1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiếng việt lơp 2 hk1 P1

171 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 889 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC ° Phiếu ghi tên sẵn các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học.. ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc... ÔN LUYỆN VỀ XẾP TÊN NGƯỜI THEO B

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (Tiết 1) Tuần 9, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

° Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

° HS đọc đúng, nhanh các bài tập đọc đã học Yêu cầu đọc 45, 50 chữ/ phút và trả lời đúng các câu hỏi theo nội dung bài tập đọc

° Học thuộc bảng chữ cái

° Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về từ chỉ người, chỉ vật, chỉ con vật, chỉ cây cối

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

° Phiếu ghi tên sẵn các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học

° Bút dạ và 3, 4 tờ giấy khổ to ghi Bài tập 3, 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động GV Hoạt động HS

1 GIỚI THIỆU BÀI

Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên

bảng.

2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung

bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

-Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

3 ĐỌC THUỘC LÒNG BẢNG CHỮ CÁI

- Gọi 1HS khá đọc thuộc.

- Cho điểm HS

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bảng chữ cái

- Gọi 2HS đọc lại

- Đọc bảng chữ cái, cả lớp theo dõi

- 3 HS đọc nối tiếp từ đầu đến hết bảng chữ cái

- 2 HS đọc

4 ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ NGƯỜI, CHỈ VẬT, CHỈ CÂY CỐI, CHỈ CON VẬT

Bài 3

-Gọi 1 HS đọcyêu cầu.

-Gọi 4 HS lên bảng làm bài và yêu cầu cả

lớp làm giấy nháp

- Chữa bài, nhẫn xét cho điểm.

- Đọc yêu cầu

- Làm bài

Trang 2

Bài 4

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Chia nhóm và phát giấy có sẵn bảng như

BT3 cho từng nhóm

- Gọi từng nhóm đọc nội dung từng cột

trong bảng từ sau khi đã làm bài xong

-Tuyên dương những nhóm hoạt động tích

cực

- Đọc yêu cầu

- 4 nhóm cùng hoạt động, tìm thêm các từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối vào đúng cột

- 1 nhóm đọc bài làm của nhóm, các nhóm khác bổ sung những từ khác từ của nhóm bạn

Chỉ con vật Chỉ cây cối

Thỏ, mèo,chó, lợn, gà Chuối, soài, na, mít, nhãn…

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Dặn HS về nhà luyện đọc các bài tập đọc Tuần 7 và Tuần 8, trả lời các câu hỏi cuối bài.

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 3

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (Tiết 2) Tuần 9, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

° Ôn luyên tập đọc và học thuộc lòng

° Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu Ai ( cái gì, con gì) là gì?

° Ôn cách xếp tiên riêng theo đúng thứ tự chữ cái

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

° Phiếu ghi tên các bài tập đọc

° Bảng phụ kẻ sẵnbảng ở BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động GV Hoạt động HS

1 GIỚI THIỆU BÀI

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng

2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC

LÒNG

Tiến hành tương tự tiết 1

3 ÔN LUYỆN ĐẶT CÂU THEO MẪU AI

(CÁI GÌ, CON GÌ )LÀ GÌ?

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.

- Treo bảng phụ ghi sẵn BT 2

- Gọi 2HS khá đặt câu theo mẫu

- Gọi 5 đến 7 HS dưới lớp nói câu mình Chỉnh

sửa cho các em

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

- Đặt 2 câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì ?

- Đọc bảng phụ

Đọc bài: Bạn Lan là học sinh giỏi.

- Thực hiện yêu cầu

- Thực hiện yêu cầu của GV

4 ÔN LUYỆN VỀ XẾP TÊN NGƯỜI THEO BẢNG CHỮ CÁI

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4

- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu nhóm 1 tìm

các nhân vật trong các bài tập đọc của tuần 7,

nhóm 2 tìm các nhân vật trong các bài tập đọc

- Đọc yêu cầu

- Thực hiện yêu cầu

Trang 4

của tuần 8.

- Yêu cầu từng nhóm đọc tên các nhân vật

vừa tìm được, khi các nhóm đọc, GV ghi lên

bảng

- Tổ chức cho HS thi xếp tên theo thứ tự bảng

chữ cái

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đáp án

- Nhóm 1: Dũng, Khánh

- Nhóm 2: Minh, Nam, An

- Hai nhóm thi đua với nhau, sau 3 phút GV và các thư kí thu kết quả, nhóm nào có nhiều bạn làm đúng hơn là nhóm thắng cuộc

- An- Dũng- Khánh- Minh- Nam

IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn bị bài sau.

- Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn bị bài sau.

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 5

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (Tiết 3) Tuần 9, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

° Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

° Ôn luyện về từ chỉ hoạt động của người và vật

° Ôn luyện về đặt câu nói về hoạt động của con vật, đồ vât, cây cối

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

° Bảng phụ chép sẵn bài tập đọc Làm việt thật là vui.

° Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.

2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG

Tiến hành như tiết 1.

3 ÔN LUYỆN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI VÀ VẬT

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu Bài 3

- Treo bảng phụ có chép sẵn bài

Làm việt thật là vui.

- Yêu cầu HS làm bài trong vở bài tập.

- Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động của

mỗi vật, mỗi người trong bài làm việc thật là vui.

- 2 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới

lớp làm vào Vở bài tập.

Từ ngữ chỉ vật, chỉ người Từ ngữ chỉ hoạt động

nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ

đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét bài trên bảng, đối chiếu với bài làm của mình

4 ÔN TẬP VỀ ĐẶT CÂU KỂ VỀ MỘT CON VẬT, ĐỒ VẬT, CÂY CỐI

Trang 6

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu Bài 3.

- Yêu cầu HS độc lập làm bài

- Gọi HS lần lượt nói câu của mình HS

nối tiếp nhau trình bày bài làm

- Đọc yêu cầu

- Làm bài vào vở bài tập.

- Ví dụ: HS 1: Con chó nhà em trông nhà rất tốt./ HS 2: Bóng đèn chiếu sáng suót đêm./ HS 3: Cây mít đang nở hoa./ Bông hoa cúc bắt đầu tàn./…

5 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em học tốt nói tốt, đoc tốt

- Nhắc HS về nhà chuẩn bị tiết 4

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 7

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (Tiết 4) Tuần 9, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

° Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

° Rèn kĩ năng nghe-viết chính tả

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

° Phiếu ghi tên các bài tập đọc

° Bảng phụ chép sẵn doạn văn Cân voi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

- Nêu mục tiêu và ghi tên bài lên bảng

2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HOC THUỘC LÒNG.

- Tiến hành như tiết 1.

3 RÈN KĨ NĂNG CHÍNH TẢ

Hoạt động GV Hoạt động HS

a) Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần chép và

yêu cầu HS đọc

- Đoạn văn kể về ai?

- Lương Thế Vinh đã làm gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những từ nào được viết hoa? Vì sao phải

viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Gọi HS tìm từ khó viết và yêu cầu các em

viết các từ nầy

- Gọi HS lên bảng viết

d) Viết chính tả

e) Soát lổi

4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị Tiết 5

- 3 HS đọc đoạn văn

- Trạng nguyên Lương Thế Vinh

- Dùng trí thông minh để cân voi

- 4 câu

- Các từ: Một, Sau, Khi viết hoa vì là chữ đầu câu Lương Thế Vinh, Trung Hoa viết hoa vì là tên riêng.

- Đọc và viết các từ: Trung Hoa, Lương, xuống thuyền nặng, mức

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 8

Trường TH Nguyễn Tri Phương Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (Tiết 5)

Tuần 9, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

° Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

° Ôn luyện kỷ năng kể chuyện theo tranh

° Biết nhận xét lời bạn kể

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

° Phiếu ghi tên các bài tâp đoc

° Tranh minh họa trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

- Nêu mục tiêu tiết họcvà ghi tên bài lên bảng

2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG.

- Tiến hành tương tự tiết 1.

3 KỂ CHUYỆN THEO TRANH

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo 4 bức tranh có ghi gợi ý

- Để làm tốt bài này các em cần chú ý

điều gì?

- Yêu cầu HS tự làm

- Gọi một số HS đọc bài làm của mình

Gọi HS nhận xét bạn GV chỉnh sửa cho

các em

-Cho điểm các em viết tốt

4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài

- Dựa theo tranh trả lời câu hỏi

- HS quan sát

- Quan sát kỹ từng bức tranh, đọc câu hỏi và trả lời Các câu trả lời phải tạo thành một câu chuyện

- HS tự làm vào Vở bài tập.

- Đọc bài làm của mình

- Ví dụ: Hằng ngày, mẹ vẫn đưa Tuấn

đi học Hôm nay, chẳng may mẹ bị ốm phải nằm ở nhà Tuấn rót nước mẹ uống Tuấn tự đi bộ đến trường

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (Tiết 6)

Trang 9

Tuần 9, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

° Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

° Ôn luyện cách nói lời cảm ơn

° Ôn luyện kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

° Phiếu ghi tên sẵn các bài tập đọc và học thuộc lòng

° Bảng phụ chép sẵn bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng

2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG.

- Tiến hành tương tự tiết 1.

3 ÔN LUYỆN CÁCH NÓI LỜI CẢM ƠN, XIN LỖI

Hoạt động GV Hoạt động HS

- Yêu cầu HS mở SGK trang 73 và đọc

yêu cầu bài 3

- Cho HS suy nghĩ và làm việc theo

nhóm, 2 HS thành 1 nhóm

- Chú ý: Gọi nhiều cặp HS nói

- Cho điểm từng cặp HS

- GV ghi các câu hay lên bảng

- Mở sách và đọc yêu cầu

-HS 1: Cậu sẽ nói gì khi bạn hướng dẫn cậu gấp thuyền?

- HS 2: Tớ sẽ nói:Cảm ơn cậu đã giúp mình biết gấp thuyền

- HS 2: Cậu sẽ nói gì khi cậu làm rơi chiếc bút của bạn?

- HS 1: Tớ sẽ nói: Xin lỗi cậu tớ vô ý

- HS luyện nói theo cặp Chú ý HS sau không nói giống HS trước

-Cả lớp đọc đồng thanh các câu hay

4 ÔN LUYỆN CÁCH SỬ DỤNG DẤU CHẤM VÀ DẤU PHẨY

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét

- Chọn dấu chấm hay dấu phẩy để điền vào mỗi chỗ trống dưới đây

- Đọc bài trên bảng phụ

- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm

vào Vở bài tập.

- Nhận xét bạn

Trang 10

- Kết luận về lời giải đúng

…Nhưng con chưa kịp tìm thấy thì mẹ đã gọi con dậy rồi Thế về sau mẹ có tìm thấy vật đó

không, hở mẹ?

… Nhưng lúc mơ, con thấy mẹ cũng ở đấy, mẹ đang tìm hộ con cơ mà

5.CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục ôn lại các bài tập đọc và học thuộc lòng đã dặn

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 11

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (Tiết 7) Tuần 9, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

° Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

° Ôn luyện cách tra mục lục sách

° Ôn luyện cách nói lời mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

° Phiếu ghi các tên bài tập đọc và học thuộc lòng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

- Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng.

2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG

- Tiến hành tương tự Tiết 1.

3 ÔN LUYỆN CÁCH TRA MỤC LỤC SÁCH

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 2

- Yêu cầu HS đọc theo hình thức nối tiếp

- Dựa theo mục lục ở cuối sách hãy nói tên các bài em đã học trong tuần 8

- 1 HS đọc, các HS khác theo dõi để đọc tiếp theo bạn đọc trước

4 ÔN LUYỆN CÁCH NÓI LỜI MỜI, NHỜ, ĐỀ NGHỊ

- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Yêu cầu HS đọc tình huống 1

- Gọi HS nói câu của mình và HS

nhận xét GV chỉnh sửa cho HS

- Cho điểm những HS nói tốt, viết tốt

- Đọc đề bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- Một số HS thực hành nói trước lớp

Ví dụ:

Mẹ ơi! Mẹ mua giúp con tấm thiếp chúc mừng cô giáo nhân ngày Nhà giáo việt Nam, mẹ nhé!/ Để chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, xin mời bạn Khánh Linh hát

bài Bụi phấn/ Cả lớp mình cùng hát bài ơn thầy nhé!/ Thưa cô, xin cô nhắc lại cho em

câu hỏi với ạ!/

4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết 8

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 12

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (Tiết 8) Tuần 9, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

° Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

° Củng cố, hệ thống hóa vốn từ cho HS qua trò ô chữ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

° Phiếu ghi các bài học thuộc lòng

° Bảng phụ kẻ ô chơi ô chữ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.

2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG

- Tiến hành tương tự tiết 1

3 TRÒ CHƠI Ô CHỮ

Hoạt động GV Hoạt động HS

- Với mỗi ô chữ GV yêu cầu 1 HS đọc

yêu cầu

Ví dụ:

- Yêu 1 HS đọc nội dung về chữ ở dòng 1

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

- GV ghi vào ô chữ:PHẤN

- HS đọc

- Dòng 1:Viên màu trắng (hoặc đỏ, vàng, xanh) dùng để viết chữ lên bảng (có 4 chữ cái bắt đầu bằng chữ p)

- Phấn

- PHẤN

- Các dòng sau tiến hành tưng tự

Lời giải Dòng 1: PHẤN Dòng 6: HOA

Dòng 2: LỊCH Dòng 7: TƯ

Dòng 3: QUẦN Dòng 8: XƯỞNG

Dòng 4: TÍ HON Dòng 9: ĐEN

Dòng 5: BÚT Dòng10: GHE

- Gọi HS tìm từ hàng dọc - PHẦN THƯỞNG

4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập Tiết 9, 10

- Chú ý : Nếu có thời gian GV gợi ý HS cách làm

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 13

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC Bài: BÀI LUYỆN TẬP (Tiết 9) Tuần 9, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

• Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản

Cũng cố mẫu câu Ai là gì?

• Làm quen với bài kiểm tra

II TIẾN HÀNH

1 GV nêu yêu cầu của tiết học

2 Yêu cầu HS mở SGK và đoc thầm văn bản Đôi bạn

3 Yêu cầu HS mở vở bài tập và làm bài cá nhân

4 Chữa bài

5 Thu và chấm một số bài sau đó nhận xét kết quả làm bài của HS

III RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

Trang 14

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC Bài: BÀI LUYỆN TẬP (Tiết 10) Tuần 9, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

- Luyện kỹ năng viết chính tả

- Luyện kỹ năng viết đoạn văn ngắn theo chủ đề cho trước

II CÁCH TIẾN HÀNH

1 Nêu nội dung và yêu cầu tiết học.

2 Đọc bài Dậy sớm.

3 Yêu cầu 1HS đọc lại sau đó cho cả lớp đọc đồng thanh

4 Yêu cầu HS nêu cách trình bày bài thơ

5 Đọc bài thong thả cho HS viết

6 Đọc bài cho HS soát lỗi

7 Yêu cầu HS suy nghĩ và tự viết đoạn văn theo yêu cầu

8 Chấm và nhận xét bài làm của HS

III RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 15

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TẬP ĐỌC Bài: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ (Tiết 1) Tuần 10, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I.MỤC TIÊU

1 Đọc

• Đọc trơn được cả bài

• Nghỉ ngơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

2.Hiểu

Hiểu nghĩa các từ : cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Tranh minh họa bài tập đọc, nếu có

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CỦ

- Hỏi HS về tên của các ngày 1–6,

1 – 5, 8 – 3, 20 – 11 …

- Có bạn nào biết ngày lễ của ông bà là

ngày nào không?

- Nêu : Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn

của mình đối với ông bà, bạn Hà đã đưa

ra sáng kiến chọn một ngày làm ngày lễ

cho ông bà Diễn biến câu chuyện ra

sao, chúng ta cùng học bài hôm nay để

biết được điều này

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt.

- Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát

âm

* Luyện đọc câu

- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu (2 lần)

Nghe và chỉnh sữa lỗi các em còn phát

âm sai

- Yêu cầu đọc chú giải.

* Luyện đọc đoạn

- Các từ cần luyện phát âm đã giới thiệu

ở Mục tiêu dạy học

- Câu cần chú ý luyện ngắt giọng là :

- Trả lời

- Trả lời: Chưa có ngày lễ của ông bà…

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc một câu cho đến hết bài

- Đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các từ mới

- 3 HS lần lượt đọc trước lớp

Trang 16

Món quà ông thích nhất hôm nay/ là

chùm điểm mười của cháu đấy./

- Gọi 3 HS đọc lại 3 đoạn trong bài

- Đọc tưng đoạn trong nhĩm

- Thi đọc giữa các nhĩm

3.CỦNG CỐ, DẶN DỊ

- Gọi 1 HS đọc tồn bài.

- GV nhận xét tiết học

- 3 HS khác đọc lại

- Cả lớp chia thành các nhóm, mỗi nhóm

3 em và luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc-1 HS đọc

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 17

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TẬP ĐỌC Bài: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ (Tiết 2) Tuần 10, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I.MỤC TIÊU

1 Đọc

• Đọc trơn được cả bài

• Nghỉ ngơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

• Biết phân biệt lời kể và lời các nhân vật

2.Hiểu

Hiểu nghĩa các từ : cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ.

• Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Bé Hà rất yêu quý, kính trọng ông bà Để thể hiện tình cảm đó của mình bé đã suy nghĩ và có sáng kiến phải chọn một ngày làm ngày lễ cho ông bà Câu chuyện khuyên các em phải biết kính trọng, yêu thương ông bà của mình

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Tranh minh họa bài tập đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

I.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài “Sáng kiến của

bé Hà”

- GV nhận xét, cho điểm

II.BÀI MỚI

2.1 Tìm hiểu bài

Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Hỏi: Bé Hà có sáng kiến gì?

- Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày

nào làm lễ của ông bà?

- Vì sao?

- Sáng kiến của bé hà đã cho em thấy, bé

Hà có tình cảm như thế nào với ông bà?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3

- Hỏi: Bé Hà băn khoăn điều gì?

- Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái gì?

- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì?

- Ông bà nghĩ sao về món quà của bé

- Ngày lập đông

- Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khỏe của các cụ già

- Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà của mình

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

- Bé băn khoăn vì không biết nên tặng ông bà cái gì

- Trả lời theo suy nghĩ

- Bé tặng cho ông bà chùm điểm

Trang 18

- Muốn cho ông bà vui lòng, các em nên

làm gì?

2.2 Thi đọc truyện theo vai

- Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 5 HS cho

các em luyện tập trong nhóm rồi thi

đọc.3.CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Em thích nhân vật nào? Vì sao?

- Em có muốn chọn một ngày cho ông bà

mình không? Em định chọn đó là ngày

nào?

- Tổn- Tổng kết giờ học

mười

- Ông bà thích nhất món quà của Hà

- Trả lời: Chăm học, ngoan ngoãn…

- Tổ chức luyện đọc theo vai và thi đọc

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 19

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN KỂ CHUYỆN

Bài: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ Tuần 10, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I.MỤC TIÊU

• Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện

• Biết phối hợp lời kể với giọng điệu, điệu bộ

• Biết nghe và nhận xét lời bạn kể

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Ghi các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn truyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

- Trong giờ Kể chuyện tuần 10, các em sẽ

dựa vào các gợi ý để kể lại từng đoạn và

toàn bộ nội dung câu chuyện Sáng kiến

của bé Hà.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Kể lại từng đoạn truyện

- GV tiến hành tương tự như các tiết kể

chuyện trước đã giới thiệu

2.2 Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- GV chọn 1 trong 2 hình thức sau rồi cho

HS thi kể lại chuyện

+ Kể nối tiếp

+ Kể theo vai.

Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu

chuyện.

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- GV tổng kết giờ học.

- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho

người thân nghe

- Các nhóm, mỗi nhóm 3 em, thi kể nối tiếp Nhóm nào kể hay, sáng tạo nhất là nhóm thắng cuộc

- Các nhóm, mỗi nhóm 5 em, thi kể lại chuyện ( Nếu có thêm phục trang để tăng hứng thú cho các em thì càng tốt)

- 1HS kể Lớp theo dõi nhận xét

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 20

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CHÍNH TẢ

Bài: NGÀY LỄ Tuần 10, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I.MỤC TIÊU

Chép lại chính xác đoạn văn Ngày lễ.

• Biết viết và viết đúng tên các ngày lễ lớn

Làm đúng các bài tập chính tả củng cố qui tắc chính tả với c/k, phân biệt âm đầu l/n, thanh hỏi/ thanh ngã.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

- Ghi sẵn các nội dung đoạn cần chép; nội dung các bài tập chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu rõ Mục tiêu bài học và ghi tên lên

bảng

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV treo bảng phụ và đọc đoạn văn cần chép.

- Đoạn văn nói về điều gì?

- Đó là những ngày lễ nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Hãy đọc chữ được viết hoa trong bài (HS đọc,

GV gạch chân các chữ này)

- Yêu cầu Hs viết bảng tên các ngày lễ trong bài

-Nói về những ngày lễ

-Kể tên ngày lễ theo nội dung bài.-Nhìn bảng đọc

- Viết: Ngày Quốc tế Phụ Nữ, Ngày Quốc tế Lao Động, Ngày Quốc tế Thiếu nhi, Ngày Quốc tế Người cao tuổi

- Nhìn bảng chép

Trang 21

2.2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

• Tiến hành hướng dẫn HS làm các bài tập tương tự như các tiết trước

3 CŨNG CỐ, DẶN DÒ

- Tổng kết giờ học.

- Dặn dò HS viết lại các lỗi sai trong bài, ghi nhớ qui tắc chính tả với c/k; chú ý phân biệt âm đầu l/n, thanh hỏi/ thanh ngã.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

Trang 22

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TẬP ĐỌC

Bài: BƯU THIẾP Tuần 10, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I.MỤC TIÊU

1 Đọc

• Đọc trơn được cả bài

• Nghỉ ngơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

2.Hiểu

• Hiểu nghĩa các từ: bưu thiếp, nhân dịp

• Hiểu nội dung của hai bưu thiếp trong bài

• Biết mục đích của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi phong bì thư

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài

• Mỗi HS chuẩn bị 1 bưu thiếp, 1 phong bì

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc từng đoạn

trong bài Sáng kiến của bé Hà và trả lời các

câu hỏi:

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

Trong tiết học hơm nay, các em sẽ đọc hai tấm

thiếp Qua tấm bưu thiếp của 1 bạn HS viết chúc

mừng năm mới ơng bà và tấm bưu thiếp của ơng

bà chúc mừng bạn, các em sẽ hiểu thế nào là một

bưu thiếp, người ta viết bưu thiếp để làm gì, cách

viết một bưu thiếp thế nào Bài học cịn dạy các

em cách ghi một phong bì thư

- HS tiếp nối nhau đọc từng bưu thiếp và phần đề

ngồi phong bì GV hướng dẫn các em đọc một

+ HS 1: Bé Hà có sáng kiến gì? Bé giải thích thế nào về sáng kiến của mình?

+ HS 2: Bé Hà băn khoăn điều gì?+ HS 3: Em học được điều gì từ bé Hà?

- HS theo dõi, đọc thầm

- HS đọc từng câu

- Lần lượt 3 HS đọc nối tiếp tưng bưu thiếp và phần ngồi phong bì

Trang 23

số câu:

Người gửi:// Trần Trung Nghĩa// Sở Giáo dục và

Đào tạo Bình Thuận//

Người nhận:// Trần Hồng Ngân// 18/ đường Võ

Thị Sáu// thị xã Vĩnh Long // tỉnh Vĩnh Long//

- Yêu câu đọc chú giải

- GV giới thiệu một số bưu thiếp

* Đọc trong nhóm

- GV giải thích: Chúc thọ ơng bà cùng nghĩa

với mừng sinh nhật ơng bà, nhưng chỉ nĩi

chúc thọ nếu ơng bà đã già (thường là trên

70) Nhắc HS chú ý:

+ Cần viết bưu thiếp ngắn gọn

+ Khi viết phong bì, phải rõ địa chỉ người nhận

để bưu điện chuyển thư đến tay người nhận Em

cũng cần ghi địa chỉ người gửi để người nhận

biết ai gửi thư cho mình và để nếu thư thất lạc,

bưu điện trả lại thư (Cho HS xem lại phong bì

thư)

- Cả lớp và GV nhận xét

3 CŨNG CỐ, DẶN DÒ

- Tổng kết giờ học

- Dặn dò HS, nếu có điều kiện các em nên gửi

bưu thiếp cho người thân vào ngày sinh nhật,

ngày lễ,… như vậy tình cảm giữa mọi người sẽ

gắn bó thân thiết

- 1 HS đọc chú giải

- Cả lớp chia nhĩm 3 để đọc trong nhĩm

- Của cháu gửi cho ơng bà

- Gửi để chúc mừng ơng bà nhân dịp năm mới

- Của ơng bà gửi cho cháu

- Để báo tin ơng bà đã nhận được bưu thiếp của cháu và chúc tết cháu

- Để chúc mừng, thăm hỏi, thơng báo vắn tắt tin tức

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS viết bưu thiếp và phong bì thư

- HS tiếp nối đọc bài của mình

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 24

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN LUYỆN TỪ-CÂU Bài: TN VỀ HỌ HÀNG DẤU CHẤM

Tuần 10, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I.MỤC TIÊU

• Mở rộng và hệ thống hóa cho HS vốn từ chỉ người trong gia đình, họ hàng

• Rèn kỹ năng sử dụng dấu chấm và dấu hỏi

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• 4 tờ giấy roky to, bút dạ

• Ghi nội dung bài tập 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

- Trong giờ học Luyện từ và câu tuần này

các con sẽ được cũng cố, mở rộng và hệ

thống hóa các từ chỉ người trong gia đình,

họ hàng Sau đó, rèn kĩ năng sử dụng dấu

chấm và dấu hỏi

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS mở sách, bài tập đọc Sáng

kiến của bé Hà, đọc thầm và gạch chân

các từ chỉ người trong gia đình, họ hàng

sau đó đọc các từ này lên

- Ghi bảng và cho HS đọc lại các từ này.

Bài 2

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS nối tiếp nhau kể, mỗi HS chỉ cần

nói 1 từ

- Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng ở câu chuyện

Sáng kiến của bé Hà.

- Nêu các từ: bố, con, ông, bà, mẹ, cô, chú, cụ già,con cháu, cháu(nhiều HS kể đến khi đủ thì

thôi)

- Đọc yêu cầu trong SGK

- Hoạt động nối tiếp HS có thể nêu lại các từ bài tập1 và nêu thêm như: thím, cậu, bác, dì, mợ, con dâu, con rể, chắt, chút, chít…

Trang 25

- Nhận xét sau đó cho HS tự ghi các từ tìm

được vào Vở bài tập.

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Hỏi:Họ nội là những người như thế nào?

(có quan hệ ruột thịt với bố hay với mẹ)

- Hỏi tương tự với họ ngoại

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó một số em

đọc lại bài làm của mình GV và HS cả

lớp nhận xét

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS khá đọc vui trong bài

- Hỏi: Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu?

- Yêu cầu làm bài, 1 HS làm trên bảng

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài trên bảng?

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em

học tốt, tích cực tham gia xây dựng bài,

nhắc nhở các em còn chưa cố gắng

- Làm bài trong Vở bài tập.

- Đọc yêu cầu

- Họ nội là những người có quan hệ ruột thịt với bố

- Trả lờiHọ ngoại Họ nộiÔng ngoại, bà

ngoại, dì, cậu, mợ, bác, …

Ông nội, bà nội, cô, chú, thím, bác,…

- Đọc yêu cầu, 1 HS đọc thành tiếng

- Đọc câu chuyện trong bài

- Cuối câu hỏi

- Làm bài (ô trống thứ nhất và thứ

ba điền dấu chấm, ô trống thứ hai điền dấu chấm hỏi)

- Nhận xét bạn làm đúng/sai Theo dõi và chỉnh sửa bài của mình cho đúng

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 26

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TẬP VIẾT

Bài: Chữ H hoa Tuần 10, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I.MỤC TIÊU

Viết được chữ H hoa.

Viết đúng cụm từ ứng dụng Hai sương một nắng.

• Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, khoảng cách giữa các chữ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Mẫu chữ trong khung chữ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra vở viết ở nhà của HS

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

chữ cái G hoa, cụm từ ứng dụng Góp sức

chung tay.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn viết chữ cái hoa

a Quan sát, nhận xét cáu tạo và qui trình viết

- Treo mẫu chữ

- Hỏi: Chữ H cao mấy đơn vị chữ, rộng mấy

đơn vị chữ?

- Chữ được viết bởi mấy nét?

- Chỉ nét 1 và hỏi: Nét 1 là kết hợp của nét

nào và nét nào?

- Điểm đặt bút của nét này ở đâu? Dừng bút

ở đâu?

- Nét thứ 2 gồm những nét cơ bản nào với

nhau?

- Giảng quy trình viết nét 2, sau đó nêu cách

- Chữ H cao cao 5 li, rộng 5 li.

- Được viết bởi 3 nét

- Của nét cong trái và nét lượn ngang

- Đặt bút ở trên đường kẻ ngang 5, giữa đường dọc 3 và đường dọc 4, từ đường này lượn xuống dưới đường kẻ ngang 5 một chút viết nét cong trái nối liền nét lượn ngang, dừng bút ở giao điểm của đường ngang 6 và đường dọc 4

- Gồm nét khuyết dưới, nét khuyết trên và nét móc phải

Trang 27

viết nét thứ 3.

- Vừa viết mẫu vùa giảng lại quy trình viết

một cách tóm tắt

b Viết bảng

- Yêu cầu HS viết chữ H hoa vào trong

không trung sau đó viết bảng

- Theo dõi và chỉnh sửa cho HS

2.2 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

a) Giới thiệu

- Yêu cầu HS mở vở đọc cụm từ ứng dụng

- Nêu: Đây là câu thành ngữ nói lên sự vất

vả, chịu thương, chịu khó của bà con nông

dân

b) Quan sát, nhận xét

- Hướng dẫn HS quan sát về chiều cao các

chữ cái, khoảng cách các chữ trong cụm từ

ứng dụng

c) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết bảng chữ Hai và nêu

cách nối từ H sang a.

2.3 Viết vào Vở tập viết

- Theo dõi HS viết bài trong Vở tập viết và

chỉnh sửa lỗi cho HS

- Thu và chấm một số bài

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Tổng kết giờ học

- Dặn dò HS hoàn thành bài trong vở Tập

Viết.

- Theo dõi và quan sát GV viết mẫu

- Viết bảng

- Đọc: Hai sương một nắng.

- Các chữ h, g cao 5 li Chữ t cao

1,5 li Các chữ còn lại cao 1 li

- Khoảng cách giữa các chữ bằng

1 đơn vị chữ

- Viết bảng và trả lời: Nét cong

trái của chữ a chạm vào điểm

dừng bút của nét móc phải ở

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CHÍNH TẢ

Bài: ÔNG CHÁU

Trang 28

Tuần 10, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I.MỤC TIÊU

Nghe và viết lại chính xác bài thơ Ông cháu.

• Trình bày đúng hình thức thơ 5 chữ

• Luyện viết dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/k, l/n, thanh hỏi/ thanh ngã

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Bảng ghi nội dung bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ HS mắc

lỗi, các từ luyện phân biệt, tên các

ngày lễ lớn của giờ chính tả trước

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu của giờ học và ghi đề

bài lên bảng

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

a) Giới thiệu đoạn thơ cần viết

- GV yêu cầu HS mở sách, GV đọc bài

thơ lần 1

- Bài thơ có tên là gì?

- Hỏi: Khi ông và cháu thi vật với nhau

thì ai là người thắng cuộc?

- Khi đó ông đã nói gì với cháu

- Giải thích từ xế chiều và rạng sáng.

- Hỏi thêm: Có đúng là ông thua cháu

không?

b) Quan sát, nhận xét

- Bài thơ có mấy khổ thơ

- Mỗi câu thơ có mấy chữ?

- Nêu: Để cho đẹp, các em cần viết bài

thơ vào giữa trang giấy, nghĩa là lùi

vào khoảng 3 ô li so với lề vở

- Yêu cầu Hs viết bảng tên các ngày lễ

- 2 HS đọc lại Cả lớp theo dõi

- Ông cháu.

- Cháu luôn là người thắng cuộc

- Ông nói: Cháu khỏe hơn ông nhiều Ông là buổi trời chiều Cháu là người rạng sáng

- Không đúng Ông thua là vì ông nhường cho cháu phấn khởi

- Có hai khổ thơ

- Mỗi câu có 5 chữ

- Đặt cuối các câu:

Trang 29

- Dấu ngoặc kép có ở các câu nào?

- Nêu: Lời nói của ông và cháu đều

được đặt trong ngoặc kép

c) Viết chính tả

- GV đọc bài, mỗi câu thơ đọc 3 lần.

d) Soát lỗi

- GV đọc lại toàn bài, phân tích các chữ

khó viết cho HS soát lỗi

e) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài

2.2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

- Yêu cầu Hs nối tiếp nhau tìm các chữ

theo yêu cầu của bài Khi HS nêu, GV

ghi các chữ các em tìm được lên bảng

- Cho cả lớp đọc các chữ vùa tìm được

Bài 2

- Gọi HS đọc đề bài sau đó cho các em

tự làm bài 1 HS làm trên bảng lớp

- Chữa bài trên bảng lớp

3 CŨNG CỐ, DẶN DÒ

- Tổng kết giờ học

- Dặn dò HS viết lại các lỗi sai, chú ý

các trường hợp chính tả cần phân biệt

Cháu vỗ tay hoan hô:

Bế cháu ông thủ thỉ

- Câu: “Ông thua cháu, ông nhĩ!”

“ Cháu khỏe … rạng sáng”.

- Viết lại theo lời đọc của GV

- Soát lỗi, ghi tổng số lỗi ra lề vở Viết lại các lỗi sai bằng bút chì

- Làm bài:

a) Lên non mới biết non cao Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy b) dạy bảo – cơn bão, lặng lẽ – số lẻ, mạnh mẽ – sứt mẻ, áo vải – vương vãi

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

Trang 30

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TẬP LÀM VĂN

Bài: KỂ VỀ NGƯỜI THÂN Tuần 10, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I.MỤC TIÊU

• Dựa vào các câu hỏi kể lại một cách chân thật, tự nhiên về ông bà hoặc người thân

• Viết lại các câu kể thành một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

Ghi các câu hỏi bài tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu Mục tiêu bài học và ghi

tên bài lên bảng

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS làm mẫu GV hỏi từng

câu cho HS trả lời

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

- Gọi HS trình bày trước lớp Nghe

và chỉnh sửa lỗi cho các em

Bài 2

- Yêu cầu HS viết bàivào Vở bài

tập Chú ý HS viết câu văn liền

mạch Cuối câu có dấu chấm, chữ

cái đầu câu viết hoa

- Gọi một vài HS đọc bài viết của

mình

- Đọc đề bài và các câu hỏi

- Trả lời Ví dụ: Ông của em năm nay đã ngoài bảy mươi tuổi Ông từng là một công nhân nhỏ Ông rất yêu quý em Hằng ngày ông dạy em học rồi lại chơi trò chơi với em Ông khuyên em phải chăm chỉ học hành

- Từng cặp HS hỏi – đáp với nhau theo các câu hỏi của bài

- Một số HS trình bày Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Viết bài

- Đọc bài trước lớp, cả lớp nghe, nhận xét

Trang 31

- GV nhận xét và cho điểm HS.

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Tổng kết giờ học

- Dặn dò HS suy nghĩ thêm và kể

thêm nhiều điều khác về ông bà,

người thân Về những kỷ niệm

em vẫn nhớ về người thân, về

ông bà của mình

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

Trang 32

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TẬP ĐỌC

Bài: BÀ CHÁU (Tiết 1) Tuần 11, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I.MỤC TIÊU

1 Đọc

• HS đọc trơn được cả bài

Đọc đúng các từ ngữ: làng, nuôi nhau, giàu sang, sung sướng, màu nhiệm, lúc nào, ra lá,

• Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

Nhấn giọng ở các từ ngữ: vất vả, lúc nào cũng đầm ấm, nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu lá, không thay được, buồn bã, móm mém, hiền từ, hiếu thảo.

2.Hiểu

Hiểu các từ trong bài: đầm ấm, màu nhiệm.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

• Ghi các câu văn, từ ngữ cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng, đọc cho cả lớp nghe

bưu thiếp chúc thọ ông bà và phong bì

thư

- Nhận xét bài và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

Treo tranh và hỏi.

- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?

- Trong bức tranh nét mặt của các nhân

vật như thế nào?

- Tình cảm con người thật kì lạ Tuy sống

trong nghèo nàn mà ba bà cháu vẫn

sung sướng Câu chuyện ra sao chúng

mình cùng học bài tập đọc Bà cháu để

biết điều đó

- Ghi tên bài lên bảng

Trang 33

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ

ràng, thong thả và phân biệt giọng của

các nhân vật

- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng

- Yêu cầu HS đọc từng câu

- Yêu cầu HS đọc đoạn

GV giới thiệu câu cần luyện ngắt giọng

và nhấn giọng

- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp

đọc đồng thanh

- Chia nhóm và yêu cầu HS luyện đọc

trong nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, cho điểm

- HS theo dõi SGK, đọc nhầm theo, sau đó HS đọc phần chú giải

- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồng

thanh các từ ngữ: làng, nuôi nhau, lúc nào, sung sướng.

- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết bài

Nối tiếp nhau

- Nhận xét bạn đọc

- Luyện đọc các câu:

+ Ba bà cháu/ rau cháo nuôi nhau,/ tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà/ lúc nào cũng đầm ấm./.

+ Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm,/

ra lá,/ đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./.

+ Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đúa cháu hiếu thảo vào lòng.//

- 3 đến 5 HS đọc

- Đọc theo nhóm Lần lượt từng HS đọc, các em còn lại nghe bổ sung, chỉnh sửa cho nhau

- Thi đọc

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 34

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TẬP ĐỌC

Bài: BÀ CHÁU (Tiết 1) Tuần 11, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I.MỤC TIÊU

1 Đọc

• HS đọc trơn được cả bài

Đọc đúng các từ ngữ: làng, nuôi nhau, giàu sang, sung sướng, màu nhiệm, lúc nào, ra lá,

• Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

Nhấn giọng ở các từ ngữ: vất vả, lúc nào cũng đầm ấm, nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu lá, không thay được, buồn bã, móm mém, hiền từ, hiếu thảo.

• Phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật

- Giọng người dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi

- Giọng bà tiên: trầm ấm, hiền từ

- Giọng hai anh em: cảm động, tha thiết

2.Hiểu

Hiểu các từ trong bài: đầm ấm, màu nhiệm.

• Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó sâu sắc giữa nbà và cháu Qua đó, cho ta thấy tình cảm quý giá hơn vàng bạc

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

• Ghi các câu văn, từ ngữ cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

I.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài “Bà cháu”

- GV nhận xét, cho điểm

II.BÀI MỚI

2.1.Giới thiệu bài:

2.2 Tìm hiểu bài

- GV nêu câu hỏi SGK

- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?

- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba

bà cháu ra sao?

- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong

gia đình như thế nào?

- Cô tiên cho hai anh em vật gì?

- Bà và hai anh em

- Sống rất nghèo khổ/ sống khổ cực, rau cháo nuôi nhau

- Rất đầm ấm và hạnh phúc

- Một hạt đào

- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà,

Trang 35

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

- Những chi tiết nào cho biết cây đào phát

triển rất nhanh?

- Cây đào này có gí đặc biệt?

GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ mang đến

điều gì? Cuộc sống của hai anh em ra sao?

Chúng ta cùng học tiếp

- GV nêu câu hỏi SGK

- Hỏi: Sau khi bà mất cuộc sống của hai

anh em ra sao?

- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã

trở nên giàu có?

- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng

mà hai anh em lại không vui?

- Hai anh em xin bà tiên điều gì?

- Hai anh em cần gì và không cần gì?

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

2.3.Luyện đọc theo vai

- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai

- Nhận xét

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Qua câu chuyện này em rút ra được điều

- Cảm thấy ngày càng buồn bã

- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà

- Xin cho bà sống lại

- Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có

- Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu còn ruộng vườn, lâu đài, nhà cửa thì biến mất

- 3 HS tham gia đóng các vai cô tiên, hai anh em, người dẫn chuyện

- Tình cảm là thứ của cải quý giá nhất./ Vàng bạc không quý bằng tình cảm con người

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

Trang 36

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN KỂ CHUYỆN

Bài: BÀ CHÁU Tuần 11, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

• Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời bạn kể

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện Sáng kiến của bé Hà Mỗi

em kể một đoạn

- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo

vai: người dẫn chuyện, bé Hà, bố bé

Hà, ông, bà

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Câu chuyện Bà cháu có nội dung kể về

ai?

- Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?

- Trong giờ kể chuyện hôm nay chúng

ta cùng kể lại nội dung câu chuyện Bà

cháu.

2.2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý

- Tiến hành theo các bước đã hướng dẫn

ở tuần 1

- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi

ý nếu HS lúng túng

Tranh 1

- Cuộc sống và tình cảm của ba bà cháu

- Ca ngợi hai anh em và tình cảm của những người thân trong gia đình còn quý hơn mọi thứ của cải

Trang 37

- Trong tranh vẽ những nhân vật nào?

- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế

nào?

- Cuộc sống của bà cháu ra sao?

- Ai đưa cho hai anh em hột đào?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

Tranh 2

- Hai anh em đang làm gì?

- Bên cạnh mộ có gì lạ?

- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?

Tranh 3

- Cuộc sống của hai anh em ra sao sau

khi bà mất?

- Vì sao vậy?

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

- Cho điểm từng HS

3 CŨNG CỐ, DẶN DÒ

- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể cho cha mẹ hoặc

người thân nghe

- Bà cháu và cô tiên

- Ngôi nhà rách, nát

- Rất khổ cực, rau cháo nuôi nhau nhưng căn nhà rất ấm cúng

- Cô tiên

- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên mộ, các cháu sẽ được giàu sang, sung sướng

- Khóc trước mộ bà

- Mọc lên một cây đào

- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn trái vàng, trái bạc

- Tuy sống trong giàu sang nhưng càng ngày càng buồn bã

- Vì thương nhớ bà

- 4 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể 1 đoạn

- Nhận xét bạn theo tiêu chí đã chỉ dẫn

Trang 38

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CHÍNH TẢ

Bài: BÀ CHÁU Tuần 11, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I.MỤC TIÊU

Chép lại chính xác đoạn: Hai anh em cùng nói …ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng trong bài Bà cháu

Phân biệt được g/gh; s/x; ươn/ương.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Chép sẵn đoạn văn cần viết, bài tập 2, chép nội dung bài tập 4.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng

- GV đọc các từ khó cho HS viết HS dưới lớp

viết vào vở nháp.

- Nhận xét, cho điểm HS.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần

chép.

- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?

- Hỏi thêm: Có đúng là ông thua cháu không?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu

nào?

- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dấu chấm

Chữ cái đầu câu phải viết hoa.

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, khó và

viết bảng các từ này.

- Yêu cầu HS viết các từ khó.

- Chỉnh sửa lỗi cho HS.

- HS viết theo lời đọc của GV.

+ long lanh, nức nở, nông sâu, lúc nào, lảnh lót, nóng nực (MB).

+ vũng nước, ngói đỏ, cái chổi, sẽ tới, chim sẻ, bé ngã, ngả mũ (MT, MN ).

- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép.

- Phần cuối

- Bà móm mém, hiền từ sống lại còn nhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thì biến mất.

- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”.

- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viết bảng con.

Trang 39

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

Tiến hành tương tự các chi tiết trước

2.2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Gọi HS đọc 2 từ mẫu.

- Dán bảng gàivà phát thẻ cho HS ghép chữ.

- Gọi HS nhận xét bài bạn.

- Cho điểm HS.

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Hỏi: Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh

mà không viết g?

- Ghi bảng: gh + e, i, ê.

- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà

không viết g?

- Ghi bảng: g + a, ă, o, ô, ơ, u, ư.

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm

Dưới lớp làm vào vở.

- Gọi HS nhân xét.

- Cho điểm HS.

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ qui tắc chính tả g/

gh.

- Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào các ô trống trong bảng dưới đây.

- ghé, gò.

- 3 HS lên bảng ghép từ:

ghi/ ghì; ghê/ ghế; ghé/ ghe/ ghè/ ghẻ/ ghẹ; gừ; gờ/ gở/ gỡ; ga/ gà/ gá/ gả/ gã/ gạ; gu/ gù/ gụ; gô/ gò/ gộ; gò/ gõ.

- Nhận xét Đúng/ Sai

- Đọc yêu cầu trong SGK.

- Viết gh trước chữ i, ê, e.

- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o, ô,

Trang 40

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TẬP ĐỌC

Bài: CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM

Tuần 11, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I.MỤC TIÊU

1 Đọc

Đọc đúng các từ khó: lẫm chẫm, đu đưa, xoài tượng, nếp hương.

• Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ

2.Hiểu

Hiểu nghĩa các từ mới: lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy.

• Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tả cây xoài cát to do ông trồng và tình cảm thương yêu, lòng biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ đối với người ông đã mất

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Tranh minh họa của bài tập đọc trong SGK

• Quả xoài (nếu có) hoặc ảnh về quả xoài

• Viết sẵn những câu cần hướng dẫn HS luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra 3 HS đọc bài Bà cháu.

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Luyện đọc

- GV đọc mẫu

Gọi HS đọc từng câu của bài sau đó tìm các từ

- HS 1: Đọc đoạn 1, 2, 3 và trả lời câu hỏi: Cuộc sống của hai anh

em trước và sau khi bà mất có

gì thay đổi?

- HS 2: Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi: Cô tiên có phép màu nhiệm như thế nào?

- HS 3: Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: Câu chuyện khuyên chúnh ta điều gì?

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS

Ngày đăng: 02/02/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài. - tiếng việt lơp 2 hk1 P1
Bảng l àm bài (Trang 131)
w