ĐẶT VẤN ĐỀ Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn, có vị trí chiến lược trong sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ s
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu:
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn, có vị trí chiến lược trong sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quantrọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo anninh, quốc phòng; giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinhthái
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ quan trọnghàng đầu của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước Trong đó “Nôngthôn mới” là chương trình muc tiêu quốc gia lớn và dài hạn của Chính phủ
Xã Nam Ninh là xã có vị trí tương đối thuận lợi cho phát triển KT – XH của huyệnCát Tiên, tỉnh Lâm Đồng Lao động nông nghiệp chiếm tỉ lệ cao Vì vậy xây dựng xãNam Ninh phát triển KT – XH một cách toàn diện với kết cấu hạ tầng KT – XH từngbước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các tổ chức sản xuất hợp lí, gắn nông nghiệp với pháttriển công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xâydựng nông thôn phát triển, đời sống vật chất, tinh thần người dân ngày càng được nângcao là rất cần thiết
Xuất phát từ thực Nam Ninh tế trên và để góp phần hoàn thiện công tác Quy hoạchxây dựng nông thôn mới nhằm đẩy nhanh quá trình thực hiện chương trình nông thônmới tại xã Nam Ninh nói riêng và cả nước nói chung Được sự đồng ý của Ban ChủNhiệm khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản, Phòng Tài Nguyên và Môi TrườngHuyện Cát Tiên, UBND xã Nam Ninh, và sự hướng dẫn của Thầy Nguyễn TrungQuyết Em xin thực hiện đề tài “Quy hoạch nông thôn mới xã Nam Ninh, huyện CátTiên, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Quy hoạch nông thôn mới xã Nam Ninh nhằm xác định căn cứ khoa học và thựctiễn làm cơ sở cho việc xây dựng phát triển không gian;quy hoạch sử dụng đất và hạtầng thiết yếu cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa,tập quán sinh hoạt,sản xuất của dân cư trong vủng đồng thời xác định kến hoạch ,triển khai các dự án đầu
tư phát triển hạ tầng cơ sở ,khu dân cư để phát triển kinh tế-xã hội và đáp ứng các tiêuchí về nông thôn mới
Đánh giá tình hình triển khai xây dựng nông thôn mới xã Nam Ninh theo đề án quyhoạch
Đề xuất các giải pháp sử dụng đất hợp lí và nâng cao khả năng thực hiện phương
án quy hoạch trong những năm tiếp theo
Trang 2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
• Đối tượng nghiên cứu: Phân tích đánh giá đặc điểm và xác định những lợi thế
và hạn chế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường
và quy luật phát triển kinh tế - xã hội cũng như động thái biến đổi khí hậu tácđộng đến việc sử dụng đất.Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới,quy hoạchchi tiết trung tâm xã,quy hoạch chi tiết khu dân cư mới , khu tái định cư, cải tạoxây dựng nông thôn,bản hiện có theo tiêu chí nông thôn mới
• Phạm vi nghiên cứu: Quy hoạch nông thôn mới đến năm 2020 trên địa bàn
toàn xã theo ranh giới hành chính của xã.Giới hạn đề tài quy hoạch nông thônmới từ quy hoạch chung đến quy hoạch chi tiết đề tài chỉ dừng lại ở quy hoạchchung.Được thực hiện trên địa bàn xã Nam Ninh,huyện Cát Tiên, tỉnh LâmĐồng, thời gian thực hiện 2 tháng
PHẦN I:
TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
I.1.1 Cơ sở khoa học
Quy hoạch: là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động phân
bố,bố trí, sắp xếp tổ chức
Kế hoạch:là việc bố trí,sắp xếp, phân định, phân bổ,chi tiết hóa công việc theo thời
gian và không gian nhất định
Khái niệm về quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Quy hoạch xây dựng nông
thôn mới là bố trí, sắp xếp các khu chức năng, sản xuất, dịch vụ; hạ tầng, kinh tế - xãhội – môi trường trên địa bàn, theo tiêu chí nông thôn mới, gắn với đặc thù tiềm năng,lợi thế của từng địa phương; được mọi người dân của xã trong mỗi làng, mỗi gia đình
ý thức đầy đủ, sâu sắc và quyết tâm thực hiện
- Căn cứ Quyết định 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
- Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010 – 2020
- Căn cứ Quyết đinh 193/QD-TTg Phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xâydựng nông thôn mới
- Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việchướng dẫn các quy định của Luật xây dựng về quy hoạch
Trang 3- Căn cứ Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 30/06/2009 của Bộ Xây dựng vềviệc quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn
- Căn cứ Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về việc ban hành “Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn”
- Căn cứ Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựng nôngthôn”
- Căn cứ Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 Hướng dẫn Bộ tiêuchí quốc gia về xây dựng nông thôn mới
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày28/10/2011 Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nôngthôn mới
- Quyết định số 2575/QĐ-UBND ngày 05/11/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng vềviệc Phê duyệt chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 trênđịa bàn tỉnh Lâm Đồng;
- Hướng dẫn số 2263/SNN-PTNT ngày 10/11/2010 của Sở nông nghiệp và pháttriển nông thôn tỉnh Lâm Đồng về việc Xây dựng đề án nông thôn mới cấp xã vàchương trình nông thôn mới cấp huyện;
- Căn cứ Nghị quyết 01-NQ/ĐH ngày 11/8/2010 của Đảng bộ huyện Cát Tiênkhóa VI nhiệm kỳ 2010-2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 03-NQ/HU ngày 06/6/2011 của Ban chấp hành Đảng bộhuyện Cát Tiên khóa VI về lãnh chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Cát Tiênđến năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 27 -NQ/ĐU ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Ban chấphành Đảng Ủy xã Nam Ninh khóa VII nhiệm kỳ 2010-2015 về việc hoàn thiện đề
án xây dựng nông thôn mới trình cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt làm cơ
sở tổ chức thực hiện
I.1.3 Cơ sở thực tiễn.
Sự phát triển không ngừng của xã hội, đặc biệt là sự gia tăng dân số cùng với tốc
độ tăng trưởng kinh tế đã không ngừng gây áp lực đối với nguồn tài nguyên đất đailàm cho nhu cầu sử dụng đất không ngừng tăng cao.Song đất đai có đặc tính cố định
về không gian, không có khả năng tái tạo nên việc khai thác và sử dụng đất hợp lý , cóhiệu quả trên cả 3 phương diện:kinh tế xã hội và môi trường trở thành vấn đề cấp báchtrong giai đoạn hiện nay
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu
Xã Nam Ninh có diện tích tự nhiên toàn xã là 2.088,1029 ha cách trục đườngĐT721 về hướng Đông Bắc 10km Trong đó rừng chiếm hơn 50% diện tích tựnhiên,đất sản xuất nông nghiệp chiếm 612,80 ha,diện tích sông, suối, ao, hồ và mặtnước chuyên dùng là 45 ha Dân số 2.234 nhân khẩu,gồm nhiều dân tộc anh em cùngnhau sinh sống.Hầu hết sống bằng sản xuất nông nghiệp là chủ yếu (lúa nước),trồngcây công nghiệp dài ngày (cây điều) và nuôi trồng thủy sản,buôn bán nhỏ lẻ với các xãlân cận
Trang 4I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
I.3.1 Nội dung nghiên cứu:
1 Phân tích và đánh giá hiện trạng tổng hợp xã Nam Ninh
2 Dự báo phát triển nông thôn xã Nam Ninh
3 Quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới xã Nam Ninh
4 Kế hoạch phát triển hạ tầng kinh tế -xã hội
5 Các giải pháp thực hiện quy hoạch nông thôn mới
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp điều tra thu thập tài liệu: Tiến hành điều tra nội nghiệp và ngoại
nghiệp nhằm thu thập số liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu
Phương pháp thông kê: Dùng để thống kê toàn bộ diện tích đất đai của xã theo sự
hướng dẫn thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường, phân nhóm các số liệu điềutra để xử lí
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trước khi đưa ra
quyết định dự kiến
Phương pháp kế thừa: Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài đã có trước,
đánh giá và lựa chọn các thông tin cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu
Phương pháp điều tra thực địa: Tiến hành điều tra khảo sát trực tiếp tại địa,thu
thập thông tin về đời sống kinh tế -xã hội của người dân,tình hình sản xuất, thunhập,lao động chỉnh lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất làm cơ sở cho công tác xử lý nộinghiệp
Phương pháp bản đồ: Thể hiện những yếu tố ít biến động như hệ thống cơ sở hạ
tầng,đất đai, vị trí địa lý
I.3.3 Quy trình thực hiện:
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý,thực hiện.
Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây dựng NTM Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc
NTM.
Bước 4: Xây dựng quy hoạch NTM của xã.
Buớc 5: Lập,phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án.
Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình.
Trang 5PHẦN II:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
1.1 Các điều kiện tự nhiên.
1.1.1 Vị trí địa lý.
Xã Nam Ninh huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồngđược tách ra từ xã Đồng Nai – huyện
Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng và được thành lập theo quyết định số 67-QĐ/HĐBT ngày06/6/1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủtướng Chính phủ)
Xã Nam Ninh nằm ở phía bắc huyện Cát Tiên, có tọa độ địa lý từ 11o36,54’’ đến
11o39,54’’ vĩ độ bắc và từ 107o22,46’’ đến 107o27,17’’ kinh độ đông,nằm ở phía Đôngcủa huyện Cát Tiên Ranh giới hành chính được xác định bởi:
- Phía Bắc giáp xã Tiên Hoàng
- Phía Đông giáp huyện Đạ Tẻh
- Phía Nam giáp giáp xã Mỹ Lâm và TT Đồng Nai
- Phía tây giáp xã Gia Viễn
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 2.088,1029 ha
Vị trí xã Nam Ninh trên bản đồ vệ tinh
Trang 6UBND Xã Nam Ninh
- Dạng địa hình thấp ngập nước xen lẫn với những đòi núi thấp thích hợp trồng lúanước(mùa mưa),màu(vào mùa khô)
1.1.4 Thủy văn - thủy lợi
Chế độ thủy văn các sông suối trên địa bàn xã khá phong phú, quanh năm có nước.Nguồn nước ngầm có trữ lượng lớn, chất lượng nước tốt Hiện tại đang có 2 đập thủylợi cung cấp nước cho khoảng 40% cây lúa và hoa màu trong mùa khô
1.1.5 Địa chất thủy văn.
Chế độ thủy văn các sông suối trên địa bàn xã khá phong phú, quanh năm có nước.Nguồn nước ngầm có trữ lượng lớn, chất lượng nước tốt
Trang 71.1.6 Địa chất công trình.
Qua thực tế và khảo sát, nền đất khu vực tương đối ổn định, các công trình xâydựng 2 - 3 tầng đều xử lý nền móng đơn giản Tuy nhiên khi xây dựng công trình cầnkhoan thăm dò địa chất nền móng cục bộ để có biện pháp xử lý cho phù hợp
1.1.7 Tài nguyên
a Rừng:
Xã Nam Ninh có tổng diện tích rừng là 1.118,02 ha chiếm khoảng 53,54% diệntích tự nhiên Năm 2003 đã tiến hành giao toàn bộ diện tích rừng cho hộ gia đình, cánhân quản lý, sử dụng đến nay nhà nước đã cho phép chuyển đổi diện tích 582 hasang trồng cây công nghiệp ( cây điều ) có giá trị kinh tế cao Diện tích còn lại là rừng
b Mặt nước:
Toàn xã có diện tích sông, suối, ao, hồ và mặt nước chuyên dùng là 45 ha Trong
đó diện tích ao, hồ là 15 ha diện tích còn lại là suối
Trữ lượng nước ngầm khá lớn, chất lượng tốt, ở 3 tầng chứa nước khác nhau có độsâu từ 15 - 250m, cơ bản đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và phục vụ sản xuất
c Tài nguyên đất:
Theo kết quả điều tra, đánh giá đất của huyện Cát Tiên do sở khoa học và môitrường tỉnh lâm đồng khảo sát báo cáo năm 1998 thì phần lớn diên tíchđất tự nhiêntrong xã thuộc nhóm đất dốc tụ, nhóm đất này hình thành qua quá trình rửa trôi từsườn núi xuống các thung lũng và hợp thủy, nhóm đất này có hàm lượng dinh dưỡngcao nhưng chua, hàm lương sắt cao, loại đất này chỉ có thểcải tạo trồng lúa nước, phầndiện tích còn lại là loại đất đỏ vàng trên phiếnđá sét, loại đất này phù hợp vời trồngĐiều và phát triển lâm nghiệp
Tổng diện tích đất toàn xã : 2088,1 ha
Trong đó:
- Đất nông nghiệp :877,33 ha
- Đất lâm nghiệp :1188,02 ha
- Đất trồng cây lâu năm : 259,88 ha
Trên bản đồ đất huyện Cát Tiên tỷ lệ 1/25.000 (phân viện QH và TKNN,2001) vàbản đồ đất nông hóa xã Nam Ninh tỷ lệ 1/10.000 (sở khoa học công nghệ và môitrường tỉnh Lâm Đồng và viện nông hóa thổ nhưỡng năm 1997 – 1998), xã Nam Ninh
có 4 loại đất thuộc 03 nhóm đất sau:
Trang 8d Khoáng sản: Không có nguồn khoáng sản gì quan trọng và đáng kể.
1.1.8 Thực trạng cảnh quan môi trường.
Cảnh quan môi trường được quan tâm bảo vệ, hạn chế dần tình trạng gây ô nhiễmmôi trường trong sản xuất nông nghiệp và các cơ sở kinh doanh Xã thường xuyênphối hợp giữa các nghành chức năng của tỉnh, huyện cùng với nhân dân bảo vệ tốt môitrường
Đánh giá điều kiện tự nhiên
Lợi thế
Xã được sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ của các cấp nghành từ tỉnh đến huyện nên cónhiều cơ hội để đón nhận sự đầu tư và ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật trongngành sản xuất nông nghiệp
Điều kiện tự nhiên, đất đai phù hợp với nhiều loại cây trồng, cho phép phát triểnmột nền sản xuất nông nghiệp đa dạng theo hướng thâm canh, sinh thái và bền vững
Trang 9Nam Ninh là xã có nền kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, sản xuất côngnghiệp và các ngành dịch vụ khác đang phát triển.Về sản xuất nông nghiệp, tổng diệntích đất gieo trồng 612,80 ha Trong đó: Cây lúa với diện tích 574,17 ha:
- Vụ Đông Xuân diện tích thực hiện: 354 ha năng suất bình quân 30 tạ / ha, sảnlượng 1062 tấn
- Vụ Hè Thu diện tích gieo trồng 313 ha năng suất trung bình 35 tạ/ha; Sản lượng:1095,5 tấn
- Vụ mùa diện tích gieo trồng 154 ha năng suất trung bình 32,5 tạ/ha ; sản lượng:500,5 tấn
- Tổng sản lượng lúa cả năm là 2658 tấn
Bà con nông dân đang thu hoạch lúa hè thu
Các loại cây lương thực và hoa màu khác :38,63 ha
- Cây ngô gieo trồng với diện tích 32 ha, năng suất 50 tạ/ ha; Sản lượng: 160 tấn; cây
mỳ với diện tích 67 ha, năng suất 70 tạ/ha, sản lượng 469 tấn (còn lại các cây trồngkhác là 15 ha)
- Chính quyền địa phương đang nỗ lực quan tâm tới việc chuyển đổi cơ cấu câytrồng vật nuôi, chuyển đổi được một số diện tích lúa năng xuất thấp sang trồng ngô
có năng suất cao
- Diện tích rau màu phát triển đạt 15 ha, sản lượng 152,4 tấn, giá cả ổn định đã manglại thu nhập cao cho người sản xuất; cây mì với diện tích 67 ha, năng suất 70 tạ/ha,sản lượng 469 tấn với giá cả ổn định, thu nhập cao so với các loại cây trồng khác,
Trang 10đã thu hút nhiều người đầu tư vào lĩnh vực này Giá trị thu nhập trên đơn vị diệntích đạt 14.000.000 đồng/ ha / năm.
Trong lĩnh vực chăn nuôi: Tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 15% trong nôngnghiệp Hiện nay toàn xã có 05 hộ chăn nuôi heo theo quy mô trang trại nhỏ Đàn bòđược sin hóa 15% trên tổng đàn 312 con, Trâu 207 con; nạc hóa đàn heo được 62 %trên tổng đàn 638 con , tổng đàn heo nái 139 con
Chính quyền địa phương đang nỗ lực quan tâm tới việc chuyển đổi cơ cấu câytrồng vật nuôi, chuyển đổi được một số diện tích lúa năng xuất thấp sang trồng ngô cónăng suất cao
Kết quả tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã trong năm 2011:
- Tổng thu nhập trên địa bàn toàn xã năm 2011 là: 20,693 tỷ đồng; trong đó:
- Sản xuất nông nghịêp là: 19,38 tỷ đồng chiếm 93,65% trong đó:Trồng trọt: 17,55
tỷ đồng chiếm 90,55 %, chăn nuôi: 1,83 tỷ đồng chiếm 9,45 %,
- Thu nhập bình quân đầu người: 9,2 triệu đồng, không bằng tiêu chí và chỉ bằng 1/3mức bình quân chung của huyện
- Tình hình thu chi ngân sách xã năm 2011
+ Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn xã năm 2011 là : 240.347.800 đồngđạt 87,56 % so với kế hoạch; Trong đó thu thuế v phí là 51.777.800 đồng đạt70,45% so với kế hoạch, thu bằng biện pháp tài chính là 174.770.000 đồng đạt97,09 % so với kế hoạch
+ Tổng chi ngân sách xã 2.040.466.241 đồng đạt 104,15 % so với kế hoạch
- Tình hình xây dựng cơ bản trong năm 2011 :
Tổng vốn đầu tư năm 2010 là 1,3 tỷ đồng xây dựng 05 nhà Văn hóa thôn và xâydựng nhà làm việc x đội trong đó nhà nước đầu tư: 100%
- Công trình Giao thông - Thủy lợi :
+ Vận động nhân dân đóng góp tiền mặt để nâng cấp đường giao thông ra nghĩađịa với kinh phí 11.655.000 đồng và ngân sách xã hỗ trợ là 5.000.000 đồng + Nạo vét kênh mương 5.100 m3 với số ngy cơng tham gia l 1.275 công quy ratiền là: 144.000.000 đồng
- Về Dịch vụ - thương mại – du lịch:
+ Dịch vụ-thương mại: Về lĩnh vực thương mại dịch vụ, các hoạt động trên địabàn có chiều hướng tăng cao, cơ sở bóc tách vỏ lụa hạt điều từng bước được mởrộng tạo công ăn, việc làm cho trên 60 lao động trong toàn xã
+ Dịch vụ du lịch: Xã có hồ Suối Ươi với cảnh quan đẹp, môi trường trong lành,tuy nhiên hiện nay chưa được khai thác, phát triển du lịch
1.2.2 Tình hình văn hoá - xã hội
a Dân số.
Tổng số trên toàn xã có 552 hộ/ 2.064 khẩu
Dân cư xã Nam Ninh hầu hết là đều từ các tỉnh phía Bắc di cư đến sinh sống vàlàm ăn chủ yếu là ở tỉnh Nam Định di cư vào lập nghiệp từ thời thành lập xã đến
Trang 11nay.Thành phần dân tộc, phong tục tập quán: gồm 07 dân tộc anh em: Kinh, Tày,Mông, Dao, Nùng, Hoa và Thái phân bổ rải rác ở các thôn.
Trong đó:
- Dân tộc Kinh có: 431 hộ/1.722 khẩu
- Dân tộc Tày có: 70 hộ/275 khẩu
- Dân tộc Dao có:12 hộ/40 khẩu
- Dân tộc H mông có:35 hộ/160 khẩu
- Dân tộc Thái có: 01 khẩu
- Dân tộc Nùng có: 02 hộ/03 khẩu
- Dân tộc hoa: 01 khẩu
Dân cư trong xã chủ yếu là dân tộc Kinh, nguồn nhân lực tập trung chủ yếu khuvực nông - lâm nghiệp, việc chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra chậm
Thực trạng trên địa bàn xã dân cư ở rải rác không tập trung do điều kiện địa hìnhphức tạp dẫn đến khó khăn cho việc phân bổ dân cư
b.Văn hóa
Từ khi mới thành lập xã đến nay dân cư chủ yếu là của huyện Nam Ninh tỉnh HàNam Ninh đến xây dựng kinh tế mới Từ năm 1990 một bộ phận dân cư bao gồm cácdân tộc thiểu số như Tày, H mông, Giao , Nùng từ các tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn đến lậpnghiệp làm cho thành phần dân cư trong xã thêm đa dạng Các dân tộc sống xen kẽ ởhầu hết các thôn trong xã Tuy là xã có dân cư từ nhiều tỉnh và thuộc nhiều dân tộcnhưng đều thể hiện tinh thần đoàn kết chan hòa, cùng nhau xây dựng quê hương ngàycàng phát triển Những nét đẹp, những sắc thái văn hóa, tập quán và những phẩm chấtcủa mỗi vùng, mỗi dân tộc vẫn còn được lưu giữ nguyên vẹn
Tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hoá 02/07 thôn đạt 28,57 %
Mức độ phổ cập giáo dục trung học cơ sở đạt 71,56 %
Tỷ lệ học sinh sau tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc,học nghề) 90 % /tổng số học sinh trong độ tuổi
Tôn giáo: Toàn xã có 36 hộ thiên chúa giáo, phật giáo 276 phật tử
c.Lao động
Tổng số lao động trong độ tuổi năm 2011 là 1.100 người, trong đó lao động nông lâm nghiệp thủy sản là 860 người (chiếm 78,18 %) lao động phi nông nghiệp 420người (chiếm 21,82 %) tổng số lao động trong toàn xã
-Hiện tại xã Nam Ninh có 1327 người trong độtuổi lao động trong đó số lao dộngqua đào tạo trên 100 người số còn lại chưa qua đào tạo
Trang 121.3 Thực trạng xã theo 19 tiêu chí nông thôn mới.
- Quy hoạch phát triển KT-XH, môi trường theo chuẩn mới đến năm 2020
- Quy hoạch phát triển điểm dân cư mới chỉnh trang các khu dân cư hiện có theohướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
- Đường xe cơ giới đi lại thuận tiện là 6 km so với tổng số đạt 16,39 %
- Đường thôn, xóm sạch không lầy lội vào mùa mưa 0 km so với tổng số đạt tỷ lệ 0 %
- Hệ thống giao thông đường liên thôn, đường thôn 18.8 km toàn bộ là đường đấthàng năm vào mùa mưa bị xình lầy rất khó khăn cho việc giao lưu hàng hóa vàsinh hoạt của nhân dân cần phải được đầu tư nâng cấp
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 2 của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM là 1,80 %
Trang 13Trường THCS xã Nam Ninh
Số trường học, phòng học trên địa bàn và mức độ đạt chuẩn của các trường, nhưsau:
- Trường Mầm non: Chưa có
- Trường Tiểu học (188 học sinh):
+ Số phòng học đã có 08: Trong đó có 06 phòng học kiên cố đạt chuẩn số phòngchưa đạt chuẩn là 02 phòng cấp IV đã hết niên hạn sử dụng
+ Số phòng chức năng đã có 02 ; chưa có hiệu bộ
+ Số diện tích sân chơi, bãi tập đã có 17 m2 / học sinh đạt chuẩn
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 5 của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM (đạt )
e Cơ sở vật chất văn hoá
- Trung tâm văn hoá xã chưa có, có 07 nhà văn hóa thôn / 07 thôn so với bộ tiêu chíthì chưa đạt song cũng đã có chỗ để nhân dân sinh hoạt
- Khu thể thao của xã đã có quỹ đất nhưng chưa có vốn đầu tư Khu thể thao của cácthôn chưa có
- Việc xây dựng, tu sửa nhà ở trong nhân dân có hướng phát triển mạnh Việc nhà
Trang 14nước đầu tư đã kích thích ý thức người dân tham gia góp vốn đối ứng rất tích cực
để xây dựng cơ bản các công trình công cộng ngày càng phát triển với tốc độnhanh hơn
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 6 của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM (chưa đạt)
1.3.3 Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất.
a Kinh tế:
Cơ cấu kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp
Thu nhập bình quân đầu người/năm là 9,2 triệu đồng/người/năm
Tỷ lệ hộ nghèo năm cuối 2011 là 29,68%
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 10 và 11 của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM ( làchưa đạt.)
b Lao động:
Số lao động trong độ tuổi là 1.100 / 2.234 khẩu
Cơ cấu lao động nông – lâm nghiệp chiếm 78,18 %; các ngành nông nghiệp, côngnghiệp, dịch vụ chiếm 21,82 %
Lao động phân theo kiến thức phổ thông: Tiểu học 75%; THCS 20%; THPT là 5%;
Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng số lao động:
Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là 84,3%
Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn 15 %
Trang 15Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh 10 %.
Xử lý chất thải: chưa tổ chức thu gom rác và xử lý
Chưa có rãnh thoát nước trong thôn xóm
Tỷ lệ cơ sở sản xuất chưa đạt tiêu chuẩn môi trường 100 %
Nghĩa địa đã có quy hoạch nhưng chưa có quy chế quản lý
Tình hình chung về môi trường và quản lý môi trường trên địa bàn xã chưa đượcquan tâm
1.3.5.Hệ thống chính trị -xã hội.
Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị xã hội (đạt yêu cầu)
Trình độ chuyên môn cán bộ xã (ĐH, TC): 13 người
Số lượng các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định: đủ chuẩn
Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn
Danh hiệu đạt được của các đoàn thể, chính trị xã hội: nhiều tập thể,cá nhân đượctặng các danh hiệu thi đua
a Hiện trạng đội ngũ cán bộ xã:
Tổng số cán bộ thôn 07 người, cán bộ xã có 32 người; trong đó cán bộ chuyêntrách 11 người;công chức 8 người; 100% trình độ văn hóa hết cấp II, trong đó trình độvăn hóa hết cấp III là 12 người chiếm 37,5 %.Trình độ chuyên môn: Trung cấp 14người, đại học 01 người, trung cấp lý luận chính trị 12 người, sơ cấp chính trị 09người; trung cấp quản lý nhà nước 0 người
Cán bộ chuyên trách đạt chuẩn cả về văn hóa, chuyên môn và lý luận chính trị là
10 người
Việc sắp xếp, bố trí các chức danh cán bộ xã đã đi vào nề nếp, ổn định và thực hiệntheo đúng quy định, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ với sự thống nhất lãnh đạocủa Đảng trong công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức Đội ngũ cán bộ ngày càng
ổn định về số lượng và không ngừng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
lý luận chính trị, quản lý nhà nước, do đó hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn Cácchức danh chuyên môn đạt tiêu chuẩn theo Quyết định số 04/2004/QĐ- BNV ngày10/01/2004 của Bộ trưởng Bộ nội vụ về việc quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộcông chức xã, phường , thị trấn đạt 7/8 người = 87,5 %
Cán bộ Đảng viên đã xây dựng kế hoạch tu dưỡng rèn luyện và xây dựng chươngtrình hành động cụ thể thông qua cuộc vận động “Học tập làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh”
b Tình hình hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở:
Nhìn chung các tổ chức trong hệ thống chính trị của xã đã được củng cố kiện toàn,đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ của địa phương Trong quản lý, điều hành đã được quantâm xây dựng và quy hoạch theo định hướng phát triển các ngành trọng tâm kịp thờigiải quyết những vấn đề phát sinh trên địa bàn Mối quan hệ giữa các tổ chức chính trịkhông ngừng được tăng cường, củng cố tạo điều kiện để UBND xã hoàn thành nhiệm
Trang 16vụ được giao, đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, phát huy vai trò quản lý điềuhành của chính quyền và hoạt động của Mặt trận, các đoàn thể Chức năng, nhiệm vụ
và quyền hạn của các tổ chức trong hệ thống chính trị của xã không ngừng được điềuchỉnh, bổ sung phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong giai đoạn hiện nay
c An ninh trật tự:
Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn được giữ vững Lực lượng công an xã từngbước được củng cố, kiện toàn cả số lượng và chất lượng, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụđược giao Phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc đã được các từng lớp nhân dân trong xãhưởng ứng tham gia, góp phần trong việc đảm bảo tình hình an ninh trật tự tại địaphương
1.4 Đánh giá tổng hợp hiện trạng.
Các chương trình, dự án đã và đang triển khai trên địa bàn:
Tổng cộng 08 chương trình, 03 dự án
- Số lượng, nội dung các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn:
+ Chương trình thực hiện nghị quyết 32 của Chính phủ về an toàn giao thông+ Chương trình tiêm chủng mở rộng
+ Chương trình khuyến nông
+ Chương trình 138 ( Phòng chống tội phạm, đảm bảo trật tự an toàn xã hội)+ Chương trình bảo vệ môi trường, tạo cảnh quan, sạch đẹp
+ Chương trình phòng chống dịch đối với gia súc, gia cầm
+ Chương trình 135 giai đoạn II
+ Chương trình 134
+ Dự án quy hoạch trung tâm xã
+ Dự án mở rộng nâng cấp tu bổ GTNT
+ Dự án hạ thế điện đề án Tây nguyên
- Đánh giá tình hình lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn; thuận lợi vàkhó khăn:
+ Thuận lợi: Nâng cao ý thức người dân, huy động nguồn lực cộng đồng đểphát triển cơ sở cộng đồng, tạo tiền đề cho việc xây dựng nông thôn nângcao chất lượng cuộc sống của người dân
+ Khó khăn: Các chương trình, dự án có nhiều chủ đầu tư với nhiều mục tiêukhác nhau, khó có khả năng lồng ghép để đạt hiệu quả.Trong quá trình thicông thiếu sự giám sát của người dân nên chất lượng công trình chưa cao
1.5 Đánh giá nông thôn mới xã Nam Ninh so với Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
* Tổng số đến cuối năm 2011 đạt 05/19 tiêu chí gồm
Tiêu chí 4(về điện) có đủ trạm biến thế và trên 98% số hộ dùng điện an toàn
Tiêu chí 8 (về bưu điện) đã có điểm bưu điện văn hóa xã, có internet đến từng thônnhưng chưa đủ
Trang 17Tiêu chí 15 (về y tế) xã có trạm y tế đạt chuẩn và 60% số dân trên địa bàn tham giacác hình thức y tế
Tiêu chí 7 (về chợ nông thôn): chợ nông thôn đã được đầu tư xây dựng đạt tiêu chíTiêu chí 19: Tình hình an ninh trật tự xã hội đã giữ vững
* Trong các năm còn lại 14 tiêu chí:
Tiêu chí 1(về quy hoạch) chưa thực hiện xong các đồ án quy hoạch nông thôn mớitrên địa bàn
Tiêu chí số 2 (về giao thông) xã xây dựng đường giao thông xã, liên xã có 1,1km/7
km nhựa hóa đạt 15,71% %, đường thôn xóm đạt 0%, đường ngõ xóm đạt 0 %, đườngtrục chính nội đồng chưa có , chưa đạt tiêu chí
Tiêu chí 3 ( về thủy lợi) có 5,3 km/20,8 km đạt 25,48% km kênh mương được kiên
cố hóa so với tổng số kênh mương do xã quản lý và có công trình bảo đảm phục vụ sảnxuất
Tiêu chí 5 (trường học ): Chưa có trường có cơ sở vật chất đạt chuẩn
Tiêu chí số 6 ( cơ sở vật chất văn hóa ): Xã có 100 % số thôn có nhà văn hóa, chưa
có khu thể thao thôn , xã đã có nhà văn hóa nhưng chưa có khu thể thao xã
Tiêu chí số 9 ( nhà ở dân cư ): Xã cơ bản xóa nhà tạm, đạt 25,75 % số nhà kiên cố;trong năm đạt 50 % tiêu chí
Tiêu chí 10 ( về thu nhập ): Trong năm xã đạt 9,2 triệu đồng, chưa đạt tiêu chí.Tiêu chí 11( về hộ nghèo ): Xã có tỷ lệ hộ nghèo chiếm 29,68% , chưa đạt tiêuchí( 7%)
Tiêu chí 12 (về cơ cấu lao động ): Trong năm 2011 xã có 78,18 % lao động trênlĩnh vục nông lâm ngư nghiệp, chưa đạt tiêu chí( <40%)
Tiêu chí 13 (về hình thức sản xuất ): Xã chưa có HTX, tổ hợp tác sản xuất
Tiêu chí 14 (về giáo dục) : Đã phổ cập xong Trung học cơ sở, có 90% tỷ lệ họcsinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học THPT và bổ túc văn hóa và có trên 5 % lao độngđược qua đào tạo nghề
Tiêu chí 16 (về văn hóa ) : Có 2/7 thôn đạt tiêu chuẩn thôn văn hóa
Tiêu chí 17 (về môi trường) : Trong năm xã có 100% hộ kinh doanh đạt tiêu chuẩnmôi trường, đạt 1/5 chỉ tiêu 20% tiêu chí
Tiêu chí 18 (về hệ thống tổ chức chính trị xã hội ) : Đảng bộ , chính quyền và các
tổ chức đoàn thể hàng năm đạt vững mạnh , nhiều tập thể , cá nhân được tặng các danhhiệu thi đua , 100% cán bộ công chức đạt chuẩn cán bộ
II NỘI DUNG QUY HOẠCH CHUNG VÀ NHIỆM VỤ CỤ THÊ
2.1 Hoàn chỉnh công tác quy hoạch trong năm 2011
2.2 Phát triển Hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn.
a Giao thông:
Nâng cấp đường giao thông liên xã, liên thôn, thôn : Giai đoạn 2011 – 2015 ( chiều dài 16.330 mét )