Kiến thức: - Giúp hs nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng & sinh sản của trùng roi xanh và khả năng hướng sáng từ đó thấy được bước chuyển biếnquan trọng từ ĐV đơn bào ĐV đa bào qua đ
Trang 1Ngày soạn: / /2012
Ngày giảng: / /2012
MỞ ĐẦU
Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nêu được.
1 Kiến thức: - Giúp học sinh chứng minh được sự đa dạng phong phú của
ĐV thể hiện ở số loài và môi trường sống
- Trình bày khái quát về giới động vật
2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát, so sánh và hoạt động
nhóm
3 Thái độ: - Giáo dục cho học sinh ý thức học tập và yêu thích môn học
B Phương pháp: Quan sát, so sánh, hoạt động cá nhân kết hợp nhóm.
đa dạng và phong phú Vậy chúng đa dạng va phong phú ntn?
b Triển khai bài:
Hoạt động 1:
- GV y/c hs ng/cứu sgk, qs hình 1.1
& 1.2(T56),trả lời câu hỏi:
- Sự phong phú về loài được thể
-GV thông báo: Một số ĐV được
con người thuần hoá thành vật
nuôi, có nhiều điểm phù hợp với
nhu cầu của con người
Hoạt động 2:
- GV y/c hs hình 1.4 & hoàn thành
1 Sự đa dạng loài & sự phong phú về số lượng cá thể.
-Thế giới ĐV rất đa dạng về loài và đadạng về số lượng cá thể trong loài
2 Sự đa dạng về môi trường sống.
Tiết 1
Trang 2bài tập điền chú thích.
( HS: + dưới nước:cá, tôm, mực…
+ trên cạn: voi, gà, hươi…
+trên không: các loài
chim…)
- GV chửa nhanh bài tập
- GV cho hs thảo luận & thực hiện
lệnh (T8)
- GV hỏi thêm: Hãy cho ví dụ để
c/m sự phong phú về môi sống của
ĐV
(HS: Gấu trắng bắc cực, đà điểu sa
mạc, cá phát sáng đáy biển, lươn
đáy bùn
- GV cho hs thảo luận toàn lớp và
rút ra kết luận - ĐV có ở khắp nơi do chúng thích nghi
với mọi môi trường sống
Trang 3Ngày giảng: / /2012
Bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT.
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nêu được:
1 Kiến thức: - Giúp hs nêu được những điểm giống nhau và khác nhau giữa
b Triển khai bài:
(Gọi nhiều nhóm hs gây hứng thú)
- GV nhận xét & thông báo kết quả
- GV tiếp tục y/c hs thảo luận 2 câu hỏi
sgk (T9) phần I
- HS dựa vào kết quả bảng 1 thảo luận:
+ Giống nhau:ctạo từ TB, lớn lên, sinh
sản
+ Khác nhau: Di chuyển, dị dưỡng,
TK, giác quan, thành TB
- GV cho đại diện nhóm trả lời
b.Vấn đề 2: Đặc điểm chung của ĐV
- GV y/c hs thực hiện lệnh mục II
(T10)
1.Đặc điểm chung của động vật
Trang 4( HS chọn 3 đặc điểm cơ bản của ĐV)
-GV ghi câu trả lời lên bảng & phần bổ
sung
- GV thông báo đáp án đúng: ô 1, 4, 3
- GV y/c hs rút ra kết luận
Hoạt động 2:
- GV gọi 1 hs đọc thông tin mục III
sgk (T10) & gv giới thiệu :
- ĐV có quan hệ với đs con người ntn?
- Y/C hs rút ra kết luận về vai trò của
đv
- Động vật có những đặc điểm phânbiệt với thực vật
+ Có khả năng di chuyển + Có hệ thần kinh và giác quan + Chủ yếu dị dưỡng
2 Sơ lược phân chia giới động vật
- Có 8 ngành ĐV:
+ ĐVKXS : 7 ngành gồm:ĐVNS, ruột khoang, giun dẹp, giuntròn, giun đốt, thân mềm, cân khớp + ĐVCXS : 1 ngành
- Học bài & đọc mục ‘ Có thể em chưa biết’
- Chuẩn bị : Tìm hiểu đs đv xung quanh:
Ngâm rơm cỏ khô vào bình nước trước 5 ngày
Váng nước ao, hồ, rễ bèo nhật bản
Ngày soạn: / /2012
Tiết 3
Trang 5Ngày giảng: / /2012
Chương I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Bài 3: Thực hành
QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức: - Giúp hs thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành
ĐVNS là: Trùng roi & trùng giày, phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của
2 đại diện này
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng sử dụng & quan sát được một số đại diện của
1.GV: Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau
Tranh trùng giày, trùng roi, trùng biến hình
2.HS: Váng ao, hồ, rễ bèo nhật bản, rơm khô ngâm nước 5 ngày
b Triển khai bài:
Hoạt động 1:
- GV hướng dẫn các thao tác:
+Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nước
ngâm rơm (thành bình)
+ Nhỏ lên lam kính rải vài sợi
bông (cản tốc độ) rọi dưới kính hiển vi
+ Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ
- GV cho hs qs hình 3.1 (T14) sgk để
nhận biết trùng giày
- HS lấy mẫu soi dưới kính hiển vi
nhận biết & vẽ sơ lựơc hình dạng
Tgiày
- GV kiểm tra trên kính của các nhóm
-GV hướng dẫn cách cố định mẫu
- GV y/c hs qs trùng giày di chuyển:
kiểu tiến thẳng hay xoay tiến
-GV cho hs làm BT (T15) sgk
1 Quan sát trùng giày
Trang 6( HS dựa vào kết quả qs hoàn thành
BT)
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV thông báo kết quả đúng để hs tự
sửa chữa ( nếu cần)
- GV kiểm tra trên kính từng nhóm
(nếu nhóm nào chưa tìm thấy TR thì gv
hỏi ng/nhân & cả lớp góp ý)
- GV y/c hs làm BT mục (T16) sgk
( HS dựa vào kết qủa qs & thông tin
sgk trả lời câu hỏi
- GV y/c đại diện nhóm trình bày
- GV thông báo đáp án đúng:
+ Đầu đi trước
+ Màu sắc của hạt diệp lục
- Đọc trước bài: Trùng roi
- Kẻ phiếu học tập “ Tìm hiểu trùng roi xanh vào vỡ Bt
Ngày soạn: / /2012
Tiết 4
Trang 7Ngày giảng: / /2012
Bài 4: TRÙNG ROI
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức: - Giúp hs nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng & sinh sản
của trùng roi xanh và khả năng hướng sáng từ đó thấy được bước chuyển biếnquan trọng từ ĐV đơn bào ĐV đa bào qua đại diện là tập đoàn trùng roi
2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho hs kỹ năng qs, thu thập kiến thức & hoạt động
nhóm
3 Thái độ: - Giáo dục cho hs ý thức học tập
B Phương pháp: Quan sát, tìm tòi, hoạt động nhóm
b Triển khai bài:
Hoạt động 1:
- GV y/c hs ng/cứu sgk và vận dụng
kiến thức bài trước qs hình 4.1,4.2 sgk
(T17 &18) và hoàn thành phiếu học tập
- Nhóm hs thảo luận hoàn thành phiếu
( y/c:+ ctạo chi tiết và cách di chuyển
- GV theo dõi & giúp đỡ các nhóm yếu
- GV kẻ phiếu lên bảng để chửa bài
- GV gọi đại diện nhóm lên ghi kết quả
- GV chửa từng bài trên phiếu
- GV y/c hs thực hiện lệnh mục 3 &
-Tự dưỡng & dd
- Hhấp:TĐK qua màngTB
- Btiết: Nhờ kh bào cobóp
Sinh sản VT: Phân đôi theo chiềudọcTính Điểm mắt & roiTR
Trang 8- GV giảng thêm: 1 số cá htể ở ngoài
làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi khi
ss 1 số TB chuyển vào trong thân phân
chia thành tập đoàn mới
- GV hỏi thêm: Tập đoàn vônvóc cho
ta suy nghĩ gì về mối liên quan giữa
ĐV đơn bào & đa bào ?
( HS: Trong tập bắt đầu có sự phân
chia chức năng cho 1 số TB )
- GV y/c hs rút ra kết luận
hướngsáng
Trang 9Ngày soạn: / /
2012
Ngày giảng: / /2012 Bài : TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG DÀY.
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức: - Giúp hs nêu được đặc điểm cấu tạo di chuyển, dinh dưỡng, sinh
sản của trùng biến hình & trùng giày từ đó thấy được sự phân hoá chức năng các
bộ phận trong TB của trùng giày đó là biểu hiện mầm sống của ĐV đa bào
2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho hs kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,
b Triển khai bài:
y/c + cấu tạo: cơ thể đơn bào
+ Di chuyển: Nhờ lông bơi, chân
giả
+ DD: Nhờ kh bào tiêu hoá,
+ Bài tiết: Nhờ kh bào co bóp
+ Sinh sản: VT & HT
- GV kẻ phiếu ht lên bảng để hs chữa
bài
- GV y/c đại diện các nhóm lên bảng
ghi câu trả lời vào bảng
? Dựa vào đâu để trả lời những câu
trên
- GV cho hs theo dõi phiếu kiến thức
chuẩn.( HS theo dõi phiếu chuẩn và tự
sửa chữa)
- GV giải thích 1 số vấn đề cho hs:
Trùng biến hình và trùng giày
Trùng biếnhình
Trùng giày
Tiết 5
Trang 10+ KOBTH ở ĐVNS hình thành khi lấy
thức ăn vào cơ thể
+ Trùng giày TB mới chỉ có sự phân
hoá đơn giản tạm gọi là rãnh miệng &
hầu chứ kh giống như ở cá, gà
+ SSHT ở TG là thức tăng sức sống
cho cơ thể và rất ít khi SSHT
- Y/C hs thảo luận:
? Trình bày quá trình bắt mồi & tiêu
hoá mồi của TBH
? KBCB ở TG khác TBH ntn
? Số lưọng nhân và vai trò của nhân
? Qúa trình tiêu hoá ở TG & TBH khác
nhau điểm nào
Cấutạo
Gồm 1tb có:
chất NSlỏng, nhân,
kh bt hoá, khbào cb
Gồm 1tb có:chất ns,nhân lớn,nhân nhỏ, 2
kh cb, kh bthoá, rãnhmiệng, hầu
Dichuyển
Nhờ chângiả( do cnsdồn về 1phía)
Nhờ lôngbơi (xungquanh cơthể)
Dinhdưỡng
- Tiêu hoánội bào
- Btiết: chấtthừa dồn đến
kh bc bóp thải ra ngoài
ở mọi nơi
- T.ăn: m hầu kh bthoá biếnđổi nhờenzim
- Btiết: chấtthải đượcđưa đến kh
bc bóp lỗthoát rangoài
Sinhsản
- VT: Phânđôi cơ thể
- VT: Phânđôi cơ thểtheo chiềungang
- HT:tiếphợp
Trang 11Ngày soạn: / /
2012
Ngày giảng: / /2012
Bài : TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức: - Giúp hs nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét & trùng kiết
lị phù hợp với lối sống kí sinh và chỉ rõ được những tác hại do 2 loại trùng gây
b Triển khai bài:
Hoạt động 1:
a Vấn đề 1: Cấu tạo dinh dưỡng & sự
phát triển của TKL & TSR
- GV y/c hs ng/cứu sgk & qs hình 6.1,
6.2, 6.3, 6.4 (T23, 24 ) hoàn thành phiếu
học tập
- HS thảo luận và hoàn thành phiếu
(y/c: +Cơ thể tiêu giảm bộ phận di
chuyển
+ dd: dùng chất dd của vật chủ
+ trong vòng đời: phát triển nhanh &
phá huỷ cơ quan kí sinh )
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng
- GV y/c các nhóm lên ghi kết quả vào
phiếu, nhóm khác theo dõi bổ sung
- GV lưu ý: Còn ý kiến chưa thống nhất
gv phân tích để hs chọn câu trả lời
- GV cho hs qs phiếu mẫu kiến thức
( HS theo dõi phiếu chuẩn tự sửa chữa,
1 vài hs đọc nội dung phiếu
- GV cho hs làm nhanh BT mục
1 Trùng sốt rét và trùng kiết lị
Cấutạo
- Có chângỉa ngắn
- Kh có khbào
- Thực hiệnqua màngTB
- Nuốt hồngcầu
- Thực hiệnqua màng TB
- Lấy chất dd
từ hồng cầu
Pháttriển
- Trong mtr
kết bàoxác ruộtngười chui ra khỏibào xác bám vàothành ruột
- Trong tuyếnnước bọt củamuỗi máungười chuivào hồng cầu
& ss phá huỷhồng cầu
Tiết 6
Trang 12(T23) sgk so sánh trùng kiết lị &
trùng biến hình?( giống nhau: có chân
giả, kết bào xác; khác nhau: chỉ ăn hồng
cầu, có chân giả ngắn)
- GV cho hs qs bảng 2 kiến thức chuẩn
- GV y/c hs dọc lại nội dung bảng 1 và
qs hình 6.4 sgk:
? Tại sao người bị sốt rét da tái xanh
? Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra máu
? Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta phải
làm gì
? Tại sao người bị sốt rét khi đang sốt
nóng cao mà người lại rét run cầm cập
Hoạt động 2:
- GV y/c đọc sgk kết hợp thông tin mục
em có biết & trả lời câu hỏi:
- GV thông báo chính sách của Nhà
nước trong công tác phòng chống bệnh
+ Phòng bệnh: Vệ sinh môi trường, vệsinh cá nhân, diệt muỗi
4 Củng cố:
- HS đọc kết luận sgk
- Nêu đặc điểm giống nhau giữa trùng kiết lị và trùng sốt rét
5 Dặn dò:
- Học bài cũ & trả lời câu hỏi sgk Tìm hiểu về bệnh do trùng gây ra
- Kẻ bảng 1 & 2 sgk (T13) vào vỡ bt Đọc trước bài mới
Trang 13A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức: - Giúp hs nêu được đặc điểm chung của ĐVNS & chỉ ra được vai
trò tích cực của ĐVNS, những tác hại do chúng gây ra
2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho hs kỹ năng quan sát, thu thập kiến thức & hoạt
2 Bài cũ: So sánh đặc điểm dinh dưỡng của trùng kiết lị và trùng sốt rét Bệnh
sốt rét ở nước ta hiện nay ntn?
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: ĐVNS cá thể chỉ là một TB, song chúng có ảnh hưởng lớn đốivới con người
b Triển khai bài:
Hoạt động 1:
- GV y/c hs qs 1 số hình trùng đã học
- GV cho các nhóm thảo luận và hoàn
thành bảng 1 Đại diện nhóm lên
bảng hoàn thành BT
- GV ghi phần bổ sung của các nhóm
bên cạnh
- GV cho hs qs bảng 1 chuẩn kiến thức
& y/c hs thực hiện lệnh mục I sgk
( T26)
- HS nêu được: + sống tự do: Có bộ
phận di chuyển & tự tìm thức ăn
+ Sống kí sinh: 1 số bộ phận tiêu giảm
+ Đ2 cấu tạo, kích thước, sinh sản
- GV cho đại diện nhóm trình bày
1 Đặc điểm chung
- ĐVNS có đặc điểm:
+ Cở thể chỉ là 1 TB đảm nhận mọichức năng sống
Tiết 7
Trang 14+ Sinh sản vô tính & hữu tính
2 Vai trò thực tiễn của ĐVNS.
Vai trò Tên đạidiện
Lợiích
- Trong TN:
+ Làm sạch mtrnước
+ Làm thức ăncho đv nước:
giáp xác nhỏ, cábiển
- Đối với con ng:
+ Xác định tuổiđịa tầng tìm mỏdầu
+ Ng/liệu chếbiến giấy giáp
- TBH,
TG, T h chuông,
TR
- TBH, T nhảy, T roi giáp
- Trùng lỗ
- Trùng phóng xạ
Táchại
- Gây bệnh cho
ĐV
- Gây bệnh chongười
- T cầu, Ttầm gia
- TKL,TSR
Trang 15A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức: - Giúp hs nêu được đặc điểm hình dạng cấu tạo dinh dưỡng &
cách ss của thuỷ tức đại diện cho nghành ruột khoang và là nghành ĐV đa bàođầu tiên
2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho hs kỹ năng qs hình, tìm tòi kiến thức, phân tích
2 Bài cũ: Nêu đặc điểm chung của ngành ĐVNS.
Những loài nào của ĐVNS là có hại?
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề : Ruột khoang là một trong các nghành ĐV đa bào bậc thấp, có
cở thể đối xứng toả tròn: Thuỷ tức, Sứa, Hải quì, San hô…là những đại diệnthường gặp của RK
b Triển khai bài:
Hoạt động 1:
- GV y/c qs hình 8.1, 8.2 & đọc thông
tin mục 1 sgk ( T 29) tx
trả lời câu hỏi sgk
? Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài
của thuỷ tức
? Thuỷ tức di chuyển ntn Mô tả 2 cách
di chuyển
- GV gọi các nhóm chữa bài bằng cách
chỉ các bộ phận cơ thể trên tranh & mô
tả cách di chuyển trong đó nói rõ vai trò
của đế bám
- Đại diện nhóm trình bày đáp án
- GV y/c hs rút ra kết luận
1 Cấu tạo ngoài & di chuyển
- Cấu tạo ngoài: Hình trụ dài + Phần dưới là đế bám + Phần trên có lỗ miệng, xung quanh
có tua miệng + Đối xứng toả tròn
- Di chuyển: Kiểu sâu đo, kiểu lộnđầu, bơi
Tiết 8
Trang 16+ Xác định vị trí của TB trên cơ thể
+ QS kỹ hình TB thấy được cấu tạo
- GV thông báo dáp án đúng: 1.tb gai,
2.tb sao( tk), 3.tb ss, 4 tb mô cơ t.hoá,
? Nhờ loại TB nào của cở thể thuỷ tức
tiêu hoá được mồi.( tb mô cơ t hoá)
? Thuỷ tức dd và thải bã bằng cách nào
(lỗ miệng)
Hoạt đông 4:
- GV cho hs qs tranh ss của thuỷ tức và
trả lời câu hỏi : Thuỷ tức bắt mồi bằng
cách nào?
- GV giảng giải: Khả năng tái sinh cao
ở TT là do TT còn có TB chưa chuyên
hoá nên gọi nó là ĐV bậc thấp
2 Cấu tạo trong
- Thành cơ thể có 2 lớp:
+ Lớp ngoài: Gồm TB gai TBTK
-TB mô bì cơ + Lớp trong: TB mô cơ - tiêu hoá
- Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng
- Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá
ở giữa ( ruột túi)
3 Dinh dưỡng
- Thuỷ tức bắt mồi bằng tua miệng
- Qúa trình tiêu hoá thực hiện ởkhoang tiêu hoá nhờ dịch từ TB tuyến
- Sự TĐK thực hiện qua thành cơ thể
4 Sinh sản
- Các hình thức sinh sản:
+ SSVT: Bằng cách hình thành TBSDđực, TBSD cái
+ Tái sinh: 1 phần cơ thể tạo nên 1 cơthể mới
- Kẻ bảng: Đ2 của 1 số đại diện ruột khoang
- Đọc trước bài mới
Trang 17Ngày soạn: / /
2012
Ngày giảng: / /2012
Bài : ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức: - Giúp hs có thể chỉ rõ được sự đa dạng của nghành ruột khoang
được thể hiện ở cấu tạo cơ thể, lối sống, tổ chức cơ thể, di chuyển
2 Kĩ năng:- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát một số đại diện của ngành ruột
khoang, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm
3 Thái độ: - Giáo dục cho hs ý thức học tập, yêu thích nghiên cứu khoa học.
2 Bài cũ: Nêu cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của thủy tức Vì sao chúng lại
được xếp vào ngành ruột khoang?
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Nghành RK có khoảng 10.000 loài Trừ số nhỏ sống ở nướcngọt như thuỷ tức đơn độc, còn hầu hết các loài RK đều sống ở biển.Các đạidiện thường gặp : sứa, hảI quì., san hô…
b Triển khai bài:
Hoạt động 1
- GV y/c các nhóm ng/cứu thông tin
phần I, II, III trong bài & qs tranh 9.1,
9.2, 9.3 sgk & hoàn thành phiếu học
tập
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để hs
chữa bài
- HS thảo luận Hoàn thành phiếu:
+ Hdạng đặc biệt của từng đại diện
+ Ctạo: đ2 của tầng keo, khoang tiêu
hoá
+ DC: có liên quan đến ctạo cơ thể
+ Lối sống: đặc biệt là tập đoàn lớn như
san hô
- GV gọi nhiều nhóm hs ( để có nhiều ý
1 Đa dạng của ruột khoang
Tiết 9
Trang 18kiến & gây hứng thú học tập) & dành
nhiều thời gian để các nhóm trao đổi
? San hô và hải quỳ bắt mồi ntn
- GV dùng xilanh bơm mực tím vào 1
lỗ nhỏ trên đoạn xương san hô để hs
thấy sự liên thông giữa các cá thể trong
tập đoàn san hô ở biển
+ Xuất hiệnvách ngăn
ở trên
Có gai xương đávôI & chất sừng
Có nhiều ngănthông nhau giữa
chuyển có đếbám
Trang 19Ngày soạn: / /
2012
Ngày giảng: / /2012
Bài : ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức:
- Giúp hs nêu được những đặc điểm chung nhất của ngành RK và chỉ rõ được
vai trò của ngành trong tự nhiên và trong đời sống
2 HS: Kẻ bảng: + Đ2 của một số đại diện ruột khoang
+ Sưu tầm tranh ảnh san hô
b Triển khai bài:
- GV gọi nhiều nhóm lên chữa bài
- GV cho hs xem bảng chuẩn kiến
thức
- GV y/c hs từ kết quả của bảng 10
cho biết đặc điểm chung của ngành
RK
1 Đặc điểm chung của ngành ruột khoang
Tiết 10
Trang 20- Cho hs tự rút ra kết luận về đặc
điểm chung
Hoạt động 2 :
- GV y/c hs đọc sgk thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
? RK có vai trò ntn trong tự nhiên và
trong đời sống
? Nêu tác hại của RK
- GV tổng kết ý kiến của hs bổ
sung thêm (nếu cần)
- GV y/c hs rút ra kết luận về vai trò
của RK
- Cơ thể có đối xứng toả tròn
- Ruột dạng túi
- Thành cơ thể có 2 lớp TB
- Tự vệ & tấn công bằng TB gai
2 Vai trò của ngành ruột khoang
- Trong tự nhiên: Tạo vẽ đẹp thiên nhiên,
có ý nghĩa sinh thái biển
- Trong đời sống: Làm đồ trang trí, trangsức, cung cấp nguyên liệu vôi
+ Làm thực phẩm có giá trị + Hoá thạch san hô góp phần ng/cứu địachất
Trang 21A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức: - Giúp hs nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể
đối xứng 2 bên Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của đạidiện ngành giun dẹp là sán lá gan
2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho hs kỹ năng qs, so sánh, thu thập thông tin và hoạt
động nhóm
3 Thái độ: - Giáo dục cho hs có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng
chống giun sán kí sinh cho vật nuôi
b Triển khai bài:
Hoạt động 1 :
- GV y/c hs đọc thông tin & qs tranh
40,41 và thảo luận để hoàn thành phiếu
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để hs
sửa bài ( nên gọi nhiều nhóm)
- GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng để hs
Trang 22- Lối sốngbơi tự dotrong nước
- Thành cơ thể cókhả năng co giản
- Lưỡng tính
- Cơ quan SDphát triển
- Đẻ nhiều
- Kí sinh
- Bám chặtvào ganmật
- Luồnlách trongmôi trường
kí sinh
- GV y/c hs nhắc lại: ? Sán lông thích
nghi đời sống bơi lội trong nước như
thế nào
? Sán lá gan thích nghi đời sống kí sinh
trong gan mật như thế nào
Hoạt động 2 :
- GV y/c hs ng/cứu sgk & qs h11.2
(T42) Thảo luận:
+ Hoàn thành BT mục : ? Vòng đời
của sán lá gan ảnh hưởng ntn nếu trong
thiên nhiên xảy ra tình huống sau: ( sgk
T 43)
( HS: kh nở được thành ấu trùng; ấu
trùng chết; ấu trùng kh phát triển; kén
hỏng & nở thành sán được)
? Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của sán
lá gan.( Dựa vào h11.2 viết theo chiều
mtên)
? Sán lá gan thích nghi sự phát tán nòi
giống ntn.( Trứng phát ngoài mtrường
thông qua vật chủ)
? Muốn tiêu diệt sán lá gan ta làm ntn
( Diệt ốc, xử lí phân, diệt trứng, xử lí
rau, diệt kén)
- GV gọi các nhóm chữa bài
- Gọi 1 -2 hs lên bảng chỉ tranh trình
bày vòng đời sán lá gan
2 Vòng đời của sán lá gan.
(Trâu, bò)Sán lá gan trứng ấu trùng ấutrùng trong ốc ấu trùng có đuôi môi trường nước kết kén bámvào rau, bèo Trâu, bò
4 Củng cố:
- Gọi hs đọc kết luận sgk
- Sử dụng câu hỏi 1-2 sgk
5 Dặn dò:
- Học bài trả lời câu hỏi sgk
- Tìm hiểu bệnh do sán gây nên ở người và động vật
- Đọc mục: Em có biết
- Kẻ bảng T45 SGK vào vở BT
Trang 23Ngày soạn: / /
2012
Ngày giảng: / /2012
Bài : MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức: - Giúp hs nắm được hình dạng, vòng đời của một số giun dẹp kí
sinh & thông qua các đại diện nêu được những đặc điểm chung của ngành giundẹp
2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích so sánh, hoạt động
nhóm
3 Thái độ: - Giáo dục cho hs ý thức vệ sinh cơ thể & môi trường.
B Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
b Triển khai bài:
- HS: Bộ phận kí sinh chủ yếu: máu,
ruột, gan, cơ
+ Vì những cơ quan này có nhiều chất
dinh dưỡng
+ Gĩư gìn vệ sinh ăn uống người, ĐV,
1 Một số giun dẹp khác.
Tiết 12
Trang 24VS môi trường.
- GV cho các nhóm phát biểu ý kiến
chữa bài
- GV cho hs đọc mục: Em có biết & trả
lời câu hỏi: ? Sán kí sinh gây tác hại
ntn.( hs: Nó lấy chất dinh dưỡng của
vật chủ, làm vật chủ gầy yếu)
? Em sẽ làm gì để giúp mọi người tránh
nhiễm giun sán.( Tuyên truyền vs an
toàn thực phẩm, kh ăn lợn gạo, bò gạo)
- GV cho hs tự rút ra kết luận:
Hoạt động 2 :
- GV cho hs ng/cứu sgk(T45)tiến
hành thảo luận hoàn thành bảng 1
( hs: chú ý lối sống liên quan đến 1 số
đặc điểm cấu tạo)
- GV gọi hs chữa bài: tự điền thông tin
- GV y/c các nhóm xem lại bảng 1
thảo luận tìm đặc điểm chung của
ngành giun dẹp
- Y/C hs tự rút ra kết luận:
- Sán lá máu trong máu người
- Sán bã trầu ruột người
- Sán dây ruột người & ở cơ trâu,
bò, lợn
2.Cách phòng chống.
+ Ăn chính uống sôi
+ Không ăn rau sống + Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và saukhi đi vệ sinh
+ Vệ sinh cá nhân và môi trường xung quanh
Trang 25Ngày soạn: / / 2012
Ngày giảng: / /2012
NGÀNH GIUN TRÒN
Bài : GIUN ĐŨA
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức: - Giúp hs nêu được đặc điểm cơ bản về cấu tạo di cuyển & dinh
dưỡng, sinh sản của giun đũa thích nghi đ/s kí sinh Nêu được những tác hại củagiun đũa và cách phòng tránh
2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích và hoạt động
nhóm
3 Thái độ: - Giáo dục cho hs ý thức vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân.
B Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm.
b Triển khai bài:
Thành cơ thể, khoang cơ thể.)
- Cho hs thảo luận theo câu hỏi sgk
Trang 26+ Tốc độ tiêu hoá nhanh, xuất hiện hậu
môn
+ Di chuyển rất ít, chui rúc
- GV lưu ý cho hs: GV giảng giải tốc
độ tiêu hoá nhanh do thức ăn chủ yếu là
chất dinh dưỡng & thức ăn đi 1 chiều
+ Câu hỏi *: Đấu thuôn nhọn, cơ dọc
phát triển chui rúc
- GV y/c hs rút ra kết luận: ctạo, di
chuyển, dinh dưỡng
Hoạt động 2 :
a Vấn đề 1: Cơ quan sinh sản.
- GV y/c hs tự đọc mục 1 sgk ( T48) &
trả lời câu hỏi:
? Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun
đũa
b Vấn đề 2: Vòng đời giun đũa.
- GV y/c hs đọc & qs hình 13.3,
13.4 trả lời câu hỏi:
? Nêu vòng đời của giun đũa
- Y/C hs trả lời 2 câu hỏi sgk (T49)
( HS: + trứng giun trong thức ăn hay
bám vào tay
+ Diệt giun đũa, hạn chế được số trứng)
- GV y/c đại diện các nhóm lên bảng
viết sơ đồ vòng đời nhóm khác trả
lời bổ sung
- GV lưu ý: Trứng & ấu trùng giun đũa
phát triển ở ngoài: dễ lây nhiễm, dễ tiêu
diệt
- GV nêu 1 số tác hại: Gây tắc ruột, tắc
ống mật, suy dinh dưỡng cho vật chủ
- GV cho hs tự rút ra kết luận:
triển + Chưa có khoang cơ thể chính thức
• ống tiêu hoá thẳng: có lỗ hậumôn
• Tuyến sinh dục dài, cuộn khúc + Lớp cuticun làm căng cơ thể
- Di chuyển: Hạn chế + Cơ thể cong duỗi chui rúc
- Dinh dưỡng: Hút chất dinh dưỡngnhanh nhiều
2 Sinh sản của giun đũa.
- Cơ quan sinh dục dạng ống dài + Con cái: 2 ống
+ Con đực: 1 ống + Thụ tinh trong
- Đẻ trứng nhiều
- Vòng đời của giun đũa:
Giun đũa (ruột người) đẻ trứng
ấu trùng trong trứng thức ăn sống
ruột non ( ấu trùng) máu, gan,tim, phổi giun đũa( ruột người)
- Phòng chống:+ Gĩư vệ sinh môitrường, vệ sinh cá nhân khi ăn uống + Tẩy giun sán định kì
Trang 27Ngày soạn: / / 2012
Ngày giảng: / /2012
Bài 14: MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức: - Giúp hs hiểu rõ được 1 số giun tròn đặc biệt là giun tròn kí sinh
gây bệnh từ đó có biện pháp phòng tránh
- HSG nêu được sự tiến hóa của giun tron so với giun dẹp
2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm.
3 Thái độ: - Giáo dục cho hs ý thức giữ vệ sinh môi trường, cá nhân và vệ sinh
ăn uống
B Phương pháp: Quan sát, phân tích và hoạt động nhóm nhỏ.
C Chuẩn bị:
1 GV: Tranh 1 số giun tròn, tài liệu về giun sán kí sinh
2 HS: Kẻ bảng: Đặc điểm của ngành giun tròn vào vở BT
a.Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu 1 số giun tròn kí sinh
b Triển khai bài:
Hoạt động 1:
- GV y/c hs ng/cứu & qs hình 14.1
14.4 sgk trao đổi nhóm trả lời:
? Kể tên các loại giun tròn kí sinh ở
người Và trả lời câu hỏi lệnh sgk
( T51)
- HS: + Phát triển trực tiếp
+ Ngứa hậu môn
+ Mút tay
- GV để hs tự chữa bài gv chỉ thông
báo ý kiến đúng sai các tự sữa chữa
nếu cần
( HS: Kí sinh ở TV, ĐV
1 Một số giun tròn khác
Tiết 14
Trang 28VD: Lúa thối rễ năng suất giãm; lợn:
làm lợn gầy, năng suất chất lượng
giãm)
- GV thông báo thêm: Giun mỏ, giun
tóc, giun chỉ, giun gây sần ở TV, có
loại giun truyền qua muỗi khả năng
lây lan sẽ rất lớn
? Chúng ta cần có biện pháp gì để
phòng tránh bệnh giun kí sinh
- HS: Gĩư gìn vệ sinh, đặc biệt là trẻ
em, diệt muỗi, tẩy giun định kì
- Cần giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh
cá nhân & vệ sinh ăn uống để tránhgiun
2 Các biện pháp phòng chống.
- Ăn chín uống sôi
- giữ vệ sinh cà nhân vệ sinh môitrường
- Đọc trước bài Giun đất
- Chuẩn bị theo nhóm 1con giun đất to
Trang 29Ngày soạn: / /
2012
Ngày giảng: / /2012
NGÀNH GIUN ĐỐT
Bài 15 : Thực hành:MỔ VÀ QUAN SÁT GIUN ĐẤT(T1)
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức: - Giúp hs quan sát được đặc điểm cấu tạo , di chuyển
2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích và hoạt động
nhóm
3 Thái độ: - Biết bảo vệ động vật có ích
B Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giun móc câu và giun kim giun nào nguy hiểm hơn?
- Đặc điểm để nhận biết giun tròn dễ dàng hơn
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Giun đốt phân biệt với giun tron ở các đặc điểm: Cơ thể phânđốt, mỗi đốt đều có đôi chân bên, có khoang cơ thể chính thức Chúng gồm cácđại diện như: Giun đất, rươi, đĩa… Hôm nay chúng ta nghiên cứu đại diện làgiun đất
b Triển khai bài:
Hoạt động 1 :
- GC y/c hs nghiên cứu sgk ở mục
(T56) & thao tác:
- Trong nhóm hs cử 1 người tiến
hành( lưu ý dùng hơi ete hay cồn vừa
phải)
? Trình bày cách xử lí mẫu ntn
- GV kiểm tra mẫu thực hành, nếu
nhóm nào chưa làm được gv hướng
dẫn thêm
1 Cấu tạo ngoài của giun đất
Tiết 15
Trang 30- GV y/c các nhóm tiến hành qs cấu tạo
ngoài bằng kính lúp:
+ Qs các đốt, vòng tơ
+ Xác định mặt lưng mặt bụng và tìm
đai SD
? Làm thế nào để qs được vòng tơ
- ( HS: qs vòng tơ: kéo giun lên giấy
thấy lạo xạo)
? Dựa và đặc điểm nào để xác định mặt
lưng, mặt bụng.( HS: màu sắc)
? Tìm đai SD, lỗ SD dựa trên đặc điểm
nào.( HS: Đai sd phía đầu kthước 3 đốt
hơi thắt lại màu nhạt hơn)
- GV cho hs làm BT : chú thích hình
16.1 ( ghi vào vở )
- GV gọi đại diện nhóm lên chú thích
vào tranh
- GV thông báo đáp án đúng: 16.1A:
1.lỗ miệng; 2.đai SD; 3.lỗ hậu môn
- GV ghi phần trả lời lên bảng
- GV lưu ý: Công nhận kết quả của
ép của dịch khoang trong các phần khác
nhau của cơ thể
- Cấu tạo ngoài:
+ Cơ thể dài, thuôn 2 đầu + Phân đốt, mỗi đốt có vòng tơ ( chibên)
+ Chất nhầy da trơn + Có đai SD & lỗ SD
2 Di chuyển của giun đất.
? Trình bày cấu tạo GĐ phù hợp với đ/s chui rúc trong đất
? Cơ thể GĐ có đ2 nào tiến hoá hơn so với ngành ĐV trước
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk - Đọc mục: Em có biết
- Chuẩn bị 1 nhóm 1 con giun đất to
Trang 31Ngày soạn: / / 2012
Ngày giảng: / /2012
Bài 16: Thực hành
MỔ QUAN SÁT GIUN ĐẤT(T2)
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức: - Giúp hs nhận biết được cấu tạo trong ( 1 số nội quan).
2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho hs kĩ năng tập thao tác mổ ĐVKXS và sử dụng các
b Triển khai bài:
Hoạt động 1:
- GC y/c hs nghiên cứu sgk ở mục (T56)
& thao tác:
- Trong nhóm hs cử 1 người tiến hành( lưu ý
dùng hơi ete hay cồn vừa phải)
? Trình bày cách xử lí mẫu ntn
- GV kiểm tra mẫu thực hành, nếu nhóm nào
chưa làm được gv hướng dẫn thêm
- Rửa sạch cơ thể giun
- Làm giun chết bằng hơi etehoặc cồn loãng
2 Vấn đề 2: Mổ giun đất
Các bước SGK
Tiết 16
Trang 32tác mổ và 1 nhóm mổ chưa đúng trình bày
thao tác mổ
? Vì sao mổ chưa đúng hay nát các nội quan
- GV giảng giải: Mổ ĐVKXS chú ý:
+ Mổ mặt lưng, nhẹ tay đường kéo ngắn, lách
nội quan từ từ, ngâm vào nước
+ ở giun đất có thể xoang chứa dịch liên
quan đến việc di chuyển của giun đất
Hoạt động 2:
- GV hướng dẫn cho hs:
+ Dùng que nhọn tách nội quan ( nhóm cử 1
hs thao tác gỡ nội quan)
+ Dựa vào hình 15.3A nhận biét các bộ phận
của hệ tiêu hoá.( hs đối chiếu sgk để xác định
- GV kiểm tra bằng cách gọi đại diện nhóm
lên bảng chú thích vào hình câm
II Quan sát cấu tạo trong.
4 Củng cố: - GV gọi đại diện 1 - 3 nhóm.
? Trình bày thao tác mổ và quan sát cấu tạo trong của giun đất
Trang 33Ngày soạn: / / 2012
Ngày giảng: / /2012
VAI TRÒ CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức: - Giúp hs chỉ ra 1 số đặc điểm của các đại diện giun đốt phù hợp
với lối sống và nêu được đặc điểm chung của ngành giun đốt và vai trò của giunđốt
2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát so sành, tổng hợp lại kiến thức.
3 Thái độ: - Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ động vật.
B Phương pháp: Quan sát, so sánh, tổng hợp, hoạt động nhóm…
b Triển khai bài:
bài ( gọi nhiều nhóm)
- GV ghi ý kiến bổ sung của từng nội
dung để hs tiện theo dõi
- GV thông báo các nội dung đúng và
cho hs theo dõi bảng 1 kiến thức chuẩn
- Qua bảng 1 y/c hs tự rút ra kết luận về
I Một số giun đốt thường gặp
Tiết 17
Trang 34sự đa dạng của giun đốt về số loài, lối
sống, môi trường sống
- Giun đốt có nhiều loài: Vắt, đỉa, rómbiển, giun đỏ, giun đất …
- Sống ở các môi trường: Đất ẩm,nước, lá cây…
- Giun đốt có thể sống tự do, định cưhay chui rúc
- Giun đốt có vai trò gì trong tự nhiên
và trong đời sống con người
Tác hại: Hút máu người & ĐV gâybệnh
4 Củng cố :
- Gọi 1 hs đọc kết luận sgk
- Vai trò của giun đất
? Để nhận biết đại diện ngành GĐ cần dựa vào đđ cơ bản nào
Trang 35- Chương I: I.1: So sánh trùng kiết lị, sốt rét,
I.2: So sánh trùng biến hình và trùng giày
- Chương II: II.1: Nêu cấu tạo và chức năng của thủy tức
II.2: Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang
- Chương III: III.1:Vòng đời của giun sán
III.2:Tác hại của giun sán kí sinh và biện pháp phòng tránh
2 Kĩ năng:
3 Thái độ:
II Hình thức kiểm tra
Hình thức để tự luận
III Ma trận đề Kiểm tra:
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I
MÔN SINH HỌC 7 ( HS trung bình, khá)
(Thời gian làm bài: 45 phút)
Ngành ĐVNS
Số tiết:
04tiết/05 tiết
I.1I.2
Trang 36cho ví dụ tên loài.
Câu 3: (2 đ) Nêu vòng đời của sán lá gan
Câu 4: (3 đ) Giun đũa gây ra những tác hại nào? Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh giun sán kí sinh?
Câu 2: (4 đ)
- Đặc điểm chung :(2 đ) mỗi ý đúng 0,5 điểm
+ Cơ thể đối xứng tỏa tròn
+ Ruột dạng túi
Trang 37+ Thành cơ thể có 2 lớp tế bào.
+ Tự vệ tấn công bằng tế bào gai
- Vai trò:(2 đ) mỗi ý đúng 0,25 điểm
+ Có lợi:
• Tạo vẽ đẹp thiên nhiên (san hô, hải quỳ)
• Có ý nghĩa sinh thái đối với môi trường biển (san hô, hải quỳ, sứa)
• Làm đồ trang trí, trang sức(san hô)
• Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi(san hô, )
• Làm thực phẩm có giá trị (sứa)
• Hóa thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
+ Tác hại:
• Một số loài gây độc ngứa cho người (sứa)
• Tạo đá ngầm gây ảnh hưởng đến giao thông đường thủy (san hô)
- Lấy chất dinh dưỡng của cong người
- Tiết độc tố gây đau bụng
- Gây tắc ruột tắc ống mật
* Các biện pháp phòng chống
- Ăn chính uống sôi
- Không ăn rau sống
- Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
- Vệ sinh cá nhân và môi trường xung quanh
- Uống thuốc xổ giun theo định kì
Câu 3(2 đ): Nêu vòng đời của giun đủa
Câu 4: (3 đ) Nêu những loài giun dẹp kí sinh Chúng kí sinh ở những bộ phận nào? Chúng ta cần làm gì để phòng chống giun dẹp kí sinh?
Đáp án – Biểu điểm đề lẽ
Câu 1:(4 đ)
- Giống nhau:(1,5 đ) mỗi ý đúng 0,5 điểm
+ cơ thể chỉ 1TB
+ Có chất nguyên sinh, nhân, không bào tiêu hóa, không bào co bóp
+ Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể
- Khác nhau:(2,5 đ) mỗi ý đúng 0,5 điểm
Trang 38- 1 không bào co bóp
- Không có rãnh miệng, hầu
- Không có lông bơi
+ Tế bào thần kinh: Phóng chất độc để làm tê liệt con mồi
+ Tế bào sinh sản: Tạo ra tế bào trứng từ tuyến hình cầu, tạo ra tinh trùng từ tuyến hình vú Sinh sản duy trì nòi giống
- Lớp trong gồm: Tế bào mô cơ- tiêu hóa đóng góp vào chức năng tiêu hóa của ruột.(0,5 đ)
- Giữa 2 lớp có tế bào thần kinh: tạo nên mạng thàn kinh hình lưới ( 0,5 đ)Câu 3:(2 đ)
Giun đũa Trứng ấu trùng trong trứng
Câu 4:(3 đ)
- Các giun dẹp kí sinh: (1 đ)
+ Sán lá gan gan trâu bò
+ Sán lá máu trong máu người
+ Sán bã trầu ruột người
+ Sán dây ruột người & ở cơ trâu, bò, lợn
- Phòng chống: (1 đ)
+ Ăn chính uống sôi
+ Không ăn rau sống
+ Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
+ Vệ sinh cá nhân và môi trường xung quanh
V Kết quả kiểm tra và rút kinh nghiệm
1 Kết quả kiểm tra
Trang 39Ngày soạn: / / 2012
Ngày giảng: / /2012
chương IV : NGÀNH THÂN MỀM
Bài : TRAI SÔNG
A . Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức: - Giúp hs biết được vì sao trai sông được xếp vào ngành thân
mềm, giải thích được đặc điểm cấu tạo của trai sông thích nghi đời sống ẩn mìnhtrong bùn cát và nắm được các đặc điểm sinh dưỡng, sinh sản của trai sông, hiểu
rõ khái niệm: áo, cơ quan áo
- HSG giải thích được một số tập tính của trai sông
2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát tranh và mẫu, hoạt động nhóm,
vẽ ban đồ tư duy
3 Thái độ: - Giáo dục cho hs ý thích yêu bộ môn và bảo vệ động vật
B . Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
a . Đặt vấn đề : ở nước ta ngành thân mềm rất đa dạng phong phú: Trai, sò, ốc,
hến, ngao, mực…và phân bố ở khắp các môi trường: Biển, sông, hồ, trên cạn
b . Triển khai bài:
Hoạt động 1:
- GV y/c từng cá nhân qs h18.1, 18.2
thu thập thông tin về vỏ trai
- GV gọi hs gthiệu đặc điểm vỏ trai trên
vật mẫu
- GV y/c hs thảo luận: ? Muốn mở vỏ
trai qs ta phải làm ntn.( hs: cắt dây
chằng ở phía lưng, cắt 2 cơ khép vỏ )
? Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có
I Hình dạng, cấu tạo.
1 Vỏ trai:
Tiết 19
Trang 40- GV y/c hs nghiên cứu thông tin SGK:
? Cơ thể trai có cấu tạo ntn
- GV giải thích: KNO áo trai, khoang áo
? Trai tự vệ bằng cách nào Nêu đặc
điểm cấu tạo của trai phù hợp với cách
tự vệ đó
- GV gthiệu: Đầu tiêu giảm
Hoạt động 2:
- GV y/c hs đọc thông tin và qs hình
18.4 thảo luận: ? Trai di chuyển ntn
( HS: mô tả cách di chuyển của trai)
- GV chốt lại kiến thức:
- GV mở rộng: Chân trai thò theo
hướng nào chân chuyển động theo
hướng đó
Hoạt động 3:
- GV y/c hs nghiên cứu sgk và thực
hiện lệnh
- HS: + Nước đem đến o2 và thức ăn
+ Kiểu dinh dưỡng thụ động
? Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa
ntn.( lọc nước)
Hoạt động 4:
- GV cho hs đọc thông tin và thảo luận
theo sgk
HS: + Trứng phát triển trong mang trai
mẹ được bảo vệ và tăng lượng o2
+ ấu trùng bám vào mang và da cá: tăng
lượng o2 và được bảo vệ
- GV chốt lại đặc điểm sinh sản
- Cơ thể trai có 2 mảnh vỏ bằng đá vôiche chở bên ngoài
b Cơ thể trai.
- Cấu tạo ngoài: áo tạo thành khoang
áo, có ống hút và ống thoát nước.+ Giữa: Tấm mang
+ Trong: Thân trai
- Thức ăn: ĐVNS và vụn hữu cơ
- Oxi trao đổi qua mang
HS vẽ bản đồ tư duy thể hiện nội dung bài học
Những câu dưới đây đúng hay sai?
1- Trai xếp vào ngành thân mềm vì có thân mềm không phân đốt
2- Cơ thể trai gồm 3 phần: Đầu - thân - chân
3- Trai di chuyển nhờ chân rìu
4- Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc từ nước hút vào
5- Cơ thể trai có đối xứng 2 bên
5 . Dặn dò: