1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiếng việt lơp 2 hk1

142 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 653,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS đọc từng câu Đọc từng đoạn - Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo từng đoạn trước lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét.. Hướng dẫn kể chuyện a Kể lại từng đoạn câu chuyện Bướ

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TẬP ĐỌCCÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM Tuần 1, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

1 Đọc

• Học sinh đọc trơn được cả bài

• Đọc đúng các từ ngữ có vần khó hoặc dễ lẫn

• Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

2 Hiểu

• Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc, mải miết,ôn tồn, thành tài

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Slide bài dạy, minh họa bằng hình ảnh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

1 MỞ ĐẦU

2 DẠY HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Treo tranh và hỏi: tranh vẽ những ai? Họ

đang làm gì?

- Muốn biết bà cụ đang mài cái gì, bà nói gì

với cậu bé, chúng ta cùng học bài hôm nay:

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

- Ghi đầu bài lên bảng.

2.2 Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu

- Hướng dẫn phát âm từ khó

- HS đọc từng câu

Đọc từng đoạn

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo từng

đoạn trước lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi

để nhận xét

- Hướng dẫn ngắt giọng câu văn dài

Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc vài

dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài,/ rồi bỏ dở.

- Trả lời: tranh vẽ một bà cụ già và một cậu bé.Bà cụ đang mài một vật gì đó, bà vừa mài vừatrò chuyện với cậu bé

- Mở sgk Tiếng Việt 2/1, trang 4.

- Học sinh theo dõi sgk, đọc thầm theo

- Đọc theo hướng dẫn của giáo viên.

- Mỗi học sinh đọc một câu, đọc nối tiếp từđầu cho đến hết bài

- Tiếp nối nhau đọc các đoạn (đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng học sinh đọc trước nhómcủa mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗicho nhau

Trang 2

(nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm và giữa

các cụm từ, giọng chậm rãi)

Bà ơi,/ bà làm gì thế? (nghỉ hơi sau dấu phẩy

và dấu chấm hỏi, giọng ngạc nhiên)

Thỏi sắt to như thế,/ làm sao bà mài thành

kim được!/( nghỉ hơi sau dấu phẩy và dấu

chấm than, giọng ngạc nhiên)

- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh

đọc theo nhóm

Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp đoạn,

đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, cácnhóm thi đọc tiếp nối, đọc đồng thanh mộtđoạn trong bài

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

……… ………

Trang 3

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TẬP ĐỌCCÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM Tuần 1, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

1 Đọc

• Học sinh đọc trơn được cả bài

• Đọc đúng các từ ngữ có vần khó hoặc dễ lẫn

• Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

• Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật

2 Hiểu

• Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc, mải miết,ôn tồn, thành tài

• Hiểu nghĩa câu tục ngữ: có công mài sắt, có ngày nên kim

• Hiểu nội dung của bài: Câu chuyên khuyên chúng ta phải biết kiên trì và nhẫn nại Kiêntrì nhẫn nại thì làm việc gì cũng thành công

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Slide bài dạy, minh họa bằng hình ảnh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 2

A KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài “Cĩ cơng mái sắt

cĩ ngày nên kim”

- Nhận xét, cho điểm

B.BÀI MỚI

1 Tìm hiểu bài

- GV nêu câu hỏi1, 2 SGK.

- GV trao đổi thêm:

+Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?

+Các con thấy thỏi sắt có to không?

+Con đã nhìn thấy cái kim bao giờ chưa? Nó

có kích thước như thế nào?

+Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được thành

chiếc kim nhỏ không?

+Những câu nào cho thấy câu bé không tin?

- GV nhận xét và chốt lại

- Chuyển đoạn: lúc đầu, cậu bé đã không tin

là bà cụ có thể mài thỏi sắt thành một cái

kim được, nhưng về sau cậu lại tin Bà cụ nói

gì để cậu bé tin bà, chúng ta cùng học tiếp

3 HS đọc nối tiếp bài

- Nhận xét bạn

- HS suy nghĩ trả lời

- Để làm thành một cái kim khâu

- Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thànhkim được?

Trang 4

bài để biết được điều đó.

- GV nêu câu hỏi 3 SGK

- GV hỏi: theo em bây giờ cậu bé đã tin lời

bà cụ chưa? Vì sao?

- Từ một cậu bé lười biếng, sau khi trò

chuyện với bà cụ, cậu bé bỗng hiểu ra và

quay về học hành chăm chỉ

Vậy câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Hãy đọc to tên bài tập đọc này

- Đây là một câu tục ngữ, dựa vào nội dung

câu chuyện em hãy giải thích ý nghĩa của

câu chuyện này

2 Luyện đọc lại truyện

- GV nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS

-C.CỦNG CỐ ,DẶN DÒ

- Hỏi: em thích nhân vật nào trong truyện?

Vì sao?

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS đọc lại

truyện, ghi nhớ lời khuyên của truyện và

chuẩn bị bài sau

- HS có thể trả lời bằng cách nhắc lại lời bàcụ

- Cậu bé tin: Câụ bé hiểu ra, quay về nhà học bài.

- Câu chuyện khuyên chúng ta phải biếtnhẫn nại và kiên trì, không được ngại khóngại khổ…

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Kiên trì nhẫn nại sẽ thành công

- HS chọn đọc đoạn văn em yêu thích

- 2 HS đọc lại cả bài

- Em thích nhất bà cụ, vì bà đã dạy cho cậubé tính nhẫn nại kiên trì / Vì bà cụ làngười nhẫn nại kiên trì

- Em thích nhất cậu bé, vì cậu bé hiểu đượcđiều hay và làm theo./ Vì cậu bé biếtnhận ra sai lầm của mình và sửa chữa

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

……… ………

Trang 5

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN KỂ CHUYỆN CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM Tuần 1, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

• Dựa vào tranh minh họa, gợi ý của mỗi tranh và các câu hỏi gơi ý của giáo viên kể lạiđược từng đoạn và từng bộ nội dung câu chuyện

• Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được lời kể với nét mặt, điệu bộ

• Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật, từng nội dung của chuyện

• Biết theo dõi lời bạn kể

• Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Slide tranh minh họa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

1 MỞ ĐẦU

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Giáo viên: Hãy nêu lại tên câu chuyện ngụ ngôn

vừa học trong giờ tập đọc

- Câu chuyện cho em bài học gì?

- Nêu: Trong giờ kể chuyện này, các con sẽ

nhìn tranh, nhớ lai và kể lại nội dung câu

chuyện Có công mài sắt, có ngày nên kim.

2.2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn câu chuyện

Bước 1: Kể trước lớp

- Gọi 4 em học sinh khá, tiếp nối nhau lên kể

trước lớp theo nội dung của 4 bức tranh

- Yêu cầu học sinh cả lớp nhận xét sau mỗi

lầm có học sinh kể

+ Về nội dung: kể đã đủ ý chưa? Kể cĩ đúng

trình tự khơng?

+ Về cách diễn đạt: Nĩi đã thành câu chưa?

Dùng từ cĩ hợp khơng? Đã biết kể bằng lời của

mình chưa?

+ Về cách thể hiện: Kể cĩ tự nhiên khơng? Đã

biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?

Giọng kể cĩ thích hợp khơng?

- Có công mài sắt, có ngày nên kim.

- Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại.

Kiên trì, nhẫn nại mới thành công

- 4 học sinh lần lượt kể

Trang 6

Bước 2: Kể theo nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh chia nhóm, dựa

vào tranh minh họa và các gợi ý để kể cho các

bạn trong nhóm từng nghe

- Khi học sinh thực hành kể, giáo viên có thể

gơi ý cho các em bằng cách đặt câu hỏi

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại từng đoạn

chuyện

- Gọi 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện từ

đầu đến cuối

3 CỦNG CỐ BÀI

- Nhận xét tiết học, khuyến khích học sinh về

nhà kể lại chuyện cho bố mẹ và người thân

cùng nghe

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, lần lượt từng

em kể từng đoạn của truyện theo tranh.Khi một em kể các em khác lắng nghe, gợi

ý cho bạn và nhận xét lời kể của bạn

- Thực hành kể nối tiếp nhau

- Kể từ đầu đến cuối câu chuyện

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.

………

Trang 7

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CHÍNH TẢ CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM Tuần 1, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

• Chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn Mỗi ngày mài một ít… có ngày cháu thành tài

• Biết cách trình bày một đoạn văn: viết hoa chữ cái đầu câu, chữ đầu đoạn viết hoa, lùivào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm câu…

• Củng cố quy tắc chính tả dùng c/k

• Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ

• Học thuộc lòng tên 9 chữ cái đầu tiên trong bảng chữ cái

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu, máy chiếu vật thể)

- Slide minh họa các bài tập trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 MỞ ĐẦU

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Giới thiệu bài

Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- Đọc đoạn văn cần chép

- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn

- Hỏi: Đoạn văn này chép từ bài tập đọc nào?

- Đoạn chép là lời của ai nói với ai?

- Bà cụ nói gì với cậu bé?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Chữ đầu đoạn, đầu câu viết thế nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng

con

d) Chép bài

- Theo dõi, chỉnh sửa cho học sinh

e) Soát lỗi

- Đọc lại bài thong thả cho học sinh soát lỗi

Dừng lại và phân tích các tiếng khó cho học

sinh soát lỗi

- Đọc thầm theo giáo viên

- 2 đến 3 HS đọc bài

- Bài Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Lời bà cụ nói cậu bé

- Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấy, nhẫnnại, kiên trì thì việc gì cũng thành công

- Đoạn văn có hai câu

- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm (.)

- Viết hoa chữ cái đầu tiên

- Viết các từ: mài, ngày, cháu, sắt

- Nhìn bảng, chép bài

- Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, ghi tổng sốlỗi, viết các lỗi sai ra lề vở

Trang 8

g) Chấm bài

- Thu và chấm 10 -– 15 bài Nhận xét về nội

dung, chữ viết, cách trình bày của học

sinh

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2: Điền vào chỗ trống c hay k?

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Khi nào ta viết là k?

- Khi nào ta viết là c?

Bài 3: Điền các chữ cái vào bảng.

- Hướng dẫn cách làm bài: Đọc tên chữ cái

ở cột 3 và điền vào chỗ trống ở cột 2 những

chữ cái tương ứng

- Gọi một học sinh làm mẫu

- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài theo mẫu và

theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

- Gọi học sinh đọc lại, viết lại đúng thứ tự 9

chữ cái trong bài

- Xóa dần bảng cho học sinh học thuộc từng

phần bảng chữ cái

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà làm lại bài tập 2,

học thuộc bảng chữ cái, chuẩn bị bài sau

- Nêu yêu cầu của bài tập

- 3 học sinh lên bảng thi làm bài đúng,nhanh Cả lớp làm bài vào Vở bài tập.(Lời giải: kim khâu, cậu bé, kiên trì, bàcụ.)

- viết k khi đúng sau nó là các nguyên âm

e, ê, i viết là c trước các nguyên âm cònlại

- Đọc yêu cầu của bài

- Đọc á – viết ă

- 2 đến 3 học sinh làm bài trên bảng Cảlớp làm bài vào bảng con

- Đọc: a, á, ớ, bê, xê, dê, đê, e, ê

- Đọc: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.

………

………

Trang 9

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TẬP ĐỌC

Bài : TỰ THUẬT Tuần 1, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

1 Đọc

• Học sinh đọc trơn được cả bài

• Đọc đúng các từ có vần khó

• Nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các phần, giữa phần yêu cầu và phần trảlời ở mỗi dòng

2 Hiểu

• Hiểu nghĩa các từ ngữ của phần yêu cầu tự thuật

• Hiểu mối quan hệ giữa các từ chỉ đơn vị hành chính: phường/ xã, quận/ huỵên, thành phố/tỉnh

• Nhớ được các thông tin chính về bạn học sinh trong bài

• Có hiểu biết ban đầu về một bảng Tự thuật

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Slide vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các đơn vị hành chính

Thành phố / Tỉnh → Quận / Huyện → Phường / Xã

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra 2 học sinh

- Nhận xét, cho điểm học sinh

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Cho học sinh xem ảnh và nói: Đây là một

bạn học sinh Trong bài học hôm nay, chúng

ta sẽ được nghe bạn ấy tự kể về mình Những

lời tự kể về mình như thế được gọi là Tự

- Học sinh 1: Đọc đoạn 1, 2 bài Có côngmài sắt có ngày nên kim và tìm những từngữ cho thấy cậu bé rất lười biếng

- Học sinh 2: Đọc đoạn 2, 3 và nêu bàihọc rút ra từ câu chuyện

- Mở sách giáo khoa trang 7

Trang 10

thuật Qua lời Tự thuật, chúng ta sẽ được

biết tên, tuổi và nhiều thông tin khác về bạn

- Ghi tên bài lên bảng

2.2 Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu lần 1

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc từng

câu

Hướng dẫn phát âm từ khó:huyện, phường

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc theo nhóm

- Thi đọc

2.3 Tìm hiểu bài

- Giáo viên nêu câu hỏi 1, 2 sách giáo khoa

- Chuyển hoạt động: Chúng ta đã hiểu thế

nào là Tự thuật Bây giờ hãy Tự thuật về bản

thân mình cho các bạn cùng biết

- Đặt câu hỏi chia nhỏ bài Tự thuật theo từng

mục để gợi ý cho học sinh (Em tên là gì?

Quê em ở đâu? )

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

Yêu cầu học sinh về nhà viết một bảng Tự

thuật và chuẩn bị bài sau.

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Mỗi học sinh đọc một câu Đọc từ đầucho đến hết bài

- Học sinh phát âm theo hướng dẫn củagiáo viên

- HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khácđọc vài dòng một

- Một số HS đại diện cho từng nhóm thi

- Học sinh trả lời theo suy nghĩ

- Chia nhóm: Tự thuật trong nhóm

- Mỗi nhóm cử 2 đại diện, một người thi Tựthuật về mình, một người thi thuật lại vềmột bạn trong nhóm của mình

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

Trang 11

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN LUYỆN TỪ – CÂU

Bài : TỪ VÀ CÂU Tuần 1, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

• Làm quen với khái niệm từ và câu

• Nắm được mối quan hệ giữa sự vật, hành động với tên gọi của chúng

• Biết tìm các từ có liên quan đến học sinh theo yêu cầu

• Biết dùng từ và đặt những câu đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Slide minh họa và các sự vật, hành động trong sách giáo khoa và cĩ ghi sẵn nội dung bàitập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 MỞ ĐẦU

2 DẠY HỌC BÀI MỚI

Giới thiệu bài

Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của bài

Có bao nhiêu hình vẽ

- Tám hình vẽ này ứng với 8 tên gọi trong

phần ngoặc đơn, hãy đọc 8 tên gọi này

- Chọn một từ thích hợp trong 8 từ để gọi tên

bức tranh 1

- Yêu cầu học sinh tiếp tục làm bài tập, gọi

một học sinh khá hoặc lớp trưởng điều khiển

lớp

Bài 2

- Gọi một học sinh nêu lại yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về từng loại

- Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi vật,mỗi việc được vẽ dưới đây

học sinh số 2; nhà – số 6…

- Tìm các từ chỉ đồ dùng học tập, các từchỉ hoạt động của học sinh, các từ chỉ tínhcủa học sinh

- 3 học sinh, mỗi học sinh nêu 1 từ về một

loại trong các loại từ trên (VD: bút chì (học sinh 1); đọc sách (học sinh 2); chăm

Trang 12

- Tổ chức thi tìm từ nhanh.

- Kiểm tra kết quả tìm từ của các nhóm: giáo

viên lần lượt đọc to từ của từng nhóm (có thể

cho các nhóm trưởng đọc)

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

Bài 3:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu

- Gọi học sinh đọc câu mẫu

- Hỏi: Câu mẫu vừa đọc nói về ai, cái gì?

- Tranh 1 còn cho ta thấy điều gì? (Vườn hoa

được vẽ như thế nào?)

- Tranh 2 cho ta thấy Huệ định làm gì?

- Theo em, cậu bé trong tranh 2 sẽ làm gì?

3 CỦNG CỐ DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học và yêu cầu học sinh tiếp

bài sau

chỉ (học sinh 3).

- Học sinh chia thành 4 nhóm Mỗi họcsinh trong nhóm ghi các từ tìm được vàomột phiếu nhỏ sau đó dán lên bảng

- Đếm số từ của các nhóm tìm được theolời đọc của giáo viên Chẳng hạn: giáo

viên đọc: thước kẻ –- Học sinh đếm: một

- Hãy viết một câu thích hợp nói về ngườihoặc cảnh vật trong mỗi hình vẽ

- Đọc: Huệ cùng các bạn vào vườn hoa.

- Trả lời: Câu mẫu này nói về Huệ vàvườn hoa trong tranh 1

- Vườn hoa thật đẹp / Những bông hoatrong vườn thật đẹp…

- Học sinh nối tiếp nhau nói về cô bé

VD: Huệ muốn ngắt một bông hoa./ Huệ đưa tay định ngắt một bông hoa./ Huệ định hái một bông hoa,…

- Cậu bé ngăn Huệ lại / Cậu bé khuyênHuệ không được hái hoa trong vườn…

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.

………

………

Trang 13

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TẬP VIÊT

Bài: Chữ hoa A Tuần 1, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

• Viết đúng, viết đẹp chữ cái hoa A

• Biết cách nối nét từ các chữ hoa A sang chữ cái đứng liền sau

• Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng Anh em thuận hòa

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Slide cĩ mẫu chữ hoa A đặt trong khung chữ (bảng phụ), có đủ các đường kẻ và đánh sốcác đường kẻ

• Vở Tập viết 2, tập một

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 MỞ ĐẦU.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Giới thiệu bài

Hướng dẫn viết chữ hoa

a) Quan sát số nét, qui trình viết A

- Yêu cầu học sinh lần lượt quan sát mẫu chữ

và trả lời câu hỏi:

- Chữ A hoa cao mấy đơn vị?

- Chữ A hoa gồm mấy nét?

- Đó là những nét nào?

- Chỉ theo khung chữ mẫu và giảng quy trình

viết

- Điểm đặt bút nằm ở giao điểm của đường

kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 2 từ điểm này

viết nét cong trái như chữ c sau đó lượn lên

trên cho đến điểm giao nhau của đường

ngang 6 và đường dọc 5 Từ điểm này kéo

thẳng xuống và viết nét móc dưới, điểm

dừng bút nằm trên đường kẻ ngang 2

- Giảng lại quy trình viết lần 2

b) Viết bảng.

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết chữ A hoa

vào trong không trung sau đó cho các em viết

vào bảng con

- Quan sát mẫu

- Chữ A cao 5 li

- Chữ hoa A gồm 3 nét

- Đó là một nét lượn từ trái sang phải, nét mócdưới và một nét lượn ngang

- Quan sát theo hướng dẫn của giáo viên

- Viết vào bảng con

Trang 14

-2.3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.

a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng

- Yêu cầu học sinh mở Vở tập viết, đọc cụm

từ ứng dụng

- Hỏi: Anh em thuận hòa có nghĩa là gì?

b) Quan sát và nhận xét

- Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng

nào?

- So sánh chiều cao của chữ A và n

- Những chữ nào có chiều cao bằng chữ A

- Nêu độ cao các chữ còn lại

- Khi viết Anh ta viết nét nối giữa A và n như

thế nào?

- Khoảng cách giữa các chữ ( tiếng) bằng

chừng nào?

c) Viết bảng

- Yêu cầu học sinh viết chữ Anh vào bảng.

Chú ý chỉnh sửa cho các em

2.4 Hướng dẫn viết vào Vở tập viết

- Giáo viên chỉnh sửa lỗi

- Thu và chấm 5 -– 7 bài

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh hoàn thành nốt bài viết

trong vở

- Đọc: Anh em thuận hòa.

- Nghĩa là anh em trong nhà phải biết yêuthương, nhương nhịn nhau

- Gồm 4 tiếng là Anh, em, thuận, hòa.

- Chữ A cao 2,5 li, chữ n cao 1 li

- Chữ h

- Chữ t cao 1,5 li Các chữ còn lại cao 1 li

- Từ điểm cuối của chữ A rê bút lên điểmđầu của chữ n và viết chữ n

- Khoảng cách đủ để viết một chữ cái o

- Viết bảng

- Học sinh viết

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

Trang 15

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CHÍNH TẢ

Bài: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI Tuần 1, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

• Nghe – viết lại chính xác, không mắc lỗi khổ thơ cuối bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?

• Biết cách trình bày một bài thơ 5 chữ

• Biết cách phân biệt phụ âm đầu l/n;âm cuối ng/n

• Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ

• Học thuộc lòng tên 10 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Slide có ghi rõ nội dung các bài tập 2,3

III CÁC HOẠT ĐỘNG NÀY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra học sinh viết chính tả

- Nhận xét việc học bài ở nhà của học sinh

2 DẠY BÀI HỌC MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn nghe – viết

a) Ghi nhớ nội dung đoạn thơ

- Treo bảng phụ và đọc đoạn thơ cần viết.

- Hỏi : khổ thơ cho ta biết điều gì về ngày

hôm qua?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Khổ thơ có mấy dòng?

- Chữ cái đầu mỗi dòng viết thế nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Đọc từ khó và yêu cầu học sinh viết

- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh

d) Đọc – viết

- Đọc thong thả từng dòng thơ Mỗi dòng thơ

đọc 3 lần

e) Soát lỗi, chấm bài

Tiến hành tương tự những tiết trước

- 2 học sinh lên bảng viết các từ:tảng đá, mải miết, tản đi, đơn giản, giảng giải

- 2 học sinh lên bảng, 1 học sinh đọc, 1học sinh viết theo đúng thứ tự 9 chữ cáiđầu tiên

- Cả lớp đọc đồng thanh khổ thơ sau khigiáo viên đọc xong

- Nếu em bé học hành chăm chỉ thì ngàyhôm qua sẽ ở lại trong vở hồng của em

- Khổ thơ có 4 dòng

- Viết hoa

- Viết các từ khó vào bảng con

- (VD: là, lại, ngày, hồng…)

- Nghe giáo viên đọc và viết lại

Trang 16

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Gọi một học sinh làm mẫu,

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm tiếp bài; cả lớp

làm ra nháp

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn

- GV nhận xét, đưa ra lời giải: quyển lịch,

chắc nịch, nàng tiên, làng xóm, cây bàng,

cái bàn, hòn thang, cái thang.

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh nêu cách làm

- Gọi 1 học sinh làm mẫu

- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài theo mẫu và

theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

- Gọi học sinh đọc lại, viết từ đúng thứ tự 9

chữ cái trong bài

- Xóa dần các chữ, các tên chữ trên bảng cho

học sinh học thuộc

3 CỦNG CỐ DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò các em về nhà học thuộc bảng chữ

cái Em nào viết bài có nhiều lỗi phải viết

lại bài

- Đọc đề bài tập

- 1 học sinh lên bảng viết và đọc từ:quyển lịch

- Học sinh làm bài

- Bạn làm đúng/sai

- Cả lớp đọc đồng thanh các từ tìm đượcsau đó ghi vào vở

- Viết các chữ cái tương ứng với tên chữvào trong bảng

- Đọc giê – viết g

- 2 đến 3 học sinh làm bài trên bảng Cảlớp làm bài vào bảng con

- Đọc: giê, hát, i, ca, e-lờ, em-mờ, en- nờ,

o, ô, ơ.

- Viết: g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ.

- Học thuộc lòng bảng chữ cái

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

Trang 17

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TẬP LÀM VĂN

Bài: TỰ GIỚI THIỆU – CÂU VÀ BÀI Tuần 1, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

• Nghe và trả lời đúng một số câu hỏi về bản thân

• Nghe, nói lại những điều nghe thấy về bạn trong lớp

• Bước đầu biết kể về một mẫu chuyện ngắn theo tranh

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Slide tranh minh họa bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 MỞ ĐẦU

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1, 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu học sinh so sánh cách làm của hai

bài tập.

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau thực hành

hỏi – đáp với nhau.

- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hành trước lớp.

- Yêu cầu học sinh trình bày kết quảlàm việc.

Sau mỗi lần học sinh trình bày, GV gọi học

sinh khác nhận xét sau đó GV nhận xét và

cho điểm học sinh.

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu.

- Hỏi: Bài tập này gần giống với bài tập nào

đã học?

- Nói: Hãy quan sát từng bức tranh và kể lại

- Đọc đề bài tập 1, 2

- Bài 1, chúng ta tự giới thiệu về mình

- Bài 2, chúng ta giới thiệu về bạn mình.

- Thực hành theo cặp.

- 2 học sinh lên bảng hỏi đáp trước lớp theo mẫu câu: Tên bạn là gì?…

- 3 học sinh trình bày trước lớp.

+ học sinh 1 tự kể về mình

+ học sinh 2 giới thiệu về bạn cùng cặpvới mình

+ học sinh 3 giới thiệu về bạn vừa thựchành hỏi – đáp trước lớp

- Viết lại nội dung mỗi bức tranh dưới đây bằng 1, 2 câu để tạo thành một câu chuyện.

- Giống bài tập trong tiết Luyện từ và câu đã học.

- Làm bài cá nhân.

Trang 18

nội dung của mỗi bức tranh bằng 1 hoặc 2

câu văn Sau đó, hãy ghép các câu văn đó lại

với nhau.

- Gọi và nghe học sinh trình bày bài Yêu cầu

học sinh khác nhận xét sau mỗi lần học sinh

đọc bài của mình Chỉnh sữa bài làm cho học

sinh.

- Kết luận: Khi viết các câu văn liền mạch là

đã viết được một bài văn

- Trình bày bài theo 2 bước: 4 học sinh

tiếp nối nhau nói về từng bức tranh; 2học sinh trình bày bài hoàn chỉnh

3 CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ

GV nhận xét tiết học Dặn dò các em còn chưa hoàn chỉnh được bài tập 2 về nhà làm lạicho tốt Yêu cầu các em chuẩn bị trước bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

Trang 19

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TẬP ĐỌC

Bài: PHẦN THƯỞNG Tuần 2, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

1 Đọc

• Đọc trơn được cả bài

• Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, giữa các cụm từ

2 Hiểu

• Hiểu nghĩa các từ mới: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tấm lòng, tốt bụng

• Hiểu được đặc điểm, tính cách của Na là một cô bé tốt bụng

• Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Lòng tốt rất đáng quý và đanùg trân trọng Các em nên làmnhiều việc tốt

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Slide tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc bài Tự thuật và

trả lời câu hỏi 3, 4 trong bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

Trong bài hơm nay, các em sẽ làm quen vĩi một

bạn tên là Na Na học chưa giỏi, nhưng rất tốt

bụng Em thường xuyên giúp đỡ bạn bè Lịng tốt

của Na đã được cơ giáo và các bạn khen ngợi Na

là một gương tốt cho chúng ta

- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV

- Học sinh tiếp nối nhau đọc (2 lần)

Trang 20

+ Gọi dãy HS khác đọc lần 2, đồng thời GV

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn

- Đọc theo nhóm Lần lượt từng học sinhđọc, các em còn lại nghe bổ sung,chỉnh sửa cho nhau

- Thi đọc

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 21

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TẬP ĐỌC

Bài: PHẦN THƯỞNG Tuần 2, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

1 Đọc

• Đọc trơn được cả bài

• Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, giữa các cụm từ

2 Hiểu

• Hiểu nghĩa các từ mới: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tấm lòng, tốt bụng

• Hiểu được đặc điểm, tính cách của Na là một cô bé tốt bụng

• Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Lòng tốt rất đáng quý và đanùg trân trọng Các em nên làmnhiều việc tốt

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Slide tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 2

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

-Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài “Phần thưởng”

- Nhận xét, cho điểm

2.BÀI MỚI

2.1.Tìm hiểu bài

- Hỏi: Câu chuyện kể về bạn nào?

- Bạn Na là người như thế nào?

- Hãy kể những việc tốt mà Na đã làm?

- Các bạn đối với Na như thế nào?

- Tại sao luôn được các bạn quý mến mà Na lại

buồn?

- Chuyện gì đã xảy ra vào cuối năm học?

- Yên lặng có nghĩa là gì?

- Các bạn của Na đã làm gì vào giờ ra chơi?

- 3 HS đọc nối tiếp bài

- Nhận xét bạn

- Kể về bạn Na

- Na là một cô bé tốt bụng

- Na gọt bút chì giúp bạn Lan / Cho bạnMai nữa cục tẩy / Làm trực nhật giúpcác bạn (Mỗi họ sinh chỉ kể mộtviệc)

- Các bạn rất quý mến Na

- Vì Na chưa học giỏi

- Các bạn sôi nổi bàn tán về điểm thi vàphần thưởng còn Na chỉ yên lặng

- Yên lặng là không nói gì

- Các bạn túm tụm nhau bàn bạc điều gì

Trang 22

- Theo em, các bạn của Na bàn bạc điều gì?

Chuyển: Để biết chính xác điều bất ngờ mà cả

lớp và cô giáo muốn dành cho Na chúng ta tìm

hiểu tiếp đoạn cuối.

- GV hỏi: Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được

thưởng không? Vì sao?

- Hỏi tiếp: Khi Na được thưởng những ai vui

mừng? Vui mừng như thế nào?

2.2 Luyện đọc diễn cảm (đoạn 3):

a/Giọng điệu:

- Hai câu đầu: thong thả, trang trọng

- Lời cơ giáo: Hào hứng, trìu mến

- Bốn câu cuối cung: cảm động

b/ Quy trình dạy:

- GV đọc mẫu cả đoạn

- Lưu ý HS về giọng điệu của các câu trong đoạn

- Từng HS đọc, GV uốn nắn cách đọc cho HS

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Hỏi: Qua câu chuyện này, em học được điều

gì từ bạn Na?

- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện: Phần

thưởng và bài tập đọc Làm việc thật là vui.

có vẻ bí mật lắm

- Các bạn đề nghị cô giáo trao phầnthưởng cho Na vì em là một cô bé tốtbụng

- Thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến HScó thể có các ý kiến như:

+ Na xứng đáng được thưởng, vì em làmột cô bé tốt bụng, lòng tốt rất đáng quý.+ Na không xứng đáng được thưởng vì

Na chưa học giỏi

- Nhiều HS trả lời:

+ Thu vui mừng: đến mức tưởng là nghenhầm, đỏ bừng mặt

+ Cơ giáo và các bạn vui mừng: vỗ tayvang dậy

+ Mẹ vui mừng: khĩc đỏ hoe cả mắt

- HS luyện đọc

Đọc bài và trả lời

- Tốt bụng Hãy giúp đỡ mọi người

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 23

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN KỂ CHUYỆN

Bài: PHẦN THƯỞNG Tuần 2, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

• Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời bạn kể

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Slide tranh minh họa nội dung câu chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Có công mài sắt, có ngày nên kim Mỗi

em kể về một đoạn chuyện

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

Hơm nay, các em sẽ học kể từng đoạn, sau đĩ là

tồn bộ câu chuyện Phần thưởng mà các em đã học

trong 2 tiết tập đọc

2.2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý

- Tiến hành theo từng bước như đã giới thiệu ở

tiết kể chuyện Có công mài sắt, có ngày nên

kim

- Bước 1: Kể mẫu trước lớp

- Bước 2: Luyện kể theo nhóm.

- Bước 3: Kể từng đoạn trước lớp

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Gọi HS khác nhận xét

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

- GV tổng kết: Qua các giờ kể chuyện tuần trước

- Mỗi HS kể lại một đoạn truyện

- 3 HS khá nối tiếp nhau kể lại 3 đoạntruyện

- Thực hành kể trong nhóm

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- 3 HS nối tiếp nhau kể từ đầu đến cuốicâu chuyện

- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãgiới thiệu

- 1 đến 2 HS kể toàn bộ câu chuyện

Trang 24

và tuần này, các em đã thấy : kể chuyện khác đọc

truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác, khơng

thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em khơng nhìn sách mà

kể theo trí nhớ (tranh minh họa sẽ giúp các em

nhớ), vì vậy em khơng nhất thiết phải kể y như

sách Em chỉ cần nhớ nội dung chính của câu

chuyện Em cĩ thể thêm, bớt từ ngữ Để câu

chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kem

điệu bộ, cử chỉ…

- Nhận xét tiết học

- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 25

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CHÍNH TẢ

Bài: PHẦN THƯỞNG Tuần 2, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

• Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài Phần thưởng

• Viết đúng một số tiếng có âm đầu x/s hoặc có vần ăn/ăng

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Slide cĩ nội dung tóm tắt bài Phần thưởng và nợi dung 2 bài tập chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho HS

viết, yêu cầu cả lớp viết vào giấy nháp

- Gọi HS đọc thuộc lòng các chữ cái đã học

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI.

2.1 Giới thiệu bài

Trong giờ Chính tả hơm nay, cơ sẽ giúp các em

- Chép đúng một đoạn tĩm tắt nội dung bài Phần

thưởng

- Làm bài tập trong SGK

2.2 Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung

- Yêu cầu HS đọc đoạn cần chép

- Đoạn văn kể về ai?

- Bạn Na là người như thế nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Hãy đọc những chữ được viết hoa trong bài

- Những chữ này ở vị trí nào trong câu?

- Vậy còn chữ Na là gì?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Kết luận: Chữ cái đầu câu và tên riêng phải

viết hoa Cuối câu phải viết dấu chấm

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS đọc các từ HS dễ lẫn, từ khó

- Yêu cầu HS viết các từ khó

- HS viết theo lời đọc của GV

- Đọc thuộc lòng

- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép

- Đoạn văn kể về bạn Na

- Bạn Na là người rất tốt bụng

- Đoạn văn có 2 câu

- Cuối, Đây, Na

- Cuối và Đây là các chữ đầu văn.

- Là tên của bạn gái được kể đến

- Có dấu chấm

- Phần thưởng, cả lớp, đặc biệt,…người, nghị.

- 2 HS viết trên bảng lớp, HS dưới lớpviết vào bảng con

Trang 26

- Chỉnh sửa lỗi cho HS.

d) Chép bài

- Yêu cầu HS tự nhìn bài chép trên bảng và

chép vào vở

e) Soát lỗi

- Đọc thong thả đoạn cần chép, phân tích các

tiếng viết khó, dễ lẫn cho HS kiểm tra

g) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài tại lớp Nhận xét bài

viết của HS

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào SGK

- GV chữa 2 bài của HS bằng máy chiếu

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- Cho điểm HS

2.4 Học bảng chữ cái

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào SGK

- GV chữa 1 bài lên máy chiếu

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- Kết luận về lời giải của bài tập

- Xóa dần bảng chữ cái cho HS học thuộc.

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em học tốt,

viết đẹp không mắc lỗi, động viên các em còn

mắc lỗi cố gắng Dặn dò HS học thuộc 29 chữ

a Xoa đầu, ngoài sân, chim câu, câu cá.

b Cố gắng, gắn bó, gắng sức, yên lặng.

- Nhận xét bạn làm Đúng/ Sai

- Làm bài: Điền các chữ theo thứ tự: p, q,

r, s, t, u, ư, v, x, y

- Nhận xét bài bạn

- Nghe và sửa chữa bài mình nếu sai

- Học thuộc 10 chữ cái cuối cùng

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 27

Trường TH Nguyễn Tri Phương Bài: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

Tuần 2, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

1 Đọc

• Đọc trơn được cả bài

• Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, giữa các cụm từ

2 Hiểu

• Hiểu nghĩa các từ mới: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng

• Nắm được lợi ích của người, đồ vật, cây cối, con vật được giới thiệu trong bài

• Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mọi vật mọi người quanh ta đều làm việc Làm việcmang lại niềm vui Làm việc giúp mọi người, mọi vật có ích cho cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

Slide cĩ tranh minh họa.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra 3 HS

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

Hằng ngày, các em đi học, cha mẹ đi làm Ra

đường, các em thấy chú cơng an đứng giữ trật tự,

bác thợ đến nhà máy, chú lái xe chở hàng Tới

trường, các em thấy thầy cơ ai cũng bận rộn

Nhưng vì sao bận rộn, vật vả mà ai cũng vui,

ngày nào cũng đi học, đi làm? Bài tập đọc hơm

nay sẽ giúp em hiểu điều đĩ

- HS 2: Đọc đoạn 2 bài Phần thưởng và trảlời câu hỏi: Theo em các bạn của Nabàn bạc với nhau điều gì?

- HS 3: Đọc đoạn 3 bài Phần thưởng và trảlời câu hỏi: Bạn Na có xứng đáng đượcnhận phần thưởng không? Vì sao?

- Cả lớp theo dõi đọc thầm theo

- Nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS chỉ đọcmột câu

- Xem chú giải và nêu

Trang 28

- Đọc đoạn:

- Bài chia 2 đoạn:

+ Đoạn 1: từ đầu đến tưng bừng

+ Đoạn 2: cịn lại

Hướng dẫn ngắt giọng câu văn dài:

Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ,/

ngày xuân thêm tưng bừng./

- Yêu cầu HS chia nhóm và luyện đọc theo

nhóm

- Yêu cầu HS đọc cả bài trước lớp

2.3 Tìm hiểu bài: GV nêu câu hỏi

- Các vật và con vật xung quanh ta làm những

- Em cĩ đồng ý với Bé là làm việc rất vui khơng?

GV cho HS trao đổi GV cần lấy những VD cụ

thể để giúp các em suy nghĩ đúng Chẳng hạn:

+ Khi quét nhà, thấy nhà cửa sạch sẽ, em cĩ vui

khơng?

+Khi làm được một bài tập, em cĩ vui khơng?

+ Khi được mẹ hay thầy cơ khen em làm việc tốt,

em cĩ vui khơng?

4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- GV gọi 1 HS đọc tồn bài?

- Tên bài tập đọc hơm nay là gì?

- GV diễn giảng: Xung quanh em, mọi vật, mọi

người đều làm việc Cĩ làm việc thì mới cĩ ích

cho gia đình, cho xã hội Làm việc tuy vất vả,

bận rộn nhưng cơng việc mang lại cho ta niềm

vui rất lớn.

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS luyện đọc lại bài, ghi nhớ nội

dung của bài và chuẩn bị bài sau

- Tiếp nối đọc 2 đoạn (2 vịng)

- Thực hành đọc trong nhóm

- HS trả lời

- Các vật: cái đồng hồ báo giờ, cành đào làmđẹp mùa xuân

+ Các con vật: gà trống đánh thức mọingười, tu hú báo mùa vải chín, chim bắt sâu

- Cái bút, quyển sách, cái xe, con trâu…

- Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơivới em đỡ mẹ

-Bé cũng luơn luơn bận rộn, mà cơng việclúc nào cũng nhộn nhịp, cũng vui

Trang 29

Trường TH Nguyễn Tri Phương Bài: TN VỀ HỌC TẬP DẤU CHẤM HỎI

Tuần 2, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

• Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ liên quan đến học tập

• Rèn kỹ năng đặt câu với từ mới học; sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo thành câumới

• Làm quen với câu hỏi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC (sử dụng máy chiếu)

- Slide cĩ nội dung các BT trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra 2 HS

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài.

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tìm mẫu

- Yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm từ

- Gọi HS thông báo kết quả HS nêu, GV ghi

các từ đó lên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc các từ tìm được

Bài 2

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hướng dẫn HS: Hãy tự chọn 1 từ trong các từ

vừa tìm được và đặt câu với từ đó

- Gọi HS đọc câu của mình

- Sau mỗi câu HS đọc, GV yêu cầu cả lớp

nhận xét xem câu đó đã đúng chưa, đã hay

chưa, có cần bổ sung gì thêm không?

Bài 3

- Gọi một HS đọc yêu cầu của bài

- HS 1: Kể tên một số đồ vật, người, convật, hoạt động mà em biết

- HS 2: Làm lại bài tập 4, tiết Luyện từ và câu tuần trước.

- Tìm các từ có tiếng học, có tiếng tập

- Đọc: học hành, tập đọc

- Tìm các từ ngữ mà trong đó có tiếng học

hoặc tiếng tập.

- Nối tiếp nhau phát biểu, mỗi HS chỉ nêumột từ, HS nêu sau không nêu lại các từcác bạn khác đã nêu

- Đọc đồng thanh

- Đặt câu với một từ vừa tìm được ở BT 1

- Thực hành đặt câu

- Đọc câu tự đặt được

- VD: về lời giải: Chúng em chăm chỉ họctập / Các bạn lớp 2A học hành rất chămchỉ / Lan đang tập đọc,…

- Đọc yêu cầu

Trang 30

- Gọi 1 HS đọc mẫu.

- Hỏi: Để chuyển câu Con yêu mẹ thành 1 câu

mới, bài mẫu đã làm nhu thế nào?

- Tương tự như vậy, hãy nghĩ cách chuyển câu

Bác Hồ rất yêu thiếu nhi thành 1 câu mới.

- Nhận xét và đưa ra kết luận đúng (3 cách).

- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm tiếp với câu: Thu

là bạn thân nhất của em.

- Yêu cầu HS viết các câu tìm được vào Vở bài

tập.

Bài 4

- Gọi một HS đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS đọc các câu trong bài

- Đây là các câu gì?

- Khi viết câu hỏi, cuối câu ta phải làm gì?

- Yêu cầu HS viết lại các câu và đặt dấu chấm

hỏi vào cuối câu

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của bài.

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

- Hỏi: Muốn viết một câu mới dựa vào một

câu đã có, em có thể làm như thế nào?

- Khi viết câu hỏi, cuối câu phải có dấu gì?

- Nhận xét tiết học

- Đọc: Con yêu mẹ → mẹ yêu con

- Sắp xếp lại các từ trong câu./ Đổi chỗ từ

con và từ mẹ cho nhau…

- Phát biểu ý kiến: Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ./ Bác Hồ, thiếu nhi rất yêu./ Thiếu nhi, Bác Hồ rất yêu.

- Trả lời: Bạn thân nhất của em là Thu./

Em là bạn thân nhất của Thu./ Bạn thân nhất của Thu là em.

- Em đặt dấu câu gì vào cuối mỗi câu sau?

- HS đọc bài

- Đây là câu hỏi

- Ta phải đặt dấu chấm hỏi

- Viết bài

- Trả lời

- Thay đổi trật tự các từ trong câu

- Dấu chấm hỏi

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 31

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN: TẬP VIẾT

Bài : Chứ hoa Ă, Â Tuần 2, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

• Viết đúng, viết đẹp các chữ Ă, Â hoa

• Biết cách nối nét từ các chữ Ă, Â hoa sang chữ cái đứng liền sau

• Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng Ăn chậm nhai kỹ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Slide mẫu chữ cái Ă, Â hoa đặt trong khung chữ (trên bảng phụ), có đủ các đường kẻ vàđánh số các đường kẻ

• Vở Tập viết 2, tập một

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra vở Tập viết của một số HS

- Yêu cầu viết chữ hoa A vào bảng con

- Yêu cầu viết chữ Anh.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài

2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa

a) Quan sát số nét, quy trình viết Ă, Â hoa.

- Yêu cầu HS lần lượt so sánh chữ Ă, Â hoa với

chữ A hoa đã học ở tuần trước

- Chữ A hoa gồm mấy nét, là những nét nào?

Nêu quy trình viết chữ A hoa

- Dấu phụ của chữ Ă giống hình gì?

- Quan sát mẫu và cho biết vị trí đặt dấu phụ

(Dấu phụ đặt giữa các đường ngang nào? Khi

viết đặt bút tại điểm nào? Vết nét cong hay

thẳng, cong đến đâu? Dừng bút ở đâu?)

- Dấu phụ của chữ Â giống hình gì?

- Đặt câu hỏi để HS rút ra cách viết (giống như

với chữ Ă)

- Thu vở theo yêu cầu

- Cả lớp viết

- 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vàobảng con

- Chữ Ă, Â hoa là chữ A có thêm các dấu

ô li rồi đưa tiếp một nét cong lên trênđường ngang 7 lệch về phía đường dọc5

- Giống hình chiếc nón úp

- Điểm đặt bút nằm trên đường kẻ ngang

6 một chút và lệch về phía bên phảicủa đường dọc 4 một chút Tù điểm này

Trang 32

b) Viết bảng

- GV yêu cầu HS viết chữ Ă, Â hoa vào trong

không trung sau đó cho các em viết vào bảng

con

2.3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.

a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng

- Yêu cầu HS mở vở Tập viết, đọc cụm từ ứng

dụng

- Hỏi: Ăn chậm nhai kĩ mang lại tác dụng gì?

b) Quan sát và nhận xét

- Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng nào?

- So sánh chiều cao của chữ Ă và n

- Những chữ nào có chiều cao bằng chữ Ă?

- Khi viết Ăn ta viết nét nối giữa Ă và n như thế

nào?

- Khoảng cách giữa các chữ (tiếng) bằng chừng

nào?

c) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết chữ Ăn vào bảng Chú ý

chỉnh sửa cho các em.

2.4 Hướng dẫn viết vào Vở tập viết

- GV chỉnh sửa lỗi

- Thu và chấm 5 – 7 bài

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành nốt bài viết

trong vở

đưa một nét xiên trái, đến khi chạmvào một đường kẻ ngang 7 thì kéoxuống tạo thành một nét xiên phải cânđối với nét xiên trái

- Viết vào bảng con

- Đọc: Ăn chậm nhai kĩ.

- Dạ dày dễ tiêu hóa thức ăn.

- Gồm 4 tiếng là Ăn, chậm, nhai, kĩ.

- Chữ Ă cao 2,5 li, chữ n cao 1 li

Trang 33

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CHÍNH TẢ

Bài : LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI Tuần 2, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

• Nghe – viết đúng đoạn cuối trong bài Làm việc thật là vui

• Củng cố quy tắc chính tả phân biệt g/ gh

• Học thuộc bảng chữ cái

• Bước đầu biết sắp tên người đúng thứ tự của bảng chữ cái

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

• Bảng phụ ghi quy tắc chính tả viết g/ gh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó, dễ lẫn cho

HS viết, yêu cầu cả lớp viết vào một tờ giấy

nhỏ

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng 10 chữ cái cuối cùng

trong bảng chữ cái

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- GV đọc đoạn cuối bài: Làm việc thật là vui

- Đoạn trích này ở bài tập đọc nào?

- Đoạn trích nói về ai?

- Em Bé làm những việc gì?

- Bé làm việc như thế nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn trích có mấy câu?

- Câu nào có nhiều dấu phẩy nhất?

- Hãy mở sách và đọc to câu văn 2 trong đoạn

- GV đọc bài cho HS viết Chú ý mỗi câu hoặc

- Viết theo lời đọc của GV

- Bé làm việc tuy bận rộn nhưng rất vui

- Đoạn trích có 3 câu

- Câu 2

- HS mở sách đọc bài, đọc cả dấu phẩy

- Đọc: vật, việc, học, nhặt, cũng

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con

Trang 34

cụm từ đọc 3 lần.

d) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích cac chữ viết

khó, dễ lẫn

e) Chấm bài

- Thu và chấm từ 5 -– 7 bài

- Nhận xét bài viết

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Trò chơi: Thi tìm chữ bắt đầu g/ gh.

- GV chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội 1 tờ

giấy Rôki to và một số bút màu Trong 5 phút

các đội phải tìm được cắc chữ bắt đầu g/ gh

ghi vào giấy

- Tổng kết, GV và HS cả lớp đếm số từ tìm

đúng của mỗi đội Đội nào tìm được nhiều chữ

hơn là đội thắng cuộc

- Hỏi: Khi nào chúng ta viết gh?

- Khi nào chúng ta viét g?

Bài 3

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS sắp xếp lại các chữ cái H, A, L,

B, D theo thứ tự của bảng chữ cái

- Nêu: Tên của 5 bạn: Huệ, An, Lan, Bắc, Dũng

cũng được sắp xếp như thế

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Tổng kết tiết học

- Dặn dò HS họ ghi nhớ quy tắc chính tả với g/

gh Viết lại cho đúng các lỗi sai trong bài Học

thuộc cả bảng chữ cái

- Nghe GV đọc và viết bài

- Nghe và dùng bút chì sửa lỗi ra lề nếusai

- Viết gh khi đi sau nó là các âm e, ê, i.

- Khi đi sau nó không phải là e, ê, i.

- Đọc đề bài

- Sắp xếp lại để có: H, A, L, B, D

- Viết vào vở: An, Huệ, Lan, Bắc, Dũng.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TẬP LÀM VĂN

Trang 35

Trường TH Nguyễn Tri Phương Bài: CHÀO HỎI TỰ GIỚI THIỆU

Tuần 2, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

• Biết cách chào hỏi và tự giới thiệu

• Nghe và nhận xét được ý kiến của các bạn trong lớp

• Viết đươc 1 bản tự thuật ngắn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu vật thể)

• Tranh minh họa bài tập 2 – SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng Yêu cầu HS trả lời:

+ Tên em là gì? Quê em ở đâu? Em học trường

nào? Lớp nào? Em thích môn học nào nhất?

Em thích làm việc gì?

- Gọi 2 HS lên bảng nói lại các thông tin mà 2

bạn vừa giới thiệu

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Hỏi: Khi gặp mặt một ai đó chẳng hạn như

gặp bố mẹ khi đi học về, gặp thầy cô khi đến

trường,… con phải làm gì?

- Lần đầu tiên gặp ai đó, muốn họ biết về

mình con phải làm gì?

- Trong bài tập làm văn hôm nay chúng ta sẽ

học cách chào hỏi mọi người khi gặp mặt, từ

giới thiệu mình để làm quen với ai đó

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 (Làm miệng)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu Sau

mỗi lần HS nói, GV chỉnh sửa lỗi cho các

em

+ Chào thầy, cô khi đến trường

+ Chào bạn khi gặp nhau ở trường

- Nêu: Khi chào người lớn tuổi em nên chú ý

chào sao cho lễ phép, lịch sự Chào bạn thân

- 2 HS lần lượt trả lời

- Lần lượt từng HS nói Mỗi HS nói vềmột bạn Chẳng hạn: Bạn tên là…Quêbạn ở…Bạn đang học lớp…Trường…Bạnthích học…

- Em cần chào hỏi

- Em phải tự giới thiệu

- Đọc yêu cầu của bài

- Nối tiếp nhau nói lời chào

- Con chào mẹ, con đi học ạ!/ Xin phépbố mẹ, con đi học ạ!/ Mẹ ơi, con đi họcđây ạ!/ Thưa bố mẹ, con đi học ạ!/

- Em chào thầy (cô) ạ!

- Chào cậu!/ Chào bạn!/ Chào Thu!/

Trang 36

mật, cởi mở.

Bài 2 (Làm miệng)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Treo tranh lên bảng và hỏi: Tranh vẽ những

- Mít đã chào và tự giới thiệu về mình như thế

nào?

- Bóng Nhựa và Bút Thép chào Mít và tự giới

thiệu như thế nào?

- Hỏi: Ba bạn chào nhau tự giới thiêu chào

nhau như thế nào? Có thân mật không? Có

lịch sự không?

- Ngoài lời chào hỏi và tự giới thiệu , ba bạn

còn làm gì?

- Yêu cầu 3 HS tạo thành 1 nhóm đóng lại lời

chào và giới thiệu của 3 bạn

Bài 3

- Cho HS đọc yêu cầu sau đó tự làn bài vào

Vở bài tập

- Gọi HS đọc bài làm, lắng nghe và nhận xét

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chú ý thực hành những điều đã

học

- Nhắc lại lời chào của các bạn trongtranh

- Tranh vẽ Bóng Nhựa, Bút Thép và Mít

- Chào hai cậu, tớ là Mít, tớ ở thành phố

- Nhiều HS tư đọc bản Tự thuật của mình

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 37

Trường TH Nguyễn Tri Phương Bài : BẠN CỦA NAI NHỎ

Tuần 3, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

1 Đọc

• HS đọc trơn được cả bài

• Đọc đúng các từ ngữ: chặn lối, chạy như bay, lo, gã Sói, ngã ngữa…

• Biết nghỉ hơi sau các dáu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

• Biết phân biệt giọng khi đọc đúng lời các nhân vật

Biết nhấn giọng ở các từ ngữ: hích vai, thật khỏe, vẫn lo, thật thông minh.

• Hiểu nội dung của bài: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Slide cĩ tranh minh họa bài tập đọc trong sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc bài và trả

lời câu hỏi về nội dung bài Làm việc thật

là vui?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Treo bức tranh và hỏi: Tranh vẽ những

con vật gì? Chúng đang làm gì?

- Muốn biết tại sao chú Nai lại húc ngã

con Sói, chúng ta sẽ học bài tập đọc:

Bạn của Nai nhỏ

- Ghi tên bài lên bảng

2.2.Luyện đọc

- HS 1: đọc bài Làm việc thật là vui từ đầu đếnngày xuân thêm từng bừng và trả lời câu hỏi:Các con vật, đồ vật xung quanh ta làm nhữngviệc gì?

- HS 2 đọc đoạn còn lại bài Làm việc thật là vui Trả lời câu hỏi: Tại sao làm việc bận rộn

mà lại vui?

- Trả lời: Tranh vẽ con Sói, hai con Nai và mộtcon Dê Một con Nai húc ngã con Sói

- Mở SGK trang 23

- Theo dõi trong SGK và đọc thầm, sau đó đọc

Trang 38

GV đọc mẫu.

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn.

Câu dài:

+ Sĩi sắp tĩm được Dê Non/ thì bạn con

đã kịp lao tới,/dùng đơi gạc chắc khỏe/ húc

Sĩi ngã ngửa// (giọng tự hào)

+Con trai bé bỏng của cha,/con cĩ một

người bạn như thế/ thì cha khơng phải lo

lắng một chút nào nữa.//(giọng vui vẻ, hài

- HS nối tiếp nhau đọc (2 lần)

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.

………

Trang 39

PHÒNG GD – ĐT BA ĐÌNH

Trường TH Nguyễn Tri Phương

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TẬP ĐỌC

Bài : BẠN CỦA NAI NHỎ Tuần 3, ngày……… tháng……… năm…………

Người soạn: Phạm Hồng Tuyết

I MỤC TIÊU

1 Đọc

• HS đọc trơn được cả bài

• Đọc đúng các từ ngữ: chặn lối, chạy như bay, lo, gã Sói, ngã ngữa…

• Biết nghỉ hơi sau các dáu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

• Biết phân biệt giọng khi đọc đúng lời các nhân vật

Biết nhấn giọng ở các từ ngữ: hích vai, thật khỏe, vẫn lo, thật thông minh.

• Hiểu nội dung của bài: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC (sử dụng máy chiếu)

• Slide cĩ tranh minh họa bài tập đọc trong sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 2

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài “Bạn của Nai Nhỏ”

- Nhận xét, cho điểm

2.BÀI MỚI

2.1 Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS khá đọc đoạn 1.

- Hỏi: Nai Nho xin phép cha đi đâu?

- Khi đó cha Nai Nhỏ đã nói gì?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2.

- Hỏi: Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe về những

hành động nào của bạn?

- Vì sao cha của Nai Nhỏ vẫn lo?

- Bạn của Nai Nhỏ có những điểm nào tốt?

- Đi chơi cùng bạn.

- Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con.

- Đọc thầm.

- Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang

lối đi…

- Vì bạn ấy chỉ khỏe thôi thì chưa đủ.

- Khỏe mạnh, thông minh, nhanh nhẹn,

Trang 40

- Con thích bạn của Nai Nhỏ ở những điểm nào

nhất? Vì sao?

2.2 Luyện đọc lại:

- Hướng dẫn HS dọc theo vai.

- Chú ý giọng đọc của từng nhân vật.

- Nhận xét, chỉnh sửa cho HS.

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Hỏi: Theo con, vì sao cha của Nai Nhỏ đồng ý

cho bạn ấy đi chơi xa?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại câu chuyện, nhớ nội

dung

dũng cảm.

- HS tự nêu ý kiến của mình.

- 6 HS tham gia đọc (2 nhóm)

- Vì Nai Nhỏ có một người bạn vừadũng cảm, vừa tốt bụng lại sẵn sànggiúo bạn và cứu bạn khi cần thiết

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.

………

Ngày đăng: 02/02/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   như   hôm  ấy   thầy   có   phạt   em ủaõu! - tiếng việt lơp 2 hk1
nh như hôm ấy thầy có phạt em ủaõu! (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w