1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN TAP NGU VAN 7 HKII

6 307 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 115,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương Ngữ văn 7 Học kì II năm học 2009 -2010hội lần II của đảng lao động VN sắp xếp hợp lí ; hình ảnh so sánh đặc sắc 2 Sự giàu đẹp của Tiếng việt Đặng Thai Mai1902-1984 Đoạn trích ở

Trang 1

Đề cương Ngữ văn 7 Học kỡ II năm học 2009 -2010

ẹEÀ CệễNG OÂN TAÄP NGệế VAấN 7

HOẽC Kè II

A/ Vaờn baỷn

Tuùc ngửừ laứ nhửừng caõu noựi daõn gian ngaộn goùn,oồn ủũnh,coự nhũp ủieọu,hỡnh aỷnh,theồ hieọn kinh nghieọm cuỷa cha oõng ta veà moùi maởt

*Tuùc ngửừ veà TN & LẹSX

1.ẹeõm thaựng naờm chửa naốm ủaừ

saựng,

Ngaứy thaựng mửụứi chửa cửụứi ủaừ toỏi

Thaựng 5 thỡ ủeõm ngaộn ngaứy daứi, thaựng 10 thỡ ngaứy ngaộn ủeõm daứi

=> Tranh thuỷ thụứi gian ủeồ saộp xeỏp coõng vieọc hụùp lớ

2.Mau sao thỡ naộng, vaộng sao thỡ

mửa

Nhỡn sao trụứi ủeồ dửù ủoaựn thụứi tieỏt, ủeồ saộp xeỏp coõng vieọc

3.Raựng mụừ gaứ, coự nhaứ thỡ giửừ Kinh nghieọm dửù ủoaựn baừo, coự yự thửực chuỷ ủoọng giửừ gỡn nhaứ cửỷa, hoa

maứu 4.Thaựng baỷy kieỏn boứ, chổ lo laùi luùt ẹieàm baựo trửụực saộp coự luùt, giuựp ngửụứi daõn chuỷ ủoọng phoứng choỏng 5.Taỏc ủaỏt taỏc vaứng Khaỳng ủũnh giaự trũ cuỷa ủaỏt

6.Nhaỏt canh trỡ, nhũ canh vieõn, tam

canh ủieàn Thửự tửù caực ngheà: nuoõi caự, laứm vửụứn, laứm ruoọng->Con ngửụứi bieỏt khai thaực toỏt ủieàu kieọn, hoaứn caỷnh tửù nhieõn 7.Nhaỏt nửụực, nhỡ phaõn, tam can, tửự

gioỏng

Khaỳng ủũnh thửự tửù quan troùng cuỷa: nớc, phân, lao động, giống lúa

đối với nghề trồng lúa nớc của nhân dân ta

8.Nhaỏt thỡ, nhỡ thuùc Taàm quan troùng cuỷa thụứi vuù & ủaỏt ủai ủửụùc chaờn boựn ủoỏi vụựi ngheà

troàng troùt

*Tuùc ngửừ veà CN & XH

1.Moọt maởt ngửụứi baống mửụứi maởt cuỷa Con ngửụứi quyự hụn cuỷa caỷi raỏt nhieàu laàn

2.Caựi raờng, caựi toực laứ goực con ngửụứi Caựch nhỡn nhaọn, ủaựnh giaự veà moói con ngửụứi

3.ẹoựi cho saùch, raựch cho thụm Duứ ủoựi ngheứo nhửng vaón giửừ gỡn nhaõn phaồm->Giaựo

duùc con ngửụứi coự loứng tửù troùng 4.Hoùc aờn, hoùc noựi, hoùc goựi, hoùc mụỷ Con ngửụứi caàn hoùc hoỷi ủeồ haứnh vi luoõn lũch sửù, teỏ nhũ 5.Khoõng thaày ủoỏ maứy laứm neõn&6.Hoùc thaày khoõng

taứy hoùc baùn Hai caõu boồ sung cho nhau,khaỳng ủũnh vai troứ cuỷa ngửụứi thaày, nhửng hoùc ụỷ baùn cuừng caàn thieỏt 7.Thửụng ngửụứi nhử theồ thửụng thaõn Thửụng yeõu ngửụứi khaực nhử chớnh baỷn thaõn

mỡnh->Caựch ửựng xửỷ giửừa ngửụứi vụựi ngửụứi 8.Aấn quaỷ nhụự keỷ troàng caõy Khi ủửụùc hửụỷng thaứnh quaỷ cuỷa ngửụứi khaực phaỷi nhụự

ụn ngửụứi ủaừ gay dửùng

9 Moọt caõy laứm chaỳn neõn non

Ba caõy chum laùi neõn hoứn nuựi cao Ca ngụùi sửực maùnh cuỷa tinh thaàn ủoaứn keỏt

A,Thoỏng keõ Vaờn Baỷn

THUAÄT

1 Tinh thaàn

yeõu nửụực

cuỷa nhaõn

daõn ta

Hoà Chớ Minh(1890-1969)

Trớch trong baựo chớnh trũ cuỷa chuỷ tũch HCM taùi ủaùi

Daõn toọc ta coự moọt loứng noàng naứn yeõu nửụực ẹoự laứ moọt truyeàn thoỏng quớ baựu cuỷa ta

- Boỏ cuùc chaởt cheừ , daón chửựng choùn loùc , toaứn dieọn ,

Trang 2

Đề cương Ngữ văn 7 Học kì II năm học 2009 -2010

hội lần II của đảng lao động VN

sắp xếp hợp lí ; hình ảnh so sánh đặc sắc

2 Sự giàu

đẹp của

Tiếng

việt

Đặng Thai Mai(1902-1984)

Đoạn trích ở bài nghiên cứu TV, một biểu hiện hùng hồn sức sống của dân tộc

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng hay , một thứ tiếng đẹp

- Bố cục mạch lạc , kết hợp giải thích và chứng minh ; luận cứ xác đáng , toàn diện chặt chẽ

3 Đức tính

giản dị

của Bác

hồ

Phạm Văn Đồng(1906-2000)

Trích từ Chủ Tịch HCM, tinh hoa và khí phách dân tộc,long tâm của thời đại

Bác giản dị trong mọi phương diện : Giản dị trong đời sống , trong quan hệ với mọi người , trong lời nói và bài viết.Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú ,rộng lớn về đời sống tinh thần của Bác

- Dẫn chứng cụ thể , xác thực ,toàn diện , kết hợp chứng minh giải thích và bình luận , lời văn giản dị và giàu cảm xúc

4 Ý nghĩa

văn

chương

Hoài Thanh(1909-1982)

Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người , thương muôn loài muôn vật Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống , nuôi dưỡng và làm giàu tình cảm con người

- Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn giản dị , kết hợp với cảm xúc

5 Sống chết

mặc bay

Phạm Duy Tốn(1883-1924)

Lên án gay gắt bọn quan lại vô trách nhiệm,táng tận lương tâm,tính cảnh muôn sầu nghìn thảm của nhân dân, tấm lòng thương cảm của nhà văn đối với nhân dân

Phép tương phản ,tăng cấp

trên sông

Hương

Ca Huế là một hình thức sinh hoạt văn hoá-âm nhạc thanh lịch và tao nhã cần được bảo tồn và phát huy

Miêu tả ,liệt kê

B, Tiếng Việt.

1.Rút gọn câu

- Rút gọn câu là lược bỏ moat số thành phần của câu để tạo thành câu rút gọn

- Mục đích của việc rút gọn câu:

+ Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lập từ ngữ

+ Ngụ ý hành động,đ.điểm nói trong câu là của chung mọi người(lược bỏ CN)

Ví dụ: Hai ba người đuổi theo nó.Rồi ba bốn ngươiø,sáu bảy người.( rút gọn vị ngữ)

Uống nước nhớ nguồn ( rút gọn chủ ngữ)

- Bao giờ cậu đi Hà Nội

- Ngày mai ( rút gọn cả chủngữ,vị ngữ)

- Cách dùng câu rút gọn:

+ Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói

+ Không biến câu nói thành một câu nói cộc lốc ,khiếm nhã

2 Câu đặc biệt

Trang 3

Đề cương Ngữ văn 7 Học kì II năm học 2009 -2010

-Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ,vị ngữ

-Tác dụng của câu đặc biệt:

+Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn (Vd: Một đêm mùa xuân)

+Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng (Vd: Tiếng reo Tiếng vỗ tay)

+Bộc lộ cảm xúc (Vd: Than ôi! )

+Gọi đáp (Vd: Sơn ơi )

3.Thêm trạng ngữ cho câu

• Đặc điểm của trạng ngữ

+ Về ý nghĩa: trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, phương tiện, mục đích diễn ra sự việc nêu trong câu

+ Về hình thức.Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hay cuối câu Giữa trạng ngữ với vị ngữ và chủ ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết

• Công dụng của trạng ngữ

+ Xác định hoàn cảnh ,điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác

+ Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc

4.Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

+ Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ chủ thể của hoạt động

VD : Hùng Vương / quyết định truyền ngôi cho Lang Liêu

CN(chủ thể ) VN ( Đối tượng)

+ Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ đối tượng của hành động

VD : Lang Liêu / được Hùng Vương truyền ngôi

CN(Đối tượng) VN (chủ thể)

*Mục đích: nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất

* Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động: có 2 cách

+ Đối tượng + bị,được + chủ thể + động từ.

Vd: Lang Liêu được Hùng Vương truyền ngôi

+ Đối tượng + bị ,được + động từ

Vd: Lang Liêu được truyền ngôi

5.Dùng cụm C-V để mở rộng câu

- Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn gọi là cụm chủ-vị ( cụm C-V),

làm thành phần của câu hoặc để mở rộng câu

VD : Chiếc cặp sách //tôi /mới mua rất đẹp ( Mở rộng vị ngữ)

CN c v

VN

* Các thành phần dùng để mở rộng câu :

+ Chủ ngữ : Mẹ/ về //khiến cả nhà vui

+ Vị ngữ : Chiếc xe máy này// phanh /hỏng rồi

+ Bổ ngữ : Chúng ta có thể nói rằng //trời/ sinh lá sen để bao bọc cốm,cũnfg như trời/ sinh cốmnằm ủ trong

lá sen.

+ Định ngữ : Nói cho đúng //thì phẩm giá của tiếng Việt chỉ mới thực sự được xác định và đảm bảo

từ ngày cách mạng tháng Tám /thành công.

DTừ CN VN

6.Liệt kê

Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn , sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng , tình cảm

VD : Những quả dưa hấu bổ phanh đỏ lòm lòm , những xâu lạp xườn lủng lẳng dưới mái hiên các hiệu cơm ; cái rốn của chú khách trưng ra giữa trời

* Các kiêu liệt kê :

-Liệt kê theo từng cặp

VD : Tinh thần và lực lượng ; tính mạng và của cải (theo từng cặp)

Trang 4

Đề cương Ngữ văn 7 Học kì II năm học 2009 -2010

-Liệt kê không theo từng cặp

VD: Tinh thần, lực lượng ; tính mạng, của cải (không theo từng cặp)

- Liệt kê tăng tiến

VD : Điện giật ,dùi đâm,dao sắt,lửa nung ( tăng tiến)

Không giết được em người con gái anh hùng

-Liệt kê không tăng tiến

VD: Tre , nứa , mai , vầu … (không tăng tiến)

7.Công dụng của dấu câu

a, Dấu chấm phẩy :

- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép phức tạp

Ví dụ: Cốm không phải là thức quà của người vội;ăn cốm phải ăn từng chút ít,thong thả và ngẫm nghĩ

(Thạch Lam)

- Đánh dấu ranh giới các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

Ví dụ: Những tiêu chuẩn đạo đức của con người cách mạng mới phải chăng có thể nêu lên như sau:yêu nước,yêu nhân dân,trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà; ghét bóc lột,ăn bám và lười biếng,yêu lao động,coi lao động là nghĩa vụ thiêng

liêng của mình;có tinh thần làm chủ tập thể,có ý thức hợp tác,giúp nhau ;chân thành và khiêm

tốn;quý trọng của công và có ý thức bảo vệ của công;yêu văn hoá,khoa học và nghệ thuật;có tinh thần

quốc tế vô sản.

b, Dấu chấm lửng

- Tỏ ý còn nhiều sự vật , hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết

VD: Chúng ta có quyền tự hào vì nhữngỉtang lịch sử thời đại Bà Trưng,Bà Triệu,Trần Hưng Đạo,Lê Lợi,Quang Trung…

- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng

VD: Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi

- Làm giãn nhịp điệu câu văn , chuẩn bị cho sự xuật hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước , châm biếm

VD: Ô hay,có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại…

c, Dấu gạch ngang

- Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu

VD: Đẹp quá đi,mùa xuân ơi – mùa xuân của Hà Nội thân yêu

- Mở đầu một lời nói của nhân vật trong đối thoại

VD: -Mặc kệ

- Nối các từ nằm trong một liên danh

VD: Xe chạy tuyến : Sài Gòn – Vũng Tàu

C.Tập làm văm.

1

• Phép lập luận chứng minh là dùng lí lẽ bằng chứng chân thực , đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới ( cần được chứng minh ) là đáng tin cậy

• Cách làm bài văn lập luận chứng minh: Tìm hiểu đề,tìm ý,lập dàn ý,viết bài,đọc và sửa bài.

• Bố cục bài văn chứng minh:

+ Mở bài: Nêu luận điểm cần chứng minh.

+Thân bài: Nêu lí lẽ, dẫn chứng để chứng tỏluận điểm mới là đúng đắn.

+ Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh.

• Bố cục của bài văn giải thích:

+ Mở bài: Giới thiệu điề cần giải thích và gợi ra phương ph1p cần giải thích

+ Thân bài: Lần lượt trình bày các nội dung cần giải thích,cần sử dụng cách lập luận giải thích phù hợp + Kết bài: Nêu ý nghĩa của vấn đề giải thíchvới mọi người

Trang 5

Đề cương Ngữ văn 7 Học kì II năm học 2009 -2010

Dàn Ý:

Đề 1:Dàn bài

I/MB:

- Giới thiệu vấn đề: Nêu vai trị quan trọng của lí

tưởng, ý chí và nghị lực trong cuộc sống

- Hồn cảnh: Từ xưa đến nay

- Tục ngữ

II/TB:

1 Lí lẽ:

- Dùng hình ảnh "sắt, kim" để nêu lên một vấn đề

"Kiên trì"

- Kiên trì là điều rất cần thiết để con người vượt qua

mọi trở ngại

- Khơng cĩ kiên trì thì khơng làm được gì

2 Dẫn chứng: Những người cĩ đức tính kiên trì đề

thành cơng:

- Dẫn chứng 1 (xưa): Trần Minh khố chuối

- Dẫn chứng 2 (ngày nay): Tấm gương Bác Hồ

3 Lí lẽ: Kiên trì giúp người ta vượt qua những khĩ

khăn tưởng chừng khơng thể vượt qua được

4 Dẫn chứng:

- Dẫn chứng 3 (ngày nay): Thầy Nguyễn Ngọc Kí bị

liệt hai tay

- Dẫn chứng 4 (thơ văn): Xưa nay đều cĩ những câu

thơ văn tương tự:

"Khơng cĩ việc gì khĩ

Chỉ sở lịng khơng bền

Đào núi và lấp biển

Quyết chí ắt làm nên"

III/KB:

- Nêu nhân xét chung: Đĩ là chân lí

- Rút ra bài học: Mọi người nên tu dưỡng đức tình kiên

trì, bắt đầu từ những việc nhỏ để khi ra đời làm được

việc lớn

Đề 2:Giải thích lời khuyên của Lê-nin: “Học, học nữa, học mãi”

MB: - Giới thiệu vai trị của việc học tập với mỗi người: hết sức quan trọng, khơng học khơng thể thành người cĩ ích.

- Đặt vấn đề: Vậy cần phải học tập như thế nào? ( Giới thiệu, trích dẫn lời khuyên của Lê-nin TB:

* Giải thích ý nghĩa lời khuyên

- Lời khuyên mang ý nghĩa tăng cấp: Học, học nữa, học mãi.

- Học tập là cơng việc suốt đời, mãi mãi Con người cần phải luơn luơn học hỏi ngay cả khi đã cĩ được vị trí nhất định trong xã hội.

- Học tập giúp ta tồn tại và sống tốt trong xã hội.

- Xã hội luơn vận động, phát triển, khơng chịu khĩ học hỏi ( tụt hậu về kiến thức.

* Làm thế nào để thực hiện lời khuyên đĩ?(Học ở đâu và như thế nào?).

- Cĩ thể học mọi lúc, mọi nơi.

- Cần cĩ kế hoạch học tập cụ thể và ý chí thực hiện

kế hoạch đĩ.

- áp dụng những điều học được vào trong cuộc sống.

KB:

* Cách 1: Khẳng định tính đúng đắn và tiến bộ trong lời khuyên của Lê-nin: Đây là lời khuyên đúng đắn và cĩ ích với mọi người, đặc biệt là người học sinh.

* Cách 2: “Đường đời là cái thang khơng nấc chĩt Việc học là cuốn sách khơng trang cuối” Mỗi người hãy coi học tập là niềm vui, hạnh phúc của đời mình.

Đề 3: Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: Thất bại là mẹ

thành công

I/MB:

- Giới thiệu vấn đề: Thất bại là mẹ thành cơng

II/TB:

1 Giải thích:

- Giải thích nghĩa đen của luận điểm:"Ngừơi mẹ"

- Giải thích nghĩa bĩng của luận điểm:

* Trong cuộc đời ai không từng vấp ngã, cho VD

từ chính bản thân mình

-Cĩ người sau thất bại, người ta sẽ rút ra đựơc

những kinh nghiệm quí báu để ko cịn thất bại nữa

Cho VD.

2 Những tấm gương vượt qua thất bại của bản

thân để thành cơng:

- Mạc Đĩnh Chi với ngọn đèn đom đĩm

Đề 4:CM câu tục ngữ :’’Gần mực thì đen gần đèn thì sáng’’

a/Mở bài: dẫn dắt vấn đề (từ xưa đến nay ơng cha ta cĩ những câu tục ngữ )

b/Thân bài:

_ Giải thích từng từ ngữ:"mực","đen","đèn","sáng".

giải thích theo cả nghĩa đen và nghĩa bĩng +Tác dụng của việc học hỏi,cầu thân với những người tốt(vế 2),(nêu dẫn chứng và luận cứ đầy đủ để bài thuyết phục)

+Tác hại khi chơi với bạn bè xấu, nhiễm các thĩi hư tật xấu(dẫn chứng)

_ _ Phần mở (bạn cĩ thể mở rộng thêm tại

Trang 6

Đề cương Ngữ văn 7 Học kì II năm học 2009 -2010

- Thần Siêu: Tấm gương luyện chữ của Nguyễn

Văn Siêu

- Niutơn, Lui Paxtơ

III/KB:

- Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề

- Bài học cho bản thân: Vậy xin chớ lo sợ thất bại

Điều đáng sợ hơn là bạn khơng thể tự đứng dậy

sau mỗi vấp ngã của chính mình

sao ta khơng thể hình tượng hố câu tục ngữ giống như hoa sen"gần bùn mà chẳng hơi tanh mùi bùn")

c/

Kết bài Khẳng định lại ý ở đầu bài,tục ngữ nước ta đúng là túi khơn của nhân loại

-bài học rút ra từ câu tục ngữ

Đề 5: Chứng minh rằng bảo vệ mơi trường thiên

nhiên là bảo vệ cuộc sống của con người

a/ Mở bài: Thiên nhiên bao giờ cũng gắn bĩ và cĩ

vai trị rất quan trọng đối với con người Do đĩ, ta

cần phải bảo vệ mơi trường thiên nhiên.

b/ Thân bài:

- Thiên nhiên đem đến cho con người nhiều lợi

ích, vì thế bảo vệ thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống

con người.

- Thiên nhiên cung cấp điều kiện sống và phát

triển của con người.

- Thiên nhiên đẹp gợi nhiều cảm xúc lành mạnh

trong thế giới tinh thần của con người.

- Con người phải bảo vệ thiên nhiên.

c/ Kết bài: tất cả mọi người phải cĩ ý thức để thực

hiện tốt việc bảo vệ thiên nhiên.

Đề 7: Em hãy thích câu ca dao :

“Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.”

a Mở bài :

- Dẫn câu ca dao Ông cha ta nhắc nhở mọi người có lòng nhân ái, giúp đỡ nhau

b Thân bài:

* Giải thích :

- Nghĩa đen: bầu và bí dù khác nhau về

tên gọi nhưng đều thuộc loại dây leo, cùng phát triển, trưởng thành trên giàn

- Nghĩa bóng: “ bầu, bí” tượng trưng cho

những người cùng sống chung với nhau trên cùng một mảnh đất, cùng dân tộc … thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau

- Là người Việt nam, cùng một mẹ Âu

cơ, mang chung dòng máu Rồng Tiên dù ở bất cứ nơi đâu cùng đều là anh em ruột thịt

+ Trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ đất nước đều nhờ sự đoàn kết, chung sức, chung lòng của toàn thể nhân dân mà chúng ta đã đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác

+ Hiện nay, khi gặp thiên tai, lũ lụt thì đồng bào ta giúp đỡ nhau để vượt qua khó khăn

c.Kết bài:

- Yêu thương giúp nhau là đạo lí, thể hiện nhân cách của con người

- Chúng ta hiểu và thực hiện theo lời dạy trên

Ngày đăng: 31/01/2015, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w