

*Kiến thức:

- HS biết vận dụng công thức tính điện trở, công thức của định luật Ôm, áp dụng cho đoạn mạch nối tiếp để giải các bài tập đơn giản

*Kĩ năng:

- Có kĩ năng nhận dạng đoạn mạch mắc nối tiếp

- Kĩ năng vận dụng công thức và kĩ năng tính toán

2 Kiểm tra bài cũ:

Viết công thức tính điện trở và công thức của định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp?

- HS: …

3 Bài mới:

GV: Nêu các bước giải một bài tập vật

lý phần điện

-Cá nhân HS ghi bài

Bài 1: Cho hai di?n tr? R1, R2 và Am pe

k? du?c m?c n?i ti?p v?i nhau vào hai

di?m A,B

a)V? so d? m?ch di?n trờn

b) Cho R1 = 5 Ω; R2 = 10Ω, Am pe k?

ch? 0,2A.Tớnh hi?u di?n th? c?a do?n

*Các bước giải bài tập:

- d?c ki d? bài, tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện ( nếu có)

- Phân tích mạch điện, tìm m?i liờn h? gi?a cỏc d?i lu?ng dó cho và d?i lu?ng ph?i tìm, tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm

- Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán

- Kiểm tra kết quả, trả lời

Bài 1:

Tóm tắt: R1nt R2nt am pe k?

Trang 10

m?ch AB theo 2 cỏch.

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ đề

bài- Tóm tắt:

*Các bước giải bài toán

Câu a GV yêu cầu HS dựa vào đề bài

đã cho để vẽ sơ đồ mạch điện

GV gọi lần lượt từng HS lên bảng giải

Bài 2: Hai búng dốn cú hi?u di?n th? d?

nh m?c 24V và gi?ng nhau du?c m?c n?

i ti?p vào 2 di?m cú hi?u di?n th? 12V

Tớnh hi?u di?n th? trờn m?i búng dốn

GV? Bài t?p cho bi?t gỡ, yờu c?u gỡ?

HS:

GV yờu c?u h?c sinh túm t?t d?u bài

GV: Nờu phuong ỏn gi?i

GV Yờu c?u h?c sinh lờn gi?i bài t?p

*Cú th? gi?i cỏch khỏc.

Hai di?n tr? gi?ng nhau m?c n?i ti?p

nờn hi?u di?n th? hai dốn b?ng nhau

Hai di?n tr? R1 và R2 m?c n?i ti?p v?i

nhau Bi?t R1 = 4 Ωhi?u di?n th? gi?a A

và B là 24V, di?n tr? tuong duong c?a

R1= 5Ω, R2 = 10Ω

I = 0,2A

a) Vẽ so d? m?ch di?n trênb) U =? (Tính theo 2 cách)

Bài 2:Tóm tắt:

Uđm = 24V, U = 12VTìm: Uđ1?

Hi?u di?n th? hai d?u di?n tr? R1:

Trang 11

do?n m?ch là 12 Ω.

a)Tính cu?ng d? dòng di?n qua t?ng di?

n tr?

b)Tính di?n tr? R2?

GV? é? tính cu?ng d? dòng di?n qua t?

ng di?n tr? ta áp d?ng công th?c nào?

HS: I1 = I2 = I =

td

U R

- Về nhà xem lại các bài tập đã giải

- Ôn tập về đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song song

Trang 12

thøc hÖ

vµ 1

1 1

= +

học

- Mô tả được cách bố trí và tiến hành TNKT các hệ thức suy ra từ lý thuyết đối với đoạn mạch song song

- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích được một số hiện tượng thực tế

và giải bài tập về đoạn mạch song song

? Viết CT tính điện trở, cường độ dòng điện, hđt của đoạn mạch mắc nối tiếp ?

dòng điện của đoạn mạch có

quan hệ như thế nào với hđt và

cường độ dòng điện của các

đoạn mạch rẽ ?

+ Đvđ vào bài như SGK

Hđ2 Nhận biết đoạn mạch

gồm 2 điện trở mắc song 2

+ Yêu cấu quan sát sơ đồ mạch

+ Trả lời câu hỏi của gv

+ Trả lời C1

I.Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song

1.Ôn lại kiến thức lớp 7

1 = (3)

Gi¸o viªn: Chu V¨n Doanh - Trêng THCS T©n Kh¸nh

12

Trang 13

điện h 5.1 và cho biết điện trở

R1 và R2 được mắc với nhau

như thế nào ?

Nêu vai trò của ăm pe kế và

vôn kế trong sơ đồ

? Hai điện trở R1 và R2 có mấy

điểm chung ?

+ Thông báo hệ thức về mối

quan hệ giữa U, I trong đoạn

mạch có 2 bóng đèn mắc song2

vẫn đúng trong trường hợp 2

điện trở mắc song2

+ Hướng dẫn hs vận dụng kiến

thức vừa ôn tập trả lời C2

? Từ (3) hãy phát biểu thành lời

mối quan hệ giữa cđdđ qua các

mạch rẽ vàđiện trở thành

phần ?

Hđ3(10’) XDCT tính điện trở

tương đương của đoạn mạch

gồm hai điện trở mắc song 2

+ Yêu cầu cá nhân hs hoàn

Ôm c/m hệ thức (3)

+ Hoàn thành C3

+ Các nhóm mắc mạch điện và tiến hành TN theo hướng dẫn trong SGK

+ Thảo luận nhóm rút ra kết luận

+ Từng hs trả lời C4

2.Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

C1:

C2:

II.Điện trở tương đương của đoạn mạch song song

1.CT tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

Trang 14

- Giải bài tập vật lý theo đúng các bước giải

- Rèn kĩ năng so sánh, phân tích , tổng hợp thông tin

- Sử dụng đúng các thuật ngữ

II.Chuẩn bị

*Đối với gv:

Bảng liệt kê các giá trị hiệu điện thế và cường độ dòng điện định mức của một

số đồ dùng điện trong gia đình với hai loại nguồn điện 110(V) và 220(V)

III.Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức.

9A: 9B: 9C:

2.Kiểm tra bài cũ:

? Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm ? Viết công thức biểu diễn mối liên

hệ giữa U, I, R trong đoạn mạch có hai điện trở mắc song song, nối tiếp Làm bài tập C4

3.Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hđ1 Giải bài 2

? R1; R2 được mắc với nhau

như thế nào ? Các ăm pe kế đo

những đại lượng naò trong

? R2; R3 được mắc với nhau

như thế nào ? R1 được mắc như

thế nào đối với đoạn mạch

AB ? Ăm pe kế đo những đại

lượng nào trong mạch ?

- Từng hs chuẩn bị trả lời câu hỏi của gv để làm câu a; câu b

b/ I2 = I – I1 = 1,8 – 1,2

= 0,6A

Gi¸o viªn: Chu V¨n Doanh - Trêng THCS T©n Kh¸nh

14

Trang 15

I I I R

R

I

I

3 2

2 3 1 3

2

2

3

; tÝnh

? Muốn giải bài tập về vận

dụng định luật Ôm cho các loại

đoạn mạch cần tiến hành theo

U R

I R

I R R

R I

I

U R

AB

AB AB

d

song song

2

2

1 1 2 1

2 2 1

2

2

2 2

) ( 3 20

2 , 1 8 , 1

10 2 , 1

20 6 , 0 12

kh¸c C¸ch

Bài 3:

a/ R2,3 = 30/2 = 15(Ω)RAB = R1 + R2,3 = 15 +

15 = 30(Ω)b/

1

1 1 1

2 2 2

2 3

12 0,4 30 0,4

0,4.15 6

12 6 6 6

0,2 30 0,2

AB AB AB

AB

AB

U I

Trang 16

Soạn: 12/9/2012

Giảng: 14/9/2012

Tiết 8: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM CHO

ĐOẠN MẠCH MẮC SONG SONG.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Vận dụng các kiến thức đã học về định luật ôm để giải được các bài

tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc song song với nhau

và đoạn mạch hỗn hợp gồm có cả điện trở nắc nối tiếp và mắc song song

2 Kĩ năng: - Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải.

- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin

HĐ1: KIỂM TRA BÀI CŨ - TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP.(6’)

* Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm

- Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa U, I, R trong đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp, song song

* Tổ chức tình huống học tập : GV: - Treo bảng phụ các bước chung để giải bài

được mắc với nhau như thế nào?

- Từ sơ đồ R1 song song R2 nên ta có

được gì? Hãy tính giá trị điện trở R

rồi từ đó tính giá tri của điện trở R2?

GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời

giải, các HS khác theo dõi rồi rút ra

nhận xét bài làm của bạn

-1 HS đọc đề bài bài 5.5

- 1HS lên bảng trình bày tóm tắt và lời giải

- HS khác trình bày vào vởTóm tắt: U=36V; I= 3A; R1=30Ω

a) R2=? b) I1=? ; I2=?

Giảia) Theo sơ đồ hình 5.4 thì R1 và R2 được mắc song song với nhau nên ta sẽ có

R R R R R

1 2

2 1

1

1 1

(1)U=U1=U2=36V

Mà theo bài ra thì điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ là

30 12

Vậy R2=20Ω

Gi¸o viªn: Chu V¨n Doanh - Trêng THCS T©n Kh¸nh

16

Trang 17

- GV: Y/C các HS khác nhận xét bài

làm của bạn

- GV: Qua bài toán này thì ta cần

năm trắc kiến thức nào? Và ta đã sử

- HS nhận xét bài lamfcuar bạn

- HS trả lời…

HĐ 3: GIẢI BÀI TẬP 2:(12’)

- Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2

- Yêu cầu cá nhân giải bài 2 theo

đúng các bước giải

- Sau khi HS làm bài xong, GV thu

một số bài của HS để kiểm tra

- Gọi 1 HS lên chữa phần a); 1 HS

12

20 0,6

- GV chữa bài và đa ra biểu điểm

chấm cho từng câu Yêu cầu HS đổi

bài cho nhau để chấm điểm cho các

Trang 18

- Lưu ý các cách tính khác nhau, nếu

đúng vẫn cho điểm tối đa

(Có thể tính khác kết quả đúng cũng cho 1 điểm)

RAB=R1+R2,3=15Ω+15Ω=30Ω (1điểm)điện trở của đoạn mạch AB là 30Ω (0,5 điểm)

b) Áp dụng công thức định luật Ôm

1

12

0, 4 30

0, 4

AB AB AB

6

0, 2( ) 30

- Về nhà làm lài tập 6 (SBT)

Gi¸o viªn: Chu V¨n Doanh - Trêng THCS T©n Kh¸nh

18

Trang 19

- Nêu được điện trở dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu thì tỉ

lệ thuận với chiều dài của dây

- 8 đoạn dây dẫn nối lõi bằng đồng có vỏ cách điện mỗi đoạn dài khoảng 30 cm

III.Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức.

9A: 9B: 9C:

2.Kiểm tra bài cũ:

? Viết CT tính điện trở, cường độ dòng điện, hđt trong đoạn mạch nối tiếp và song song ? Vẽ sơ đồ sử dụng vôn kế và ăm pe kế để do điện trở của một dây dẫn

biết của mình nêu tên các vật

liệu có thể được dùng làm dây

dẫn

Hđ2 Tìm hiểu điện trở của dây

- Cho dòng điện chạy qua

- Hs thảo luận về vấn đề:

công dụng của dây dẫn trong mạch điện và trong các thiết bị điện

I.Xác định sự phụ thuộc của điẹn trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau.

II.Sự phụ thuộc

Trang 20

dẫn phụ thuộc vào những yếu

tố nào ?

- Yêu cầu hs quan sát các đoạn

dây dẫn ở h 7.1 và cho biết

chúng khác nhau ở yếu tố nào ?

Điện trở của các dây dẫn này

liệu có như nhau hay ko ?

? Để xác định sự phụ thuộc của

điện trở vào một trong các yếu

tố thì phải làm như thế nào

- Yêu cầu thảo luận nhóm đề ra

đoán theo yêu cầu của C1 và

ghi lên bảng các dự đoán đó

- Theo dõi KT giúp đỡ các

phụ thuộc của điện trở dây dẫn

vào chiều dài

- Nêu được các đặc điểm khác nhau chiều dài; tiết diện; chất liệu làm dây dẫn

- Thảo luận nhóm đề ra phương án KT sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây

- Nêu dự kiến cách làm TN

- Các nhóm thảo luận và nêu dự đoán như yêu cầu của C1 trong SGK

- Từng nhóm hs tiến hành TNKT theo mục 2 phần 2 trong SGK và đối chiếu kết quả thu được với dự đoán đã nêu theo yêu cầu của C1 và nêu nhận xét

- Từng hs trả lời C2; C3

Và tự đọc phần “Có thể

em chưa biết”

- Ghi nhớ phần đóng khung ở cuối bài

của điện trở vào chiều dài dây dẫn

Trang 21

- Bố trí và tiến hành được các TNKT mối liện hệ guiưã điện trở và tiết diện của dây

- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

II.Chuẩn bị

* Đối với mỗi nhóm hs:

- 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng loại, có cùng chiều dài nhưng có tiết diện lần

lượt là S1 và S2

- 1 nguồn điện 6V; 1 công tắc; 2 chốt kẹp nối dây dẫn

- 1 ăm pe kế có GHĐ 1,5A; ĐCNN 0,1A

2.Kiểm tra bài cũ:

? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Viết CT tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song ?

3.Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hđ1 Trả lời câu hỏi

? Phải tiến hành TN đối với các

dây dẫn như thế nào để xác

định sự phụ thuộc của điện trở

dây dẫn vào chiều dài của

- Các nhóm thảo luận để nêu dự đoán về sự phụ thuộc của dây dẫn vào tiết diện của chúng

- Tìm hiểu xem các điện trở h 8.1 SGK có đặc điểm gì và được mắc với nhau như thế nào ? Sau

I.Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

II.Thí nghiệm kiểm tra

Trang 22

đoán theo yêu cầu của C2 và

ghi lên bảng những dự đoán đó

Hđ3 Tiến hành TNKTdự đoán

đã nêu theo yêu cầu của C2

- Theo dõi KT giúp đỡ các

nhóm tiến hành TNKT việc

mắc mạch điện đọc và ghi kết

quả đo vào bảng 1 SGK trong

từng lần TN

- Yêu cầu mỗi nhóm hs đối

chiếu kết quả thu được với dự

đoán mà mỗi nhóm đã nêu

- Đề nghị một vài hs nêu kết

luận về sự phụ thuộc của điện

trở dây dẫn vào tiết diện dây

Hđ4 Củng cố và vận dụng

- Gợi ý cho hs trả lời C3

? Tiết diện của dây thứ hai lớn

- Làm tương tự với dây dẫn có tiết diện S2

- Tính tỉ số S2/S1 = d22/d12 vad so sánh với tỉ số

R1/R2 từ kết quả của bảng 1 SGK

- Trả lời C3; C4

- Đọc phần “Có thể em chưa biết”

- Ghi nhớ phần đóng khung ở cuối bài

III.Vận dụng

4.Hướng dẫn về nhà

Học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK

Gi¸o viªn: Chu V¨n Doanh - Trêng THCS T©n Kh¸nh

22

Trang 23

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào và phụ thuộc như thế nào ?

- Cho hs suy nghĩ làm bài tập ở bảng phụ

- Đvđ: Để so sánh được giá trị ba điện trở đó thì trước hết ta cần nghiên cứu xem điện trở đó có phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn không ? Đại lượng nào đặc trưng cho vật liệu làm dây dẫn ?

3.Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hđ1(5’)- Yêu cầu trả lời C1

I.Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

Trang 24

? Qua TN ta rút ra nhận xét gì

? Qua phần 1 ta rút ra được

kết luận gì ?

Chuyển ý: Sự phụ thuộc của

điện trở vào vật liệu làm dây

dẫn được đặc trưng bởi một

đại lượng là điện trở suất của

vật liệu để hiểu rõ điều này ta

nghiên cứu sang phần 2

đoạn dây dẫn nào đó là điện

trở suất thì cần phải có điều

kiện gì ?

- Giới thiệu k/n, đơn vị điện

trở suất (KH bằng chữ Hi Lạp

đọc là ρ (Rô) đo bằng đơn vị

Ôm nhân mét (Ôm mét)

? Tại sao đồng thường được

dùng để làm lõi dây nối của

cácmạch điện ?

- Yêu cầu hs làm C2

Hđ4(14’) Xây dựng CT tính

điện trở theo các bước như

yêu cầu của C3

- Yêu cầu hs làm C3; nêu kết

? Đại lượng nào cho biết sự

phụ thuộc của điện trở dây

điện, lập bảng ghi kết quả TN

- Nhận xét: Điện trở của các dây dẫn khác nhau thì khác nhau

Hđ t (V)

Cđdđ (A) Điện trở ( Ω ) +Dây

đồng +Dây điện trở

Trang 25

Soạn: 03/10/2012

Giảng: 04/10/2012

Tiết 12 : Bài tập sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài,

tiết diện, vật liệu làm dây dẫn

I Mục tiêu

Qua bài này học sinh cần

- Ôn tập, củng cố định luật Ôm và công thức tính điện trở dây dẫn, công thức tính công và công suất của dòng điện

- Rèn kĩ năng làm bài tập Vật lí, cách phân tích giả thiết để tìm công thức vận dụng cho phù hợp

II Đồ dùng

III Hoạt động trên lớp

I Tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

HS1: Viết công thức định luật Ôm cho đoạn mạch, đoạn mạch nối tiếp?

HS2: Viết công thức định luật Ôm cho đoạn mạch song song, công thức tính điện trở dây dẫn?

III Bài mới

? Tính tiết diện của dây

- HS đọc đề bài, phân tích bài toán

? Có thể mắc nối tiếp hai đèn

Do đó điện trở của đoạn mạch là :

Trang 26

? Tính điện trở của biến trở.

? Điện trở lớn nhất của biến trở

? Tính đường kính của dây như

- Cách phân tích giả thiết để vận dụng công thức.

- Tính công của dòng điện sản ra trong mạch và công suất của đoạn mạch trong hai bài tập trên.

V Hướng dẫn về nhà

- Xem lại toàn bộ cá dạng bài đã chữa

- Xem trước bài “Dòng điện xoay chiều”.

Gi¸o viªn: Chu V¨n Doanh - Trêng THCS T©n Kh¸nh

26

Trang 27

Giảng:9/10/2012

Tiết 13: Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật

I Mục tiêu

- Nêu được biến trở là gì ? Nguyên tắc hoạt động của biến trở

- Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch

- Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật

2.Kiểm tra bài cũ:

? Viết công thức tính điện trở của dây dẫn ? Từ CT cho biết có những cách nào

để làm thay đổi điện trở của dây dẫn ?

3.Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hđ1 Tìm hiểu cấu tạo và hoạt

động của biến trở

+ Yêu câù hs quan sát h 10.1

SGK và đối chiếu với các biến

trở có trong bộ TN để chỉ rõ

từng loại biến trở

+ Yêu cầu hs đối chiếu h 10.1

SGK với biến trở con chạy thật

và yêu cầu hs chỉ ra đâu là 2

đầu ngoài cùng A; B của nó,

đâu là con chạy và thực hiện

C1; C2

+ Đề nghị hs vẽ lại các kí hiệu

sơ đồ của biến trở và dùng bút

chì tô đậm phần biến trở cho

dòng điện chạy qua nếu chúng

khi thực hiện C6 Đặc biết lưu

ý hs đẩy con chạy C về sát

+ Từng hs thực hiện C1

để nhận dạng các loại biến trở

+ Thực hiện C2; C3 để tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở con chạy

+ Thực hiện C4 để nhận dạng và kí hiệu sơ đồ của biến trở

+ Thực hiện C5; C6 và rút ra kết luận

I.Biến trở

1.Tìm hiểu cấu tạo

và hoạt động của biến trở

2.Sử dụng biến trở

để điều chỉnh cường

độ dòng điện

3.Kết luận

Trang 28

điểm N để biến trở có điện trở

lớn nhất trước khi mắc nó vào

mạch điện hoặc trước khi đóng

? Nếu lớp than hay lớp kim loại

dùng để cấu tạo các điện trở kĩ

thuật mà rất mỏng thì các lớp

này có tiết diện nhỏ hay lớn ?

? Khi đó tại sao lớp than hay

kim loại này có thể có trị số

điện trở lớn ?

Hđ4 Nhận dạng hai loại biến

trở dùng trong kĩ thuật

? Tính chiều dài của dây điện

trở của biến trở này ?

? Tính chiều dài của một vòng

dây cuốn quanh lõi sứ tròn ?

? Từ đó tính vòng dây của biến

trở ?

+ Đọc C7 và thực hiện yêu cầu của mục này+ Thực hiện C8 để nhận dạng hai loại biến trở kĩ thuật theo cách ghi trị số của chúng

- Đọc lại phần “Có thể em chưa biết”

- Ôn lại các bài đã học

- Làm bài tập 10 - SBT

Gi¸o viªn: Chu V¨n Doanh - Trêng THCS T©n Kh¸nh

28

Trang 29

Giảng:11/10/2012

Tiết 14: Bài tập vận dụng định luật Ôm

và công thức tính điện trở của dây dẫn

I Mục tiêu

Vận dụng định luật Ôm và CT tính điện trở của dây dẫn để tính được các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm ít nhất 3 điện trở mắc nối tiếp; song song; hỗn hợp

II.Chuẩn bị

- Ôn tập định luật Ôm đối với doạn mạch nối tiếp, song song, hỗn hợp

- Ôn tập công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện, và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn

III.Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức.

9A: 9B: 9C:

2.Kiểm tra bài cũ:

? Phát biểu và viết biểu thức của định luật Ôm, giải thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị của từng đại lượng có mặt trong công thức ? Điện trở được tính bằng công thức nào ? Từ CT hãy phát biểu mối quan hệ giữa điện trở R vơí các đại lượng đó ?

a, Hai đèn có cùng hiệu điện thế định mức, nên

để hai đèn sáng bình thường khi mắc với biến trở vào hiệu điện thế 9V thì phải mắc theo sơ

Trang 30

dòng diện chạy qua bóng và biến

trở phái có cường độ bao nhiêu ?

? Khi đó áp dụng định luật nào để

tìm Rtđ của đoạn mạch và điện trở

R2 của biến trở sau khi đã điều

chỉnh ?

Hđ3 Giải bài 3

- Yêu cầu hs làm phần a bài tập 3

- Gợi ý: Dây nối từ M tới A và từ N

tới B được coi như một điện trở Rđ

mắc nối tiếp với đoạn mạch gồm

hai bóng đèn Vậy điện trở cua

mạch MN được tính như với mạch

hỗn hợp ta dã biết cách tính ở bài

trước

- Với phần b/ gv yêu cầu hs đưa ra

các cách giải khác nhau Gọi 2 hs

lên bảng giải độc lập theo hai cách

20 6 , 0 12

1

2 R R R

I

U R

360

600 900

360 17 377

220 /

377 210 210

MN

MN MN

MN

AB MN

l R

s

R R R

Trang 31

Giảng:15/10/2012

Tiết 15: Công suất điện

I Mục tiêu

- Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện

- Vận dụng được Ct P = UI để tính một đại lượng khi biét các đại lượng còn lại

Gọi hs nhận xét độ sáng của hai

bóng đèn - Đvđ vào bài như

+ Nếu hs ko trả lời được C2

cần nhắc lại k/n công suất cơ

+ Nhận xét được độ sáng của hai bóng đèn này được sử dụng ở cùng hđt 220V nhưng độ sáng của hai bóng khác nhau

+ Từng hs thực hiện hđ sau:

Tìm hiểu số vôn và số oát ghi trên các dụng cụ điện

.+ Quan sát đọc số vôn

và số oát ghi trên một số dụng cụ điện hay ảnh chụp hoặc hình vẽ

+ Quan sát TN của gv và

I Công suất định mức của các dụng

cụ điện

1 Số vôn và số oát ghi trên các dụng cụ điện

C1: Với cùng 1 hđt đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ hơn thì sáng yếu hơn

C2: Oát là đơn vị đo công suất

1W = 1J/1S

Trang 32

học, CT tính công suất và đơn

vị đo công suất

+ Yêu cầu hs ko đọc SGK suy

+ Nêu các bước tiến hành TN

với sơ đồ như h 12.2 SGK

+ Nêu cách tính công suất điện

định công suất của đoạn mạch

khi có dòng điện chạy qua ?

nhận xét mức độ hoạt động mạnh yếu khác nahu của một vài dụng

cụ điện có cùng số vôn nhưng số oát khác hau+ Thực hiện C1

+ Trả lời C3

+ Đọc phần đầu của phần II và nêu mục tiêu của TN được trình bày trong SGK

+ Tìm hiểu sơ đồ bố trí

TN theo h 12.2 SGK và các bước tiến hành TN+ Thực hiện C4; C5

+ Làm C6; C7+ Trả lời câu hỏi của gv

II Công thức tính công suất điện

1 Thí nghiệm

2 CT tính công suất điện

Trang 33

Soạn: 17/10/2012

Giảng: 18/10/2012

Tiết 16: Điện năng – Công của dòng điện

I Mục tiêu

- Nêu được VD chứng tỏ dòng diện có năng lượng

- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đém của công tơ điện là KWh

- Chỉ ra được sự chuyển hoá năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ điện như các loại đèn điện, bàn là, nôì cơm điện, quạt điện, máy bơm nước

- Vận dụng CT A = Pt = UIt đêt ính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

2 Kiểm tra bài cũ:

? Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho ta biết điều gì ?

- Làm bài tập 12.1

3.Bài mới

Đvđ: Khi nào một vật có mang năng lượng ? Dòng điện có mang năng lượng ko

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hđ1 Tìm hiểu về năng lượng

của dòng điện

+ Đề nghị 1 số nhóm trả lời các

câu hỏi dưới đây sau khi hs

thực hiện từng phần của C1

? Điều gì chứng tỏ công cơ học

được thực hiện trong hoạt

động của thiết bị này ?

? Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng

được cung cấp trong hoạt động

của các dụng cụ điện hay thiết

bị này ?

+ KT dòng điện có năng lượng

và thông báo k/n điện năng

Hđ2 Tìm hiểu sự chuyển hoá

điện năng thành các dạng năng

+ Thực hiện phần thống nhất của C1

+ Thực hiện phần thứ 2 của C1

+ Các nhóm thực hiện C2

+ Từng hs thực hiện C3+ Một vài hs nêu kết luận và nhắc lại k/n hiệu

I.Điện năng

1.Dòng điện có mang năng lượng

2 Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác

3.Kết luận

II.Công của dòng điện

1.Công của dòng điện 2.Công thức tính công của dòng điện

Trang 34

lời và các hs khác bổ xung

Hđ3 Tìm hiểu công của dòng

điện và dụng cụ đo công của

dòng điện

+ Thông báo về công của dòng

điện

+ Gọi hs trả lời C4

+ Yêu cầu hs lên bảng trình bày

trước lớp cách suy luận CT tính

công của dòng điện

+ Hướng dẫn hs thảo luận

chung cả lớp CT A = Pt (áp

dụng cho mọi cơ cấu sinh

công) A = UIt (tính công của

dòng điện)

+ Gọi hs nêu đơn vị của từng

đại lượng trong công thức

+ Giới thiệu đơn vị đo công của

? Một số đếm của công tơ điện

tương ứng với điện năng sử

? Tìm mối quan hệ giữa đại

lượng đã biết và đại lượng cần

+ Dùng công tơ điện

+ Số đếm của công tơ tương ứng với lượng tăng thêm của số chỉ công tơ

+ Một số đếm của công

tơ ( số chỉ của công tơ tăng thêm 1 đơn vị) tương ứng với lượng điện năng đã sử dụng là 1KWh

+ Trả lời câu hỏi của gv

A = Pt = UItU(V); I(A); t(s)1J = 1W 1s = 1V.1A.1s

Trang 35

*Đối với hs: Ôn tập định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch và các kiến thức

về công suất và điện năng tiêu thụ

III.Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức.

9A: 9B: 9C:

2.Kiểm tra bài cũ:

? Viết công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ (kể cả công thức suy

diễn)

3.Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hđ1 Giải bài 1

- Gợi ý để hs giải bài tập

? Viết CT tính điện trở R theo

hđt U đặt vào hai đầu bóng

đèn và cường độ I của dòng

điện chạy qua đèn ?

? Viết CT tính công suất P và

điện năng tiêu thụ A theo thời

gian sử dụng t ?

? Để tính được A theo đơn vị

Jun thì các đại lượng khác

trong CT được tính bằng đơn

vị gì ?

? Một số đếm của công tơ điện

tương ứng là bao nhiêu Jun ?

Hãy tính số đếm của công tơ

tương ứng với lượng điện

năng mà bóng đèn tiêu thụ ?

Hđ2 Giải bài 2

Đèn sang bình thường thì

dòng điện chạy qua ăm pe kế

có cường độ bằng bao nhiêu

+ Giải phần a+ Giải phần b

a/

220

6450,341

220 0,341 75W

= = = Ω

URI

P U.I b/ A = Pt = 75W.4h.30

= 75W 4.30h 3600 = 3240000 (J)

A = 32400000 : 3,6.10-6 = 9KWh = 9 số

2 Bài 2

Đ: 6V – 4,5W

U = 9Va/ IA = ?b/ Rb; Pb ?c/ A = ? t = 10 phút = 600sGiải: a/ (A) nt Rb nt Đ

A d

b/ Ub = U – Uđ = 9 – 6 = 3V

Trang 36

? Dòng điện chạy qua mạch có

cường độ là bao nhiêu ? từ đó

tính điện trở Rtđ của đoạn

năng của đoạn mạch tiêu thụ

trong thời gian đã cho ?

? Tính I1, I2 qua đèn và bàn là

Ic

? Rtđ = ? theo U, I ?

? Sử dụng CT khác để tính

điện năng mà đoạn mạch này

tiêu thụ trong thời gian đã cho

khác đối với phần b/ và c/

Giải phần a, b

Tìm cách giải khác đối với phần a

Tìm cách giải khác đối với phần a

3

A

b b

I

U R

Pb= Ub.I = 3.0,75 = 2,25Wc/ Ab = Pb tb = 2,25 600 = 1350 J

AĐ = UĐ.IĐt = 6.0,75.600 =

2700 JATM = Ab + Ađ = 1350 +

2700 = 4050 JCách khác:

b/

W R

U P

R R R P

U R I

U R

b

b b

d td b d

d d

d td

¦ 25 , 2 4 3

4 8 12

8 5 , 4 6

12 75 , 0 9

2 2

2 2

4 , 48

484

2 2

bl d

bl d td

bl

bl bl

d

d d

R R

R R R

P

U R

P

U R

P = Pđ + Pbl = 1100W = 1,1KW

A = Pt = 1,1KW 1h = 1,1KWh

A = 1100W 3600s = 3960000 J

4.Hướng dẫn về nhà.

- Làm bài tập trong SBT

- Chuẩn bị mẫu báo cáo TN ở cuối bài

Gi¸o viªn: Chu V¨n Doanh - Trêng THCS T©n Kh¸nh

36

X U

Trang 37

- 1 quạt điện nhỏ dùng dòng điện ko đổi loại 2,5 V

- 1 biến trở có điện trở lớn nhất 20 Ω và chịu được cường độ dòng điện lớn nhất 2A

III.Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức(1’)

9A: 9B: 9C:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

KT phần chuẩn bị bài ở nhà của hs (mẫu báo cáo thực hành)

3.Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hđ1(6’) Trả lời các câu hỏi

về cơ sở lý thuyết của bài

thực hành

+ Yêu cầu hs trình bày câu

trả lời đối với câu hỏi nêu ra

như việc điều chỉnh biến trở

để có được hđt đặt vào hai

đầu bóng đèn đúng như yêu

cầu ghi trong bảng 1 của

+ Từng nhóm thảo luận để nêu được cách tiến hành TN xác định công suất của bóng đèn

+ Từng nhóm hs thực hiện các bước như đã hướng dẫn trong mục 1 phần II – SGK

I Chuẩn bị

II.Nội dung thực hành

1.Xác định công suất của bóng đèn với các hiệu điện thế khác nhau

2 Xác định công suất của quạt điện

V

Trang 38

mẫu báo cáo

được hđt đặt vào hai đầu

quạt điện đúng như yêu cầu

ghi trong bảng 2 của mẫu

III.Mẫu báo cáo

4.Hướng dẫn về nhà (1’)

- Đọc trước bài “Định luật Jun – Len xơ”

Gi¸o viªn: Chu V¨n Doanh - Trêng THCS T©n Kh¸nh

38

Trang 39

- Phát biểu được định luật Jun – Len xơ và vận dụng định luật này để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.

- Cho hs quan sát trực tiếp

hoặc giới thiệu hình vẽ các

dụng cụ hay thiết bị điện

sau: Bóng đèn dây tóc, đèn

của bút thử điện, đèn Led,

nồi cơm điện, bàn là ……

? Trong số các dụng cụ và

thiết bị điện trên đây dụng

cụ hay thiết bị nào biến đổi

điện năng đồng thời thành

nhiệt năng và năng lượng

ánh sáng hay nhiệt năng, cơ

năng, cơ năng ? Dụng cụ

nào biến đổi toàn bộ điện

năng thành nhiệt năng ?

Hđ2(8’) Xây dựng hệ thức

biểu thị định luật Jun – Len

? Xét trường hợp điện năng

biến đổi hoàn toàn thành

nhiệt năng thì nhiệt lượng

toả ra ở dây điện trở R khi

- Kể tên một vài dụng

cụ hay thiết bị biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng

I Trường hợp điện năng biến đổi thnàh nhiệt năng

1.Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

Trang 40

tính bằng CT nào ?

? Viết CT tính điện năng

tiêu thụ theo I, R, t và áp

dụng định luật bảo toàn và

chuyển hoá năng lượng ?

cung cấp để đun sôi lượng

nước đã cho theo m, c, ∆t

? Viết CT tính A theo t

t cần dùng để đun sôi nước

- Đọc phần mô tả TN hình 16.1 SGK

C3 Q≈ A

3 Phát biểu định luật SGK – T45

Lưu ý: Nếu Q đơn vị là calo thì

hệ thức là: Q=0,24I2RtIII Vận dụng:

C4,

t=2.4200.80=672000(J)A=Q do đó

A=Pt=1000.t = 672000

672000 1000

4.Hướng dẫn về nhà (1’) Làm bài tập trong SGK và SBT

Gi¸o viªn: Chu V¨n Doanh - Trêng THCS T©n Kh¸nh

40

Ngày đăng: 03/02/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng kết quả: SGK - giao an vat ly 9 2012-2013
2. Bảng kết quả: SGK (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w