Bài 1-2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNGNHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm: 1/ Kiến thức: Phân biệt được vật sống và vật không sống, nêu được những đặc
Trang 1Bài 1-2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1/ Kiến thức: Phân biệt được vật sống và vật không sống, nêu được những đặc điểm
chủ yếu của cơ thể sống
Nêu được một vài ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật, kể tên được 4 nhóm sinh vật chính
2/ Kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp 3/ Thái độ: - Bước đầu giáo dục cho học sinh biết yêu thương và bảo vệ thực vật B.Phương pháp:
Hoạt động nhóm, quan sát tìm tòi - nghiên cứu
b, Triển khai bài:
Hoạt động 1:
GV yêu cầu hs quan sát môi trường xung
quanh và cho biết:
? Hãy nêu tên 1 số cây cối, con vật đồ vật
mà em biết
GV chọn ra mỗi loại 1 đồ vật cho hs thảo
luận (Cây đậu, con gà, hòn đá…)
GV chia nhóm, mỗi nhóm cử nhóm
trưởng, thư kí, giao nhiệm vụ cho từng
nhóm, nhóm trưởng điều hành
? Cây đậu, con gà cần điều kiện sống gì
?Hòn đá có cần điều kiện giống 2 loại
trên không
? Qua thảo luận em rút ra đặc điểm giống
nhau và khác nhau giữa vật sống và vật
không sống
1, Nhận dạng vật sống và vật không sống.
Trang 2Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm trả
mục 2 rồi điền vào phiếu học tập
HS đại diện các nhóm báo cáo kêt quả, bổ
sung,
GV nhận xét, kết luận
? Qua kết quả bảng phụ trên hãy cho biết
cơ thể sống có đặc điểm gì chung
HS trả lời,
GV kết luận
Hoạt động 3:
GV giới thiệu nhiệm vụ chủ yếu của sinh
học, các phần mà hoc sinh được học ở
* Vật không sống thì không lớn lên
2.Đặc điểm chung của cơ thể sống.
3, Nhiệm vụ của sinh học.
- Nhiệm vụ sinh học: là nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống,các điều kiện sống của sinh vật, cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường Từ đó biết cách sử dụng hợp
lí chúng để phục vụ đời sống của con người
Trang 3Bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
A Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần nêu được
1/ Kiến thức: - Nêu đặc điểm của thực vật, và sự đa dạng phong phú của chúng.
- Nêu được đặc điểm chung và vai trò của thực vật
2/ Kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt
GV: - Tranh hoặc ảnh một số khu rừng, một vườn cây, sa mạc
- Đèn chiếu, phim trong(nếu có), bảng phụ
HS: Sưu tầm các loại tranh ảnh, báo chí, bìa lịch….về thực vật sống ở các môi trường khác nhau
b Triển khai bài:
- Thực vật trong tự nhiên rất phong phú và
đa dạng, chúng sống khắp nơi trên trái đất
- Thực vật trên trái đất có khoảng 250.000- 300.000 loài, ở Việt Nam có
Trang 4Hoạt động 2:
- HS thực hiện lệnh mục 2 SGK, các
nhóm hoàn thành phiêu học tập
- GV treo bảng phụ gọi một vài học sinh
điền kết quả vào, HS các nhóm khác nhận
? Từ kết quả bảng trên và nhận xét 2 hiện
tượng trên, em rút ra thực vật có đặc điểm
4 Củng cố:
1, Thực vật có đa dạng và phong phú không?
2, Đặc điểm chung của thực vật là gì?
Trang 5Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1/ Kiến thức: - HS phân biệt được thực vật có hoa và thực vật không có hoa, dựa
vào đặc điểm của cơ quan sinh sản
2/ Kĩ năng: - Phân biệt được cây một năm và cây lâu năm Nêu các ví dụ cây có hoa
và cây không có hoa
- Rèn luyện kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm
3/ Thái độ: - Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật.
B Phương pháp:
Quan sát, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
GV:- Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo
- Mẫu vật thật một số cây (cây còn non, cây đã có hoa và cây không có hoa)
HS: - chuẩn bị một số cây: cải, lúa, rêu
- Thu thập một số tranh ảnh về các cây có hoa và không có hoa
b Triển khai bài:
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.1 và
đối chiếu với bảng bên cạnh GV dùng sơ
đồ câm yêu cầu HS xác định các cơ quan
của cây, nêu chức năng chủ yếu của các
cơ quan đó
- HS quan sát vật mẫu, tranh ảnh, các
nhóm tiến hành thảo luận
? Xác định cơ quan sinh sản và cơ quan
sinh dưỡng của cây rồi tách thành 2
nhóm
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung,
GV nhận xét, kết luận
1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa.
Trang 6
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2 SGK,
các nhóm thảo luận hoàn thiện bảng 4.2
- GV treo bảng phụ, HS các nhóm lên
bảng điền kết quả vào, các nhóm nhận
xét và bổ sung
HS tìm hiểu thông tin mục 1 SGK, đồng
thời kết hợp bảng trên cho biết:
? Đặc điểm của thực vật có hoa và thực
? Kể tên một số cây lâu năm, Trong vòng
đời có nhiều lần ra hoa kết quả
- HS trả lời, bổ sung từ đó các em rút ra
kết luận
- GV nhận xét, kết luận
-Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt
-Thực vật không có hoa là thực vật cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt
- Thực vật có hoa gồm 2 cơ quan: cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản
+ Cơ quan sinh dưỡng gồm: Rễ, thân, lá
có chức năng nuôi dưỡng cây
+ Cơ quan sinh sản gồm: Hoa, quả, hạt có chức năng duy trì và phát triển nòi giống
2,Cây một năm và cây lâu năm.
- Cây một năm là những cây sống trong vòng 1 năm
- Cây lâu năm là những cây sống nhiều năm,
4 Củng cố:
1 Thực vật không có hoa khác thực vật có hoa ở những điểm nào?
2 Phân biệt cây một năm và cây lâu năm
Trang 7Chương I: TẾ BÀO THỰC VẬT
Bài 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1/ Kiến thức: - Nhận biết được các bộ phận của kính lúp, kính hiểu vi và biết cách
sử dụng
2/ Kĩ năng: - Rèn luyện kỉ năng sử dụng kính lúp, kính hiển vi
3/ Thái độ: - Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng.
b Triển khai bài:
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục
1 SGK, đồng thời phát một nhóm 1 kính
lúp
- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi:
? Trình bày cấu tạo của kính lúp
- Kính lúp có khả năng phóng to ảnh của vật từ 3-20 lần
b, Cách sử dụng
- Tay trái cầm kính lúp
- Để kính sát vật mẫu
- Nhìn mắt vào mặt kính, di chuyễn kính sao cho nhìn rỏ vật nhất quan sát
2,Kính hiển vi và cách sử dụng
Trang 8- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục
2 SGK, phát cho một nhóm 1 kính hiển
vi (tranh) cho biết:
? Kính hiển vi có cấu tạo gồm mấy bộ
- Chân kính làm bằng kim loại
* Kính hiển vi có thể phóng đại vật thật từ 40- 3000 lần (kính điện tử 10.000- 40.000 lần)
b, Cách sử dụng
- Điểu chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu
- Đặt tiểu bản lên bàn kính sao cho vật mẫu đúng ở trung tâm, cố định (không để ánh sang mặt trời chiếu trực tiếp vào kính)
- Đặt mắt vào kính, tay phải vặn ốc to từ
từ trên xuống đến gần sát vật kính
- Mắt nhìn vào thị kính, tay phải vặn từ từu ốc to dưới lên đến khi thấy vật cần quan sát
- Điều chỉnh bằng ốc nhỏ đến khi nhìn rỏ vật nhất
4 Củng cố:
Trình bày các bộ phận của kính hiển vi
Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi
Trang 9Bài 6: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1/ Kiến thức: - HS làm được một tiêu bản TBTV (TB vảy hành, TB thịt quả cà chua
chín)
2/ Kĩ năng: - Rèn luyện kỉ năng làm tiêu bản biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà
chua chính, quan sát, sử dụng kính hiển vi cho học sinh Vẽ tế bào quan sát được
3/ Thái độ: - Giáo dục cho học sinh ý thức bảo quản kính hiển vi.
B Phương pháp:
Thực hành, vấn đáp gợi mở
C Chuẩn bị:
GV: - Cách pha chế thuốc nhuộm xanhmêtylen
- Vật mẫu: củ hành, quả cà chua chín
HS: Xem trước bài, vở bài tập, bút chì
b Triển khai bài:
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1, đồng
thời GV trình bày các bước làm tiêu bản
- So sánh kết quả, đối chiếu với tranh
1, Quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi:
a, Tiến hành:
- Bóc 1 vảy hành tươi ra khỏi củ
- Dùng kim mũi mác lột vảy hành(1/3 cm) cho vào đĩa đồng hồ có đựng nước cất
- Lấy 1 bản kính sạch đã giọt sẵn 1 giọt nước Đặt mặt ngoài TB vảy hành sát bản kính, đậy lá kính, thấm bớt nước
Trang 10- Nhóm trưởng điều chỉnh kính để quan
sát rõ TB, các thành viên lần lượt quan
sát, rồi vẽ hình vào vở bài tập
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
2, Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín:
a, Cách tiến hành:
- Cắt đôi quả cà chua chín, dùng kim mũi mác cạo một ít thịt quả
- Lấy một bản kính đã nhỏ sẵn 1giọt nước, đưa kim mũi mác vào sao cho TB tan đều trong nước, đậy lá kính, thấm bớt nước
- Đánh giá kết quả thực hành từng nhóm và kết quả chung
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài vẽ
- Hướng dẫn cách lau kính
5 Dặn dò:
Học bài củ, trả lời các câu hỏi cuối bài
Xem trước bài mới “ cấu tạo TBTV”
Trang 11Bài 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1/ Kiến thức: - Các cơ quan của thực vât đều được cấu tạo bắng tế bào, những
thành phần chủ yếu của tế bào, khái niệm về mô, kể tên các loại mô chính của thực vật
2/ Kĩ năng: - Rèn luyện kỉ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm
b Triển khai bài:
Hoạt động 1:
- GV treo tranh 7.1-3 SGK, yêu cầu HS
quan sát, các nhóm thảo luận trả lời các
câu hỏi:
? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong
cấu tạo TB rễ, thân, lá của cây
?Nhận xét hình dạng TBTV
- Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung, GV
kết luận, giải thích (ngay trong một cơ
quan cũng có nhiều TB khác nhau)
1 Hình dạng và kích thước của tế bào.
- Các cơ quan của TV đều được cấu tạo bằng TB
- TBTV có hình dạng khác nhau: hình nhiều cạnh, hình trứng, hình sợi, hình sao
- Yêu cầu HS tìm hiểu bảng phụ mục 1
Trang 12- HS trả lời, GV kết luận.
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.4 và
tìm hiểu thông tin mục 2 SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? TBTV gồm những phân nào
? Nêu cấu tạo từng phần của TBTV,
chức năng của chúng
- HS trả lời, GV gọi một số HS lên bảng
chỉ vào tranh các bộ phận của TBTV
- Mang sinh chất, bao bọc chất TB
- Chất TB là chất keo lỏng, chứa các bào quan như: lục lạp, không bào…
- Nhân có cấu tạo phức tạp, có chức năng điều triển mọi hoạt sống của TB
3 Mô:
- Mô là nhóm TB có hình dạng cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng
- Các loại mô thường gặp:
+ Mô phân sinh ngọn
3, Tám chữ cái: Một thành phần của TB, chứa dịch TB
4, Mười hai chữ cái: Bao bọc chất TB
5, Chín chữ cái: hất keo lỏng có chứa nhân, không bào và thành phần khác
5 Dặn dò:
- Học bài củ và trả lời những câu hỏi sau bài
- Đọc mục em có biết cuối bài
- Xem trước bài mới: Sự lớn lên và phân chia TB
Trang 13Bài 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA TẾ BÀO
A Mục tiêu: Sau khi học xong bai này học sinh cần nắm:
1/ Kiến thức: - Nêu được sơ lược sự lớn lên và phân chia TB, ý nghĩa của nó đối với
sự lớn lên của thực vật (TB ở mô phân sinh ngọn mới có khả năng phân chia)
2/ Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh và
b Triển khai bài:
? TB lớn lên hư thế nào
? Nhờ đâu TB lớn lên được
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung thông
tin mục 2 và quan sát hình 8.2 SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi phần
1, Sự lớn lên của tế bào :
- TB non có kích thước nhỏ sau đó to dần lên đến 1 kích thước nhất định thành TB trưởng thành
- Nhờ quá trình trao đổi chất TB lớn dần lên
2, Sự lớn lên và phân chia tế bào:
Trang 14- GV trình bày mối quan hệ giữa sự lớn
lên và phân chia TB bằng sơ đồ sau:
- Quá trình phân bào gồm:
+ Đầu tiên hình thành 2 nhân+ Tế bào chất phân chia+ Vách TB ngăn đôi thành 2 phần+ Tách đôi thành 2 TB con mới
- Các TB ở mô phân sinh mới có khả năng phân chía
- TB phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển
2 Cơ thể thực vật(a)………do sự tăng số lượng tế bào qua quá trình(b)
……….và tăng kích thước của từng tế bào do sự(a)………của tế bào
3 Các tế bào ở mô(d)……….có khả năng(b)………
4 Tế bào(b)………và(a)……… giúp cây sinh trưởng và phát triền
5 Tế bào(a)……….đến một kích thước nhất định thì(b)………
5 Dặn dò:
Học bài củ và trả lời câu hỏi sau bài
Xem trước bài mới
HS chuẩn bị rễ cây lúa, bưởi…
Trang 15Chương II: RỄ
Bài 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1/ Kiến thức: - HS nhận biết được cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây Phân biệt
được 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm, phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ
2/ Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động
b Triển khai bài:
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS quan sát vật mẫu, tranh
hình 9.1 SGK, đồng thời tìm hiểu thông
tin cho biết:
Trang 16? Những cây trong hình 9.2 cây nào
thuộc rễ cọc, cây nào thuộc rễ chùm
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và đối
chiếu với bảng sau mục 2 SGK
- Các nhóm trao đổi thảo luận theo câu
hỏi:
? Rễ cây gồm mấy miền, kể tên mỗi
miền
? Chức năng của mỗi miền
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung
VD: Cam, bưởi, ổi, đào…
+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau, thường mọc toả ra từ gốc thân.VD: Lúa, ngô, hành, ném, hành…
2, Các miền của rễ:
Rễ gồm 4 miền:
+ Miền trưởng thành(mạch dẫn)dẫn truyền
+ Miền hút(lông hút) hấp thụ nước
- Có mấy loại rễ chính cho ví dụ
- Rễ có mấy miền chức năng của mỗi miền?
Trang 17Bài 10: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1/ Kiến thức: - HS nắm được đặc điểm cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút
của rễ Trình bày được vai trò của long hút, cơ chế hút nước và chất khoáng
2/ Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh… và hoạt động
nhóm
3/ Thái độ: - HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quết một số hiện tượng có
liên quan tới rễ cây
B Phương pháp:
Quan sát tìm tòi, thảo luận nhóm
C Chuẩn bị:
GV: - Tranh hình 10.1-4 SGK
- Bảng cấu tạo chức năng của miền hút của rễ
HS: Xem trước bài mới
b Triển khai bài:
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS quan sát cấu tạo TB
lông hút và lát cắt ngang TB lông hút,
đồng thời tìm hiểu thông tin SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi phần
lệnh sau mục 1 SGK
? Cấu tạo miền hút gồm những mấy phần
? Vì sao nói mỗi lông hút là một TB HS
đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ
• Biểu bì: Gồm 1 lớp TB hình đa giác
Trang 18Hoạt động 2:
- HS tìm hiểu bảng cấu tạo và chức năng,
so sánh với hình 10.2 và hình 7.4
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Chức năng các phần của miền hút
? TB lông hút có tồn tại suốt đời không
• Ruột gồm những TB có vách mỏng
2, Chức năng của miền hút.
- Biểu bì che chở hút nước và muối khoáng
- Thịt vỏ chuyễn các chất từ lông hút vào trụ giữa
Trang 19Bài 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ (T 1 )
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1/ Kiến thức: - HS biết tìm hiểu thí nghiệm để xác định được vai trò của nước và
một số loại muối khoáng chính đối với cây
2/ Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm, so sánh, nhận biết
- Bảng báo cáo kết quả…
HS: Tìm hiểu trước bài
b Triển khai bài:
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thí
nghiệm đã làm ở nhà về lượng nước chứa
trong các loại cây, quả và hạt
I.Cây cần nước và các loại muối khoáng.
1.Nhu cầu nước của cây.
a, Thí nghiệm 1:
* Cách tiến hành: SGK
* Kết quả:
- Chậu A cây xanh tốt
- Chậu B cây phát triển kém do thiếu nước
b, Thí nghiệm 2:
* Cách tiến hành:
Trang 20- HS tìm hiểu thông tin SGK, các nhóm
thảo luận trả lời câu hỏi phần lệnh cuối
- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 3, tìm
hiểu nội dung thông tin rồi trả lời câu hỏi
sau phần thí nghiệm
- HS trả lời, GV kết luận
- HS tìm hiểu thông tin, các nhóm thảo
luận trả lời câu hỏi cuối mục 2 SGK
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
2, Nhu cầu cần muối khoáng của cây.
a, Thí nghiệm 3:
* Cách tiến hành: SGK
* Kết quả:
- Chậu A cây xanh tốt
- Chậu B cây phát triển kém
b, Nước và muối khoáng trong đất được……….………hấp thụ chuyễn qua
………tới……… đi đến các bộ phận khác của cây
5 Dặn dò:
Học bài cũ và trả lời những câu hỏi sau bài
Đọc mục em có biết
Xem trước phần II SGK
Trang 21Bài 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ (T 2 )
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1/ Kiến thức : HS xác định được con đường hút nước và muối khoáng của rễ
2/ Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động
b Triển trai bài:
Hoạt động 1:
- GV treo tranh hình 11.2 SGK, yêu cầu
HS quan sát, đống thời tìm hiểu thông tin
- HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi:
? Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm
vụ hút nước và muối khoáng
? Sự hút nước và muối khoáng có tách rời
nhau không
- GV gọi HS lên bảng chỉ con đường vận
chuyển nước và muối khoáng trên tranh
- GV nhận xét, kết luận
II, Sự hút nước và muối khoáng của rễ.
1, Rễ cây hút nước và muối khoáng.
- Rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan chủ yếu nhờ lông
Trang 22Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK,
các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Những điều kiện bên ngoài nào ảnh
hưởng đến sự hút nước và muối khoáng
hoà tan
? Muốn cho cây sinh trưởng và phát triển
tốt cho năng suất cao chúng ta cần phải
2, Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây.
- Các loại đất khác nhau
- Thời tiết khí hậu
- Muốn cho cây sinh trưởng và phát triển tốt cần cung cấp đủ nước và muối khoáng
4 Củng cố:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ cuối bài
Cho biết: Tục ngữ về kinh nghiệm sản suất của ông cha ta gồm 4 câu, có 4 chữ cái
Trang 23Bài 12: BIẾN DẠNG CỦA RỄ
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1/ Kiến thức :HS phân biệt được 4 loại rễ diến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở và giúc
mút Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ phù hợp với chức năng
2/ Kĩ năng:- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động
b, Triển trai bài:
STT diến dạng Tên rễ Tên cây Đặc điểm của rễ biến dạng Chức năng với cây
1 Rễ củ Cây cải củ, cây cà rốt Rễ phình to
Chứa chất dự trữ cho cây khi
ra hoa tạo quả
Cây trầu không,cây hồ tiêu
Rễ phụ mọc từ thân và cành trên mặt đất, móc vào trụ bám
Giúp cây leo lên
Trang 243 Rễ thở
Cây bụt mọc, cây mắm, cây bần
Sống trong điều kiện thiếu không khí, rễ mọc ngược lên khỏi mặt đất
Lấy không khí cung cấp cho
rễ dưới mặt đất
4 Giác mút Cây tơ hoà,cây tầm gửi Rễ biến đổi thành giác mút đâm vào thân hoặc cành cây khác. Giúp cây bám và lấy thức ăn
Hoạt động 2:
- GV treo tranh hình 12.1 SGK yêu cầu
HS quan sát rồi hoàn thành bài tập phần
? Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ trước
khi cây ra hoa
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
2 Khái niệm về rễ biến dạng.
- Có 4 loại rễ biến dạng (xem mục 1)
- Rễ biến dạng là rễ làm chức năng khác ngoài chức năng hút nước, muối khoáng
và nâng đỡ cây
4 Củng cố:
Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1, Những cây có rễ biến dạng
a, Cây trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh
b, Cây cải củ, su hào, khoai tây
c, Cây trầu không, cây mắm, cải củ, tơ hồng
Trang 25Chương III: THÂN
Bài 13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1/ Kiến thức : - Nêu được vị trí, hình dạng; phân biệt cành, chồi ngọn, chồi nách
- Phân biệt được các loại thân: thân đứng, thân bò, thân leo
2/ Kĩ năng:- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động
b Triển trai bài:
Thân cây:
Chồi ngọn Chồi nách
Trang 26Hoạt động 2:
- GV treo tranh các loại tranh, HS quan
sát mẫu vật rồi đối chiếu với tranh
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? TV có mấy loại thân
? Đặc điểm của mỗi loại
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung,
+ Chôi hoa phát triển thành hoa + Chồi lá phát triển thành lá
2, Các loại thân.
* Gồm 3 loại thân chính
- Thân đứng: có 3 loại+ Thân gỗ: Cứng, cao, có cành+ Thân cột: Cứng, cao, không cành+ Thân cỏ: Mềm, yếu, thấp
- Thân leo: Có 4 loại+ Leo bằng thân quấn+ Leo bằng tua cuốn+ Leo bằng gai móc+ Leo bằng rễ móc
2, Căn cứ vào cách mọc của thân người ta chia thân làm 3 loại là:
a, Thân quấn, tua cuốn, thân bò
b, Thân gỗ, thân cột, thân cỏ
c, Thân đứng, thân leo, thân bò
d, Thân cứng, thân mềm, thân bò
5 Dặn dò:
Học bài củ, trả lời cau hỏi và làm bài tập sau bài
Xem trước bài mới
Trang 27Bài 14: THÂN DÀI RA DO ĐÂU ?
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1/ Kiến thức: - HS tự phát hiện thân dài ra do phần ngọn Trình bày được thân mọc
dài ra do có sự phân chia TB của mô phân sinh
- HSG làm được TN thân dai ra do đâu
2/ Kĩ năng:- Rèn luyện cho HS kỉ năng làm TN chứng minh về sự dài ra của thân,
quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm
3/ Thái độ: - HS biết vận dụng cơ sở khoa học vào bấm ngọn, tỉa cành và giải thích
các hiện tượng trong thực tế
2 Bài cũ: ? Thân cây gồm những bộ phận nào.
? Nêu các loại thân thường gặp
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề:
Các loại thực vật trong tự nhiên luôn sinh trưởng và phát triển Vậy thân dài ra do
bộ phận nào? Để biết được hôm nay thầy trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học này
b, Triển trai bài:
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu các nhóm trình bày và báo
cáo kết quả thí nghiệm đẫ chuẩn bị (theo
mẫu ở phần trước)
- Đại diện nhóm lên bảng điền kết quả
vào bảng, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
- Các nhóm tìm hiểu thông tin, thí
nghiệm, thảo luận theo nhóm theo câu
Trang 28+ Bấm ngọn, tỉa cành đối với những
loại cây nào? Vì sao?
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
mô phân sinh ngọn
- Các loại thân khác nhau sự dài ra khác nhau
VD: + Cây thân cỏ, leo thân dài ra nhanh
+ Cây thân gỗ thân dài ra chậm
2, Giải thích những hiện tượng thực tế.
- Để tăng năng suất cây trồng tuỳ loại cây mà người ta bấm ngọn hoặc tỉa cành vào những giai đoạn thích hợp
- VD: + Bấm ngọn đối với những cây lấy hoa, quả, hạt, thân để ăn như: Cây đậu, bông, cà phê trước khi cây ra hoa
+ Tỉa cành: Cây lấy gỗ, cây lấy sợi,
4 Củng cố:Hãy chon câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1, Thân dài ra do:
a, Sự lớn lên và phân chia TB
b, Mô phân sinh ngon
c, Sự phân chia TB mô phân sinh ngọn
d, Cả a và b
2, Vì sao khi trồng cây đậu, bông, cà phê….trước khi cây ra hoa, tạo quả người ta thường bấm ngọn, kết hợp với tỉa cành:
a, Khi bấm ngọn cây không cao lên
b, Làm cho chất dinh dưỡng tập trung cho chồi hoa phát triển
c, Làm cho chất dinh dưỡng tập trung cho các cành còn lại phát triển
Trang 29A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1/ Kiến thức: HS nắm vững đặc điểm cấu tạo bên trong của thân non, so sánh cấu
tạo trong của rễ vơi cấu tạo trong của thân non
- HSG năm kỉ các chức năng
2/ Kĩ năng:- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và
- Bảng phụ cấu tạo trong của thân non
HS: Tìm hiểu trước bài, chuẩn bị phiếu học tập
b Triển trai bài:
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 15.1 và
tìm hiểu nội dung thông tin SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Thân non có cấu tạo như hế nào
? Chưc năng của từng bộ phận
? Các nhóm hoàn thiện phiếu học tập đã
chuẩn bị tiết trước
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và lên
bảng điền vào bảng phụ, bổ sung
Bảo vệ các bộ phận bên trong
Trang 30Gồm nhiều lớp TB lớn hơnMột số TB chứa chất diệp lục
Vận chuyễn chất hữu cơ
Mạch gỗ: Gồm những TB có vách hoá gỗ dày, k0 có chất TB
Vận chuyễn nước và muối khoáng
- Mạch gỗ và mạch rây nằm xen kẻ nhau
Thân
- Biểu bì không
có lông hút
- Mạch gỗ nằm trong, mạch rây nằm ngoài
4 Củng cố:
Hãy tìm câu trả lời đúng trong các câu sau:
1, Vỏ của thân non gồm những bộ phận nào:
Trang 31Bài 16: THÂN TO RA DO ĐÂU ?
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1/ Kiến thức: - HS nắm được thân to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ, phân biệt
được ròng và dác, xác định được tuổi của cây nhờ vào vòng gỗ hằng năm
- HSG so sánh được cấu tạo thân cây trưởng thành và thân cây non
2/ Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và
- Một đoạn thân cây già
HS: Chuẩn bị vật mẫu, chọn trước bài
b Triển trai bài:
? Cấu tạo trong của thân trưởng thành có
gì khác với thân non
? Theo em nhờ bộ phận nào mà cây to ra
được (Vỏ, trụ giữa, cả vỏ và trụ giữa)
- Các nhóm tìm hiểu thông tin và quan sát
? Thân cây to ra do đâu
- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung
1 Tầng phát sinh.
Tiết 16
Trang 32- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu vật và
tranh, đồng thời tìm hiểu nội dung SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Lát cắt ngang của thân cây có đặc điểm
gì
? Vòng gỗ muốn cho ta biết điều gì
? Dựa vào đâu để xác định tuổi của cây
- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 3:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vễ, mẫu
vật, đồng thời tìm hiểu thông tin SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Lát cắt ngang của thân cây có những
- Thân cây to ra nhờ sự phân chia các TB
mô phân sinh ở tầng sinh vỏ(nằm giữa thịt vỏ) và tầng sinh trụ(nằm giữa mạch rây và mạch gỗ)
2 Vòng gỗ hàng năm.
- Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ, đếm
số vòng gỗ có thể xác định tuổi của cây
3 Dác và ròng.
- Gỗ cây có 2 miền(dác và ròng)+ Dác: là lớp gỗ màu sáng ở phía ngoài, gồm những TB mach gỗ sống: vận chuyển nước và muối khoáng
+ Róng: là lớp gỗ màu thẩm phía trong gồm những TB chết vách dày: nâng đỡ cây
4 Củng cố:
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1, Do đâu mà đường kính của các cây gỗ trưởng thành to ra
a, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở chồi ngọn
b, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh vỏ
c, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh trụ
d, Cả b và c
2, Dựa vào đâu để xác định tuổi của cây
a, Đường kính của cây b, Dựa vào vòng gỗ hàng năm
c, Dựa vào chu vi thân cây d, Cả a và b
5 Dặn dò:
Học bài củ, trả lời các câu hỏi SGK Đọc mục em có biết, xem trước bài mới
Trang 33Bài 17: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1/ Kiến thức: - HS biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh nước và muối khoáng
được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chát hữu cơ trong thân được vận chuyển nhờ mạch rây
- HSG Giải thích được kết quả TN
2/ Kĩ năng:- Rèn luyện cho HS kỉ năng làm TN về sự vận chuyển nước và muối
khoáng trong thân, quan sát, hoạt động nhóm
3/ Thái độ: - Giáo dục cho HS có ý thức bảo vệ thực vật
b Triển trai bài:
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS trình bày dụng cụ và
cách tiến hành các bước làm thí nghiệm
Trang 34Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thí nghiệm,
đồng thời tìm hiểu thông tin SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi sau
? Nêu cách tiến hành và kết quả thí
nghiệm
? Giải thích vì sao mép vỏ ở phía trên chỗ
cắt phình to ra Còn mép vỏ phía dưới
không phình to
? Qua thí nghiệm trên em rú ra nhận xét
gì
? Nhân dân ta thường làm như thế nào để
nhân giống cây trồng nhanh nhất (cây ăn
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1, Các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ bộ phận nào
Học bài củ, trả lời câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài
Xem trước bài mới (chuẩn bị mẫu vật theo hình 18.1 SGK)
Ti t ế
17
Trang 35Bài 18: THỰC HÀNH: BIẾN DẠNG CỦA THÂN
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1/ Kiến thức: - HS nhận biết được những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với
chức năng một số loại thân biến dạng
- HSG so sánh được thân biến dạng và rễ biến dạng
2/ Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh, hoạt
- Mẫu vật một số loại thân biến dạng
HS: - Chuẩn bị mẫu vật như SGK
- Xem trước bài mới
b Triển trai bài:
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu các nhóm để vật mẫu lên
bàn, nhóm trưởng kiểm tra, báo cáo
- Yêu cầu các nhóm quan sát vật mẫu,
hình 18.1, đồng thời tìm hiểu thông tin
SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi phần
lệnh mục a SGK
? Củ dong ta, củ su hào, củ khoai tây có
đặc điểm gì giống và khác nhau
? Câu hỏi phần lệnh
- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
1 Quan sát và ghi lại những thông tin
về một số loại thân biến dạng.
Trang 36GV yêu cầu HS quan sát cây xương
rồng, tìm hiểu thông tin SGK, cho biết:
? Thân xương rồng thuộc loại thân gì
- Khoai tây: to tròn, nằm trên mặt đất thân củ
b Quan sát cây xương rồng ba cạnh
Cây xương rồng sống nơi khô hạn, thân mọng nước để dự trữ nước
2 Đặc điểm và chức năng của một số thân biến dạng.
T
T
Tên vật
mẫu
Đặc điểm của thân
1 Su hào Thân củ nằm trên mặt
4 Dong ta Thân rễ nằm dưới mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân rễ
5 Xương rồng Thân mọng nước mọc trên mặt đất Dự trữ nước và quang hợp Thân mọng nước
- Đại diện các nhóm lên bảng điền vào
bảng phụ, nhóm khác bổ sung
- GV treo bảng kiến thức chuẩn cho
HS đối chiếu với kết quả của mình
4 Củng cố:
Hãy chọn câu tả lời đúng trong các câu sau
1, Trong những nhóm cây sau, nhóm nào gồm toàn cây thân rễ ?
a, Cây dong riềng, cây su hào, cây chuối
b, Cây nghệ, cây gừng, cây cỏ tranh
c, Cây khoai tây, cây khoai lang, cây hành
d, Cây cảicủ, cây dong ta, cây cà rốt
2, Trong những cây sau, nhóm nào gồm toàn cây có thân mọng nước?
a, Cây xương rông, cây cành giao, cây thuốc bổng
b, Cây sống đời, cây húng chanh, cây táo
c, Cây su hào, cây cải, cây ớt
d, Cây rau muống, cây hoa hồng, cây hoa cúc
5 Dặn dò:
- Học bài củ, trả lời câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài
- Ôn lại tất cả các bài đã học để tiết sau ôn tập
Trang 37Bài : ÔN TẬP
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1/ Kiến thức: - Giúp HS hệ thống hoá lại những kiến thức đã học.
2/ Kĩ năng:- Rèn luyện cho HS kỉ năng tổng hợp, so sánh
3/ Thái độ:- Giáo dục đức tính tìm tòi, nghiên cứu.
b, Triển khai bài dạy:
- GV nêu câu hỏi:
? Dựa vào đặc điểm nào để nhận
biết TV có hoa và TV không có
- Thực vật có hoa: cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt
- Thực vật không có hoa: cơ quan sinh sản không phải là hoa quả hạt
2, Hình dạng, kích thước của TBTV
- Hình dạng kích thước TBTV rất khác nhau: hình nhiều cạnh, hình sao, hình sợi…
- Cấu tạo gồm: Vách TB, màng sinh chất, chất TB, nhân và một số thành phần khác ( không bào, lục lạp)
3, Mô và các loại mô:
- Mô: là nhóm TB có hình dạng, cấu tạo giống nhau cùng thực hiện một chức năng riêng
- Các loại mô thường gặp: Mô phân sinh ngọn, mô mềm, mô nâng đỡ
4, Các miền của rễ chức năng của nó:
Trang 38? Rễ cây gồm những miền nào?
Nêu chức năng của từng miền?
? Nêu đặc điểm cáu tạo và chức
năng của thân non?
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
? Nêu đặc điểm cấu tạo và chức
năng của thân trưởng thành?
- Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ
5, Các loại thân: Gồm 3 loại
- Thân đúng: Thân gỗ, cột và thân cỏ
- Thân leo: Tua cuốn, thân quấn, tay móc,
Học lại toàn bộ những bài đẫ học
Hôm sau kiểm tra 1 tiết
Trang 39
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Chương I: I.1: Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận tế bào
Nêu quá trình phân chia tế bào,
- Chương II: II.1: Nêu và giải thích một số quá trình của rễ
- Chương III: III.1: Trình bày một số thí nghiệm và so sánh kết quả thí nghiệm
2 Kĩ năng: rèn kĩ năng làm bài tự luận
3 Thái độ: Cẩn thận chính xác khoa học
II Hình thức kiểm tra
Hình thức để tự luận
III Ma trận đề Kiểm tra:
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I MÔN
SINH HỌC 6 ( HS trung bình, khá)
(Thời gian làm bài: 45 phút)
bào thực vật
Trang 40Câu 1:(3 điểm) Sự lớn lên và phân chia tế bào diễn ra như thế nào?
Câu 2: (4 điểm) Có mấy loại rễ biến dạng chức năng của từng loại rễ biến dạng? Vì
sao củ khoai lang là rễ củ còn củ khoai tây là thân củ?
Câu 3 :(4 điểm) Nêu thí nghiệm sự vận chuyển nước và muối khoáng trong thân và so sánh kết quả thí nghiệm Rút ra kết luận
Đáp án- Biểu điểm đề chẵn :
Câu 1 :(3 đ) - Sự lớn lên của tế bào :(1 đ) Các tế bào con là những tế bào non, mới
hình thành, có kích thước bé ; nhờ quá trình trao đổi chất lớn dần lên thành những tế bào trưởng thành
- Sự phân chia tế bào : (2 đ)
+ Đầu tiên từ một nhân hình thành hai nhân, tách xa nhau
+ Sau đó chất tế bào được phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ
thành 2 tế bào con
Câu 2 : (4 đ) Nêu tên rễ biến dạng 1 đ, chức năng 1 đ, giải thích 2 đ
Giác mút Rễ biến thành giác mút, đâm vào thân cây chủ để hút chất
dinh dưỡng
- Củ khoai lang do rễ bên của dây khoai lang đâm xuống đất, phình to ra Còn củ
khoai tây do các cành ở gần góc bị vùi xuống đất phình to ra
Câu 3 : * Thí nghiệm : ( 1đ)
- Lấy 2 cóc nước một cốc pha nước màu còn một cốc để nước trong, cắm 2 cành
hoa trắng vào hai cốc để ra chỗ thoáng
- Sau một thời gian, quan sát, nhận xét sự thay đổi màu sắc của cánh hoa
- Cắt ngang cành hoa dùng kính lúp để quan sát phần bị nhuộm màu Nhận xét
nước và muối khoáng hòa tan được vận chuyển theo phần nào ?